Đây là Tài liệu hướng dẫn đầy đủ cách sử dụng Sap 2000 V12 - Hệ dầm ghép, hướng dẫn cụ thể chi tiết từng nút trên Sap 2000 V12 - hệ dầm ghép.
Trang 1CH ƯƠNG III
CÁC TRÌNH ðƠN TRONG SAP2000
************************
I TRÌNH ðƠN FILE: Chứa các lệnh về file, in mô hình, kết xuất dữ liệu …
1 New Model (Ctrl + N): Tạo mới một mô hình theo ý người sử dụng
(Xem chi tiết mục III.1, chương 3)
2 New Model from Templete : Tạo mới một mô hình từ các mẫu có sẵn
(Xem chi tiết mục III.2, chương 3)
3 Open (Ctrl + O): Mở một mô hình ñã có
Vào File>Open hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+O, xuất hiện hộp thoại Open
Model File Tại hộp thoại này, tìm ñường dẫn ñến thư mục ñã lưu file cần tìm
Kích ñúp chuột vào file cần mở
4 Save (Ctrl + S): Ghi dữ liệu vào file ñang thực hiện
Trang 2Trong quá trình làm việc, nên thường xuyên lưu lại dữ liệu ựể tránh mất dữ
liệu khi có sự cố như mất ựiện Vào File>Save hoặc nhấn tổ hợp phắm Ctrl+S ựể
lưu dữ liệu
5 Save As (F12): Lưu lại file ựang thực hiện dưới một tên file khác
6 Import: đưa vào file những dữ liệu ựã ựược thiết lập từ các phần mềm khác
Vào File>Import, xuất hiện các tùy chọn:
Ớ >Sap2000.S2K: để mở một tập tin có dạng file.s2k
File S2K ựược soạn thảo từ phầm mềm Word, Notepad
Ớ >Sap2000.JOB: để mở một tập tin có dạng file.job
File job ựược soạn thảo trong DOS
Ớ >Sap90: để mở một tập tin từ SAP90
Ớ >.DXF: để mở một tập tin có dạng file.dxf
File DXF ựược soạn thảo từ phầm mềm AutoCAD Ta có thể vẽ một kết cấu
ở phần mềm AutoCAD rồi sau ựó ựưa vào Sap2000
7 Export: đưa kết quả trên file ựang thực hiện sang một file có ựuôi ựịnh dạng khác
Vào File>Export, xuất hiện các tùy chọn:
Ớ >Sap2000.S2K: đưa dữ liệu bài toán sang dạng dữ liệu text (chữ) có dạng
file.s2k
Ớ >DXF: Chuyển hình ảnh của Sap2000 sang hình ảnh của AutoCAD với tập tin có dạng file.dxf
8 Print setup (Ctrl + P): định dạng cho trang in
Vào File>Print setup hoặc nhấn tổ hợp phắm Ctrl+P, xuất hiện hộp thoại
Print Page Setup Chú thắch các
chức năng trong hộp thoại này:
Ớ No page Ejects: chọn thông tin
trên trang in hình đánh dấu chọn ô
này nếu không muốn phân trang tại
các vị trắ tiêu ựề ựầu trang
Ớ Line per pages: số dòng trên
trang in
+ Default: để máy tự ựộng phân
trang theo mặc ựịnh
+ User Defined: Nhập vào số
dòng trong một trang muốn in ra
Ớ Titles: tiêu ựề, thông tin trên trang in
Ớ Set up: lựa chọn các thông số của máy in
Trang 39 Print Graphics (Ctrl + G): In mô hình có sẵn trên giao diện màn hình
Vào File>Print Graphics hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+G, máy in sẽ nhận hình
ảnh và in hình ảnh ñang có trên giao diện màn hình
Nếu muốn thay ñổi về trang giấy thì trước khi chọn lệnh in, ta vào File>Print
setup trước
Nếu trên màn hình có nhiều cửa sổ, cần in hình ảnh trên cửa sổ nào thì kích chuột vào cửa sổ ñó
10 Print Input Tables (Ctrl + I): In các bảng số liệu ñầu vào
Số liệu ñầu vào của mô hình ta ñưa vào trực tiếp trên giao diện màn hình Lệnh
này giúp ta chuyển tất cả số liệu ñã nhập trên giao diện sang tập tin dạng text có ñuôi txt Ta có thể dùng các phần mềm soạn thảo văn bản như Word, Excel,
Notepad ñể mở
Vào File>Print Input Tables hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+I, xuất hiện hộp thoại Print Input Tables
Các chức năng trên hộp thoại này:
• Joint Data: dữ liệu của nút
+ Coordinates: tọa ñộ
+ Spring: liên kết ñàn hồi
+ Masses: khối lượng tập trung
Trang 4+ Planes: phần tử Plane
+ Asolids: phần tử khối
+ Solids: phần tử khối
+ NLLinks: phần tử phi tuyến
• Static Load: dữ liệu tải trọng
+ Joints: tại nút
+ Frames: tại phần tử Frame
+ Shells: tại phần tử shell
• Miscellaneous: các dữ liệu khác
+ Properties: các ñặc tính
+ Groups: các nhóm ñịnh nghĩa
• Select Loads: chọn các trường hợp tải hay các tổ hợp tải trọng
• Select Only: chỉ xuất kết quả của các phần tử ñược chọn
• Print to File: ñặt tên và vị trí của file ñể xuất ra
• Append: ghi thêm kết quả dữ liệu bài toán hiện hành vào file có sẵn
11 Print Output Tables (Ctrl + B): In các kết quả ñầu ra
(Xem chi tiết mục XV, chương 3)
12 Print Design Tables (Ctrl + D): In bảng kết quả thiết kế
Lệnh này giúp ta chuyển tất cả số liệu kết quả sau quá trình tính toán thiết kế
sang tập tin dạng text có ñuôi txt Ta có thể dùng các phần mềm soạn thảo văn bản như Word, Excel, Notepad ñể mở
Vào File>Print Design Tables hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+D, xuất hiện hộp thoại Print Design Tables
vào ñể thiết kế kết cấu thép
+ Output: dữ liệu kết quả
của việc thiết kế kết cấu thép
• Concrete Design: thiết kế
kết cấu bêtông cốt thép
+ Input: dữ liệu ñã nhập vào ñể thiết kế kết cấu bêtông cốt thép
+ Output: dữ liệu kết quả của việc thiết kế kết cấu bêtông cốt thép
• Selections Only: chỉ xuất kết quả của các phần tử ñược chọn
Trang 5• Append: ghi thêm kết quả dữ liệu bài toán hiện hành vào File có sẵn
• File Name: kích vào ñây ñể chọn vị trí lưu giữ và ñặt tên cho File kết quả
II TRÌNH ðƠN EDIT: Chứa các lệnh chỉnh sửa và phát sinh mô hình
1 Undo: Hủy thao tác vừa thực hiện
Vì lí do nào ñó mà kết quả bị sai sau một hồi thao tác Ta cần xóa bỏ kết quả ñó
ñể thao tác lại thì dùng lệnh này
2 Redo: Hủy bỏ lệnh Undo liền trước ñó
Khi sử dụng lệnh Undo, nếu vì lí do nào ñó ta sử dụng nhầm lẫn nên hủy bỏ
kết quả ñúng Dùng lệnh này ñể phục hồi lại kết quả vừa xóa
3 Cut (Ctrl+X): Cắt ñối tượng ñã chọn vào Clipboad ñể sau này dán vào nơi khác
ðể thực hiện lệnh này ta phải chọn phần tử cần cắt trước rồi mới gọi lệnh
4 Copy (Ctrl+C): Sao chép ñối tượng ñã chọn vào Clipboad ñể sau này dán vào nơi khác
Trang 6Sử dụng lệnh này khi ñối tượng cần tạo ra có các ñặc trưng mặt cắt, hình dáng, lực tác dụng hoàn toàn giống ñối tượng cũ ðể thực hiện lệnh này ta phải chọn phần tử cần sao chép trước rồi mới gọi lệnh
5 Paste (Ctrl+V): Dán một ñối tượng ñã ñược cắt hay sao chép vào một vị trí mới
Vào Edit>Paste hoặc nhấn tổ hợp
phím Ctrl+V, xuất hiện hộp thoại Paste
Coodinates Trong hộp thoại này cho phép
nhập vào tọa ñộ của ñối tượng sẽ ñược dán
vào Tọa ñộ này là tọa ñộ tương ñối so với
tọa ñộ cũ
6 Delete (Phím Del): Xóa một vài phần tử của kết cấu
ðể thực hiện lệnh này ta phải chọn phần tử cần xóa trước rồi mới gọi lệnh
7 Add To Model From Template (Ctrl+T): Thêm vào một mô hình từ mô hình mẫu
Vì kết cấu thêm vào ñược lấy từ các mẫu có sẵn nên công việc tiến hành như với mục I.2 của chương này
8 Merge Joints: Gộp các ñiểm nút lại với nhau
Trong quá trình tạo kết cấu, ñôi lúc không tránh khỏi chuyện tại nơi nối nhau của phần tử, ñiểm cuối của phần tử này không trùng với ñiểm ñầu của phần tử kia
Do ñó sẽ dẫn ñến kết cấu làm việc không ñúng ðể tránh trường hợp này ta sử
dụng chức năng Merge Joints
Vào Edit>Merge Joints, xuất hiện hộp thoại
Merge Selected Joints
Các chức năng trên hộp thoại này:
• Merge Tolerence: dung sai (khoảng cách)
kết hợp
9 Move (Ctrl+M): Dịch chuyển kết cấu ñến
một vị trí mới
ðể thực hiện lệnh này ta phải chọn phần tử cần di chuyển trước khi chọn lệnh
10 Replicate (Ctrl+R): Tạo các bản sao các ñối tượng
ðể thực hiện lệnh này ta phải chọn phần tử cần tạo thêm trước khi chọn lệnh Lệnh này giúp tạo nhiều kết cấu giống kết cấu ta chọn Chúng sẽ nằm trên một ñường thẳng, quay quanh một trục và cách ñều nhau hay ñối xứng nhau
ðể thực hiện lệnh, trước tiên phải chọn nút hay phần tử cần sao chép
Vào Edit>Replicate, xuất hiện hộp thoại Replicate
Trang 7Trong hộp thoại, có thể nhấp vào một trong 3 tab: Linear, Radial, Mirror
• Linear: sao chép theo ñường thẳng
+ Distance X/Y/Z: khoảng cách giữa
ñối tượng gốc và ñối tượng sao chép gần
nhất theo phương X/Y/Z
+ Number: số lần sao chép
• Radial: sao chép theo ñường tròn
+ Rotate About X/Y/Z axis: trục xoay
+ Odinate: tọa ñộ ñối xứng
11 Divide Frame: Chia phần tử Frame thành các phần tử nhỏ hơn
ðể thực hiện lệnh này ta phải chọn phần tử cần chia trước khi chọn lệnh
Vì lí do muốn nâng cao ñộ chính xác hay muốn vẽ thêm một số phần tử mới từ phần tử ñã có một cách chính xác, ta dùng chức năng này
Vào Edit>Divide, xuất hiện hộp
thoại Divide Selected Frames Trong
hộp thoại này:
• Divide into - Frame: số phân
ñoạn ñược chia trong mỗi phần tử ñược
chọn
• Last/First ratio: tỉ số chiều dài
phân ñoạn trước và sau
• Break at intersections with
selected Frames and Joints: chia phần
tử tại nơi giao nhau của các phần tử bằng cách chọn các phần tử và các ñiểm (nơi muốn chia)
12 Mesh Shells: Chia phần tử Shell thành nhiều phần tử nhỏ hơn (chia lưới phần tử)
ðể thực hiện lệnh này ta phải chọn vỏ cần chia trước khi chọn lệnh
ðối với kết cấu tấm vỏ, việc phân chia phần tử là hết sức cần thiết ñể cho ra kết quả chính xác hơn Khi chia nhỏ phần tử, thì số phần tử trong kết cấu sẽ trở nên tăng nhiều lần dẫn ñến tốc ñộ xử lí bài toán sẽ chậm hơn Chính vì vậy, khi thực
Trang 8hiện chức năng phân chia một phần tử Shell thì lưu ý số lượng phần tử tạo ra sao cho có sự phù hợp
Vào Edit>Mesh Shells, xuất hiện hộp thoại Mesh Selected Shells Trong hộp thoại này:
• Mesh into -: số lưới chia theo hàng
ngang
• By - Shells: số lưới chia theo hàng
dọc
• Mesh Uing selected Joints on edges:
chia bằng cách dùng các ñiểm có sẵn trên
14 Disconnect: Nút phân chia nhánh
Dùng chức năng này ñể xóa bỏ sự liên kết tại một nút nào ñó Tất cả các phần
tử bình thường ñược liên kết cứng với nhau tại nút Disconnect sẽ bỏ liên kết giữa
các phần tử và tạo ra nút kép
Trước tiên nhấp chọn nút cần bỏ liên kết, sau ñó vào Edit>Disconnect
Chức năng này rất tiện dụng khi muốn tạo ra khe lún trong sơ ñồ kết cấu hay khi cần tạo ra khoảng cách giữa các nút có khoảng cách bằng 0 ñể tạo ra liên kết phi tuyến
15 Connect: Tạo liên kết
Connect là một lệnh ngược lại với Disconnect, dùng ñể nối các phần tử với
nhau tại các vị trí ñã bỏ liên kết Trước tiên, chọn phần tử muốn nối lại với nhau,
sau ñó vào Edit>Connect
16 Show Duplicates: Thể hiện các ñặc trưng kép
Lệnh này dùng ñể xem và kiểm tra nút hoặc phần tử có trùng nhau không Các nút kép và các phần tử kép ñược vẽ lại với một màu khác
17 Change Labels: Thay ñổi nhãn cho ñối tượng
Lệnh này dùng ñể thay ñổi hoặc ñánh lại số thứ tự cho nút hay phần tử
ðể thực hiện, trước tiên hãy nhấp chọn ñối tượng cần thay ñổi, sau ñó chọn
Edit>Change Labels Khi ñó xuất hiện hộp thoại Relabel Selected Items Nhấp
chọn 1 trong 2 mục tùy chọn: Joints, Frames hoặc cả 2 mục
Trang 9• Change Label Initialization: thay ñổi những tên ñã ñược tạo sẵn
+ Prefix: tiếp ñầu ngữ
+ Next Number: số tiếp theo
+ Increment: bước nhảy
• Select Element(s): loại phần
tử chọn ñể ñánh lại tên thứ tự
• Relabel Order: thứ tự ñánh
lại nhãn theo trục tọa ñộ
III TRÌNH ðƠN VIEW: Chứa các lệnh thiết lập cảnh nhìn mô hình và các tùy chọn hiển thị mô hình trong không gian 2D và 3D (xem hình trang sau)
1 Set 3D View (Shift+F3): Thiết lập cảnh nhìn 3 chiều
Chức năng này ñược áp dụng trong bài toán không gian, giúp ta tạo ra góc nhìn hợp lí ñể dễ dàng quan sát kết cấu
Chọn View>Set 3D View hoặc
nhấn tổ hợp phím Shift+F3, xuất hiện
hộp thoại Set 3D View
Trang 10Hiển thị lại các ñường ñã cho ẩn
2 Set 2D View (Shift+Ctrl+F1):
Chọn mặt phẳng làm việc
Chọn View>Set 2D View hoặc
nhấn tổ hợp phím Shift+Ctrl+F1, xuất
hiện hộp thoại Set 2D View
• Plan XY, YZ, XZ: mặt phẳng chọn
• X, Y, Z: cao ñộ
ðối với bài toán nhiều tầng hay nhiều
nhịp, chức năng này giúp ta nhanh chóng
xác ñịnh mặt phẳng cần thiết
Trang 113 Set Limit : Thiết lập giới hạn hiển thị
Chọn View>Set Limit , xuất hiện hộp thoại Set Limits
Các chức năng trong hộp thoại:
• Draw Limits on Plane: vẽ vùng giới hạn trong mặt phẳng
• Choose Plane: chọn mặt phẳng ñể quan sát cho việc chọn vùng giới hạn
• Set X/Y/Z Axis Limits: trục xét giới hạn
+ Min, Max: giá trị cực tiểu, cực ñại
+ Show all: xóa bỏ việc nhập giá trị giới hạn
• Ignore Limit Settings: bỏ qua sự lựa chọn
4 Set Element (Ctrl+E): Thiết lập cách hiển thị các ñối tượng
Chọn View>Set Element hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+E, xuất hiện hộp thoại Set Elements Trong hộp thoại này
• Joints: nút
+ Labels: nhãn
+ Restraints: liên kết
+ Constraints: những ràng buộc của nút
+ Springs: gối ñàn hồi
+ Masses: khối dữ liệu về nút
+ Local Axes: Hệ tọa ñộ ñịa phương
+ Hide: Ẩn tất cả các sự lựa chọn trên
Trang 12• Frames: phần tử frame
+ Labels: nhãn
+ Sections: tên mặt cắt
+ Releases: liên kết ñược giải phóng
+ Local Axes: Hệ tọa ñộ ñịa phương
+ End Offsets: phần bù
+ Segment: số phân ñoạn
+ Hide: Ẩn tất cả các sự lựa chọn trên
• Shells: phần tử shell
+ Labels: nhãn
+ Sections: tên mặt cắt
+ Local Axes: Hệ tọa ñộ ñịa phương
+ Hide: Ẩn tất cả các sự lựa chọn trên
• NLLink: phần tử phi tuyến
• Plane/Asolids: phần tử ứng suất phẳng và biến dạng phẳng
• Solids: phần tử khối
• Shrink Elements: phần tử co lại
• Show Extusions: nổi phần tử lên
•
• Fill Elements: lấp ñầy phần tử
•
• Show Edges: thể hiện cạnh bao quanh phần tử
* ðể các chữ số trên màn hình lớn hay nhỏ theo ý muốn, ta có thể hiệu chỉnh
bằng cách vào Options>Preference Trong cửa sổ Dimensions, nhập giá trị vào
Minimum Graphic Font Size Sau khi thực hiện xong thì nhấp OK ñể thoát ra
màn hình
Trang 13* ðể bỏ các hiển thị này, ta chọn lại lệnh Show Underformed Shape
5 Rubberband Zoom (F2): Thu phóng (zoom) cảnh nhìn bằng khung chọn
Trước tiên chọn lệnh, sau ñó chọn 2 ñiểm làm cửa sổ bao quanh phần cần phóng lớn
6 Restore Full View (F3): Xem toàn bộ các ñối tượng
Chức năng này giống Zoom All ở Autocad
7 Previous Zoom: Xem lại màn hình trước ñó
8 Zoom In One Step (Shift+F8): Phóng lớn thêm từng bước một
* ðể thay ñổi tốc ñộ Zoom từng bước, ta có thể hiệu chỉnh bằng cách vào
Options>Preference Trong cửa sổ Dimensions, nhập giá trị vào Auto Zoom Step
9 Zoom Out One Step (Shift+F9): Thu nhỏ lại từng bước một
Chức năng này trái ngược lại với Zoom In One Step
10 Pan (F8): Di chuyển màn hình ñể nhìn rõ từng vùng
* ðể thay ñổi tốc ñộ Pan, ta có thể hiệu chỉnh bằng cách vào
Options>Preference Trong cửa sổ Dimensions, nhập giá trị vào Pan Margin
* ðể thực hiện lệnh Pan một cách liên tục mà không cần gọi lại lệnh, ta phải
giữ phím F8 ñồng thời dí nút chuột trái
11 Show Grid (F7): Hiển thị (hoặc tắt hiển thị) ñường lưới
12 Show Axes : Hiển thị (hoặc tắt hiển thị) hệ trục tọa ñộ
13 Show Selection Only (Ctrl+H): Chỉ hiển thị lên màn hình các phần tử
ñược chọn
ðể thực hiện, trước tiên hãy nhấp chọn ñối tượng cần hiển thị, sau ñó chọn
View>Show Selection Only hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+H Khi ñó trên màn hình
chỉ còn hiển thị phần tử ñược chọn, các phần tử khác ñược ẩn hết
14 Show All: Hiển thị lên màn hình toàn bộ các phần tử
Chức năng này ñược sử dụng sau chức năng Show Selection Only
15 Save Named View: Lưu lại một cảnh nhìn
Trong quá trình thao tác nhập số liệu cho một bài toán (nhất là các bài toán không gian) ta cần có những góc nhìn hợp lý ñể vấn ñề kiểm tra và nhập số liệu ñược chính xác và nhanh chóng Mặt khác, các góc nhìn lại phải thay ñổi trong quá trình làm việc và thường hay lặp lại nhiều lần Vì vậy, khi ñã chọn ñược một góc nhìn hợp lý thì ta nên lưu lại Sau này, nếu muốn nhìn lại ở góc nhìn này thì ta sử
dụng chức năng Show Named View mà truy cập