1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De KT HH9 chuong 3 ( day du)

3 289 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 57,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu3 5đ: Cho nửa đờng tròn tâm O đờng kính AB và điểm M bất kì trên nửa đờng tròn M khác A,B.. Trên nửa mặt phẳng bờ AB chứa nửa đờng tròn kẻ tiếp tuyến Ax.. Tia BM cắt Ax tại I; tia p

Trang 1

Trờng THCS TT Yên Cát Đề kiểm tra I tiết chơng III

Môn Hình học lớp 9

Họ và Tên : ……… … .……… Lớp ……

Điểm

Lời phê của Thầy Cô giáo

I - Đ ề bài :

Câu 1(2đ): Tính chu vi, diện tích của một hình tròn có bán kính R = 10(m) (lấy π≈ 3,14)

Câu 2 (2đ): Một chiếc xe đạp với bánh xe sau có đờng kính là 1,2(m) Hỏi xe đạp đi đợc

quảng đờng là bao nhiêu nếu bánh xe sau quay đợc 10 000 vòng

Câu 3 (1đ): Tính diện tích của một hình quạt tròn cung 45o và bán kính 30(cm)

Câu3 (5đ): Cho nửa đờng tròn tâm O đờng kính AB và điểm M bất kì trên nửa đờng tròn

( M khác A,B) Trên nửa mặt phẳng bờ AB chứa nửa đờng tròn kẻ tiếp tuyến Ax Tia BM cắt Ax tại I; tia phân giác của góc IAM cắt nửa đờng tròn tại E; cắt tia BM tại F tia BE cắt

Ax tại H, cắt AM tại K

1) Chứng minh rằng: EFMK là tứ giác nội tiếp

2) Chứng minh rằng: AI2 = IM IB

3) Chứng minh BAF là tam giác cân

4) Chứng minh rằng : Tứ giác AKFH là hình thoi

II- Đáp án và biểu điểm

Câu 1: Chu vi đờng tròn bán kinh R = 10(m) là:

C = 2πR = 2.3,14.10 = 62,8 (m) (1đ)

Diện tích hình tròn bán kinh R = 10(m) là:

S = πR2= 3,14.102 = 314 (m2) (1đ)

Câu 2 Chu vi của bánh xe sau là:

C = 3,14.1,2 = 3,768 (m) (1đ)

Quảng đờng xe đi đợc khi bánh xe sau quay 10 000 vòng là:

3,768.10 000 = 37680m (=37,68km) (1đ)

Câu 3 Diện tích của hình quạt tròn là:

Sqt = πR2n/360

= 3,14.302.120/360 = 942 (cm2) (1đ)

Trang 2

Câu 4

(1đ)

1) Ta có : ∠AMB = 900 ( nội tiếp chắn nửa đờng tròn )

=> ∠KMF = 900 (vì là hai góc kề bù)

∠AEB = 900 ( nội tiếp chắn nửa đờng tròn )

=> ∠KEF = 900 (vì là hai góc kề bù)

=> ∠KMF + ∠KEF = 1800 Mà ∠KMF và ∠KEF là hai góc đối của tứ giác EFMK do đó EFMK là tứ giác nội tiếp

2) Ta có ∠IAB = 900 ( vì AI là tiếp tuyến ) => ∆AIB vuông tại A có AM ⊥ IB 3) ( theo trên)

áp dụng hệ thức giữa cạnh và đờng cao => AI2 = IM IB

4) Theo giả thiết AE là tia phân giác góc IAM => ∠IAE = ∠MAE => AE = ME (lí do ……)

=> ∠ABE =∠MBE ( hai góc nội tiếp chắn hai cung bằng nhau) => BE là tia phân giác góc ABF (1)

Theo trên ta có ∠AEB = 900 => BE ⊥ AF hay BE là đờng cao của tam giác ABF (2)

Từ (1) và (2) => BAF là tam giác cân tại B

5) BAF là tam giác cân tại B có BE là đờng cao nên đồng thời là đơng trung tuyến => E là trung điểm của AF (3)

Từ BE ⊥ AF => AF ⊥ HK (4), theo trên AE là tia phân giác góc IAM hay AE là tia phân giác ∠HAK (5)

Từ (4) và (5) => HAK là tam giác cân tại A có AE là đờng cao nên đồng thời là đơng trung tuyến => E là trung điểm của HK (6)

Từ (3) , (4) và (6) => AKFH là hình thoi ( vì có hai đờng chéo vuông góc với nhau tại trung điểm của mỗi đờng)

X

2 1 2

1

E K

I

H

F M

B O

A

Ngày đăng: 05/07/2014, 01:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w