Ứng dụng phần mềm Espirit để xây dựng quy trình công nghệ gia công một số bề mặt chi tiết cơ khí trên máy CNC Phí Ngọc Túc; Người hướng dẫn khoa học Ứng dụng phần mềm Espirit để xây dựng quy trình công nghệ gia công một số bề mặt chi tiết cơ khí trên máy CNC Phí Ngọc Túc; Người hướng dẫn khoa học luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Trang 1MẪU BÌA LUẬN VĂN CÓ IN CHỮ NHŨ VÀNG Khổ 210 x 297 mm
TIẾT CƠ KHÍ TRÊN MÁY CNC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
Trang 2GVHD: TS Vũ Toàn Thắng Page 1
1.1.2 Các Thanh công cụ mặc định 3 - 12 3
1.1.3 Thanh Công Cụ Linh Hoạt 3 - 13 3
1.1.4 Thanh công cụ khác 3 - 13 3
1.1.5 Hiển thị trục tọa độ XYZ và UVW 3 - 13 3
1.2 M ở và lưu trữ các file trong ESPRIT3 - 14
3
1.2.1 Tạo Một File Mới 3 - 15 3
1.2.2 Mở Một File Có Sẵn 3 - 15 3
1.2.3 Lưu trữ File 3 - 15 3
1.3.3 Chế độ lựa chọn 3 - 17 3
1.3.3.1 Chế độ nổi 3 - 17 3
1.3.3.2 Chế độ bắt điểm 3 - 18 3
1.3.3.3 Chế độ yếu tố phụ 3 - 18 3
1.3.3.4 Chế độ giao điểm 3 - 19 3
1.3.3.5 Chế độ lưới 3 - 19 3
1.3.4 Hủy bỏ yếu tố 3 - 19 3
1.3.5.Chọn mục dữ liệu trong quản lý thiết kế 3 - 19 3
1.4 Điều khiển hiển thị các yếu tố3 - 20
3
1.4.1 Hiển thị bóng mờ và khung dây 3 - 20 3
1.4.2 Quan sát 3 - 21 3
1.4.3 Di chuyển, phóng to thu nhỏ, quay góc nhìn 3 - 21 3
1.4.3.1 Quay nhanh 3 - 21 3
1.4.3.2 Giao diện 3 - 21 3
1.4.3.3 Phóng to thu nhỏ 3 - 22 3
1.4.3.4 Giao diện 3 - 22 3
2.1.1.1 Thanh công cụ Unbounded Geometry: 3 - 23 3
2.1.1.2 Thanh công cụ Bounded Geometry 3 - 24 3
Vẽ mảng điểm 3 - 25 - 26 3
2.1.2 Các mặt phẳng làm việc 3 - 26 3
2.2 T ẠO CÁC ĐẶC TÍNH3 - 27
3
2.2.1 Các kiểu đặc tính 3 - 27 3
2.2.1.1.Đặc tính chuỗi 3 - 27
Trang 3GVHD: TS Vũ Toàn Thắng Page 2
3
2.2.1.2 Đặc tính PTOP 3 - 28 3
2.2.2 Tạo và chỉnh sửa đặc tính 3 - 28 3
2.2.2.1 Tạo đặc tính 3 - 28 3
2.2.2.2 Chỉnh sửa đặc tính 3 - 29 3
2.2.2.3 Những yêu cầu để chỉnh sửa đặc tính EDM 3 - 30 3
2.2.3 Thuộc tính của đặc tính 3 - 30 3
2.2.4 Gán bề mặt làm việc tới các đặc tính 3 - 31 3
2.2.5 Xuất từ bản vẽ CAD 3 - 31 3
2.2.6 Định vị chi tiết gia công 3 - 34 3
2.2.7 Tạo đặc tính 3D từ bản vẽ 2D 3 - 34 3
2.2.7.1 Tạo một đặc tính lỗ 3 - 35 3
2.2.7.2 Chỉnh sửa đặc tính lỗ 3 - 35 3
2.2.7.3 Tạo đặc tính chuỗi cho rãnh 3 - 36 3
2.2.7.4 Thêm chiều sâu cho những đặc tính chuỗi 3 - 38 3
2.2.7.5 Tạo một đặc tính chuỗi cho rãnh hở 3 - 38 3
3.1.2.1 Tốc độ cắt 3 - 43 3
3.1.2.2 Lượng chạy dao XY: 3 - 44 3
3.1.2.3 Lượng chạy dao trục Z với PM, PT: 3 - 44 3
3.1.2.4 Vận tốc không đổi: 3 - 44 3
3.1.3 Khe hở khi phay 3 - 44 3
3.1.4 Chiều sâu cắt 3 - 46 3
3.1.5 Chu trình gia công truyền thống 3 - 47 3
3.1.6 Mục quản lý dụng cụ 3 - 48 3
3.1.7 Tạo dụng cụ phay 3 - 48 3
3.1.8 Tạo các đặc tính phay 3 - 49 3
3.1.9 Tạo một mẫu phôi 3 - 50 3
3.1.10 Gia công phay chi tiết 3 - 52 3
3.1.10.1 Mặt trên của chi tiết 3 - 52 3
3.1.10.2 Cắt thô và tinh profile ngoài 3 - 53 3
3.1.10.3 Cắt các hốc và khe 3 - 54 3
3.1.10.4 Cắt vật liệu trong các góc 3 - 55 3
3.1.10.5 Khoan và phay lỗ 3 - 56 3
3.1.11 Mô phỏng quá trình phay 3 - 57 3
3.2.2.2 Bước tiến dao PM/PR 3 - 61 3
3.2.2.3 Đường kính chuẩn 3 - 61 3
3.2.2.4 Chuyển đổi tỉ lệ 3 - 62 3
3.2.3 Chu trình Tiện 3 - 62 3
3.2.4 Tạo dao tiện 3 - 62 3
3.2.5 Tạo đường đặc tính tiện 3 - 63 3
3.2.6 Tạo phôi cho gia công tiện 3 - 65 3
3.2.7 Khỏa mặt đầu và gia công thô mặt ngoài OD 3 - 65 3
3.2.7.1 Gia công thô OD 3 - 67 3
3.2.7.2 Gia công thô vùng xấn rãnh của biên dạng ngoài 3 - 68
Trang 4GVHD: TS Vũ Toàn Thắng Page 3
3.2.11 Đường rãnh ID 3 - 73 3
3.2.12 Tạo ren ID 3 - 73 3
3.2.13 Mô phỏng quá trình tiện 3 - 74 3
3.3 GIA CÔNG C ẮT DÂY3 - 78
3.3.7 Phân loại công đoạn của máy cắt dây 3 - 86 3
3.3.8 Mô phỏng qua trình gia công bằng cắt dây 3 - 88 3
Trang 5
GVHD: TS Vũ Toàn Thắng Page 4
Danh sách các hình v ẽ
Hình 1.1: Giao di ện làm việc của esprit
Hình 1.2: Giao di ện làm việc của esprit
Hình 1.3: Các lo ại đặc tính của esprit
Hình 2.8: T ạo và kích hoạt lớp mới
Hình 2.9: Định vị chi tiết gia công
Hình 2.10: T ạo một đặc tính lỗ
Hình 2.11: Ch ỉnh sửa đặc tính lỗ
Hình 2.12: T ạo đặc tính chuỗi cho rãnh
Hình 2.13: Đặc tính chuỗi đã được tạo
Hình 2.14: Thêm chi ều sâu cho đặc tính chuỗi
Trang 6GVHD: TS Vũ Toàn Thắng Page 5
Hình 2.15: T ạo đặc tính chuỗi cho rãnh hở
Hình 2.16: T ạo đặc tính chuỗi cho rãnh hở
Hình 2.17: T ạo đặc tính chuỗi cho rãnh
Hình 3.1: Chi ti ết tiêu chuẩn
Hình 3.11: Chi ều sâu cắt
Hình 3.12: Chi ều sâu cắt
Hình 3.13: Qu ản lý dụng cụ cắt
Hình 3.14: T ạo đặc tính khi phay
Hình 3.15: T ạo phôi mẫu từ đặc tính chỗi
Hình 3.16: T ạo phôi mẫu từ đặc tính chỗi
Hình 3.17: T ạo phôi mẫu từ đặc tính chỗi
Hình 3.18: M ẫu phôi đã được tạo
Hình 3.19: T ạo đường đặc tính cho mặt gia công
Hình 3.20: Đường chạy dao
Trang 7Hình 3.32: Mô ph ỏng chu trình phay
Hình 3.33: Mô ph ỏng với phôi tự động
Hình 3.34: Mô ph ỏng với phôi tự động
Hình 3.35: Chi ti ết tiện tiêu chuẩn
Hình 3.43: Chu trình gia công b ề mặt và OD
Hình 3.44: Gia công thô OD
Hình 3.45: Gia công thô vùng xén c ủa OD
Hình 3.46: Gia công thô vùng xén c ủa OD
Hình 3.47: Đặc tính khoan trên đường tâm
Hình 3.48: Chu trình khoan trên đường tâm
Hình 3.49: Chu trình khoan trên đường tâm
Hình 3.50: Chu trình gia công đường viền quanh OD
Hình 3.51: Phác th ảo và hoàn tất trên ID
Hình 3.52: Phác th ảo và hoàn tất trên ID
Hình 3.53: Gia công đường rãnh ID
Trang 8GVHD: TS Vũ Toàn Thắng Page 7
Hình 3.54: T ạo ren trên ID
Hình 3.55: Mô ph ỏng quá trình tiện
Hình 3.56: Mô ph ỏng với phôi tự động
Hình 3.57: Mô ph ỏng với phôi tự động
Hình 3.58: Chi ti ết cắt dây tiêu chuẩn
Hình 3.59: Thông s ố gia công cắt dây
Hình 3.60: Thông s ố gia công cắt dây
Hình 3.61: Các phương pháp gia công lỗ
Hình 3.62: Chu trình gia công m ặt phẳng bằng cắt dây
Hình 3.63: Chu trình gia công m ặt côn bằng cắt dây
Hình 3.64: Thông s ố chu trình gia công mặt côn bằng cắt dây
Hình 3.65: Thi ết lập đặc tính cho nhóm lỗ
Hình 3.66: Thi ết lập đặc điểm cho nhóm khuôn
Hình 3.67: Thi ết lập đặc điểm cho nhóm khuôn
Hình 3.68: Phân lo ại công đoạn cắt dây
Hình 3.69: B ảng thông số mô phỏng gia công cắt dây
Hình 3.70: Mô ph ỏng phỏng cắt dây theo khối đặc
Hình 3.71: Mô ph ỏng cắt dây theo khung dây
Trang 9GVHD: TS Vũ Toàn Thắng Page 8
Năm 2009, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao cho
ti ếp quản “Dự án phát triển giáo dục kỹ thuật công nghệ đào tạo Nhân lực bậc cao” với
t ổng trị giá của dự án 8.018.438 EURO, nguồn vốn vay ODA của Chính phủ Áo Đây là
m ột dự án lớn bao gồm hơn 30 máy CNC hiện đại, các phần mềm chuyên dụng và hệ
th ống linh kiện phụ tùng thay thế, phù hợp với chức năng đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công ngh ệ Phần lớn các máy này đều mới được chế tạo bởi hãng EMCO – Cộng hòa
Áo - là m ột hãng chuyên sản xuất và cung cấp thiết bị CNC, luôn nghiên cứu phát triển,
c ập nhật các công nghệ hiện đại nhất trên thế giới, có ưu thế trong việc phát triển các hệ
th ống nghiên cứu đào tạo CNC
V ới các mục tiêu của dự án:
- Đào tạo lý thuyết và thực hành công nghệ CAD-CAM, CNC cơ bản và nâng cao cho các khóa sinh viên b ậc cao học, đại học và cao đẳng chuyên ngành Cơ khí của Nhà trường và các nhân viên kỹ thuật cho các công ty chế tạo cơ khí trong và ngoài nước, đáp ứng được nhu cầu sản xuất công nghiệp kỹ thuật cao hiện nay
- Đào tạo một đội ngũ cán bộ kỹ thuật hiểu biết chuyên sâu về lý thuyết và trình độ
th ực hành cao trong lĩnh vực CAD-CAM, CNC, làm chủ được máy móc, thiết bị
hi ện đại, thiết kế được các sản phẩm cơ khí mang tính khoa học công nghệ cao, có
th ể đáp ứng các dịch vụ về đào tạo thực hành cũng như lắp đặt, chuyển giao công ngh ệ CAD-CAM, CNC
Đề tài: “Ứng dụng phần mềm Esprit để xây dựng quy trình công nghệ gia công một số
b ề mặt chi tiết cơ khí trên máy CNC » nhằm khai thác tốt khả năng gia công trên các máy CNC c ủa dự án, đáp ứng được một phần mục tiêu của dự án đặt ra
Ph ần mềm ESPRIT được trang bị cho dự án Emco nhằm hỗ trợ xây dựng quy trình công ngh ệ gia công các chi tiết cơ khí trên máy CNC, đặc biệt là công cụ đắc lực cho việc lập trình gia công trên các máy CNC 4 tr ục và 5 trục, gia công các bề mặt phức tạp Việc khai thác và ứng dụng các tính năng của phần mềm này giúp củng cố các kiến thức công nghệ
ch ế tạo cơ khí, đơn giản hóa các thao tác lập trình và mô phỏng 3D gia công
ESPRIT là ph ần mềm CAM, có thể cung cấp các chương trình phay từ 2-5 trục, tiện từ 2-22 tr ục, cắt dây 2-5 trục, máy tiện đa năng, hỗn hợp máy công cụ Có thể thiết lập các thông s ố của máy CNC cho quá trình chạy mô phỏng tương tự như khi chạy trên máy
th ực
ESPRIT có kh ả năng truyền tải cao cho các máy CNC dưới dạng G-code, mô phỏng và
ch ạy thử quá trình gia công để đưa ra phương án gia công tối ưu, có thể tích hợp các chu trình gia công, ph ối hợp chuyển động của các trục khi gia công trên các máy phay, tiện,
c ắt dây nhiều trục
Lu ận văn trình bày những nội dung sau:
- Gi ới thiệu các công cụ và tập lệnh cơ bản của phần mềm ESPRIT 2010
- V ẽ hình học và tạo đặc tính cho chi tiết
Trang 10GVHD: TS Vũ Toàn Thắng Page 9
- Ứng dụng phần mềm trong lập quy trình công nghệ gia công chi tiết cơ khí
- Quy trình gia công m ột số chi tiết tiện phay ứng dụng lập trình Esprit
Do tài liệu tham khảo ít và khả năng còn hạn chế, chắc chắn luận văn còn nhiều thiếu sót , tác giả rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô và các bạn
Hà n ội, ngày 15 tháng 9 năm 2011
H ọc viên thực hiện
Phí Ng ọc Túc
Trang 11GVHD: TS Vũ Toàn Thắng Page 10
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM ESPRIT
M ục đích:
Ph ần mềm Esprit là một trong những phần mềm CAM hỗ trợ đắc lực cho quá trình lập trình gia công trên máy CNC, cũng giống như phần mềm khác như Master CAM, CIMATRON, UNIGRAPHICS… ph ần mềm Esprit có đầy đủ các tính năng như vẽ chi
ti ết, thiết lập đặc tính, lựa chọn nguyên công và chế độ công nghệ, mô phỏng Điểm đặc trưng của Esprit là phần mềm này được Hãng EMCO đặt hàng riêng cho tính năng mô
ph ỏng trên các máy CNC do EMCO chế tạo, có thể mô phỏng quá trình gia công như khi gia công trên máy, do đó việc xuất ra lệnh G-code để chạy máy, người lập trình không
ph ải sửa đổi cũng như thiết lập lại các thông số máy
Chương này nhằm giới thiệu tổng quan về Esprit, môi trường làm việc trên Esprit, cách làm vi ệc với giao diện, các thư mục, các thanh công cụ của phần mềm trước khi đi vào lập quy trình công ngh ệ cho phương pháp gia công tiện, phay, cắt dây
Hình 1.1: Giao di ện làm việc của esprit (tiện)
Ph ần này sẽ tập trung vào những nội dung sau:
- Các trình đơn và thanh công cụ ESPRIT
- Mở và lưu trữ các file ESPRIT
- Lựa chọn hoặc nhóm các yếu tố như HI, SNAP, and SUB-ELEMENTS
- Kiểm soát việc hiển thị các phần tử
Vì ESPRIT là m ột phần mềm ứng dụng dựa trên nền của Windows, trước khi sử dụng ESPRIT, c ần biết cách làm việc với hệ điều hành Microsoft Windows, biết cách sử
d ụng chuột, danh sách tiêu chuẩn và các lệnh trên Windows
1.1 Giao di ện đồ họa của ESPRIT (GUI)
Quan sát màn hình ESPRIT khi t ạo một thư mục mới hoặc mở một thư mục có sẵn
Trang 12GVHD: TS Vũ Toàn Thắng Page 11
C ửa sổ ESPRIT có chứa:
- Danh sách các thanh công c ụ mặc định ở hàng trên của màn hình, có thể chọn lệnh từ Menu ho ặc từ các thanh công cụ
- M ột khu vực đồ họa lớn nhất màn hình mà ở đó có thể quan sát các công việc
- Vùng ghi chú hi ển thị ở phía dưới bên trái của màn hình nhắc người dùng thực hiện các bước tiếp theo
- Tình tr ạng khu vực ở dưới bên phải của màn hình ESPRIT, cung cấp thông tin về môi trường làm việc hiện tại Khi chọn lệnh hoặc di chuyển con trỏ, thông tin được cập nhật liên t ục và giúp người dùng quản lý công việc một cách tốt nhất
Hình 1.2: Giao di ện làm việc của esprit (phay)
- Qu ản lý bản thiết kế bao gồm các cửa sổ hiện danh sách các tính năng, các dụng cụ cắt
và các thao tác trong công đoạn hiện hành Phần mềm còn cho phép quản lý, phân loại và
b ổ xung các mục này, nhấn F2 hoặc nhấp vào biểu tượng trên thanh công cụ để hiển thị
c ửa sổ này (Hình 1.3)
Hình 1.3: Các lo ại đặc tính của esprit
Trang 13GVHD: TS Vũ Toàn Thắng Page 12
- Các trình duy ệt hiển thị các thuộc tính của mỗi phần tử được lựa chọn trong khu vực
đồ họa hoặc khu vực quản lý thiết kế Các loại đặc tính hiển thị phụ thuộc vào phần tử được chọn, có thể xem hoặc thay đổi đặc tính của các phần tử được chọn Kích vào Properties trên Menu ho ặc nhấn phím Alt – Enter để quan sát
1.1.1 Các Menu
Các l ệnh được đặt trên 8 trình đơn Hầu hết các lệnh của trình đơn cũng có sẵn trên các thanh công c ụ
- File: Mở một file có sẵn hoặc tạo một file mới Lưu các file đó khi có thay đổi
- Edit: Sao chép hoặc xóa file, di chuyển đến điểm gốc hoặc thay đổi sự định hướng vào mô hình
- View: Đặt màn hình hiển thị của môi trường làm việc
- Create: Vẽ hình với kích thước mới, tạo các tính năng, các bề mặt, hoặc khối
- Machining: Thiết lập các kiểu máy gia công, tạo ra dụng cụ cắt, tạo và mô phỏng
ho ạt động máy
- Tools: Thiết lập hệ thống đơn vị, tạo các macros, tải các tiện ích trong chương trình ESPRIT
- Window: Tạo cửa sổ mới và sắp xếp việc hiển thị nhiều cửa sổ
- Help: Truy cập các tập tin trợ giúp trực tuyến hoặc tìm hiểu về phiên bản hiện hành
c ủa ESPRIT
Nh ững thanh công cụ mặc định được đặt gần trên cùng của màn hình ESPRIT
a Các thanh công c ụ tiêu chuẩn quản lý các lệnh cho phép tạo mới, mở, lưu trữ, và in các file Đây cũng là nơi có thể tìm kiếm lệnh sao chép khi muốn sao chép các phần tử trong khu v ực làm việc
b Thanh công c ụ dùng để quan sát có một số lệnh cho phép điều khiển màn hình hiển thị
ở khu vực làm việc, chẳng hạn như phóng to, thu nhỏ và xoay màn hình cộng với các lệnh cho phép ch ọn để hiển thị trong các chế độ khung hình mờ hoặc khung dây
c Các thanh công c ụ sửa chữa cung cấp công cụ cho phép lựa chọn các yếu tố đơn lẻ
ho ặc theo nhóm
d Thanh công c ụ lớp và mặt phẳng có lệnh tạo và chọn mặt làm việc, các lớp và quan sát
m ặt phẳng
Trang 14GVHD: TS Vũ Toàn Thắng Page 13
Thanh công c ụ linh hoạt của ESPRIT có thể hiển thị và ẩn đi tùy thuộc vào việc lựa
ch ọn phương pháp gia công
Ba bi ểu tượng đầu tiên trên thanh công cụ liên quan đến phương thức gia công trong ESPRIT: Phay, ti ện, và cắt dây
Khi kích vào công c ụ phay thì thanh công cụ hình học ẩn đi và thanh công cụ với các
l ệnh phay được hiển thị Tất cả các thanh công cụ được kích hoạt từ thanh công cụ linh
ho ạt sẽ luôn luôn hiển thị cùng một vị trí, do đó không phải đi tìm kiếm từng lệnh
Khi kích vào t ừng biểu tượng trên thanh công cụ ở chế độ phay, tiện hoặc cắt dây sẽ
hi ển thị thanh công cụ chi tiết hơn cùng thuộc tính của biểu tượng được kích
Ví d ụ: Khi lựa chọn biểu tượng dao cắt sẽ hiển thị thanh công cụ gồm rất nhiều loại dao
để người dùng có thể lựa chọn
1.1.5 Hiển thị trục tọa độ XYZ và UVW
Có th ể hiển thị hai hệ trục tọa độ trên cùng không
Trang 15GVHD: TS Vũ Toàn Thắng Page 14
H ệ trục XYZ cho thấy vị trí mô hình từng phần trong hệ trục gốc
Hình 1.4.a: H ệ trục gốc XYZ Hình 1.4.b: Trục làm việc XYZ
H ệ trục UVW cho thấy gốc và định hướng của mặt phẳng làm việc
1.2 M ở và lưu trữ các file trong ESPRIT
Khi b ắt đầu một phiên mới trong ESPRIT hoặc tạo mới một file cần lựa chọn một tập tin tr ống hoặc làm việc với một khuôn mẫu đã định sẵn
Hình 1.5: T ạo một file mới
Tùy ch ọn này sẽ mở ra một file mới trong ESPRIT mặc định Một tập tin mẫu có chứa các thành ph ần do người dùng xác định và thiết lập cấu hình máy gia công đã có ở công
ty
N ếu là người dùng mới thì chọn < Blank document> và nhấp OK
Các l ệnh trên File menu hay các biểu tượng trên thanh công cụ tiêu chuẩn< nằm gần phía bên trái màn hình ESPRIT > được dùng để quản một phần các thư mục
Trang 16GVHD: TS Vũ Toàn Thắng Page 15
Nh ấp vào lệnh tạo mới thì file hiện hành sẽ đóng lại cho phép làm việc trên thư mục
m ới Nếu các thư mục hiện thời có thay đổi, ESPRIT sẽ nhắc người dùng lưu nhưng file
đó trước khi đóng lại
L ệnh này cho phép mở các file gốc của ESPRIT, File 2D và file 3D của CAD hoặc như SolidWorks hay Pro/E, stereolithography (STL) các thư mục dịch như là IGES và STEP
T ừ khi ESPRIT được xây dựng dựa trên nền tảng Parasolids cho phép mở ra một loạt các file mô hình kh ối
Sau khi m ở có thể chọn loại file bằng cách kéo xuống danh sách file đặc trưng Điều này giúp người dùng dễ tìm file họ muốn Nếu file cần tìm không hiện ra thì có thể chọn
“All files “
Hình 1.6: M ở một file có sẵn
Danh sách các thư mục có sẵn tùy thuộc định dạng file Nếu không cho phép mở một
d ạng file nào đo, ví dụ file CATIA, tùy chọn sẽ không hiển thị loại file này khi kéo
Trang 17GVHD: TS Vũ Toàn Thắng Page 16
1.3 L ựa chọn các yếu tố
M ột trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của hệ thống CAD/CAM là khả năng chọn nhi ều yếu tố trong từng file thành phần Một file có thể bao gồm một hoặc nhiều mô hình, khung dây hình h ọc, bề mặt, các đường chạy dao
Ngoài ra ph ải có khả năng chọn thành phần riêng biệt của mỗi phần tử, chẳng hạn như các c ạnh của một vật thể hoặc điểm cuối của một đường thẳng
Các y ếu tố trông khu vực làm việc có thể được lựa chọn theo từng yếu tố, theo nhóm
ho ặc theo loại yếu tố
- Sử dụng chuột để chọn các yếu tố trong khu vực làm việc
- Để lựa chọn nhiều yếu tố, giữ phím Ctrl để chọn hoặc kéo trên hộp để lựa chọn nhóm các ph ần tử
- Để lựa chọn một nhóm phần tử liên quan, giữ phím Shift rồi kéo xuống sau khi
ch ọn một phần tử
B ộ lọc sử dụng để chọn các yếu tố theo loại Nếu chọn yếu tố hình học thì chỉ cho phép l ựa chọn trong khu vực làm việc Khi kết thúc, phải thiết lập các lựa chọn cho tất cả các lo ại
N ếu muốn chọn tất cả các yếu tố cần thiết, có thể sử dụng lệnh nhóm trên Edit menu
L ệnh nhóm cho phép chọn tất cả các yếu tố theo tiêu chuẩn sau:
Trang 18GVHD: TS Vũ Toàn Thắng Page 17
Khi ch ế độ ở dạng màu xám, tức là nó bị vô hiệu, nhấp chuột vào một chế độ để kích
ho ạt hoặc vô hiệu nó
Khi ch ế độ nổi được kích hoạt, ESPRIT luôn yêu cầu xác nhận lựa chọn các yếu tố Điều đó cho phép chọn yếu tố ở gần: có thể lựa chọn một vật thể, một cạnh, hốc hoặc tính năng của vật thể
Khi ch ế độ nổi được kích hoạt, ESPRIT sẽ nhắc nhở “có phải đây là lựa chọn chính xác” và làm n ổi bật một yếu tố ở gần điểm lựa chọn
Trang 19
GVHD: TS Vũ Toàn Thắng Page 18
Hình 1.8: Ch ế độ HI
N ếu đây không phải là yếu tố cần chọn, trả lời No bằng cách nhấn chuột phải
ESPRIT s ẽ tiếp tục làm nổi bật yếu tố gần nhất Trong ví dụ này, muốn chọn một tính năng được đánh dấu để thay thế, có thể nhấp chuột phải cho đến khi tính năng nổi lên Khi các y ếu tố chính xác được đánh dấu, nhấn chuột trái và chọn YES
Hình 1.9: Cách ch ọn
Khi kích ho ạt chế độ bắt điểm, con trỏ sẽ tìm tới trung điểm và điểm cuối của đường
th ẳng và phân đoạn và tâm của đường tròn, cung tròn rồi lựa chọn điểm hợp lệ
V ới chế độ bắt điểm được kích hoạt, con trỏ thay đổi:
Khi di chuy ển qua điểm cuối một đoạn hoặc cung
Khi di chuy ển gần điểm giữa hoặc cung
Khi di chuy ển con trỏ qua tâm đường tròn hoặc cung tròn
Trang 20GVHD: TS Vũ Toàn Thắng Page 19
L ỗ, hốc, gờ, bề mặt được dựng sẵn, đường biên
Hình 1.10: L ựa chọn các yếu tố phụ
Khi ch ế độ được kích hoạt, con trỏ nhận ra các điểm giao nhau của các đoạn, đường
th ẳng, cung tròn hoặc đường tròn rồi lựa chọn các điểm hợp lệ
V ới chế độ được thiết lập, con trỏ vẫn di chuyển đến vị trí giao điểm và đợi cho đến khi m ột giao điểm được chọn Con trỏ thoát ra khỏi chế độ ngay sau khi một giao điêm được chọn
1.3.5.Ch ọn mục dữ liệu trong quản lý thiết kế
Các tính năng và hoạt động của máy có thể được chọn trực tiếp trong quản lý thiết kế
Khi m ột tính năng được chọn trong mục quản lý, nó sẽ nổi lên trong khu vực làm việc
Trang 21GVHD: TS Vũ Toàn Thắng Page 20
Hình 1.11: Giao di ện làm việc của esprit
1.4 Điều khiển hiển thị các yếu tố
ESPRIT cung c ấp một loạt các phương pháp giúp người dùng kiểm soát những phần
hi ển thị
Đối với vật thể và bề mặt, có thể đặt chế độ màn hình về dạng bóng mờ hoặc khung dây
Dây bóng m ờ: Tạo ra một hình mờ với khung dây
Khung dây hi ển thị dựa vào ánh sáng Khung dây xuất
hi ện với màu sắc khác nhau và/hoặc biến mất tùy thuộc
vào định hướng từng phần với ánh sáng Bóng không
được hỗ trợ, chỉ đứng cạnh
Bóng m ờ: Tạo ra hình ảnh mờ, không ảnh hưởng đến các
y ếu tố hình học, có thể làm mờ mô phỏng của hoạt động
c ắt
Khung dây ẩn: Hiển thị có thể nhìn thấy vật thể, bề mặt,
và hình h ọc khi khung dây phụ thuộc vào định hướng
t ừng phần Các yếu tố đó sẽ được ẩn đi bởi một hình
bóng k hông được hiển thị
Khung dây: Hi ển thị tất cả vật thể, bề mặt dạng khung
dây
d
Trang 22GVHD: TS Vũ Toàn Thắng Page 21
1.4.2 Quan sát
ESPRIT cung c ấp một số định hướng xem một số tiêu chuẩn
Khi bi ến đổi mặt phẳng theo một hướng nhìn khác, màn hình hiển thị khu vực làm việc quay theo hướng mới và màn hình sẽ tự động tăng giảm để phù hợp với mọi yếu tố trong màn hình Có th ể điều khiển tốc độ quay hình ảnh động trên không gian làm việc của hội tho ại Option ( tìm thấy trên thanh công cụ )
C ũng có thể lưu trữ những định hướng của mình Di chuyển, xoay hoặc phóng to thu
nh ỏ khung hình mọi hướng, sau đó tạo mới rồi lưu trữ dùng cho sử dụng sau này
Hình 1.13: Các góc quan sát
Các l ệnh trên công cụ View cho phép điều chỉnh, tăng giảm, di chuyển và quay màn hình hi ển thị từng phần của khu vực làm việc Tuy nhiên, sẽ là nhanh hơn nếu dùng chuột
và bàn phím để thực hiện thao tác này
- Nhấp vào lệnh xoay trên công cụ View
- Giữ phím Ctrl và nhấn phím lên xuống để xoay 15° quanh trục ngang
- Giữ phím Ctrl và nhấn phím phải trái để xoay 15° quanh trục thẳng đứng
- Giữ phim Alt và nhấn phím phải trái để xoay 15° quanh trục vuông góc
Trang 23GVHD: TS Vũ Toàn Thắng Page 22
- Giữ phím Shift+Ctrl và nhấn phím lên xuống để quay 90° quanh trục ngang
- Giữ phím Shift+Ctrl và nhấn phím lên xuống để quay 90° quanh trục đứng
1.4.3.3 Phóng to thu nhỏ
Quay bánh xe con chu ột về phía trước để phóng to và quay ngược trở lại để thu nhỏ
Thao tác này di ễn ra từ vị trí của con trỏ trên màn hình
1.4.3.4 Giao diện
- Sử dụng lệnh zoom trên công cụ View để: Phóng to, thu nhỏ
- Giữ Shift và nhấn phím lên xuống để phóng to thu nhỏ
1.4.3.5 Phóng to nhanh
Gi ữ Shift và nút chuột giữa, hoặc bánh xe di
chuy ển, và di chuyển bánh xe về phía trước để phóng
to và di chuy ển ngược lại để thu nhỏ
Ở cách này, thao tác diễn ra ở trung tâm của vật thể
b ất kể vị trí của chuột Bằng cách này mô hình luôn
luôn hi ển thị khi bạn thực hiện thao tác
Esprit là m ột trong những phần mềm CAM có giao diện đồ họa thân thiện với đầy đủ các
công c ụ chức năng file chuẩn, chức năng quan sát hiển thị và lựa chọn đối tượng với sự
b ố trí các icon và menu hợp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho người lập trình có thể tiếp cận
r ất nhanh với phần mềm, thao tác thực hiện lệnh đơn giản và hiệu quả
Di chuy ển: Nhấn và giữ chuột giữa, hoặc bánh xe, và di chuyển
chu ột sang phải, trái, lên xuống để quan sát
Giao di ện
- Nhấp vào lệnh pan trên công cụ View
- Nhấn phím phải, trái, lên, xuống
Hình1.14: Phóng to, thu nh ỏ
Trang 24GVHD: TS Vũ Toàn Thắng Page 23
CHƯƠNG 2: VẼ HÌNH HỌC VÀ TẠO ĐẶC TÍNH TRONG ESPRIT
2.1 V Ẽ HÌNH HỌC
Khi ứng dụng ESPRIT để xây dựng quy trình công nghệ gia công chi tiết, xây dựng yếu
t ố hình học để phục vụ cho việc lựa chọn vị trí gia công, các điểm, các đường, các mặt mà dao s ẽ tiếp cận để gia công trên chi tiết, tạo ra các đường dẫn công cụ thích hợp Cũng
gi ống như các phần mềm CAD/CAM, ESPRIT cung cấp chức năng cho phép thiết lập hình h ọc 2 chiều và 3 chiều
hình h ọc3
, 3
- Mặt phẳng làm việc và cách để chỉnh sửa vị trí và hướng của đối tượng
- Vẽ đường thẳng, hình chữ nhật, điểm, và đường tròn
- Cắt và lượn góc đối tượng
- Vẽ hàng đối tượng mẫu từ một mảng điểm
2.1.1 L ệnh vẽ hình học
L ệnh đồ hoạ ở trên 2 thanh công cụ: Unbounded Geometry and Bounded Geometry
T ự động hiển thị khi bấm vào menu Geometry trên thanh công cụ Smart
Điểm: 3T ạo3 3m ột3 3điểm3 3b ằng cách sử dụng3 3m ột3 3y ếu tố3 3tham chi ếu3 3ho ặc3 3nh ập vào một giá tr ị.3 3Người dùng3 3có th ể3 3nh ập3 giá tr ị toạ độ 3XYZ3, ch ọn 3điểm3 3lưới3, 3ho ặc3 3ch ọn3 3m ột3 3
y ếu tố3 3tham kh ảo3 3để3 3t ạo ra3 3m ột3 3điểm3: 3v ị trí3điểm 3(3điểm 3cu ối3, 3điểm giữa3, 3ho ặc3 3điểm3 3
trung tâm3), 3giao điểm3 3c ủa3 3hai3 3y ếu tố3, 3kho ảng cách cụ thể3 3theo3 3m ột phần tử3, 3ho ặc kho ảng cách xác định3 3và3 3góc3 3t ừ một3 3v ị trí3 3tham chi ếu
Đường 1: Tạo một đường từ một yếu tố có mối liên hệ Đoạn thẳng có thể được tạo qua m ột điểm, tiếp xúc với một đường cong hoặc một cung tròn, hoặc là song song
v ới một đường thẳng, đoạn thẳng khác
Đường 2: Tạo một đường thẳng qua hai yếu tố liên hệ với nhau Đoạn thẳng được
t ạo từ hai điểm, tiếp xúc với các đường tròn hoặc là các cung tròn, hoặc là vuông góc v ới một đường thẳng khác tại một điểm cụ thể
Đường tròn 1: Được tạo ra từ một yếu tố: có tâm là một điểm cụ thể hoặc đồng tâm
v ới một đường tròn khác
Đường tròn 2: Đường tròn được tạo ra từ hai yếu tố: có thể đi qua hai yếu tố tiếp xúc ho ặc là 2 vị trí snap (vị trí bẫy điểm)
Trang 25GVHD: TS Vũ Toàn Thắng Page 24
3Đường tròn3 333: Đường3 tròn3 được tạo ra 3t ừ3 3ba y ếu tố:3 3đi qua3 3ho ặc3 3ti ếp xúc3 3v ới3 3ba3 3
điểm3 3Bán kính3 3được3 3tính3 3t ừ3 3ba3 3địa điểm3
3Ellipse3 313: 3T ạo3 3tâm3 3ellipse3 3trên m ột điểm hoặc một vị trí snap3 3Người sử dụng được3 3
nh ắc3 3tâm c ủa elips3, 3góc3 3c ủa3 3tr ục3 3chính3, 3bán kính3 3l ớn3 3và3 3bán kính3 3nh ỏ3
3Ellipse3 333: 3T ạo3 3tâm3 3ellipse3 3t ừ3 3ba điểm3 3hay3 3t ại điểm3 3Snap3 3Người sử dụng được nhắc3 3
cho3 3tâm c ủa elip3, 3m ột3 3điểm3 3xác định3 3các3 3góc3 3c ủa trục3 3l ớn3 3và3 3bán kính3 3l ớn3, 3và3 3là m ột điểm3 3b ất cứ nơi nào3 3trên3 3ellipse3
Fillet/Chamfer: 3T ạo ra3 3m ột3 3góc lượn3 3ho ặc3 3vát mép3 3gi ữa3 3hai3 3y ếu tố3
3
Tùy thu ộc3 3vào3 3hình d ạng3 3được lựa chọn, các3 3y ếu tố3 3ho ặc là3 3c ắt3 3ho ặc3 3m ở rộng3 3để3 3k ết thúc3 3điểm3 3c ủa3 3các3 3góc lượn hay vát mép3
3Keep3: 3gi ữ3 3các3 3ph ần3 3c ủa một3 3ph ần tử3 3gi ữa3 3hai3 3y ếu tố3 3tham kh ảo3 3và3 3c ắt3 3ph ần còn
l ại3.3L ệnh3 3này3 3cũng có3 3th ể3 3được sử dụng để3 3chuy ển đổi3 3m ột cung tròn thành một vòng tròn3 3ellipse3 3v ới3 3m ột3 3hình elip3 3không b ị chặn3
Trim: 3C ắt một3 3ph ần3 3c ủa một3 3ph ần tử3 3gi ữa3 3hai3 3y ếu tố3
3
Điểm3 3Array3: 3T ạo ra3 3nhi ều điểm3 3t ại các3 3kho ảng3 3cách đều nhau3 3Người sử dụng3 3có
th ể3 3ch ỉ định3 3s ố3 3điểm3 3để3 3t ạo ra3 3trong m ột3 3m ảng3 3tuy ến tính3, 3m ảng3 3tròn3, 3ho ặc3 3m ảng3 3
lưới3 3Ngoài ra3, người sử dụng 3có th ể3 3ch ọn3 3để3 3t ự động3 3t ạo ra3 3m ột3 3tính năng3 3PTOP3 3t ừ3 3
Để hiển thị thanh công cụ Bounded Geometry, click ‘Bounded Geometry’ trên thanh công c ụ Create Hầu hết các lệnh là như nhau ngoại trừ bạn tạo lập các đoạn của đường
th ẳng hoặc các cung tròn của đường tròn
Segment 1: 3T ạo ra3 3m ột3 3đoạn3 3t ừ3 3m ột3 3y ếu tố3 3Đoạn3 3này có th ể3 3được3 3t ạo ra3 3thông qua3 3m ột3 3
điểm3, 3ti ếp xúc3 3v ới3 3m ột3 3vòng tròn3 3ho ặc3 3vòng cung3, 3ho ặc3 3song song v ới3 3m ột3 3phân đoạn3, đường thẳng, 3ho ặc3 3tr ục3 3Người sử dụng xác định3 3độ dài3 3và góc c ụ thể3
Segment 2: 3T ạo ra3 3m ột3 3đoạn3 3t ừ3 3hai3 3y ếu tố3 3để xác định3 3điểm bắt đầu và3 3điểm3 3cu ối3 3Đoạn3 3
này có th ể3 3được3 3t ạo ra3 3gi ữa hai3 3điểm3, 3ti ếp tuyến3 3v ới3 3vòng tròn3 3ho ặc3 3vòng cung3, 3ho ặc3
Trang 26GVHD: TS Vũ Toàn Thắng Page 25
Nh ập các giá trị
Mỗi lệnh hình học sẽ hiển thị một loạt các tin nhắn trong vùng nhắc (nằm ở vị trí thấp hơn góc trái màn hình) Các tin nhắn nhắc chọn một yếu tố tham chiếu trong khu vực làm việc, chẳng hạn như một điểm tâm cho một vòng tròn hoặc điểm kết thúc cho một đoạn,
và sau đó nhắc nhập vào một giá trị, chẳng hạn như một bán kính hoặc khoảng cách
C ó thể chấp nhận các giá trị hiển thị bằng cách nhấn phím Enter hoặc có thể nhập một giá trị mới Ngay khi bắt đầu gõ trên bàn phím, một bảng nhập giá trị hiện ra
C ó thể nhập giá trị hoặc có thể diễn đạt giá trị đó bằng công thức toán học để tính toán
ra giá trị giống như SQR(PI*) hoặc là 10/3
V ẽ mảng điểm
S ử dụng lệnh point array để tạo các điểm
Trang 27GVHD: TS Vũ Toàn Thắng Page 26
Kích vào point array
Trong hộp thoại, chọn ‘Grid’
Đặt ‘number’ giá trị là 2 theo chiều
ngang và 2 theo chi ều dọc
Đặt ‘distance’ là kích thước theo chiều
ngang và chi ều dọc Các giá trị âm được
s ử dụng bởi vì bạn muốn tạo một mảng
bên dưới và bên trái của điểm bạn vừa
t ạo
Đặt ‘angle’là giá trị 0 theo chiều ngang
và 90 theo chi ều dọc
Ch ọn điểm đầu tiên đã được vẽ trước
2.1.2 Các m ặt phẳng làm việc
Khi m ột hình dạng được tạo ra, thì một bản vẽ được hiện ngay trong trục tọa độ Các
tr ục tọa độ vẽ hình dạng trên các mặt phẳng đã được mặc định là XYZ Vị trí và định hướng được xem bởi trục UVW Để xem trục UVW kích vào ‘UVW axis trên phần view menu
ESPRIT cung c ấp 3 mặt phẳng định hướng, tất cả đều có điểm gốc
XYZ: U, V và W có cùng hướng với trục X, Y và Z, hình dạng
được vẽ trên mặt phẳng XY
ZXY: U, V và W được căn dọc trục Z, X và Y.hình dạng được
v ẽ trên mặt phẳng ZX
YZX: U, V và W được căn dọc theo trục Y, Z và X, hình dạng
được vẽ trên mặt phẳng YZ
Trong ESPRIT, trên tool axis luôn luôn căn theo W, hay Z, trục
Nh ững người sử dụng có khả năng tạo ra hệ tọa độ riêng bằng
cách s ử dụng lệnh trên thanh công cụ ‘Modify Work Plane’, thanh
công c ụ này tự động khi ‘Geometry’được kích trên thanh smart
toolbar
Hình 2.1: T ạo mảng điểm
Trang 28GVHD: TS Vũ Toàn Thắng Page 27
2.2 T ẠO CÁC ĐẶC TÍNH
Đặc tính là một bộ phận quan trọng của chương trình gia công trong ESPRIT, khi lập quy trình công ngh ệ gia công chi tiết, trong mỗi nguyên công đều phải lựa chọn đặc tính
đã thiết lập sẵn để gia công:
Các đặc tính như rãnh, lỗ, biên dạng, bề mặt… đã được ESPRIT tiêu chuẩn hóa và được mô tả một cách đầy đủ
Đặc tính chứa đựng các tính chất gia công, điều khiển vị trí vật liệu sẽ bị cắt Đặc tính đó bao gồm chiều sâu cắt, cắt thô góc, hướng cắt, điểm đầu và điểm cuối, và các điểm ren trong/ren ngoài bằng các lựa chọn
T rước gia công phải lựa chọn đặc tính, ESPRIT sẽ tự động tải các đặc tính gia công
t ừ các đặc tính đã lựa chọn trong mục kỹ thuật điều chỉnh Ta cũng có thể hạn chế
l ỗi bằng cách nhập dữ liệu bằng tay
Các đặc tính sẽ giúp tự động quy trình gia công bởi nó đã được cung cấp dữ liệu chi ti ết cho từng nguyên công cắt Một vài điều khiển gia công có thể được liên kết
v ới các đặc tính riêng lẻ Các đường dụng cụ liên kết rất dễ cập nhật khi một đặc tính nào đó cần phải chỉnh sửa
Ph ần này giới thiệu về việc sử dụng các đặc tính quan trọng trong điều khiển gia công và cung c ấp kỹ năng tạo đặc tính 2D từ hình học trong bản vẽ và thay đổi đặc tính đó thành đặc tính 3D cho việc gia công
N ội dung nghiên cứu của phần này tập trung vào:
tính chu ỗi, một đặc tính có thể là đường
biên xung quanh m ột chi tiết, một rãnh
đơn, hoặc một đường dựng lên của đường
vi ền hình học Một đặc tính chuỗi được
xác định vị trí bắt đầu, hướng, và vị trí
cu ối cho một đường cắt
Trang 29GVHD: TS Vũ Toàn Thắng Page 28
tay, d ụng cụ sẽ chuyển động theo
các đường này để khoan mỗi lỗ
Đặc tính PTOP chứa đựng các
thông tin v ề chiều sâu và đường
kính l ỗ theo đường cũng như các
thông tin độ vát và số lượng các lỗ
2.2.2 T ạo và chỉnh sửa đặc tính
Đăc tính đã được tạo theo yêu cầu trên thanh công cụ đặc tính, nhìn trên thanh công
c ụ rồi click vào đặc tính trên thanh công cụ nhanh
Hai thanh công c ụ được hiển thị: Tạo và điều chỉnh đặc tính
2.2.2.1 Tạo đặc tính
Đặc tính được tạo theo yêu cầu trên thanh công cụ tạo đặc tính
Tạo chuỗi bằng tay: Tạo một đặc tính chuỗi bằng tay thông qua việc chọn các yếu
t ố và các vị trí điểm Yêu cầu này có thể cũng được sử dụng mở lại chuỗi để điều
ch ỉnh
T ạo chuỗi tự động: Tạo một chuỗi tự động từ các yếu tố có cấu trúc hình dạng đóng hoặc mở Đặc tính có thể được tạo từ các yếu tố nhóm hoặc lựa chọn điểm
b ằng tay, điểm tiếp theo và điểm kết thúc
T ạo PTOP bằng tay: Tạo một đặc tính PTOP từ nhóm hoặc lựa chọn vị trí điểm hay đường tròn bằng tay
T ạo đặc tính lỗ: Tự động công nhận lỗ trên bề mặt vật rắn sử dụng chỉ tiêu xác định theo giới hạn lượng dư của đường kính
Profile m ặt phẳng: Tạo đặc tính profile từ vài kết hợp của bề mặt rắn, bề mặt lõm, biên d ạng rắn, hoặc đường viền hình học, profile bề mặt cũng, của đường kính lỗ trong bi ến đặc tính
Hình 2.2: Đặc tính PTOP
Trang 30GVHD: TS Vũ Toàn Thắng Page 29
Rãnh: Đặc tính rãnh được công nhận và khối bên trong, được thành lập trong một biên d ạng kín và tạo đặc tính cho chúng, một đặc tính rãnh có thể được tạo từ mẫu
kh ối rắn, một bề mặt, hoặc bề mặt lõm trên một mẫu khối rắn, hoặc đặc tính chuỗi
Bi ến số đặc tính: Xác định một biến số sử dụng cho tự động nhận dạng lỗ trong
nh ững cái lỗ và profle bề mặt yêu cầu và nhận biết các lỗ phay trong rãnh theo yêu
c ầu bằng một lệnh để tạo ra nhiều lỗ khi chương trình được sử dụng
Profle chi tiêt: Tạo hình học hoặc lựa chọn một đặc tính chuỗi ở điểm giao nhau
c ủa mặt phẳng UV và lựa chọn khối rắn, bề mặt NURB hoặc hỗn hợp cho các mẫu
kh ối rắn, mặt cắt ngang được tạo ra ở bề mặt UV, cho bề mặt và hỗn hợp NURB, điểm hình học cho bản thiết kế chi tiết theo trục W trên mặt phẳng UV
Profle quay tròn: Phân tích m ột chi tiết để tìm OD, ID hoặc profle bề mặt dự kiến
và kh ởi động một profle cho điều khiển quay tròn Một profle tròn có thể được tạo
ra t ừ mẫu rắn, mặt rắn, bề mặt, bề mặt hỗn hợp hoặc mẫu STL, profle tính toán có
th ể tạo ra giống như một đặc tính chuỗi hoặc yếu tố hình học riêng rẽ
Nh ận biết đặc tính thô: Tạo ra đặc tính FDM 2 trục hoặc 4 trục tự động từ mẫu
r ắn, nhóm đường viền hình học hoặc bề mặt rắn, yêu cầu này chỉ có thể khi mẫu gia công được tạo từ khối rắn
Đặc tính bánh răng: Tạo ra một đặc tính chuỗi của bánh răng thân khai trong hoặc ngoài t ừ dữ liệu bánh răng đặc biệt
Đặc tính cam: Tạo một đặc tính chuỗi của profle cam từ giá trị cung cấp được sử
d ụng
Thanh công c ụ đặc tính cũng hiển thị theo yêu cầu, bạn có thể sử dụng điều chỉnh đặc tính
Chèn điểm: Chèn một điểm trong đặc tính TOP
B ắt đầu lại: Thay đổi vị trí ban đầu trong đặc tính chuỗi tới vài yếu tố xác định trong chu ỗi ban đầu
Di chuy ển từ đặc tính PTOP: Di chuyển một điểm từ một đặc tính PTOP
Di chuy ển quay lại: Di chuyển một số yếu tố trong chuỗi đang tồn tại hoặc đặc tính PTOP, yêu c ầu này chỉ có thể khi chức năng chuỗi bằng tay được kích hoạt
Ch ỉnh sửa góc nhọn: Thay thế cung tròn trong góc của đặc tính chuỗi, các cung tròn có th ể được áp tới chuỗi đầy đủ hoặc một phần của chuỗi
Ch ỉnh sửa góc trong hay ngoài: Phân tích một chuỗi hay đặc tính EDM để tìm và
nh ận dạng tất cả các góc, sau đó tự động thêm kiểu xác địng của góc đó, một dạng góc có th ể thêm vào tất cả các góc, chỉ góc trong, góc ngoài, góc theo kim đồng hồ, góc công tua theo kim đồng hồ
Tìm đường chạy dao ngắn nhất: Lựa chọn khoảng cách giữa các điểm trong một PTOP ho ặc đặc tính lỗ
Đảo chiều: Đảo hướng của một khối, đặc tính chuỗi, hoặc đặc tính PTOP>
Trang 31GVHD: TS Vũ Toàn Thắng Page 30
Nhi ều yêu cầu trên thanh công cụ chỉnh sửa đặc tính là được thiết kế đặc biệt cho đặc tính EDM
Thay đổi độ côn: Chèn một chốt hoặc thay đổi độ côn từ từ trong một đặc tính phác th ảo đường bậc hai
Thêm đường đồng mức: Thêm một đường đồng mức tới đặc tính có nguyên tắc 4
tr ục
Xoá đường đồng mức: Xoá một đường đồng mức từ đặc tính có nguyên tắc 4 trục Tăng độ cứng vững profle: Thêm khe và rãnh nhỏ tới đặc tính rãnh cắt EDM để
c ản trở phôi trong khi điều khiển khoan
Gi ảm độ cứng vững profile: Giảm độ cứng vững từ đặc tính rãnh cắt EDM
B ổ xung thêm lượng dư: Thêm một điểm đặc biệt đến đặc tính EDM đang tồn tại ở
Thêm các thu ộc tính cho các đặc tính đầy đủ, mỗi đặc tính cũng có các thuộc tính cho
m ỗi phần tử con giống như vị trí của mỗi điểm trong một thuộc tính PTOP, chiều dài của đường bao trong một đặc tính chuỗi, cộng với thuộc tính đó hiển thị một đường bao được
m ở hay đóng, có thể thấy rõ được phần tử con trong đặc tính lựa chọn sử dụng mẫu HI
Để chỉnh sửa thuộc tính cho đặc tính, click vào giá trị bên phải của thuộc tính và lựa
ch ọn cho thay đổi của bạn bằng cách này, bạn có thể tạo một đặc tính từ hình học 2D và nhanh cho nó đặc tính 3D bằng cách thêm chiều sâu và góc thô
Hình 2.3: Các thu ộc tính của đặc tính
Trang 32GVHD: TS Vũ Toàn Thắng Page 31
Trước tiên, mở một file cad trong ESPRIT có chứa bản vẽ chi tiết sẽ tạo đặc tính cho
nó Người dùng sẽ mở hiển thị hình học với các lớp
Trên thanh công c ụ tiêu chuẩn Bấm open
Tìm ki ếm và lựa chọn theo file: Drawing.dxf
Trong h ộp thoại, bấm option và lựa chọn “file unit” là metric
Click ok để đóng hộp thoại option
Click open
Trang 33GVHD: TS Vũ Toàn Thắng Page 32
Hình 2.5: Tìm b ản vẽ CAD
N ếu mục quản lý đặc tính không được hiển thị, nhấn F2
N ếu trình duyệt thuộc tính không được hiển thị, nhấn ALT+ENTER (nếu cần thiết, kéo trình duy ệt thuôc tính theo mục quản lý đặc tính )
Hình 2.6: Xu ất các bản vẽ CAD
Trang 34GVHD: TS Vũ Toàn Thắng Page 33
th ời, cũng có thể hiển thị lại các yếu tố đó
B ản vẽ cad có những yếu tố mà chưa cần dùng đến cho chu trình gia công, như khung tên và nhan đề thì có thể ẩn, chỉ thấy phần đồ hoạ của chi tiết đang cần quan tâm
Trên thanh công c ụ “layers and planes”, ấn biểu tượng layers
Ki ểm tra lại tất cả các layer loại trừ”default”, ”visible(iso)”, và “hiden(iso)”
Hình 2.7: T ắt các lớp để ẩn yếu tố
Trang 35GVHD: TS Vũ Toàn Thắng Page 34
T ạo và kích hoạt lớp mới:
C ần tạo một lớp mới cho đặc tính: Lớp kích hoạt được hiển thị với hộp viền màu đỏ, tất
c ả các yếu tố mới được tạo ra trên lớp kích hoạt, khi một lớp mới được tạo ra, nó sẽ tự động kích hoạt
Trong h ộp thoại layer, click new
Gắn tên cho layer, kiểu và click ok
Đóng hộp thoại
2.2.6 Định vị chi tiết gia công
Trong b ản vẽ autocad không có điểm đầu định vị chi tiết, để gia công chi tiết này dễ dàng, ph ải tạo điểm đầu tiên này ở điểm thấp nhất góc trái của biên dạng chi tiết, vì đây là
v ị trí tốt nhất cho người gia công
ESPRIT s ẽ dễ dàng tạo ra điểm gốc mà không cần phải di chuyển chi tiết
Trên edit menu, b ấm “move origin point”
Bạn nhắc chuột theo chiều dọc để chọn “điểm gốc mới”
Lựa chọn vị trí vạch dấu ở góc trái thấp nhất của biên dạng chi tiết
Hình 2.9 : Định vị chi tiết gia công
2.2.7 T ạo đặc tính 3D từ bản vẽ 2D
S ử dụng hình học tạo đặc tính 3D từ bản vẽ 2D để có thể gia công
Hình 2.8: T ạo và kích hoạt lớp mới
Trang 36GVHD: TS Vũ Toàn Thắng Page 35
Các l ỗ đó có chiều sâu 15mm và dao khoét côn có tổng góc là 90 độ
Thay đổi hiển thị “isometric” vì vậy có thể nhìn thấy những thay đổi đặc tính như bạn
đã sửa đổi
Trang 37GVHD: TS Vũ Toàn Thắng Page 36
Trong vùng quản lý đối tượng, lựa chọn đặc tính lỗ
Trong trình duyệt đặc tính, lựa chọn giá trị cho thuộc tính chiều sâu
Vào giá tr ị 15 và nhấn enter
Lựa chọn giá trị cho đường kính vát
Click vào đầu mũi tên tới phần giá trị và chọn đường tròn ngoài cho một lỗ khoan
Thay đổi giá trị cho góc vát tới 90 độ
Hình 2.11: Ch ỉnh sửa đặc tính lỗ
T ạo 3 đặc tính cho rãnh: Một cho biên dạng kín của rãnh, một cho khối chữ nhật của rãnh và m ột cho khối trụ Cho các đặc tính xác định của rãnh, phần cắt là quan trọng vì nó điều khiển những vùng vât liệu bị cắt (ở bên trong hoặc ngoài của rãnh), phần cắt đựợc
d ựa trên hướng của rãnh và có thể khởi tạo bên trái, phải hoặc giữa
Thay đổi hình ảnh để quay lại đỉnh
Giữ phím SHIFT và chọn yếu tố đơn trong profle rãnh
T ất cả các yếu tố kết nối là các nhóm tự động
Bấm chuỗi tự động
Điểm bắt đầu cho chuỗi được tạo ở giữa của biên dạng dài nhất và có hướng ngược kim đồng hồ
Trang 38GVHD: TS Vũ Toàn Thắng Page 37
Hình 2.12: T ạo đặc tính chuỗi cho rãnh
Giữ phím SHILT và chọn một đường biên đơn của khối chữ nhật
Trong trình duy ệt đặc tính, thay
“cutting side” thành “left” và
Trang 39GVHD: TS Vũ Toàn Thắng Page 38
Khi nhi ều đặc tính được lựu chọn,
ch ỉ có những đặc tính mà là chung tới
t ất cả các yếu tố có thể đựơc điều
ch ỉnh trong trình duyệt thuộc tính, các
đặc tính cho các rãnh có cùng độ sâu,
b ạn có thể cập nhật chiều sâu cho cả 3
đặc tính trong cùng một thời gian
Trong quản lý đặc tính, chọn 3
đặc tính chuỗi
Thay đổi các thuộc tính cho
“chi ều sâu”tới 18 và nhấn enter
Hình 2.14: Thêm chi ều sâu cho đặc tính chuỗi
V ị trí vùng ở phía trên bên phải của chi tiết được xác định như một rãnh hở vì nó xác định một biên dạng đóng mà có một vài đường biên theo một vách và những biên khác là
m ở, có thể chỉnh sửa yếu tố con của một đặc tính tới các biên xác định là mở hoặc đóng
Giữ phím SHIFT và lựa chọn các đường biên và cung tròn mà xác định biên dạng
c ủa rãnh mở (phím ctrl để tiếp tục thêm các yếu tố vào một nhóm)
Click chuỗi tự động
T hay đổi phần cắt của đặc tính sang bên trái
T hay đổi chiều sâu của đặc tính là 24
Hình 2.15: T ạo đặc tính chuỗi cho rãnh hở
Trang 40GVHD: TS Vũ Toàn Thắng Page 39
Trên màn hình menu, click Masks
Chọn “geometry” để ẩn các yếu tố hiển thị của geometry (không đóng hộp thoại)
Trong vùng làm vi ệc, chọn một đường biên ngoài của đặc tính
Khi một chuỗi nguyên vẹn nổi bật, nhấn chuột phải để làm nổi chỉ biên dạng của chu ỗi
Nhấn chuột trái để nhận lựa chọn này
Trong trình duyệt đặc tính, chọn thuộc tính cho “open edge” (cạnh hở) thành”true”
B ằng cách này, chọn phần tử nhỏ trên biên dạng ngoài và thay đổi “open edge” thành “true”
Hình 2.16: T ạo đặc tính chuỗi cho rãnh hở
Thay đổi hiển thị thành “isometric”
Có thể thấy rằng biên dạng mở được hiển thị như đường nét đứt
Trong h ộp thoại Masks, chọn “geometry” để hiển thị các yếu tố hình học và đóng
h ộp thoại