1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

tuan 29 tiet 61 DS7

2 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 18,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV: Löu yù caùch tìm baäc - HS:Chuù yù theo doõi vaø tìm ?2: của đa thức một biến giống bậc của hai đa thức trên như tìm bậc của đa thức thông thường.. Hãy tìm bậc của hai đa thức trên[r]

Trang 1

I Mục tiêu:

1) Kiến thức: - HS biết khái niệm đa thức một biến, bậccủa đa thức một biến.

2) Kĩ năng: - Biết kí hiệu đa thức một biến và sắp xếp đa thức theo lũy thừa tăng dần

hoặc giảm dần

3) Thái độ: - GD trình tự logic, nhanh nhẹn.

II Chuẩn bị:

- GV: Hệ thống ví dụ, câu hỏi vừa sức, phấn màu

- HS: Đọc bài mới, học bài cũ

III Phương pháp dạy học:

- Trực quan, đặt và giải quyết vấn đề, nhóm

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định lớp: (1’) 7A1 :

7A2 :

2 Kiểm tra bài cũ: (4’) - Hãy viết một đa thức chỉ có một biến x.

3 Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: (15’)

- GV: Từ kiểm tra bài cũ,

GV giới thiệu như thế nào là

đa thức một biến

- GV: Cho VD.

- GV: Giới thiệu cách đặt tên

cho đa thức một biến và cách

tính giá trị của đa thức một

biến

- GV: Hãy tính A(2), B(3)

- GV: Lưu ý cách tìm bậc

của đa thức một biến giống

như tìm bậc của đa thức

thông thường Hãy tìm bậc

của hai đa thức trên

- HS:Chú ý theo dõi.

- HS:Chú ý và cho VD.

- HS:Chú ý theo dõi.

- HS:Làm tại chỗ.

- HS:Chú ý theo dõi và tìm

bậc của hai đa thức trên

1 Đa thức một biến:

Đa thức một biến là tổng của những đơn thức một biến.

VD: A(x) = 7x2 – 3x + 2 (biến x)

B(y) = 5y3 – 4y + 3 (biến y)

Mỗi số được coi là 1 đa thức một biến.

?1: A(2) = 7.22 – 3.2 + 2 = 24

B(3) = 5.33 – 4.3 + 3 = 126

?2: Đa thức A(x) có bậc 2

Đa thức B(y) có bậc 3

Ngày soạn:29/03/2013 Ngày dạy : 01/04/2013

§7 ĐA THỨC MỘT BIẾN

Tuần: 29

Tiết: 61

Trang 2

- GV: Giới thiệu chậm 2

cách sắp xếp đa thức theo

lũy thừa tăng dần và giảm

dần của biến cho HS theo dõi

- GV: Lưu ý HS khi sắp xếp

ta cần thu gọn đa thức

- GV: Giới thiệu như thế nào

là hằng số a, b, c, … thường

gặp trong cách viết tổng quát

của đa thức

-> Nhận xét, chốt ý.

- GV: Cho HS thảo luận ?4

- GV: Nhận xét, chốt ý

Hoạt động 4: (4’)

- GV: Giới thiệu thế nào là

hệ số của một đa thức

 Chốt ý

- HS:Chú ý theo dõi.

- HS:Đọc chú ý.

- HS:Chú ý theo dõi.

- HS:Thảo luận nhóm.

- HS:CÁC nhóm trình bày

và nhận xét

- HS:Chú ý theo dõi.

VD: Sắp xếp đa thức:

P(x) = 3x5 – 2x + 4x3 – 5 + x2 ta được: P(x) = 3x5 + 4x3 + x2 – 2x – 5 (giảm dần)

P(x) = –5–2x + x2 + 4x3 + 3x5 (tăng dần)

Chú ý: Trước khi sắp xếp đa thức, ta cần thu gọn đa thức đó.

?4:

Q(x) = 4x3 – 2x + 5x2 – 2x3 + 1 – 2x3 Q(x) = 5x2 – 2x + 1

P(x) = – x2 + 2x4 + 2x – 3x4 – 10 + x4 P(x) = – x4 + 2x – 10

3 Hệ số:

Xét đa thức: Q(x) = 5x2 – 2x + 1

5 là hệ số của lũy thừa bậc 2

-2 là hệ số của lũy thừa bậc 1

1 là hệ số của lũy thừa bậc 0 (hệ số tự do)

4 Củng cố:

- Xen vào lúchọc bài mới.

5 Hướng dẫn và dặn dò (1’)

- Về nhà xem lại các VD và bài tập đã giải

- Làm các bài tập 39, 40, 41 (GVHD)

- Đọc trước bài 8

6 Rút kinh nghiệm tiết dạy :

Ngày đăng: 30/06/2021, 00:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w