1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 16 - Tiết 61: Chuẩn mực sử dụng từ

12 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 144,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hieåu vaên baûn: 1Caûnh saéc vaø khoâng khí mùa xuân ở đất trời và lòng người: - Cảnh sắc thiên nhiên: Thời tieát, khí haäu ñaëc bieät cuûa muøa xuaân -khung cảnh gia đình đầm ấm qua[r]

Trang 1

Tiết :61 - Chuẩn mực sử dụng từ Tiết : 62 - Ôn tập văn bản biểu cảm Tuần 16

Tiết : 63 - Mùa xuân của tôi

Tuần :16 Tiết :61

Ngày soạn: 17/11/2009

Ngày dạy:23/11/2009 –28/11/2009

CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

-Nắm được các yêu cầu trong việc sử dụng từ

-Trên cơ sở nhận thức được các yếu tố đó, tự kiểm tra thấy được những khuyết điểm của

bản thân trong việc sử dụng từ, có ý thức dùng từ đúng chuẩn mực, tránh thái độ cẩu thả khi

nói, viết

B Chuẩn bị:

* Thầy: Bảng phụ ( các VD SGK và VD bổ sung).

* Trò: Nghiên cứu bài trước.

C Phương pháp :

Quy nạp ,gợi tìm nêu vấn đề ,nhóm ,thực hành ,tích hợp

D Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1 Ổn định

Kiểm diện, trật tự

2 Bài cũ

-Lục bát là thể thơ thế nào? Em hãy trình bày những hiểu biết của mình về luật thơ

lục bát?

-Đọc bài thơ lục bát mà em sáng tác rồi phân tích cách gieo vần, luật bằng trắc?

3 Bài mới

* Trong khi nói và viết, do cách phát âm không chính xác, cách sử dụng từ ngữ chưa

đúng nghĩa, chưa đúng sắc thái biểu cảm, hoặc chưa đúng ngữ pháp hoặc lạm dụng từ địa

phương, từ HV mà ta dễ gây ra tình trạng khó hiểu hoặc hiểu lầm Vậy để giúp các em nói

và viết đúng trong khi giao tiếp, chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua bài: Chuẩn mực sử dụng

từ.

HĐ 2 Hình thành kiến thức

-Treo bảng phụ các VD, cho

HD đọc

- Các từ in đậm: dùi đầu,

tập tẹ, khoảng khắc sai âm,

sai chính tả ntn ? Các em sửa

lại cho đúng ?

-Quan sát, Đọc

* Thảo luận , trả lời:

+ dùi đầu  vùi đầu

+ tập tẹ  bập bẹ.

+khoảng khắc  khoảnh

khắc

Ghi nhớ : Khi sử dụng từ đồng âm cần chú ý:

Trang 2

-Những lỗi trên sai do đâu ?

- Vậy nguyên nhân nào dẫn

đến sai âm, sai chính tả?

** Đưa ra những VD những

từ HS thường mắc phải:

+ “ Làm trai… lên ( nên) trai

Phú Xuân cũng trải

(trãi)…”

+ Nên (lên) non mới biết…

+ Cây che (tre), dữ (giữ)

gìn

+ Trơ (chơ) vơ, chôn nhau

(rau).

-Treo bảng phụ 2, HS đọc

- Các từ: sáng sủa, cao cả,

biết dùng sai nghĩa ntn ? Giải

thích? Em hãy dùng từ khác

để sửa lại cho đúng nghĩa

câu diễn đạt ?

-Những từ trên sai do đâu ?

- Nguyên nhân nào dẫn đến

dùng từ sai nghĩa?

- Do đó, muốn dùng từ đúng

nghĩa ta cần phải căn cứ vào

yếu tố nào?

** Đưa thêm VD yêu cầu HS

thay từ cho chính xác:

+ Aên uống phải chừng mực

+ Nguyễn Trãi bị tru di tam

tộc Cái chết của ông thật

oanh liệt.

+ Quốc Toản đem cam về

-do sai âm và sai chính tả

 Phát âm sai, nhiều nguyên nhân khác : do ảnh hưởng tiếng địa phương không phân biệt: n / l, x /s hoặc hỏi- ngã

-Nghe

-Quan sát, đọc

-Thảo luận, trả lời:

+ sáng sủa  tươi đẹp

+ cao cả  sâu sắc

+ biết  có.

( vì sáng sủa nói về khuôn

mặt, màu sắc

Cao cả: Việc làm, hành

động tốt, mọi người tôn trọng)

-do dùng từ không đúng nghĩa

 Không nắm vững khái niệm của từ ; Không phân biệt các từ đồng nghĩa và gần nghĩa

 Căn cứ vào câu cụ thể , vào ngữ cảnh để nhận xét lỗi và tìm từ ngữ thích đáng để sửa

-Nghe và thay từ:

 điều độ.

 thảm khốc

 biếu.

- Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả

- Sử dụng từ đúng nghĩa

Trang 3

cho mẫu thân.

Treo bảng phụ 3, cho HD

đọc

- Các từ in đậm: hào quang,

ăn mặc, thảm hại, giả tạo

phồn vinh dùng sai ngữ pháp

ntn? Em hãy tìm cách nói

phù hợp để chữa lại Giải

thích ?

* Treo bảng phụ 4, cho HS

đọc

-Các từ in đậm: lãnh đạo,

chú hổ sai về sắc thái biểu

cảm và không phù hợp với

tình huống giao tiếp ntn ? Em

hãy giải thích và tìm các từ

thích hợp để thay thế các từ

đó?

* Đưa VD cho HS sửa:

+ Sau khi Liễu Thăng hi sinh

viện binh của giặc như rắn

cụt đầu

Nêu yêu cầu:

- Trong trường hợp nào ta

không nên dùng từ địa

phương ? Vì sao? Cho VD

-Quan sát, đọc, thảo luận trả lời:

+ hào quang  hào nhoáng ( Danh từ không thể dùng

như tính từ )

+ ăn mặc  sự ăn mặc hoặc

đổi kết cấu câu:

Chị ăn mặc thật giản dị.

( Vì ăn mặc là động từ

không thể dùng như danh từ)

+ Thảm hại  rất thảm hại ( bỏ với nhiều vì thảm hại là

tính từ không thể dùng như danh từ)

+ Giả tạo phồn vinh  phồn vinh giả tạo (vì giả tạo là

tính từ, phồn vinh là danh từ mà tính từ làm định ngữ phải đứng sau)

-Quan sát, đọc, thảo luận, trình bày:

+ lãnh đạo  cầm đầu (vì

lãnh đạo có sắc thái trang trọng dùng trong câu trên là sai nghĩa không phù hợp với quân giặc đi xâm lược)

+ chú hổ  con hổ.( vì chú

hổ mang sắc thái đáng yêu không ổn đối với ngữ cảnh này)

-Nghe và sửa:

 bị chém chết.

-Thảo luận, trả lời:

Nói chuyện (giao tiếp) với những người ở vùng khác vì sẽ gây khó hiểu thậm chí không thể hiểu được Ta phải

- Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ

- Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách

- Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt

Trang 4

** Tuy vậy, trong tác phẩm

văn học cũng có lúc dùng 1

số từ địa phương vì mục đích

nghệ thuật

VD: Mô, tê răng, rứa, bây

chừ… dùng đúng chỗ đậm đà

ý vị Qúa lạm dụng sẽ thô

kệch, vụng về

thay bằng từ toàn dân

VD: Người miền Trung (Quãng Bình- Quãng Ngãi) đến miền Nam hay vùng

khác sử dụng câu: “Bầy choa có chộ mô mồ” ( Bọn tao có

thấy đâu nào)

- Tại sao không nên lạm

dụng từ HV? Cho VD và giải

thích?

- So sánh 2 cặp câu sau ( chú

ý từ in đậm) ta nên sử dụng

từ naò? Vì sao?

a. Ngoài sân, trẻ em đang

nô đùa

b. Ngoài sân, nhi đồng đang

nô đùa

Củng cố

- Vậy, muốn sử dụng từ 1

cách chuẩn mực, ta phải lưu

ý mấy điều?

-Cá nhân: Gây khó hiểu , thiếu tự nhiên, không hợp hoàn cảnh giao tiếp

-Cá nhân:

Chọn từ Thuần Việt ( trẻ em) vì từ HV thiếu tự nhiên không hợp hoàn cảnh giao tiếp

-Hs nhớ những điều đã học phát biểu

Dặn dò

-Chuẩn bị kĩ bài :Ôn tập văn biểu cảm

+ Đọc lại các văn bản: Hoa Hải Đường, về An Giang, Hoa học trò, cây sấu Hà Nội, Kẹo

Mầm…

+ Trả lời các câu hỏi trong bài: Chú ý làm hoàn chỉnh câu 4

Trang 5

-Tuần :16 Tiết :62

Ngày soạn: 17/11/2009

Ngày dạy:23/11/2009 –28/11/2009

ÔN TẬP VĂN BẢN

BIỂU CẢM

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

Ôn lại những điểm quan trọng nhất về lí thuyết làm văn bản biểu cảm:

+ Phân biệt văn tự sự, miêu tả với yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm

+ Cách lập ý và lập dàn bài cho 1 đề văn biểu cảm

+ Cách diễn đạt trong bài văn biểu cảm

B Chuẩn bị:

*Thầy: Các văn bản đã dặn dò Bảng phụ (dàn ý tham khảo- Câu 4)

* Trò: - Đọc các văn bản được nêu trong câu hỏi ôn tập.

-Trả lời các câu hỏi trước và soạn kĩ câu 4

C Phương pháp :

Đàm thoại ,nhóm ,thực hành ,tích hợp

D Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1 Ổn định : Kiểm diện, trật tự.

2 Bài cũ :

Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

3.Bài mới :

* Giới thiệu bài:

* Vừa qua, các em đã được thực hành 2 bài TLV viết về văn biểu cảm Với tiết thực

hành này, các em đã nắm vững sự khác nhau cũng như mối quan hệ giữa văn biểu cảm- tự

sự- miêu tả Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ hệ thống hoá lại những kiến thức đã học trên

Đặc biệt là văn biểu cảm

HĐ 2 : Hình thành kiến

thức

- Nhắc lại ngắn gọn thế nào

là văn biểu cảm ?

- Muốn bày tỏ thái độ, tình

cảm và sự đánh giá của

mình, trước hết cần có các

yếu tố gì? Tại sao ?

-Biểu cảm là văn bản viết ra nhằm mục đích biểu đạt tình cảm , sự đánh giá của con người với thế giới xung quanh …

- Tự sự, miêu tả  Hình thành và thể hiện cảm xúc , thái độ, tình cảm của người viết

(* Ôn lại khái niệm văn biểu cảm: )

1/ Văn biểu cảm: Bộc lộ

tình cảm, cảm xúc của người viết

Trang 6

* Chốt: Cảm xúc là yếu tố

đầu tiên hết sức quan trọng

trong văn biểu cảm Đó là sự

xúc động của con người trước

vẻ đẹp của thiên nhiên và

cuộc sống Chính sự xúc động

ấy đã làm nảy sinh nhu cầu

biểu cảm của con người.

-Nêu câu hỏi 1:

-Đọc lại đoạn văn: Hoa Hải

đường (trang 73) , Hoa học

trò (trang 87).

-Nhắc lại khái niệm văn miêu

tả:

+ Văn miêu tả: Tái hiện đối

tượng nhằm dựng lại 1 chân

dung đầy đủ, chi tiết về đối

tượng cho người ta cảm nhận

được nó

- Vậy, em hãy cho biết văn

miêu tả và biểu cảm khác

nhau ntn ?

Nêu câu hỏi 2:

- Đọc lại bài: Kẹo mầm

(trang 188)

- Nghe

-Đọc

-Nghe

-Cá nhân:

+ Văn biểu cảm: Mượn

những đặc điểm, phẩm chất của miêu tả mà nói lên suy nghĩ, cảm xúc của mình Do đặc điểm này mà văn biểu cảm thường sử dụng biện pháp tu từ : so sánh, ẩn dụ, nhân hoá

-Đọc

Nhắc lại khái niệm văn

tự sự:

+ Tự sự: Kể lại 1 câu

chuyện có đầu, có đuôi, có

nguyên nhân, diễn biến, kết

quả

-Hãy cho biết biểu cảm

khác văn tự sự ở điểm nào?

- Tự sự, miêu tả trong biểu

cảm đóng vai trò gì ? Chúng

-Nghe

-Cá nhân:

+ Trong biểu cảm: Tự sự chỉ

để làm nền nói lên cảm xúc qua sự việc Do đó trong biểu cảm tự sự thường nhớ lại những việc trong quá khứ, những việc gây ấn tượng sâu đậm chứ không đi vào nguyên nhân, kết quả

 Tự sự, miêu tả đóng vai

trò giá đỡ làm cho tình cảm,

(* Phân biệt biểu cảm với tự sự, miêu tả: )

Tự sự, miêu tả đóng vai trò

giá đỡ làm cho tình cảm, cảm xúc được bộc lộ

Trang 7

phục tùng nhiệm vụ biểu

cảm ntn?

- Bài văn biểu cảm thường sử

dụng những biện pháp tu từ

nào ? Người ta nói: Ngôn ngữ

biểu cảm gắn với ngôn ngữ

thơ Em có đồng ý không? Vì

sao?

HĐ 2: Luyện tập

-Cho HS đọc yêu cầu câu hỏi

4

-Chép đề lên bảng

Em sẽ thực hiện đề bài qua

những bước nào? -Đề yêu

cầu gì?

-Tìm ý và sắp xếp ý ntn?

cảm xúc được bộc lộ Thiếu nó tình cảm mơ hồ, không cụ thể bởi tình cảm

con người nảy sinh từ sự việc , cảnh vật cụ thể

-Cá nhân

+ Ngôn ngữ văn biểu cảm gần với ngôn ngữ thơ vì văn biểu cảm còn gọi là văn trữ tình bao gồm nhiều thể loại:

thơ, ca dao

-Đọc

-Kiểu văn bản:Biểu cảm.

- Đề tài: Mùa xuân

- Yêu cầu: Bày tỏ thái độ, tình cảm đối với mùa xuân

-Thảo luận, trình bày

- Nhận xét, bổ sung

(*Đặc trưng của văn biểu cảm:)

2) Các biện pháp tu từ thường gặp trong biểu cảm:

- So sánh, ẩn dụ, nhân hoá, điệp ngữ

- Ngôn ngữ trong văn biểu cảm gần với ngôn ngữ thơ

3.Các bước làm bài văn biểu cảm

Gồm 4 bước -Tìm hiểu đề ,tìm ý -Lập dàn ý

-Viết bài -Đọc và sửa bài

Treo bảng phụ ý tham khảo

II.Tìm ý, lập dàn ý:

1)Mở bài: Nêu cảm nghĩ đối

với mùa xuân

2)Thân bài:

a Mùa xuân của con người:

+ Mùa xuân đem lại cho mỗi

người 1 tuổi trong đời

+ Đối với thiếu nhi, mùa

xuân là mùa đánh dấu sự

trưởng thành

+ Mùa xuân là mùa mở đầu

cho 1 năm, mở đầu cho 1 kế

hoạch 1 dự định

b.Mùa xuân của thiên nhiên:

.-Đọc và tự ghi nhận

Trang 8

+ Là mùa xuân đâm chồi nảy

lộc

+ Là mùa sinh sôi của muôn

loài (cây cỏ, chim muông,

cảnh sắc,thời tiết…)

 Mùa xuân mang đến cho

em biết bao suy nghĩ về

mình, về mọi người xung

quanh…

3)Kết bài: Thích mùa xuân,

mong đợi xuân

Củng cố :

- Thế nào là văn biểu cảm ? Bố cục của bài văn biểu ?

- Yếu tố tự sự và miêu tả có vai trò như thế nào trong bài văn biểu cảm?

Dặn dò :

* Làm tiếp 2 bước còn lại: Viết hoàn chỉnh và đọc lại, sửa chữa

* Soạn bài: Mùa xuân của tôi.

+ Đọc văn bản, chú thích: Tìm hiểu tác giả, thể loại

+ Trả lời câu hỏi tìm hiểu văn bản

Trang 9

Tuần :16 Tiết :63

Ngày soạn: 17/11/2009

Ngày dạy:23/11/2009 –28/11/2009

MÙA XUÂN CỦA TÔI

( Vũ Bằng )

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS :

- Cảm nhận được nét đặc sắc riêng của cảnh sắc mùa xuân ở Hà Nội và miền Bắc

được tái hiện trong bài tuỳ bút

- Thấy được tình quê hương, đất nước thiết tha, sâu đậm của tác giả được thể hiện qua

ngòi bút tài hoa, tinh tế, giàu cảm xúc và hình ảnh

B Chuẩn bị:

* Thầy: - Vũ Bằng- Thương nhớ 12.

- Tranh thủ đô Hà Nội, mùa xuân

- Chân dung tác giả

* Trò: Đọc văn bản, chú thích và soạn bài.

C Phương pháp:

Đọc sáng tạo,gợi tìm ,nêu vấn đề ,tích hợp ,bình giảng

D Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1 Ổn định

Kiểm diện, trật tự

2 Bài cũ

- Qua bài tuỳ bút “ Sài Gòn tôi yêu”, em hãy trình bày những cảm nhận của mình

về con người và thành phố Sài Gòn ?

-Em hãy nêu lên những nét đặc sắc của thành phố Sài Gòn và qua đó trình bày những

tình cảm của mình đối với mảnh đất Sài Gòn

3 Bài mới

* Giới thiệu bài:

* Ở tiết trước, các em đã được tìm hiểu về thành phố Sài Gòn và phong cách của

con người sống ở đó Hôm nay, chúng ta lại tiếp tục tìm hiểu về thủ đô Hà Nội qua tuỳ bút

Mùa xuân của tôi của Vũ Bằng để thấy rõ vẻ đẹp riêng biệt, bản sắc văn hoá, tinh tế, độc

đáo của 1 vùng đất nước và cũng là của dân tộc Việt Nam

HĐ 1: Đọc – Hiểu văn bản

Trang 10

* Hướng dẫn đọc: Chậm rãi,

sâu lắng, mềm mại, hơi buồn

se sắt Chú ý giọng phù hợp

các câu cảm

*Đọc đoạn đầu, hướng dẫn

HS đọc các đoạn còn lại

- Giới thiệu đôi nét về tác

giả, xuát xứ và hoàn cảnh ra

đời của bài văn

-Nêu và giải thích các từ khó

hiểu trong bài ?

Hoạt động 2 Tìm hiểu

chung

-Bài văn viết về cảnh sắc và

không khí mùa xuân ở đâu

Em thử hình dung hoàn cảnh

và tâm trạng của tác giả khi

viết bài văn này ?

- Bài văn có mấy đoạn ? Nội

dung chính của mỗi đoạn ?

Sự liên kết giữa các đoạn ntn

?

- Dựa vào đoạn 2 cho biết:

Cảnh sắc mùa xuân ở Hà Nội

và miền Bắc đã được gợi tả

ntn ? Qua những chi tiết gì ?

-Nghe

- Đọc

Tên thật Vũ Đăng Bằng, là 1 nhà báo, cây bút viết văn có sở trường truyện ngắn, tuỳ bút, bút kí

- Học sinh giải thích dựa vào chú thích * SGK

-Cá nhân: Tái hiện cảnh sắc thiên nhiên và không khí mùa xuân trong tháng giêng

ở Hà Nội, qua nỗi niềm nhớ thương da diết của 1 người xa quê

- Bố cục: (3 đoạn)

1)“… mê luyến mùa xuân”:

Tình cảm của con người với mùa xuân là 1 quy luật tất yếu, tự nhiên

2)“… liên quan”: Cảnh sắc và không khí mùa xuân ở đất trời và lòng người

3)“ Còn lại”: Cảnh sắc riêng của đất trời mùa xuân từ khoảng sau ngày rằm tháng giêng ở Miền Bắc

 Các câu, đoạn liên kết tự nhiên

+ Cảnh sắc thiên nhiên: Mưa, gió

+ Không khí mùa xuân ấm áp, nồng nàn đến những sinh hoạt của con người từ những âm thanh tiếng nhạn, tiếng trốn chèo, câu hát huê tình, từ khung cảnh đến bàn thờ, đèn nến, hương trầm, khong khí gia đình đoàn tụ tràn ngập yêu thương

I/ Tìm hiểu chung:

1)Tác giả :Vũ Bằngù, cây

bút viết văn có sở trường truyện ngắn, tuỳ bút, bút kí

2)Tác phẩm:

Vị trí bài văn: Đoạn đầu bài tuỳ bút “ Tháng giêng mơ về trăng non rét ngọt” mở đầu cho nỗi thương nhớ suốt 12 tháng

Trang 11

- Mùa xuân đã đem lại và

khơi dậy sức sống trong thiên

nhiên và con người ntn?

Nhận xét về giọng điệu và

ngôn ngữ trong đoạn văn?

* Bình, chốt: Tác giả không

dừng lại miêu tả cảnh vật mà

tập trung thể hiện nổi bật sức

sống của mùa xuân thiên

nhiên và trong lòng người

bằng nhiều hình ảnh gợi cảm

và so sánh cụ thể: “ Nhựa

sống trong người căng lên

như máu căng lên” Bằng

giọng điệu vừa sôi nổi, vừa

tha thiết của tác giả tạo nên

sức truyền cảm cho đoạn

văn

* Cho HS đọc lại đoạn 3.

- Không khí và cảnh sắc

thiên nhiên từ sau rằm tháng

giêng có nét gì riêng biệt?

Nhận xét về cách thể hiện

của tác giả trong đoạn văn

này?

Gợi ý:

- Tác giả đã chọn miêu tả

những hình ảnh thiên nhiên

nào để thể hiện vẻ đẹp riêng

của cảnh sắc và không khí

mùa xuân sau rằm tháng

giêng?

-Biện pháp so sánh đã được

sử dụng có hiệu quả ntn trong

miêu tả?

- Mùa xuân đã đem lại và khơi dậy sức sống trong thiên nhiên và con người thêm tươi trẻ , vui vẻ … giọng điệu vui tươi …

-Nghe

- Đọc -Cá nhân:

- Thay đổi chuyển biến:

+ Đào hơi phai… cỏ, mưa xuân, nền trời…

- Hình ảnh, chi tiết tiêu biểu, đặc sắc  quan sát, cảm nhận tinh tế  Tình yêu quê hương đất nước sâu đậm, thái độ biết trân trọng sự sống và tận hưởng những vẻ đẹp của sự sống

- Tác giả phát hiện và miêu tả sự thay đổi và chuyển biến của màu sắc và không khí, bầu trời, mặt đất, cỏ cây

II Tìm hiểu văn bản:

1)Cảnh sắc và không khí mùa xuân ở đất trời và lòng người:

- Cảnh sắc thiên nhiên: Thời tiết, khí hậu đặc biệt của mùa xuân

-khung cảnh gia đình đầm ấm quay quần

-Mùa xuân gợi sức sống mãnh liệt từ muôn loài

=>Giọng điệu sôi nổi thiết tha đầy truyền cảm

Ngày đăng: 31/03/2021, 09:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w