1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GA LOP 4 TUAN 30 2013

31 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Báo Giảng Tuần 30
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại báo giảng
Năm xuất bản 2013
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TEÂN BAØI HOÏC Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất GV chuyeân daïy Luyeän taäp chung Những chính sách mới về kinh tế và văn hoá … Bảo vệ môi trường tiết 1 Nhớ-Viết: Đường đi Sa Pa GV [r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 30

Đ Đ

59301463030

Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất

GV chuyên dạyLuyện tập chungNhững chính sách mới về kinh tế và văn hoá …Bảo vệ môi trường (tiết 1)

Thứ ba

09/4/2013

CTTATKHKC

30591475930

Nhớ-Viết: Đường đi Sa Pa

GV chuyên dạy

Tỉ lệ bản đồNhu cầu về khoáng chất của thực vậtKể chuyện đã nghe, đã đọc

Thứ tư

10/4/2013

TĐTATĐLKT

60601483030

Dòng sông mặc áo

GV chuyên dạyỨng dụng tỉ lệ bản đồThành phố Huế

Lắp xe nôi (Tiết 2)

Thứ năm

11/04/2012

LTVCTMTKHTLV

591496059

MRVT: Du lịch- Thám hiểmỨng dụng tỉ lệ bản đồ(t)

GV chuyên dạyNhu cầu không khí của thực vậtLuyện tập quan sát con vậtThứ sáu

12/04/13

LTVCTTLVSHTT

601506030

Câu cảmThực hànhĐiền vào giấy tờ in sẵnTổng kết tuần 30; kế hoạch tuần 31

Trang 2

Thứ hai ngày 08 tháng 04 năm 2013

trái đất.

I.Mục tiêu:

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũngcảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳngđịnh trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới ( trảlời được các câu hỏi 1,2,3,4 trong sgk)

- Qua bài học, giáo dục cho HS ham học hỏi, ham hiểu biết, ham đọc sách khoahọc; dũng cảm , không ngại khó khăn

II Đồ dùng dạy học:

- Ảnh chân dung Ma-gien-lăng ( nếu có )

III Các hoạt động dạy- học:

1 Bài cũ: - Gọi 1-2 HS đọc TL bài “Trăng ơi….từ đâu đến?”, trả lời các câu

hỏi:

+ Trong hai khổ thơ đầu trăng được so sánh với những gì?

+ Nêu nội dung của bài

- GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới: - GV giới thiệu bài “ Hơn môït nghìn ngày vòng quanh trái đất “

Hoạt động 2: Luyện đọc

+ GV viết lên bảng các tên riêng; các

chữ số chỉ ngày, tháng, năm và yêu cầu

HS luyện đọc

+HS tiếp nối đọc 6 đoạn của bài ( xem

mỗi lần xuống dòng là một đoạn) Kết

hợp sửa lỗi phát âm cho HS, giúp các em

hiểu nghĩa những từ được chú giải sau

bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- GV gợi ý HS trả lời các câu hỏi:

+ Ma-gien- lăng tực hiện cuộc thám

- HS luyên đọc

- HS đọc tiếp nối 6 đoạncủa bài, đọc 2-3 lượt

- HS luyện đọc theo cặp

- 1-2 HS đọc cả bài

- HS trả lời

Trang 3

hiểm với mục đích gì?

+ Vì sao Ma – gien- lăng lại đặt tên cho

đại dương mới tìm được là Thái bình

+ Hạm đội của Ma-gien- lăng đã đi

theo hành trình nào?

+ Đoàn thuyền thám hiểm của

Ma-gien-lăng đã đạt được những kết quả gì?

+ Mỗi đoạn trong bài thơ nói lên điều

gì?

+ Nêu nội dung của bài thơ

Nội dung:Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn

thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó

khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ

mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình

cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những

vùng đất mới

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn

cảm

- Gọi 3 HS đọc tiếp nối nhau 6 đoạn của

bài

- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi

đọc diễn cảm 1 đoạn tiêu biểu

- GV nhận xét và cho điểm

3: Củng cố- Dặn dò

-Muốn tìm hiểu khám phá thế giới, ngay từ bây giờ, HS cần rèn luyện đứctính gì?

- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa của bài?

-Về nhà tiếp tục luyện đọc, kể lại câu chuyện cho người thân

- GV nhận xét tiết học

-******** -Toán: Tiết 146 Luyện tập chung.

Trang 4

I Mục tie âu: Giúp HS:

- Thực hiện được các phép tính về phân số

- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành

- Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng ( hiệu ) của hai số đó

- BT: 1,2,3

- Rèn tính cẩn thận, chính xác

II.Các hoạt động dạy học :

1.Bài cũ : - Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập 2/ 152

- GV nhận xét, ghi điểm

2.Bài mới: - Giới thiệu bài: Luyện tập chung

Bài 1: - 1 HS đọc đề.

- Bài tập yêu cầu gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV theo dõi và nhận xét

Bài 2: - 1 HS đọc đề.

- Bài tập yêu cầu gì?

- Muốn tính diện tích hình bình hành

ta làm như thế nào?

- HS tự làm bài

- GV theo dõi và nhận xét

Bài 3: - 1 HS đọc đề.

+ Bài toán thuộc dạng gì?

+ Nêu các bước giải bài toán về tìm

hai số khi biết tổng và tỉ số của hai

số đó

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV theo dõi và nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu

- 5 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào giấy nháp

- 1 HS đọc đề bài

là:

18 10 = 180 ( cm2)Đáp số: 180 cm2

- 1 HS đọc đề bài

Trang 5

 Nêu quy tắc tính diện tích hình bình hành?

 Chuẩn bị bài: Tỉ lệ bản đồ

Lịch sử: Tiết 30 Những chính sách về kinh tế và văn

hoá của vua Quang Trung

I Mục tiêu:

- Nêu được công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước:+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế : “ chiếu khuyếnnông”, đẩy mạnh phát triển thương nghiệp Các chính sách này có tác dụngthúc đẩy kinh tế phát triển

+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển văn hoá, giáo dục: “ Chiếulập học” đề cao chữ Nôm…Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hoá,giáo dục phát triển

II Đồ dùng dạy và học:

- Thư của Quang Trung gửi cho Nguyễn Thiếp.

- Các bản chiếu của vua Quang Trung (nếu có).

III Hoạt động dạy và học:

1.Bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi sau:

+ Vì sao vua Quang Trung sang xâm lợc nước ta?

+ Nêu diễn biến của trận Quang trung đại phá quân Thanh?

- GV nhận xét và cho điểm

2.Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề

Hoạt động 1: Quang Trung xây dựng

đất nước.

- GV trình bày tóm tắt tình hình kinh

tế đất nước trong thời Trịnh-Nguyễn

phân tranh: Ruộng đất bị bỏ hoang, kinh

tế không phát triển

- GV phân theo nhóm và yêu cầu các

nhóm thảo luận vấn đề: Vua Quang

Trung đã có những chính sách gì về kinh

tế ? Nội dung và tác dụng của các chính

sách đó

- GV kết luận: Vua Quang Trung ban

chiếu khuyến nông (dân lưu tán phải trở

về quê cày cấy); đúc tiền mới; yêu cầu

- HS thảo luận theo nhómvà báo cáo kết quả làmviệc

Trang 6

nhà Thanh mở của biên giới cho dân hai

nước được tự do trao đổi hàng hoá; mở

cửa biển cho thuyền buôn nước ngoài

vào buôn bán

Hoạt động 2: Quang Trung – ơng vua

luôn chú trọng bảo tồn văn hoá dân

tộc.

- GV trình bày việc vua Quang Trung

coi trọng chữ Nôm, ban bố chiếu lập

học.

- GV đưa ra hai câu hỏi:

+ Tại sao vua Quang Trung đề cao

chữ Nôm?

+ Em hiểu câu: “Xây dựng đất

nước lấy việc học làm đầu” như thế

nào?

- GV kết luận:

+ Chữ Nôm là chữ của dân tộc

Việc vua Quang Trung đề cao chữ

Nôm là nhằm đề cao tinh thần dân

tộc.

+ Đất nước muốn phát triển được,

cần phải đề cao dân trí, coi trọng việc

học hành.

- GV trình bày sự dang dở của các

công việc mà vua Quang Trung đang

tiến hành và tình cảm của người đời sau

đối với vua Quang Trung

- HS trả lời

-HS lắng nghe

- HS lắng nghe

3 Củng cố - Dặn dò:

- Về nhà học thuộc bài, trả lời các câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài: Nhà Nguyễn thành lập

- Nhận xét tiết học

Đạo đức: Tiết 30 Bảo vệ môi trường ( Tiết 1)I.Mục tiêu:

- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ môi trường

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi trường

Trang 7

- Tham gia bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng.

II.Đồ dùng dạy học:

- Một số biển báo giao thông

- Phiếu giao việc

III.Các hoạt động dạy học:

1.Bài mới: - GV giới thiệu bài – ghi đề

* Khởi động:

- Em đã thấy được gì từ môi trường?

- Kết luận: Môi trường rất cần thiết cho

hoạt động sông của con người

Hoạt động 1: Thảo luận nhóm ( Thông

tin)

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các

nhóm Yêu cầu HS đọc các sự kiện đã

nêu SGK

- GV kết luận: + Đất bị xói mòn

+ Dầu đổ vào đại dương

- Gọi 1 số HS giải thích

- GV kết luận: + Các việc làm bảo vệ môi

- Các nhóm thảo luận

- Các nhóm khác chấtvấn

- Lắng nghe và liên hệthực tế

- 2 HS đọc và giải thích

- Đại diện 1 vàiø nhóm trảlời

- Bày tỏ ý kiến

- Vài HS phát biểu

- Lắng nghe

- 2 HS đọc SGK

3.Củng cố – Dặn dò:

- Học thuộc ghi nhớ

- Tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường tại địa phương

Trang 8

- Nhận xét tiết học.

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~*&*~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Thứ ba ngày 09 tháng 04 năm 2013 Chính tả (Nhớ-Viết)

Tiết 30: Đường đi Sa Pa

I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

-Nhớ-Viết đúng bàichính tả; biết trình bày đúng đoạn trích

-Làm đúng TB (2) a

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một số tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2a

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: (4’)2 HS lên bảng viết 5-6 tiếng

có nghĩa bắt dầu bằng tr/ch hoặc có vần êt/êch

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài viết chính tả “ Đường đi Sa Pa” (2’)

2.Hướng dẫn HS nhớ- viết (25’)

-Cho 1 HS đọc thuộc đoạn viết của bài “Đường đi Sa

Pa”

-Cho HS đọc thầm lại

-Yêu cầu HS gấp sách GK Nhớ-Viết lại đoạn GV

yêu cầu

- GV chấm sửa sai từ 7 đến 10 bài

- Nhận xét chung

3.Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả (7’)

Bài tập 2/115SGK ( chọn a)

- GV nêu yêu cầu bài tập chọn bài tập cho HS,nhắc

các em chú ý thêm dấu thanh cho vần để tạo thành

tiếng có nghĩa

- HS làm bài , suy nghĩ ,trao đổi nhóm

- Mời các nhóm lên thi tiếp sức

- GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi nhóm tìm được

nhiều tiếng

- HS làm vào vở BT

- Học sinh nhắc lại đề bài

- 1 HS đọc thuộc đoạn viết

HS theo dõi SGK

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh viết bài

- Đổi vở soát lỗi cho nhau tựsửa những chữ viết sai

- HS theo dõi

- HS làm bài theo nhóm

- Đại diện các nhóm lêntrình bày - Lớp nhận xét

Trang 9

Bài tập3: Thực hiện tương tự như BT2(HD làm

thêm)

3.Củng cố- Dặn dò (2’)

- GV nhận xét tiết học

- Nhắc HS ghi nhớ những thông tin thú vị quabài

Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì (một đơn vị độ

dài thu nhỏ trên bản đồ ứng với độ dài thật trên mặt đất là bao nhiêu.)

Làm bài tập1, bài 2

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Bản đồ thế giới ,bản đồ VN, bản đồ các tỉnh…

 Phiếu BT

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC HỖ TRỢ

ĐB

A.KTBC:

B.BÀI MỚI:

a.Giới thiệu bài:(2’) Tỉ lệ bản đồ.

b.Các hoạt động:

HD1:Giới thiệu tỉ lệ bản đồ

 GV treo bản đồ VN, bản đồ một số tỉnh,

thành phố và yêu cầu HS tìm, đọc các tỉ lệ

Trang 10

Bài 2:

-Cho 1 HS đọc đề

-HD cho HS làm bài

-GV theo dõi và nhận xét

Bài 3:

-Cho 1 HS đọc đề

-HD cho HS khá, giỏi làm thêm

 GV theo dõi và nhận xét

4.Củng cố- Dặn dò:

 Chuẩn bị: Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ

 Tổng kết giờ học

Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về

chất khoáng khác nhau

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-Hình trang upload.123doc.net, 119 SGK

-Phiếu học tập

-Sưu tầm tranh ảnh, cây thật hoặc lá cây, bao bì quảng cáo cho các loại

phân bón

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A.Kiểm tra bài cũ (4’)

-GV gọi 2 HS làm bài tập 2 / 69 VBT

Khoa học

-GV nhận xét, ghi điểm

B.Bài mới

Hoạt động 1 : Tìm hiểu vai trò của chất

khoáng đối với đời sống thực vật (10’)

*Mục tiêu :

Kể ra vai trò của các chất khoáng đối với

Trang 11

đời sống thực vật.

*Cách tiến hành :

Bước 1 :

- GV yêu cầu các nhóm quan sát hình các

cây cà chua :a,b,c, d trang

upload.123doc.net và trả lời câu hỏi trang

195 SGV:

+Các cây cà chua ở hình b, c, d thiếu các

chất khoáng gì? Kết quả ra sao?

+Trong các cây cà chua: a, b, c, d cây nào

phát triển tốt nhất? Hãy giải thích tại sao?

Điều đó giúp em hiểu ra điều gì?

+Cây cà chua nào phát triển kém nhất, tới

mức không ra hoa kết trái được? Tại sao?

Điều đó giúp em rút ra kết luận gì?

- Làm việc theo nhóm

Bước 2 :

- Gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày kết

quả thảo luận của nhóm mình

*Kết luận: Trong quá trình sống, nếu không

được cung cấp đầy đủ các chất khoáng, cây

sẽ phát triển kém, không ra hoa kết quả

được hoặc nếu có, năng suất thấp Điều đó

chứng tỏ các chaats khoáng đã tham gia

vào thành phần cấu tạo và các hoạt động

sống của cây Ni-tơ (có trong phân đạm) là

chất khoáng quan trọng mà cây cần nhiều

Hoạt động 2 : Tìm hiểu nhu cầu các chất

khoáng của thực vật (15’)

*Mục tiêu:

- Nêu một số ví dụ về các loại cây khác

nhau, hoặc cùng một cây trong những giai

đoạn phát triển khác nhau, cần những lượng

khoáng khác nhau

Nêu ứng dụng trong trồng trọt về nhu cầu

chất khoáng của cây

*Cách tiến hành :

Trang 12

Bước 1 :

- GV phát phiếu học tập cho HS, nội dung

phiếu học tập như SGV trang 196 Yêu cầu

HS đọc mục Bạn cần biết trang 119 SGK đểâ

làm bài tập

- Nghe GV hướng dẫn

Bước 2:

- Làm việc theo nhóm với phiếuhọc tập

Bước 3:

- Gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày kết

quả làm việc của nhóm mình

- GV chữa bài

- GV giảng : Cùng một cây ở vào những giai

đoạn khác nhau, nhu cầu về chất khoáng

cũng khác nhau Ví dụ : đối với các cây cho

quả, người ta thường bón phân vào lúc cây

đâm cành, đẻ nhánh hay sắp ra hoa vì ở

những giai đoạn đó cây cần được cung cấp

nhiều chất khoáng

*Kết luận:

+Các loại cây khác nhau cần các loại chất

khoáng với liều lượng khác nhau

+Cùng một loại cây ở những giai đoạn phát

triển khác nhau, nhu cầu về chất khoáng

khác nhau

+Biết nhu cầu về chất khoáng của từng

loài cây, của từng giai đoạn phát triển của

cây sẽ giúp nhà nông bón phân đúng liều

lượng, đúng cách để thu hoạch cao

C.Củng cố dặn dò (7’)

*HD CHO HS YẾU LUYỆN VIẾT-ĐỌC T.VIỆT:

các chất khoáng, những giai đoạn phát

triển khác nhau, nhu cầu về chất khoáng

khác nhau, bón phân đúng liều lượng, đúng

cách ,…

-Yêu cầu HS mở SGK đọc phần Bạn cần

- 1 HS đọc

Trang 13

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà đọc lại phần Bạn cần biết, làm bài

tập và chuẩn bị bài mới

Kể chuyện

Tiết 30: Kể chuyện đã nghe, đã đọc.

I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

-Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn chuyện) đã

nghe, đã đọc nói về du lịch hay thám hiểm

-Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn chuyện) đã kể va biết trao đổi về

nội dung, ý nghĩa câu chuyện (đoạn chuyện)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Một số truyện viết về du lịch hay thám hiểm.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

A.Kiểm tra bài cũ: (4’) 1 HS kể 1-2 đoạn của câu

chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng, Nêu ý nghĩa câu

chuyện

B.Bài mới:

1.Giới thiệu bài: (1’) “Kể chuyện đã nghe, đã đọc”

2.Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của BT (trg.117) (7’)

-Cho 1 HS đọc đề bài ( GV gạch dưới những chữ cần

chú ý trong đề bài)

-Cho 2 HS đọc tiếp nối gợi ý 1,2

-Cho HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện

-Cho kể chuyện theo cặp (15’)

- 1 HS đọc đề bài

-2 HS đọc tiếp nối gợi ý 1,2

Cả lớp theo dõi trong SGK

- HS giới thiệu tên câuchuyện mình sẽ kể

-1 HS đọc

- HS kể theo cặp, trao đổi về

ý nghĩa câu chuyện

Trang 14

-Cho HS thi kể chuyện trước lớp (10’)

- Mỗi em kể xong cùng bạn đối thoại

- GV nhận xét và ghi điểm

4 Củng cố, Dặn dò (3’)

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện kể ở lớp cho

người thân

- Dặn HS đọc trước nội dung của bài KC tiết tới

- HS thi kể trước lớp

- Cả lớp nhận xét và bìnhchọn bạn kể hay nhất, bạn kểtự nhiên, hấp dẫn nhất

Thứ tư ngày 10 tháng 04 năm 2013

Tập đọc

Tiết 60 Dịng sơng mặc áo

I.MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm

-Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương (Trả lời các câu hỏi

trong SGK); thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dòng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

ĐB A.Kiểm tra bài cũ: (4’) GV gọi 2HS tiếp nói nhau

đọc bài Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất, trả

lời câu hỏi trong SGK

B.Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (2’)“Dòng sông mặc áo”

2.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài (22’)

a) Luyện đọc: (14’)

- GV cho HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài thơ

+ Đoạn 1: 8 dòng đầu (màu áo của dòng sông các

buổi sang, trưa, chiều, tối

+ Đoạn 2: 6 dòng còn lại( màu áo của dòng sông

- HS nhắc lại tên bài

- Học sinh đọc tiếp nối 2 lượt

Trang 15

lúc đêm khuya, trời sáng GV kết hợp hướng dẫn

quan sát tranh minh họa bài thơ; giúp các emhiểu

nghĩa các từ được chú giải;lưu ý các em nghĩ hơi

đúng giữa các dòng thơ

-Cho HS luyện đọc theo cặp

-Cho 2 HS đọc cả bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài- giọng nhẹ nhàng, ngạc

nhiên; nhấn giọng những từ gợi tả, gợi cảm…

b) Tìm hiểu bài: (8’)

-GV cho HS đọc và gợi ý các em trả lời các câu hỏi:

+ Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu? (Luôn

thay đổi màu sắc như con người đổi áo)

+ Sắc màu của dòng sông thay đổi như thế nào

trong một ngày?

+Cách nói “dòng sông mặc áo” có gì hay? (Đây

là hình ảnh nhân hoá con sông trở nên gần gũi với

con người )

 Em thích hình ảnh nào trong bài? Vì sao?

3 Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và HTL bài thơ (8’)

-Gọi 2 HS đọc tiếp nối 2khổ thơ

-GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn

cảm 1 đoạn của bài (GV đọc mẫu)

- HS đọc nhẩm TL bài thơ

4.Củng cố, Dặn dò (4’)

- GV yêu cầu HS nói nội dung bài thơ: Bài thơ là sự

phát hiện của tác giả về vẻ đẹp của dòng sông quê

hương Qua bài thơ, mỗi người thấy thêm yêu dòng

sông của quê hương mình

- Dặn HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ

- GV nhận xét tiết học

- HS luyện đọc theo cặp -2 HS đọc cả bài

- HS lắng nghe

- HS đọc và trả lời câu hỏi

-HS đọc tiếp nối

-HS luyện đọc theo cặp và thiđọc diễn cảm

-HS Thi HTL từng khổ, cả bàithơ

-HS nói

-********** -Toán

Tiết 148: Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ (Tr.156) I.MỤC TIÊU:

Bước đầu biết ứng dụng của tỉ lệ bản đồ

Ngày đăng: 29/06/2021, 22:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w