Các cuộc đấu tranh của công nhân ở Pháp, Đức, Anh nêu trên tuy cuối cùng đều bị thất bại, nhưng đã đánh dấu sự trưởng thành của phong trào công nhân quốc tế, tạo điều kiện cho s[r]
Trang 1CÂU HỎI, BÀI TẬP TRÊN MẠNG
LỊCH SỬ - LỚP 10
Trang 2I Thông tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương : I Xã hội nguyên thủy
3 Bài 1: SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY
4 Chuẩn cần đánh giá: Biết được địa bàn vượn cổ đã sinh sống
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
1 Câu 1 Nơi nào không phải địa chỉ tìm thấy xương hoá thạch của loài vượn cổ?
2 Chương : I Xã hội nguyên thủy
3 Bài 1: SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY
4 Chuẩn cần đánh giá: Giải thích được dấu hiệu khác nhau giữa Vượn
cổ và động vật
5 Mức độ : Hiểu
II Nội dung câu hỏi và bài tập
2 Câu 2 Những dấu hiệu nào sau đây để phân biệt Vượn cổ khác so với động vật ?A.Có thể đứng thẳng và đi bằng hai chân, dùng tay để cầm nắm, ăn hoa quả, củ, lá và cả động vật nhỏ
B Ăn hoa quả
C Ăn động vật
D Biết sử dụng công cụ lao động
Trang 3GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Câu 2 A
I Thông tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương : I Xã hội nguyên thủy
3 Bài 1: SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY
4 Chuẩn cần đánh giá: Biết được những biểu hiện của cách mạng đá mới
5 Mức độ : Hiểu
II Nội dung câu hỏi và bài tập
3 Câu 3 Nội dung nào không phải là những biểu hiệu của cuộc cách mạng đá mới ?
A Con người biết trồng trọt và chăn nuôi
B Làm sạch những tấm da thú để che thân
C Dùng đồ trang sức
D Chế tác vũ khí bằng kim loại
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Câu 3 D
I Thông tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương : I Xã hội nguyên thủy
3 Bài 1: SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY
4 Chuẩn cần đánh giá: Biết được khoảng thời gian Người tối cổ sinh sống
5 Mức độ : biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
4 Câu 4 Vượn cổ chuyển biến thành Người tối cách nay khoảng
Trang 42 Chương : I Xã hội nguyên thủy
3 Bài 1: SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY
4 Chuẩn cần đánh giá: Biết được ý nghĩa của việc sử dụng lửa thời nguyên thuy
5 Mức độ : biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
5 Câu 5 Nêu ý nghĩa việc sử dụng lửa thời nguyên thuy
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Câu 5 Ý nghĩa việc sử dụng lửa thời nguyên thuy là:
- Sưởi ấm con người
- Thức ăn đã được nướng chín thức ăn
- Xua đuổi thú dữ
Với việc dùng lửa con người được nâng cao tuổi thọ, làm chủ thiên niên và muôn loài Đánh dấu con người đã chuyển từ cuộc sống dã man sang dần văn minh
I Thông tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương : I Xã hội nguyên thủy
3 Bài 1: SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY
4 Chuẩn cần đánh giá: Hiểu được những tiến bộ trong đời sống con người thời đá mới
5 Mức độ : Hiểu
Trang 5II Nội dung câu hỏi và bài tập
6 Câu 6 Hãy cho biết những tiến bộ trong đời sống con người thời đá mới ?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Câu 6. Hãy cho biết những tiến bộ trong đời sống con người thời đá mới ?
Cuộc sống con người thời đá mới đã có những thay đổi lớn lao, người ta biết: Trồng trọt, chăn nuôi
Làm sạch tấm da thú che thân cho ấm và có văn hóa
Làm và sử dụng đồ trang sức như vòng cổ bằng ốc, và chuỗi hạt xương, vòngtay
Cuộc sống con người no đủ hơn, đẹp hơn và vui hơn Bớt lệ thuộc vào thiên nhiên
I Thông tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương : I Xã hội nguyên thủy
3 Bài 2: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
4 Chuẩn cần đánh giá: Biết được công việc thường xuyên và hàng đầu của thị tộc
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
1 Câu 1 Công việc thường xuyên và hàng đầu của thị tộc là gì?
A Sinh đẻ duy trì nòi giống
Trang 61 Lớp : 10
2 Chương : I Xã hội nguyên thủy
3 Bài 2: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
4 Chuẩn cần đánh giá: Biết được ý nghĩa của việc công cụ bằng sắt ra đời
5 Mức độ : Hiểu
II Nội dung câu hỏi và bài tập
2 Câu 2 Công cụ sắt ra đời có ý nghĩa gì ?
A Thực sự ra một cuộc cách mạng trong sản xuất, con người có thể tạo ra một lượng sản phẩm thừa thường xuyên
B Bước đầu có sản phẩm dư thừa
C Săn bắn có hiệu quả hơn
D Tạo ra vũ khí mới bảo vệ cuộc sống
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Câu 2 A
I Thông tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương : I Xã hội nguyên thủy
3 Bài 2: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
4 Chuẩn cần đánh giá: Biết được khái niệm thế nào là bộ lạc
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
3 Câu 3 Bộ lạc là gì ?
A Là tập hợp những người sống cùng lãnh thổ
B Là tập hợp những người có chung dòng máu
C Là tập hợp một số thị tộc có nguồn gốc họ hàng và tổ tiên
D Là tập hợp những người cùng sở thích
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Câu 3 C
Trang 7I Thụng tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương : I Xó hội nguyờn thủy
3 Bài 2: XÃ HỘI NGUYấN THỦY
4 Chuẩn cần đỏnh giỏ: Biết được khỏi niợ̀m thế nào là thị tộc
5 Mức độ : Biết
II Nội dung cõu hỏi và bài tập
4 Cõu 4 Thị tộc là gì ?
A Là tập hợp những người sống cùng lónh thổ
B Là tập hợp những người có chung dũng mỏu
C Là tập hợp những người có cùng phong tập tập quỏn
D Là tập hợp những người có cùng màu da
GỢI í TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Cõu 4 B
I Thụng tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương : I Xó hội nguyờn thủy
3 Bài 2: XÃ HỘI NGUYấN THỦY
4 Chuẩn cần đỏnh giỏ: Biết hợ̀ quả của viợ̀c sử dụng cụng cụ bằng kim loại
5 Mức độ : Biết
II Nội dung cõu hỏi và bài tập
5 Cõu 5 Nờu hợ̀ quả của viợ̀c sử dụng cụng cụ bằng kim loại
GỢI í TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Cõu 5 Nờu hợ̀ quả của viợ̀c sử dụng cụng cụ bằng kim loại
Tính vượt trội của nguyên liệu đồng và sắt so với đá, xương và sừng
Sự tiến bộ của kĩ thuật chế tác công cụ : kĩ thuật luyện kim, đúc đồng và sắt ; loại hình công cụ mới : lưỡi cuốc, lưỡi cày bằng sắt
Trang 8Sản xuất phát triển : nông nghiệp dùng cày (khai phá đất hoang, mở rộng diện tích trồng trọt) ; thủ công nghiệp (luyện kim, đúc đồng, làm đồ gỗ ) ; năng suất lao động tăng, làm xuất hiện một lượng sản phẩm thừa thờng xuyên.
Quan hệ xã hội : công xã thị tộc phụ quyền thay thế công xã thị tộc mẫu quyền
I Thụng tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương II Xó hội cổ đại
3 Bài 3: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐễNG
4 Chuẩn cần đỏnh giỏ: Biết được đặc điểm kinh tế của cỏc quốc gia cổ đại phương Đụng
5 Mức độ : biết
II Nội dung cõu hỏi và bài tập
1 Cõu 1..Hóy cho biết ngành kinh tế chớnh của cư dõn lưu vực cỏc con sụng lớn thuộc chõu A, chhaau Phi ?
A Săn bắt, hỏi lượm kết hợp với trụ̀ng trọt và chăn nuụi
B Trụ̀ng trọt chăn nuụi kết hợp với cụng thương
C Lṍy nghờ̀ nụng làm gốc
D Làm đụ̀ gốm và dợ̀t vải
GỢI í TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Cõu 1.C
I Thụng tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương II Xó hội cổ đại
3 Bài 3: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐễNG
4 Chuẩn cần đỏnh giỏ: Biết được đặc điểm chớnh trị của cỏc quốc gia cổ đại phương Đụng
5 Mức độ : biết
II Nội dung cõu hỏi và bài tập
2 Cõu 2. Thể chế chớnh trị của cỏc quốc gia cổ đại phương Đụng là gì ?
A Mang tớnh chṍt quõn chủ chuyờn chế
Trang 9B Mang tớnh chṍt dõn chủ cộng hũa.
C Vừa tớnh mang chṍt quõn chủ chuyờn chế vừa mang tớnh chṍt dõn chủ cộng hoà
D Chiếm hữu nụ lợ̀
GỢI í TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Cõu 2 A
I Thụng tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương II Xó hội cổ đại
3 Bài 3: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐễNG
4 Chuẩn cần đỏnh giỏ: Hiểu được cơ sở hình thành nhà nước sớm ở cỏc quốc gia cổđại phương Đụng
5 Mức độ : hiểu
II Nội dung cõu hỏi và bài tập
3 Cõu 3. Hóy cho biết cơ sở cỏc quốc gia cổ đại phương Đụng ra đời sớm ?
GỢI í TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Cõu 3 Hóy cho biết cơ sở cỏc quốc gia cổ đại phương Đụng ra đời sớm ?
- Được hình thành trên lưu vực các dòng sông lớn, vì có :
+ Thuận lợi : đất phù sa màu mỡ và mềm, nớc tới đầy đủ
+ Khó khăn : trị thuỷ các dòng sông, phải làm kênh tới tiêu
- Nông nghiệp phát triển sớm và cho năng suất cao, xuất hiện của cải dư thừa ngay từ khi chưa có đồ sắt
- Công tác thuỷ lợi đòi hỏi sự hợp sức và sáng tạo
Do đó, cỏc quốc gia cổ đại phương Đụng được hình thành sớm
I Thụng tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương II Xó hội cổ đại
3 Bài 3: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐễNG
4 Chuẩn cần đỏnh giỏ: Biết được cỏc giai cṍp trong xó hội cố đại phương Đụng
Trang 105 Mức độ : biết
II Nội dung cõu hỏi và bài tập
4 Cõu 4 Cỏc quốc giai cổ đại phương Đụng có những giai cṍp nào? Nờu vị trớ của từnggiai cṍp đó
GỢI í TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Cõu 4 Cỏc quốc giai cổ đại phương Đụng có những giai cṍp nào? Nờu vị trớ của từng giai cṍp đó
- Nông dân công xã : là tầng lớp đông đảo nhất và có vai trò to lớn ; nhận ruộng đất canh tác và nộp tô thuế
- Quý tộc : vua, quan lại và tăng lữ là giai cấp bóc lột có nhiều của cải và quyền thế
- Nô lệ : số lượng không nhiều, chủ yếu phục vụ, hầu hạ tầng lớp quý tộc
I Thụng tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương II Xó hội cổ đại
3 Bài 3: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐễNG
4 Chuẩn cần đỏnh giỏ: Biết được những thành tựu văn hoỏ cổ đại phương Đụng.
5 Mức độ : biết
II Nội dung cõu hỏi và bài tập
5 Cõu 5 Trình bày những thành tựu văn hoỏ cổ đại phương Đụng
GỢI í TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Cõu 5 Trình bày những thành tựu văn hoỏ cổ đại phương Đụng
- Sự ra đời của lịch và thiên văn học :
+ Gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp và trị thuỷ các dòng sông
+ Nông lịch : một năm có 365 ngày được chia thành 12 tháng, tuần, ngày và mùa
+ Biết đo thời gian bằng ánh sáng Mặt Trời ; ngày có 24 giờ
- Chữ viết :
+ Cư dân phương Đông là người đầu tiên phát minh ra chữ viết ;
đây là phát minh lớn của loài người
+ Thời gian xuất hiện chữ viết : khoảng thiên niên kỉ IV TCN
+ Chữ tượng hình, tượng ý và tượng thanh
+ Nguyên liệu để viết : giấy papirút, đất sét, xương thú, mai rùa, thẻ
Trang 11tre, lụa.
- Toán học :
+ Thành tựu : phát minh ra hệ đếm thập phân, hệ đếm 60 ; các chữ số từ 1 đến 9 và số 0 ; biết các phép tính cộng, trừ, nhân, chia ; tính được diện tích các hình tròn, tam giác, thể tích hình cầu, tính được số pi bằng 3,16
+ Giá trị : là những phát minh quan trọng, có ảnh hưởng đến thành tựu văn minh nhân loại
- Kiến trúc :
+ Một số công trình kiến trúc tiêu biểu ở mỗi nước : kim tự tháp ở Ai Cập, thành Ba-bi-lon
ở Lưỡng Hà, những khu đền tháp kiểu kiến trúc Hinđu ở ấn Độ
I Thụng tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương II Xó hội cổ đại
3 Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY – HI LẠP VÀ Rễ MA
4 Chuẩn cần đỏnh giỏ: Biết được địa điểm hình thành Cỏc quốc gia cổ đaị phương Tõy
5 Mức độ : biết
II Nội dung cõu hỏi và bài tập
1 Cõu 1 Cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy hình thành chủ yếu ở đõu ?
A Ven Thỏi Bình Dương
B Ven Bắc Băng Dương
C Ven Đại Tõy Dương
D Ven bờ Bắc Địa Trung Hải
GỢI í TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Cõu 1 D
I Thụng tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương II Xó hội cổ đại
3 Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY – HI LẠP VÀ Rễ MA
4 Chuẩn cần đỏnh giỏ: Biết được đặc điểm kinh tế của cư dõn Hi Lạp cổ đại
Trang 125 Mức độ : biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
2 Câu 2 Nghành kinh tế chính của cư dân Hi Lạp cổ đại ?
A Nông nghiệp
B Thủ công nghiệp
C Nông nghiệp và thủ công nghiệp
D Thủ công và thương mại
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Câu 2 D
I Thông tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương II Xã hội cổ đại
3 Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY – HI LẠP VÀ RÔ MA
4 Chuẩn cần đánh giá: Biết được hoạt động kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Tây
5 Mức độ : biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
3 Câu 3. Nêu hoạt động kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Tây
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Câu 3 Nêu hoạt động kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Tây
- Sự phát triển của thủ công nghiệp : làm đồ gốm, đồ mĩ nghệ, chế tác kim loại, làm rượu nho, dầu ôliu ; có xưởng thủ công quy mô lớn
- Thương nghiệp : chủ yếu thương mại đường biển ; nhiều hải cảng (Đê Lốt, rê ) ; có thuyền lớn, có buồm và nhiều mái chèo ; xuất đi hàng thủ công, nông sản đã chếbiến, nhập về lúa mì, thực phẩm, lông thú, tơ lụa, hương liệu, xa xỉ phẩm
Pi Kinh tế hàng hoá Pi tiền tệ : biểu hiện là sản xuất hàng hoá để xuất khẩu ; lưu thông tiền tệ
I Thông tin chung
Trang 131 Lớp : 10
2 Chương II Xó hội cổ đại
3 Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY – HI LẠP VÀ Rễ MA
4 Chuẩn cần đỏnh giỏ: Hiểu được thể chế chớnh trị của cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy, tự rút ra bản chṍt của thể chế chớnh trị của cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy
5 Mức độ : Hiểu, vận dụng
II Nội dung cõu hỏi và bài tập
4 Cõu 4 Hóy cho biết thể chế chớnh trị của cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy ? Qua đó rút ra bản chṍt của thể chế chớnh trị của cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy
GỢI í TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Cõu 4 Hóy cho biết thể chế chớnh trị của cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy ? Qua đó rút ra bản chṍt của thể chế chớnh trị của cỏc quốc gia cổ đại phương Tõy
- "Dân chủ chủ nô Aten" : biểu hiện là không có vua, Đại hội công dân có quyền tối cao, bầu ra Hội đồng 500 người để điều hành đất nước
- "Cộng hoà quý tộc Rô-ma" : biểu hiện là không có vua, Đại hội công dân bầu ra 2 Chấp chính quan để điều hành đất nước, nhưng Viện Nguyên lão của các đại quý tộc vẫn có quyền lực tối cao
- Bản chất : dù là dân chủ hay cộng hoà vẫn là một bước tiến lớn so với chế độ chuyên chế
cổ đại ở phương Đông Nhưng bản chất vẫn là nền dân chủ của chủ nô, bóc lột và đàn áp
đối với nô lệ
I Thụng tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương II Xó hội cổ đại
3 Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY – HI LẠP VÀ Rễ MA
4 Chuẩn cần đỏnh giỏ: Biết được những thành tựu văn hoỏ cổ đại phương Tõy
5 Mức độ : biết
II Nội dung cõu hỏi và bài tập
5 Cõu 5. Trình bày những thành tựu văn hoỏ cổ đại phương Tõy
GỢI í TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Cõu 5 Trình bày những thành tựu văn hoỏ cổ đại phương Tõy
Trang 14- Lịch và chữ viết :
Dùng dương lịch : 1 năm có 365 ngày và 1/4, chính xác hơn
Hệ chữ cái Rô-ma (chữ Latinh) gồm 26 chữ cái ; hoàn chỉnh, đơn giản và rất linh hoạt, được dùng phổ biến hiện nay
-Sự ra đời của khoa học :
Đã đạt tới trình độ khái quát hoá và trừu tượng hoá, trở thành nền tảng của các khoa học
Một số nhà khoa học nổi tiếng : Ta-lét, Pi-ta-go, Ơ-clít (Toán học) ; ác-si-mét (Vật lí) ; Pla-tôn, Đê-mô-crít, A-ri-xtốt (Triết học), Hi-pô-crát (Y học), Hê-rô-đốt, Tu-xi-đít (Sử học), A-ri-xtác (Thiên văn học)
-Nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc và hội hoạ :
Nghệ thuật hoàn mĩ, đậm tính hiện thực và tính dân tộc
Kiến trúc : một số công trình tiêu biểu như đền Pác-tê-nông, đấu trường Cô-li-dê.Điêu khắc : một số tác phẩm tiêu biểu như tượng lực sĩ ném đĩa, tượng nữ thần A-tê-na, tượng thần Dớt (khảm ngà voi và vàng), tượng thần Vệ nữ Mi-lô
I Thông tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương II Xã hội cổ đại
3 Bài 4: CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY – HI LẠP VÀ RÔ MA
4 Chuẩn cần đánh giá: Phân tích được nguyên nhân tại sao văn hóa ở các quốc gia cổ đại phương Tây lại đạt được những thành tựu như vậy
5 Mức độ : Vận dụng
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Trang 156 Cõu 6. Phõn tớch nguyờn nhõn văn hoỏ cổ đại phương Tõy đạt được những thành tựu rực rỡ.
GỢI í TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Cõu 6 . Phõn tớch nguyờn nhõn văn hoỏ cổ đại phương Tõy đạt được những thành tựu rực rỡ
Yêu cầu phân tích các nguyên nhân sau :
- Do sự phát triển cao của nền kinh tế công thương
- Bóc lột sức lao động của nô lệ, giải phóng giai cấp chủ nô khỏi lao động chân tay
- Do có giao lưu và tiếp thu thành tựu văn hoá của phương Đông
I Thụng tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương III Trung Quốc thời phong kiến
3 Bài 5: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
4 Chuẩn cần đỏnh giỏ: Biết được thời gian Nhà Tần thống nhṍt được Trung Quốc
5 Mức độ : Biết
II Nội dung cõu hỏi và bài tập
1 Cõu 1 Nhà Tần thống nhṍt Trung Quốc vào
2 Chương III Trung Quốc thời phong kiến
3 Bài 5: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
Trang 164 Chuẩn cần đỏnh giỏ: Hiểu được vì sao nhà Thanh thực hiợ̀n chớnh sỏch bế quan tỏa cảng.
5 Mức độ : Hiểu
II Nội dung cõu hỏi và bài tập
2 Cõu 2 Vì sao nhà Thanh thực hiợ̀n chớnh sỏch bế quan tỏa cảng?
A Nhằm ngăn chặn sự xõm nhập của phương Tõy
B Dờ̃ dàng kiểm soỏt phong trào dõn chúng
C Thể hiợ̀n độc lập tự chủ của Trung Quốc
D Bảo vợ̀ lợi ớch cho nhõn dõn Trung Quốc
GỢI í TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Cõu 2 A
I Thụng tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương III Trung Quốc thời phong kiến
3 Bài 4: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
4 Chuẩn cần đỏnh giỏ: Biết được bốn phát minh kĩ thuật quan trọng nhất của người Trung Quốc
5 Mức độ : Biết
II Nội dung cõu hỏi và bài tập
3 Cõu Bốn phát minh kĩ thuật quan trọng nhất của Trung Quốc thời phong kiến là
A phương pháp luyện sắt, làm men gốm, la bàn, thuốc súng
B phương pháp luyện sắt, đúc súng, thuốc súng, làm men gốm
C giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng
D giấy, kĩ thuật in, phương pháp luyện sắt, thuốc súng
GỢI í TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Cõu 3 . C
I Thụng tin chung
Trang 171 Lớp : 10
2 Chương III Trung Quốc thời phong kiến
3 Bài 5: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
4 Chuẩn cần đánh giá: Biết được sự hình thành xã hội cổ đại ở Trung Quốc
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
4 Câu 4 Trình bày sự hình thành x ã hội cổ đại ở Trung Quốc.
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Câu 4 Trình bày sự hình thành xã hội cổ đại ở Trung Quốc
Cuối thời Xuân Thu - Chiến Quốc (thế kỉ VIII - thế kỉ III TCN), ở Trung Quốc, diện tích sản xuất mở rộng, sản lượng, năng suất tăng Do đó, xã hội có sự biến đổi, hình thành các giai cấp mới : địa chủ và nông dân
+ Địa chủ : quan lại có nhiều ruộng đất, trở thành địa chủ Có cả những nông dân giàu có cũng biến thành địa chủ
+ Nông dân bị phân hoá : môt số người giàu trở thành giai cấp bóc lột ; (địa chủ), những nông dân giữ được ruộng đất gọi là nông dân tự canh ; những người không có ruộngđất phải nhận ruộng của địa chủ để cày cấy và nộp tô ruộng đất gọi là nông dân lĩnh canh.Nông dân đều phải nộp thuế, đi lao dịch cho nhà nước
- Quan hệ bóc lột địa tô của địa chủ với nông dân lĩnh canh thay cho quan hệ cũ
và xã hội phong kiến được hình thành
I Thông tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương III Trung Quốc thời phong kiến
3 Bài 5: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
4 Chuẩn cần đánh giá: Hiểu được sự thịnh trị của chế chế độ phong kiến thời Đường về kinh tế và chính trị
5 Mức độ : Hiểu
II Nội dung câu hỏi và bài tập
5 Câu Hãy cho biết sự thịnh trị của chế chế độ phong kiến đời Đường về kinh tế và tổ chức bộ máy nhà nước ?
Trang 18GỢI í TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Cõu 5 Hóy cho biết sự thịnh trị của chế chế độ phong kiến đời Đường vờ̀ kinh tế và tổ chức bộ mỏy nhà nước ?
- Vờ̀ kinh tế :
+ Nông nghiêp : Thời Đường, thực hiện chính sách quân điền và chế độ tô - dung - điệu Ruộng tư nhân phát triển Do vậy, kinh tế thời Đường phát triển cao hơn so với các triều
đại trước (hình thành các khái niệm tô - dung - điệu)
+ Ngoại thương : Thời Đường, ngoài đường biển đã hình thành "con đường tơ lụa", buôn bán với nước ngoài làm cho ngoại thương được khởi sắc
- Vờ̀ tổ chức bộ mỏy nhà nước :
Chính quyền ở thời Đường, từng bước hoàn chỉnh chính quyền từ trung ương xuống địa
phương nhằm tăng cường quyền lực tuyệt đối của hoàng đế
Lập thêm chức Tiết độ sứ (là những thân tộc và công thần) đi cai trị vùng biên cương Tuyển dụng quan lại bằng thi cử (con em địa chủ)
I Thụng tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương III Trung Quốc thời phong kiến
3 Bài5: TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
4 Chuẩn cần đỏnh giỏ: Biết được những thành tựu văn hóa Trung Quốc thời phong kiến
5 Mức độ : Biết
II Nội dung cõu hỏi và bài tập
6 Cõu 6. Nờu những thành tựu văn hóa Trung Quốc thời phong kiến
GỢI í TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Cõu 6 . Nờu những thành tựu văn hóa Trung Quốc thời phong kiến
Trang 19+ Thời Tần – Hán, Sử học trở thành lĩnh vực khoa học độc lập : Tư Mã Thiên với
bộ Sử kí, Hán thư của Ban Cố Thời Đường thành lập cơ quan biên soạn gọi là Sử quán
+ Đến thời Minh – Thanh, sử học cũng được chú ý với những tác phẩm lịch sử nổitiếng
- Văn học :
+ Văn học là lĩnh vực nổi bật của văn hoá Trung Quốc Thơ ca dưới thời Đường có bước phát triển nhảy vọt, đạt đến đỉnh cao của nghệ thuật, với những thi nhân mà tên tuổi còn sống mãi đến ngày nay, tiêu biểu nhất là Đỗ Phủ, Lý Bạch, Bạch Cư Dị
+ Ở thời Minh - Thanh, xuất hiện loại hình văn học mới là "tiểu thuyết chương hồi" với những kiệt tác như Thuy hử của Thi Nại Am, Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung
- Khoa học - kĩ thuật : Nhiều thành tựu rực rỡ trong các lĩnh vực Toán học, Thiên văn,
Người Trung Quốc có rất nhiều phát minh, trong đó có 4 phát minh quan trọng, có cống hiến đối với nền văn minh nhân loại là giấy, kĩ thuật in, la bàn và thuốc súng
- Nghệ thuật kiến trúc : Đạt được những thành tựu nổi bật với những công trình như : Vạn lí trường thành, Cung điện cổ kính, những bức tượng Phật sinh động
I Thông tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương IV Ấn Độ thời phong kiến
3 Bài 6, 7
4 Chuẩn cần đánh giá: Biết được thời vương triều Đê-li, tôn giáo nào được
ưu tiên phát triển ở Ấn Độ
5 Mức độ :
II Nội dung câu hỏi và bài tập
Trang 201 Câu 1 Thời vương triều Đê-li, tôn giáo nào được ưu tiên phát triển ở Ấn Độ ?
A Phật giáo
B Ấn Độ giáo
C Hồi giáo
D Ấn giáo và Hồi giáo
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
II Nội dung câu hỏi và bài tập
2 Câu 2 Hãy cho biết nguồn gốc của vương triều phong kiến Mô-gôn ?
A Do người Mông cổ xâm lược và lập nên
B Do một bộ phận dân Tây A tự nhận dòng dõi Mông Cổ xâm lược và lập nên
C Do người Thổ Nhĩ Kỳ xâm lược và lập nên
D Do người Ai Cập xâm lược và lập nên
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Trang 21II Nội dung cõu hỏi và bài tập
3 Cõu 3 Trình bày vơng triều Gúp-ta.
GỢI í TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Cõu 3 Trình bày vơng triều Gúp-ta.
- Vai trò của Vơng triều Gúp-ta (319 - 467) : chống lại sự xâm lợc của các tộc ở Trung á,
thống nhất miền Bắc, làm chủ miền Trung ấn Độ, tồn tại qua 9 đời vua
- Đến thế kỉ VII, ấn Độ lại rơi vào tình trạng chia rẽ, phân tán, do chính quyền trung ơng suy yếu và đất nớc quá rộng lớn Lúc đó chỉ có nớc Pa-la ở vùng Đông Bắc và nớc Pa-la-
va ở miền Nam là nổi trội hơn cả
I Thụng tin chung
II Nội dung cõu hỏi và bài tập
4 Cõu 4 Trình bày vương triờ̀u Mụ gụn
GỢI í TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Cõu 4 . Vơng triều Mô-gôn
- Năm 1398, thủ lĩnh – vua Ti-mua Leng thuộc dòng dõi
Mông Cổ tấn công ấn Độ, đến năm 1526 Vơng triều Mô-gôn đợc thành lập
- Các đời vua đều ra sức củng cố theo hớng "ấn Độ hoá" và xây dựng đất nớc, ấn Độ có bớc phát triển mới dới thời vua A-cơ-ba (1556 - 1605) với nhiều chính sách tích cực (xây dựng chính quyền mạnh, hoà hợp dân tộc, phát triển kinh tế, văn hoá, nghệ thuật )
- Giai đoạn cuối, do những chính sách cai trị hà khắc của giai cấp thống trị (chuyên chế,
đàn áp, lao dịch nặng nề, xây dựng nhiều công trình rất tốn kém ) tạo nên sự phản ứng của nhân dân ngày càng cao, nên ấn Độ lâm vào khủng hoảng ấn Độ đứng trớc sự xâm l-
ợc của thực dân phơng Tây (Bồ Đào Nha và Anh)
Trang 22I Thụng tin chung
II Nội dung cõu hỏi và bài tập
5 Cõu 5 Trình bày văn hóa truyờ̀n thống Ấn Độ
GỢI í TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Cõu 5 Trình bày văn hóa truyờ̀n thống Ấn Độ
+ Hồi giáo bắt đầu đợc truyền bá đến Trung á, lập nên Vơng quốc Hồi giáo nữa ở Tây Bắc
2 Chương V Đụng Nam A thời phong kiến
3 Bài 8 SỰ HèNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC VƯƠNG
QUỐC CHÍNH Ở ĐễNG NAM Á
4 Chuẩn cần đỏnh giỏ: Biết được thời kì phỏt triển của cỏc quốc gia phongkiến Đụng Nam A
Trang 235 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
1 Câu1 Các quốc gia phong kiến Đông Nam A phát triển thịnh đạt trong thời kỳ nào ?
2 Chương V Đông Nam A thời phong kiến
3 Bài 8 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC VƯƠNG
QUỐC CHÍNH Ở ĐÔNG NAM Á
4 Chuẩn cần đánh giá: Biết được sự ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ đến văn hóa các quốc gia cổ ở Đông Nam A
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
2 Câu 2 Đa số các quốc gia cổ ở Đông Nam A chiụ ảnh hưởng của nền văn hóa nào ?
Trang 24I Thông tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương V Đông Nam A thời phong kiến
3 Bài 8 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC VƯƠNG
QUỐC CHÍNH Ở ĐÔNG NAM Á
4 Chuẩn cần đánh giá: Hiểu được thế nào là quốc gia phong kiến dân tộc
5 Mức độ : Hiểu
II Nội dung câu hỏi và bài tập
3 Câu 3 Quốc gia phong kiến dân tộc là
A quốc gia phong kiến chỉ có một dân tộc
B quốc gia phong kiến tập hợp nhiều dân tộc
C quốc phong kiến tập hợp nhiều dân tộc, lấy một bộ tộc đông và phát triển nhấtlàm lòng cốt
D quốc gia phong kiến hùng mạnh nhất
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Câu 3 C
I Thông tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương V Đông Nam A thời phong kiến
3 Bài 8 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC VƯƠNG
QUỐC CHÍNH Ở ĐÔNG NAM Á
4 Chuẩn cần đánh giá: Hiểu được cơ sở ra đời các quốc gia cổ ở Đông Nam
5 Mức độ :
II Nội dung câu hỏi và bài tập
4 Câu 4 Các quốc gia cổ Đông Nam A ra đời trên cơ sở như thế nào ?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Câu 4 Các quốc gia cổ Đông Nam A ra đời trên cơ sở như thế nào ?
- Điều kiện tự nhiên : Gió mùa và ảnh hưởng của nó tới khí hậu Đông Nam A tạo
Trang 25điều kiện thuận lợi để trồng cây lúa nước và nhiều cây ăn quả.
- Sự xuất hiện kĩ thuật luyện kim ;
- Sự phát triển của nông nghiệp trồng lúa nước ;
- Ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ và Trung Hoa
Đó là những điều kiện dẫn đến sự ra đời các quốc gia cổ ở Đông Nam A
I Thông tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương V Đông Nam A thời phong kiến
3 Bài 8 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC VƯƠNG
QUỐC CHÍNH Ở ĐÔNG NAM Á
4 Chuẩn cần đánh giá: Biết được sự hình thành và phát triển của các quốc giaphong kiến Đông Nam A
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
5 Câu 5 Trình bày sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông NamA
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Câu 5 Trình bày sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam A
- Sự hình thành :
+ Thời gian hình thành : thế kỉ VII đến thế kỉ X ở khu vực hình thành một số
“quốc gia phong kiến dân tộc" lấy một bộ tộc đông và phát triển nhất làm nòng cốt
+ Tên và địa bàn một số quốc gia tiêu biểu : Cam-pu-chia của người Khơ-me ; Sri Kset-tria ở lưu vực sông I-ra-oa-đi ; Hi-ri-pun-giay-a, Đva-ra-va-ti ở Mê Nam ; Sri-vi-giay-a, Ma-ta-ram ở In-đô-nê-xi-a
- Giai đoạn phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam A :
+ Thời gian : từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVIII
+ Tên và địa bàn một số quốc gia tiêu biểu : Đại Việt, Ăng-co,
Pa-gan Tôn-gu, Mô-giô-pa-hit, Su-khô-thay – A-út-thay-a, Lan Xang
Những nét chính : kinh tế phát triển (lúa gạo, sản phẩm thủ công, hương liệu) ; chính trị
ổn định, tập quyền
Trang 26Từ nửa sau thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX, các quốc gia phong kiến Đông Nam A bướcvào giai đoạn suy thoái.
I Thông tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương V Đông Nam A thời phong kiến
3 Bài 9 VƯƠNG QUỐC CAM PU CHIA VÀ VƯƠNG QUỐC
LÀO
4 Chuẩn cần đánh giá: Biết được thời gian Vương quốc của người Khơ-međược thiết lập
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
1.Câu 1. Vương quốc của người Khơ-me được thiết lập vào lúc nào ?
2 Chương V Đông Nam A thời phong kiến
3 Bài 9 VƯƠNG QUỐC CAM PU CHIA VÀ VƯƠNG QUỐC
LÀO
4 Chuẩn cần đánh giá: Biết được ai là người có c«ng s¸ng lËp níc Lan Xang
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
2.Câu Ngêi cã c«ng thèng nhÊt c¸c mêng Lµo vµ s¸ng lËp níc Lan Xang lµ
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Câu 2 B
Trang 27I Thông tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương V Đông Nam A thời phong kiến
3 Bài 9 VƯƠNG QUỐC CAM PU CHIA VÀ VƯƠNG QUỐC
LÀO
4 Chuẩn cần đánh giá: Biết được nguyên nhân vương quốc Lan Xang bị suy yếu
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
3.Câu 3 Nguyên nhân nào khiến vương quốc Lan Xang bị suy yếu?
A Sự tấn công của Mi-an-ma
B Sự tấn công của nước Xiêm
C Sự tấn công của Cam-pu-chia
D Sự tranh chấp ngôi báu trong hoàng tộc
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Câu 3 D
I Thông tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương V Đông Nam A thời phong kiến
3 Bài 9 VƯƠNG QUỐC CAM PU CHIA VÀ VƯƠNG QUỐC
LÀO
4 Chuẩn cần đánh giá: Hiểu được các chặng đường lịch sử và những thành tựuvăn hoá truyền thống đặc sắc của Campuchia
5 Mức độ : Hiểu
II Nội dung câu hỏi và bài tập
4.Câu 4 Hãy cho biết các chặng đường lịch sử và những thành tựu văn hoá truyền thốngđặc sắc của Campuchia ?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Câu 4 Hãy cho biết các chặng đường lịch sử và những thành tựu văn hoá truyền thốngđặc sắc của Campuchia ?
- Các giai đoạn phát triển lịch sử : thế kỉ VI đến năm 802 : nước Chân Lạp
Từ năm 802 đến năm 1432 : thời kì Ăng-co, là giai đoạn phát triển thịnh đạt
Từ năm 1432 đến năm 1863 : thời kì Phnôm Pênh là thời kì suy thoái, sau đó trở
Trang 28thành thuộc địa của Pháp.
-Thành tựu văn hoá tiêu biểu : chữ Khơ-me cổ ; văn học dân gian và vănhọc viết ; kiến trúc và điêu khắc : Ăng-co Vát và Ăng-co Thom đặc sắc, độcđáo
I Thông tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương V Đông Nam A thời phong kiến
3 Bài 9 VƯƠNG QUỐC CAM PU CHIA VÀ VƯƠNG QUỐC
LÀO
4 Chuẩn cần đánh giá:
5 Mức độ : Hiểu được các chặng đường lịch sử và những thành tựu văn hoá truyềnthống đặc sắc của Lào
II Nội dung câu hỏi và bài tập
5.Câu Hãy cho biết các chặng đường lịch sử và những thành tựu văn hoá truyền thốngđặc sắc của Lào?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Câu 5 Hãy cho biết các chặng đường lịch sử và những thành tựu văn hoá truyền thống đặc sắc của Lào?
- Các giai đoạn phát triển lịch sử :
Trước thế kỉ XIV : các mường Lào cổ
Năm 1353 : Pha Ngừm thống nhất, thành lập Vương quốc Lan Xang
Từ năm 1353 đến nửa đầu thế kỉ XVIII : phát triển thịnh đạt
Từ nửa sau thế kỉ XVIII đến năm 1893 : suy yếu (chia thành 3 nước : Luông bang, Viêng Chăn và Chăm-pa-xắc) và bị thực dân Pháp xâm lược
Pha Thành tựu văn hoá tiêu biểu : chữ viết, kiến trúc : Thạt Luổng độc đáo
I Thông tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương VI Tây Âu thời phong kiến
Trang 293 Bài 10 THỜI KÌ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ
ĐỘ PHONG KIẾN Ở TÂY ÂU (Từ thế kỉ V đến thế kỉ XIV)
4 Chuẩn cần đánh giá: Biết được thời gian Đế quốc Rô-ma bị người Giéc-manthủ tiêu
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
1.Câu 1 Đế quốc Rô-ma bị người Giéc-man thủ tiêu vào thời gian nào ?
2 Chương VI Tây Âu thời phong kiến
3 Bài 10 THỜI KÌ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ
ĐỘ PHONG KIẾN Ở TÂY ÂU (Từ thế kỉ V đến thế kỉ XIV)
4 Chuẩn cần đánh giá: Hiểu được khái niệm lãnh địa phong kiến
5 Mức độ : Hiểu
II Nội dung câu hỏi và bài tập
2.Câu 2 Thế nào là lãnh địa phong kiến ?
A Là vùng đất do nhà vua ban cấp cho quan lại
B Là lãnh thổ của nhà nước phong kiến
C Là vùng đất đai rộng lớn bị các quý tộc và nhà thờ chiếm đoạt thành khu đất riêngcủa mình
D Là vùng đất do nông dân khai khẩn nộp cho phong kiến
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Câu 2 C
I Thông tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương VI Tây Âu thời phong kiến
3 Bài 10 THỜI KÌ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ
Trang 30ĐỘ PHONG KIẾN Ở TÂY ÂU (Từ thế kỉ V đến thế kỉ XIV)
4 Chuẩn cần đánh giá: Biết được đặc điểm kinh tế của lãnh địa phong kiến
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
3.Câu 3 Đặc điểm kinh tế của lãnh địa phong kiến là gì ?
A Nông nô quyết định về sản xuất
B Phát triển toàn diện về kinh tế
C Có sự trao đổi giữa các lãnh địa
D Mang tính chất đóng kín, tự nhiên, tự cấp, tự túc
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Câu 3 D
I Thông tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương VI Tây Âu thời phong kiến
3 Bài 10 THỜI KÌ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ
ĐỘ PHONG KIẾN Ở TÂY ÂU (Từ thế kỉ V đến thế kỉ XIV)
4 Chuẩn cần đánh giá: Biết được sự hình thành các vương quốc của người man
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
4.Câu 4 Trình bày sự hình thành các vương quốc của người Giéc-man
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Câu 4 Trình bày sự hình thành các vương quốc của người Giéc-man
-Thế kỉ III, đế quốc Rô-ma lâm vào tình trạng suy thoái, xã hội rối ren
- Đến cuối thế kỉ V, người Giéc-man từ phương Bắc đang trong thời kì chế độ công xã nguyên thuy tan rã tràn vào Rô-ma Năm 476, chế độ chiếm nô kết thúc
I Thông tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương VI Tây Âu thời phong kiến
3 Bài 10 THỜI KÌ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ
ĐỘ PHONG KIẾN Ở TÂY ÂU (Từ thế kỉ V đến thế kỉ XIV)
4 Chuẩn cần đánh giá: Phân tích được các quan hệ chính trong xã hội phong
Trang 31kiến Tây Âu
5 Mức độ : Vận dụng
II Nội dung câu hỏi và bài tập
5.Câu 5 Phân tích các quan hệ chính trong lãnh địa phong kiến Tây Âu
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Câu 5 Phân tích các quan hệ chính trong lãnh địa phong kiến Tây Âu
Yêu cầu phân tích các nội dung sau :
- Đời sống của lãnh chúa :
Sống nhàn rỗi, xa hoa, sung sướng Thời bình chỉ luyện tập cung kiếm, cưỡi ngựa, dạ hội, tiệc tùng
Bóc lột nặng nề và đối xử hết sức tàn nhẫn với nông nô
- Cuộc sống của nông nô :
Nông nô là người sản xuất chính trong các lãnh địa Họ bị gắn chặt và lệ thuộc vào lãnh chúa, nhận ruộng đất để cày cấy và phải nộp tô nặng, ngoài ra họ còn phải nộp nhiều thứ thuế khác (thuế thân, cưới xin )
Mặc dù có gia đình riêng, có nông cụ và gia súc, nhưng phải sống trong túp lều tối tăm bẩn thỉu
I Thông tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương VI Tây Âu thời phong kiến
3 Bài 11 TÂY ÂU HẬU KÌ TRUNG ĐẠI
4 Chuẩn cần đánh giá: Biết được quốc gia đi tiên phong trong các cuộc phát kiến địa lý
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
1.Câu 1 Quốc gia nào đi tiên phong trong các cuộc phát kiến địa lý ?
A Hà Lan
B Anh, Pháp
C I-ta-li-a
D Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Câu 1 D
Trang 32I Thông tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương VI Tây Âu thời phong kiến
3 Bài 11 TÂY ÂU HẬU KÌ TRUNG ĐẠI
4 Chuẩn cần đánh giá: Biết được phong trào Văn hóa Phục hưng là cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản trên lĩnh vực nào
5 Mức độ :
II Nội dung câu hỏi và bài tập
2.Câu 2 Phong trào Văn hóa Phục hưng là cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản trên lĩnh vực nào ?
A Văn học
B Khoa học - kỹ thuật
C Văn hóa và tư tưởng
2 Chương VI Tây Âu thời phong kiến
3 Bài 11 TÂY ÂU HẬU KÌ TRUNG ĐẠI
4 Chuẩn cần đánh giá: Biết được thời gian, tên các nhà phát kiến địa lý và các cuộc phát phát kiến lớn về địa lý của họ.
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
3.Câu Hãy nối các nội dung dưới đây sao cho đúng
1 Năm 1487 a C.Cô-lôm-bô tìm ra châu Mỹ
2 Năm 1492 b Va-xcô đơ Ga-ma đi vòng châu Phi tới Ấn Độ
3 Năm 1497 c Ph Ma-gien-lan đi vòng quanh thế giới
4 Năm 1521 d Hiệp sĩ B.Đi-a-xơ đến cực Nam châu Phi
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Câu 3 Hãy nối các nội dung dưới đây sao cho đúng
Năm 1487 Hiệp sĩ B.Đi-a-xơ đến cực Nam châu Phi
Năm 1492 C.Cô-lôm- tìm ra châu Mỹ
Năm 1497 Va-xcô đơ- Ga-ma đi vòng châu Phi tới Aán Đo.ä
Năm 1521 Ph Ma-gien-lan đi vòng quanh thế giới
Trang 33I Thông tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương VI Tây Âu thời phong kiến
3 Bài 11 TÂY ÂU HẬU KÌ TRUNG ĐẠI
4 Chuẩn cần đánh giá: Hiểu được nguyên nhân các cuộc phát kiến lớn về địa lí
5 Mức độ : Hiểu
II Nội dung câu hỏi và bài tập
4.Câu Hãy cho biết nguyên nhân các cuộc phát kiến lớn về địa lí ?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Câu 4 Hãy cho biết nguyên nhân các cuộc phát kiến lớn về địa lí ?
Sản xuất phát triển dẫn đến nhu cầu về hương liệu, vàng bạc, thị trường cao.Con đường giao lưu buôn qua Tây A và Địa Trung Hải bị người ả Rập độc chiếm Khoa học –kĩ thuật có những bước tiến quan trọng như kĩ thuật mới trong đóng tàu, sa bàn, hải đồ
Đố chính là tiền đề cho các cuộc phát kiến địa lý
I Thông tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương VI Tây Âu thời phong kiến
3 Bài 11 TÂY ÂU HẬU KÌ TRUNG ĐẠI
4 Chuẩn cần đánh giá: Phân tích được hệ quả của các cuộc phát kiến lớn về địa lí
5 Mức độ : Vận dụng
II Nội dung câu hỏi và bài tập
5.Câu 5 Phân tích hệ quả của các cuộc phát kiến lớn về địa lí
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Câu 5 Phân tích hệ quả của các cuộc phát kiến lớn về địa lí
Yêu cầu phân tích được các nội dung sau :
Các cuộc phát kiến địa lý đã đem lại hiểu biết mới về Trái đất, về những con đường mới, dân tộc mới Thị trường thế giới được mở rộng
Trang 34Thúc đẩy nhanh sự tan rã của quan hệ phong kiến và sự ra đời của hủ nghĩa tư bản.
Nảy sinh quá trình cướp bóc thuộc địa và buôn bán nô lệ
I Thông tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương I Việt Nam thời nguyên thủy đến thế kỉ X
3 Bài 13 VIỆT NAM THỜI NGUYÊN THỦY
4 Chuẩn cần đánh giá: Biết được địa điểm tìm thấy dấu tích Người tối cổ Việt Nam sinh sống
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
1.Câu 1 Nơi tìm thấy dấu tích Người tối cổ Việt Nam sinh sống là
2 Chương I Việt Nam thời nguyên thủy đến thế kỉ X
3 Bài 13 VIỆT NAM THỜI NGUYÊN THỦY
4 Chuẩn cần đánh giá:
5 Mức độ :
II Nội dung câu hỏi và bài tập
2.Câu 2 Thời gian sinh sống của Người tối cổ Việt Nam là
A cách ngày nay khoảng 10 – 20 vạn năm
B cách ngày nay khoảng 20 – 30 vạn năm
C cách ngày nay khoảng 30 – 40 vạn năm
D cách ngày nay khoảng 1 triệu năm
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Câu 2 C
Trang 35I Thông tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương I Việt Nam thời nguyên thủy đến thế kỉ X
3 Bài 13 VIỆT NAM THỜI NGUYÊN THỦY
4 Chuẩn cần đánh giá: Biết được Thời gian ra đời của thuật luyện kim ở nước ta
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
3.Câu 3 Thời gian ra đời của thuật luyện kim của các bộ lạc Phùng Nguyên, Hoa Lộc,
Sa Huỳnh là
A cách ngày nay khoảng 5000 – 6000 năm
B cách ngày nay khoảng 4000 – 5000 năm
C cách ngày nay khoảng 3000 – 4000 năm
D cách ngày nay khoảng 2000 – 3000 năm
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Câu 3 C
I Thông tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương I Việt Nam thời nguyên thủy đến thế kỉ X
3 Bài 13 VIỆT NAM THỜI NGUYÊN THỦY
4 Chuẩn cần đánh giá: Hiểu được sự hình thành, phát triển của công xã thị tộc
5 Mức độ : Hiểu
II Nội dung câu hỏi và bài tập
4.Câu 4 Công xã thị tộc hình thành và phát triển như thế nào?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Câu 4 Công xã thị tộc hình thành và phát triển như thế nào?
Sau một quá trình dài phát triển và tiến hoá, Người tối cổ đã chuyển hoá thành Người tinh khôn Dấu tích tìm thấy tại các di tích văn hoá Ngườm (Võ Nhai -Thái Nguyên), Sơn Vi (Lâm Thao - Phú Thọ)
Chủ nhân của văn hoá Sơn Vi cư trú trong các hang động, mái đá ngoài trời, ven bờ sông, suối Họ sống thành các thị tộc Công cụ lao động của họ là những hòn đá được ghè đẽo (sử dụng kênh hình)
Hoạt động kinh tế : săn bắt, hái lượm là hoạt động chủ đạo
Trang 36Ở Hoà Bình, Bắc Sơn và nhiều địa phương khác trên đất nước Việt Nam, các nhà khảo cổ học đã tìm thấy dấu tích của văn hoá sơ kì đá mới, cách ngày nay khoảng 6000 -12000 năm.
Tổ chức xã hội : cư dân Hoà Bình, Bắc Sơn hợp thành các thị tộc, bộ lạc Họ đã sống định cư lâu dài trong các hang động, mái đá gần nguồn nước
Hoạt động kinh tế : săn bắt, hái lượm là nguồn sống chính của cư dân Hoà Bình, Bắc Sơn Ngoài ra họ còn biết tới các loại rau, củ, cây ăn quả
Đời sống vật chất và tinh thần của cư dân Hoà Bình, Bắc Sơn cũng được nâng caothêm
Cuộc "cách mạng đá mới" : Cách ngày nay khoảng 5000 - 6000 năm, con người
đã biết sử dụng kĩ thuật cưa khoan đá và làm đồ gốm bằng bàn xoay Phần lớn các thị tộc đã biết sử dụng cuốc đá trong nông nghiệp trồng lúa
Công cụ được cải tiến đã làm tăng năng suất lao động Việc trao đổi sản phẩm được đẩy mạnh Nhờ vậy, cuộc sống con người cũng được ổn định và cải thiện
I Thông tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương I Việt Nam thời nguyên thủy đến thế kỉ X
3 Bài 13 VIỆT NAM THỜI NGUYÊN THỦY
4 Chuẩn cần đánh giá: Hiểu được ý nghĩa ra đời của thuật luyện kim
5 Mức độ : Hiểu
II Nội dung câu hỏi và bài tập
5.Câu 5 Sự ra đời của thuật luyện kim có ý nghĩa như thế nào đối với cư dân các bộ lạc sống trên đất nước ta ?
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Câu 5 Sự ra đời của thuật luyện kim có ý nghĩa như thế nào đối với cư dân các bộ lạc sống trên đất nước ta ?
Cách ngày nay khoảng 3000 - 4000 năm, các bộ lạc trên đất nước ta, trên cơ sở trình độ phát triển cao của kĩ thuật chế tác đá, làm gốm đã biết khai thác, sử dụng nguyên liệu đồng và thuật luyện kim để chế tạo công cụ lao động và các vật dụng trong cuộc sống Nghề trồng lúa nước trở nên phổ biến
Các bộ lạc Phùng Nguyên làm nông nghiệp trồng lúa nước, sống định cư lâu dài
Trang 37trong các thị tộc mẫu hệ Họ làm đồ gốm bằng bàn xoay, biết xe chỉ, dệt vải, chăn nuôi gia súc, gia cầm như trâu, bò, lợn, gà Trong các di chỉ của văn hoá Phùng Nguyên, đã tìm thấy xỉ đồng, dây đồng, dùi đồng.
Các bộ lạc ở vùng châu thổ sông Mã (Thanh Hoá), sông Cả (Nghệ An) cũng đã tiến đến thời đại sơ kì đồng thau Hoạt động kinh tế của cư dân chủ yếu là nông nghiệp trồng lúa Bên cạnh đó có các nghề thủ công làm đá, làm gốm ở các di tích, các nhà khảo cổ cũng tìm thấy các hiện vật bằng đồng
Ở khu vực Nam Trung Bộ (Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hoà), chủ nhân của văn hoá Sa Huỳnh cũng biết đến kĩ thuật luyện kim và tiến đến buổi đầu của thời đại kim khí, cách ngày nay chừng 3000 - 4000 năm Hoạt động kinh tế chủ yếu của cư dân Sa Huỳnh là nông nghiệp trồng lúa Ngoài ra họ còn làm gốm, dệt vải và làm đồ trang sức
Ở lưu vực sông Đồng Nai (Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Phước, Đồng Nai, BìnhDương, Long An ), các nhà khảo cổ học đã phát hiện được một số di tích thuộc thời đại đồ đồng Cư dân văn hoá Đồng Nai làm nông nghiệp trồng lúa nước và các cây lương thực khác Ngoài ra, họ còn làm nghề khai thác sản vật rừng, săn bắn, làm nghề thủ công
I Thông tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương I Việt Nam thời nguyên thủy đến thế kỉ X
3 Bài 14 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT
2 Chương I Việt Nam thời nguyên thủy đến thế kỉ X
3 Bài 14 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT
Trang 382 Chương I Việt Nam thời nguyên thủy đến thế kỉ X
3 Bài 14 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT
NAM
4 Chuẩn cần đánh giá: Biết được những điều kiện dẫn đến sự ra đời sớm của nhà nước Văn Lang
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
1.Câu1 Nội nào không phải là những điều kiện nào dẫn đến sự ra đời sớm của nhà nước Văn Lang?
A Sự phát triển của sản xuất dẫn đến sự phân công lao động mới giữa nông nghiệp
và thủ công nghiệp
B Sự phân hóa xã hội thành giàu, nghèo
C Sự hợp nhất các bộ lạc do yêu cầu trị thủy và thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp Nhu cầu đoàn kết để chống ngoại xâm
D Do có quan hệ mất thiết giữa các bộ lạc
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Câu 1 D
I Thông tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương I Việt Nam thời nguyên thủy đến thế kỉ X
3 Bài 14 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT
NAM
4 Chuẩn cần đánh giá: Biết được nền văn hóa nào là cơ sở hình thành quốc gia
cổ Cham-pa
Trang 395 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
2.Câu 2 Nền văn hóa nào là cơ sở hình thành quốc gia cổ Cham-pa?
A Nền văn hóa Óc Eo
B Nền văn hóa Đông Sơn
C Nền văn hóa Hòa Bình
D Nền văn hóa Sa Huỳnh
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Câu 2 D
I Thông tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương I Việt Nam thời nguyên thủy đến thế kỉ X
3 Bài 14 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT
NAM
4 Chuẩn cần đánh giá: Biết được Tôn giáo nào là của người Chăm
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
3.Câu 3 Tôn giáo nào là của người Chăm?
A Thiên Chúa giáo
2 Chương I Việt Nam thời nguyên thủy đến thế kỉ X
3 Bài 14 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT
NAM
4 Chuẩn cần đánh giá: Biết được quá trình hình thành quốc gia Văn Lang, Âu Lạc
5 Mức độ : Biết
Trang 40II Nội dung câu hỏi và bài tập
4.Câu 4 Nêu quá trình hình thành quốc gia Văn Lang, Âu Lạc
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Câu 4 Nêu quá trình hình thành quốc gia Văn Lang, Âu Lạc
Sự chuyển biến của nền kinh tế : với các công cụ lao động bằng đồng thau phổ biến và bắt đầu có công cụ bằng sắt Nền nông nghiệp trồng lúa nước với việc dùng cày
và sức kéo của trâu bò khá phổ biến Đã có sự phân công lao động giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp
Sự chuyển biến xã hội : từ sự chuyển biến trong nền kinh tế đã dẫn đến sự phân hoá giàu nghèo ngày càng rõ rệt Cùng với sự phân hoá xã hội là sự tan rã của công xã thịtộc và sự ra đời của công xã nông thôn với các gia đình nhỏ theo chế độ phụ hệ
Công tác trị thuy, thuy lợi phục vụ nông nghiệp và chống ngoại xâm cũng được đặt ra
Đưa đến sự ra đời của Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc
I Thông tin chung
1 Lớp : 10
2 Chương I Việt Nam thời nguyên thủy đến thế kỉ X
3 Bài 14 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI TRÊN ĐẤT NƯỚC VIỆT
NAM
4 Chuẩn cần đánh giá: Biết được nét khái quát về tình hình kinh tế, văn hoá, xã hội của quốc gia Phù Nam
5 Mức độ : Biết
II Nội dung câu hỏi và bài tập
5.Câu 5 Trình bày khái quát về tình hình kinh tế, văn hoá, xã hội của quốc gia Phù Nam
GỢI Ý TRẢ LỜI HOẶC ĐAP AN:
Câu 5 Trình bày khái quát về tình hình kinh tế, văn hoá, xã hội của quốc gia Phù Nam -Thời gian ra đời : trên cơ sở của nền văn hoá Óc Eo (An Giang), vào khoảng thế kỉ I, quốc gia cổ Phù Nam hình thành ; phát triển nhất là trong các thế kỉ III -V
- Về kinh tế : cư dân Phù Nam chủ yếu là sản xuất nông nghiệp trồng lúa nước, ngoài ra còn làm nghề thủ công, ngoại thương
-Về văn hoá : cư dân có tập quán ở nhà sàn, mặc áo chui đầu, xăm mình, xoã tóc Nghệ thuật ca múa nhạc cũng khá phát triển Tôn giáo là Phật giáo và Hin-đu giáo Tục chôn người chết có thuy táng, hoả táng, thổ táng (sử dụng hình 78, SGK)
-Xã hội : đã có sự phân hoá giàu nghèo, gồm các tầng lớp quý tộc, bình dân và