-GV nhận xét và sử dụng tranh quy trình làm đồng hồ để hệ thống lại các bước làm đồng hồ: Bước 1: Cắt giấy Bước 2: Làm các bộ phận của đồng hồ khung, mặt, đế, và chân đỡ đồng hồ... +Bước[r]
Trang 1TUẦN 29 BUỔI CHIỀU TỪ NGÀY : 25/3/2013 ĐẾN 29/3/2013
Thứ hai
Ngày :
25/3/2013
TNXH THTV-tiết 1 Thủ công
Thực hành đi thăm thiên nhiên Thực hành tiếng việt tiết 1 Làm đồng hồ để bàn ( tiết 2 )
Thứ ba
Ngày :
26/3/2013
Ôn toán
Ôn toán
Phụ đạo bồi dưỡng toán Phụ đạo bồi dưỡng toán
Thứ tư
Ngày :
27/3/2013
THTV- tiết 2
TH toán – tiết 1
Thực hành tiếng việt tiết 2 Thực hành toán tiết 1
Thứ năm
Ngày :
28/3/2013
Ôn tiếng việt
Ôn tiếng việt
Phụ đạo bồi dưỡng tiếng việt Phụ đạo bồi dưỡng tiếng việt
Thứ sáu
Ngày :
29/3/2013
SHTT-GDNGLL Sinh hoạt cuối tuần 29 – giáo dục môi
trường
Trang 2Thứ hai , ngày 25 tháng 3 năm 2013
TỰ NHIÊN XÃ HỘI : 57 ( KNS ) THỰC HÀNH: ĐI THĂM THIÊN NHIÊN (tiết 1) I-Yêu cầu:
-Quan sát và chỉ được các bộ phận bên ngoài của các cây , con vật đã gặp khi đi thăm thiên nhiên
- Biết phân loại một sớ loại cây , con vật khi đã gặp ( khá – giỏi )
KNS : Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin ; tổng hợp các thơng tin thu thập được từ các loài cây , con vật , khái quát hĩa về đặc điểm chung của thực vật và động vật – kĩ năng hợp tác : hợp tác khi làm việc nhĩm như kĩ năng lắng nghe , trình bày ý kiến cá nhân và diễn đạt , tơn trọng ý kiến người khác , tự tin Nỗ lực làm việc cá nhân tạo nên kết quả chung của cả nhĩm – Kĩ năng trình bày sáng tạo kết quả thu nhận được của nhĩm bằng hình ảnh thơng tin (Quan sát thực địa, làm việc nhĩm , thảo luận )
- Yêu thích các loài vật và cây cới , ra sức gĩp phần bảo tờn và phát triển
II-Phương tiện dạy học
Các hình trong SGK
III- Tiến trinh dạy học
1/ Ổn định:
2/ KTBC: Thú
+ Nêu đặc điểm chung của loài thú?
+ Tại sao không nên săn bắt mà bảo vệ
chúng?
Nhận xét
3/ Bài mới:
Khám phá – Quan sát thực địa
Đi thăm thiên nhiên
-GV dẫn HS đi thăm thiên nhiên ở gần
trường hoặc ở ngay vườn trường
Kết nới _ thảo luận nhĩm – làm việc nhĩm
Thực hành
-GV giao nhiệm vụ cho cả lớp: quan sát
vẽ hoặc ghi chép mô tả cây cối và con
vật các em đã nhìn thấy
HS đọc nội dung bài và TLCH
-HS đi theo nhóm Các nhóm trưởng quản lí các bạn không ra khỏi khu vực
GV đã chỉ định trong nhóm
-HS thực hành quan sát theo yêu cầu của nhóm
-Báo cáo trước tổ
Trang 3Lưu ý: Từng HS ghi chép hay vẽ độc
lập, sau đó về báo cáo với nhóm Nếu có
nhièu cây cối và các con vật, nhóm
trưởng sẽ hội ý phân công mỗi bạn đi
sâu tìm hiểu một loài để bao quát được
hết
4/ Áp dụng
-Nhớ lại những chi tiết tham quan để tiết
học sau báo cáo
-Ghi nhận
*************************************
THỦ CÔNG : 29 Bài: LÀM ĐỒNG HỒ ĐỂ BÀN (Tiết 2) I.Mục tiêu:
-HS biết cách làm đồng hồ để bàn bằng giấy thủ công
-Làm được đồng hồ để bàn đúng quy trình kĩ thuật, đờng hờ tương đới cân đới
- làm được đờng hờ để bàn cân đới Đờng hờ trang trí đẹp ( khá – giỏi )
-HS yêu thích sản phẩm mình làm được
II Chuẩn bị:
-Đồng hồ để bàn
-Tranh quy trình làm đồng hồ để bàn
-Giấy thủ công, tờ bìa màu, giấy trắng, hồ gián, …
III Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt độngcủa học sinh
1.Ổn định:
2.KTBC: KT đồ dùng của HS.
- Nhận xét tuyên dương
3 Bài mới:
a.GTB: Nêu mục tiêu yêu cầu bài học Ghi
tựa
b Thực hành:
Hoạt động 3: HS thực hành làm đồng hồ
để bàn và trang trí.
-HS mang đồ dùng cho GV KT -HS lắng nghe
-1 HS nêu lài các bước:
Trang 4-GV gọi 1 HS nhắc lại các bước làm đồng
hồ để bàn
-GV nhận xét và sử dụng tranh quy trình
làm đồng hồ để hệ thống lại các bước làm
đồng hồ:
Bước 1: Cắt giấy
Bước 2: Làm các bộ phận của đồng hồ
(khung, mặt, đế, và chân đỡ đồng hồ)
Bước 3: Làm thành đồng hồ hoàn chỉnh.
-GV nhắc HS khi gấp và dán các tờ giấy để
làm đế, khung, chân đỡ đồng hồ cần miết kĩ
các nếp gấp và bôi hồ cho đều
-GV gợi ý cho HS trang trí đồng hồ như vẽ ô
nhỏ làm lịch ghi thứ, ngày ở gần số 3, ghi
nhãn hiệu của đồng hồ ở phía dưới số 12
hoặc vẽ hình trên mặt đồng hồ
-GV tổ chức cho HS làm đồng hồ để bàn
Trong khi HS thực hành, GV đến các bàn
quan sát, giúp đỡ những em còn lúng túng
hoặc chưa hiểu rõ cách làm, để các em
hoàn thành sản phẩm
4 Củng cố – dặn dò:
-GV nhận xét sự chuẩn bị của HS, tinh thần
thái độ học tập của HS
-HS nêu lại các bước làm đồng hồ để bàn
-Dặn dò HS giờ học sau chuẩn bị đầy đủ đồ
dùng học tập: giấy thủ công, kéo, hồ, … để
tiếp tục thực hành
+Bước 1: Cắt giấy +Bước 2: Làm các bộ phận của
đồng hồ (khung, mặt, đế, và chân đỡ đồng hồ).
+Bước 3: Làm thành đồng hồ hoàn
chỉnh.
Lưu ý: HS có thể dùng bìa cứng để làm mặt và đế của đồng hồ.
-Lắng nghe sau đó thực hành theo hướng dẫn của GV
-Lắng nghe và rút kinh nghiệm
-1 HS nêu
-Ghi nhận và chuẩn bị cho tốt
*************************
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT TIẾT 1
1 - Giáo viên đọc mẫu bài “ Chạy suớt ba tuần ”
Học sinh nới tiếp đọc từng câu
Tĩm nội dung
Trang 5Học sinh đọc nhóm
Hướng dẫn tìm hiểu nội dung và trả lời câu hỏi
2 - Chọn câu trả lời đúng :
a- Bác sĩ khuyên anh thanh niên : nên tập chạy , ngày đầu 1 km , sau tăng dần , từ ngày thứ 5 , mỗi ngày chạy 5 km
b- Ba tuần sau , anh thanh niên gọi điện cho bác sĩ , nói: Tôi thấy khỏe hơn rất nhiều rồi
c- Bác sĩ , nói với anh thanh niên : Chiều nay , anh đến phòng khám để khám lại d- Anh thanh niên trả lời : Tôi chạy suốt ba tuần , giờ đã cách thành phố 100 km rồi ! e- Bệnh nhân đã hiểu nhầm lời khuyên Bác sĩ : mỗi ngày chạy một đoạn , nghỉ ở đó mai lại từ đó chạy tiếp
3 – Nối vế câu ở bên A với vế câu thích hợp ở bên B để tạo thành câu :
Bác sĩ
Học sinh làm bài
Chấm bài
Ghi điểm – nhận xét
************************************************************************
Thứ ba , ngày 26 tháng 3 năm 2013
Phụ đạo bồi dưỡng toán
Phụ đạo
Bài 1 : Điền vào chỗ trống ( miệng )
Bài 2 : ( bảng con + bảng lớp ) Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật có chiều dài 20
cm , chiều rộng 8 cm
Gọi điện cho bác sĩ
Khuyên bệnh nhân nên tập chạy Tập chạy
hàng ngày
Trang 6Bài làm
Chu vi hình chữ nhật là
( 20 + 8 ) x 2 = 56 (cm) Diện tích hình chữ nhật là
20 x 8 = 160( cm2 ) Đáp số : Chu vi : 56 cm Diện tích : 160 cm2 Bồi dưỡng
Bai 3 : Một hình chữ nhật có chiều rộng 6 cm , chiều dài gấp đôi chiều rộng Tính diện tích hình chữ nhật đó ?
Bài làm Chiều dài hình chữ nhật là
6 x 2 = 12( cm ) Diện tích hình chữ nhật là
12 x 6 = 72 ( cm2 ) Đáp số : 72 cm2 Nhận xét – ghi điểm
**********************
Phụ đạo bồi dưỡng toán
Phụ đạo
Bài 1 : Điền vào chỗ trống ( vở )
nhật
Chu vi hình chữ nhật
Bài 2 : ( vở ) Một hình chữ nhật có chiều dài 12 cm , chiều rộng kém chiều dài 2 cm Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật đó ?
Bài làm Chiều rộng hình chữ nhật là
12 – 2 = 10 ( cm ) Chu vi hình chữ nhật là
(12+10)x2= 44 ( cm ) Diện tích hình chữ nhật là
12x 10 = 120 ( cm2) Đáp số : Chu vi : 44 cm
Trang 7Diện tích : 120 cm2 Bồi dưỡng
Bài 3 : Khoanh vào chữ trước câu trả lời đúng
A – Diên tích hình chữ nhật là 24 cm2 , chiều dài 6 cm , chiều rộng :
a- 2cm b-3cm c-4cm d-5cm
B – Diện tích hình chữ nhật là 54 cm 2 , chiều rộng : 6cm , chiều dài là :
a- 9cm b-8cm c-7cm d-6cm
C – Chiều rộng hình chữ nhật là 3 cm , chiều dài gấp 5 lần chiều rộng , diện tích là : a-15cm2 b- 30cm2 c-45cm 2 d-60cm2
chấm bài
nhận xét – ghi điểm
**********************************************************************
Thứ tư , ngày 27 tháng 3 năm 2013
Thực hành tiếng việt tiết 2 Bài 1 : Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm
A – Ba tuần sau , anh thanh niên gọi điện cho Bác sĩ
Khi nào anh thanh niên gọi điện cho bác sĩ ?
B – Bác sĩ mời anh đến phòng khám để khám lại cho anh
Bác sĩ mời anh đến phòng khám để làm gì ?
C – Anh thanh niên không đến phòng khám được vì anh đã chạy cách thành phố 100
km
Anh thanh niên không đến phóng khám được vì sao ?
Bài 2 : Viết đúng tên các môn thể thao dưới mỗi tấm ảnh
Đua ngựa Đua mô tô Đua xe đạp Đua thuyền buồm Bắn súng Bắn cung Đấu kiếm Bóng rổ Bóng chuyền Chạy vượt rào Nhảy dù Nhảy cao Bài 2 : Em điền dấu phẩy vào chỗ nào trong các câu in nghiêng ?
a- Vào tháng 9-2001( , ) nhạc sĩ Quang Vinh đã cho ra mắt bài hát chính thức của
SEAGAMES 22 “ vì một thế giới ngày mai”
b- Vùng Bắc Cực có loài nhạn biển nổi tiếng dai sức Theo tổ chức Bảo Tồn thế
giới( , ) loài chim này chỉ nặng 300g (,) nhưng mỗi năm bay qua khoảng cách 35000
km đến Cực Nam vào mùa hè
c- Chỉ dài khoảng 6mm , nhưng con bọ chét có thể nhảy cao 70 cm Theo các nhà khoa học (, )thành tích này tương đương một người nhảy lên nóc tòa nhà cao 210
m !
Học sinh làm bài – giáo viên theo dõi giúp đỡ
Trang 8Chấm bài – nhận xét
Ghi điểm – tuyên dương
*********************
Thực hành toán tiết 1
Bài 1 : Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài 8 cm , chiều rộng 5 cm
Bài làm Diện tích hình chữ nhật là
8 x 5 = 40 (cm) Đáp số : 40 cm Bài 2 : một băng giấy hình chữ nhật có chiều rộng 8 cm , chiều dài 4 dm Tính chu vi và diện tích băng giấy hình chữ nhật đó
Bài làm 4dm = 40 cm Chu vi băng giấy hình chữ nhật là
( 40 + 8 ) x 2 = 96 ( cm ) Diện tích băng giấy hình chữ nhật là :
40 x 8 = 320 ( cm2 ) Đáp số : Chu vi : 96 cm Diện tích : 320 cm2 Bài 3 : Một mảnh gỗ hình chữ nhật có chiều dài 27 cm , chiều rộng bằng 1/3 chiều dài Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật mảnh gỗ hình chữ nhật ?
Bài làm Chiều rộng mảnh gỗ hình chữ nhật là
27 : 3 = 9 ( cm ) Chu vi mảnh gỗ hình chữ nhật là
( 27 + 9 ) x 2 = 72 ( cm ) Diện tích mảnh gỗ hình chữ nhật
27 x 9 = 243 ( cm2 ) Đáp số : Chu vi : 72 cm Diện tích : 243 cm 2 Bài 4 : Đố vui
Khoanh vào chữ đặt dưới hình chữ nhật có diện tích lớn nhất
Hình a : chiều rộng : 8cm, chiều dài :2dm ( 20x8= 160cm2)
Hình b :chiều dài :18cm ; chiều rộng :9cm ( 18 x 9 = 162cm2)
Hình c : chiều dài : 17 cm ; chiều rộng : 9 cm ( 17x9=153 cm2)
Hình d : chiều dài : 2dm ; chiều rộng : 7 cm ( 20x 7 = 140 cm2 )
Hình có diện tích lớn nhất là hình B
Chấm bài – nhận xét
Trang 9Ghi điểm – tuyên dương
*********************************************************************
Thứ năm , ngày 28 tháng 3 năm 2013
Phụ đạo bồi dưỡng tiếng việt
Bài 1 : Khoanh vào chữ cái trước từ dùng đúng dấu phẩy
A1: Nhờ chuẩn bị tốt về mọi mặt , SEAGAMES đã thành công rực rỡ
A2: Nhờ chuẩn bị tốt , mọi mặt SEAGAMES đã thành công rực rỡ
B1: Muốn cho cơ thể khỏe mạnh , em phải năng tập thể dục
B2 : Muốn cho cơ thể , khỏe mạnh em phải năng tập thể dục
C1 : Để trở thành con ngoan , trò giỏi em cần học tập và rèn luyện
C2 : Để trở thành con ngoan , trò giỏi , em cần học tập và rèn luyện
Bài 2 : Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để có đoạn văn viết về một trận thi đấu thể thao
Vào dịp hè , em đã được xem nhiều trận thi đấu thể thao Em thích nhất là cuộc (1)…… Dành cho (2)…… Đúng 8 giờ , các vận động viên đã (3)……… Theo lệnh còi và cờ hiệu của các trọng tài , các vận động viên đaều (4)……… Ai nấy đều ( 5 )
……… Những phút đầu , vận động viên mang số 6 ( 6) ………… Bám sát anh là hai vận động viên (7)………… Tiếp theo đó là (8)……… khi cách chừng 20m ,thật bất ngờ , vận động viên mang số 13 đã (9)……… vẫn chưa hết bất ngờ , vận động viên số 9 đã tăng tốc và ( 10) ……… Trong tiếng (11) ………… của chúng em
Thứ tự các từ cần điền (1-) thi chạy 10 mét nam (2) độ tuổi 14 (3)chuẩn bị trong tư thế sẵn sàng (4) bật rất mạnh khỏi vạch xuất phát (5) dồn sức tăng tốt độ (6)dẫn đầu (7) mang áo số 9 và số 15 (8) vận động viên số 13 (9) vọt lên dẫn đầu (10) về đích đầu tiên ( 11) vỗ tay , hò reo vang dậy
Nhận xét – ghi điểm
************************
Phụ đạo bồi dưỡng tiếng việt
Viết một đoạn văn ngắn (7-10) câu kể về chuyện học tập của em trong học kì 1 và hướng phấn đấu của bản thân mình trong học kì 2 này
Giáo viên hướng dẫn
Học sinh lắng nghe
Liên hệ bản thân và tập kể lại vào vở hướng phấn đấu , cố gắng của bản thân mình để có kết quả tốt
Chấm bài – ghi điểm
****************************
Trang 10Thực hành tiếng việt tiết 3
Viết về một môn thể thao em yêu thích
Gợi ý :
Đó là môn thể thao gì ?
Em thương xuyên xem thể thao không / khi nào ? ở đâu ?
Môn thể thao có đặc điểm gì khiến em yêu thích ?
Nhận xét
Học sinh làm bài
Chấm bài
Tuyên dương
** **********************
Thực hành toán tiết 2
Bài 1 : Tính diện tích hình vuông cạnh 9 cm Bài làm Diện tích hình vuông là 9 x 9 = 81 ( cm 2 ) Đáp số : 81 cm 2 Bài 2 : Một miếng bìa hình vuông có chu vi 32 cm Tính diện tích miếng bìa đó Bài làm Cạnh hình vuông là 32 : 4 = 8( cm ) Diện tích miếng bìa hình vuông là 8 x 8 = 64 ( cm 2 ) Đáp số : 64 cm 2 Bài 3 : Đặt tính rồi tính 46135 61822
+ +
37728 35609
83863 97431
Bài 4 : Số dân huyện A là 12500 người , ở huyện B là 10800 người Tính ra ở cả hai huyện đó có số Nam là 11600 người Hỏi cả hai huyện đó có số Nữ là bao nhiêu ?
Bài làm Số dân cả hai huyện A và B là :
12500 + 10800 = 23300 ( người ) Số nữ ở cả hai huyện là :
23300 – 11600 = 11700 ( người ) Đáp số : 11700 người Bài 5 : Tính tổng và hiệu của số liền trước và số liền sau của số bé nhất có năm chữ số
Số bé nhất có 5 chữ số là :10000
Số liền trước là : 9999
Số liền sau :10001
Tổng : 10001 + 9999 = 20000
Trang 11Hiệu 10001 – 9999 = 2
Học sinh làm bài
Chấm bài
Nhận xét – ghi điểm
*******************************
*********************
********************************************************************
Thứ sáu , ngày 28 tháng 3 năm 2013
Sinh hoạt cuới tuần 29 I/ Giáo viên nêu yêu cầu tiết sinh hoạt cuối tuần
-Các tổ trưởng nhận xét chung về tình hình thực hiện trong tuần qua
-Tổ 1 - Tổ 2 - Tổ 3 - Tổ 4
-Giáo viên nhận xét chung lớp
Về nề nếp :
………
……… -Về học tập:
………
………
II/ Phương hướng tuần tới:
-Tiếp tục giao bài và nhắc nhở thường xuyên theo từng ngày học cụ thể
-Tăng cường khâu truy bài đầu giờ, BTT lớp kiểm tra chặt chẽ hơn
GDNGLL: GIÁO DỤC MƠI TRƯỜNG
- Nâng cao hiểu biết về mơi trường , thấy được trách nhiệm của mỗi bản thân học sinh , trong việc giữ gìn , bảo vệ cảnh quan mơi trương lớp học , vườn trường , nơi em ở
- Cĩ kĩ năng phân tích đánh giá mơi trương nơi em những gì đạt được và chưa đạt được , cần gĩp phần khắc phục
-Chia nhĩm thảo luận mơi trường lớp học , sân trường của ngơi trương nhà trường mình học
- Tìm biện pháp cải tao , cảnh quan nhà trường thêm xanh tươi , sạch đẹp
- Các nhĩm thảo luận
Các nhĩm bổ sung phát biểu
Kết luận :bảo vệ mơi trường nhà trường là trách nhiệm chung của toàn thể học sinh chúng ta Vì vậy cần phải cĩ những hoạt động thiết thực để gĩp