Mục đích yêu cầu: Đọc trôi chảy lưu loát bài tập đọc dã học; tốc độ 115 tiếng/phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ đoạn thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý n[r]
Trang 1c)Do học hành chăm chỉ, chị tụi luụn đứng đầu lớp suốt cả năm học.
Bài 3: Viết lại đoạn văn sau và dựng dấu chấm, dấu phẩy cho đỳng chỗ:
Mặt trăng trũn to và đỏ từ từ lờn ở chõn trời sau rặng tre đen của làng xa mấy sợi mõy cũn vắt ngang qua mỗi lỳc mảnh dần rồi đứt hẳn trờn quóng đồng rộng cơn giú nhẹ hiu hiu đưa lại thoang thoảng mựi hương thơm mỏt
TUẦN 26: Thứ hai, ngày 4 tháng 3 năm 2013
Tiết 1: Chào cờ
Nhân số đo thời gian với một số
I / Mục tiêu:
Giúp HS biết :
+Thực hiện các phép nhân số đo thời gian với một số
+Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế
*BT cần làm:Bài 1
+ HS ham thích môn Toán
II / Đồ dùng dạy- học :
- Bảng phụ, vở bài tập
III / Các hoạt động dạy- học :
A Kiểm tra bài cũ :5 phỳt
? Vậy muốn biết làm 3 sản phẩm nh
thế hết bao lâu chúng ta phải làm phép
tính gì?
- GVKL và nhận xét các cách HS đa ra
? Vậy 1giờ10 phút nhân 3 bằng bao
nhiêu giờ, bao nhiêu phút?
? Khi thực hiện phép nhân số đo thời
gian có nhiều đơn vị với một số ta thực
- HS thảo luận nêu cách thực hiện
* Đổi ra số đo có một đơn vị ( phút hoặc giờ)rồi nhân
* Nhân số giờ riêng, số phút riêng rồi cộng cáckết quả lại
1giờ 10 phút 5 = 15giờ75phút1giờ10 phút nhân 3 bằng 3 giờ 30 phút
- Khi thực hiện phép nhân số đo thời gian cónhiều đơn vị với một số ta thực hiện phép nhântừng số đo theo từng đơn vị đo với số đo đó
- 2HS đọc
- Để biết một tuần lễ Hạnh học ở trờng baonhiêu thời gian chúng ta phải thực hiện phép
Trang 2bao nhiêu thời gian chúng ta phải thực
hiện phép tính gì?
- GV yêu cầu hS đặt tính để thực hiện
? Em có nhận xét gì về kết quả ở phép
nhân trên?
? Khi đổi 75 phút thành 1giờ15phút thì
kết quả của phép nhân trên là bao
nhiêu thời gian
? Khi TH phép nhân số đo thời gian với
một số, nếu phần số đo với đơn vị phút,
- GV dặn HS chuẩn bị bài sau: Chia số
đo thời gian cho 1 số.
tính nhân: 3giờ15phút 5
3giờ 15phút
5 15giờ75phút+75phút lớn hơn 60 phút, tức là lớn hơn 1giờ,
- HS đọc bài và làm bài
- HS dới lớp đổi vở kiểm tra chéo
Tiết 4 :
Tập đọc Nghĩa thầy trò
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gơng cụ giáo Chu
- Hiểu ý nghĩa bài đọc: Ca ngợi truyền thống tôn s trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhởmọi ngời cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó ( Trả lời đợc các câu hỏi trongSGK)
II Đồ dùng dạy- học :
Tranh minh hoạ
III Các hoạt động dạy- học :
A Kiểm tra bài cũ :3 phỳt
B Bài mới:30 phỳt
1)Giới thiệu bài
2) HD HS luyện đọc và tỡm hiểu bài
a)Luyện đọc
-Yêu cầu HS nêu cách chia bài thành 3
đoạn:
+Đoạn 1:Từ đầu ơn nặng
+Đoạn 2:Tiếp theo Tạ ơn thầy
+Đoạn 3:Phần cũn lại
- GV đọc mẫu toàn bài
b) HD HS tìm hiểu nội dung:
- HS đọc và nêu ND bài “ Cửa sông”
- HS nhận xét
+ 1 HS đọc toàn bộ ND bài đọc+ HS đọc nối tiếp
Nối tiếp lần 1: HD đọc đúng
Nối tiếp lần 2 (Kết hợp giải nghĩa từ: cụ giáoChu, môn sinh, vái, tạ, cụ đồ, vỡ lòng- đọc chúgiải; sập, áo dài thâm)
Nối tiếp lần 3 + HS đọc trong nhóm đôi+ 1 HS đọc toàn bộ bài
+ Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy
Trang 3? Các môn sinh của cụ giáo Chu đến
nhà thầy để làm gì?
? Việc làm đó thể hiện điều gì?
? Tìm những chi tiết cho thấy học trò
rất tôn kính cụ giáo Chu?
? Tình cảm cụ giáo Chu đối với ngời
thầy đã dạy mình thuở vỡ lòng nh thế
nào? Tìm những chi tiết biểu hiện tình
cảm đó?
? Những thành ngữ, tục ngữ nào dới
đây nói lên bài học mà các môn sinh
nhận đợc trong ngày mừng thọ cụ giáo
Chu?
? Em hiểu nghĩa của các câu thành ngữ,
tục ngữ trên nh thế nào?
? Em còn biết những câu thành ngữ, tục
ngữ, ca dao nào có nội dung tơng tự?
? Qua phần tìm hiểu, em hãy cho biết
bài văn nói lên điều gì?
c)HD HS luyện đọc diễn cảm:
- Yêu cầu một tốp hs đọc nối tiếp cả
bài
? Qua tìm hiểu ND, hãy cho biết : Để
đọc diễn cảm bài đọc này ta cần đọc
với giọng nh thế nào?
- GV HD mẫu cách đọc diễn cảm đoạn:
“Từ sáng sớm… đồng thanh dạ ran”
- Y/C HS luyện đọc theo nhúm đụi
- Thi đọc diễn cảm trớc lớp: GV gọi đại
diện mỗi nhóm một em lên thi đọc, YC
các hs khác lắng nghe để nhận xét
- GV khái quát những ND cơ bản và
yêu cầu HS nêu ND chính của bài học
GV giúp HS hoàn thiện ND bài học
đem tất cả môn sinh đến tạ ơn thầy
+Tiên học lễ hậu học văn.Muốn học tri thức,phải bắt đầu từ lễ nghĩa, kỉ luật
+Uống nớc nhớ nguồn.Tôn s trọng đạo; Nhất
tự vi s bán tự vi s Không thầy đố mày làmnên……
+Bài văn ca ngợi truyền thống tôn s trọng đạocủa nhân dân ta, nhắc nhở mọi ngời cần giữgìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó
- 3HS đọc nối tiếp lại bài
- HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và cách nhấngiọng trong b i.à
- 1 vài hs đọc trớc lớp, gv sửa luôn cách đọccho hs
- HS đọc diễn cảm trong nhóm
-Thi đọc diễn cảm
- HS đa ra ý kiến nhận xét và bình chọn nhữngbạn đọc tốt nhất
- 2 hs nêu lại nd của bài đọc
- Biết cách thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế
Trang 4Bài 1
II / Đồ dùng dạy- học :
SGK, vở bài tập
III / Các hoạt động dạy- học :
A Kiểm tra bài cũ :5 phỳt
- GV cho HS chữa bài tập ở vở bài tập
- GV nhận xét cho điểm
B Bài mới:32 phỳt
1)Gi ới thiệu bài
2) H ớng dẫn HS thực hiện phép chia số đo thời
gian cho một số.
* VD1: GV treo bảng phụ và cho HS đọc
? Hải thi đấu 3 ván cờ hết bao lâu?
? Muốn biết trung bình mỗi ván cờ Hải thi đấu hết
bao nhiêu thời gian ta làm nh thế nào?
- GV chốt lại và cho HS thảo luận cách chia
? Vậy 42phút 30 giây chia cho 3 bằng bao nhiêu?
? Qua VD trên em hãy nêu cách thực hiện phép
chia số đo thời gian cho một số?(ta thực hiện từng
số đo theo từng đơn vị cho số chia.)
- GV cho HS nhắc lại
* VD 2: GV treo bảng phụ cho HS đọc
? Muốn biết vệ tinh nhân tạo đó quay quanh trái
đất một vòng hết bao lâu ta làm thế nào?
- GV cho HS làm và nêu cách tính
? Khi thực hiện phép chia số đo thời gian cho một
số, nếu phần d khác 0 thì ta làm tiếp nh thế nào?
(Khi thực hiện phép chia số đo thời gian cho một
số, nếu phần d khác 0 thì ta chuyển đổi sang đơn
vị hàng nhỏ hơn liền kề để gộp vào số đơn vị của
hàng ấy và tiếp tục chia, cứ làm thế chi đến hết.)
3) Thực hành.
Bài 1
- GV yêu cầu hS đọc đề toán; cho HS làm bài1
GV cho HS nối tiếp đọc bài làm
* Đổi ra đơn vị giây rồi tính
*Chia số phút rồi chia số giâyriêng, sau đó cộng các kết quả vớinhau…
20phút00
- HS đọc yêu cầu
- 2 hS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài tập vào vở
- HS chữa bài vào vở
- HS cả lớp làm bài vào vở
Mở rộng vốn từ:Truyền thống
Trang 5I / Mục tiêu:
- Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc.
- Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền (trao lại, để lại cho ngời sau,
đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm đợc các bài tập 2,3.
II / Đồ dùng dạy- học :
- Bảng phụ
- Vở bài tập
III / Các hoạt động dạy- học :
A Kiểm tra bài cũ :5 phỳt
- Yêu cầu HS đọc bài làm số 3 của tiết
-GV cho HS trình bày câu trả lời Các hs
khác nhận xét cho bạn, GV bổ sung nếu
cần
? Em hiểu nghĩa của từng từ ở bài 2 nh thế
nào? Đặt câu với mỗi từ đó?
BT3: HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Gv cho HS chữa bài
C Củng cố- Dặn dò: 3 phỳt
- GV nhấn mạnh những ND cần nhớ của
bài
- Nhận xét chung tiết học
- Gv dặn hs học thuộc ghi nhớ, chuẩn bị
bài sau: Luyện tập thay thế từ ngữ để liên
Tiết 5: Chính tả ( Nghe- viết )
Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động
I Mục tiêu:
- Nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn
- Tìm đợc các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng nớcngoài, tên ngày lễ
II Đồ dùng dạy- học :
Bảng phụ.Vở bài tập TV, vở chính tả
III Các hoạt động dạy- học :
A Kiểm tra bài cũ :3 phỳt
- Nhận xét, sửa chữa bổ sung và rút
kinh nghiệm chung
B Bài mới:30 phỳt
1)
Giới thiệu bài :
-Nêu mục đích , yêu cầu tiết học
- HS đọc mẫu bài chính tả
- HD HS tìm hiểu ND bài chính tả
? ND bài chính tả trên nói lên điều gì?
( hs nêu, gv nhận xét và chốt lại)
Trang 6? ND bài chính tả trên nói lên điều gì?
- Gv đọc soát lỗi HS tự ghi những lỗi
sai trong bài viết của mình
- HS đổi vở cho nhau soát bài, GV đi
chấm bài 5-7 hs
- GV nhận xét thông qua việc chấm bài
3) HD hs làm BT chính tả.
BT1: 1 hs đọc yêu cầu bài tập, 1hs nêu
lại yêu cầu
HS làm việc cá nhân vào vở bài tập
HS thi đua trình bày bài làm
Nhận xét, sửa sai
+HS viết chính tả ( chú ý t thế ngồi viết )
- HS soát lỗi HS tự ghi những lỗi sai trongbài viết của mình
- HS đổi vở cho nhau soát bài, GV đi chấmbài 5-7 hs
- HS nghe GV nhận xét thông qua việc chấmbài
BT1: 1 hs đọc yêu cầu bài tập, 1hs nêu lại
- Nhân, chia số đo thời gian
- Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán có nội dung thực tế
Bài 1(c d ) ; bài 2(a,b) ; bài 3; 4
II Đồ dùng dạy- học :
- SGK, vở bài tập
III Các hoạt động dạy- học :
A Kiểm tra bài cũ :5 phỳt
- GV cho 2 HS làm bài tập
- GV- HS nhận xét
Trang 7B Bài mới:32 phỳt
1) Giới thiệu bài
2)Hớng dẫn luyện tập
* Bài 1:c.d
- GV cho HS đọc yêu cầu
- Bài toán yêu cầu em tính gì?
- GV gọi HS chữa bài
*Nếu còn thời gian
- GV hớng dẫn HS làm bài tập còn lại
C Củng cố- Dặn dò :
- GV cho HS nhắc lại cách nhân, chia
số đo thời gian?
=3giờ 40 phút + 7giờ 15 phút=10giờ 55 phút
Giải
Cả hai lần ngời đó làm đợc số sản phẩm là:
8 + 7 = 15 (sản phẩm)Thời gian làm 15 sản phẩm là
1 giờ 8 phút 15 = 17 (giờ) Đáp số: 17 giờ
- 1 HS nhắc lại
Tiết 3: Tập đọc
Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả
- Hiểu ND và ý nghĩa : Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn hoá của dân tộc ( Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy- học :
Tranh minh hoạ
III Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ :5 phỳt
- GV nhận xét, rút kinh nghiệm chung
+ YC HS nêu cách chia bài thành 3 đoạn
– Mỗi lần xuống dũng là một đoạn
- HS đọc và nêu ND bài “Nghĩa thầy trò”
+ 1 HS đọc toàn bộ ND bài đọc+ HS nêu cách chia đoạn
+ HS đọc nối tiếp Nối tiếp lần 1: HDHS đọc đúng
Nối tiếp lần 2(Kết hợp giải nghĩa từ : làng
Trang 8- GV đọc mẫu toàn bài.
b) HD HS tìm hiểu nội dung:
+ Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt
nguồn từ đâu?
+Kể lại việc lấy lửa trớc khi nấu cơm?
+Tìm những chi tiết cho thấy thành viên
của mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp
ăn ý nhịp nhàng với nhau?
+Tại sao nói việc giật giải trong hội thi
là niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với
dân làng?
+Qua bài văn tác giả thể hiện tình cảm
gì đối với một nét đẹp cổ truyền trong
văn hoá của dân tộc?
c) HD HS luyện đọc diễn cảm:
? Qua tìm hiểu nội dung, hãy cho biết :
Để đọc diễn cảm bài đọc này ta cần đọc
với giọng nh thế nào?
- GV HD mẫu cách đọc diễn cảm đoạn3
- GV khái quát những ND cơ bản và yêu
cầu HS nêu ND chính của bài học
- GV gọi đại diện mỗi nhóm một em lên
Nối tiếp lần 3+ HS đọc trong nhóm đôi+ 1 HS đọc toàn bộ bài+Hội bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánhgiặc của ngời Việt cổ bên bờ sông Đáyngày xa
+Mỗi đội phải cử một ngời leo lên câychuối bôi mỡ…
+Khi một thành viên của đội lo việc lấylửa…
+Là b/ch cho thấy đội đó rất tài giỏi…
+Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở
Đồng Vân, tác giả thể hiện tình cảm yêumến và niềm tự hào đối với một nét đẹp cổtruyền trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc.+HS đọc nối tiếp cả bài
+HS nhận xét cách đọc cho nhau
- HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và cáchnhấn giọng trong đoạn này
- 1vài hs đọc trớc lớp, gv sửa luôn cách đọccho hs
- HS đọc diễn cảm trong nhóm
- Thi đọc diễn cảm trớc lớp:,
- HS đa ra ý kiến nhận xét và bình chọn
Tiết 4: Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe đã đọc
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Kể lại đợc câu truyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống
đoàn kết của dân tộc Việt Nam; hiểu nội dung chính của câu chuyện
II Đồ dùng dạy- học :
Tranh minh hoạ câu chuyện.Bảng phụ
Trang 9III Các hoạt động dạy- học :
A Kiểm tra bài cũ :3 phỳt
- HS kể lại một việc làm góp phần bảo vệ
cần lặp lại nguyên văn lời thầy cô; kể
xong, trao đổi với bạn về ý nghĩa câu
- Trao đổi về ý nghĩa c.chuyện( hs tự nêu
câu hỏi để trao đổi với nhau hoặc trả lời
câu hỏi của Gv)
C Củng cố- Dặn dò :2 phỳt
- Nhận xét chung tiết học
- GV động viên hs về nhà KC cho ngời
thân nghe, Gv nhận xét tiết học, dặn hs
chuẩn bị cho tiết 27: Kể chuyện đợc
chứng kiến hoặc tham gia.
- 2 hs tiết trớc cha thi kể chuyện trớc lớplên kể lại và nêu ý nghĩa c chuyện vừakể
- 1 HS đọc đề bài
- HS nêu lại yêu cầu đề
- HS nối tiếp đọc các gợi ý trong SGK
- HS nối tiếp nêu tên+ HS K.C trong nhóm HS K.C theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câuchuyện
HS xung phong hoặc cử đại diện lên kể
* Cả lớp nhận xét đánh giá, cho điểm bạntheo tiêu chuẩn:
+Nội dung truyện có hay không?
+Cách K.C thế nào?
+Khả năng hiểu c.chuyện của ngời kể+ Cả lớp bình chọn cho bạn k.chuyện tựnhiên nhất, hấp dẫn nhất; bạn đặt câu hỏithú vị nhất
Chiều Tiết 1: ễn tập Toỏn
nhân số đo thời gian với một số
I-Mục tiêu:
- Rèn kỹ năng thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
II-Hoạt động dạy học:
1 )Kiểm tra bài cũ:
Khi thực hiện nhân số đo thời gian với một số
Trang 102,5 phót x 6
- Gäi HS nªu c¸ch thùc hiÖn
Bµi 2: Mét tuÇn lÔ Mai häc ë líp 25 tiÕt, mçi
tiÕt 40 phót Hái trong 2 tuÇn lÔ Mai häc ë
líp bao nhiªu thêi gian?
-Muèn biÕt thêi gian häc 2 tuÇn lÔ em ph¶i
Tiết 2 : Ôn tập Toán
ÔN TẬP VỀ SỐ ĐO THỜI GIAN.
I Môc tiªu :
- Củng cố cho HS về đơn vị đo thời gian; cộng trừ, nhân số đo thời gian
- Làm được các BT có liên quan Phát triển tư duy cho HS
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1)Giới thiệu bài
2)Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Giáo viên nhận xét, củng cố cho học
sinh cách đặt tính và thực hiện nhân số
đo thời gian
Bài 2:Thời gian trung bình để làm một
sản phẩm là 5 phút 25 giây Để làm 5
sản phẩm nh thế cần bao nhiêu thời
gian
- Giáo viên nhận xét củng cố cho học
sinh kỹ năng vận dụng nhân số đo thời
Hát
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh làm bài vào vở
- 3 học sinh lên bảng chữa bài a)15 giờ 45phút ;
60 giờ 100phút hay 61giờ 40phút b) 192phút 152 giây hay 194phút 32giây
12 giờ 96phút hay 13giờ 36 giâyc) 283,5 giờ ; 958,65 giờLớp nhận xét
- Học sinh đọc đề bài
- Học sinh làm bài vào vở-1 học sinh lên bảng chữa bàiBài giải:
Để làm 45 sản phẩm như thế cần số thời gian là:
Trang 11gian trong việc giải toán có lời văn.
Bài 3: Một tuần lễ Minh học ở lớp 25
tiết, mỗi tiết 35 phút Hỏi trong 2 tuần
lễ Minh học ở lớp bao nhiêu thời gian?
- Giáo viên chấm điểm, nhận xét, chốt
lại lời giải, khuyến khích học sinh làm
bằng nhiều cách
Bài 4: Một máy in cứ 3 giây in được 20
trang sách Hỏi phải mất bao nhiêu thời
gian để máy in đó in được 24 000 trang
- Giáo viên nhận xét và kết luận phép
nhân số đo thời gian cũng có một số
tính chất như phép nhân số tự nhiên
5 phút 25 giây 5 =26 phút 5 giây Đáp số: 26 phút 5 giây
- Lớp nhận xét
- Tiến hành tơng tự bài 2
Bài giảiMột tuần lễ Minh học hết số thời gian là:
35 25 = 875(phút)Hai tuần lễ Minh học hết số thời gian là:
875 2 = 1750 (phút) Đáp số: 1750 phút
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh làm bài vào vở
- 1 học sinh làm phiếu khổ to sau đó lênbảng chữa bài
a)1giờ 15 phút + 1giờ 15 phút + 1giờ
15 phút + 1giờ 15 phút = 1giờ 15 phút
4 = 4 giờ 60 phút = 5 giờ
b) 1,25 giờ 7 + 0,75 7 = (1,25 + 0,75)giờ 7 = 2 giờ 7 = 14giờ
3)Củng cố, dặn dò:
- GV củng cố nội dung bài
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học
Tiết 3: Ôn tậpTiếng việt:
LUYỆN TẬP VỀ THAY THẾ TỪ NGỮ
Trang 12ĐỂ LIÊN KẾT CÂU.
I.Mục tiêu :
- Củng cố cho HS những kiến thức về liên kết câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ đểliên kết câu
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II.Chuẩn bị :
Nội dung ôn tập
III.Hoạt động dạy học :
1)Giới thiệu bài.
Bài tập1: Mỗi từ ngữ in đậm sau
đây thay thế cho từ ngữ nào? Cách
thay thế từ ngữ có tác dụng gì?
Chiếc xe đạp của chú Tư
Trong làng tôi, hầu như ai cũng biết
chú Tư Chiến…Ở xóm vườn, có một
chiếc xe là trội hơn người khác rồi,
chiếc xe của chú lại là chiếc xe đẹp
nhất, không có chiếc nào sánh
bằng…Chú âu yếm gọi chiếc xe của
mình là con ngựa sắt.
- Coi thì coi, đừng đụng vào con
ngựa sắt của tao nghe bây…
- Ngựa chú biết hí không chú?
Chú đưa tay bóp cái chuông kính
coong
- Nghe ngựa hí chưa?
- Nó đá chân được không chú?
Chú đưa chân đá ngược ra phía sau:
- Nó đá đó.
Đám con nít cười rộ, còn chú thì
hãnh diện với chiếc xe của mình
Bài tập2:
Cho học sinh đọc bài “Bác đưa
thư” thay thế các từ ngữ và nêu tác
dụng của việc thay thế đó?
- HS đọc kĩ đề bài
- HS làm bài tập
- HS lần lượt lên chữa bài
Bài làm:
a/Từ ngữ in đậm trong bài thay thế cho
các từ ngữ : chú thay thế cho chú Tư ; con ngựa sắt thay thế cho chiếc xe đạp ; nó
thay thế cho chiếc xe đạp
b/ Tác dụng : tránh được sự đơn điệu, nhàm chán, còn có tác dụng gây hứng thú cho người đọc, người nghe
* Đoạn văn đã thay thế : Bác đưa thư
trao…Đúng là thư của bố rồi Minh mừng quýnh Minh muốn chạy thật nhanh vào
nhà…Nhưng em chợt thấy bác đưa thư mồ
Trang 133) Củng cố -dặn dũ.
- GV nhận xột giờ học và dặn HS
chuẩn
bị bài sau
hụi nhễ nhại Minh chạy vội vào nhà Em
rút một cốc nước mỏt lạnh Hai tay bưng
ra, em lễ phộp mời bỏc uống.
* Tỏc dụng của việc thay từ : Từ Minh
khụng bị lặp lại nhiều lần, đoạn văn đọc lờn nghe nhẹ nhàng, sinh động và hấp dẫn
- HS chuẩn bị bài sau
Biết cộng trừ, nhân, chia ssố đo thời gian
Vận dụng để giải các bài toán có nội dung thực tế
Bài 1; 2(a) ; 3 ; 4( dòng 1 , 2 )
II Đồ dùng dạy- học :
- Vở bài tập toán
III Các hoạt động dạy- học :
A Kiểm tra bài cũ :5 phỳt
- GV cho HS lên bảng chữa bài ở VBT
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở bài tập, và lên bảng chữa.a) 17giờ 53phút + 4giờ15phút
=22giờ8phútb) 45ngày23giờ- 24ngày 17giờ = 21ngày6giờ
c) 6giờ15 phút 6 = 37giờ30phútd) 21phút 15 giây : 5 = 4phút 15giâyBài 2:
- 1 HS lên bảng làm câu a bài 2 HS dới lớplàm vào vở
Bài 3: b Bài 4:
Thời gian đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là8giờ10phút - 6giờ5phút = 2giờ5phút Thời gian
đi từ Hà Nội đến Quán Triều là17giờ25 phút - 14giờ20phút =3giờ5phútThời gian đi từ Hà Nội đến Đồng Đăng là:11giờ30phút– 5giờ45phút = 5giờ45phútThời gian đi từ Hà Nội đến Lào Cai là
(24giờ –22giờ) + 6giờ = 8giờ Đáp số 8giờ
Trang 14Luyện tập thay thế từ ngữ để liên kết câu
I Mục tiêu:
- Hiểu và nhận biết đợc những từ chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vơng và những từ dùng
để thay thế trong BT1; thay thế đợc những từ ngữ lặp lại trong hai đoạn văn theo yêu cầucủa BT2; bớc đầu viết đợc đoạn văn theo yêu cầu của BT3
II Đồ dùng dạy- học :
Bảng phụ Vở bài tập
III Các hoạt động dạy- học :
A Kiểm tra bài cũ :5 phỳt
- Yêu cầu HS đặt câu trong tiết LTVC trớc
- Nhận xét, sửa chữa bổ sung và rút kinh
BT1: 1 hs đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi SGK.
- HS thảo luận nhóm 2 về yêu cầu của bài
tập
- HS trình bày câu trả lời Các hs khác nhận
xét cho bạn,
? Việc dùng các từ ngữ khác thay thế cho
nhau nh vậy có tác dụng gì?
- GV chốt lại: Có tác dụng tránh lặp và rút
gọn văn bản
BT2:
-1 hs đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi SGK
- GV cho HS làm bài HS nối tiếp trình bày
- Gv dặn hs học thuộc ghi nhớ, chuẩn bị
bài sau: Mở rộng vốn từ: Truyền thống.
+HS đọc lại bài làm ở nhà của tiết trớc
Gv cho về nhà
- HS nhận xét cho nhau
+ Bài 1: HS nêu yêu cầu.
HS làm việc trong nhóm Đại diện các nhóm trình bày
Dựa theo truyện Thái s Trần Thủ Độ và gợi ý của GV, viết tiếp đợc các lời đối thoại
trong màn kịch đúng nội dung văn bản
Trang 15*KNS:-Thể hiện sự tự tin(đối thoại tự nhiờn,hoạt bỏt, đỳng mục đớch, đỳng đối tượng và
hoàn ảnh giao tiếp)
-Kĩ năng hợp tỏc(hợp tỏc để hoàn chỉnh bài tập)
II Đồ dùng dạy- học :
- Vở bài tập
III Các hoạt động dạy- học :
A Kiểm tra bài cũ :5 phỳt
-Gọi HS đọc đoạn đối thoại màn kịch
Xin Thỏi sư tha cho
- Gọi 3 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài theo nhóm
- Gv cho Các nhóm trình bày
- GV nhận xét và sửa
*Bài 3
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho HS hoạt động trong
Chiều:
Tiết 1: ễn tập Toỏn
I.Mục tiờu.
- Củng cố về cộng, trừ và nhõn số đo thời gian
- Rốn kĩ năng trỡnh bày bài.
- Giỳp HS cú ý thức học tốt.
II Đồ dựng:
- Hệ thống bài tập
III.Cỏc hoạt động dạy học.
1)Giới thiệu bài:
Trang 16Lan đi ngủ lúc 9 giờ 30 phút tối và
dậy lúc 5 giờ 30 phút sáng Hỏi mỗi
đêm Lan ngủ bao nhiêu lâu?
- HS chuẩn bị bài sau
Tiết 2: Ôn tập Tiếng việt:
LUYỆN TẬP VỀ VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI.
I Mục tiêu.
- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về viết đoạn đối thoại
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm văn
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
Trang 17- Gọi HS lần lượt lờn chữa bài
- GV giỳp đỡ HS chậm
- GV chấm một số bài và nhận xột
Bài tập 1: Em hóy chuyển đoạn văn sau
thành một đoạn đối thoại :
Bố cho Giang một quyển vở mới
Giữa trang bỡa là một chiếc nhón vở
trang trớ rất đẹp Giang lấy bỳt nắn nút
viết tờn trường, tờn lớp, họ và tờn em
vào nhón vở
Bố nhỡn những dũng chữ ngay ngắn,
khen con gỏi đó tự viết được nhón vở
Bài tập 2 : Cho tỡnh huống:
Bố (hoặc mẹ) em đi cụng tỏc xa Bố
(mẹ) gọi điện về Em là người nhận điện
thoại Hóy ghi lại nội dung cuộc điện
thoại bằng một đoạn văn hội thoại
- Dạ! Con tự viết được bố ạ!
Giang nắn nút viết tờn trường, tờn lớp,
họ và tờn của mỡnh vào nhón vở
Nhỡn những dũng chữ ngay ngắn Giangviết, bố khen:
- Con gỏi bố giỏi quỏ!
Vớ dụ:
Reng! Reng! Reng!
- Minh: A lụ! Bố đấy ạ! Dạ! Con là Minhđõy bố
- Bố Minh: Minh hả con? Con cú khỏekhụng? Mẹ và em thế nào?
- Minh: Cả nhà đều khỏe bố ạ! Chỳngcon nhớ bố lắm!
- Bố Minh : Ở nhà con nhớ nghe lời mẹ, chăm ngoan con nhộ! Bố về sẽ cú quà cho hai anh em con
-HS cảm nhận đợc giá trị nổi bật, những điều sâu sắc tế nhị và đẹp đẽ của văn học
- luyện tập để nâng cao cảm thụ văn học cho HS
II- Hoạt động dạy học:
Đề bài: Trong bài thơ Hạt gạo làng ta, tác giả Trần đăng Khoa có viết:
Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Cú mưa thang ba
Trang 18.………
………
Mẹ em xuống cấy
Đoạn thơ giúp em hiểu đợc ý nghĩa gì của hạt gạo?
Hãy nêu rõ tác dụng của điệp ngữ và hình ảnh đối lập đợc sử dụng trong đoạn văn
Gv gợi ý: Tác giả nói rằng hạt gạo có bão tháng bảy có ma tháng ba nhằm gợi cho ta nghĩ đến điều gì?
-Những câu thơ Gịọt mồ hôi sa Mẹ em xuống cấy cho em biết để làm ra hạt gạo cần có
điều gì quan trọng?
-Đoạn thơ có điệp ngữ gì? Sử dụng điệp ngữ đó nhằm nhấn mạnh điều gì?
-Ba dòng thơ cuối có những hình ảnh nào đối lập?
Sử dụng hình ảnh đối lập nh vậy nhằm gợi tả và nhấn mạnh điều gì?
-Yêu cầu HS viết bài
- Có khái niệm ban đầu về vận tốc, đơn vị đo vận tốc
- Biết tính vận tốc của một chuyển động đều
Bài 1 ; 2
II / Đồ dùng dạy- học :
- Bảng phụ, vở bài tập
III / Các hoạt động dạy- học :
A Kiểm tra bài cũ :5 phỳt
GV cho HS chữa bài ở VBT
- GV nhận xét chữa
B Bài mới:32 phỳt
1) G/ thiệu kh/niệm vận tốc
- GV cho HS đọc đề toán
- GV cho HS thảo luận
- GVKL:Thông thờng ôtô đi nhanh hơn
xe máy(vì trong cùng một giờ ôtô đi
đ-ợc q/đờng dài hơn xe máy)
2) Bài toán 1: GV cho HS đọc bài toán.
? Để tính số km trung bình mỗi giờ ôtô
đi đợc ta làm nh thế nào?
- GV cho HS làm bài và chữa
- GV:? Vậy trung bình mỗi giờ ôtô đi
- Là quãng đờng đi đợc-Là thời gian ôtô đi hết 170 km
- Là vận tốc của ôtô
v = s : t
Trang 193) Luyện tập thực hành
Bài 1: GV cho HS đọc đề toán.
- GV cho HS tính và chữa bài
- HS đọc bài toán và giải
Vận tốc của máy bay là:
1800 : 2,5 = 720 (km/giờ) Đáp số: 720 km/giờ
III Các hoạt động dạy- học :
A Kiểm tra bài cũ :5 phỳt
- Chấm điểm màn kịch Giữ nghiêm
phép nớc của 3 HS.
- Nhận xét ý thức học bài của HS
B Bài mới:30 phỳt
1) Nhận xét chung bài làm của HS.
- Gọi HS đọc lại đề bài
+ HS hiểu đề bài, viết đúng yêu cầu của đề bài
+ Bố cục của bài văn
+ Trình tự miêu tả
+ Diễn đạt câu, ý
+ Dùng từ để làm nổi bật lên hình dáng, công dụng của đồ vật
+ Thể hiện sự sáng tạo trong cách quan sát, dùng từ miêu tả hình dáng, công dụng của
Trang 20- Trả bài cho HS
2) Hớng dẫn chữa bài
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2
+ Yêu cầu chọn đoạn nào để viết lại
đoạn văn mình chọn GV đi hớng dẫn,
giúp đỡ HS gặp khó khăn
- Gọi HS đọc đoạn văn mình viết lại
- Nhận xét, khen ngợi HS viết tốt
Luyện tập
I Mục tiờu: - Biết tớnh vận tốc của chuyển động đều.
- Thực hành tớnh vận tốc theo cỏc đơn vị đo khỏc nhau
- HS làm được cỏc BT 1, 2, 3 HS khỏ, giỏi làm được cả BT4
- Giỏo dục HS ý thức tớch cực trong học tập
II Chuẩn bị: SGK , Bảng nhúm.
III Cỏc hoạt động dạy học ( 40 phỳt )
A Kiểm tra bài cũ: 5 phỳt
- Cho HS nờu quy tắc và cụng
Vận tốc chạy của đà điểu là:
5250 : 5 = 1050 (m/phỳt) Đỏp số: 1050 m/phỳt
HS nờu yờu cầu.Viết tiếp vào ụ trống (theo mẫu):
Trang 21- Cho HS làm bài vào vở.
- Mời 1 HS lên bảng làm bài
1
2giờ hay 0,5 giờ
Vận tốc của ô tô là:
20 : 0,5 = 40 (km/giờ) Hay 20 :
1
2 = 40 (km/giờ) Đáp số: 40 km/giờ
HS nêu yêu cầu
*Bài giải:
Thời gian đi của ca nô là:
7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 1giờ 15 phút 1giờ 15 phút = 1,25 giờ
Vận tốc của ca nô là:
30 : 1,25 = 24 (km/giờ) Đáp số: 24 km/giờ
Tiết 2: Tập đọc
Tranh làng Hồ
I Mục tiêu :- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào.
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3
- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập, biết yêu quý và duy trì những nét đẹp truyền thống của dân tộc
II Đồ dùng dạy học : Tranh
III Các hoạt động dạy học ( 40 phút ).
Trang 22A Kiểm tra bài cũ : 5 phút
- HS đọc bài : Hội thổi cơm thi ở
Đồng Vân và nêu nội dung của bài
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới :
1)Giới thiệu bài: - Ghi bảng.
2)Luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc :
- Mời 1 HS giỏi đọc
- HD chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết
hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ
khó Cho HS đọc đoạn trong nhóm
- Mời HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc đoạn 1:
+ Hãy kể tên một số bức tranh làng
Hồ lấy đề tài trong cuộc sống hằng
ngày của làng quê Việt Nam
- Cho HS đọc đoạn còn lại:
+ Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ
- GV đặt câu hỏi rút ra nội dung bài
Cho HS nêu lại nội dung bài
Nội dung : Ca ngợi và biết ơn những
nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những
bức tranh dân gian độc đáo
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Mời HS nối tiếp đọc bài
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn Cho HS luyện đọc diễn cảm
đoạn từ ngày con ít tuổi…hóm hỉnh
và vui tươi trong nhóm.
+, Đề tài trong tranh làng Hồ
- Màu đen không pha bằng thuốc mà …
+ Rất có duyên, tưng bừng như ca múa bên
gà mái mẹ, đã đạt tới sự trang trí…
+ Vì những nghệ sĩ dân gian làn Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh, và vui tươi
Trang 23- GV đặt câu hỏi rút ra nội dung bài
Cho HS nêu lại nội dung bài
Nội dung : Ca ngợi và biết ơn những
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
- Thực hành tính quãng đường qua các BT1, 2 HS khá giỏi làm được cả BT3
- Giáo dục HS ý thức tích cực làm BT
II Chuẩn bị: SGK
- Định hướng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học: Vấn đáp, gợi mở, thực hành nhóm, cá nhân
III Các hoạt động dạy học ( 40 phút )
A Kiểm tra bài cũ : 5 phút
+ Muốn tính quãng đường ô tô đó
đi được trong 4 giờ là bao nhiêu
km phải làm thế nào?
- Cho HS nêu lại cách tính
+ Muốn tính quãng đường ta phải
làm thế nào?
+ Nếu gọi S là quãng đường, t là
thời gian, V là vận tốc thì S được
+ Ta lấy vận tốc nhân với thời gian
+ S được tính như sau:
S = v t
Trang 2412 2,5 = 30(km) Đáp số: 30km.
HS nêu yêu cầu
Tóm tắt:
Vận tốc : 15,2km/giờ Thời gian : 3 giờ
Quãng đường :…km?
Bài giải:
Quãng đường ca nô đi được là:
15,2 3 = 45,6(km) Đáp số: 45,6km
HS nêu yêu cầu
Bài giải:
Cách 1: 15 phút = 0,25 giờ
Quãng đường người đi xe đạp đi được là:
12,6 0,25 = 3,15(km) Đáp số: 3,15km
Cách 2: 1 giờ = 60 phút
Vận tốc người đi xe đạp với đơn vị là km/ phút là
12,6 : 60 = 0,21(km/phút)Quãng đường người đi xe đạp đi được là:
0,21 15 = 3,15(km) Đáp số: 3,15km
HS nêu yêu cầu
*Bài giải:
Xe máy đi hết số thời gian là:
11giờ – 8giờ 20phút = 2giờ 40phút = 160 phútVận tốc xe máy với đơn vị là km/ phút là:
42 : 60 = 0,7 (km/phút)Quãng đường AB dài là:
160 0,7 = 112(km) Đáp số: 112km
Trang 25Tiết 2: Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Truyền thống
I Mục tiêu:
- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen thuộc theo yêu cầu của BT1; điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao, tục ngữ (BT2)
- HS khá, giỏi thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT1, BT2
- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy học : - bảng nhóm.
III Các hoạt động dạy học ( 40 phút )
A Kiểm tra bài cũ:5 phút
- HS đọc lại đoạn văn BT3
- 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS thi làm việc theo nhóm
4, ghi kết quả vào bảng nhóm
- Mời đại diện một số nhóm trình
bày
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận
nhóm thắng cuộc
Bài tập 2:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV cho HS thi làm bài theo
nhóm 4 vào phiếu bài tập
- Sau thời gian 5 phút các nhóm
mang phiếu lên dán
a Yêu nước: Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh
b Lao động cần cù: Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ
c Đoàn kết: Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau
d Nhân ái: Thương người như thể thương thân
- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài tập
- HS lắng nghe
Trang 26bị bài sau.
Tiết 5: Chính tả (nhớ – viết) :
Cửa sông
I Mục tiêu:
- Nhớ viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông
- Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài ( BT2 )
- Giáo dục HS ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp
II Đồ dùng daỵ học: - Bảng nhóm để HS làm BT 2.
III Các hoạt động dạy học ( 35 phút ).
A Kiểm tra bài cũ : 3 phút
- HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lý nước ngoài
- GV nhận xét
B Bài mới:30 phút
1)Giới thiệu bài : - Ghi bảng.
2) Hướng dẫn HS nhớ – viết:
- Mời 1 - 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Cho HS cả lớp nhẩm lại 4 khổ thơ để
+ Bài gồm mấy khổ thơ?
+ Trình bày các dòng thơ như thế nào?
+ Những chữ nào phải viết hoa?
- Mời một HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài Gạch dưới trong
VBT các tên riêng vừa tìm được; giải
thích cách viết các tên riêng đó
- GV phát phiếu riêng cho 2 HS làm
+ Viết hoa những chữ cái đầu dòng
Cri-xtô-Tên địa lí: I-ta-li-a,
Cách viết
Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó Các tiếng trong một bộ phận của tên riêng được
Trang 27- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
GV mời 2 HS làm bài trên phiếu, dán
bài trên bảng lớp
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại ý
kiến đúng
C Củng cố dặn dò :2 phút
- HS nêu lại quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lí nước ngoài
- Về chữa lỗi chính tả và chuẩn bị bài
sau - GV nhận xét giờ học
Lo-ren, A-mê-ri-ca,E-vơ-rét, Hi-ma-lay-a, Niu Di-lân
ngăn cách bằng dấugạch nối
Tên địa lí: Mĩ, Ân
Độ, Pháp
Viết giống như cách viết tên riêng Việt Nam
……….
Thứ tư, ngày 13 tháng 03 năm 2013
(Nghỉ Lễ hội 2/2)
Thứ năm, ngày 14 tháng 03 năm 2013
Tiết 1: Toán:
Luyện tập
I Mục tiêu:
- Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
- HS làm được BT1, 2 HS khá giỏi làm được cả BT3 và BT4
- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập
II Chuẩn bị: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học ( 40 phút ).
A Kiểm tra bài cũ : 5 phút
- Cho HS nêu quy tắc và công thức
Thời gian đi của ô tô là:
12giờ 15phút – 7giờ 30phút = 4giờ 45phút
4 giờ 45 phút = 4,75 giờ
Trang 28- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 3 : HS khá giải
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm bài vào nháp
- Mời 1 HS khá lên bảng chữa
các kiến thức vừa luyện tập
Độ dài quãng đường AB là:
46 4,75 = 218,5(km) Đáp số: 218,5km
* Bài giải:
15phút = 0,25giờ Quãng đường ong bay được là:
8 0,25 = 2(km) Đáp số: 2km
*Bài giải:
1phút 15giây = 75giây Quãng đường di chuyển của kăng-gu-ru là:
14 75 = 1050(m) Đáp số: 1050m
Tiết 3: Tập đọc:
Đất nước
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, lưu loát, biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào
- Hiểu ý nghĩa: Niềm vui và tự hào về một đất nước tự do (Trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc lòng 3 khổ thơ cuối)
- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập, có ý thức xây dựng và bảo vệ đất nước ngày một tươi đẹp hơn
II Đồ dùng dạy học : - Tranh minh hoạ nội dung bài ở SGK
III Các hoạt động dạy học ( 40 phút )
A Kiểm tra bài cũ : 5 phút
- HS đọc bài : Tranh làng Hồ và nêu nội
dung chính của bài
- GV nhận xét đánh giá
B Bài mới :32 phút
1) Giới thiệu bài :ghi bảng.
2)Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a)Luyện đọc :
- Mời 1 HS giỏi đọc
- Chia đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó Cho
Trang 29- Mời HS đọc toàn bài.
- GV đọc cả bài
b) Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc khổ thơ 1, 2:
+ “Những ngày thu đã xa” được tả trong hai
khổ thơ đầu đẹp mà buồn Em hãy tìm
những từ ngữ nói lên điều đó?
- Cho HS đọc khổ thơ 3:
+ Cảnh đất nước trong mùa thu mới được tả
trong khổ thơ thứ ba đẹp như thế nào?
+ Tác giả đã sử dụng biện pháp gì để tả
thiên nhiên, đất trời trong mùa thu thắng lợi
của cuộc kháng chiến?
- Cho HS đọc 2 khổ thơ cuối:
+ Lòng tự hào về đất nước tự do và về
truyền thống của bất khuất của dân tộc
được thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh
nào ở hai khổ thơ cuối?
c)Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Mời HS nối tiếp đọc bài
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi khổ
+ Đất nước trong mùa thu mới rất đẹp: rừng tre phấp phới ; trời thu thay áo…+ Sử dụng biện pháp nhân hoá- làm cho trời cũng thay áo cũng nói cười như …
+ Lòng tự hào về đất nước tự do được thể
hiện qua các từ ngữ được lặp lại: đây, của
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập
Trang 30II Chuẩn bị: - HS chuẩn bị dàn ý câu chuyện.
- Định hướng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học: Vấn đáp, gợi mở, thực hành nhóm, cá nhân
III Các hoạt động dạy học ( 35 phút ).
A Kiểm tra bài cũ : 5 phút
- HS kể lại một đoạn (một câu) chuyện đã
nghe đã đọc về truyền thống hiếu học
truyền thống đoàn kết của dân tộc
trong đề bài đã viết trên bảng lớp
- Cho 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý trong
SGK Cả lớp theo dõi SGK
- GV: Gợi ý trong SGK rất mở rộng khả
năng cho các em tìm được chuyện ; mời
một số HS nối tiếp nhau giới thiệu câu
chuyện mình chọn kể
- GV kiểm tra HS chuẩn bị nội dung cho
tiết kể chuyện
- HS lập dàn ý câu truyện định kể
2)Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện:
+ Kể chuyện theo cặp
- Cho HS kể chuyện theo cặp, cùng trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
- GV đến từng nhóm giúp đỡ, hướng dẫn
+ Thi kể chuyện trước lớp:
- Các nhóm cử đại diện lên thi kể Mỗi HS
kể xong, GV và các HS khác đặt câu hỏi
cho người kể để tìm hiểu về nội dung, chi
tiết, ý nghĩa của câu chuyện
- Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi HS
2 Kể một kỉ niệm về thầy giáo hoặc cô giáo của em, qua đó thể hiện lòng biết
ơn của em với thầy cô
- HS lập nhanh dàn ý câu chuyện định kể
- HS kể chuyện trong nhóm và trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu
chuyện
- Đại diện các nhóm lên thi kể, khi kể xong thì trả lời câu hỏi của GV và của bạn
- Cả lớp bình chọn theo sự hướng dẫn của GV
………
Trang 31ChiềuThứ năm, ngày 14 tháng 3 năm 2013 Tiết 1: Ôn toán
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH VẬN TỐC
I MỤC TIÊU:
-Củng cố cho HS về tính vận tốc, quãng đường, thời gian
-Làm được các BT có liên quan Phát triển tư duy cho HS
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK, Hệ thống bài tập
III/ CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C: Ạ Ọ
A Kiểm tra bài cũ: 5 phút
B Dạy bài mới: 30 phút
1)Giới thiệu bài
Bài 2: Một ô tô đi được 60 km trong 1
giờ 20 phút Tính vận tốc của ô tô
Bài 3: Một ô tô đi từ lúc 5 giờ đến 8
giờ được quãng đường dài 104 km Biết
ô tô đó nghỉ ở dọc đường 24 phút Tính
vận tốc của ô tô ra km/giờ
- Học sinh đọc đề bài
- HS làm bài rồi chữa bài
Vận tốc chạy của ngời đó là:
100 : 12,5 = 8(m/giây)
Đáp số: 8 m/giây.
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Học sinh tự làm bài vào vở
- 1 học sinh lên bảng chữa bài
Bài giảiĐổi 1 giờ 20 phút = 80 phút
60 km = 60 000 mVận tốc của ô tô đó là:
60 000 : 80 = 750 (m/phút) Đáp số 750 m/phút
- Học sinh đọc đề bài
- HS làm bài rồi chữa bài
Thời gian để ô tô đó đi hết quãng ường là:
đ-8 giờ – 5 giờ – 24 phút = 2 giờ 36 phút
= 2,6 giờ Vận tốc của ô tô đó là:
Trang 32-Tiếp tục củng cố cho HS về cách tính số đo thời gian Củng cố cho HS về cách tính vậntốc.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK, Hệ thống bài tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Một người phải đi 30 km đường
Sau 2 giờ đạp xe, người đó cũn cỏch
nơi đến 3 km Hỏi vận tốc của người
27 : 2 = 13,5 (km/giờ) Đáp số: 13,5 km/giờ
Lời giải:
Thời gian xe máy đó đi hết là:
10 giờ - 8 giờ 15 phỳt = 1 giờ 45 phỳt
= 1,75 giờ
Vận tốc của xe mỏy đó là:
73,5 : 1,75 = 42 (km/giờ) Đáp số: 42 km/giờ
- HS chuẩn bị bài sau
Tiết 3: ÔnTiếng việt:
Trang 33LUYỆN TẬP VỀ VIẾT ĐOẠN ĐÔI THOẠI
I Mục tiêu.
- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về viết đoạn đối thoại
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm văn
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
Bài tập 1: Cho tình huống sau:
Em vào hiệu sách để mua sách và
hãy tả buổi sum họp đó bằng một
đoạn văn hội thoại
- Nhân viên: Sách của cháu đây.
- Lan: Cháu mua thêm một cái thước kẻ và một cái
bút chì nữa ạ!
- Nhân viên: Thước kẻ, bút chì của cháu đây.
- Lan: Cháu gửi tiền ạ! Cháu cảm ơn cô!
- Còn Tuấn, con được mấy điểm 10?
Tuấn nhanh nhảu đáp:
- Thưa bố! Con được năm điểm 10 cơ đấy bố ạ
- Con trai bố giỏi quá!
Bố nói :
- Hai chị em con học cho thật giỏi vào Cuối năm cảhai đạt học sinh giỏi thì bố sẽ thưởng cho các con một chuyến di chơi xa Các con có đồng ý với bố không?
Cả hai chị em cùng reo lên:
- Có ạ!
Mẹ nhìn ba bố con rồi cùng cười Em thấy mẹ rấtvui, em sẽ cố gắng học tập để bố mẹ vui lòng Mộtbuổi tối thật là thú vị
Trang 34C.Củng cố, dặn dò: 2 phút
- Nhận xét giờ học và nhắc HS
chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau
- Biết cách tính thời gian của một chuyển động đều
- Thực hành tính thời gian của một chuyển động qua các bài tập: BT1(cột 1, 2); BT2 HSkhá, giỏi làm được cả BT3
- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập
II Chuẩn bị: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu ( 40 phút ).
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách tính vận tốc, quãng đường
của một chuyển động đều?
- GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới: Giới thiệu bài , ghi bảng
a Bài toán 1:
- GV nêu ví dụ
- Phân tích hướng dẫn HS làm bài
+ Muốn biết thời gian ô tô đi quãng
đường đó là bao lâu ta phải làm thế
nào?
- Cho HS nêu lại cách tính
+ Muốn tính thời gian ta phải làm thế
- Cho HS thực hiện vào giấy nháp
- Mời một HS lên bảng thực hiện
- Cho HS nhắc lại cách tính thời gian
Thời gian ô tô đi là:
170 : 42,5 = 4(giờ) Đáp số: 4giờ
+ Quy tắc:
Ta lấy quãng đường chia cho vận tốc
+ Công th c t ng quát: ứ ổ
t = S : V
- HS thực hiện: Bài giải:
Thời gian đi của ca nô là:
42 : 36 =
7
6(giờ)
7
6 (giờ) = 1giờ 10phút Đáp số: 1giờ 10phút
*Viết số thích hợp vào ô trống:
Trang 35- Cho 1HS lên bảng dưới lớp điến
b 0,25giờ
*Bài giải:
Thời gian máy bay bay hết là:
2150 : 860 = 2,5(giờ) = 2giờ 30phút Thời gian máy bay đến nơi là:
8giờ 45phút + 2giờ 30phút = 11giờ 15phút Đáp số: 11giờ 15phút
Tiết 2: Luyện từ và câu :
Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối
I Mục đích - yêu cầu:
- Hiểu thế nào là liên kết câu trong bài bằng phép nối, tác dụng của phép nối Hiểu và nhận biết được những từ ngữ dùng để nối các câu và bước đầu biết sử dụng các từ ngữ nối để liên kết câu; thực hiện được yêu cầu của các bài tập ở mục III
- Giáo dục HS ý thức tích cực trong học tập
II Chuẩn bị:
Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học ( 40 phút ).
A Kiểm tra bài cũ :5 phút
- Cho HS đọc thuộc lòng khoảng 10
câu ca dao, tục ngữ trong BT 2
Trang 36- Cho HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- Mời học sinh trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét Chốt lời giải
đúng HS nêu lại
- GV: Cụm từ vì vậy ở VD trên giúp
chúng ta biết được biện pháp dùng từ
ngữ nối để liên kết câu
Bài tập 2:
- Cho HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS suy nghĩ sau đó trao đổi
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS TL nhóm , ghi kết quả vào
học bài và xem lại toàn bộ cách liên
kết các câu trong bài
chú mèo trong câu 1.
- Cụm từ ( vì vậy ) có tác dụng nối câu 1 với
câu 2
- Cụm từ ( vì vậy ) ở VD trên giúp chúng ta biết được biện pháp dùng từ ngữ nối để liên kết câu
+ VD về lời giải:
tuy nhiên, mặc dù, nhưng, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác,…
2 - 4 HS đọc ghi nhớ
HS nêu yêu cầu
- Đoạn 1: nhưng nối câu 3 với câu 2
- Đoạn 2: vì thế nối câu 4 với câu 3, nối đoạn 2 với đoạn 1; rồi nối câu 5 với câu 4
- Đoạn 3: nhưng nối câu 6 với câu 5, nối đoạn 3 với đoạn 2; rồi nối câu 7 với câu 6
- Đoạn 4: đến nối câu 8 với câu 7, nối đoạn
4 với đoạn 3…
Bài tập 2:
Chữa lại cho đúng mẩu chuyện:
- Từ nối dùng sai : nhưng
- Cách chữa: thay từ nhưng bằng vậy, vậy thì, thế thì, nếu thế thì, nếu vậy thì Câu văn
sẽ là: Vậy (vậy thì, thế thì, nếu thế thì, nếu vậy thì) bố hãy tắt đèn đi và kí vào số liên lạc cho con
Trang 37- Viết được một đoạn văn ngắn tả một bộ phậncủa một cây quen thuộc.
- Giáo dục HS ý thứ tích cực trong học tập, tích cự trong và chăm sóc cây để môi trườngtrong sạch
II Đồ dùng dạy học: - Tranh ảnh một số loại cây.
III Các hoạt động dạy học ( 40 phút ).
A Kiểm tra bài cũ : 3 phút
- Nêu cấu tạo của bài văn tả cây cối
thức cần ghi nhớ về bài văn tả cây cối;
mời 1 HS nêu lại
- Cả lớp đọc thầm lại bài, suy nghĩ làm
bài cá nhân, HS làm bài vào vở bài tập
- Mời HS trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, chốt
lại lời giải
* Cây chuối có nhiều ích lợi và tươi
khái quát rồi tả chi tiết hoặc tả sự biến
đổi của bộ phận đó theo thời gian Cần
chú ý cách thức miêu tả, cách quan sát,
so sánh, nhân hoá,…
- GV giới thiệu tranh, ảnh hoặc vật
thật: một số loài cây, hoa, quả để HS
quan sát, làm bài.GV kiểm tra việc
- Còn có thể tả từ bao quát đến bộ phận
b Cây chuối được tả theo ấn tượng của thị giác – thấy hình dáng của cây, lá, hoa,…
- Còn có thể tả bằng xúc giác, thính giác, vị giác, khứu giác
c Hình ảnh so sánh: Tàu lá nhỏ xanh lơ, dàinhư lưỡi mác…/ Các tàu lá ngả ra như những cái quạt lớn,…
- Hình ảnh nhân hoá: Nó đã là cây chuối to đĩnh đạc / chưa được bao lâu nó đã nhanh chóng thành mẹ…
+ Đề bài yêu cầu mỗi em chỉ viết một đoạn văn ngắn, chọn tả chỉ một bộ phận của cây
- Yêu cầu viết một đoạn văn ngắn, chọn tả chỉ một bộ phận của cây
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS viết bài vào vở
- HS nối tiếp đọc đoạn văn