PHÉP TRỪ CÁC PHÂN THỨC ĐẠI SỐ I/ MUÏC TIEÂU: HS hiểu được khái niệm “ Hai phân thức đối nhau là hai phân thức có tổng bằng 0”, nắm vững quy tắc phép trừ, các quy tắc đổi dấu.. HS biết vậ[r]
Trang 1Tiết: 30 Ngày dạy:………
PHÉP TRỪ CÁC PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
I/ MỤC TIÊU:
HS hiểu được khái niệm “ Hai phân thức đối nhau là hai phân thức có tổng bằng 0”, nắm vững quy tắc phép trừ, các quy tắc đổi dấu
HS biết vận dụng linh họat các quy tắc đổi dấu để thực hiện dãy các phép tính cộng trừ phân thức
II/ TRỌNG TÂM:Quy tắc về phép trừ các phân thức và áp dụng.
III/ CHUẨN BỊ:
HS: Như dặn dò của tiết 29
GV: Phim trong ghi bài tập, bài giải mẫu
IV/ TIẾN TRÌNH:
1/ Oån định : Kiểm diện HS.
2/ Kiểm tra bài cũ:
Thực hiện phép tính:
HS1:
2 x2− 2 x −1
x2+1 +
1+2 x −2 x2
x2+1 HS2:
x x
x
x
x
3
3 2
6
2
1
2
HS nhận xét
GV nhận xét, phê điểm
3/ Bài mới:
1/ 2 x2− 2 x −1
x2+1 +
1+2 x −2 x2
x2+1 = 2 x2− 2 x −1+1+2 x −2 x2
x2+1 = x20+1=0
x x
x
3
3 2 6 2
1
2
= 2( x+3) x+1 + 2 x+3
x (x +3)
= x22 x (x+3)+x+4 x +6 = x 2 x (x+3)2+5 x+6 = (x+2)(x +3) 2 x (x +3) =x +2
2 x
Trang 2GV: Ta đã biết muốn trừ sht a cho sht b ta
cộng a với số đối của b
Đối với các phân thức đại số ta cũng có khái
niệm về phân thức đối và quy tắc phép trừ
tương tự như vậy
GV cho HS làm bài tập ?1
GV gọi 1 HS lên bảng giải
GV: Ta có kết quả của phép cộng bằng 0
Vậy hai hạng tử của tổng có quan hệ gì?
HS: Đối nhau
GV giới thiệu hai phân thức đối nhau
-GV: Ta có:
− A
B là phân thức đối của A B
- A B là phân thức đối của A B
Vậy ta có thể rút ra được điều gì?
-HS: − A B =- A B
-GV: Phân thức đối của − A B được
kí hiệu - − A B
phân thức đối của − A B là A B
Vậy ta rút ra được điều gì?
HS: - − A B = A B
GV : nêu quy tắc phép trừ sht a cho cho sht
b
1/ Phân thức đối:
Làm tính cộng:
3 x
x +1+
− 3 x x+1
Giải
x +1 3 x +− 3 x
x+1
= 3 x +(− 3 x) x +1 = 0
x+1=0
Ta thấy tổng của hai phân thức :
3 x
x +1 và − 3 x x +1 bằng 0
Ta nói : x +1 3 x và − 3 x x +1 là hai phân thức đối nhau
Tổng quát:
A
B+
− A
B =0
Ta có: − A B là phân thức đối của A B và ngược lại
*Phân thức đối của phân thức A B được kí hiệu − A B
Ta có:
- A B=− A
B và - − A B =A
B
2/ Phép trừ:
Quy tắc: SGK.
Trang 3HS nêu quy tắc và GV ghi
a-b = a+ (-b)
GV: Quy tắc trừ hai phân thức cũng tương
tự
Gv giới thiệu quy tắc
GV cho HS làm VD
GV: Trước tiên ta làm gì?
HS: Đổi phép trừ thành phép cộng
GV gọi 1 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm
vào tập
4/ Củng cố:
GV đưa bài tập lên màn hình
GV cho HS họat động nhóm 6 phút
Phân công:
Nhóm 1, 2, 3:
Nhóm 4, 5, 6:
GV: ta có thể thực hiện phép trừ hai phân
thức cùng mẫu bằng cách lấy tử trừ tử mẫu
giữ nguyên
-Đại diện 2 nhóm trình bày
-HS nhận xét
-GV nhận xét và đưa án hòan chỉnh lên màn
hình
A
B −
C
D=
A
B+(−
C
D)
Ví dụ:
Trừ hai phân thức:
1
y ( x − y ) −
1
x (x − y)
giải
y ( x − y )1 − 1
x (x − y) = 1
y ( x − y )+
−1
x (x − y)
= xy (x − y ) x + − y
xy (x − y )
= xy (x − y ) x +(− y) = 1
xy
x x +32−1 −
x +1
x2− x
= (x+1)(x −1) x +3 − x+1
x (x −1)
= x2+3 x − xx(x +1)(x − 1)2−2 x −1
= x (x +1)(x −1) x −1
= x (x +1)1
x −1 x+2 − x −9
1 − x −
x −9
1− x
= x −1 x+2+x −9
x −1+
x −9
x −1
= x +2+x − 9+x −9 x − 1
= 3 x −16 x −1
Bài tập 28:
?3
?4
?3
?4
Trang 4GV đưa bài tập 28 lên màn hình
HS suy nghĩ 2 phút
GV gọi lần lượt 3 HS lên điền vào chỗ trống
5/ Dặn dò:
a/ - 1 −5 x x2+2 = x2+2
5 x −1=
− x2−2
1 −5 x
b/ - 4 x +1 5 − x =4 x +1
x − 5
-Học thuộc quy tắc trừ hai phân thức -Làm bài tập : 29, 30, 31/ 50 (SGK) Bài tập: 25, 26/ 21 (SBT)
V/ RÚT KINH NGHIỆM: