Từ đó, chúng ta có th ể hiểu k ế toán quản trị m ột cách tổng quát như sau: Kế toán quản trị là m ột bộ p h ận của k ế toán doanh nghiệp, cung cấp những thông tin định lượng giúp nhà quả
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ Đốl NGOẠI
❖ TS PHẠM XUÂN THÀNH
NHÀ X U Ấ T BẢN PHƯƠNG DÔNG
Trang 2Bài tập Nguyên lý Kê' toán P G S T S V õ V ã n N h ị
Hệ thống Bài tập Kê' toán và Sơ đổ Kế toán
Hành chính Sự nghiệp
P G S T S V õ V ă n N h ị
Bài tập Kê' toán Tài chính P G S T S V õ V ă n N h ị
Kê' toán Hành chính Sự nghiệp P G S T S V õ V ă n N h ị
HDTH Kê'toán Doanh nghiệp Nhỏ và Vừa P G S T S V õ V ă n N h ị
Bài tập & Bài giải Kê' toán Quản trị T S H u ỳ n h Lợi
Bài tập - Bài giải Kê' toán Chi phí T S H u ỳ n h Lợi
Kẽ' toán Quản trị T S H u ỳ n h Lợi
Thị trường Tài chính P G S T S N g u y ễ n Đ ă n g D ờn
Chế độ kê toán Hành chính Sự nghiệp B ộ T à i c h ín h
Kê toán Quản trị T h S T r ịn h Q u ố c H ù n g
Giáo trinh Kê' toán Mỹ T h S P h ạ m T h a n h L iê m
Trang 3LỜI NÓI ĐÂU
Kê' toán - m ộ t bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống các công cụ quản l ý kinh tế, tài chính; có vai trò tích cực trong v iệ c quản lý, điều hành và k iể m s o á t các hoạt động kinh doanh Trong cơ c h ế thị trường, sự cạnh tranh về giá bán sản phẩm , chất lượng sản p h ẩ m d iễ n ra q u yết li ệ t nhàm tranh giành thị phần đ ể nâng cao lợi tức là đ iề u tất yếu Vì thế, k ế toán không th ể đơn thuần là các báo cáo tài chính được gửi đi nhằm chứng minh, báo cáo các sô' liệ u về
k ế t quả kinh doanh mà doanh nghiệp đã thực h iệ n trong
m ộ t chu k ỳ h o ạ t động, mà còn là m ộ t hệ thống thông tin quan trọng cho quản lý.
Là bộ phận của quản lý kỉnh tê' n ó i chung và tà i chính
k ế toán nói riêng, có nhiệm vụ ghi c h é p thu th ậ p thông tin, phân tích dữ liệu, dánh giá và đề ra các q u y ế t định đúng đắn nhấm giúp cho các doanh n gh iệp quản lý và đ iề u hành hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong n ền kinh tê' thị trường, kê' toán quản trị thực sự là m ộ t công cụ cần th iết của những nhà quản trị doanh nghiệp, là m ộ t p h ầ n kiến thức không th ể thiếu đối với với sinh viên chuyên ngành kê' toán của các trường đạ i học, cao đẳng khối kinh tế.
Vì thế, chúng tôi biên soạn cuốn sácn n à y không ngoài mục đích đ á p ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu của sinh viên, dùng làm tài liệu tham khảo cho giáo viên, đồng thời giúp ích th iết thực cho những nhà quản trị doanh n g h iệp và những bạn đọc có quan tâm đến lĩnh vực này.
Mặc dù đã có nhiều cô gắng nhưng chốc chấn không tránh khỏi những hạn chê' nhất định trong quá trình biên soạn, rât mong nhận được ý kiến đóng gó p chân thành của bạn đọc đ ể lần tái bản sau được hoàn thiện hơn.
Các t á c giả
Trang 4để đáp ứng nhu cầu chung trong quá trìn h báo cáo tài chính Các chi phí đã phải được xác định để các phí tổn có liên quan đến sản phẩm có thể phân chia rõ ràn g giữa giá phí hàng hóa tiêu thụ và hàng tồn kho Chủ yếu là xác định đầy đủ tấ t cả chi phí một cách khách quan và rõ ràng.
Cùng với sự p h á t triể n của kinh tế th ị trường, trước yêu cầu thông tin nhiều hơn, phong phú hơn của nhà quản trị, ngoài những thông tin về chi phí để có th ể phục vụ công tác quản trị doanh nghiệp được tố t hơn, k ế toán chi phí được bổ sung và p h át triể n th à n h k ế to án quản trị Kê toán quản trị được -phát triể n m ạnh tại Hoa Kỳ vào đầu
th ế kỷ 20, và hiện nay được vận dụng ở hầu h ế t các nước
có nền kinh tế th ị trường với tên gọi là k ế toán quản trị hoặc k ế toán phân tích (Pháp)
H iện nay giữa các nước, hai lĩnh vực kê to án tà i chính và k ế to án quản trị có những cách gọi khác nhau, phổ biến n h ấ t là theo cách gọi của tiế n g Anh Kế to án
Trang 5K ế Toán Quản Trị
8
tài chính: “Financial Accounting” và k ế to á n quản trị:
“M anagem ent Accounting” Trong khi đó n hiều nước châu
Âu như P h áp , Bồ Đào N ha th ì k ế to án tà i chính gọi là k ế toán tổ n g q u át “C om ptabilité G en eral” và k ế to á n quản trị là k ế to án p h â n tích “C om ptabilité A nalytique”, hoặc
k ế to án quản lý “C om ptabilité des G estion” Q ua-đây để
k h ẳ n g định kê' to án tà i chính không phải là k ế to ắn tổng hợp, và k ế to án quản trị không p h ải là k ế to án chi tiê t như nh iều người đã quan niệm
Trong nền kinh tế th ị trường, kê' toán được p h â n th à n h hai bộ p h ận đó là kê' toán tài chính và k ế to án quản trị, thông tin k ế toán cũng được p h ân th à n h hai loại, đó là:
- Thông tin phục vụ chủ yếu cho nội bộ, cho các nhà quản
lý của doanh nghiệp được cung cấp bởi kê' toán quản trị
- Thông tin phục vụ cho cả nội bộ và bên ngoài doanh nghiệp được cung cấp bởi kê' toán tài chính
Cũng giống như khái niệm về k ế toán, kê' to án quản trị hiện có r ấ t nhiều khái niệm khác nhau nếu tiếp cận trê n những góc độ khác nhau:
* Theo H iệp h ộ i K ế to á n v iên H oa K ỳ n ă m 1982:
“Kế to án quản trị là quá trìn h n h ận diện, đo lường, tổng hợp, phân tích, lập báo cáo, giải trìn h và truyền đ ạ t thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp hoạch định, đánh giá và điều h à n h hoạt động kinh doanh trong phạm vi nội
bộ doanh nghiệp, nhằm sử dụng có hiệu quả các tà i sản và quản lý ch ặt chẽ các tài sản đó”
* Theo G iá o sư T iến s ĩ R O N A LD W H ILTON trư ờ n g Đ ạ i học CORNELL HOA KỲ: “Kế toán quản trị
là m ột bộ phận của hệ thông thông tin quản trị trong một
tổ chức mà các nhà quản trị dựa vào đó để hoạch định và kiểm soát các hoạt động của tổ chức”
Trang 6Theo lu ậ t k ế to á n V iệ t N a m th ì “K ế toán quản trị là
việc thu thập, xử lý, p h â n tích và cung cấp thông tin kinh
tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết địn h kin h tế, tài chính trong nội bộ đơn vị k ế toán”.
Các khái niệm trên đều có chung những điểm cơ bản sau:
• Kế toán quản trị là m ột hệ thống k ế to án cung cấp các thông tin định lượng
• Đối tượng sử dụng thông tin k ế to án quản trị là các nhà quản trị của doanh nghiệp
• T hông tin k ế to án quản tr ị phục vụ chủ yếu cho việc thực h iệ n tố t các chức n ă n g của n h à q u ản trị doanh nghiệp
Từ đó, chúng ta có th ể hiểu k ế toán quản trị m ột cách tổng quát như sau: Kế toán quản trị là m ột bộ p h ận của k ế toán doanh nghiệp, cung cấp những thông tin định lượng giúp nhà quản trị doanh nghiệp có cơ sở để thực h iện tố t các chức năng của họ Thông tin kê toán quản tr ị là m ột
bộ phận của hệ thống thông tin quản trị
2 B ản c h ấ t củ a k ế to á n q u ả n trị
Như chúng ta đã biết, k ế toán là công cụ quản lý r ấ t quan trọng và không th ể thiếu được trong quá trìn h hoạt động SXKD của doanh nghiệp Việc thu th ậ p và xử lý các thông tin về tìn h hình thu nhập, chi phí, xác định k ế t quả kinh doanh là m ột trong những yêu cầu của KTTC Tuy nhiên, doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm , nhiều loại hàng hóa, dịch vụ khác nhau Muốn b iết chi phí, thu
Trang 7K ế Toán Quản Trị
10
nhập và k ế t quả của từng loại sản phẩm , h à n g hóa dịch vụ nhằm tổng hợp lại trong m ột cơ cấu hệ thống th ô n g tin, phục vụ cho nhu cầu quản trị doanh nghiệp th ì KTTC chưa đáp ứng được điều này, đặc b iệt là các thông tin của k ế toán định hướng cho các h o ạt động trong tương lai Do đó, doanh nghiệp cần phải tổ chức KTQT để trước h ế t nhằm xây dựng các dự to án ngân sách của quá trìn h h o ạ t đông sản xuất kin h doanh, sau đó phải theo dõi kiểm tra suốt quá trìn h sản xuất, mua bán h àn g hóa dịch vụ, tín h toán giá th à n h sản phẩm , giá vốn h àn g b án ra, doanh thu và
k ế t quả của từng loại sản phẩm , h à n g hóa dịch vụ đó để đáp ứng yêu cầu quản lý cụ th ể của doanh nghiệp
Nguồn gốc của KTQT là k ế to án chi phí, xuất p h á t từ nhu cầu kiểm soát chi phí trong h o ạt động SXKD của từng cấp độ quản trị khác nhau trong doanh nghiệp nhằm nghiên cứu chủ yếu về quá trìn h tín h to án giá th à n h sản phẩm, và xác định giá trị h àn g tồn kho cũng như k ế t quả kinh doanh cho từng hoạt động D ần d ần cùng với sự p h á t triể n của khoa học quản lý nói chung, khoa học k ế toán cũng có những bước p h át triể n m ạn h m ẽ, nhiều quốc gia có nền kinh tế p h á t triể n trê n th ế giới đã đi sâu n g h iên cứu,
sử dụng những thông tin k ế toán phục vụ cho yêu cầu quản
lý Sự p h á t triể n m ạnh mẽ của k ế to án đã đ ặ t ra hướng nghiên cứu các công cụ kiểm soát và lập k ế hoạch, thu
n h ận và xử lý thông tin phục vụ cho việc ra quyết định quản trị gọi là KTQT Từ phương hướng tiếp cận trê n đối với KTQT, có th ể đưa ra cách p h ân tích các nội dung mà KTQT nghiên cứu như sau:
- Trước tiên, KTQT ở góc độ kê toán chi phí truyền thống bao gồm các phương pháp tập hợp và tín h giá th à n h sản phâm theo ba khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Trang 8K ế Toán Quản Trị 11
- Kế đến, KTQT thuần túy n h ấn m ạnh đến các phương pháp sử dụng thông tin k ế toán trong việc phục vụ cho nhà quản trị hoạch định và kiểm soát Trong hoạch định, KTQT giải quyết vấn đề sử dụng các thông tin quá khứ để ước tín h thu nhập và chi phí tương lai Trong kiểm soát, KTQT phân tích k ế t quả đ ạ t được bằng cách so sán h giữa thực tế và k ế hoạch, đưa ra các biện pháp cần th iế t để kiểm soát tìn h hìn h thu nhập và tài chính
- Cuối cùng, KTQT sử dụng các thông tin cho việc ra quyết định ngắn h ạ n và dài h ạ n như quyết định giá bán sản phẩm, quyết định đầu tư dài hạn Đ ây là hướng p h át triển n h ân m ạnh đến việc sử dụng sô liệu kê to án làm nền tản g cho quyết định quản trị, dựa trê n cơ sở vận dụng các công cụ p h ân tích toán học, thống kê
Như vậy, KTQT là môn khoa học đang p h á t triể n , từ chỗ chỉ bó hẹp trong phạm vi ghi chép và tín h to án giá
th à n h sả n xuất, đã trở th à n h m ột công cụ quan trọ n g nhằm thu n h ận , xử lý và cung cấp th ô n g tin cho h o ạt động SXKD m ột cách cụ th ể, phục vụ cho các nhà quản lý trong việc lập k ế hoạch, điều h àn h , tổ chức, thực h iện k ế hoạch và quản lý h o ạt động kin h t ế tà i chính tro n g nội
ra từ các báo cáo tài chính
Trang 9Ké toán quán trị có nhiệm vụ trong việc thu th ậ p và xử
lý các thông tin nay, giúp cho các nhà quan t iị ra quyét dinh kịp thời và hiệu quả Như vậy vai trò cùa kê toán quản trị lá cung cấp thõng tin sao cho nhà quản trị có thể nhận dược các thóng tin hừu ích Để đ ạ t dược điểu này, ké toán quán trị cần phải nhận biết dược loại quyét định, mà từng cấp quan trị trong doanh nghiệp phải thực hiện đẽ có thể cung cấp loại thóng tin thích hợp
- Thòng tin cung cấp cho các nhá quán trị cáp cao đẽ ra quyết dinh m ang tính chiến lược: các loại thông tin nhảm
hỏ trợ nhà quán trị xác định mục tiêu của tổ chức và đánh giá các mục tiêu dó trên thực té có th ể đ ạ t được hay không Những thông tin này bao gồm khả nảng sinh lời doanh nghiộp, khả năng của từng bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp, nhu cầu về tran g th iế t bị, tiền vốn, F)ăc diêm các loại thông tin này là dược tậ p hợp từ nhiều nguổn (bén trong và ngoài doanh nghiệp), có tính tông hưp cao, liên quan đến tống thể doanh nghiệp, góm cá thõng tin định lượng và dinh tính, thích hợp cho các quvết dinh dài hạn, do dó độ chính xác không cao nén hầu h ế t chí sử dụng đê ước tính trong tương lai
- Thông tin cung cáp cho các nhà quản trị cấp trung gian đế ra quyết định mang tính chiến thuật: Kế toán quan trị cung cấp các loại thõng tin đê giúp họ ra quvết dịnh về sử dụng các nguổn lực trong doanh nghiệp, giám
sá t việc thực hiện các nguồn lực đó Những thông tin này bao gỏm các thước do về năng suất hoạt dộng, các báo cáo phân tích biến động, dự báo các dòng tiền, Đặc điểm cua
nó là chủ yếu dược thu th ập từ nguồn bên trong (cũng có tham khảo một số nguồn bên ngoài), được tỏng hợp ư mức
độ thấp, tính chất mỏ ta hoẠc phán tích các bộ phận hay hoạt động, thường dược soạn tháo dinh kỳ hay theo yêu câu cóng việc, bao gồm cả thông tin định lượng và dịnh tính, thích hợp cho các quyết định ngắn hạn và trung hạn
Kế Toán Quàn Trị
Trang 10Kế Toán Quàn Tri 13
- Thông tin cung cấp cho các nhà quản trị câp cơ sở đê
ra quyết định m ang tính tác nghiệp: Các loại thông tin này giúp họ điều hành các nhiệm vụ được giao tại cơ sở như phòng ban, phồn xưởng, cửa hàng Đặc điểm của loại thông tin này là được thu th ập hầu h ế t từ các nguồn nội
bộ, thông tin dược phán tích r ấ t chi tiế t từ sô liệu thu th ập ban dấu, gắn liền với từng công việc cụ th ể, thường m ang tính định lượng và được soạn thảo thường xuyên
2 C hức n à n g
Kẻ toán quàn trị với những chức năng cụ th ể giúp cho nhà quản trị có cơ sở thực hiện tố t các chức nâng cùa họ Các chức năng chủ yếu của quản trị hiện nay là: chức năng hoạch định, chức năng tổ chức và điều h àn h , chức nàng kiểm tra, ba chức năng này có mối quan hệ c h ạt chẽ với nhau và xoay quanh chức năng thứ tư đó là chức n àn g ra quyết dinh Chức năng ra quyết định của quản trị tồn tại trong cả ba chức năng trên của quản trị, và là m ột bộ phận không th ể tách rời của ba chức năng đó
Kê toán quản trị là m ột bộ phận của kê toán doanh nghiệp nên cũng m ang những chức năng chung của k ế toán doanh nghiệp Nhưng theo yêu cầu là nội dung thông tin cụ thể, đôi tượng phục vụ cụ thê là những thông tin hữu ích phục vụ cho công tác quản trị, nên kê toán quản trị có những chức năng sau:
- Lập dự toán
- Tổng hợp và phân tích dữ liệu
- Cung cấp thông tin kê toán quản trị
- Ra quyết định
Trang 111 N h ữ n g đ iể m g iố n g n h a u
Kê toán quản trị và kê toán tà i chính là hai bộ phận của hệ thống kê toán trong doanh nghiệp n ên chúng có những điểm chung cơ bản như sau:
- C ù n g có c h u n g đ ố i tư ợ n g n g h iê n cứ u : Kế toán
quản trị và kê toán tài chính đều đề cập đến các sự kiện kinh tê trong doanh nghiệp và đều quan tâm đến tà i sản,
nợ phải trả , nguồn vôn sở hữu, doanh thu, chi phí, k ế t quả hoạt động sản xuất kinh doanh, quá trìn h lưu chuyển tiền
tệ của doanh nghiệp
Trang 12K ế Toán Quản Trị 15
- C ù n g th ể h iệ n tr á c h n h iệ m q u ả n lý tr ê n n h ữ n g
g ó c đ ộ k h á c nh au: Kế toán quản trị và k ế to án tà i chính đều biểu hiện trách nhiệm của người quản lý Kế to án tài chính, chú trọng đến trách nhiệm điều h à n h chung đối với tổng th ể doanh nghiệp, còn k ế toán quản tr ị th ể h iện trách nhiệm của nhà quản lý các cấp bên trong doanh nghiệp Nói cách khác k ế to án tà i chính và k ế to án quản
tr ị đều dự p h ần vào quản lý doanh nghiệp, Cả hai đều cùng mục đích giúp cho nhà quản trị sử dụng hiệu quả các nguồn lực kin h tế trong doanh nghiệp
- C ù n g d ự a và o m ộ t hệ th ố n g d ữ liệ u han đ ầ u : Cảhai đều sử dụng các thông tin ban đầu để làm cơ cở tín h toán các chỉ tiêu kinh tế-tài chính Hệ thống ghi chép ban đầu là cơ sở để k ế toán tà i chính soạn th ảo các báo cáo tài chính định kỳ, cung cấp cho các đối tượng ở bên ngoài Đối với k ế to án quản trị, hệ thống đó cũng là cơ sở để vận dụng, xử lý n hằm tạo ra các thông tin thích hợp cho việc
ra quyết định của các nhà quản trị K ế to án quản trị sử dụng rộng rã i các ghi chép h àn g ngày của k ế toán tài chính, song có khai triể n và tăn g th êm số liệu cũng như nội dung của các thông tin
2 N h ữ n g đ iể m k h á c n h a u
Do lĩn h vực nghiên cứu và mục đích phục vụ khác nhau nên kê toán quản trị và kê toán tà i chính cũng có những điểm khác nhau cơ bản sau:
- Đ ô i tư ợ n g s ử d ụ n g th ô n g tin : Đặc điểm này là lý
do chủ yếu dẫn đến sự khác b iệt giữa k ế to án quản trị và
kê toán tà i chính Thông tin kê toán tài chính phục vụ cho nhà quản trị doanh nghiệp nhưng chủ yếu phục vụ cho các đối tượng bên ngoài như: các cơ quan quản lý N hà nước, các chủ nợ, các tổ chức và cá n h ân góp vốn và đầu tư vào
Trang 1316 K ế Toán Quản Trị
doanh nghiệp, Thông tin k ế toán quản trị chỉ phục vụ cho các cấp quản trị bên trong doanh nghiệp để giúp họ thực hiện các chức n ăn g quản trị
- Đ ặ c đ iể m c ủ a th ô n g tin : Thông tin của k ế to án tà i
chính chủ yếu p h ản án h những sự kiện kin h t ế đã xảy ra
vì phải tu ân thủ theo nguyên tắc khách quan của k ế toán Thông tin của k ế toán quản trị sử dụng cả những sô' liệu
đã xảy ra và số liệu ước tín h nhưng đ ặ t trọ n g tâm chủ yếu vào tương lai, đáp ứng yêu cầu cho việc điều h à n h của nhà quản trị, do vậy thông tin k ế to án quản tr ị cần phải lin h hoạt, n h an h chóng, kịp thời nên không cần độ chính xác cao như thông tin của k ế toán tài chính
- T ín h p h á p lệnh' Kế toán tài chính chịu sự ràn g buộc
rấ t cao về tín h pháp lệnh Nội dung và hình thức của các báo cáo kế toán tài chính phải tuân thủ các nguyên tắc, chuẩn mực đã được các cơ quan quản lý N hà nước quy định, để đảm bảo tín h thống n h ấ t và tín h pháp lý của thông tin Ngược lại, nội dung của báo cáo kê toán quản trị không bị ràn g buộc bởi bất kỳ một cơ quan chức năng nào, tùy đặc điểm, tìn h hình thực tế của doanh nghiệp mà cung cấp những thông tin thích hợp, hữu ích cho nhà quản trị ra quyết định
- P h ạ m vi lậ p bảo cáo: Báo cáo của k ế toán tài chính
cung cấp chủ yếu cho đối dụng sử dụng thông tin bên ngoài doanh nghiệp nên được lập trong phạm vi tổng th ể doanh nghiệp Báo cáo kế toán quản trị cung cấp thông tin cho những người sử dụng trong nội bộ nên thường được lập cho từng đơn vị, bộ phận, ngành hàng, dự án, của doanh nghiệp
- K ỳ h ạ n b á o cáo: Kỳ báo cáo k ế to án tà i chính theo
quy định của thống n h ấ t của cơ quan quản lý N hà nước là năm hoặc nửa năm Báo cáo k ế toán quản trị theo nhu cầu của các cấp quản trị nên không n h ấ t th iế t phải theo định
kỳ mà được lập b ấ t cứ khi nào có yêu cầu
Trang 14K ế Toán Quản Trị 17
Những điểm khác nhau cơ bản giữa k ế to án quản trị và
kế toán tài chính được tóm t ắ t qua bảng sau:
Tiêu thức Kê' toán tài chính Kê' toán quản trị
+ Chủ y ế u th ể h iệ n b ằ n g thư ớc d o g iá tr ị
+ Hướng về tương lai.
T ù y th e o y ê u cầ u của
n h à q u ả n tr ị.
IV MÔ HÌNH TỔ CHỬC BỘ M Ắ ỷ ị ^ Ị p Á N c ó KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÁ|b
Trang 1518 K ế Toán Quản Trị
Ở bất kỳ một doanh nghiệp thuộc loại hìn h nào (công
nghiệp, thương mại, dịch vụ, ) các nhà quản lý đều phải thực hiện các chức năng cơ bản như: lập k ế hoạch, tổ chức và điều hành, kiểm tra và ra quyết định Trong đó, mối quan tâm lớn n h ất của các nhà quản trị doanh nghiệp là thu thập
và xử lý thông tin Muốn thực hiện chức năng thu th ập và xử
lý thông tin tốt cần hình th àn h được m ột bộ m áy để thực hiện, liên kết các mối thông tin giữa bộ phận bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp sao cho thông suốt và hiệu quả
Quy trìn h xây dựng mô hìn h vì vậy cần tậ p trung giải quyết ba vấn đề cơ bản sau:
• T ổ ch ứ c bộ m á y k ế to á n d o a n h n g h iệ p
Đây là công việc bao gồm nhiều nội dung khác nhau, liên quan chặt chẽ với nhau như xác định các phần h àn h k ế toán, phân công phân nhiệm các th àn h viên k ế toán Việc tổ chức
bộ máy kế toán phải lấy chất lượng, hiệu quả công việc làm thước đo, sao cho thu thập thông tin vừa đầy đủ, kịp thời, vừa tiết kiệm chi phí trên nguyên tắc bộ máy gọn nhẹ, phù hợp với khả năng và trìn h độ quản lý của doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức trong phòng k ế to án doanh nghiệp gồm hai bộ phận: KTTC và KTQT."Đồng thời căn cứ vào chức năng nhiệm vụ, tín h chất hoạt động và quy mô của doanh
nghiệp, số lượng nghiệp vụ kinh tế p h á t sinh của từng nội
dung để xác định các phần h à n h k ế to án và p h ân công lao động k ế toán Quy định rõ nhiệm vụ, quyền h ạ n của từng
bộ phận, phần h à n h k ế toán, xây dựng môi quan hệ phôi hợp giữa các bộ phận, phần h àn h kê toán có liên quan sao cho công việc k ế toán tiến h àn h n h an h gọn và có hiệu quả Việc bố trí p h ân công lao động k ế to án đòi hỏi phải phù hợp với khả năng, trìn h độ chuyên môn của từng n h ân viên k ế toán, n h ấ t là đối với n h â n viên phụ trác h phần
h àn h về KTQT Các n h ân viên này ngoài việc hiểu biết
Trang 16• M ôi liê n hệ th ô n g tin tr o n g n ộ i bộ k ê to á n
Trong nội bộ kế toán, mối liên hệ thông tin giữa các
th àn h viên trong nội bộ nhằm cung cấp các dữ liệu cần
th iế t cho nhau để tập hợp và xử lý thông tin Mối liên hệ thông tin diễn ra giữa từng bộ phận KTTC hoặc KTQT hay giữa các th àn h viên của hai bộ phận với nhau Vấn đề quan trọng là cần phải làm rõ mối liên hệ thông tin cung cấp giữa bộ phận KTTC và KTQT Dựa trê n cơ sở chức nàng, nhiệm vụ của từng bộ phận với nhu cầu thông tin trê n các báo cáo kê toán, cần có sự sắp xếp phù hợp sao cho thông tin được xuyên suốt giữa nơi cần nhu cầu thu n h ận và nơi cung cấp thông tin Đồng thời chỉ rõ các thông tin cần liên
hệ sẽ được hiển thị qua tài liệu, báo cáo nào của kê toán
• M ối liê n hệ th ô n g tin k ế to á n vớ i c á c bộ p h ậ n
k h á c củ a d o a n h n g h iệ p
Công việc thu th ập và xử lý thông tin của k ế to án nói chung đòi hỏi phải có sự liên hệ giữa các bộ p h ận trong doanh nghiệp Đặc biệt đối với KTQT, để có được nguồn cung cấp thông tin nhanh chóng và c h ất lượng, cần có sự phối hợp với các bộ phận chức năng có liên quan khác như
kê hoạch, tổ chức, phân xưởng, cửa hàng, Do đó, cần phải làm rõ mối liên hệ thông tin cung cấp giữa phòng kê toán với các phòng ban khác trong doanh nghiệp, mà đặc biệt là thông tin của KTQT Vấn đề này sẽ liên quan đến công tác tổ chức điều h àn h trong toàn doanh nghiệp
Trang 1720 K ể Toán Quản Trị
Như vậy, doanh nghiệp cần phải xác lập các kênh thông tin cần th iế t giữa các phòng ban, p h â n xưởng, cửa hàng, quầy hàng, để thỏa m ãn việc cung và cầu th ô n g tin trong nội bộ của doanh nghiệp, sao cho th ô n g tin n h an h chóng và kịp thời đến tay người sử dụng, t ấ t n h iên là những thông tin hữu ích có ch ất lượng và cần th iế t cho đối tượng sử dụng Yêu cầu đối với thông tin trong các báo cáo quản trị là phải được th iế t k ế gọn gàng, dễ hiểu, dễ kiểm tra đối chiếu
Để xác lập nhu cầu thông tin phục vụ cho việc ra quyết định của nhà quản trị theo từng đối tượng quản lý trong nội
bộ doanh nghiệp, chúng ta có mô hình sau:
MÔ HÌNH ĐỊNH HƯỚNG THÔNG TIN
CHO CÁC ĐÔÌ TƯỢNG Q UẢN TRỊ
Đôi tượng quản trị Nhu cầu thông tin để ra quyết định
Q uản t r ị tà i c h ín h Các th ô n g tin để ra q uyết đ ịn h về v ố n v à nguồn vốn
Q uản tr ị s ả n x u ấ t T h ô n g tin c h o đ iề u h à n h s ả n x u ấ t k in h d o a n h
hướng tới m ụ c tiê u c h u n g
Q uản tr ị k in h d o a n h T h ô n g tin c h o đ iề u h à n h s ả n x u ấ t k in h d o a n h
hướng tới m ụ c tiê u c h u n g
Q uản tr ị đ ẩ u tư T h ô n g tin đ ể q u y ế t đ ịn h đ ầ u tư v à o lĩn h vực n à o ?
ở đ â u ?
Q uản tr ị n h â n sự T h ô n g tin c h o v iệ c s ắ p x ế p , b ố t r í n h â n sự v à o
nh ữ n g p h ẩ n v iệ c có liê n quan
2 Mô h ìn h c h u n g c ủ a bộ m áy k ế to á n có k ế to á n
q u ả n trị
Mô hìn h trìn h bày dưới đây m ang tín h tổng quát, nhằm định hướng và chỉ ra các bước để tiế n h à n h tổ chức KTQT tạ i các doanh nghiệp Tùy theo quy mô, đặc điểm, yêu cầu quản trị doanh nghiệp, khả n ăn g quản lý và điều kiện tran g bị th iê t bị thông tin, mà doanh nghiệp vận dụng xây dựng m ột mô hình tổ chức k ế toán có KTQT tại doanh nghiệp
Trang 18Xây dựng mô h ìn h tổ n g q u át bộ m áy k ế to á n có KTQT tậ p tru n g bôn nội dung chủ yếu như sau:
- Xây dựng bộ m áy k ế toán doanh nghiệp dựa trê n cơ
sở mô hìn h tổ chức h o ạt động sản xuất kin h doanh của doanh nghiệp, thông qua sơ đồ bộ m áy k ế toán
- P h ân cấp rõ chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong phòng k ế toán trê n cơ sở sơ đồ tổ chức bộ m áy k ế toán đã được th iế t lập
- Hoạch định rõ mốì liên hệ th ô n g tin giữa các bộ
p h ận trong phòng k ế toán, thông qua các báo cáo cung cấp thông tin
- Xây dựng và làm rõ mối liên hệ thông tin của bộ phận KTQT và các phòng ban khác ngoài phòng k ế toán trê n cơ sở các báo cáo KTQT
Trang 1922 K ế Toán Quản Trị
S ơ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KÊ TOÁN DOANH NGHIỆP THEO
MÔ HÌNH CÓ BỘ PHẬN KÊ TOÁN QUẢN TRỊ RIÊNG BIỆT
Mô h ìn h tổ chức bộ m áy k ế to án doanh nghiệp trê n gồm hai bộ p h ận chủ yếu là KTQT và KTTC KTTC do
m ột phó phòng phụ trác h nhằm lập các báo cáo tà i chính theo các nguyên tắc k ế to án chung đã được quy định KTQT do m ột phó phòng đảm n h ậ n n h ằm cung cấp các thông tin từ k ế to án cho h o ạt động quản trị th ô n g qua các báo cáo KTQT
- Thu th ập thông tin qua các bộ p h ận p h ần h à n h kê toán, đồng thời cung cấp các thông tin qua các báo cáo và
Trang 20K ế Toán Quản Trị 23
tư vấn cho các cấp độ quản trị trong doanh nghiệp khi có nhu cầu thông tin cần xử lý
• Bộ p h ậ n k ế to á n tà i chính :
- Có nhiệm vụ thu th ập đầy đủ, kịp thời các tà i liệu
pháp quy và các tài liệu khác có liên quan đến công tác KTTC, đồng thời xử lý thông tin theo chế độ k ế to án hiện hành để lập cáo báo cáo tài chính theo quy định
+ Phó phòng KTTC: Chịu trách nhiệm lập các báo cáo
tài chính và điều h à n h các phần h à n h thuộc KTTC Thu nhận thông tin của các bộ phận báo cáo, thực h iện phần
h àn h k ế toán tiền lương và các khoản th a n h to án với CB - CNV, kê toán tiêu thụ và xác định k ế t quả kinh doanh, k ế toán thuế
+ K ế toán nguồn vốn kinh doanh- Có trá c h nhiệm tổ
chức hạch toán chi tiế t nguồn vốn kinh doanh theo từng nguồn hình th à n h vcm Trong đó, cần theo dõi chi tiế t cho từng tổ chức, từng cá n h ân tham gia góp vốn Định kỳ lập báo cáo tăn g giảm nguồn vốn kinh doanh để cung cấp cho phó phòng KTTC, kể cả các quỹ dự trữ tà i chính, các quỹ
xí nghiệp, theo từng loại nguồn vốn và theo từng nguồn cấp như: N gân sách cấp, Chủ sở hữu, n h ậ n vốn góp liên doanh, bổ sung từ lợi nhuận, và thuyết trìn h lý do tăn g giảm vốn chủ yếu
+ K ế toán tài sản: Chịu trách nhiệm theo dõi biến
động chung to àn bộ tà i sả n của doanh nghiệp bao gồm: tài sản ngắn h ạ n và tà i sản dài h ạ n (ngoại trừ các khoản
nợ phải thu)
Đối với các loại tài sản thuộc tài sản ngắn h ạn , phải tuân thủ các nguyên tắc phản ánh và đánh giá giá trị quy định cho từng loại tài sản, vốn băng tiền, đầu tư ngắn hạn, hàng hóa nguyên v ật liệu tồn kho
Trang 2124 K ế Toán Quán Trị
Đối với tài sản dài h ạ n phải theo dõi tìn h h ìn h tăn g giảm tài sản cố định hữu hình, tà i sản cố định vô hình (trong đó bao gồm tà i sản cố định thuê tà i chính) theo chỉ tiêu nguyên giá và giá trị hao mòn P h ả n án h giá tr ị hiện
có về tìn h hìn h tăn g giảm các loại đầu tư tà i chính dài hạn, và tìn h hình thực h iện công tác đầu tư xây dựng cơ bản đang diễn ra ở doanh nghiệp Riêng đối với tà i sản cố định và đầu tư dài hạn, định kỳ báo cáo chi tiế t tìn h hình biến động tà i sản và nêu lý do tăn g giảm chủ yếu để báo cáo cho phó phòng KTTC
+ K ế toán chi phí: Theo dõi toàn bộ p h á t sin h của các
khoản mục chi phí trong doanh nghiệp, bao gồm các khoản thuộc chi phí sản xuất và các tà i khoản chi phí ngoài sản xuất theo các nhiệm vụ sau:
- TỔ chức phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất, theo mục đích, công dụng của chi phí phục vụ cho yêu cầu tập hợp và tín h giá th àn h sản phẩm
- Tổ chức tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tượng và phương pháp k ế to án tậ p hợp chi phí đã xác định
- Tổ chức vận dụng phương pháp tín h giá th à n h sản phẩm phù hợp với yêu cầu quản lý của N hà nước và đặc điểm, tìn h hìn h của doanh nghiệp
- Tổ chức theo dõi các chi phí thực t ế p h á t sinh trong quá trìn h tiêu thụ sản phẩm h àn g hóa, lao vụ dịch vụ
- TỔ chức theo dõi các khoản chi phí quản lý chung của doanh nghiệp, bao gồm các chi phí quản lý kin h doanh, chi phí quản lý h à n h chính, chi phí chung khác có liên quan đên h o ạt động của doanh nghiệp
- Lập các báo cáo tín h giá th à n h sản phẩm , báo cáo tập hợp và p h ân bô chi phí bán h àn g và chi phí quản lý doanh nghiệp, định kỳ cung cấp cho phó phòng KTTC để tổng hợp và lập báo cáo k ế t quả sản xuất kinh doanh
Trang 22Kế Toán Quản Trị
+ K ế toán thanh toán: Chịu trách nhiệm theo dõi tấ t cả
các khoản công nợ phải thu và các khoản phải trả của doanh nghiệp
Nội dung các khoản ph ả i thu bao gồm:
- Các khoản nợ tạm ứng.
- Các khoản phải thu của khách hàng
- Các khoản phải thu nội bộ
- Và các khoản phải thu khác
N ội dung các khoản nợ p h ả i trả bao gồm:
+ Nợ ngắn hạn: Gồm vay ngắn hạn, thương phiếu phải
trả, tiền phải trả cho người bán, các khoản chi phí trả trước, các khoản nợ ký quỹ, ký cược ngắn hạn, các khoản nợ ngắn h ạn khác, (Riêng các khoản th an h toán với CB-CNV
và th an h toán với thuế do phó phòng KTTC theo dõi)
+ Nợ dài hạn: Bao gồm vay dài h ạ n cho đầu tư p h á t
triển , các khoản n h ận ký quỹ, ký cược dài h ạn , các khoản trả dài h ạ n khác
Các khoản nợ phải thu và nợ phải trả phải được kế toán hạch toán chi tiế t cho từng đối tượng phải thu, phải trả và ghi chép theo từng lần th an h toán
T rên đây là m ột số phần h àn h cơ bản của bộ phận KTTC thông qua mô hình chung, trong thực tế tùy theo quy mô, đặc điểm của doanh nghiệp mà k ế toán trưởng có thê bố trí, phân nhiệm sao cho phù hợp, gắn liền với mục tiêu phục vụ tố t n h ấ t cho công tác quản lý, tậ p hợp thông tin và lập các báo cáo tài chính
• Bộ p h ậ n k ế to á n q u ả n trị:
Có nhiệm vụ thu thập, tổng hợp, xử lý, cung cấp thông
tin theo yêu cầu của các cấp độ quản trị, đồng thời lập các báo cáo phản án h các thông tin tương ứng theo yêu cầu của hoạt động quản trị doanh nghiệp
Trang 2326 K ế Toán Quản Trị
+ Phó p hòng K T Q T : Chịu trách nhiệm điều h à n h các
phần h à n h KTQT, tiếp n h ậ n các thông tin theo yêu cầu quản trị cần th iế t cho việc đánh giá và ra quyết định, qua
đó định hướng cho công tác th iế t lập các báo cáo KTQT, nhằm chỉ rõ thông tin hữu ích cho các báo cáo th ích hợp với từng đối tượng quản trị khác nhau trong doanh nghiệp
+ Phân tích hoạt động kinh doanh: Có nhiệm vụ xử lý
các thông tin nhằm so sánh, đánh giá chính xác, cụ th ể các chỉ tiêu k ế t quả kinh tê đã đ ạ t được so với các mục tiêu đ ặt
ra (kế hoạch, dự toán, định mức), đồng thời th iế t lập các báo cáo có dạng so sán h để xác định rõ các nguyên n h ân đã ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến quá trìn h và k ế t quả kinh doanh Áp dụng các phương pháp thích hợp để xác định được mức độ ảnh hưởng của từng n h â n tô đến hiện tượng và k ế t quả kinh doanh Từ đó đưa ra các k ế t luận cụ thể và đề xuất được các biện pháp phù hợp với tìn h hình thực tế của doanh nghiệp, để phục vụ công tác quản lý, động viên khai thác tiềm năng trong nội bộ doanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả kinh doanh cao n h ấ t với chi phí th ấp nhất
+ Dự toán hoạt động sản xuất kinh do a nh: Có nhiệm
vụ thu th ập thông tin để th iế t lập các báo cáo cho dự toán sản xuất kinh doanh Giải thích rõ tầm quan trọ n g và lợi ích của việc lập các dự toán sản xuât kin h doanh, đồng thời nêu lên mối quan hệ qua lại giữa các dự toán, mốì liên
hệ giữa các bộ phận có nhiệm vụ cung cấp th ô n g tin cho việc lập dự toán đối với các cấp độ quản trị khác nhau.Một yếu tô quan trọng của việc soạn th ảo các bảng dự toán là bộ phận dự toán phải trìn h bày sự khác b iệt và xác định rõ yêu cầu của dự toán là ngắn h ạ n hay dài hạn; Căn
cứ theo từng mục tiêu, xác định cụ th ể số lượng các bảng
dự toán và biểu mẫu cần th iế t để xây dựng dự toán Làm
rõ quy trìn h và phương pháp lập dự to án sao cho dự toán xây dựng được n h ấ t trí cao và m ang tín h khả thi
Trang 24K ế Toàn Quản Trị 27
+ N ghiên cứu d ự án:
Có nhiệm vụ xây dựng và hoàn th iệ n các chuẩn mực chi phí, các tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp N ghiên cứu các dự án sản xuất kinh doanh theo yêu cầu của h o ạt động quản trị, cụ th ể như:
- Xây dựng các định mức lượng và giá của chi phí sản xuất cho h o ạt động quản trị doanh nghiệp
- Hoàn th iện các tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp, các phuơng pháp phân bổ chi phí bộ p h ận phục vụ
- N ghiên cứu các dự án kinh doanh được đưa ra xem xét
để th ẩm định đầu tư như huy động vốn kinh doanh, sử dụng vốn kinh doanh cho mục đích gì và cho nơi nào để có hiệu quả tố t n h ất, chính sách về lợi tức và p h ân chia lợi tức cần thực h iện như th ế nào?
• M ối liê n hệ th ô n g tin cu n g c ấ p g iữ a hộ p h ậ n k ế
to á n q u ả n tr ị vớ i bộ p h ậ n k ế to á n t à i c h ín h v à c á c
p h ò n g ban kh ác:
Để bộ phận của KTQT thực hiện được các chức năng đã
đề ra, bộ phận của KTQT phải nhận được thông tin của các
bộ phận khác cung cấp, bao gồm thông tin thu th ập từ bộ phận KTTC trong nội bộ phòng kế toán, và thông tin từ các phòng ban khác có liên quan Đồng thời bộ phận KTQT cũng cung cấp các thông tin cho các phòng ban khác qua các báo cáo cho các cấp độ quản trị, thông qua các tín hiệu thông tin trên các báo cáo để đánh giá và ra quyết định kinh doanh
Định hướng xây dựng mối liên hệ thông tin qua lại của KTQT với KTTC và các phòng ban khác như sau:
• Bộ p h ậ n p h â n tíc h k ỉn h doan h :
- N hận thông tin tổng hợp và thông tin chi tiế t từ các
tổ kê toán của bộ phận KTTC, tùy theo mức độ và yêu cầu của công việc cần phân tích đánh giá để có nhu cầu về sô
Trang 2528 K ế Toán Quản Trị
lượng cũng như loại thông tin cần cung cấp Ngoài ra, cần được bộ phận dự toán cung cấp các báo cáo dự to án để làm căn cứ phân tích đánh giá k ế t quả h o ạt động sả n xuất kinh doanh
- Thu thập thông tin trên các báo cáo sản xuất kinh doanh, các bộ phận sản xuất và bán hàng, các thông tin cung cấp từ phòng tổ chức nhân sự, phòng quản trị h à n h chính về mức lương và thu nhập của Cán Bộ - Công N hân Viên, mức chi phí vốn và tỷ suất tài chính trung bình của ngành,
Sau khi phân tích, đánh giá các báo cáo, thông tin cần được phản hồi cho các bộ phận chức năng tương ứng sử dụng
• Bộ p h ậ n d ự toán :
- N hận thông tin tổng hợp từ các báo cáo tà i chính như bảng cân đối tài sản, bảng báo cáo k ế t quả sản xuất kinh doanh, bảng lưu chuyên tiền tệ và các th ô n g tin chi tiế t về thu nhập h o ạt động sản xuất kinh doanh, chi phí sản xuất Các thông tin này n h ậ n từ các tổ k ế to án có liên quan của
bộ phận KTTC để soạn thảo các dự toán Ngoài ra còn cần đuực bộ p h ận nghiên cứu dự án cung cấp các định mức chi phí như: định mức v ậ t tư, nguyên liệu cần th iế t dùng trong sản phẩm , sử dụng lao động, chi phí lao động cho m ột sản phẩm hoặc đơn vị thời gian n h ấ t định để giúp cho việc lập các dự to án th u ận lợi, dễ dàng và có cơ sở
- Riêng thông tin cung cấp từ các phòng ban khác, tổ
dự toán cần các dữ liệu thông tin về giá cả, sô' lượng bán
ra có th ể đ ạ t được trong tương lai từ phòng tiếp th ị hoặc phòng xuất n h ập khẩu Thông tin về định mức giá cả và lượng tiêu chuẩn từ phòng kỹ th u ật Thông tin về giá mua thực tế của h àn g hóa, nguyên v ật liệu đầu vào và tìn h hình
dự trữ hàng tồn kho từ phòng v ật tư, lượng lao động và chi phí n h ân công từ phòng tổ chức n h â n sự, Các thông tin này là căn cứ cần th iế t để lập các báo cáo dự toán
Trang 26K ế Toán Quản Trị 29
• Bộ p h ậ n n g h iên cứ u d ự án:
- Yêu cầu cung cấp thông tin về các k ế t quả p h ân tích
từ bộ phận phân tích kinh doanh, để làm cơ sở xây dựng các chuẩn mực chi phí và các tiêu thức p h ân bổ chi phí
- Thu th ập thông tin từ phòng kỹ th u ậ t để xác định các chuẩn mực chi phí và tiêu thức p h ân bổ chi phí Thông tin của bộ phận tiếp thị, phòng xuất n h ập khẩu, phòng thu mua để b iết giá bán trê n th ị trường trong và ngoài nước, giá cả nguyên v ật liệu cho yêu cầu sản xuất Thông tin từ phòng quản lý n h â n sự và quản lý h à n h chính để nắm đựợc giá phí và các dịch vụ như điện nước, vận chuyển dịch vụ mua ngoài Thông tin thu th ập từ phòng hợp tác đầu tư để có những dự thảo về các phương á n đầu tư mở rộng sản xuất, mua m áy móc th iế t bị phục vụ cho sả n xuất Tóm lại, các bộ p h ận này sẽ đưa ra những dự báo về doanh thu bán hàng, chi phí nguyên v ật liệu, lao động và những
dự báo khác có liên quan đến công tác nghiên cứu dự án, như sự th ay đổi về chính sách kinh tế của C hính phủ, tìn h hình biến động kinh tế trong và ngoài nước, sự th ay đổi các chính sách kin h tế về th u ế và doanh thu, th u ế thu nhập, th u ế xuất n h ập khẩu,
V CÁC KỸ THUẬT NGHIỆP v ụ c ơ BẢN CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
P h ần lớn thông tin do KTQT cung cấp n h ằm phục vụ chức năng ra quyết định của nhà quản trị Đây là m ột khâu quan trọng, xuyên suốt trong quá trìn h h o ạt động của doanh nghiệp từ khâu lập k ế hoạch, tổ chức thực h iện cho đến kiểm tra, đánh giá Các thông tin phục vụ cho quá trìn h ra quyết định thường không có sẵn, do đó KTQT phải vận dụng m ột sô kỹ th u ật nghiệp vụ để xử lý chúng
th àn h dạng phù hợp với nhu cầu của nhà quản trị Có các phương pháp kỹ th u ậ t nghiệp vụ cơ bản sau:
Trang 272 P h â n tíc h th ô n g tin
Thông tin sẽ vô dụng nếu thiếu tiêu chuẩn so sá n h với
nó Do vậy thông tin được th iế t k ế trê n các báo cáo phải
có dạng so sán h được Sau khi tập hợp và p h ân loại thông tin, KTQT áp dụng các phương pháp p h â n tích như phương
pháp so sánh, phương pháp số chênh lệch, phương pháp
hồi quy tuyến tính, để chuyển các th ô n g tin trê n th à n h các thông tin hữu ích cho từng nhà quản trị
3 T h iế t k ế th ô n g tin tr ê n c á c b á o c á o
Hệ thống thông tin được th iế t k ế phải đảm bảo thỏa
m ãn các báo cáo theo yêu cầu đa dạng cho những đối tượng
có nhu cầu thông tin khác nhau Tùy theo đặc điểm riêng biệt của từng doanh nghiệp, k ế toán quản trị có th iế t kế những biểu mẫu, báo cáo nhằm phục vụ cho quá trìn h ra các quyết định, lập k ế hoạch và điều h à n h của nhà quản trị
4 T rình b à y m ố i q u an h ệ g iữ a c á c th ô n g tin dư ới
d ạ n g m ô h ìn h , p h ư ơ n g trìn h và đồ th ị
Thông tin nhiều lúc cần được trìn h bày dưới dạng tổng quát, để nh ìn th ấy xu hướng diễn biến của nó dưới góc độ
n h ận định và dự đoán của nhà quản trị, căn cứ vào những
dữ liệu đã có và mối quan hệ đã xác định Vì th ế, KTQT sử dụng các mô hình, phương trìn h và đồ th ị để h iển th ị các
Trang 28chi phí được xem như xuất h iện và p h á t triể n đầu tiên ở
Anh Quốc vào cuối th ế kỷ 19
Theo lịch sử truyền thống của KTQT, hầu h ế t các thủ tục tín h giá th à n h trước cuối th ế kỷ 19 đều r ấ t thô sơ Hệ thống giá th à n h ban đầu hầu như chưa có phương pháp và người ta chưa có b ấ t cứ nỗ lực nào nhằm sắp xếp, phối hợp chúng với các sổ sách tài chính hay thương m ại Chúng là
hệ thống giá th à n h chủ yếu, hệ thống này tín h giá th à n h dựa trê n giá phí lao động và nguyên v ậ t liệu trực tiếp Vấn
đề tổng chi phí chưa được xét đến
Sự đột phá trong KTQT ở Anh Quốc vào giai đoạn cuối
th ế kỷ 19 Tính cấp bách của KTQT ở thời điểm này có mối
Trang 2932 K ế Toán Quản Trị
tương quan chặt chẽ đối với sự suy thoái kinh tế nghiêm trọng tại đây, nơi mà sự buông lỏng quá lớn nhu cầu của sản phẩm kỹ th u ật và máy móc công nghệ, đã dẫn đến cạnh tran h quyết liệt và giá cả giảm sút nghiêm trọng B ất ngờ, KTQT trở nên quyết định đối với sự sống còn của nhiều doanh nghiệp trong việc tính toán giá th à n h sản xuất;
S.Paul G arner, m ột trong số những sử gia lâu đời của KTQT, đã mở ra m ột bước ngoặt trong việc p h á t triể n KTQT vào những năm 1885 Trong CUÔỚ1 sách “Sự p h á t triể n của k ế to án giá th à n h ” đầu năm 1925, O ng ta đã mô
tả h ế t sức chi tiế t sự p h á t triể n n h an h chóng sau thời kỳ này Tổng chi phí cũng như chi phí lao động, nguyên v ật liệu b ắ t đầu được xác định và chia th à n h từng p h ần đối với những sản phẩm khác nhau trong cùng m ột quá trìn h sản xuất Ngoài ra, việc ghi chép và tín h to án giá th à n h sản phẩm cũng được hợp n h ấ t với các tài liệu về tà i chính trong phạm vi hệ thống k ế toán kép mở rộng
Cuốn sách đầu tiên đưa ra các phương p h áp p h ân loại cho việc thực h iện tín h toán giá th à n h sản phẩm là “Kế toán xí nghiệp” của hai tác giả người Anh: Emile G arner
và J.M Fells G arner đã mô tả ấ n phẩm của ông p h á t
h àn h năm 1887: “Khả năng th ắ n g lợi của công việc trong việc vận dụng k ế to án vào quản trị doanh n g h iệp ” là cao hơn b ấ t ky cuốn sách nào đã từng xuất bản Cuốn sách này
đã được xuất bản qua bốn lần cho tới 1893, mỗi lần tá i bản bao hàm sự chọn lọc và thảo luận các phương pháp mới nhất, nhằm đưa ra các phương pháp, kỹ th u ậ t để thực
h àn h công việc tín h giá th à n h hiệu quả hơn
VỊ trí dẫn đầu Anh Quốc trong việc p h á t triể n KTQT
đã nhanh chóng được tiêp nôi bởi Hoa kỳ sau năm 1900 Những người tiê n phong như A H am ilton Church và Jo h n
W hitm ore đã b ắ t đầu mở rộng hơn việc p h á t triể n và xây dựng ra các phương pháp tín h giá th à n h chính xác và đáng
Trang 30K ế Toán Quán Trị 33
tin cậy hơn Khi tầm quan trọng trong việc xác định t ấ t cả các chi phí hỗn hợp đối với sản phẩm bước đầu được phân tích, m ột sự nỗ lực và h o ạt động r ấ t tích cực đã được tậ p trung cho m ột đề tài gây nhiều tra n h cãi là làm thê nào đê tính được chi phí toàn bộ Cho đến th ập niên th ứ hai của
th ế kỷ 20, vấn đề là làm sao để tín h to án cho được sản phẩm dở dang và p h ế liệu phế phẩm đã được giải quyêt triệ t để, các phương pháp đưa ra tiêu chuẩn tín h giá th à n h của những năm 1920 đã được hoàn th iện
Trong phần k ế t luận của cuôn sách “Sự p h á t triể n của KTQT”, G arner đã tóm tắ t quan điểm của ông về lịch sử KTQT như sau “Các lý thuyết về thủ tục tín h to án giá phí
đã mở rộng như m ột hệ quả t ấ t yếu của môi trường công nghệ của nó Sự p h á t triể n của h àn g lo ạt xí nghiệp suốt hàng trăm năm qua, sự cải tiến rộng lớn các phương pháp sản xuất và kỹ th u ật, đồng thời sự cạnh tra n h m ãnh liệ t
do mở rộng thị trường, t ấ t cả đã là nguyên n h â n làm cho người sản xuất n h ậ n rõ hơn giá trị đầy đủ về sự cần th iế t các thông tin thích hợp đối với giá cả sản phẩm của họ KTQT như là m ột công cụ quản lý và là phương pháp quan trọng n h ấ t để đ ạ t được k ế t quả như mong m uốn”
Trong suô't những năm 1950 và 1960, các chuyên viên
kế toán hàng đầu p h á t hiện ra rằn g chi phí sản phẩm đả được xây dựng nhằm mục đích báo cáo tà i chính, đã thực
sự lôi cuốn các nhà quản trị kinh doanh Các quản trị gia đưa việc sử dụng chi phí cho m ột sản phẩm đã được tín h toán thông qua kê toán, các chỉ sô này làm cơ sở cho việc quyết định về khả năng lợi nhuận, giá bán sản phẩm và kiểm soát quản lý doanh nghiệp Với m ột n h ậ n thức lớn hơn trong việc sử dụng các dữ liệu k ế toán chi phí nội bộ này, các chuyên viên k ế toán b ắt đầu p h á t m inh ra các trìn h tự k ế toán chi phí thích hợp n h ấ t đối với các quyết định riêng biệt Tầm quan trọng về các tài liệu k ế toán chi
Trang 3134 K ế Toán Quản Trị
phí đã được chuyển từ những người sử dụng bên ngoài sang những người sử dụng nội bộ Việc tậ p hợp, thu th ậ p các tài liệu chi phí, phân loại tín h toán các chi phí được thực hiện
để báo cáo cho các người sử dụng bên tro n g xí nghiệp
Khi các chuyên viên k ế toán tìm ra được các qui trìn h của k ế toán chi phí, phù hợp với việc ra quyết định và kiểm tra của nhiều dự toán khác nhau, họ thừa n h ậ n rằn g sự tổng hợp hay xác định giá th à n h sẽ th ay đổi, khi có sự thay đổi của những quyết định được thực h iện với các dữ liệu chi phí Không có sự phân chia chi phí duy n h ấ t thích hợp như nhau cho t ấ t cả các quyết định Đây là vấn đề b ắ t đầu của KTQT, nó chú trọng đến việc xác định chi phí cho những quyết định và kiểm tra nội bộ hơn là báo cáo tài chính.Vào cuối những năm 1960 và đầu năm 1970, m ột nhóm các chuyên viên KTQT đã p h á t triể n nỗ lực để hợp hai phương pháp trước đây th à n h m ột khung k h ái niệm lớn hơn Phương pháp thông tin k ế toán này đã xem hệ thống KTQT như là m ột kiểu hệ thống thông tin đặc biệt Sự
p h át triể n gần đây trong lý thuyết p h ân tích thống kê và
lý thuyết về n ền kin h tế dưới góc độ không ổn định đã chỉ
ra rằng, thông tin là m ột m ặt h àn g và có th ể trao đổi mua bán giống như các loại hàng hóa khác
Năm 1975, Horn Gren phân loại nhu cầu thông tin này như m ột biện pháp thực sự có giá trị đối với KTQT Giá trị của thông tin được thu th ập từ phương pháp tiếp cận môi trường bởi người ra qu3>ết định, hay rủi ro của các quyết định đều b ắ t nguồn từ n h ận định p h ân tích các hệ thông thông tin thu th ập được của KTQT đôi với các n h à quản lý.Trong vài th ập niên gần đây, cùng với sự th ay đổi của các phương pháp sản xuât tiên tiến, sự p h á t triể n nhanh chóng của các phương tiện thông tin và hỗ trợ đắc lực của Computer, KTQT đã p h á t triể n m ạnh mẽ và không dừng
Trang 32lại ở việc tính toán, phân tích giá phí, giá bán và lợi
nhuận dơn thuần Các chuyên gia hàng đầu về KTQT của các nước phát triển đả biết kết hợp môn kế toán này với nhiểu lĩnh vực chuyên môn khác của những ngành học như: quản trị học, marketing, kinh tê học, toán ứng dụng, tin học ứng dụng dể KTQT thực sự trở thành một trong những công cụ quản lý khoa học và hiện đại cùa các doanh nhân trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay.
2 N hận th ứ c k h á c nh au v ề k ế to á n q u ả n trị ở
m ột sô nước
Các quốc gia được tập trung nghiên cứu, và xem xét về
vị trí và vai trò của KTQT và nhận thức của họ về kế toán quản trị là các nước: Anh, Mỹ, Nhật và Tây Đức Đây là bốn nước có nền kinh tế khá phát triển Các nước này đều nằm trong nhóm G8, là nhóm có nền công nghiệp phát triển vào hàng đầu thế giới Hơn nữa các chính sách về KTQT đã được áp dụng sớm, triệt để và có hiệu quả vào chiến lược phát triển SXKD của họ.
Trong các xí nghiệp Anh-Mỹ, chiến lược về áp dụng các
kỹ thuật phân tích KTQT đã được hiểu là các báo cáo mang tính chất nhiệm vụ và tầm nhìn khoa học cho sự phát triển Ở đây, KTQT đả được xem như một công cụ chiến lược cua nhiều nhà quản lý doanh nghiệp Qua một
khảo sát chặt chẽ hơn đã cho thấy rằng, có một số không
ít các nhà quản trị thật sự hiểu được rằng KTQT sẽ giúp
họ thực hiện chiến lược và nâng cao cạnh tranh như thê nào Các nhà quản trị lão thành Anh-Mỹ thích phương pháp kế toán không liên quan đến công nghệ sản xuất, bỏ qua việc thực hiện và quản lý của KTQT đối với các kỹ thuật viên và kỹ sư công nghệ Tuy nhiên nội dung của các tài liệu được xem xét, báo cáo bởi những người “phi kê toán” được coi là “giả mạo”, độc biệt từ báo cáo của các kỹ sư Các
Kế Toán Quàn Trị
Trang 3336 K ế Toán Quán Trị
phương pháp KTQT đã được sử dụng tạ i các công ty Anh-
Mỹ có xu hướng chú trọng vào việc đ án h giá đầu tư và các thước đo th à n h tích Nhiều công ty Anh - Mỹ chú trọng đến các phương pháp phân tích KTQT như: p h â n tích lãi lỗ
cơ hội, p h ân tích giá phí và quyết định giá cả, định giá chuyển nhượng, Một vài công ty và chuyên gia kin h tế Anh-Mỹ cho rằn g KTQT tốn nhiều thời gian, công sức, chi phí cũng như việc vận dụng nó là khá phức tạp Tuy nhiên, một điều nghịch lý là họ lại đang tìm kiếm m ột giải pháp
tố t hơn cho việc cung cấp các phương pháp kỹ th u ậ t để kiểm soát tài chính hữu hiệu hơn trong lĩnh vực đầu tư sản xuất; Trong khi đó họ có th ể chọn lựa m ột hay nhiều phương pháp của KTQT thích hợp th ay vì “phớt lờ” chúng
Về việc vận h àn h KTQT, nhiều nhà phê bình Anh - Mỹ
đã không đồng tìn h với những lý lẽ mà m ột số người quản
lý dựa vào đó để xuyên tạc về lợi ích và vai trò của thông tin KTQT Các chuyên gia này khẳng định rằng, các phương pháp phân tích trong KTQT đã góp phần quyết định chủ yếu cho việc thực hiện th àn h công quá trìn h sản xuất, đặc biệt là khả năng nâng cao lợi nhuận doanh nghiệp
Tại N hật, trong suốt thời kỳ hậu chiến, sự th à n h công của kinh tế N h ậ t Bản nhờ vào việc khai thác có hiệu quả những phương pháp công nghệ sản xuất mới và quản trị tài chính tôi ưu, như k ế hoạch nhu cầu về nguyên v ậ t liệu,
k ế hoạch nguồn vốn sản xuất và quản trị c h ất lượng toàn diện m ột cách kịp thời Các nhà nghiên cứu Phương Tây
đã quan tâm , xem xét đến k ế t quả của sự p h á t triể n khoa
học quản trị ở N hật Tại đây các nhà quản lý N h ậ t được
quan niệm rằn g đã tạo ra m ột lực lượng lao động đầy kỹ xảo, hay “đa tác dụng”, đặc b iệt nổi b ậ t về “lao động có tổ chức, trung th à n h với các công ty của họ và động cơ làm
việc cao” Các phương pháp phân tích KTQT ở đây được
Trang 34K ế Toán Quản Trị 37
những nhà quản lý quan tâm , khai th ác tr iệ t để và có hiệu quả với các phương tiệ n kỹ th u ậ t hỗ trợ đắc lực của m áy vi tính Trong các nội dung của KTQT, những n h à quản lý người N h ậ t thích các lĩnh vực “kỷ th u ậ t p h ân tích ”, hay “tự động hóa quản t r ị ” hơn Theo m ột k ế t quả nghiên cứu cho thấy việc khai th ác các kỹ th u ậ t phục vụ khách hàng, hệ thống mở, ứng dụng quản lý trong th iế t k ế các p h ầ n m ềm
vi tín h đã trở nên phổ biến hơn trong quá trìn h quản trị xí nghiệp tạ i đây Vì th ế, những lý lẽ đầy sức th u y ết phục đã khuyến khích các nhà quản lý Phương Tây đi theo phương pháp “Thực h à n h quản tr ị N h ậ t”, trong đó vai trò k ế toán quản trị được cho là nhiệm vụ trọ n g tâm , để có th ể làm tăn g vị th ế cạnh tra n h của các doanh nghiệp trong nước và trê n trường quô'c tế, m ột quy trìn h đã được ghi là “N h ậ t hóa” của n ền công nghiệp Anh - Mỹ
Giống như ở N h ật, các công ty Tây Đức có cùng tầm nhìn lâu dài về chiến lược ứng dụng kỹ th u ậ t p h ân tích KTQT dài h ạ n đôi với việc mở rộng và p h á t triể n công ty Trong các công ty Tây Đức, các phương pháp vận h à n h KTQT đã được sử dụng như hoàn vốn đầu tư, vốn dự trù có chiết khấu, p h ân chia phí tổn và p h ân tích giá phí Các quản trị gia đã n h ậ n thức rằn g các phương pháp này mặc
dù chưa hoàn to àn thỏa đáng trong quản trị doanh nghiệp, nhưng họ đã th ấy được lợi ích chiến lược m ang lại từ KTQT trong m ột phạm vi ứng dụng rộng hơn, ví dụ huấn luyện về p h á t triể n kỹ năng ứng xử nội bộ đã được xem là chìa khóa vươn tới những k ế t quả tích cực, khả quan từ phân tích KTQT Các phương pháp như p h ân chia thị trường và cải tiến c h ất lượng sản phẩm từ thông tin kinh
tế cũng r ấ t quan trọng, đôi khi điều này có nghĩa là ước nguyện của các cổ đông trong công ty đã được đáp ứng phần nào Tại Tây Đức, sự p h á t triể n dài h ạ n của các tập
Trang 3538 K ế Toán Quản Trị
đoàn đã được đảm bảo bởi sự quan tám của các cổ đông chính thức, nơi mà lợi nhuận ngắn hạn đã không được ưa chuộng hơn là đầu tư vốn dài hạn Trong khía cạnh này, KTQT đã được mô tả như một “chức năng dịch vụ” trong các xí nghiệp Tây Đức, phục vụ cho việc đo lường và tính toán khả năng gặt hái doanh lợi của doanh nghiệp.
Cũng như các xí nghiệp của Nhật, phương pháp phân loại trong các khoản mục chi phí trong KTQT không dễ dàng được chứng minh là hoàn thiện Các hình thức rủi ro cao của đầu tư vốn trong phân tích kinh tế được xem như
có tính “chiến lược” Vấn đề này cũng đã xuất hiện tại các
công ty Anh-Mỹ Tuy nhiên, chiến lược về KTQT ở Nhật
và Tây Đức đã được thực hiện rộng rãi và phổ biến hơn Ở đây, KTQT có thể đóng vai trò sống còn trong việc giám sát tiến trình thực hiện sản xuất công nghệ Theo xu hướng hiện nay, các nhà quản lý thường ước lượng quá trình thực hiện công nghệ, đánh giá đầu tư và cuối cùng là
độ tin cậy của dự án đầu tư.
Trang 36Chương 2
CHI PHÍ VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ
Chi phí r ấ t quan trọng đối với doanh nghiệp, là m ột trong những chỉ tiêu chất lượng để đ án h giá k ế t quả h o ạt động của doanh nghiệp Do vậy vấn đề cần đ ặ t ra là làm sao kiểm soát được chi phí Mà muốn kiểm soát được chi phí th ì phải b iết cách n h ận diện, p h ân loại chi phí trê n nhiều góc độ khác nhau Trong chương này, k ế to án quản trị sẽ giải quyết các yêu cầu trên , nhằm giúp cho các nhà quản trị có được những thông tin thích hợp về chi phí cho mục đích quản trị doanh nghiệp
I KHÁI NIỆM CHI PHÍ
Chi phí là k h ái niệm cơ b ản n h ấ t của bộ m ôn k ế toán,
của việc k ỉn h d o a n h và trong k ỉn h t ế h ọ c Chi phí có
th ể được hiểu là các haọ phí về nguồn lực để doanh nghiệp đ ạ t được m ột hoặc những mục tiêu cụ th ể Nói đơn giản hơn, chi phí của doanh nghiệp là t ấ t cả các chi phí tồn tạ i và p h á t sinh gắn liền với doanh nghiệp, từ khâu
th à n h lập và duy tr ì tới khâu tạo ra sả n phẩm h à n g hóa
và tiêu thụ chúng
- Trong k ế toán tài chính, chi phí được định nghĩa như một khoản hao phí bỏ ra để đ ạ t được mục đích nào đó, nghĩa là nó m ất đi để đổi lấy một khoản thu về dưới dạng vật ch ất cụ thể, hoặc dưới dạng dịch vụ được phục vụ đã hoàn tấ t
Trang 3740 K ế Toán Quản Trị
- Trong KTQT, chi phí được sử dụng theo nhiều cách
khác nhau và cho nhiều mục đích khác nhau Do vậy, nó được phân loại theo nhiều cách, tùy theo mục đích sử dụng của nhà quản trị trong từng quyết định
Điều quan trọng là khi n h ận định chi phí của m ột loại sản phẩm h àn g hóa cụ thể, phải tìm hiểu đầy đủ quá trìn h vận động của sản phẩm đó trong doanh nghiệp cũng như trê n th ị trường có liên quan
II Ý NGHĨA CỦA CHI PHÍ ĐỐI VỚI NHÀ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
Chi phí là m ột trong những yếu tố trọ n g tâm trong công tác quản lý h o ạt động sản xuất kin h doanh của nhà quản trị Chi phí ả n h hưởng trực tiếp đến nguồn lợi nhuận, tài sản, sự tồn tại và p h á t triể n của doanh nghiệp N hận diện và th ấu hiểu cách phân loại và ứng xử của từng loại chi phí là điều mấu chốt để có thể quản lý tố t chi phí, từ
đó có những quyết định đúng đắn trong quá trìn h tổ chức điều h à n h h o ạt động kinh doanh của nhà quản trị
III PHÂN LOẠI CHI PHÍ
Chi phí của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, và được phân chia theo nhiều cách khác nhau tùy theo yêu cầu của quản lý doanh nghiệp
1 P h â n lo ạ i th e o ch ứ c n ă n g h o ạ t đ ộ n g
P h ân loại chi phí theo chức năng hoạt động có tác dụng:
- Cho th ấy vị trí, chức năng của từng khoản mục chi phí trong quá trìn h hoạt động sản xuất kinh doanh
- Là căn cứ đê tập hợp chi phí theo từng h o ạt động chức năng và là cơ sở để tín h giá th à n h sản phẩm
- Cung câp thông tin có hệ thông cho việc lập các báo cáo tài chính
Trang 38K ế Toán Quân Trị 41
1.1 C h i p h í sả n x u ấ t
Chi phí sản xuất là biểu h iện bằng tiề n mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện quá trìn h sản xuất ra sản phẩm hoặc cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách h àn g tro n g m ột thời gian n h ấ t định
Kế toán quản trị p h ân loại chi phí sản xuất theo hai góc độ:
• P h ă n lo ạ i c h i p h í s ả n x u ấ t th e o m ô i q u a n h ệ
g iữ a c h ỉ p h í v ớ i s ả n p h ẩ m : chi phí s ả n x u ấ t s ả n p hẩm được chia th à n h chi phí sả n x u ất trực tiế p và chi phí sả n
• P h â n lo ạ i c h ỉ p h í s ả n x u ấ t th e o m ô i q u a n h ệ với
q u á tr ìn h sả n x u ấ t: chi phí sản xuất được chia th à n h chi phí ban đầu và chi phí chuyển đổi
- Chi phí ban đầu: gồm chi phí nguyên v ậ t liệu trực tiếp
và chi phí n h â n công trực tiếp Chi phí ban đầu p h ản án h mức chi phí chủ yếu gắn liền với sản phẩm
- Chi phí chuyển đổi: gồm chi phí n h â n công trực tiếp
và chi phí sản xuất chung Chi phí này p h ản á n h mức phí cần th iế t để chế biến nguyên liệu th à n h th à n h phẩm
1.2 C hi p h í b á n h à n g v à c h i p h í q u ả n lý d o a n h
n g h iệ p
1.2.1 Chi p h í bán hàng: Là toàn bộ chi phí p h á t sinh
trong quá trìn h quảng bá và tiêu thụ sản phẩm , h à n g hóa, dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới th iệu sản
Trang 3942 K ế Toán Quản Trị
phẩm , quảng cáo sản phẩm , hoa hồng bán hàng, chi phí bảo h àn h sản phẩm , hàng hóa, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,
1.2.2 Chi p h í quản lý doanh nghiệp: Là to àn bộ chi
phí có liên quan đến h o ạ t động quản lý k in h doanh, quản
lý h à n h chính và quản lý điều h à n h chung của toàn doanh nghiệp
1.3 C hi p h í tà i c h ín h
Chi phí tài chính là những chi phí liên quan đến hoạt động tài chính và kinh doanh về vốn như: lãi tiề n vay vốn, chiết khấu th a n h toán dành cho khách hàng, chi phí p h át sinh trong quá trìn h mua bán chứng khoán,
1.4 C hi p h í t h u ế th u n h ậ p d o a n h n g h iệ p v à ch i
p h í k h á c
1.4.1 Chi p h í th u ế thu nhập doanh nghiệp', là khoản
tiền mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phải đóng góp vào ngân sách nhà nước căn cứ vào k ế t quả kinh doanh của m ột kỳ hoạt động Chi phí th u ế thu nhập doanh nghiệp bao gồm chi phí th u ế thu nhập doanh nghiệp h iện h à n h và chi phí
th u ế thu n h ập doanh nghiệp hoãn lại
Chi phí th u ế thu nhập doanh nghiệp h iện h à n h là số
th u ế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tín h trê n thu nhập chịu th u ế trong năm và th u ế suất th u ế thu n h ập doanh nghiệp h iện h àn h
Chi phí th u ế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số
thuê thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong tương lai, p h át sinh từ việc các khoản thuê thu nhập hoãn lại phải trả trong năm , và việc hoàn nhập sô thuê thu n h ậ p hoãn lại
p h á t sinh từ các năm trước
1.4.2 Chi p h í khác: là những khoản chi phí p h á t sinh
do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng b iệt với h o ạt động thông thường của doanh nghiệp
Trang 40K ế Toán Quản Trị 43
2 P h â n lo ạ i th e o qu á trìn h h o ạ t d ộ n g s ả n x u ấ t
k in h d oan h
2.1 C hi p h í sả n x u ấ t sả n p h ẩ m , g iả m u a h à n g h ó a
- Chi phí nguyên v ật liệu trực tiếp
- Chi phí n h â n công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Đối với h àn g hóa mua vào để bán là giá mua và chi phí thu mua h àn g hóa liên quan đến h àn g hóa mua vào
3.1 Chi p h í sản phẩm , hàng hóa: là những chi phí gắn
liền với sản phẩm được sản xuất ra hoặc h àn g hóa mua vào, chúng chỉ được tín h là chi phí để xác định k ế t quả kinh doanh khi sản phẩm và h àn g hóa được xác định là tiêu thụ
3.2 Chi p h í thời kỳ: là những chi phí p h á t sinh làm
ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của m ột thời kỳ, chi phí này không phải là m ột p h ần giá trị của sản phẩm được sản xuất ra hoặc h àn g hóa mua vào, chúng được tín h trừ
h ế t trong kỳ p h á t sinh để xác định k ế t quả kin h doanh
Để xác định chi phí sản phẩm , h àn g hóa và chi phí thời kỳ, h iện có hai quan điểm sau: