1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo trình kế toán quản trị phần 2 nguyễn sơn ngọc minh

70 453 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự toán là việc tính toán, dự kiến phối hợp giữa các mục tiêu cần đạt được với khả năng huy động các nguồn lực trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh theo các chỉ tiêu số lượng, g

Trang 1

CHƯƠNG 4:

DỰ TOÁN SẢN XUẤT KINH DOANH

1 KHÁI QUÁT VỀ DỰ TOÁN SẢN XUẤT KINH DOANH

1.1 Khái niệm và vai trò của dự toán

1.1 1 Khái niệm dự toán sản xuất kinh doanh

Hoạt động của các doanh nghiệp là hoạt động theo định hướng nhằm đạt được mục tiêu nhất định Trong kinh tế thị trường, muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phải có chiến lược sản xuất kinh doanh và biện pháp tổ chức quản

lý sản xuất kinh doanh hợp lý Các nhà quản lý doanh nghiệp cần thiết phải tính toán, dự tính kết hợp giữa các mục tiêu cần đạt được với cách thức huy động các nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu đặt ra Nói cách khác, phải lập các dự toán sản xuất kinh doanh trong khoảng thời gian nhất định

Dự toán là việc tính toán, dự kiến phối hợp giữa các mục tiêu cần đạt được với khả năng huy động các nguồn lực trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh theo các chỉ tiêu số lượng, giá trị trong khoảng thời gian nhất định trong tương lai

1.1 2 Vai trò của dự toán

Trong các doanh nghiệp, lập dự toán sản xuất kinh doanh là một nhiệm vụ quan trọng của nhà quản lý và có vai trò quan trọng trong công tác quản trị doanh nghiệp

- Dự toán là cơ sở giúp các nhà quản lý triển khai thực hiện các hoạt động theo đúng hướng mục tiêu đã xác định và có biện pháp để đạt được mục tiêu đó

- Dự toán là cơ sở để các nhà quản trị kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất kinh doanh và đánh giá kết quả và các biện pháp thực hiện

- Dự toán là cơ sở giúp doanh nghiệp phối hợp sử dụng, khai thác tốt hơn các nguồn lực, các hoạt động, các bộ phận bảo đảm thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp

- Dự toán là cơ sở để phát hiện, ngăn ngừa và hạn chế những rủi ro phát sinh trong quáểnình hoạt động

Dự toán sản xuất kinh doanh được xây dựng cho từng bộ phận, từng đơn

vị trực thuộc và tổng hợp chung toàn doanh nghiệp, dự toán được lập cho cả kỳ kinh doanh (năm) và được cụ thể cho từng giai đoạn (các quý)

1.2 Hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp

Trang 2

Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là sự kết hợp các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu đề ra, được tiến hành theo nhiều quá trình khác nhau như: quá trình mua hàng, quá trình sản xuất, quá trình bán hàng….Mỗi quá trình có nội dung, yêu cầu quản lý khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau Do đó, việc xây dựng dự toán phải thực hiện theo từng quá trình và thể hiện mối quan hệ giữa các quá trình đó, từ đó hình thành hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh Trong các doanh nghiệp khác nhau thành phần cụ thể của hệ thống dự toán cũng khác nhau, thông thường trong doanh nghiệp hệ thống dự toán bao gồm:

tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhất Hệ thống dự toán SXKD của doanh nghiệp có thể được khái quát bằng sơ đồ sau:

Trang 3

1.3 Trình tự lập dự toán sản xuất kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, với phương châm hoạt động của các doanh nghiệp là “ sản xuất kinh doanh mặt hàng thị trường cần,chứ không phải sản xuất kinh doanh mặt hàng doanh nghiệp có”, đồng thời để phát huy tính tự chủ, năng động của các đơn vị cơ sở và đảm bảo tính khả thi, việc xây dựng dự toán sản xuất kinh doanh được thực hiện trên nguyên tắc từ quản trị cấp cơ sở theo trình tự:

- Các đơn vị cơ sở căn cứ vào khả năng, điều kiện của đơn vị và nhu cầu thị trường xây dựng dự toán sản xuất kinh doanh của đơn vị chuyển cho cấp trên

Dự toán CP QLDN

Dự toán

CP NVLTT

Dự toán CP NCTT

Dự toán CP SXC

Trang 4

- Đơn vị cấp trên căn cứ vào dự toán được lập của các đơn vị cơ sở tổng hợp, kết hợp với mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp xây dựng dự toán chính thức cho toàn doanh nghiệp

2 XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH

Định mức chi phí là việc xác định chi phí cần thiết cho việc sản xuất, hoàn thành một đơn vị sản phẩm hoặc đơn vị khối lượng sản xuất, một công việc nhất định

Định mức chi phí và dự toán chi phí có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, định mức chi phí xác định chi phí cần thiết để hoàn thành một đơn vị sản phẩm hoặc một đơn vị khối lượng hoạt động, còn dự toán chi phí là việc xác định chi phí cần thiết để hoàn thành toàn bộ khối lượng sản phẩm hoặc toàn bộ khối lượng công việc phảI hoàn thành Định mức chi phílà cơ sở để xây dựng dự toán chi phí

Chi phí sản xuất kinh doanh ở các doanh ghiệp luôn biến động do tác động của nhiều yếu tố khác nhau, trong đó yếu tố chi phối chủ yếu là giá và lượng của mỗi khoản chi phí Định mức chi phí được xác định trên cơ sở định mức lượng và định mức giá

2.1 Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Định mức lượng: phản ánh số lượng nguyên vật liệu cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm hoặc để hoàn thành một đơn vị khối lượng hoạt động Nguyên tắc chung việc xác định định mức lượng nguyên vật liệu phụ thuộc vào từng loại sản phẩm, công việc, khả năng thay thế nguyên vật liệu, trình độ sử dụng của người lao động và các biện pháp quản lý được sử dụng

- Định mức giá NVL: là đơn giá bình quân cho một đơn vị nguyên vật liệu

sử dụng, xác định mức giá tuỳ thuộc vào từng loại nguyên vật liệu, giá thị trường, nhà cung cấp đã thoả thuận

Định mức chi phi NVL

TT cho 1 đơn vị SP =

Định mức lượng NVL cho một đơn vị SP x

Định mức giá NVL

Trang 5

2.2 Định mức chi phí nhân công trực tiếp

Định mức chi phí nhân công trực tiếp phụ thuộc vào lượng thời gian lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm hoặc hoàn thành một khối lượng công việc và đơn giá của thời gian lao động đó Để đảm bảo tính trung bình tiên tiến của định mức phải căn cứ vào mức độ lành nghề của người lao động, điều kiện sản xuất Định mức đơn giá thời gian là số tiền phải trả cho một đơn vị thời gian như giờ, ngày và được xác định theo hợp đồng lao động gồm tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp và các khoản tính theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn

Định mức chi phi NC

TT để SX 1 đơn vị SP

= Định mức thời gian cần thiết để SX 1 đơn vị SP

x Định mức giá 1 đơn

vị thời gian

2.3 Định mức chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là loại chi phí hỗn hợp gồm nhiều yếu tố chi phí khác nhau, việc xác định định mức chi phí cho từng yếu tố thuộc chi phí sản xuất chung là khó khăn và không cần thiết Chi phí sản xuất chung xét theo mô hình ứng xử của chi phí được chia thành biến phí và định phí, do đó việc xây dựng định mức chi phí SXC được thực hiện cho từng loại biến phí và định phí nhằm phục vụ cho việc kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện định mức chi phí

- Định mức biến phí sản xuất chung: Định mức biến phí sản xuất chung được xác đinh tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp và mối quan hệ giữa chi phí sản xuất chung trong tổng chi phí sản xuất

và các loại sản phẩm của doanh nghiệp Trong các doanh nghiệp xác định định mức biến phí sản xuất chung có thể được áp dụng các phương pháp khác nhau:

+ Trường hợp chi phí sản xuất chung có mối quan hệ chặt chẽ với chi phí trực tiếp có thể áp dụng phương pháp thống kê kinh nghiệm để xác định tỷ lệ biến phí sản xuất chung so với chi phí trực tiếp, từ đó xác định định mức biến phí sản xuất chung theo công thức:

Trang 6

xác định định mức biến phí SXC, trên cơ sở ước tính tổng chi phí SXC và dự toán khối lượng hoạt động xác định đơn giá phân bổ chi phí SXC:

Định mức định phí

sản xuất chung =

Tỷ lệ phân bổ định phí SXC x Đơn vị tiêu chuẩn phân bổ cho 1 đơn vị hoạt động

Trong các doanh nghiệp ngoài chi phí sản xuất còn phát sinh chi phí ngoài sản xuất như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Với đặc điểm chi phí bán hang và chi phí quản lý doanh nghiệp là loại chi phí hỗn hợp cũng bao gồm nhiều tố chi phí khác nhau Do đó, việc xây dựng định mức chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được thực hiện tương tự như chi phí sản xuất chung

3 LẬP DỰ TOÁN SẢN XUẤT KINH DOANH

3.1 Dự toán tiêu thụ

Trong các doanh nghiệp dự toán tiêu thụ là bộ phận dự toán quan trọng trong hệ thống dự toán sản xuất kinh doanh, nó được lập đầu tiên, là cơ sở để xây dựng các dự toán khác Dự toán tiêu thụ được xây dnựg cho tất cả các mặt hàng và cho từng mặt hàng, nhóm hàng kinh doanh chủ yếu, cho từng thời kỳ và từng đơn vị cơ sở

Dự toán tiêu thụ bao gồm dự toán khối lượng, doanh thu tiêu thụ và dự toán thu tiền Cơ sở lập dự toán tiêu thụ là dựa vào việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu thụ hàng hoá trong kỳ kế hoạch để xem xét và lập dự toán tiêu thụ.các nhân tố ảnh hưởng thông thường là:

- Khối lượng và kết cấu hàng hoá tiêu thụ còn tồn tại của kỳ trước

Trang 7

- Chính sách giá của kỳ tới

- Các đơn đặt hàng chưa thực hiện trong khả năng cung cấp của doanh nghiệp

- Chính sách tiếp thị, quảng cáo khuyến mại

- Mức thu nhập của dân cư vùng thị trường hiện tại

- Các điều kiện kinh tế, xã hội khác, các chính sách kinh tế hiện hành

- Các phương thức tiêu thụ; phương thức, phương tiện thanh toán đã và sẽ thực hiện với khách hàng của doanh nghiệp

Trên cơ sở phân tích các thông tin thu được thực hiện dự toán khối lượng tiêu thụ và giá bán của sản phẩm hàng hoá

Tên doanh nghiệp

DỰ TOÁN TIÊU THỤ THEO MẶT HÀNG

thu vào trong kỳ =

Số tiền chưa thu kỳ trước kỳ này sẽ thu +

Doanh thu bán hàng thu tiền ngay trong kỳ

Trang 8

Dự toán sản xuất (doanh nghiệp sản xuất) hay dự toán mua hàng (doanh nghiệp thương mại) là xác định khối lượng cần thiết phải sản xuất (hay mua hàng) trong kỳ Việc dự toán sản xuất phải căn cứ vào khối lượng tồn đầu kỳ, dự toán tiêu thu trong kỳ và nhu cầu tồn cuối kỳ để đảm bảo quá trình tiêu thụ liên tục và góp phần ổn định giá cả Nhu cầu tồn cuối kỳ dự tính được xác định tuỳ thuộc vào chu kỳ sản xuất dài hay ngắn, thường được xác định theo tỷ lệ % so với khối lượng tiêu thụ kỳ sau:

Dự toán sản

lượng sản xuất = Sản lượng dự kiến tồn cuối kỳ + Dự toán sản lượng tiêu thụ trong kỳ

- Sản lượng dự kiến tồn đầu kỳ Hoặc:

Dự toán khối

lượng mua trong

kỳ

= Khối lượng dự kiến tồn cuối

kỳ

+ Dự toán khối lượng tiêu thụ trong kỳ

- Khối lượng dự kiến tồn đầu kỳ

Dự toán mua trong kỳ = Dự toán khối lượng mua x Đơn giá mua

Tên doanh nghiệp

4- Khối lượng tồn đầu kỳ

5- Nhu cầu sản xuất trong kỳ

3.3 Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là giá trị nguyên vật liệu tiêu hao liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm, là yếu tố thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất Quản lý chặt chẽ và tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là cở sở để hạ giá thành sản phẩm nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp Do đó, đòi hỏi phải quản lý theo dự toán, định mức đã xác định, phát hiện kịp thời những biến động so với dự toán, định mức Xây dựng dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được xác định trên cơ

sở dự toán khối lượng sản xuất và định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 9

Dự toán chi phí

NVL trực tiếp

= Dự toán sản lượng sản xuất

x Định mức chi phí

NVL trực tiếp

3.4 Dự toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là toàn bộ số tiền doanh nghiệp phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất của doanh nghiệp, bao gồm: tiền lương, tiền công và các khỏan trích theo lương Dự toán chi phí nhân công trực tiếp được xác định trên cơ sở dự toán sản xuất và định mức chi phí nhân công trực tiếp đã xây dựng

Dự toán chi phí NC

Dự toán sản lượng sản xuất x

Định mức chi phí NC trực tiếp

3.5 Dự toán chi phí sản xuất chung

Việc xây dựng dự toán chi phí sản xuất chung tùy thuộc vào trình độ quản

lý và xây dựng các định mức chi phí ở doanh nghiệp, có thể xây dựng dự toán cho từng yếu tố chi phí sản xuất chung, nhưng để đơn giản cho quá trình dự toán

và thuận tiện cho việc phân tích kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí, dự toán chi phí sản xuất chung được xây dựng riêng cho biến phí

và định phí sản xuất chung Dự toán chi phí sản xuất chung được xây dựng cho từng đối tượng chịu chi phí cụ thể, nếu chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều đối tượng thì được xây dựng dự toán tổng chi phí sản xuất chung sau đó phân bổ cho các đối tượng theo tiêu thức phù hợp

+ Định phí sản xuất chung là chi phí không thay đổi trong phạm vi phù hợp của khối lượng sản xuất, bao gồm định phí bắt buộc và định phí tùy ý Định phí bắt buộc với đặc điểm là tồn tại lâu dài trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chúng không thể cắt giảm đến bằng không trong khoảng thời gian ngắn, do đó dự toán định phí bắt buộc được xây dựng trên cơ

sở định phí bắt buộc của kỳ trước Định phí tùy ý với đặc điểm là có thể thay đổi

từ các quyết định của nhà quản lý do đó dự toán định phí tùy ý được căn cứ vào quyết định của nhà quản lý trong kỳ để xác định:

Trang 10

+ Biến phí sản xuất chung: tùy thuộc mối quan hệ giữa biến phí sản xuất chung với khối lượng sản xuất, trình độ quản lý và tổng chi phí sản xuất Nếu chi phí sản xuất chung liên quan đến từng loại đối tượng và xác định được mối quan hệ chi phí sản xuất chung với chi phí trực tiếp thì dự toán biến phí sản xuất chung được xác định như sau:

Dự toán biến phí

sản xuất chung =

Dự toán biến phí trực tiếp x

Tỷ lệ biến phí SXC với biến phí trực tiếp Nếu xác định được tiêu chuẩn phân bổ chi phí sản xuất chung và đơn giá phân bổ biến phí sản xuất chung thì dự toán biến phí sản xuất chung được xác định:

3.6 Dự toán thành phẩm tồn kho cuối kỳ

Hàng tồn kho cuối kỳ là số hàng dự trữ cho việc sản xuất (tiêu thụ) ở kỳ sau Việc dự toán chính xác và hợp lý hàng tồn kho cuối kỳ là cơ sở quan trọng

để đáp ứng yêu cầu sản xuất (tiêu thụ) của doanh nghiệp Nếu hàng tồn kho quá nhiều sẽ gây ứ đọng vốn, ngược lại, nếu hàng tồn kho quá thấp sẽ gây căng thẳng cho nhu cầu sản xuất (tiêu thụ), kinh doanh kém hiệu quả Dự toán hàng tồn kho cuối kỳ phải được xây dựng trên cơ sở dự toán về số lượng hàng tồn kho cuối ký và dự toán về đơn giá gốc hàng tồn kho Công thức xác định:

Dự toán trị giá hàng

tồn kho cuối kỳ =

Dự toán số lượng hàng tồn kho cuối kỳ x

Dự toán đơn giá gốc hàng tồn kho Trong đó:

- Dự toán số lượng hàng tồn kho cuối kỳ được xác định căn cứ vào dự toán nguyên vật liệu (thành phẩm,hàng hoá) cần cho sản xuất (tiêu thụ) kết hợp khả năng cung ứng của nhà sản xuất, tính ổn định của nguồn hàng, điều kiện thu mua, giao nhận, vận chuyển, khả năng sản xuất và cung ứng thành phẩm cho

Trang 11

tiêu thụ để ước tính tỷ lệ hàng tồn kho hợp lý sao cho nguyên vật liệu đủ cung ứng cho sản xuất; hàng hoá, thành phẩm đủ đảm bảo cho tiêu thụ một cách thường xuyên, liên tục với chi phí thu mua, chi phí bảo quản thấp nhất

+

Định mức chi phí nhân công trực tiếp

+

Định mức chi phí sản xuất chung + Trong doanh nghiệp thương mại, hàng tồn kho chủ yếu là hàng hoá Dự toán đơn giá gốc của hàng hoá cũng được xác định cho từng loại, từng thứ hàng hoá trên cơ sở giá thị trường của hàng hoá, nguồn cung cấp hàng hoá và các đIũu kiện khác liên quan đến quá trình thu mua hàng hoá

DỰ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TỒN KHO CUỐI KỲ

Chỉ tiêu Cả năm Quý I Quý II Quý III Quý IV

1 Lượng nguyên vật liệu cần

cho sản xuất

2 Lượng nguyên vật liệu tồn

kho cuối kỳ

3 Đơn giá nguyên vật liệu

4 Trị giá nguyên vật liệu tồn

kho cuối kỳ (4=2x3)

Trang 12

DỰ TOÁN THÀNH PHẨM TỒN KHO CUỐI KỲ

Chỉ tiêu Cả năm Quý I Quý II Quý III Quý IV

DỰ TOÁN HÀNG HOÁ TỒN KHO CUỐI KỲ

Chỉ tiêu Cả năm Quý I Quý II Quý III Quý IV

1 Khối lượng hàng hoá

tiêu thụ

2 Khối lượng hàng hoá

tồn kho cuối kỳ

3 Đơn giá gốc hàng hoá

4 Trị giá hàng hoá tồn kho

cuối kỳ (4=2x3)

3.7 Dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là loại chi phí tổng hợp bao gồm nhiều loại chi phí khác nhau, lập dự toán chi phí bán hàng và chi phí

Trang 13

quản lý doanh nghiệp không cần lập cho từng yếu tố chi phí (không cần thiết và gây tốn lém), mà đựoc dựa trên cơ sở phân tích chi phí thành biến phí và định phí

Đối với định phí: đay là khoản chi phí không thay đổi khi khối lượng hoạt động thay đổi, do đó đối với định phí bắt buộc căn cứ vào định phí thực tế kỷ trước, với định phí tuỳ ý căn cứ vào yêu cầu của nhà quản trị để xác định

Đối với biến phí: những khoản biến phí tỷ lệ thì căn cứ vào biến phí đơn

vị và lượng tiêu thụ dự kiến để xác định Biến phí cấp bậc thì căn cứ vào mức hoạt động dự kiến để xác định lượng cụ thể cho từng loại chi phí

Tên doanh nghiệp

DỰ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG (CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP)

Năm…

Chỉ tiêu Cả năm Quý I Quý II Quý III Quý IV

1- Tổng tiêu chuẩn phân bổ

2- Đơn giá phân bổ biến phí

Để chủ động trong việc chi tiêu và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền, các doanh nghiệp cần lập dự toán tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng)

Dự toán tiền là việc dự kiến lượng tiền thu, chi trong kỳ để sử dụng hợp lý

và có hiệu quả quá trình sản xuất kinh doanh Dự toán tiền thường được xây dựng cho từng tháng, quý

Dự toán chi phí

bán hàng (Chi phí

QLDN)

= Dự toán biến phí bán hàng (biến phí QLDN)

+ Dự toán định phí bán hàng (Định phí QLDN)

Trang 14

Dự toán tiền được lập trên cơ sở các dự toán: tiêu thụ,thu tiền mua hàng,…

Dự toán tiền bao gồm 5 nội dung cơ bản sau:

- Dự toán tiền tồn đầu kỳ: Nếu việc lập dự toán tiến hành trước ngày 31/12 năm trước thì số tiền dự toán tồn đầu kỳ có thể được xác định bằng mức tồn quỹ bình quân của các tháng thực hiện năm trước Nếu việc lập dự toán tiến hành sau ngày 31/12 năm trước thì số liệu này được lấy từ bảng cân đối kế toán cuối năm trước

- Dự toán tiền thu trong kỳ: bao gồm thu do bán hàng, thu nợ từ khách hàng, các khoản thu khác bằng tiền

- Dự toán nhu cầu chi tiêu trong kỳ: phản ánh dòng tiền chi ra trong kỳ, bao gồm toàn bộ các khoản chi theo các dự toán đã lập: chi mua nguyên vật liệu, chi trả lương, chi phục vụ bán hàng, chi mua sắm TSCĐ,

- Cân đối thu chi: Phản ánh chênh lệch giữa tiền tồn đầu kỳ, dự toán tiền thu trong kỳ và dự toán nhu cầu chi tiêu trong kỳ Nếu thu lớn hơn chi, phần chênh lệch có thể dùng vào việc trả nợ vay hoặc đầu tư tài chính ngắn hạn, Ngược lại nếu khả năng lượng tiền thu được không đảm bảo nhu cầu chi tiêu của

kỳ dự toán, thì phải ước tính khoản vay để bù đắp thiếu hụt vốn thông qua hình thức huy động vốn phù hợp

- Hoạt đông tài chính: Phản ánh chi tiết số tiền vay, trả nợ vay trong từng

Trang 15

4 Cân đối thu chi (4=1+2-3)

3.9 Dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là loại dự toán mang tính tổng hợp, dựa trên căn cứ của dự toán tiêu thụ, dự toán giá vốn hàng bán (gồm

cả giá vốn hàng xuất kho, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp)

Dự toán báo cáo kết quả hoạt dộng kinh doanh cung cấp số liệu phục vụ cho việc so sánh , đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận, tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước Trên cơ sở so sánh giữa thực tế với

dự toán, doanh nghiệp phát hiện những tồn tại, những khả năng tiềm ẩn chưa được khai thác trong quá trình kinh doanh Từ đó, có những biện pháp tích cực phát huy những mặt mạnh và tìm nguyên nhân khắc phục những tồn tại Các chỉ tiêu của dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là căn cứ để xác định từng chỉ tiêu như sau:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ căn cứ vào dự toán tiêu thụ

- Các khoản giảm trừ, căncứ vào dự toán các khoản thuế gián thu, không

dự tính các khoản giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại

- Doanh thu thuần được xác định bằng cách lấy doanh thu bán hàng trừ đi các khoản giảm trừ

- Trị giá vốn hàng xuất kho để bán, căn cứ vào số lượng sản phẩm tiêu thụ, định mức chi phí sản xuất (giá thành sản xuất đơn vị) của số hàng đã bán

- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định bằng cách lấy doanh thu thuần trừ đi trị giá vốn hàng xuât bán

- Doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính, căn cứ vào dự toán hoạt động tài chính

- Chi phí bán hàng căn cứ vào số liệu của dự toán chi phí bán hàng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp căn cứ vào số liệu dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp

- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, được xác định bằng cách lấy lợi nhuận gộp trừ đi chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 16

- Thu nhập khác, chi phí khác và lợi nhuận khác , căn cứ vào dự toán các khoản thu, chi khác

- Tổng lợi nhuận trước thuế được xác định bằng công thức:

Tổng lợi nhuận

trước thuế

= Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

Chỉ tiêu Cả năm Quý I Quý II Quý III Quý IV

1- Doanh thu bán hàng và cung

14- Tổng lợi nhuận trước thuế

15- Thuế thu nhập doanh nghiệp

16- Lợi nhuận thuần trong kỳ

3.10 Dự toán bảng cân đối kế toán

Trang 17

Dự toán bảng cân đối kế toán là việc dự tính một cách khái quát tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm cuối kỳ kế toán

Thông qua dự toán bảng cân đối kế toán, nhà quản lý có cách nhìn tổng thể về mọi mặt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó có những giải pháp hữu hiệu tăng cường công tác lập dự toán và phấn đấu thực hiện tốt dự toán

Cơ sở để lập dự toán bảng cân đối kế toán là bảng cân đối kế toán thực hiện của năm trước; các dự toán có liên quan của năm kế hoạch như dự toán tiền, dự toán hàng tồn kho, dự toán tiêu thụ

Phương pháp lập dự toán bảng cân đối kế toán được thực hiện như sau:

Số liệu cột “ cuối năm trước”, căn cứ số liệu ở bảng cân đối kế toán cuối năm trước Trong trường hợp dự toán được lập vào quý 4 năm trước thì số liệu ở cột này cũng là số ước thực hiện cuối năm trước

Số liệu ở cột “ cuối năm kế hoạch” được xác định cụ thể theo từng chỉ tiêu của bảng như sau:

Phần tài sản:

+ Chỉ tiêu A- Tài sản ngắn hạn và đầu tư tài chính ngắn hạn:

Là số tổng cộng các chỉ tiêu thuộc phần tài sản, bao gồm tiền và tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản lưu động khác

Chỉ tiêu tiền và tương đương tiền, căn cứ vào dự toán tiền và tương đương tiền tồn đến cuối kỳ

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, căn cứ vào dự toán đầu tư tài chính ngắn hạn còn đến cuối kỳ

Phải thu của khách hàng, căn cứ vào dự toán tiêu thụ, gồm dự toán lịch thu tiền bán hàng quý 4 năm kế hoạch

Hàng tồn kho, bao gồm nguyên vật liệu tồn kho, công cụ dụng cụ trong kho, hàng hoá, thành phẩm tồn kho,…

+ Chỉ tiêu B: Tài sản dài hạn, đầu tư dài hạn

.Tài sản cố định bao gồm TSCĐ hữu hình, TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ

vô hình

Trang 18

Nguyên giá TSCĐ, căn cứ vào nguyên giá TSCĐ cuối năm trước cộng nguyên giá TSCĐ dự kiến tăng thêm và trừ đi nguyên giá TSCĐ dự kiến giảm bớt trong kỳ kế hoạch

Hao mòn TSCĐ, căn cứ vào giá trị hao mòn TSCĐ cuối năm trước cộng

số dự toán hao mòn TSCĐ tăng trừ đi số hao mòn TSCĐ dự tính giảm năm kế hoạch

Chi phí đầu tư XDCB dở dang, căn cứ vào dự toán chi phí đầu tư XDCB hoặc dự toán TSCĐ hoàn thành qua công tác đầu tư xây dựng cơ bản

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn, căn cứ vào dự toán các khoản đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết và đầu tư dài hạn khác

Phần nguồn vốn

Chỉ tiêu A- Nợ phải trả: là tổng các chỉ tiêu thuộc chỉ tiêu nợ phải trả, gồm nợ ngắn hạn như các khoản vay ngắn hạn, phải trả người bán, phải trả CNV, thuế và các khoản phải nộp, ….vay dài hạn, nợ dài hạn và nợ khác

+ Vay ngắn hạn, căn cứ vào số tiền vay còn đến cuối năm trước cộng với

số tiền dự kiến vay và trừ đi số tiền dự kiến trả nợ năm kế hoạch

+ Phải trả người bán, căn cứ vào dự kiến mua hàng trong năm kế hoạch phần mua chịu hoặc căn cứ vào số còn nợ năm trước cộng với số dự kiến phải trả và trừ đi số tiền dự kiến trả trong năm kế hoạch

Chỉ tiêu B- Nguồn vốn chủ sở hữu, lấy số liệu tổng hợp từ các chỉ tiêu thuộc nguồn vốn chủ sở hữu như nguồn vốn, quỹ, nguồn kinh phí, quỹ khác

+ Các quỹ của doanh nghiệp, căn cứ vào số liệu về số tiền còn đến cuối năm trước cộng với số dự toán tăng các quỹvà trừ đi số dự toán về sử dụng quỹ năm kế hoạch

+ Lợi nhuận chưa phân phối, căn cứ vào số loị nhuận để lại của năm trước cộng với số dự kiến về lợi nhuận để lại năm nay hoặc căn cứ vào số lợi nhuận chưa phân phối đến cuối năm trước cộng với số lợi nhuận dự kiến năm kế hoạch trừ đi số lợi nhuận dự kiến phân phối năm kế hoạch

+ Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, căn cứ vào số nguồn vốn đầu tư XDCB còn cuối năm trước cộng với dự kiến về tăng nguồn vốn XDCB năm kế hoạch và trừ đi số dự kiến sử dụng nguồn vốn XDCB năm kế hoạch

Trang 19

+ Nguồn vốn kinh doanh, căn cứ vào nguồn vốn còn ở thời điểm cuối kỳ năm trước cộng với dự kiến nguồn vốn tăng và trừ đi nguồn vốn giảm năm kế hoạch

DỰ TOÁN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Ngày 31/12/ năm …

KH Phần tài sản

A Tài sản ngắn hạn và đầu tư ngắn hạn

- Tiền và tương đương tiền

- Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Trang 20

CÂU HỎI ÔN TẬP:

1 ý nghĩa của dự toán sản xuất kinh doanh trong quản trị doanh nghiệp 2.Trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, thông thường cần phải dự toán các chỉ tiêu nào?

3 Trình bày nội dung, phương pháp lập dự toán về một số chỉ tiêu sau:

- Dự toán tiêu thu

- Dự toán sản lượng sản xuất

- Dự toán chi phí sản xuất ( chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí SXC)

4 Trình bày nội dung, phương pháp lập dự toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

BÀI TẬP:

Bài tập 1:

Tháng 2/N, doanh nghiệp Hồng Hà dự kiến sản xuất 100 sản phẩm ằng loại nguyên vật liệu N1 và N2

Các tài liệu sau đây sử dụng cho công việc định mức:

1.Dự kiến mua vật liệu N1 với số lượng là 500 kg, tành tiền là 5 triệu đồng và dự kiến mua vật liệu N 2 với số lượng 300 kg, thành tiền là 1,5 triệu đồng

2 Chi phí vận chuyển số nguyên vật liệu trên dự kiến là 800.000 đ

Trang 21

3 Dự kiến hao hụt cho mỗi loại NVL trên là 0,4 % và được phân bổ cho từng loại theo trọng lượng

4 Để sản xuất hoàn thành 1 SP A doanh nghiệp dự kiến cần sử dụng 4 kg vật liệu N1 và 2 kg vật liệu N2 Hao hụt trong quá trình sản xuất dự kiến là 0,1 %

5 Giả sử đầu tháng không có NVL tồn kho

Doanh nghiệp Hồng Hà ở ví dụ 1, tháng 3/N có các tài liệu sau:

1.Dự kiến thời gian để sản xuát hoàn thành 1 SP A là 4 giờ, thời gian bảo dưỡng máy móc thiết bị là 0,2 giờ, thời gian nghỉ ngơi của công nhân là 0,2 giờ

2 Dự kiến định mức đơn giá 1 giờ công lao động sản xuất gồm tiền lương

cơ bản, BHXH, KPCĐ, BHYT là 8.000 đ/ giờ

Yêu cầu:

Xác định dự toán chi phí nhân công trực tiếp cho việc sản xuất hoàn thành

100 sản phẩm A

Bài tập 3:

Doanh nghiệp Hưng Thịnh có tài liệu sau:

1 Trích Bảng cân đối kế toán ngày 31/3/N

Đơn vị tính: triệu đồng

Trang 22

4 Chi phí hàng mua trong tháng chiếm 65% doanh thu

5 Các chi phí hoạt động trong mỗi tháng dự kiến như sau:

- Chi phí nhân công: 15 tr

- Chi phí quảng cáo: 8 tr

- Chi phí vận chuyển: 7% trên doanh thu

- Chi phí khấu hao: 4 tr

- Chi phí khác: 5% trên doanh thu

6.Dự kiến hàng tồn kho cuối hàng tháng bằng 4% nhu cầu tiêu thụ tháng tiếp theo

7 Chi phí hàng mua phải trả 60% trong tháng, số còn lại được trả vào tháng tiếp theo

8 Dự kiến mua TSCĐ vào tháng 4, trị giá 20 tr đồng và vào tháng 5, trị giá 10 tr đồng

9 Tổng lãi cổ đông dự kiến 9 tr đồng sẽ trả cho cổ đông vào cuối quý 2

Trang 23

10 Dự kiến duy trì lượng tiền mặt tối thiểu là 18 tr đồng/tháng Các giao dịch vay vốn thực hiện vào ngày đầu tháng và trả lãi vào ngày đầutháng tiếp theo, nợ gốc sẽ trả vào ngày cuối quý Lãi suất tiền vay phải trả là 1% tháng

Yêu cầu:

1 Lập dự toán lịch thu tiền mặt theo từng tháng của quý 2/N

2 Lập dự toán chi phí mua hàng và lịch trả tiền đối với hàng mua từng tháng của quý 2/N

3 Lập dự toán chi tiền cho các hoạt động theo từng tháng của quý 2/N

4 Lập dự toán tiền theo từng tháng trong quý

5 Lập dự toán báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý 2/N

6 Lập dự toán bảng cân đối kế toán quý 2/N

Lưu ý: Không cần đề cập đến các loại thuế và tiền lương trả người lao

động trong tháng (giả thiết chi phí này đúng bằng chi phí nhân công)

Trang 24

Xác định giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp là một vấn đề rất phức tạp Quá trình sản xuất không giống nhau ở mọi doanh nghiệp, cũng như giữa các bộ phận khác nhau trong một doanh nghiệp Các chi phí sản xuất cũng bao gồm nhiều loại, có tính chất biến động khác nhau trong quá trình sản xuất Một số khoản chi phí phát sinh đều đặn từ tháng này qua tháng khác, một số khoản chi phí khác thay đổi theo mức độ sản xuất Trong những điều kiện như vậy cần phải có những phương pháp xác định chi phí đơn vị phù hợp Có 2 phương pháp xác định chi phí phù hợp với đặc điểm của các tổ chức doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất, đó là:

- Phương pháp xác định chi phí theo công việc

- Phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất

1.1 Xác định chi phí theo công việc

1.1.1 Điều kiện vận dụng:

Phương pháp xác định chi phí theo công việc được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm đơn chiếc hoặc theo từng đợt hàng riêng biệt, khác nhau về qui cách, nguyên liệu hoặc kĩ thuật dùng để sản xuất Trong thực tế, các doanh nghiệp này thường tiến hành sản xuất theo đơn đặt hàng (ĐĐH) của khách hàng Mỗi ĐĐH có thể là một sản phẩm, một loạt sản phẩm, từng công trình, hạng mục công trình hoặc từng loại công việc (lắp ráp, sửa chữa…) khác nhau

Do đặc điểm nói trên, phương pháp xác định chi phí theo công việc thường được áp dụng trong các doanh nghiệp xây dựng, công nghiệp (đóng tàu,

cơ khí chế tạo, cơ khí sửa chữa, sản xuất đồ gỗ ) Để áp dụng phương pháp xác định chi phí theo công việc, các sản phẩm phải có ít nhất một trong những đặc điểm sau:

- Đơn chiếc, sản xuất theo ĐĐH của khách hàng (dễ nhận diện)

- Có giá trị cao

Trang 25

- Được đặt mua trước khi sản xuất

- Có kích thước lớn

1.1.2.Đặc điểm của phương pháp xác định chi phí theo công việc

Đặc trưng của phương pháp này là các chi phí sản xuất (nguyên vật liệu

trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) được tính dồn và tích luỹ

theo công việc, giúp nhà quản trị biết được giá thành từng công việc, so sánh với

giá thành kế hoạch nhằm kiểm soát kịp thời chi phí và điều chỉnh, xử lý kịp thời

quá trình chi phí của doanh nghiệp

Trình tự thực hiện quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành theo công

việc có thể khái quát qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 5.1 – Quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành theo công việc

Đặc điểm tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp này được thể hiện ở

những điểm chủ yếu sau:

* Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là theo từng công việc (từng ĐĐH,

từng sản phẩm, loại sản phẩm…) Đối tượng tính giá thành là từng công việc đã

hoàn thành (tổng giá thành của toàn bộ sản phẩm thuộc từng ĐĐH, từng công

việc và giá thành một đơn vị sản phẩm thuộc từng ĐĐH, từng công việc) Do

đặc điểm này, kế toán cần phải lập cho mỗi công việc một phiếu gọi là Phiếu chi

phí theo công việc (theo ĐĐH) hoặc Phiếu tính giá thành theo công việc (theo

ĐĐH ) Phiếu này được lập khi phòng kế toán nhận được thông báo và lệnh sản

xuất đã được phát ra cho công việc đó, nó được lưu giữ trong suốt quá trình sản

xuất để ghi chép tập hợp các chi phí sản xuất có liên quan đến công việc đang

Đơn

đặt

hàng

Lệnh sản xuất

Tập Phiếu xuất Các hợp kho vật liệu chi chi phí phí được sản Phiếu theo tập xuất dõi lao động hợp trên vào

sở Mức phân

bổ chi phí sản xuất

Phiếu chi phí theo công việc (Phiếu tính

giá thành theo ĐĐH)

Trang 26

được tiến hành Khi công việc hoàn thành, các chi phí sản xuất đã tập hợp được

trên “Phiếu chi phí theo công việc” là căn cứ để xác định tổng giá thành và giá

thành đơn vị sản phẩm của công việc đó

Phiếu chi phí theo công việc thường được lập theo mẫu sau (Bảng5.2)

* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp thường

là những chi phí trực tiếp có liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi phí nên sẽ

được tập hợp trực tiếp cho từng ĐĐH trên các phiếu chi phí theo công việc mở

cho từng ĐĐH Các nhân viên kế toán chỉ cần căn cứ chứng từ gốc (phiếu xuất

kho vật liệu, phiếu theo dõi lao động trực tiếp) để nhập số liệu chi phí vào phiếu

chi phí theo công việc Trường hợp một phân xưởng (bộ phận sản xuất) trong kỳ

đảm nhiệm sản xuất nhiều ĐĐH, các chi phí NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp

trước hết được tập hợp theo từng khoản mục cho từng phân xưởng (bộ phân sản

xuất), trong mỗi phân xưởng (bộ phận sản xuất) sẽ chi tiết cho từng ĐĐH

* Đối với chi phí sản xuất chung:

+ Trường hợp mỗi phân xưởng (bộ phận sản xuất) chỉ tiến hành sản xuất

một ĐĐH, chi phí sản xuất chung cũng là chi phí trực tiếp nên cũng được tập

hợp trực tiếp cho từng ĐĐH tương tự như đối với chi phí NVL trực tiếp và chi

phí nhân công trực tiếp

+ Trường hợp một phân xưởng (bộ phận sản xuất) sản xuất nhiều ĐĐH,

chi phí sản xuất chung sẽ được tập hợp riêng, sau đó tiến hành phân bổ cho từng

ĐĐH theo những tiêu thức phù hợp Có hai cách phân bổ chi phí sản xuất

chung:

Cách thứ nhất: Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong

kỳ, cuối kỳ tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng theo

mức thực tế Công thức phân bổ:

Tổng chi phí SXC phát Đại lượng của

sinh thực tế tiêu thức phân Chi phí SXC phân bổ = x bổ của từng

cho từng ĐĐH Tổng đại lượng của tiêu thức ĐĐH

phân bổ của các ĐĐH có liên quan

Trang 27

Bảng 5.2 -Mẫu phiếu chi phí theo công việc

Tên doanh nghiệp

PHIẾU CHI PHÍ CÔNG VIỆC

Tên khách hàng Ngày đặt hàng:

Địa chỉ Ngày bắt đầu sản xuất:

Loại sản phẩm Ngày hẹn giao hàng:

Mã số công việc Ngày hoàn thành

Cách thứ hai: ước tính tổng chi phí sản xuất chung của từng phân

xưởng (bộ phận sản xuất) ngay từ đầu kỳ để xác định đơn giá chi phí sản xuất chung ước tính cho một đơn vị tiêu thức phân bổ Công thức xác định:

Trang 28

Tổng chi phí SXC ước tính

Chi phí SXC ước tính cho một =

đơn vị tiêu thức phân bổ Tổng đại lượng tiêu thức phân

bổ của các ĐĐH (theo kế hoạch)Khi một trong các đơn đặt hàng đã hoàn thành (bất kể vào thời điểm nào trong kỳ) kế toán sẽ căn cứ vào tỷ lệ phân bổ chi phí SXC ước tính và tổng tiêu thức chọn làm căn cứ phân bổ của ĐĐH đó để xác định chi phí SXC phân bổ cho ĐĐH đó

Tiêu thức phân bổ chi phí SXC (đối với cả 2 cách phân bổ) thường được

áp dụng là: tổng thời gian lao động trực tiếp; tổng chi phí lao động trực tiếp; tổng số giờ máy hoạt động; tổng chi phí NVL trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp…

Cách thứ 2 thường được các doanh nghiệp áp dụng do nó đáp ứng kịp thời

số liệu chi phí đơn vị để định giá công việc hoàn thành và sử dụng vào các quyết định kinh doanh Bởi lẽ, chi phí SXC bao gồm nhiều yếu tố chi phí nên để tập hợp khoản mục chi phí này không chỉ dựa vào các chứng từ phát sinh bên trong doanh nghiệp như phiếu xuất kho vật liệu, bảng thanh toán lương… mà còn phải dựa trên cơ sở các chứng từ phát sinh bên ngoài doanh nghiệp như hoá đơn tiền điện, tiền nước và các dịch vụ khác phục vụ cho sản xuất chung Hơn nữa chi phí sản xuất chung thường là chi phí gián tiếp liên quan đến nhiều đối tượng, mà các đối tượng (công việc, ĐĐH) khác nhau lại không hoàn thành vào cùng một thời điểm Do vậy đến tính kỳ tính giá thành, doanh nghiệp chưa có đầy đủ thông tin về chi phí sản xuất chung để tính giá thành cho những công việc đã hoàn thành Việc phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công việc, ĐĐH hoàn thành theo mức ước tính là cần thiết, nhưng việc ước tính chi phí sản xuất chung phải được dựa trên cơ sở khoa học, không sai lệch nhiều so với chi phí thực tế phát sinh thì việc cung cấp thông tin về giá thành sản phẩm mới đảm bảo được tính kịp thời và tính chính xác có thể chấp nhận được Đây là yêu cầu đặt ra đối với các nhân viên kế toán quản trị

Nếu áp dụng cách thứ 2 thì đến cuối kỳ sau khi tập hợp đầy đủ các chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh, kế toán sẽ phải tiến hành xử lý chênh lệch phân

bổ thừa, thiếu chi phí sản xuất chung

Trang 29

* Cuối kỳ, kế toán không cần đánh giá chi phí sản xuất dở dang, vì tổng

chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng ĐĐH chưa hoàn thành cũng chính là chi

phí sản xuất dở dang của ĐĐH đó

1.1.3 Kế toán xác định chi phí theo công việc:

Để tập hợp và xác định chi phí sản xuất theo công việc, kế toán sử dụng

các tài khoản sau:

- Tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( TK Chi phí NVLTT)

- Tài khoản chi phí nhân công trực tiếp (TK.Chi phí NCTT)

- Tài khoản chi phí sản xuất chung( TK.Chi phí SXC)

- Tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang( TK.Chi phí SXKDDD)

hoặc Tài khoản giá thành sản xuất ( TK Giá thành SX)

- Tài khoản thành phẩm( TK.TP)

- Tài khoản giá vốn hàng bán.( TK.GVHB)

Trình tự kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm theo công việc (theo

phương pháp KKTX được khái quát bằng sơ đồ sau ( Hình 5.3 và 5.4):

Hình 5.3: Sơ đồ kế toỏn chi phớ theo cụng việc theo phương

phỏp kờ khai thường xuyờn ( KKTX)

giá vốn thành phẩm

TK CF SXC xuất kho giao bán

Chi phí SXC ước tính Giá trị sản phẩm hoàn thành giao ngay

phân bổ cho từng ĐĐH cho khách (giá vốn hàng bán)

Trang 30

Hình 5.4: Trỡnh tự kế toỏn chi phớ và tớnh giỏ thành sản phẩm theo cụng

việc theo phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK)

TK CP SX KD DD

TK CP NVL TT

TK Giá thành SX Tập hợp

Trang 31

Trường hợp, hàng tháng phân bổ chi phí sản xuất chung theo kế hoạch (tỷ

lệ phân bổ kế hoạch, mức hoạt động thực tế) thì việc phân bổ chi phí SXC cho từng ĐĐH sẽ được thực hiện tại thời điểm ĐĐH hoàn thành (đối với những ĐĐH hoàn thành trong kỳ) hoặc vào thời điểm cuối kỳ (đối với những ĐĐH chưa hoàn thành) Như vậy vào thời điểm cuối kỳ TK.Chi phí SXC có thể tồn tại

số dư nợ hoặc số dư có Sở dĩ có điều đó là do bên nợ TK.Chi phí SXC tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh, còn bên có TK.Chi phí SXC lại phản ánh chi phí sản xuất chung phân bổ cho các ĐĐH theo mức ước tính Do đó nếu chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh > chi phí sản xuất chung phân bổ theo mức ước tính thì TK.Chi phí SXC cuối kỳ sẽ dư nợ và ngược lại TK.Chi phí SXC sẽ dư có Khoản chênh lệch này tồn tại là không phù hợp, nên cần phải được xử lý Thông thường, khoản chênh lệch này được xử lý bằng 2 cách:

- Phân bổ toàn bộ vào TK.GVHB Nếu khoản chênh lệch là số tiền nhỏ thì

có thể lựa chọn cách này đơn giản hơn mà vẫn không ảnh hưởng đến tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính

- Phân bổ cho các TK.Chi phí SXKDDD, TK.TP và TK.GVHB Trường hợp mức chênh lệch là số tiền lớn, nếu phân bổ hết vào TK.GVHB sẽ làm ảnh hưởng đến tính trung thực của kết quả kinh doanh trong kỳ, thì phải lựa chọn cách 2 Phương pháp phân bổ thường được áp dụng phổ biến là dựa trên cơ sở tỷ

lệ số dư (hoặc luỹ kế) cuả các TK này trước khi phân bổ mức chênh lệch chi phí sản xuất chung Cách này đảm bảo độ chính xác hơn cách thứ nhất, bởi lẽ chi phí sản xuất chung liên quan đến cả số sản phẩm còn sản xuất dở dang, cả sản phẩm hoàn thành nhập kho chưa tiêu thụ được và cả số sản phẩm hoàn thành đã được tiêu thụ được trong kỳ Tuy nhiên nó ít khi được sử dụng vì tốn nhiều công sức và phức tạp trong quá trình phân bổ Đa số các nhà quản lý cho rằng chỉ vì

độ chính xác cao mà phải cố gắng và tốn kém để đáp ứng yêu cầu của việc phân

bổ là không cần thiết, nhất là khi khoản chênh lệch là một số tiền nhỏ

1.1.4 Báo cáo chi phí sản xuất và giá thành:

Theo phương pháp này, phiếu chi phí theo công việc hay phiếu tính giá thành theo đơn đặt hàng được sử dụng như một báo cáo chi phí sản xuất và giá thành để cung cấp thông tin phục vụ cho nhà quản trị kiểm soát, điều hành quá

trình sản xuất và đề ra các quyết định kinh doanh có liên quan

1.1.5.Ưng dụng phương pháp xác định chi phí theo công việc :

Trang 32

Để minh hoạ quá trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo công việc, chúng ta xem xét ví dụ sau:

Doanh nghiệp sản xuất đồ gỗ “ Hoà An” cuối tháng 4/N đang sản xuất một ĐĐH Z20 gồm 20 sản phẩm T Tháng 5/N doanh nghiệp tiếp tục đưa ĐĐH Z21 gồm 30 sản phẩm vào sản xuất Tài liệu của phòng kế toán doanh nghiệp cho biết:

1.Đầu tháng 5/N số liệu trên phiếu chi phí theo công việc của ĐĐH Z20 như sau:

- Chi phí NVL trực tiếp: 20.000.000đ

- Chi phí nhân công trực tiếp: 14.228.000đ, số giờ lao động : 3000h

- Chi phí sản xuất chung: 3.000h x 4.800đ = 14.400.000đ

2.Trong tháng 5/N có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:

2.1 Tổng hợp các phiếu xuất kho nguyên liệu, vật liệu trong tháng 5/N dùng để sản xuất 2 ĐĐH trị giá 120.000.000đ, trong đó để sản xuất ĐĐH Z20 là: 80.000.000đ, để sản xuất ĐĐH Z21 là 40.000.000đ Vật liệu xuất dùng cho quản lý sản xuất là:10.000.000đ

2.2 Căn cứ vào bảng chấm công kế toán lập bảng tính và phân bổ tiền lương theo từng ĐĐH như sau:

- Tiền lương phải trả cho công nhân viên trực tiếp sản xuất: 97.200.000đ, trong đó

+ Công nhân sản xuất ĐĐH Z20: 63.000.000đ, số giờ lao động là 15.000

h

+ Công nhân sản xuất ĐĐH Z21: 34.200.000đ, số giờ lao động là 9.000h

- Tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý sản xuất: 35.000.000đ

2.3 Các khoản chi phí sản xuất chung khác phát sinh trong kỳ gồm:

- Chi phí khấu hao TSCĐ: 40.000.000đ

- Chi phí điện nước phải trả nhà cung cấp:17.000.000đ

- Chi phí khác chi bằng tiền mặt: 12.500.000đ

3 Căn cứ phân bổ chi phí sản xuất chung của doanh nghiệp là số giờ lao động trực tiếp, mức phân bổ chi phí SXC ước tính : 4.800đ/ giờ lao động trực tiếp

4.ĐĐH Z20 đã hoàn thành ngày 20/5 bàn giao cho khách hàng, ĐĐH Z21 cuối tháng 5 chưa hoàn thành

Trang 33

Với tài liệu trên quá trình kế toán chi phí và tính giá thành 2 ĐĐH Z20 và

Z21 của doanh nghiệp “Hoà An” trong tháng 5/N có thể được khái quát bằng sơ

đồ 5.5 (Đơn vị 1000đ)

Trang 34

Sơ đồ 5.5 – Kế toán chi phí sản xuất theo công việc của DN Hoà An tháng 4/N

Ng/liệu ,vật liệu CF NVLTT CF SXKD DD Thành phẩm Giá vốn hàng bán

Dư đầu kỳ 20.000 14.228 14.400 48.628 Phát sinh 80.000 74.970 72.000 226.970 100.000 89.198 86.400 275.598

Đơn đặt hàng Z 21 Khoản mục NVLTT NCTT SXC Tổng

Dư đầu kỳ 0 0 0 0 Phát sinh 40.000 40.698 43.200 123.898

Trang 35

Như vậy vào cuối tháng 5/N chi phí sản xuất dở dang là 123.898.000đ - đó là

chi phí sản xuất của đơn đặt hàng Z21 chưa hoàn thành Còn chi phí sản xuất chung

phân bổ thiếu là 5.950.000đ (số dư nợ ở TK.Chi phí SXC)

5 Phân bổ số dư của TK.Chi phí SXC:

Theo số liệu ở trên, TK.Chi phí SXC có số dư nợ 5.950.000đ Đây là số chi

phí sản xuất chung thực tế lớn hơn số chi phí sản xuất chung ước tính phân bổ vào

2 đơn đặt hàng Z20 và Z21 (số phân bổ thiếu so với chi phí thực tế) Cuối kỳ số dư

của tài khoản chi phí sản xuất chung phải được xử lý, có 2 cách để xử lý:

Cách thứ nhất: nếu số dư nhỏ thì ghi tăng (giảm) giá vốn hàng bán trong kỳ

Với cách này, số dư TK Chi phí SXC trong ví dụ trên được ghi sổ như sau:

Nợ TK.GVHB : 5.950.000

Có TK.Chi phí SXC : 5.950.000

Sau khi xử lý, tài khoản chi phí sản xuất chung sẽ không còn số dư và giá

vốn hàng bán tăng 5.950.000đ Khi đó giá vốn hàng bán sẽ là: 275.598.000đ +

5.950.000đ = 281.548.000đ và lãi gộp trong kỳ sẽ giảm từ: 24.402.000đ

(300.000.000đ – 275.598.000đ ) xuống còn 18.452.000đ (300.000.000đ -

281.548.000đ)

Cách thứ 2: Nếu số dư lớn và yêu cầu quản lý đòi hỏi sự phân bổ chính xác

để không làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ thì số dư này

phải được phân bổ vào các TK.Chi phí SXKDDD, TK.TP và TK.GVHB căn cứ

vào tỷ lệ kết cấu số dư của các TK này

Với cách này, số dư TK chi phí sản xuất chung trong ví dụ trên sẽ được phân

bổ vào 2 TK.Chi phí SXKDDD và TK.GVHB theo tỷ lệ

123.898.000 275.589.000

0,3 123.898.000 + 275.598.000 và 0,7 123.898.000 + 275.598.000

Kế toán ghi:

Nợ TK.Chi phí SXKDDD 1.785.000

Nợ TK.GVHB 4.165.000

Có TK.Chi phí SXC 5.950.000

Ngày đăng: 19/04/2016, 12:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2006), Thông tư số 53/2006/TT-BTC hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp Khác
2. TS. Đặng Thị Hoà, Giáo trình Kế toán Quản trị – Trường đại học Thương mại, Nhà xuất bản Thống kê 2006 Khác
3. Bài tập Kế toán Quản trị - Trường Đại học Thương mại Hà Nội Khác
4. PGS. TS. Đoàn Xuân Tiên, Giáo trình Kế toán quản trị doanh nghiệp - Học viện Tài chính, Nhà xuất bản Tài chính 2007 Khác
5. PGS. TS. Nguyễn Minh Phương, Giáo trình Kế toán Quản trị- Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Nhà xuất bản Tài chính 2004 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 5.1 – Quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành theo công việc - Giáo trình kế toán quản trị  phần 2   nguyễn sơn ngọc minh
Sơ đồ 5.1 – Quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành theo công việc (Trang 25)
Hình 5.3:  Sơ đồ kế toỏn chi phớ theo cụng việc theo phương - Giáo trình kế toán quản trị  phần 2   nguyễn sơn ngọc minh
Hình 5.3 Sơ đồ kế toỏn chi phớ theo cụng việc theo phương (Trang 29)
Hình 5.4:  Trỡnh tự kế toỏn chi phớ và tớnh giỏ thành sản phẩm theo cụng - Giáo trình kế toán quản trị  phần 2   nguyễn sơn ngọc minh
Hình 5.4 Trỡnh tự kế toỏn chi phớ và tớnh giỏ thành sản phẩm theo cụng (Trang 30)
Sơ đồ 5.6 – Quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành theo quá trình - Giáo trình kế toán quản trị  phần 2   nguyễn sơn ngọc minh
Sơ đồ 5.6 – Quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành theo quá trình (Trang 37)
Hình 5.7: Trỡnh tự kế toỏn chi phớ và tớnh giỏ thành sản phẩm theo quỏ - Giáo trình kế toán quản trị  phần 2   nguyễn sơn ngọc minh
Hình 5.7 Trỡnh tự kế toỏn chi phớ và tớnh giỏ thành sản phẩm theo quỏ (Trang 39)
Bảng 5.8: Báo cáo sản xuất – PX1-tháng 5/n - Giáo trình kế toán quản trị  phần 2   nguyễn sơn ngọc minh
Bảng 5.8 Báo cáo sản xuất – PX1-tháng 5/n (Trang 49)
Bảng 5.9 - Báo cáo sản xuất – PX2-tháng 5/n - Giáo trình kế toán quản trị  phần 2   nguyễn sơn ngọc minh
Bảng 5.9 Báo cáo sản xuất – PX2-tháng 5/n (Trang 50)
Bảng 5.10 - Báo cáo sản xuất – PX1-tháng 5/n - Giáo trình kế toán quản trị  phần 2   nguyễn sơn ngọc minh
Bảng 5.10 Báo cáo sản xuất – PX1-tháng 5/n (Trang 51)
Bảng 5.11 - Báo cáo sản xuất – PX2-tháng 5/n - Giáo trình kế toán quản trị  phần 2   nguyễn sơn ngọc minh
Bảng 5.11 Báo cáo sản xuất – PX2-tháng 5/n (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm