1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình Kế toán quản trị (Giáo trình đào tạo từ xa): Phần 2

71 320 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 2 giáo trình gồm nội dung các chương: Định giá bán sản phẩm tại doanh nghiệp, đánh giá trách nhiệm quản lí và phân tích báo cáo bộ phận, hệ thống quyết định trong kế toán quản trị. Tham khảo nội dung giáo trình để nắm bắt nội dung chi tiết.

Trang 1

- Lãi nợ vay phải trả là 12%/năm

- Tỷ suất trả lãi cổ phần là 12% năm

- Nhu cầu tồn quỹ tiền mặt hằng quý là 320.000.000 đồng Nếu ko đủ lượng tiền mặt tồn quỹ tối thiểu công ty phải vay ngắn hạn ngân hàng Vệc vay được thực hiện vào đầu quý và trả nợ lúc cuối quý

Hãy lập dự toán Bảng cân đối kế toán và các dự toán liên quan

Biết rằng doanh nghiệp xác định trị giá hàng tồn kho theo một trong 4 phương pháp sau:

a> Phương pháp nhập trước xuất trước

b> Phương pháp nhập sau xuất trước

c> Phương pháp bình quân gia quyền

d> Phương pháp giá đích danh căn cứ đơn giá thành phẩm tồn đầu kỳ

CHƯƠNG V ĐỊNH GIÁ BÁN SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP

Chương V gồm 4 nội dung:

5.1 Khái niệm và ý nghĩa của vệc định giá bán sản phẩm trong doanh nghiệp

5.2 Phương pháp định giá bán sản phẩm thông thường

5.3 Định giá bán sản phẩm trong các trường hợp đặc biệt

5.4 Câu hỏi và bài tập vận dụng

Mục tiêu chung: Giúp cho học vên nắm rõ được khái niệm về giá bán sản phẩm và định

giá bán sản phẩm như thế nào, từ đó hiểu được ý nghĩa và các nhân tố ảnh hưởng đến định giá bán sản phẩm Đồng thời giúp học vên tìm hiểu các phương pháp định giá bán sản phẩm qua đó biết cách lựa chọn các phương pháp định giá bán phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp cụ thể

Mục tiêu cụ thể: cung cấp kiến thức cơ bản cho học vên về:

- Khái niệm, ý nghĩa và các nguyên nhân ảnh hưởng đến giá bán sản phẩm và định giá bán sản phẩm\

- Phương pháp xác định giá bán sản phẩm theo biến phí toán bộ hoặc theo giá thành sản xuất toàn bộ vv

- Phương pháp định giá bán sản phẩm trong một số trường hợp đặc biệt

5.1 KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA VỆC ĐỊNH GIÁ BÁN SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP

5.1.1 Khái niệm:

Giá bán sản phẩm mà doanh nghiệp đưa ra thị trường được người tiêu dùng chấp nhận mua

sản phẩm hàng hóa lao vụ dịch vụ của doanh nghiệp

Định giá bán sản phẩm là vệc xây dựng, xác định mức giá của sản phẩm, dịch vụ cụ thể để đưa ra thị trường trên cở sở các dự toán đã lập, những yếu tố ảnh hưởng của các quy luật kinh tế khách quan và đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 2

ý những điểm như sau:

Giá bán sản phẩm không chỉ ổn định một giá tuyệt đối với các khối lượng tiêu thụ khác nhau

Doanh thu tăng khi doanh nghiệp có chính sách giảm giá với khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng lên nhằm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp, song tốc độ tăng cũng chỉ ở một mức ổn định nào

đó rồi sẽ giảm

Khi khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng lên sẽ làm cho tổng chi phí tăng lên nhưng không tăng theo tỷ lệ thuận Trong thời gian đầu khi doanh thu tăng thi chi phí cũng tăng nhưng tỷ lệ tăng doanh thu cao hơn tỷ lệ tăng chi phí, nhưng đến một mức độ nhất định tốc độ tăng chi phí sẽ bằng tốc độ tăng doanh thu Khi đó nếu sản xuất thêm sản phẩm để tăng khối lượng tiêu thụ cần phải tính toán để đưa ra chính sách giá hợp lý nhằm đem lại lợi nhuận cao nhất

5.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về giá của sản phẩmdoanh

Để tồn tại, phát triển và đứng vững trên thị trường các nhà quản trị của doanh nghiệp phải lựa chọn các phwong pháp xác định giá bán sản phẩm, để từ đó đảm bảo sản lượng tiêu thụ dự kiến Quyết định của các nhà quản trị trong doanh nghiệp trong quá trình định giá bán sản phẩm chịu ảnh hưởng các nhân tố như quy luật cung cầu thị trường, quy luật cạnh tranh, mối quan hệ chi phí khối lượng lợi nhuận Ngoài ra còn chịu ảnh hưởng nhân tố đó là các chính sách về thuế và chính sách khác liên quan đến sản phẩm và doanh nghiệp đang sản xuất và kinh doanh Mục đích kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận, song để tối đa hóa lợi nhuận Vì vậy các nhà quản trị cần xác định các nhân tố ảnh hưởng đến giá bán sản phẩm để từ đó lựa chọn phương pháp định giá bán phù hợp Từ đó đưa ra một giá bán phù hợp nhằm tăng sản lượng tiêu thụ, từ đó tối đa hóa lợi nhuận

5.2 PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ BÁN SẢN PHẨM THÔNG THƯỜNG

5.2.1 Mô hình chung định giá bán sản phẩm:

Định giá bán sản phẩm phải hướng đến mục tiêu của doanh nghiệp, vì vậy khi định giá bán

sản phẩm cần phải bù đắp được chi phí sản xuất, chi phí lưu thông, chi phí quản lý, và một phần lợi nhuận mong muốn Nếu định giá bán sản phẩm doanh nghiệp không đảm bảo các yêu cầu trên thì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn về tài chính Để định giá bán sản phẩm thường phân tích 2 bộ phận sau:

- Chi phí nền ( Chi phí gốc): Là phần cố định trong giá mà giá bán phải đảm bảo được để bù

đắp cho chi phí cơ bản trong quá trình sản xuất sản phẩm Chi phí nền được xác định là chi phí sản xuất hoặc biến phí sản xuất hay chi phí biến đổi

- Phần tiền cộng thêm: Là phần linh hoạt trong giá dùng để bù đắp linh hoạt cho chi phí bán

hàng, chi phí quản lý,…vv và bao gồm phần lợi nhuận mong muốn

=> Như vậy công thức xác định giá bán là:

Giá bán = Chi phí nền + Phần tiền cộng thêm

5.2.2 Định giá bán sản phẩm sản xuất theo phương pháp giá thành sản xuất sản phẩm:

Theo phương pháp này:

Giá bán = Giá thành sản

phẩm + [ Giá thành sản phẩm x Tỷ lệ phần tiền cộng thêm]

Trang 3

- Giá thành sản phẩm bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung hay nói cách khác đó là chi phí để sản xuất ra sản phẩm

- Tỷ lệ phần tiền cộng thêm được xác định bằng công thức sau:

Tỷ lệ phần tiền

cộng thêm =

Dự toán chi phí bán hàng +

Dự toán chi phí QLDN +

Mức lợi nhuận mong muốn Tổng giá thành sản xuất theo kế hoạch

Mức lợi nhuận

mong muốn =

Tỷ lệ sinh lời mong muôn x

Vốn hoạt động sản xuất kinh doanh

Ví dụ: Trích tài liệu tại doanh nghiệp A như sau: Dự kiến trong năm tới sản xuất và tiêu

thụ 100.000 sản phẩm M.(đơn vị tính: 1.000 đồng)

Dự toán chi phí sản xuất 1 sản phẩm như sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 25

- Chi phí nhân công trực tiếp : 20

- Chi phí sản xuất chung : 17 trong đó:

Vốn đầu tư hằng năm là : 8.000.000; Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư mong muốn là 15%

Yêu cầu: Lập thẻ định giá bán sản phẩm theo phương pháp chi phí toàn bộ

Tỷ lệ phần tiền cộng thêm]

Tỷ lệ phần

tiền cộng =

Định phí sản xuất chung +

Định phí bán hàng và QLDN +

Mức lợi nhuận mong muốn

Trang 4

thêm Tổng biến phí sản xuất theo kế hoạch

Ví dụ: Với tài liệu ở ví dụ trên hãy lập phiếu giá bán sản phẩm theo phương pháp biến phí trong

=> Lưu ý khi định giá bán sản phẩm sản xuất:

- Với công thức định giá bán sản phẩm dựa vào chi phí nền và phần tiền cộng thêm dễ làm cho nhà quản trị khi định giá bỏ qua mối quan hệ chi phí - khối lượng - Lợi nhuận Do vậy khi định giá bán các nhà quản trị cần xem xét đến tình hình thị trường để đạt được mục tiêu mong muốn

- Khi định giá các nhà quản trị dễ lầm tưởng chi phí quyết định giá bán, trong khi đó giá bán chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố: ngoài yếu tố chi phí để sản xuất sản phẩm thì giá bán của sản phẩm còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác như là: chiến lược quảng cáo, thị hiếu người tiêu dùng, lợi thế cạnh tranh, thu nhập của khách hàng…vv Do vậy khi định giá bán các nhà quản trị cần phải xem xét hết tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến giá bán để có sự điều chỉnh kịp thời giá

5.2.4 Định giá bán sản phẩm theo giá nguyên vật liệu sử dụng và giá lao động

5.2.4.1 Điều kiện áp dụng:

Định giá bán sản phẩm theo giá nguyên vật liệu và lao động để tính giá bán sản phẩm khi

quá trình sản xuất kinh doanh của nó chịu chi phối chủ yếu bởi 2 yếu tố cơ bản là lao động và nguyên vật liệu như các doanh nghiệp thực hiện, cung cấp dịch vụ như dịch vụ về sửa chữa, về tư vấn pháp lý, sản xuất theo ĐĐH, khối lượng sản phẩm ít, mặt hàng nhiều

5.2.4.2 Định giá bán sản phẩm theo giá nguyên vật liệu sử dụng và giá lao động:

- Đối với nguyên vật liệu: Để xác định giá nguyên vật liệu trong giá bán người ta căn cứ

vào giá nguyên vật liệu theo hoá đơn và tỷ lệ phụ phí nguyên vật liệu để tính ra số chi phí cần để

bù đắp các khoản phí về giấy tờ, văn phòng phẩm, chi phí phục vu, chi phí lưu kho, lưu bãi và

có mức lợi nhuận nhất định tính cho nguyên vật liệu

Phần giá nguyên vật liệu trong giá bán xác định là:

Giá nguyên vật liệu

giá nguyên vật liệu

Tỷ lệ phụ phí nguyên vật liệu

- Đối với chi phí nhân công:

Trang 5

Về nguyên tắc, vệc xác định phần giá nhân công trong giá bán cũng được xác định tương tự như đối với giá nguyên vật liệu

Sau đó xác định giá bán sản phẩm dịch vụ

Giá bán sản phẩm dịch vụ = Giá nguyên vật liệu + Giá nhân công

5.3 ĐỊNH GIÁ BÁN SẢN PHẨM TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT

5.3.1 Các trường hợp đặc biệt khi định giá bán sản phẩm:

Những trường hợp đặc biệt được đề cập ở đây bao gồm :

- Thị trường tiêu thụ mới

- Khách hàng nước ngoài

- Khối lượng đơn đặt hàng nhiều

5.3.2 Mô hình chung định giá bán sản phẩm trong các trường hợp đặc biệt

Trong các trường hợp nêu trên doanh nghiệp cần phải đánh giá đúng được năng lực sản

xuất, khả năng cạnh tranh, những khó khăn, thuận lợi để đưa ra chính sách giá bán hợp lý nhất

Thông thường các doanh nghiệp khi gặp những trường hợp đặc biệt này phải xác định mức giá thấp nhất có thể bù đắp được các biến phí sản xuất, biến phí bán hàng và biến phí quản lý Đồng thời doanh nghiệp phải xác định được phạm v giá linh hoạt để có thể thu được lợi nhuận mong muốn khi có khả năng tận dụng cơ hội có được để tăng thu nhập, khi đó giá bán xác định như sau :

Giá bán mong muốn

Tuy nhiên khi xây dựng giá bán doanh nghiệp cần lưu ý đến các trường hợp, điều kiện cụ thể sau:

1 Khi doanh nghiệp còn khả năng, năng lực sản xuất chưa tận dụng hết mà doanh thu không thể tăng thêm với giá bán hiện tại thì có thể chấp nhận các đơn đặt hàng với giá bán thấp hơn giá bán mong muốn nhưng phải cao hơn giá gốc (biến phí)

2 Nếu doanh nghiệp gặp khó khăn trong vệc sản xuất, tiêu thụ như khối lượng tiêu thụ giảm nhanh, điều kiện kinh doanh khó khăn thì nên chấp nhận giảm giá chứ không nên đình chỉ SXKD

3 Nếu cạnh tranh để thắng thầu các ĐĐH mới và có được thị trường tiêu thụ mới doanh nghiệp nên vận dụng phạm v giá linh hoạt với mức thấp nhất có thể chấp nhận được chứ không nên cứng nhắc mà để mất những hợp đồng, thị trường tiêu thụ mới

Trang 6

HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

1 TÓM TẮT CHƯƠNG 5

Định giá bán sản phẩm là một quyết định khá quan trọng của nhà quản trị, là nhân tố liên quan đến quyết định hàng ngày của nhà quản trị Việc định giá sản phẩm đòi hỏi phải am hiểu lý thuyết kinh tế về định giá, các bước chuẩn bị thăm do khi định giá cụ thể Đây là nguyên tắc chỉ đạo công tác định giá, đồng thời việc định giá sản phẩm cần phải cụ thể hóa bằng những phương pháp và gắn liền với những điều kiện, mục tiêu cụ thể để tránh những tổn thất vô hình

Khi định giá sản phẩm bán ra ngoài, nhà quản trị có nhiều mô hình định giá thông thường

và trong một số trường hợp đặc biệt Các phương pháp định giá chỉ ra mức xuất phát cụ thể để doanh nghiệp đưa giá sản phẩm của mình tham gia vào thị trường

2 HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

2.1 Câu hỏi tự luận

1 Định giá bán sản phẩm và ý nghĩa của vệc đánh giá bán sản phẩm trong doanh nghiệp

2 Trình bày nội dung tác dụng phương pháp định giá bán sản phẩm thông thường dựa vào giá thành sản xuất Cho ví dụ minh họa

3 Trình bày nội dung, tác dụng phương pháp định giá bán sản phẩm dựa vào biến phí trong giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ Cho ví dụ minh hoa

4 Trình bày nội dung, điều kiện áp dụng phương pháp định giá bán sản phẩm hàng hóa dịch

vụ theo chi phí nguyên vật liệu và chi phí nhân công

5 Trình bày mô hình chung trong trường hợp đặc biệt khi định giá bán sản phẩm

2.2 Câu hỏi trắc nghiệm

1 Theo phương pháp toàn bộ, tỷ lệ phần cộng thêm được xác định theo:

a Mức hoàn vốn mong muốn

Có các tài liệu sau (Đơn vị tính: đồng)

1- Dự toán CPSX của 1 đơn vị SP A là 63.000

Trang 7

1 Định giá bán sản phẩm theo phương pháp giá thành sản xuất

2 Định giá bán sản phẩm phương pháp biến phí trong giá thành toàn bộ

Câu 2

Một doanh nghiệp sản xuất có tài liệu sau (ĐVT: 1.000đ)

1- Tổng giá thành sản xuất của 1000 SP X như sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 100.000

- Chi phí nhân công trực tiếp 30.000

- Chi phí sản xuất chung 40.000

Trang 8

CHƯƠNG VI ĐÁNH GIÁ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÍ VÀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO BỘ PHẬN

Chương VI gồm 3 nội dung:

6.1 Khái niệm và phân loại trung tâm trách nhiệm

6.2 Đánh giá trách nhiệm quản lý

6.3 Phân tích báo cáo bộ phận

Mục tiêu chung

Nghiên cứu hệ thống kế toán trách nhiệm, hệ thống những khái niệm, công cụ, phương pháp, chỉ tiêu dùng để đánh giá thành quả của từng bộ phận, thông qua đó hướng các bộ phận đến Việc thực hiện mục tiêu chung của tổ chức

Mục tiêu cụ thể

Chương này giúp học Viên nắm được những kiến thức cơ bản Về:

- Khái niệm Và phân loại trung tâm trách nhiệm

- Đánh giá trách nhiệm từng trung tâm

- Khái niệm, đặc điểm báo cáo bộ phận

- Các phương pháp xác định chi phí trong báo cáo bộ phận

- Phân tích báo cáo bộ phận qua nhiều thời kì

6.1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI TRUNG TÂM TRÁCH NHIỆM

6.1.1 Khái niệm về trung tâm trách nhiệm

Trung tâm trách nhiệm là một hệ thống thừa nhận mỗi bộ phận (thành vên, con người) trong một tổ chức có quyền chỉ đạo Và chịu trách nhiệm Về những nghiệp Vụ riêng biệt thuộc Về phạm

Vi quản lý của mình, họ phải xác định, đánh giá Và báo cáo cho tổ chức, thông qua đa cấp quản

lý cao hơn sử dụng các thông tin này để đánh giá thành quả của các bộ phận trong tổ chức

=> ý nghĩa :

- Một quyết định phù hợp nhất là quyết định được hình thành từ cấp thực hiện

- Sự phân cấp quản lý giúp cho nhà quản lý ở các cấp có sự hài lòng trong Công Việc từ đú động Viên được năng lực, đúng giúp tích cực của người quản lý trong Việc nỗ lực hoàn thành nhiệm Vụ của mình Và sự phân cấp quản lý gắn liền Với xác định nhiệm Vụ ở các cấp quản lý, nên có cơ sở để đánh giá thành quả ở các cấp quản lý tốt hơn

- Sự phân cấp quản lý đó giúp có sự phân quyền quản lý ở các cấp do Vậy nhà quản lý cấp cao sẽ tập trung đến các kế hoạch lâu dài

6.1.2 Phân loại trung tâm trách nhiệm:

- Trung tâm chi phí: là một bộ phận phụ thuộc trong tổ chức mà các nhà quản lý ở đây có

quyền điều hành Và có trách nhiệm đối Với các chi phí phát sinh thuộc phạm Vi quản lý của mình Trong một doanh nghiệp, trung tâm chi phí thường được tổ chức gắn liền Với các bộ phận, đơn Vị thực hiện chức năng sản xuất như phân xưởng sản xuất, bộ phận mua hàng hoá…

- Trung tâm doanh thu: là một bộ phận phụ thuộc trong tổ chức mà người có trách nhiệm

quản lý ở đây có quyền điều hành Và có trách nhiệm đối Với doanh thu đạt được trong phạm Vi quản lý của mình

Trong một doanh nghiệp, trung tâm doanh thu thường được tổ chức gắn liền Với các bộ phận, đơn Vị thực hiện chức năng bán sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp

- Trung tâm kinh doanh: là một bộ phận phụ thuộc trong tổ chức mà người quản lý ở đây có

quyền Và trách nhiệm đối Với lợi nhuận đạt được trong phạm Vi quản lý của mình Do lợi nhuận được xác định bằng chênh lệch giữa doanh thu Và chi phí nên các nhà quản lý ở trung tâm lợi

Trang 9

nhuận có trách nhiệm đối Với sự phát sinh của cả doanh thu Và chi phí Trong một doanh nghiệp, trung tâm kinh doanh thường được tổ chức gắn liền Với các chi nhánh, đơn Vị hạch toán kinh tế nội bộ hoặc được phân cấp thực hiện một số hoạt động kinh doanh độc lập có thể trong hoặc ngoài nước Trong một trung tâm kinh doanh có thể bao gồm nhiều trung tâm chi phí, trung tâm doanh thu

- Trung tâm đầu tư: là một bộ phận phụ thuộc trong tổ chức mà người quản lý ở đây có quyền

điều hành Và có trách nhiệm đối Với thành quả Và hiệu quả của Vốn đầu tư, đặc biệt là Vốn đầu

tư dài hạn Trung tâm đầu tư là một bộ phận trách nhiệm có quyền lực cao nhất trong tổ chức Trong một doanh nghiệp, trung tâm đầu tư thường được tổ chức gắn liền Với bộ phận đại diện chủ sở hữu Vốn

6.2 ĐÁNH GIÁ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ

6.2.1 Đánh giá trách nhiệm trung tâm chi phí

Quyền hạn Và trách nhiệm của trung tâm chi phí được thể hiện cơ bản qua hai chỉ tiêu:

- Tổng chi phí: Chỉ tiêu này cho thấy quy mô tài chính trong hoạt động Và phạm Vi trách

nhiệm của trung tâm chi phí

- Tỷ lệ chi phí trên doanh thu: Chỉ tiêu này cho thấy hiệu suất tài chính của trung tâm chi phí

=> Như Vậy, trách nhiệm của trung tâm chi phí đối Với mục tiêu chung được thể hiện qua những khía cạnh sau:

- Hoàn thành kế hoạch sản xuất đáp ứng sản phẩm đầy đủ cho nhu cầu tiêu thụ, đảm bảo thực hiện kế hoạch sản xuất trong mối quan hệ Với kế hoạch tiêu thụ Và kiểm soát được định mức, dự toán chi phí

- Kiểm soát chi phí trong mối quan hệ Với doanh thu ước tính, giúp phần giảm tỉ lệ chi phí trên doanh thu để gia tăng lợi nhuận cho toàn doanh nghiệp

- Xác định các nguyên nhân khách quan, chủ quan tác động đến tình hình thực hiện các định mức Và dự toán chi phí từ đú xác định trách nhiệm các bộ phận liên quan đến chi phí phát sinh thuộc trung tâm chi phí Trung tâm chi phí được coi hoạt động có hiệu quả khi các chỉ tiêu trên nhỏ hơn 0

6.2.2 Đánh giá trách nhiệm trung tâm doanh thu:

Quyền hạn Và trách nhiệm của trung tâm doanh thu được thể hiện cơ bản qua hai chỉ tiêu:

- Tổng doanh thu Chỉ tiêu này cho thấy quy mô tài chính trong hoạt động Và phạm Vi trách nhiệm của trung tâm doanh thu

- Tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu Chỉ tiêu này cho thấy hiệu suất tài chính của trung tâm doanh thu

Với những quyền hạn Và trách nhiệm trên nên thành quả của trung tâm doanh thu được thể hiện qua tình hình thực hiện những chỉ tiêu cơ bản sau:

Chên lệch doanh thu = Doanh thu phí thực tế - Doanh thu dự toán

Chênh lệch tỷ lệ lợi = Lợi nhuận thực tế - Lợi nhuận dự toán

Trang 10

nhuận trên doanh thu Doanh thu ước tính Doanh thu dự toán

Ngoài ra, đối Với trung tâm doanh thu cũng có thể khảo sát thêm chỉ tiêu tỷ lệ chi phí của

bộ phận trên doanh thu bộ phân để đánh giá tốt hơn thành quả tài chính của trung tâm doanh thu Như Vậy, trách nhiệm của trung tâm doanh thu đối Với mục tiêu chung được thể hiện qua những khía cạnh sau:

- Hoàn thành dự toán Về tiêu thụ sản phẩm

- Kiểm soát sự gia tăng chi phí trong mối quan hệ Với doanh thu, đảm bảo tốc độ của doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí nhằm đảm bảo một hiệu suất lợi nhuận trên doanh thu

- Xác định các nguyên nhân khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến Việc thực hiện dự toán tiêu

Và sự phát sinh của chi phí của các bộ phận trong kỳ kế hoạch

6.2.3 Đánh giá trách nhiệm trung tâm kinh doanh:

Trung tâm kinh doanh là tổng hợp của trung tâm doanh thu Và trung tâm chi phí, nên ngoài

các chỉ tiêu được sử dụng ở hai trung tâm trên cũng sử dụng các chỉ tiêu như sau:

- Tổng lợi nhuận Chỉ tiêu này đo lường quy mô Và phạm Vi trách nhiệm trung tâm kinh doanh

- Tỷ suất lợi nhuận trên Vốn phân cấp Chỉ tiêu này thể hiện hiệu suất của trung tâm kinh doanh

Căn cứ Vào những chỉ tiêu trên, thành quả của trung tâm kinh doanh được thể hiện tập trung qua thành quả tài chính của hai chỉ tiêu sau:

Chênh lệch lợi nhuận = Lợi nhuận thực tế - Lợi nhuận dự toán

Chênh lệch tỷ lệ lợi

nhuận trên Vốn =

Lợi nhuận thực tế

- Lợi nhuận dự toán

Vốn hoạt động ước tính Vốn hoạt động dự toán Như Vậy, trách nhiệm ở trung tâm kinh doanh cần phải hoàn thành các Vấn đề sau:

- Đảm bảo mức lợi nhuận

- Đảm bảo được sự gia tăng tốc độ lợi nhuận cao hơn sự gia tăng tốc độ Về Vốn

- Ngoài ra, đối Với trung tâm kinh doanh trách nhiệm cũng được thể hiện ở Việc hoàn thành trách nhiệm Về chi phí, doanh thu như ở trung tâm chi phí Và trung tâm doanh thu như phần trên

6.2.4 Đánh giá trách nhiệm trung tâm đầu tư:

Trung tâm đầu tư Với quyền hạn Và trách nhiệm Với những Vấn đề Về thành quả Và hiệu quả Vốn đầu tư để đánh giá trách nhiệm Về thành quả, hiệu quả Vốn đầu tư Các nhà kinh kế có thể sử dụng những chỉ tiêu sau:

- Lợi nhuận để lại (RI)

- Tỉ lệ hoàn Vốn đầu tư (ROI)

6.2.4.1 Chỉ tiêu lợi nhuận còn lại:

- Khái niệm: Là lợi nhuận còn lại sau khi trừ đi lợi nhuận mong muốn tối thiểu từ Vốn hoạt

động của trung tâm đầu tư

Trang 11

Tỷ lệ hoàn Vốn tối thiểu được xác định căn cứ Vào chi phí sử dụng Vốn hay căn cứ Vào tỷ lệ hoàn Vốn tối thiểu Nhưng tỷ lệ hoàn Vốn tối thiểu thường do doanh nghiệp quy định trong từng thời kỳ, nhưng ít nhất cũng phải lớn hơn lãi suất nợ Vay

- Ưu điểm: Trong lựa chọn phương án đầu tư các nhà quản trị ưu tiên lựa chọn phương án có

lợi nhuận cũng lại cao Lợi nhuận cũng lại có tác dụng khuyến khích các nhà quản trị thực hiện các khoản đầu tư có khả năng sinh lêi

- Nhược điểm: Không sử dụng được chỉ tiêu lợi nhuận cũng lại để đánh giá hiệu quả thành

quả hoạt động của trung tâm đầu tư bởi Vì khi chạy theo thành tích sự gia tăng Về quy mô lợi nhuận các nhà đầu tư dễ đầu tư dàn trải Vào nhiều phương án, không quan tâm đến tốc độ hoàn Vốn làm giảm hiệu suất sử dụng Vốn

6.2.4.2 Tỷ suất thu hồi Vốn ROI:

- Tỷ suất thu hồi Vốn cho thấy khả năng bù đắp lại Vốn hoạt động từ lợi nhuận của doanh nghiệp

- Công thức:

Tỷ suất thu hồi Vốn = Lợi nhuận

Vốn hoạt động bình quân

Lợi nhuận = Lợi nhuận chịu thuế + Lãi Vay

+ Lợi nhuận bao gồm lợi nhuận chịu thuế Và lãi Vay thể hiện lãi thu được từ Vốn tạo ra nó không phân biệt nguồn tài trợ

+ Vốn hoạt động bình quân: là Vốn kinh doanh đươc sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh bao gồm các loại Vốn ngắn hạn Và dài hạn được tính bình quân cho đầu kỳ Và cuối kỳ

- Các biện pháp làm tăng ROI:

ROI = Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu x Hệ số quay Vòng Vốn

= Lợi nhuận x Doanh thu

Doanh thu Vốn hoạt động bình quân + Tăng doanh thu

+ Giảm chi phí hoạt động: Giảm các khoản chi phí hoạt động bao gồm biến phí Và định phí Giảm biến phí thông qua Việc thực hiện tốt định mức chi phí ở các khâu, các bộ phận Giảm định phí thông qua Việc tăng khối lượng sản phẩm sản xuất tiêu thụ cũngg như xác lập một cơ cấu sản phẩm sản xuất tiêu thụ hợp lý, xác lập một ngân sách định phí thích hợp

+ Giảm Vốn hoạt động bình quân: bao gồm cả Vốn lưu động Và Vốn cố định Giảm Vốn lưu động phải đặt trọng tâm Vào Việc giảm các loại hàng tồn kho hợp lý đủ cho quá trình hoạt động kinh doanh được liên tục, tích cực thu hồi các khoản phải thu để giảm bít Vốn tồn đọng Và tăng Vòng quay của Vốn Giảm Vốn cố định thông qua nhượng bán, thanh lý những tài sản không sử dụng hoặc sử dụng không có hiệu quả để đảm bảo huy động tất cả những tài sản đưa Vào hoạt động

- Nhược điểm:

+ Do chú trọng đến tỷ lệ hoàn Vốn đầu tư các nhà quản lý thường tăng doanh thu, tiết kiệm chi phí, hạn chế Việc mở rộng Vốn hoạt động nên thường bá qua các cơ hội đầu tư mới Vì Vậy thường dẫn đến suy giảm năng lực cạnh tranh trong tương lai, suy giảm nguồn lợi trong tương lai + Khi xem xột tỷ lệ hoàn Vốn đầu tư các nhà quản lý lai bá qua ảnh hưởng giá trị tiền tệ trong tương lai Vì Vậy nếu Việc thu hồi Vốn kéo dài trong nhiều năm thì tỷ lệ hoàn Vốn sẽ mất tác dụng do ảnh hưởng giá trị tiền theo thời gian

Trang 12

+ Chỉ tiêu tỷ lệ hoàn Vốn đầu tư có thể không hoàn toàn chịu sự điều hành của nhà quản trị ở bất kỳ bộ phận trung tâm trách nhiệm nào Vì Vây, một sự can thiệp, chi phối không hợp lý của nhà quản trị cấp trên hoặc một phản ứng tiêu cực từ nhà quản lý cấp thấp cũngg đều làm cho sai lệch thành quả trung tâm đầu tư

6.3 PHÂN TÍCH BÁO CÁO BỘ PHẬN

6.3.1 Báo cáo bộ phận

6.3.1.1 Khái niệm

Một doanh nghiệp được cấu thành bởi rất nhiều bộ phận có chức năng riêng, liên kết thành một hệ thống bởi mục tiêu chung cần đạt của doanh nghiệp Mỗi bộ phận là một địa chỉ chi phí, tạo ra khối lượng sản phẩm dịch Vụ phục Vụ hoặc có tính kinh doanh Và đóng góp thu nhập chung cho doanh nghiệp Do Vậy, để quản lý có hiệu quả, ban quản trị cần số lượng lớn các thông tin từ nhiều báo cáo thu nhập từng bộ phận cho tới toàn doanh nghiệp

Báo cáo bộ phận là báo cáo kết quả kinh doanh của từng bộ phận trong cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp nhằm cung cấp thông tin Về kết quả, hiệu quả hoạt động của những

bộ phận đó

Ví dụ: Các báo cáo sản xuất phân xưởng, báo cáo của từng quầy hàng, báo cáo của từng

khu Vực kinh doanh,

6.3.1.2 Đặc điểm

- Báo cáo bộ phận được lập nhằm mục đích sử dụng nội bộ

- Báo cáo bộ phận thường được lập theo cách ứng xử của chi phí Vì cách này có tác dụng thiết thực, giúp cho Việc phân tích, đánh giá các mặt hoạt động của bộ phận nói riêng Và của toàn

bộ tổ chức nói chung

- Trong báo cáo bộ phận, ngoài những khoản chi phí trực tiếp phát sinh ở bộ phận mà nhà quản lý bộ phận đó có thể kiểm soát được, còn có những khoản chi phí chung khác được cấp quản

lý cao hơn phân bổ cho, nằm ngoài tầm kiểm soát của người quản lý cấp đó

- Báo cáo bộ phận càng tiến lên cấp quản lý cao hơn càng giảm dần chi tiết

6.3.1.3 Các khái niệm cơ sở gắn Với bộ phận Và báo cáo bộ phận

+ Định phí bộ phận (Định phí thuộc tính hay định phí trực tiếp)

· Định phí bộ phận là những khoản định phí gắn bó riêng biệt Với từng bộ phận, phát sinh

Và tồn tại cùng Với bộ phận đó, có thể kiểm soát được ở từng bộ phận

∙ Định phí bộ phận thuộc bộ phận nào thì phân bổ ngay cho bộ phận đó theo nguyên tắc trực tiếp

Ví dụ: Lương nhân Viên quản lý của bộ phận, khấu hao TSCĐ của bộ phận

+ Định phí chung (Định phí gián tiếp)

Trang 13

· Định phí chung là những khoản định phí không gắn bó riêng biệt Với từng bộ phận, hoặc trực thuộc bất kỳ bộ phận riêng rẽ nào mà phát sinh Vì sự tồn tại hoặc Vì hoạt động của nhiều bộ phận

Ví dụ: Tiền lương của nhân Viên quản lý Và của Hội đồng quản trị doanh nghiệp, chi phí quảng

cáo chung cho toàn công ty, khấu hao tài sản cố định sử dụng chung của Văn phòng làm Việc của doanh nghiệp

∙ Định phí chung được phân bổ theo nguyên tắc gián tiếp

6.3.1.3.2 Số dư đảm phí

Số dư đảm phí bộ phận là phần chênh lệch giữa doanh thu bộ phận Với biến phí bộ phận

6.3.1.3.3 Số dư bộ phận

Số dư bộ phận là số tiền còn lại của doanh thu mà bộ phận đó kiếm được sau khi trừ đi tất

cả các khoản chi phí phí phát sinh trực tiếp để tạo thành doanh thu đó Hay số dư bộ phận là chênh lệch giữa số dư đảm phí bộ phận Với định phí bộ phận

Số dư bộ phận được xem là chỉ tiêu đánh giá tốt nhất quá trình sinh lời của bộ phận Nếu

số dư bộ phận của một bộ phận nào đó âm thì cấp quản lý cao hơn cần phải xem xét lại bộ phận

đó ( Nên tiếp tục duy trì bộ phận đó không? cần thực thi biện pháp gì để cải thiện quá trình hoạt động của bộ phận đó? )

6.3.1.3.4 Lợi nhuận

Số dư bộ phận sau khi trừ đi định phí chung sẽ cho lợi nhuận chung của cấp cao hơn Nếu đơn Vị tạo được mức dư bộ phận lớn Và tiết kiệm tối đa định phí chung thì sẽ có cơ hội để tăng mức thu nhập cho đơn Vị

Ví dụ: Hai phân xưởng sản xuất của một doanh nghiệp có số liệu như sau:

Có hai phương pháp xác định chi phí

6.3.1.4.1 Phương pháp tính chi phí toàn bộ

Theo phương pháp này, chi phí sản xuất gồm những khoản sau:

Trang 14

- Chi phí nguyên Vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung khả biến

- Chi phí sản xuất chung bất biến

Toàn bộ chi phí sản xuất chung của bộ phận được tính toàn bộ cho sản phẩm sản xuất, khi

đó nếu sản phẩm sản xuất chưa bán, tồn kho thì bộ phận chi phí sản xuất chung bất biến sẽ còn lại cho niên độ tiếp theo và sẽ trừ khỏi thu nhập của niên độ đó

6.3.1.4.2 Phương pháp tính chi phí trực tiếp

Theo phương pháp này, chi phí sản xuất sản phẩm chỉ gồm các khoản chi khả biến, gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung khả biến

Còn lại phần chi phí sản xuất chung bất biến được cộng với chi phí bán hàng và chi phí quản lý trở thành chi phí thời kì, được trừ khỏi thu nhập của niên độ đó

Ví dụ:Một doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm X có tài liệu như sau: (đơn Vị tính: 1.000đ)

- Số sản phẩm tồn đầu kì: 0

- Số lượng sản phẩm sản xuất trong kì: 10.000

- Số lượng sản phẩm tiêu thụ trong kì: 9.000

- Số lượng sản phẩm tồn kho cuối kì: 1.000

- Giá bán đơn vị: 26

- Biến phí đơn vị sản phẩm:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 8 + Chi phí nhân công trực tiếp: 6 + Chi phí sản xuất chung: 1 + Chi phí bán hàng Và quản lý doanh nghiệp: 4

- Định phí trong kỳ:

+ Chi phí sản xuất chung: 30.000 + Chi phí bán hàng Và quản lý doanh nghiệp: 10.000 Chi phí sản xuất đơn vị sản phẩm theo hai phương pháp như sau:

Loại chi phí sản xuất Phương pháp toàn bộ Phương pháp trực tiếp

Định phí sản xuất chung

Chi phi sản xuất (giá thành) / sp 18 15

Theo phương pháp toàn bộ, chi phí sản xuất đơn vị là 18 ngđ, còn theo phương pháp trực tiếp, chi phí sản xuất đơn vị là 15 ngđ Chênh lệch giữa hai kết quả tính theo hai phương pháp chính là do quan điểm khác nhau về định phí sản xuất chung Phương pháp trực tiếp không thừa nhận phần định phí sản xuất chung thuộc về chi phí sản phẩm còn phương pháp toàn bộ thì ngược lại

Báo cáo kết quả kinh doanh theo hai phương pháp như sau:

* Phương pháp toàn bộ

Trang 15

6 Lãi trước thuế 15.000

Theo phương pháp chi phí toàn bộ thì trong 30.000 ngđ định phí sản xuất chung phát sinh trong kì chỉ có 27.000 ngđ (9.000sp x 3ngđ) được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ, phần còn lại (3.000 ngđ) được lưu vào hàng tồn kho và sẽ được tính khi số hàng đó tiêu thụ được

Theo phương pháp trực tiếp thì 30.000 ngđ định phí sản xuất chung được xem là chi phí thời kỳ nên chúng được khấu trừ hết vào doanh thu trong kỳ

Mức chênh lệch thu nhập giữa hai phương pháp bằng mức chênh lệch trị giá sản phẩm tồn kho cuối kì 3.000 ng đ (18.000 ngđ – 15.000 ngđ)

6.3.1.4.3 So sánh hai phương pháp xác định chi phí

Phương pháp toàn bộ Loại chi phí Phương pháp trực tiếp

Chi phí sản phẩm

Nguyên Vật liệu trực tiếp

Chi phí sản phẩm Lao động trực tiếp

Biến phí sản xuất chung Định phí sản xuất chung

Chi phí thời kỳ Chi phí thời kỳ Chi phí bán hàng Và quản lý dn

Sự khác nhau giữa phương pháp xác định chi phí toàn bộ Và phương pháp xác định chi phí trực tiếp là Vấn đề thời gian được chọn để tính định phí sản xuất chung

Theo phương pháp trực tiếp, định phí sản xuất chung phát sinh ở kỳ nào phải được hạch toán ngay Vào báo cáo kết quả kinh doanh của kỳ đó Theo phương pháp toàn bộ, khoản định phí này được lưu lại trong hàng tồn kho Và chỉ phải hạch toán khi số hàng đó tiêu thụ được

Trang 16

6.3.1.4.4 So sánh báo cáo kết quả kinh doanh lập theo hai phương pháp

- Báo cáo kết quả kinh doanh lập theo phương pháp trực tiếp rất cần thiết cho các nhà quản trị để sử dụng nội bộ, còn báo cáo theo phương pháp toàn bộ được sử dụng để cung cấp cho những người ở bên ngoài doanh nghiệp sử dụng Vì nó tuân thủ các nguyên tắc kế toán chung

- Lãi theo phương pháp toàn bộ lớn hơn lãi thuần theo phương pháp trực tiếp một khoản định phí sản xuất chung trong hàng tồn kho Từ đó dễ dàng điều chỉnh mức lãi khi biết mức lãi tính theo phương pháp này thành lãi tính theo phương pháp kia

Ví dụ:

Lãi trước thuế theo phương pháp trực tiếp là 16.000 ngđ

Lãi trước thuế theo phương pháp toàn bộ là 18.000 ngđ

Chênh lệch đúng bằng khoản định phí sản xuất chung trong hàng tồn kho: 3 ngđ x 1.000sp

= 3.000 ngđ

6.3.2 Phân tích báo cáo bộ phận qua nhiều thời kỳ

Sau khi nghiên cứu hai phương pháp xác định chi phí trên báo cáo kết quả bộ phận, chúng

ta xem xét mức lãi tính theo hai phương pháp qua nhiều kì theo hai nhân tố tác động là khối lượng sản xuất Và khối lượng tiêu thụ

6.3.2.1 Khối lượng sản xuất không đổi, khối lượng tiêu thụ thay đổi

Một doanh nghiệp có tài liệu trong 3 năm như sau: (đơn vị tính: 1.000 đ)

- Giá bán đơn vị: 20

- Biến phí sản xuất đơn vị: 11

- Định phí:

+ Định phí sản xuất chung: 150.000 + Định phí bán hàng và quản lý: 30.000

Số lượng sản phẩm Năm 1 Năm 2 Năm 3 Cả 3 năm

Định phí sản xuất chung đơn vị: 6 (150.000 ngđ/25.000sp)

Chi phí sản xuất đơn vị sản phẩm: 11 + 6 = 17

Trang 17

* Phương pháp trực tiếp

Chi phí sản xuất đơn vị sản phẩm: 11

Qua ví dụ trên có thể kết luận:

- Khi khối lượng sản xuất = khối lượng tiêu thụ thì lãi thuần tính theo hai phương pháp bằng nhau vì khi đó không có tồn kho sản phẩm cuối kì

- Khi khối lượng sản xuất > khối lượng tiêu thụ thì lãi thuần tính theo phương pháp trực tiếp nhỏ hơn lãi thuần tính theo phương pháp toàn bộ một khoản định phí chung bất biến trong sản phẩm tồn kho cuối kì

- Khi khối lượng sản xuất < khối lượng tiêu thụ thì lãi thuần tính theo phương pháp trực tiếp lớn hơn lãi thuần tính theo phương pháp toàn bộ một khoản định phí chung bất biến trong sản phẩm tồn kho đầu kì

- Nếu xét cả 3 kì thì lãi thuần tính theo hai phương pháp đều bằng nhau

6.3.2.2 Khối lượng sản xuất thay đổi, khối lượng tiêu thụ không đổi

Một doanh nghiệp có tài liệu trong 3 năm như sau: (đơn vị tính: 1.000 đ)

Chi phí sản xuất đơn vị:

Định phí sản xuất chung đơn vị 7,5 6 10

Chi phí sản xuất đơn vị sp

Báo cáo kết quả kinh doanh theo hai phương pháp như sau:

* Phương pháp toàn bộ

Trang 18

Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3

Qua ví dụ trên có thể kết luận:

- Theo phương pháp trực tiếp, lãi thuần không đổi, sự thay đổi của khối lượng sản xuất không ảnh hưởng tới lãi thuần mà chỉ ảnh hưởng bởi khối lượng tiêu thụ

- Theo phương pháp toàn bộ, lãi thuần thay đổi trước những biến động của khối lượng sản xuất, điều này là do định phí sản xuất chung của các kì lưu lại trong hàng tồn kho

Trang 19

HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

1 TÓM TẮT CHƯƠNG 6

Để đánh giá thành quả đạt được của từng bộ phận trong một kỳ kế toán, mỗi bộ phận đều phải lập báo cáo bộ phận, tổng hợp báo cáo ở các bộ phận chi tiết hình thành báo cáo tổng hợp trên phạm vi toàn doanh nghiệp Báo cáo bộ phận thường được lập trên mô hình ứng xử chi phí, các chi phí cần phải được tách ra thành biến phí và định phí, chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được Đối với các chi phí chung liên quan đến nhiều bộ phận, nếu có thể xác định được các tiêu thức phân bổ chi phí hợp lí, nên phân bổ các chi phí này cho các bộ phận để xác định kết quả hoạt

động cuối cùng ở từng bộ phận

2 HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

2.1 Câu hỏi tự luận

1 Trình bày khái niệm và phân loại trung tâm trách nhiệm

2 Trình bày khái niệm và đặc điểm của báo cáo bộ phận

3 Phân biệt định phí bộ phận và định phí chung

4 Phân biệt số dư đảm phí bộ phận và số dư bộ phận

5 Trình bày nội dung phương pháp xác định chi phí toàn bộ

6 Trình bày nội dung phương pháp xác định chi phí trực tiếp

7 Phân biệt phương pháp xác định chi phí toàn bộ và phương pháp xác định chi phí trực tiếp

8 Trình bày nội dung phân tích báo cáo bộ phận qua nhiều thời kì khối lượng sản phẩm sản xuất không đổi, khối lượng sản phẩm tiêu thụ thay đổi

9 Trình bày nội dung phân tích báo cáo bộ phận qua nhiều thời kì khối lượng sản phẩm sản xuất thay đổi, khối lượng sản phẩm tiêu thụ không đổi

- Số lượng tồn kho đầu kỳ: 0

- Số lượng sản xuất trong kỳ: 6.000 sản phẩm

- Số lượng tiêu thụ trong kỳ: 5.000 sản phẩm

- Số lượng tồn kho cuối kỳ: 1.000 sản phẩm

- Biến phí đơn vị :

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : 2 + Chi phí nhân công trực tiếp: 4 + Biến phí quản lý doanh nghiệp Và bán hàng: 3

- Định phí:

+ Định phí sản xuất chung 30.000 + Định phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: 10.000 Yêu cầu:

1 Xác định chi phí sản xuất 1 đơn vị sản phẩm theo phương pháp toàn bộ

2 Xác định chi phí sản xuất 1 đơn vị sản phẩm theo phương pháp trực tiếp

3 Xác định giá trị sản phẩm tồn kho theo 2 phương pháp trên

Trang 20

4 Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo 2 phương pháp xác định chi phí Vì sao

có sự khác nhau về số liệu kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp

4 Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 42.000

- Chi phí bán hàng và quản lý

+ Định phí: 30.000

+ Biến phí: 12.000

- Chi phí sản xuất đơn vị: 2.100 đ/sp

+ Nguyên Vật liệu trực tiếp: 1.000 đ/sp

+ Nhân công trực tiếp: 400 đ/sp

+ Định phí sản xuất chung: 500 đ/sp

+ Biến phí sản xuất chụng: 200 đ/sp

Yêu cầu:

1 Lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp xác định chi phí trực tiếp

2 Điều hòa chênh lệch của lợi nhuận thuần tính theo phương pháp trực tiếp thành phương pháp toàn bộ

CHƯƠNG VII

HỆ THỐNG QUYẾT ĐỊNH TRONG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

Chương VII gồm ba nội dung:

7.1 Thông tin thích hợp cho vệc ra quyết định

7.2 Quyết định ngắn hạn

7.3 Quyết định dài hạn

Trang 21

Mục tiêu chung: Giúp cho học viên nắm được những vấn đề chung về hệ thống thông tin

trong vệc ra quyết định sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, các loại quyết định trong quản trị doanh nghiệp cụ thể thông tin thích hợp và không thích hợp cho quyết định của nhà quản lý, khái niệm, đặc điểm, tiêu chuẩn lựa chọn quyết định ngắn hạn, các loại quyết định ngắn hạn; khái niệm, đặc điểm, các loại quyết định dài hạn… Trên cơ sở những vấn đề lý luận, học viên vận dụng vào thực tiễn công tác kế toán tại doanh nghiệp

Mục tiêu cụ thể: cung cấp kiến thức cơ bản cho học viên về:

- Thông tin thích hợp và thông tin không thích hợp cho hệ thống quyết định quản lý, các bước ra quyết định;

- Khái niệm, đặc điểm, các loại quyết định ngắn hạn;

- Các quyết định ngắn hạn thường gặp

- Khái niệm, đặc điểm, các loại quyết định dài hạn

7.1 THÔNG TIN THÍCH HỢP CHO VỆC RA QUYẾT ĐỊNH

7.1 1 Thông tin thích hợp

Các nhà quản trị doanh nghiệp thường phải đứng trước sự lựa chọn từ nhiều phương án kinh doanh khác nhau Mỗi phương án là một tình huống khác nhau, các khoản mục chi phí và thu nhập là khác nhau, chúng chỉ có chung một đặc điểm là đều gắn với các thông tin của kế toán, do

đó đòi hỏi các nhà quản trị phải xem xét để ra quyết định đúng đắn nhất Các phương án được xem xét bao gồm nhiều thông tin của kế toán nhất là thông tin về chi phí nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất

Thông tin mà kế toán quản trị cung cấp cần thỏa mãn các tiêu chuẩn: Phù hợp; kịp thời và đáng tin cậy

Để đảm bảo ra quyết định đúng đắn, nhà quản trị cần phải có những công cụ thích hợp giúp

họ phân biệt được những thông tin thích hợp và không thích hợp, thông tin thích hợp cho vệc ra quyết định phải đạt được 2 tiêu chuẩn sau:

- Phải liên quan đến tương lai

- Phải có sự khác biệt giữa các phương án đang xem xét

Chi phí cơ hội luôn được xem xét là thông tin thích hợp cho vệc ra quyết định quản lý mặc

dù chi phí này không được thể hiện trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp

Ví dụ 7.1: Một doanh nghiệp đang nghiên cứu phương án mua 1 phương tiện vận tải dùng

cho hoạt động bán hàng để thay thế cho xe vận tải trước đây Có số liệu sau (1.000 đồng):

Chỉ tiêu Phương tiện mới Phương tiện cũ

Doanh thu hàng năm 168.000 168.000 Chi phí nhiên liệu hàng năm 100.000 125.000

Trang 22

Chi phí doanh nghiệp phân bổ 10.000 10.000 Giá trị thu hồi khi thanh lý 15.000 15.000

Yêu cầu: Phân loại thông tin thích hợp cho phương án trên

HƯỚNG DẪN

Phương án mà doanh nghiệp đang xem xét là:

1 Mua phương tiện vận tải mới để thay thế cho phương tiện vận tải cũ

2 Giữ lại phương tiện vận tải cũ mà không mua sắm thay thế

Thông tin thích hợp cho quyết định nhà quản trị của các phương án trên gồm:

- Khấu háo phương tiện vận tải mới

- Giá nhượng bán phương tiện cũ

- Chi phí hoạt động hàng năm…

7.1.2 Thông tin không thích hợp:

Thông tin không thích hợp là những thông tin không thỏa mãn tiêu chuẩn của thông tin thích hợp, gồm:

Liên quan đến tương lai

Có sự khác biệt giữa các phương án được xem xét

Thông tin không thích hợp bao gồm:

Chi phí chìm:

Chi phí chìm là những chi phí đã phát sinh, luôn luôn xuất hiện trong tất cả quyết định của nhà quản trị hoặc trong các phương án sản xuất kinh doanh khác nhau Chi phí chìm là chi phí mà nhà quản trị phải chấp nhận trong các quyết định khác nhau Dù thực hiện phương án nào thì chi phí chìm cũng hiện diện

Chi phí và thu nhập tương lai không chênh lệch giữa các phương án

Mọi chi phí và thu nhập trong tương lai không có sự khác biệt giữa các phương án được xem xét trong một tình huống quyết định thì không phải là thông tin thích hợp Nếu doanh nghiệp đang

có cùng một mức doanh thu hoặc chịu cùng một mức chi phí cho các phương án khác nhau thì vệc quyết định phương án nào không ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Ví dụ 7.2: Theo số liệu của ví dụ 7.1

Yêu cầu: Xem xét thông tin không thích hợp của vệc ra quyết định

HƯỚNG DẪN

Thông tin không thích hợp Tiêu chuẩn

Khấu hao phương tiện vận tải cũ Chi phí chìm

Doanh thu hàng năm Thu nhập tương lai không chênh lệch

Giá trị thu hồi thanh lý Thu nhập tương lai không chênh lệch

Trang 23

Chi phí cấp trên phân bổ Chi phí không chênh lệch

7.1.3 Mục đích phân biệt thông tin thích hợp và không thích hợp

- Giảm thời gian và chi phí cho vệc tính toán, xử lý và trình bày;

- Hạn chế sự quá tải và nhiễu của thông tin, phực tạp trong vệc phân tích, giảm sự tập trung của nhà quản trị;

- Tốc độ tận dung thời cơ, ra quyết định nhanh và chính xác là quan trọng đối với quản trị doanh nghiệp

7.1.4 Các bước ra quyết định

Vệc ra quyết định trong quản lý thông qua các bước sau:

- Thu thập tất cả các thu nhập, chi phí gắn liền với từng phương án

- Loại bỏ chi phí chìm; thu nhập, chi phí không chênh lệch giữa các phương án

- Ra quyết định trên cơ sở thu nhập và chi phí được giữ lại

Ví dụ 7.3: Theo số liệu ví dụ 7.1

Yêu cầu: Phân tích thông tin theo các bước ra quyết định

HƯỚNG DẪN

Bước 1: Các thông tin liên quan đến thu nhập và chi phí của từng phương án

Doanh thu hàng năm

Giá nhượng bán máy cũ

Chi phí khấu hao hàng năm máy mới

Chi phí khấu hao máy cũ

Chi phí hoạt động hàng năm

Chi phí cấp trên phân bổ

Giá trị thanh lý

Doanh thu hàng năm Chi phí khấu hao hàng năm máy cũ Chi phí hoạt động hàng năm

Chi phí cấp trên phân bổ Giá trị thanh lý

Bước 2: Loại bỏ chi phí chìm, chi phí và thu nhập không chênh lệch giữa các phương án

Thông tin được loại bỏ

Khấu hao phương tiện vận tải cũ Chi phí chìm

Doanh thu hàng năm Thu nhập tương lai không chênh lệch

Trang 24

Giá trị thu hồi thanh lý Thu nhập tương lai không chênh lệch

Chi phí cấp trên phân bổ Chi phí không chênh lệch

Bước 3: Ra quyết định trên thông tin được giữ lại

Chỉ tiêu Phương tiện mới Phương tiện cũ Chênh lệch

1 Giá bán phương tiện cũ 110.000 -

2 Chi phí nhiên liệu hàng năm 100.000 125.000 (25.000)

3 Khấu hao phương tiện mới 20.000 - 20.000

Vậy, doanh nghiệp nên quyết định mua phương tiện mới để thay thế cho phương tiện cũ 7.2 QUYẾT ĐỊNH NGẮN HẠN

7.2.1 Khái niệm, đặc điểm

Khái niệm: Là những quyết định liên quan đến vệc sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

trong một khoảng thời gian ngắn, ảnh hưởng trong vòng 1 năm

Tiêu chuẩn lựa chọn quyết định ngắn hạn

+ Lợi nhuận cao nhất hoặc

+ Quyết định loại bỏ hay tiếp tục kinh doanh

+ Quyết định nên sản xuất hay mua ngoài

+ Quyết định nên tiếp tục sản xuất hay bán chi tiết thành phẩm

+ Quyết định trong điều kiện sản xuất, kinh doanh bị giới hạn

7.2.2 Quyết định ngắn hạn trong doanh nghiệp

7.2.2.1 Quyết định loại bỏ hay tiếp tục kinh doanh

Quyết định cuối cùng là vệc đánh giá ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp

Những quyết định về vệc có nên tiếp tục hay ngừng kinh doanh một bộ phận là một quyết định phức tạp vì nó chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, quản trị phải xem xét trên cả góc độ chất lượng và số lượng

Ví dụ 7.4: Một cửa hàng kinh doanh 3 mặt hàng với số liệu như sau (1.000.000đ):

Trang 25

1 Cửa hàng phải quyết định một trong hai phương án sau:

- Tiếp tục kinh doanh mặt hàng A

- Ngừng kinh doanh mặt hàng A

Vì một cửa hàng cùng kinh doanh 3 mặt hàng nên các chi phí sau là những khoản chi phí cho dù cửa hàng tiếp tục kinh doanh mặt hàng A hay không cũng đều phải gánh chịu: Khấu hao; Thuê nhà; Quản lý chung

- Thông tin không thích hợp gồm:

+ Chi phí khấu hao cửa hàng và thiết bị bán hàng

+ Tiền thuê cửa hàng

+ Quản lý chung phân bổ cho cửa hàng

Trang 26

Vậy, cửa hàng nên tiếp tục kinh doanh mặt hàng A để bù đắp các khoản định phí

2 Báo cáo kết quả bộ phận theo mặt hàng

BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH

Trang 27

7.2.2.2 Quyết định nên sản xuất hay mua ngoài

Hầu hết, sản phẩm sản xuất bao gồm nhiều chi tiết phụ tùng, được lắp ráp lại thành thành phẩm, những chi tiết này có thể được mua sẵn hoặc tự sản xuất

Trong tình huống nào đó mà doanh nghiệp có thể mua ngoài với giá mua thấp hơn chi phí sản xuất ra chi tiết đó

Quyết định này cần phải được xem xét trên góc độ chất lượng và số lượng, và phải xem xét kết hợp với cơ hội kinh doanh khác nếu có (chi phí cơ hội)

Cần chú ý xem xét lợi ích của vệc tự sản xuất đảm bảo cho quá trình sản xuất sản phẩm chính, tuy nhiên khi mối quan hệ với nhà cung cấp bị phá vỡ thường rất khó hàn gắn, mặt khác sự thay đổi công nghệ sản xuất thường làm cho sản xuất ra các chi tiết này tốn kém hơn là mua từ bên ngoài, sự thay đổi chi phí này có thể doanh nghiệp không thấy được rõ ràng

Ví dụ 7.5: Một doanh nghiệp đang sản xuất chi tiết X dùng để sản xuất sản phẩm chính A,

nhu cầu hàng năm của công ty là 10.000 chi tiết, các chi phí liên quan như sau: (1.000đ)

Khoản mục

Chi phí

1 chi tiết X Tổng số

1 Nguyên vật liệu trực tiếp 10 100.000

2 Nhân công trực tiếp 20 200.000

1 Phân tích thông tin thích hợp và ra quyết định

2 Giả sử nếu không sản xuất chi tiết X, doanh nghiệp sẽ sử dụng mặt bằng để sản xuất loại sản phẩm khác với lãi trên biến phí hàng năm là 100.000 Quyết định?

HƯỚNG DẪN

1 Doanh nghiệp phải quyết định một trong hai phương án sau:

- Phương án 1: Tiếp tục sản xuất chi tiết X

- Phương án 2: Mua ngoài chi tiết X

- Thông tin không thích hợp gồm:

Trang 28

+ Chi phí khấu hao

+ Định phí chung phân bổ

- Thông tin thích hợp: (Xem xét trên tổng chi phí)

BẢNG PHÂN TÍCH THÔNG TIN THÍCH HỢP

Đơn vị tính: Triệu đồng

sản xuất Mua ngoài Chênh lệch

1 Nguyên vật liệu trực tiếp 100.000 - 100.000

2 Nhân công trực tiếp 200.000 - 200.000

sản xuất Mua ngoài Chênh lệch

1 Nguyên vật liệu trực tiếp 100.000 - 100.000

2 Nhân công trực tiếp 200.000 - 200.000

Trang 29

Theo bảng phân tích trên, doanh nghiệp nên mua ngoài chi tiết X, để tiết kiệm 60.000 chi phí hàng năm

7.2.2.3 Quyết định nên tiếp tục sản xuất hay bán chi tiết thành phẩm

Nhiều doanh nghiệp, có cùng một loại vật liệu chính, một quy trình công nghệ chung, sản xuất ra cùng một lúc nhiều loại sản phẩm khác nhau Như công nghiệp dầu hỏa, chế biến, xi măng, dệt…

Nguyên tắc chung đi đến quyết định là phương án nào cho lợi nhuận tăng lên, phương pháp chung của phân tích thông tin trong quyết định này là:

+ Xác định giá bán từng loại sản phẩm ở giai đoạn thành phẩm (cuối cùng); và giai đoạn chia tách (bán thành phẩm) sau quy trình công nghệ cụ thể

+ Tính chênh lệch giá bán của thành phẩm và bán thành phẩm

+ Xác định chi phí của quá trình chế biến thêm; chi phí tiết kiệm được do chấm dứt quá trình chế biến

+ Tính toán lợi nhuận tăng thêm do chế biến thêm và ra quyết định

Ví dụ 7.6: Một doanh nghiệp sản xuất 3 loại sản phẩm A, B, C trên cùng một dây chuyền

công nghệ, từ một loại vật liệu Có số liệu sau: (1.000đ)

1 Giá trị tại điểm tách rời 120.000 150.000 60.000

2 Giá trị sau khi chế biến thêm 160.000 240.000 90.000

3 Phân bổ chi phí sản xuất chung 80.000 100.000 40.000

4 Chi phí chế biến thêm phân tích 50.000 60.000 10.000

Yêu cầu: Doanh nghiệp xem xét nên tiếp tục chế biến sản phẩm nào để có lợi nhuận tối đa?

HƯỚNG DẪN

BẢNG PHÂN TÍCH THÔNG TIN

Đơn vị tính: 1.000đ

1 Giá trị tại điểm tách rời 120.000 150.000 60.000

2 Giá trị sau khi chế biến thêm 160.000 240.000 90.000

3 Phân bổ chi phí sản xuất chung 80.000 100.000 40.000

4 Chi phí chế biến thêm phân tích 50.000 60.000 10.000

5 Thu nhập tăng thêm sau khi chế biến (2-1) 40.000 90.000 30.000

6 LN do chế biến (5-4) (10.000) 30.000 20.000

Như vậy doanh nghiệp nên bán sản phẩm A tại điểm chia tách và tiếp tục chế biến sản phẩm

B, C để đạt lợi nhuận tối đa

Trang 30

7.2.2.4 Quyết định trong điều kiện sản xuất, kinh doanh bị giới hạn

Một doanh nghiệp, khi hoạt động thường có nhiều giới hạn, ví dụ:

- Về mặt bằng kinh doanh;

- Về công suất hoạt động của thiết bị, máy móc;

- Về nguyên vật liệu, mức tiêu thụ sản phẩm, về vốn…

a Trường hợp chỉ có một điều kiện giới hạn

Doanh nghiệp cần phải tính lãi trên biến phí đơn vị và đặt nó trong mối quan hệ với điều kiện giới hạn, mục tiêu của doanh nghiệp là tận dụng hết năng lực để đạt được lợi nhuận cao nhất

Ví dụ7.7: Doanh nghiệp có tối đa 20.000 giờ máy để sử dụng mỗi năm, Sản phẩm A cần 3

giờ máy, SP B cần 2 giờ máy, có số liệu sau: (1.000đ)

- Giá bán đơn vị 2500 3000

- Chi phí khả biến đơn vị 1000 1800

- Lãi trên biến phí đơn vị 1500 1200

- Tỷ lệ lãi trên biến phí (%) 60 40 Nhu cầu về sản phẩm A và B là như nhau, doanh nghiệp phải tận dụng hết công suất của máy thì mới đáp ứng được

Yêu cầu: Doanh nghiệp nên sản xuất sản phẩm nào?

b Trường hợp có nhiều điều kiện giới hạn

Quá trình thực hiện phân tích phải bằng phương pháp phương trình tuyến tính qua các bước sau:

- Xác định hàm mục tiêu và biểu diễn chúng dưới dạng phương trình

- Xác định các điều kiện giới hạn và biểu diễn chúng thành phương trình đại số

- Xác định vùng sản xuất tối ưu trên đồ thị,

- Căn cứ vào vùng sản xuất tối ưu, xác định phương trình sản xuất tối ưu

Ví dụ: Một công ty đang sản xuất 2 loại sản phẩm X và Y, có tài liệu liên quan đến vệc sản xuất, kinh doanh như sau:

- Mỗi kỳ, doanh nghiệp chỉ sử dụng tối đa 36 giờ máy và 24 đơn vị vật liệu

- Mức tiêu thụ sản phẩm Y mỗi kỳ tối đa là 3 đơn vị SP

- Tài liệu về sản phẩm X, Y được tập hợp dưới đây:

Lãi trên biến phí đơn vị 8 10

Số giờ sản xuất đơn vị 6 9

Trang 31

Nguyên liệu sử dụng 6 3

Yêu cầu: Doanh nghiệp nên sản xuất theo cơ cấu như thế nào để LN tối đa

7.3 QUYẾT ĐỊNH DÀI HẠN

7.3.1 Khái niệm, đặc điểm

Khái niệm: Là những quyết định liên quan đến vệc sử dụng vốn dài hạn để đầu tư tài sản

dài hạn nhằm thay đổi khả năng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian dài, thường là trên một năm hoặc trên một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

Đặc điểm:

- Phát huy tác dụng trong một khoảng thời gian dài (trên một năm tài chính)

- Mục đích của quyết định dài hạn nhiều khi không phải là lợi nhuận cao nhất

- Phải xem xét đến thời gian hoàn vốn đầu tư

- Tài sản đầu tư có tính hao mòn

Các loại quyết định đầu tư:

- Quyết định sàng lọc

- Quyết định ưu tiên

7.3.2 Các phương pháp ứng dụng cho quyết định dài hạn

- Phương pháp hiện giá thuần

- Phương pháp tỷ lệ sinh lời điều chỉnh theo thời gian

- Phương pháp kỳ hoàn vốn

- Phương pháp tỷ lệ sinh lời giản đơn

Trang 32

HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

1 TÓM TẮT CHƯƠNG 7

Các nhà quản trị doanh nghiệp thường phải đứng trước sự lựa chọn từ nhiều phương án kinh doanh khác nhau Mỗi phương án là một tình huống khác nhau, các khoản mục chi phí và thu nhập là khác nhau, chúng chỉ có chung một đặc điểm là đều gắn với các thông tin của kế toán,

do đó đòi hỏi các nhà quản trị phải xem xét để ra quyết định đúng đắn nhất Các phương án được xem xét bao gồm nhiều thông tin của kế toán nhất là thông tin về chi phí nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất

Học viên khi nghiên cứu về chương này cần nắm được các nội dung:

- Thông tin thích hợp và không thích hợp cho hệ thống quyết định quản lý

- Quyết định ngắn hạn và hệ thống quyết định ngắn hạn thường gặp

- Quyết định dài hạn

2 HỆ THỐNG CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP

1 Trình bày khái niệm, đặc điểm của quyết định ngắn hạn, quyết định dài hạn

2 Thông tin như thế nào được coi là thích hợp ra quyết định quản lý? Lấy ví dụ minh họa?

3 Trình bày các bước ra quyết định quản lý Lấy ví dụ minh họa?

4 Trình bày các loại quyết định ngắn hạn Lấy ví dụ cho từng loại quyết định

5 Quyết định sàng lọc là gì? Lấy ví dụ minh họa

6 Trình bày nội dung và ứng dụng phương pháp hiện giá thuần túy trong quyết định dài hạn của doanh nghiệp

7 Trình bày phương pháp kỳ hoàn vốn, lấy ví dụ minh họa

H ng d n áp d ng k toán qu n tr trong doanh nghi p

- Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003;

- Căn cứ Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong hoạt động kinh doanh;

- Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Nh m giúp các doanh nghi p s n xu t, kinh doanh t ch c t t công tác k toán, B

T i chính h ng d n k toán qu n tr trong các doanh nghi p, nh sau:

Ph n I

Trang 33

1 K toán qu n tr

a/ K toán qu n tr l vi c thu th p, x lý, phân tích v cung c p thông tin kinh t ,

t i chính theo yêu c u qu n tr v quy t nh kinh t , t i chính trong n i b n v

k toán (Lu t K toán, kho n 3, i u 4)

K toán qu n tr nh m cung c p các thông tin v ho t ng n i b c a doanh nghi p, nh : Chi phí c a t ng b ph n (trung tâm chi phí), t ng công vi c, s n ph m; Phân tích, ánh giá tình hình th c hi n v i k ho ch v doanh thu, chi phí, l i nhu n;

qu n lý t i s n, v t t , ti n v n, công n ; Phân tích m i quan h gi a chi phí v i kh i

l ng v l i nhu n; L a ch n thông tin thích h p cho các quy t nh u t ng n h n

v d i h n; L p d toán ngân sách s n xu t, kinh doanh; nh m ph c v vi c i u

h nh, ki m tra v ra quy t nh kinh t K toán qu n tr l công vi c c a t ng doanh nghi p, Nh n c ch h ng d n các nguyên t c, cách th c t ch c v các n i dung,

ph ng pháp k toán qu n tr ch y u t o i u ki n thu n l i cho doanh nghi p th c

hi n

b/ i t ng nh n thông tin k toán qu n tr l Ban lãnh o doanh nghi p

v nh ng ng i tham gia qu n lý, i u h nh ho t ng s n xu t, kinh doanh c a doanh nghi p

Doanh nghi p không b t bu c ph i công khai các thông tin v k toán qu n

v có th c th c hi n theo nh ng quy nh n i b c a doanh nghi p nh m t o l p

h th ng thông tin qu n lý thích h p theo yêu c u qu n lý c th c a t ng doanh nghi p Doanh nghi p c to n quy n quy t nh vi c v n d ng các ch ng t k toán, t

ch c h th ng s k toán, v n d ng v chi ti t hoá các t i kho n k toán, thi t k các

m u báo cáo k toán qu n tr c n thi t ph c v cho k toán qu n tr c a n v

/ Doanh nghi p c s d ng m i thông tin, s li u c a ph n k toán t i chính ph i h p v ph c v cho k toán qu n tr

2 i t ng áp d ng Thông t

Thông t n y áp d ng cho doanh nghi p thu c các l nh v c s n xu t, kinh doanh, th ng m i, d ch v

Riêng các doanh nghi p trong l nh v c t i chính, ngân h ng, nh Công ty b o

hi m, Công ty ch ng khoán, Công ty qu n lý Qu u t ch ng khoán, T ch c tín d ng,

T ch c t i chính, v n d ng các n i dung phù h p h ng d n t i Thông t n y

3 Nhi m v k toán qu n tr trong doanh nghi p

a/ Thu th p, x lý thông tin, s li u k toán theo ph m vi, n i dung k toán

qu n tr c a n v xác nh theo t ng th i k

Trang 34

b/ Ki m tra, giám sát các nh m c, tiêu chu n, d toán

c/ Cung c p thông tin theo yêu c u qu n tr n i b c a n v b ng báo cáo

k toán qu n tr

d/ T ch c phân tích thông tin ph c v cho yêu c u l p k ho ch v ra quy t

nh c a Ban lãnh o doanh nghi p

4 N i dung, ph m vi, k k toán qu n tr

4.1 N i dung k toán qu n tr

a/ N i dung ch y u, ph bi n c a k toán qu n tr trong doanh nghi p, g m:

- K toán qu n tr chi phí v giá th nh s n ph m;

- K toán qu n tr bán h ng v k t qu kinh doanh;

- Phân tích m i quan h gi a chi phí, kh i l ng v l i nhu n;

- L a ch n thông tin thích h p cho vi c ra quy t nh;

- L p d toán ngân sách s n xu t, kinh doanh;

4.2 Ph m vi k toán qu n tr không b gi i h n v c quy t nh b i nhu

c u thông tin v k toán qu n tr c a doanh nghi p trong t t c các khâu c a quá trình t

ch c, qu n lý s n xu t, kinh doanh, l p k ho ch, ki m tra, t ch c, i u h nh, ra quy t

nh v trình , kh n ng t ch c công tác k toán qu n tr c a m i doanh nghi p

4.3 K k toán qu n tr th ng l tháng, quý, n m nh k k toán t i chính

Doanh nghi p c quy t nh k k toán qu n tr khác (có th l ng y, tu n ho c

b t k th i h n n o) theo yêu c u c a mình

5 Các thu t ng trong Thông t n y c hi u nh sau:

- Trung tâm trách nhi m: L m t b ph n (phân x ng, dây chuy n s n xu t; m t phòng, ban; m t công ty ho c to n b công ty) trong m t t ch c m ng i qu n lý c a

b ph n ó có quy n i u h nh v có trách nhi m i v i s chi phí, thu nh p phát sinh

ho c s v n u t s d ng v o ho t ng kinh doanh

- Trung tâm chi phí: L trung tâm trách nhi m m ng i qu n lý ch có quy n

i u h nh qu n lý các chi phí phát sinh thu c b ph n mình qu n lý Trung tâm chi phí có

th l b ph n (phân x ng, i, t , ) ho c t ng giai o n ho t ng (giai o n l m thô, giai o n c t g t, giai o n ánh bóng, )

- Chi phí chênh l ch: L chi phí có ph ng án n y nh ng không có ho c ch có

m t ph n ph ng án khác Chi phí chênh l ch l m t trong các c n c quan tr ng

l a ch n ph ng án u t ho c ph ng án s n xu t, kinh doanh

Trang 35

- Chi phí c h i: L l i ích ti m t ng b m t i do l a ch n ph ng án (ho c

h nh ng) n y thay vì ch n ph ng án (ho c h nh ng) khác

- Chi phí chìm: L lo i chi phí m doanh nghi p s ph i gánh ch u b t k

ã l a ch n ph ng án ho c h nh ng n o Chi phí chìm t n t i m i ph ng án nên không có tính chênh l ch v không ph i xét n khi so sánh, l a ch n ph ng án, h nh

- Chi phí b t bi n (còn g i l nh phí): L nh ng chi phí m t ng s không thay

i v i s bi n ng v kh i l ng s n ph m, công vi c, g m: chi phí kh u hao TSC ,

l ng nhân viên, cán b qu n lý, Chi phí b t bi n c a m t n v s n ph m, công vi c

có quan h t l ngh ch v i kh i l ng, s n ph m, công vi c

- Lãi trên bi n phí: L s chênh l ch gi a doanh thu v i bi n phí to n b (g m giá

th nh s n xu t theo bi n phí, bi n phí bán h ng, bi n phí qu n lý doanh nghi p)

- i m ho v n: L m t i m m t i ó t ng doanh thu b ng t ng chi phí ho c

l m t i m m t i ó lãi trên bi n phí b ng t ng chi phí b t bi n

- Quy t nh ng n h n: L quy t nh kinh doanh m th i gian hi u l c, th i gian nh h ng v th c thi th ng d i 1 n m ho c ng n h n 1 chu k kinh doanh thông

th ng nh : Quy t nh v s t n t i hay lo i b m t b ph n kinh doanh trong k k

ho ch; Quy t nh ph ng án t s n xu t hay mua ngo i nguyên v t li u, s n ph m; Quy t nh bán giai o n bán th nh ph m hay giai o n th nh ph m; )

- Quy t nh d i h n: L nh ng quy t nh có th i gian hi u l c, th i gian nh

h ng v th i gian th c thi trên 1 n m ho c trên 1 chu k kinh doanh (Ví d , nh : Quy t

nh u t TSC cho doanh nghi p; Quy t nh u t t i chính d i h n; )

- Thông tin thích h p: L nh ng thông tin ph i t hai tiêu chu n c b n:

+ Thông tin ó ph i liên quan n t ng lai;

+ Thông tin ó ph i có s khác bi t gi a các ph ng án ang xem xét v l a

Ngày đăng: 14/11/2015, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN TÍCH THÔNG TIN THÍCH HỢP - Giáo trình Kế toán quản trị (Giáo trình đào tạo từ xa): Phần 2
BẢNG PHÂN TÍCH THÔNG TIN THÍCH HỢP (Trang 25)
BẢNG PHÂN TÍCH THÔNG TIN THÍCH HỢP - Giáo trình Kế toán quản trị (Giáo trình đào tạo từ xa): Phần 2
BẢNG PHÂN TÍCH THÔNG TIN THÍCH HỢP (Trang 28)
BẢNG PHÂN TÍCH THÔNG TIN THÍCH HỢP - Giáo trình Kế toán quản trị (Giáo trình đào tạo từ xa): Phần 2
BẢNG PHÂN TÍCH THÔNG TIN THÍCH HỢP (Trang 28)
BẢNG PHÂN TÍCH THÔNG TIN - Giáo trình Kế toán quản trị (Giáo trình đào tạo từ xa): Phần 2
BẢNG PHÂN TÍCH THÔNG TIN (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w