1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình Kế toán quản trị (Giáo trình đào tạo từ xa): Phần 1

80 369 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 809,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Kế toán quản trị (Giáo trình đào tạo từ xa): Phần 1 Phần 1 giáo trình trình bày những vấn đề chung về kế toán quản trị, kế toán quản trị chi phí, phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận, dự toán sản xuất kinh doanh qua nội dung 4 chương đầu tài liệu.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TỪ XA VÀ QUAN HỆ DOANH NGHIỆP

Ths NGUYỄN HOÀNG DŨNG (CHỦ BIÊN) - Ths PHẠM THỊ THÚY HẰNG -

Ths NGÔ THỊ KHÁNH LINH

Kế toán quản trị

Trang 2

Vinh, 2011

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TỪ XA VÀ QUAN HỆ DOANH NGHIỆP

Ths NGUYỄN HOÀNG DŨNG (CHỦ BIÊN) - Ths PHẠM THỊ THÚY HẰNG -

Ths NGÔ THỊ KHÁNH LINH

Kế toán quản trị

(Giáo trình o t o t xa)

Trang 4

Vinh, 2011

Trang 5

Phân công biên soạn:

Ths NGÔ THỊ KHÁNH LINH, Biên soạn chương 1, 2

Ths NGUYỄN HOÀNG DŨNG (CHỦ BIÊN), biên soạn chương 3, 7 Ths PHẠM THỊ THÚY HẰNG, biên soạn chương 4, 5, 6

Trang 6

L I NÓI U

k p th i ph c v cho yêu c u o t o chuyên ng nh k toán, ki m toán thu c h o t o t xa, o t o t i ch c, B môn K toán thu c khoa Kinh t tr ng i h c Vinh t ch c biên so n giáo trình k toán qu n tr theo ch ng trình c s v i 4 n v h c trình Cu n giáo trình n y l t i

- Ths Nguy n Ho ng D ng - Ch biên v biên so n các ch ng 3, 7;

- Ths Ph m Th Thúy H ng - Biên so n ch ng 4, 5, 6

- Ths Ngô Th Khánh Linh - Biên so n ch ng 1, 2

Trong quá trình nghiên c u, biên so n, t p th tác gi ã c g ng c p nh t

nh ng quy nh pháp lý m i nh t v k toán qu n tr doanh nghi p m b o nâng cao ch t l ng chuyên môn v khoa h c c a giáo trình, song v n khó tránh

kh i nh ng khi m khuy t nh t nh T p th tác gi r t mong nh n c nhi u ý ki n óng góp c a các nh khoa h c, c a nh ng ng i s d ng t i

li u v b n c g n xa giáo trình c s a ch a b sung ho n thi n h n trong l n tái b n sau

Trang 7

1.1 Khái niệm kế toán quản trị 3 1.2 Đối tượng của kế toán quản trị 6 1.3 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán quản trị 7 1.4 Kế toán quản trị với kế toán tài chính và các môn khoa học khác 8 1.5 Phương pháp nghiệp vụ trong kế toán quản trị 1

0

5 2.1 Bản chất kinh tế của chi phí 1

5 2.2 Phân loại chi phí 1

lượng – lợi nhuận

3

5 3.2 Ứng dụng phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi

nhuận

4

0 3.3 Phân tích điểm hòa vốn 4

5

7 4.1 Tổng quan về dự toán sản xuất kinh doanh 5

7 4.2 Trình tự và phương pháp lập dự toán sản xuất kinh doanh 5

8

Chương 5: Định giá bán sản phẩm tại doanh nghiệp 7

9 5.1 Khái niệm và ý nghĩa của vệc định giá bán sản phẩm trong

doanh nghiệp

7

9 5.2 Phương pháp định giá bán sản phẩm thông thường 8

0 5.3 Định giá bán sản phẩm trong các trường hợp đặc biệt 8

3

Trang 8

Chương 6: Đánh giá trách nhiệm quản lí và phân tích báo cáo bộ

phận

8

6 6.1 Khái niệm và phân loại trung tâm trách nhiệm 8

6 6.2 Đánh giá trách nhiệm quản lý 8

7 6.3 Phân tích báo cáo bộ phận 9

0

Chương 7: Hệ thống quyết định trong kế toán quản trị 1

00 7.1 Thông tin thích hợp cho vệc ra quyết định 1

00 7.2 Quyết định ngắn hạn 1

03 7.3 Quyết định dài hạn 1

08

10

Trang 9

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

Chương I gồm 5 nội dung:

1.1 Khái niệm Kế toán quản trị

1.2 Đối tượng của Kế toán quản trị

1.3 Vai trò, nhiệm vụ của Kế toán quản trị

1.4 Kế toán quản trị với kế toán tài chính và các môn khoa học khác

1.5 Phương pháp nghiệp vụ trong Kế toán quản trị

Mục tiêu chung

Chương này khái quát về kế toán quản trị, một bộ phận trong hệ thống kế toán doanh nghiệp tại Vệt Nam và thế giới

Giới thiệu tổng quan về Kế toán quản trị làm nền tảng nghiên cứu các nghiệp vụ

kỹ thuật của Kế toán quản trị

Mục tiêu cụ thể

Chương này giúp học viên nắm được những vấn đề chung nhất về kế toán quản trị bao gồm:

- Khái niệm, đối tượng, vai trò nhiệm vụ của kế toán quản trị

- Phân biệt kế toán quản trị với kế toán tài chính và các môn học khác

- Các phương pháp kĩ thuật nghiệp vụ của kế toán quản trị

- Sự cần thiết phải học tập môn học kế toán quản trị

1.1 KHÁI NIỆM KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

Nhiều người nghĩ “kế toán” chỉ là công vệc ghi chép sổ sách tính toán chi phí, giá thành, lợi nhuận và đến cuối năm thì thực hiện quyết toán năm, lập các báo cáo tài chính theo quy định hiện hành để nộp cho các cơ quan chức năng Vì vậy, kế toán như một công vệc thụ động, chỉ phản ánh lại các giao dịch đã xảy ra và những người

Trang 10

của các chuẩn mực kế toán tất cả những giao dịch đã xảy ra là đủ Hay nói cách khác

kế toán chỉ là kế toán tài chính Công vệc kế toán do vậy thật nhàm chán và vai trò của

kế toán với tư cách là một công cụ quản lý chưa được phát huy đầy đủ

Chức năng của kế toán là cung cấp và truyền đạt các thông tin kinh tế về một tổ chức cho các đối tượng sử dụng khác nhau, nhằm 3 mục đích cơ bản:

1- Cung cấp các báo cáo tài chính

2- Hoạch định các kế hoạch hoạt động dài hạn và ngắn hạn của đơn vị

3- Kiểm soát kết quả các hoạt động của đơn vị

Trong 3 mục đích trên, mục đích đầu là thuộc lĩnh vực của kế toán tài chính, hai mục đích sau thuộc phạm vi nghiên cứu của Kế toán quản trị

Nhà quản trị luôn phải đối mặt với nhiều quyết định kinh doanh, giả sử thiếu vắng hệ thống kế toán quản trị, và chỉ có hệ thống kế toán cần thiết là kế toán tài chính, phương pháp báo cáo tài chính tốt – các khoản thu nhập và chi phí được ghi sổ chính xác, và các kiểm toán vên rất hài lòng khi họ kiểm tra đối chiếu sổ sách của với tài sản vật chất thực tế, thì hệ thống kế toán đó chẳng cung cấp cho công ty những thông tin về nhiều câu hỏi mà những nhà quản trị cần biết, chẳng hạn như:

- Cái gì làm cho tỷ lệ hàng bán bị trả lại cao?

- Cái gì gây ra vấn đề chất lượng sản phẩm không tốt?

- Những thông tin về giao hàng kịp thời ở đâu?

- Hồ sơ nào sẽ ghi nhận các đối thủ cạnh tranh?

- Các phân khúc thị trường và các khách hàng tiềm năng nhất là gì?

- Loại sản phẩm nào đưa đến lợi tức cao nhất?

- Chi phí cho vệc giới thiệu sản phẩm mới sẽ là bao nhiêu?

- Tiền gì ? ở đâu ?

- Nợ phải thu ở đối tượng nào? trong hạn thanh toán hay quá hạn?

- Khoản đầu tư vào đối tượng nào? hiệu quả đầu tư ra sao?

- Cụ thể từng thứ hàng tồn kho ở mức độ nào, chất lượng như thế nào? phù hợp vơi mục đích kinh doanh hay không? v.v…

- Có rất nhiều cách để thay đổi cách kinh doanh nhằm sinh lợi nhiều hơn và

có tính cạnh tranh cao hơn, nhưng căn cứ hợp lí để minh chứng cho những cách làm mới này ở đâu?

- Đòi hỏi hiểu biết về cấu trúc chi phí của doanh nghiệp, thí dụ như ở đâu các hoạt động của doanh nghiệp có thể tạo ra lợi nhuận và ở đâu bị lỗ,

Câu chuyện trên cho thấy hệ thống kế toán quản trị giữ vai trò quan trọng trong vệc thực hiện mục tiêu chiến lược của tổ chức Những vấn đề đặt ra ở trên là những ví

dụ về sự cần thiết của thông tin Kế toán quản trị đối với nhà quản trị để ra các quyết định hợp lý Kế toán quản trị giúp các tổ chức thu thập, xử lý, lưu trữ và báo cáo thông tin cho rất nhiều loại quyết định quan trọng về điều hành và quản lý

Có rất nhiều định nghĩa về Kế toán quản trị được đưa ra bởi nhiều nhà nghiên cứu, chuyên môn, chẳng hạn như:

Trang 11

Theo định nghĩa của Vện kế toán vên quản trị Hoa kỳ thì “Kế toán quản trị là

quá trình nhận diện, đo lường, phân tích, diễn giải và truyền đạt thông tin trong quá trình thực hiện các mục đích của tổ chức Kế toán quản trị là một bộ phận thống nhất trong quá trình quản lý, và nhân vên Kế toán quản trị là những đối tác chiến lược quan trọng trong đội ngũ quản lý của tổ chức”

Theo Điều 4 – Khoản 3 – Chương I của Luật kế toán Vệt Nam (năm 2003) và Thông tư 53/2006/TT-BTC ngày 12/6/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn áp dụng Kế

toán quản trị trong doanh nghiệp: “ Kế toán quản trị là vệc thu thập, xử lý, phân tích

và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán”

Kế toán quản trị có nhiều định nghĩa khác nhau nhưng tất cả đều thống nhất những điểm chung đó là:

- Là một hệ thống kế toán cung cấp các thông tin định lượng;

- Những người sử dụng thông tin là những đối tượng bên trong tổ chức;

- Mục đích sử dụng thông tin là để hoạch định và kiểm soát các hoạt động của

tổ chức/đơn vị

Từ đó có thể đưa ra khái niệm chung về Kế toán quản trị:

“ Kế toán quản trị là một khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp những thông tin định lượng về hoạt động của đơn vị một cách cụ thể, giúp các nhà quản lý trong quá trình ra các quyết định liên quan đến vệc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, kiểm soát và đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động của đơn vị”

1.2 ĐỐI TƯỢNG CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

1.2.1 Đối tượng của kế toán nói chung

Là một bộ phận của kế toán doanh nghiệp, tất nhiên đối tượng của kế toán quản trị cũng là đối tượng của kế toán nói chung Tuy nhiên, nếu kế toán tài chính phản ánh tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp dưới dạng tổng quát thì kế toán quản trị phản ánh chi tiết của sự tổng quát đó

Đối tượng của kế toán là tài sản và sự vận động của tài sản Ở mức độ khái quát nhất thì đó là tài sản lưu động, tài sản cố định Ở mức độ chi tiết hơn thì đó là các loại tài sản : tiền, nợ phải thu, các khoản đầu tư, hàng tồn kho, tài sản cố định, v.v… Ở mức độ chi tiết hơn nữa là: tiền gì ? ở đâu ? nợ phải thu ở đối tượng nào? trong hạn thanh toán hay quá hạn? khoản đầu tư vào đối tượng nào? hiệu quả đầu tư ra sao? cụ thể từng thứ hàng tồn kho ở mức độ nào, chất lượng như thế nào? phù hợp vơi mục đích kinh doanh hay không? v.v… Cứ như vậy, tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý cụ thể

mà chi tiết hơn nữa các đối tượng kế toán, nhằm cung cấp các thông tin phục vụ cho hoạt động quản lý và điều hành tổ chức

1.2.2 Kế toán quản trị phản ánh, mô tả hoạt động của doanh nghiệp

Để thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của mình, doanh nghiệp phải tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, tức là phải tổ chức huy động và tiêu dùng các nguồn lực (vốn, tài sản, nhân lực, vật lực, ) để sản xuất ra các sản phẩm, dịch vụ, kinh doanh

Trang 12

hàng hóa Xét trên góc độ huy động và sử dụng các nguồn lực, kế toán quản trị gắn liền với vệc phản ánh, mô tả chi phí, diễn biến chi phí trong quá trình sử dụng ở các nơi tiêu dùng các chi phí đó ( bộ phận hay trung tâm chi phí) và sự kết tinh chi phí thành kết quả các hoạt động ( sản phẩm, công vệc, dịch vụ, hoạt động đầu tư dự án, )

1.2.3 Kế toán quản trị phản ánh quá trình tập hợp và phân bổ chi phí trong hoạt động của doanh nghiệp

Tùy thuộc mô hình tổ chức sản xuất và quản lý của doanh nghiệp, có thể được

tổ chức thành một hoặc nhiều bộ phận (trung tâm) chi phí, doanh nghiệp có thể có một hoặc nhiều hoạt động, mỗi hoạt động có thể có một hoặc nhiều sản phẩm dịch vụ,

Những chi phí trực tiếp phát sinh liên quan đến bộ phận (trung tâm) hoặc hoạt động nào thì quy nạp trực tiếp cho các trung tâm chi phí hoặc hoạt động đó Những chi phí phát sinh chung liên quan đến nhiều bộ phận, nhiều hoạt động cần phải tập hợp và phân bổ hợp lý cho bộ phận hoặc hoạt động Nếu phân bổ không hợp lí sẽ có ảnh hưởng đến vệc đánh giá kết quả của hoạt động hay bộ phận này, nghĩa là sẽ hoặc tính không đủ chi phí làm tăng giả tạo kết quả, hoặc tính quá đáng chi phí làm giảm kết quả, đều không có tác dung kích thích những hoạt động hay bộ phận đó

1.3 VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

1.3.1 Nhiệm vụ của kế toán quản trị

Để đáp ứng được yêu cầu cung cấp thông tin cho các cấp quản trị khác nhau trong nội bộ doanh nghiệp, kế toán quản trị có những nhiệm vụ cơ bản sau đây:

- Thu thập, xử lý thông tin theo phạm v, nội dung của kế toán quản trị đã được xác định trong từng thời kỳ, phản ánh được từng thành phần chi phí bằng cách chia doanh nghiệp thành nhiều trung tâm trách nhiệm chi phí Tính toán và tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành cho từng loại sản phẩm, từng công trình dịch vụ

- Xây dựng được các dự toán ngân sách sản xuất kinh doanh cho các mục tiêu hoạt động

- Kiểm soát vệc thực hiện và giải trình các nguyên nhân làm chênh lệch giữa chi phí theo dự toán và theo thực tế

- Tổ chức phân tích và cung cấp các thông tin cần thiết bằng hệ thống báo cáo

kế toán quản trị, giúp quản trị doanh nghiệp ra các quyết định kinh doanh và lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.2 Vai trò của Kế toán quản trị trong vệc thực hiện chức năng quản lý của doanh nghiệp

Lập kế hoạch

Ra quyết định

Trang 13

 Trong giai đoạn lập kế hoạch và dự toán

Kế toán quản trị thu thập thông tin thực hiện (quá khứ) và những thông tin liên quan đến tương lai (thông tin dự đoán, dự tính) để phục vụ cho vệc lập kế hoạch, dự

toán

 Trong giá đoạn tổ chức và thực hiện

Kế toán quản trị có vai trò thu thập và cung cấp các thông tin đã và đang thực hiện để phục vụ cho vệc ra quyết định kinh doanh của nhà quản trị và chỉ đạo thực hiện các quyết định (như các quyết định ngắn hạn: quyết định loại bỏ hoặc tiếp tục duy trì kinh doanh một bộ phận nào đó; quyết định tự sản xuất hay mua; quyết định nên bán ngay nửa thành phẩm hay tiếp tục chế biến hoặc các quyết định dài hạn khác ) Ngoài ra còn thu thập thông tin thực hiện để phục vụ cho vệc kiểm tra đánh giá sau này

 Trong giai đoạn kiểm tra và đánh giá

Kế toán quản trị cung cấp thông tin thực hiện từng bộ phận; giúp nhà quản

lý nhận diện và đánh giá kết quả thực hiện, những vấn đề còn tồn tại và cần có tác động của quản lý; đồng thời phục vụ cho vệc lập kế hoạch, dự toán tiếp kỳ sau

 Trong khâu ra quyết định

Kế toán quản trị có vai trò cung cấp thông tin, soạn thảo các báo cáo phân tích

số liệu, thông tin; thực hiện vệc phân tích số liệu, thông tin thích hợp giữa các phương

án đưa ra để lựa chọn; tư vấn cho nhà quản trị lựa chọn phương án, quyết định phù hợp

và tối ưu nhất

1.4 KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VỚI KẾ TOÁN TÀI CHÍNH VÀ CÁC MÔN KHOA HỌC KHÁC

1.4.1 Kế toán quản trị và kế toán tài chính

Kế toán quản trị và kế toán tài chính là hai bộ phận của kế toán, chúng có mối quan hệ chặt chẽ, đồng thời cũng có nhiều điểm khác biệt nhau

* Những điểm giống nhau

Kế toán tài chính và kế toán quản trị là hai lĩnh vực chủ yếu của kế toán nên chúng có một số điểm chung cơ bản như:

- Kế toán tài chính và Kế toán quản trị đều đề cập đến các sự kiện kinh tế tài chính diễn ra trong doanh nghiệp, phản ánh và giám đốc hoạt động của doanh nghiệp,

tổ chức

- Kế toán tài chính và Kế toán quản trị đều sử dụng cùng hệ thống ghi chép ban đầu của kế toán nhưng thiết lập nên những mô hình, kết cấu thông tin đáp ứng cho những nhu cầu khác nhau Hệ thống ghi chép ban đầu là cơ sở để kế toán tài chính soạn thảo các báo cáo tài chính Đối với kế toán quản trị, hệ thống đó cũng là cơ sở để

Trang 14

thu thập thông tin,xử lý, triển khai cụ thể hóa, tăng thêm số liệu, nội dung để tạo ra các thông tin thích hợp cho vệc ra quyết định của nhà quản trị

- Kế toán tài chính và Kế toán quản trị đều quan tâm đến trách nhiệm của nhà quản lý Kế toán tài chính chú trọng đến trách nhiệm điều hành chung đối với toàn bộ

tổ chức Kế toán quản trị chú trọng đến trách nhiệm điều hành từng bộ phận của tổ chức cho đến cấp thấp nhất có trách nhiệm với chi phí

Các nhà quản trị ở bên trong tổ chức (chủ DN, ban GĐ, quản lí vên, giám sát vên, các quản đốc, )

2 Tính pháp lý

Có tính pháp lệnh, tuân theo quy định thống nhất của Luật, chế độ, chuẩn mực kế toán

Không có tính pháp lệnh, tùy thuộc chính sách và nhu cầu kiểm soát của nhà quản trị, mang tính nội bộ và thuộc thẩm quyền của nhà quản lý đơn vị

3 Mục đích Phục vụ quản trị kinh doanh Phục vụ vệc lập báo cáo tài

Linh hoạt, thích hợp từng tình huống, từng đơn vị, không bắt buộc tuân theo các nguyên tắc chuẩn mực kế toán chung, các quy định của Nhà nước về KTQT (nếu có) cũng chỉ là hướng dẫn

5 Đặc điểm thông

tin

- Phản ánh quá khứ

- Tuân thủ và thống nhất về mặt định tính, định lượng thông tin theo các nguyên tắc, chuẩn mực của chính sách kế toán

- Chủ yếu thể hiện bằng thước đo giá trị

- Chú ý và hướng về tương lai

- Đặt nhu cầu tối ưu về tương lai

- Được đo lường bằng bất kỳ các đơn vị hiện vật, thời gian lao động, tiền tệ

6 Hình thức báo cáo

Báo cáo tổng hợp, theo hệ thống BCTC, bắt buộc theo mẫu

Báo cáo theo từng bộ phận, từng tình huống ra quyết định, linh hoạt theo yêu cầu quản lý, không bắt buộc theo khuôn mẫu

7 Kỳ báo cáo Định kỳ, theo quy định chung Thường xuyên, theo yêu cầu

Trang 15

8

Phạm vi báo cáo Tập trung vào toàn bộ tổ chức Tập trung vào từng đơn vị trong

tổ chức, như các bộ phận, khâu công vệc, vùng địa lý, dòng sản phẩm ,

11 Nguồn thông tin

Hầu như chỉ lấy từ phương pháp kế toán cơ bản của tổ chức

Phương pháp kế toán cơ bản của tổ chức cùng với nhiều nguồn khác, thí dụ như tỉ lệ sản phẩm hỏng, lượng nguyên liệu

và lao động sử dụng trong sản xuất, tỷ lệ phòng cho thuê khách sạn,

12

Chi phí của thông

tin

Phải phát sinh, nhằm mục đích thỏa mãn các quy định pháp lý

Lợi ích của thông tin phải cao hơn chi phí bỏ ra

13 Mức độ chính xác Tính chính xác cao hơn

Chú trọng tính kịp thời, ít chú trọng tính chính xác

1.4.2 Kế toán quản trị với các môn khoa học khác

Kế toán quản trị tuy là một môn khoa học thuộc ngành kế toán nhưng có chức năng, nhiệm vụ tư vấn nội bộ cho quản lý nên Kế toán quản trị cũng liên quan rất nhiều với các môn khoa học khác thuộc nghành quản trị Do vậy, bên cạnh vệc sử dụng tài liệu của hệ thống ghi chép ban đầu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của bộ phận kế toán, Kế toán quản trị cũng vận dụng rất nhiều kiến thức của các môn khoa học khác, như kiến thức marketing khi nghiên cứu thị trường, lựa chọn phương án kinh doanh, lựa chọn cơ cấu bán hàng, , kiến thức thống kê khi thu thập, trình bày và phân tích dữ liệu, phân tích biến động, đánh giá kết quả, , kiến thức hoạch định chiến lược

và lập kế hoạch kinh doanh khi xây dựng chiến lược và lập dự toán tổng thể hàng năm, v.v

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIỆP VỤ TRONG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

1.5.1 Đặc điểm vận dụng các phương pháp kế toán trong KTQT

Là một bộ phận của hệ thống kế toán doanh nghiệp, kế toán quản trị tất nhiên cũng sử dụng các phương pháp của kế toán nói chung là phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp

Trang 16

cân đối để thu thập, xử lý và cung cấp thông tin Vệc vận dụng các phương pháp kế toán chung trong kế toán quản trị có đặc điểm khác nhất định so với kế toán tài chính

 Phương pháp chứng từ kế toán

- Dựa vào hệ thống chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn sử dụng trong kế toán tài chính để thu thập các thông tin thực hiện (quá khứ) chi tiết theo yêu cầu của kế toán quản trị (sử dụng chung nguồn thông tin đầu vào cùng với kế toán tài chính)

- Có thể kế toán quản trị còn cần thiết phải thiết lập (tổ chức) hệ thống chứng từ riêng để thu thập những thông tin sử dụng riêng của kế toán quản trị (ví dụ như: thông tin liên quan chi tiết hơn và có các chỉ tiêu trên chứng từ kế toán tài chính chưa thu thập được, hoặc những thông tin liên quan đến tương lai ) Những chứng từ này rất linh hoạt, không có tính pháp lý (vì chỉ sử dụng cho kế toán quản trị)

 Phương pháp tài khoản kế toán

- Dựa vào hệ thống tài khoản của kế toán tài chính (tài khoản tổng hợp, tài khoản chi tiết) để tập hợp số liệu thông tin thực hiện (quá khứ) chi tiết theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Trên cơ sở yêu cầu quản trị cụ thể đối với từng đối tượng

mà kế toán quản trị quan tâm, cần tổ chức chi tiết hơn nữa các tài khoản đến các cấp 3,4,5,6

- Kế toán quản trị còn cần phải mở hệ thống sổ kế toán chi tiết, ngoài vệc theo dõi các chỉ tiêu chi tiết theo quản lý của kế toán tài chính, còn bổ sung thêm các sổ chi tiết hoặc các chỉ tiêu trên sổ theo nhu cầu thông tin của kế toán quản trị

 Phương pháp tính giá

- Đối với Kế toán quản trị, vệc tính giá các loại tài sản mang tính linh hoạt cao hơn kế toán tài chính (không đòi hỏi tuân theo nguyên tắc chung về tính giá) và gắn với mục đích sử dụng các thông tin về giá theo yêu cầu quản trị doanh nghiệp

- Vệc phân loại chi phí trong kế toán quản trị có những cách phân loại và nhận diện chi phí riêng mà kế toán tài chính không sử dụng đến, như: chi phí cơ hội, chi phí chìm, biến phí, định phí

- Vệc tính giá tài sản, các đối tượng không chỉ tính giá thực tế đã thực hiện,

mà còn tính giá chi tiết đối với những tài sản, đối tượng liên quan đến các phương án, tình huống quyết định trong tương lai (gọi là dự toán hay ước tính) Như vậy, phạm v, nội dung của chi phí trong giá phí của kế toán quản trị không hoàn toàn giống, thậm chí có nhiều khác biệt so với kế toán tài chính

 Phương pháp tổng hợp cân đối

- Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán thường được kế toán quản trị sử dụng trong vệc lập các báo cáo tổng hợp cân đối bộ phận - báo cáo nội bộ (cho từng bộ phận, trung tâm chi phí, loại tài sản ), đó là báo cáo thực hiện (số liệu quá khứ) Đồng thời nó còn được sử dụng để lập các báo cáo, các bảng phân tích số liệu chi phí, doanh thu, kết quả để so sánh các phương án đang xem xét và quyết định trong tương lai (số liệu tương lai)

- Ngoài ra, Kế toán quản trị còn sử dụng phương pháp tổng hợp cân đối kế toán

để lập các cân đối trong dự toán, trong kế hoạch giữa nhu cầu tài chính và nguồn tài trợ, giữa yêu cầu sản xuất - kinh doanh và các nguồn lực được huy động

Trang 17

- Báo cáo của Kế toán quản trị được lập theo kỳ hạn ngắn hơn các báo cáo tài chính, mặt khác nó còn có tính linh hoạt (không bắt buộc) về nội dung, mẫu biểu

1.5.2 Các phương pháp kỹ thuật nghiệp vụ sử dụng trong Kế toán quản trị

Ngoài các kĩ thuật nghiệp vụ của kế toán nói chung, Kế toán quản trị còn sử dụng một số kỹ thuật nghiệp vụ riêng để xử lý thông tin cung cấp cho yêu cầu của hoạt động quản trị Các kỹ thuật này gồm:

 Nhận diện chi phí ở nhiều góc độ khác nhau

Chi phí là một trong các nhân tố chủ yếu có ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả của hoạt động kinh doanh cho nên nhà quản trị phải kiểm soát và quản lý được chi phí Nhận diện và phân loại chi phí theo từng góc độ khác nhau nhằm thiết kế thông tin chi phí phù hợp với từng yêu cầu của nhà quản trị là một kĩ thuật nghiệp vụ của kế toán quản trị

Ngoài cách phân loại chi phí theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí và phân loại chi phí theo công dụng của chi phí của kế toán tài chính, kế toán còn sử dụng nhiều cách phân loại chi phí khác như:

+ Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với khối lượng hoạt động (ứng

xử chi phí): chi phí bất biến (định phí), chi phí khả biến (biến phí), chi phí hỗn hợp

+ Phân loại chi phí theo thẩm quyền ra quyết định: chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được

+ Phân loại chi phí khác cho vệc ra quyết định: Chi phí cơ hội, chi phí chìm, chi phí chênh lệch

 Phân tích thông tin

Sau khi tập hợp và phân loại thông tin, kế toán quản trị áp dụng các phương pháp phân tích như phương pháp so sánh, phương pháp xác định các nhân tố ảnh hưởng, phương pháp hồi quy tuyến tính, nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho từng

yêu cầu của nhà quản trị

 Thiết kế thông tin thành các báo cáo đặc thù

Thông tin sẽ không hữu dụng như mong muốn nếu không được trình bày sao cho đáp ứng nhu cầu của người sử dụng chúng Tùy theo đặc điểm riêng có của từng tổ chức, kế toán quản trị xây dựng một phương pháp biểu mẫu, báo cáo nhằm đáp ứng vai trò tư vấn quản lý của kế toán quản trị đối với hoạt động quản trị trong tổ chức Phương pháp biểu mẫu báo cáo của kế toán quản trị nói chung gồm các loại sau:

- Báo cáo sản xuất

- Báo cáo doanh thu, chi phí

- Bảng dự toán ngân sách

- Bảng phân tích: như bảng phân tích tuổi nợ, bảng phân tích kết quả, bảng phân

tích phương án kinh doanh,

 Truyền đạt thông tin dưới dạng mô hình, phương trình và đồ thị

Bên cạnh vệc cung cấp thông tin dưới dạng các bảng biểu, các báo cáo, kế toán

quản trị còn sử dụng các hình thức mô hình, đồ thị để ý nghĩa của thông tin nổi rõ hơn,

Trang 18

dễ nhận thấy hơn, nhất là đối với những thông tin phản ánh xu hướng biến động hay phát triển của đối tượng đang nghiên cứu

Ví dụ: Phương trình tổng chi phí:

CP = a + bx

Trong đó: a: là tổng định phí; b: là biến phí đơn vị; x: là số lượng sản

phẩm sản xuất hoặc tiêu thụ

Đồ thị biểu diễn mối quan hệ chi phí và khối lượng sản phẩm

(1) Đường tổng CP (2) Đường biến phí (3) Đường định phí

(2) (1)

(3) Chi phí

Số lượng sản phẩm

X

Y

Trang 19

HƯỚNG DẪN HỌC TẬP

1 TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Kế toán quản trị là một khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp những thông tin định lượng về hoạt động của đơn vị một cách cụ thể, giúp các nhà quản lý trong quá trình ra các quyết định liên quan đến vệc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra, kiểm soát và đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động của đơn vị

Khi nghiên cứu chương này cần nắm vững các nội dung sau:

- Khái niệm về kế toán quản trị

- Đối tượng, vài trò, nhiệm vụ của kế toán quản trị

- Các nghiệp vụ kĩ thuật chủ yếu mang tính đặc thù của kế toán quản trị

- Những điểm tương đồng và khác biệt giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính Đối tượng của kế toán quản trị là chi phí, kế toán quản trị khai thác sự hình thành

và phát sinh các loại chi phí trong doanh nghiệp Nghiên cứu kế toán quản trị ở mức độ chi tiết và nhằm trả lời các câu hỏi là: tiền gì? ở đâu? nợ phải thu ở đối tượng nào? trong hạn thanh toán hay quá hạn? khoản đầu tư vào đối tượng nào? hiệu quả đầu tư ra sao? cụ thể từng thứ hàng tồn kho ở mức độ nào, chất lượng như thế nào? phù hợp vơi mục đích kinh doanh hay không? v.v… tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý cụ thể mà chi tiết hơn nữa các đối tượng kế toán, nhằm cung cấp các thông tin phục vụ cho hoạt động quản lý và điều hành tổ chức

Vai trò của kế toán quản trị được thể hiện trong các giai đoạn: giai đoạn lập kế hoạch và dự toán; giai đoạn tổ chức và thực hiện; giai đoạn kiểm tra và đánh giá; giai đoạn ra quyết định

Ngoài các kĩ thuật nghiệp vụ của kế toán nói chung, Kế toán quản trị còn sử dụng một số kỹ thuật nghiệp vụ riêng để xử lý thông tin cung cấp cho yêu cầu của hoạt động quản trị Các kỹ thuật này gồm: Nhận diện chi phí ở nhiều góc độ khác nhau; Phân tích thông tin; Thiết kế thông tin thành các báo cáo đặc thù; Truyền đạt thông tin dưới dạng mô hình, phương trình và đồ thị

2 HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

2.1 Câu hỏi tự luận

1 Kế toán quản trị là gì? Trình bày vai trò và nhiệm vụ của kế toán quản trị

2 Nêu khái quát đối tượng của kế toán quản trị trong doanh nghiệp

3 Nêu các phương pháp kĩ thuật sử dụng trong kế toán quản trị

4 Sự khác nhau về hệ thống phương pháp giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính?

5 Phân biệt Kế toán quản trị và Kế toán tài chính

2.2 Câu hỏi trắc nghiệm

Trang 20

Hãy lựa chọn câu trả lời đúng:

1 Đối tượng mà kế toán quản trị cung cấp thông tin là:

a Các chủ nợ

b Nhà quản trị tổ chức

c Khách hàng

d Cơ quan Nhà nước

2 Thông tin kế toán quản trị có đặc điểm:

a Tuân thủ nguyên tắc do Bộ tài chính quy định

b Đáp ứng yêu cầu quản lý tổ chức

c Luôn luôn chính xác tuyệt đối

d Không có câu trả lời đúng

3 Phạm vi báo cáo của kế toán quản trị gồm:

a Từng công vệc

b Từng mặt hoạt động của tổ chức

c Toàn bộ tổ chức

d Không có câu trả lời sai

4 Kế toán quản trị lập báo cáo khi:

a Khi kết thúc niên độ kế toán

b Khi nhà quản trị tổ chức yêu cầu

c Khi cổ đông yêu cầu

d Khi kết thúc một dự án đầu tư

5 Đặc điểm nào trong các đặc điểm dưới đây không là đặc điểm của hệ thống

kế toán tài chính?

a Thông tin khách quan

b Báo cáo về các kết quả đã qua

c Báo cáo hướng về tương lai

d Số liệu có tính lịch sử

6 Đặc điểm nào trong các đặc điểm dưới đây là đặc điểm của hệ thống kế toán quản trị?

a Thông tin chính xác tuyệt đối

b Báo cáo về các kết quả đã qua

c Báo cáo hướng về tương lai

d Số liệu có tính lịch sử

2.3 Câu hỏi Đúng sai và giải thích

Đưa ra nhận định Đúng/Sai và giải thích cho các câu sau:

1 Nội dung trên các báo cáo quản trị do Bộ tài chính quy định thống nhất

2 Báo cáo kế toán quản trị được cung cấp cho mọi đối tượng có quan hệ với tổ chức

Trang 21

CHƯƠNG II

KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ

Chương II gồm 2 nội dung:

2.1 Bản chất kinh tế của chi phí

2.2 Phân loại chi phí

Mục tiêu chung

Chương này giới thiệu quan điểm về chi phí, phân loại và định lượng chi phí theo từng mục tiêu ra quyết định của nhà quản trị

Mục tiêu cụ thể

Chương này giúp học vên nắm được những kiến thức cơ bản về:

- Khái niệm, bản chất của chi phí, ý nghĩa của chi phí đối với quản lý

- Phân biệt nhận diện chi phí trong kế toán quản trị và kết toán tài chính

- Các tiêu chí phân loại, mục đích, nội dung của các cách phân loại theo từng tiêu chí

2.1 BẢN CHẤT KINH TẾ CỦA CHI PHÍ

2.1.1 Khái niệm

Chi phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ về hao phí lao động sống, lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, được tính trong một thời kỳ nhất định

2.1.2 Bản chất kinh tế của chi phí

- Là phí tổn (hao phí) tài nguyên, vật chất, lao động

- Phải phát sinh gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh

- Phải mất đi để đổi lấy một kết quả Kết quả có thể dưới dạng vật chất (sản phẩm, tiền, nhà xưởng, ) hoặc không có dạng vật chất (kiến thức, dịch vụ được phục vụ, )

- Được đo lường bằng thước đo tiền tệ và được xác định trong một khoảng thời gian xác định

2.1.3 Ý nghĩa của chi phí đối với quản lý

Chi phí là mối quan tâm hàng đầu đối với nhà quản lý vì chi phí có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận nhưng lại ảnh hưởng theo chiều ngược lại: chi phí tăng, lợi nhuận giảm Do đó, vệc nhận diện và thấu hiểu chi phí là mấu chốt để có thể kiểm soát chi phí, từ đó đưa ra những quyết định đúng đắn trong quá trình tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh của nhà quản trị

2.1.4 Chi phí trong Kế toán tài chính và Kế toán quản trị

* Chi phí trong Kế toán tài chính

Chi phí trong kế toán tài chính là những phí tổn đã thực tế phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền, tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc thiết bị, và phải được đảm bảo bởi những chứng

cứ nhất định (chứng từ) chứng minh phí tổn thực tế đã phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 22

Ví dụ: Xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ dùng vào sản xuất kinh doanh, gây ra

sự giảm đi của giá trị hàng tồn kho và được chứng minh bằng chứng từ là phiếu xuất kho vật tư

* Chi phí trong Kế toán quản trị

Mục đích của kế toán quản trị là cung cấp thông tin thích hợp, hữu ích, kịp thời cho vệc ra quyết định của nhà quản trị Vì vậy, nhận thức chi phí trong kế toán quản trị không đơn thuần như trong kế toán tài chính, chi phí còn được nhận thức theo cả khía cạnh nhận diện thông tin để phục vụ cho vệc ra quyết định kinh doanh

Chi phí có thể là những phí tổn thực tế đã chi ra trong quá trình hoạt động, cũng

có thể là chi phí ước tính khi thực hiện dự án hay giá trị lợi ích mất đi khi lựa chọn phương án, hy sinh cơ hội kinh doanh,

Chi phí trong kế toán quản trị chú trọng nhận diện thông tin phục vụ cho vệc so sánh, lựa chọn phương án theo mục đích sử dụng, ra quyết định hơn là chú trọng vào chứng minh chi phí phát sinh bằng các chứng từ kế toán

Ví dụ: Chi phí vật liệu được nhận diện trên nhiều góc độ:

- Chi phí vật liệu đã thực tế phát sinh được minh chứng bằng chứng từ

- Dự kiến hay lập kế hoạch trước về chi phí vật liệu để có giải pháp nhằm đạt mục đích đề ra, đồng thời làm căn cứ đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu đã dự kiến

- Lợi ích bị mất đi hay chi phí cơ hội do dùng vật tư cho sản xuất thay vì sử dụng cho mục đích khác chẳng hạn như bán khi giá vật liệu trên thị trường cao,

2.2 PHÂN LOẠI CHI PHÍ

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau

Để phục vụ cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí và ra các quyết định, chi phí cần phải được phân loại theo những tiêu thức phù hợp

2.2.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động

- Cung cấp thông tin có hệ thống cho vệc lập các báo cáo tài chính

- Cung cấp thông tin để kiểm soát chi phí theo định mức, dự toán

2.2.1.2 Phân loại

Theo tiêu thức này, chi phí được phân thành:

* Chi phí sản xuất là chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, chế tạo sản

phẩm, dịch vụ trong một thời kỳ

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ,

- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương tính vào chi phí sản xuất (như kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội) của công nhân trực tiếp sản xuất sản xuất

Trang 23

- Chi phí sản xuất chung: bao gồm tất cả các chi phí sản xuất ngoài hai khoản mục chi phí trên như chi phí lao động gián tiếp, quản lý tại phân xưởng, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất như điện, nước,

* Chi phí ngoài sản xuất là những chi phí liên quan đến tiêu thụ sản phẩm và

quản lý chung toàn doanh nghiệp

- Chi phí bán hàng: là những chi phí đảm bảo cho vệc thực hiện chiến lược và chính sách bán hàng của doanh nghiệp

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm tất cả chi phí liên quan đến công vệc hành chính, quản trị ở phạm vi toàn doanh nghiệp Ngoài ra, chi phí quản lí doanh nghiệp còn bao gồm cả những chi phí mà không thể ghi nhận vào những khoản mục chi phí nói trên

→ Cách phân loại này đã được nghiên cứu kĩ trong kế toán tài chính

2.2.1.3 Báo cáo kết quả kinh doanh theo chức năng chi phí

BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH ( Theo chức năng chi phí )

Đơn vị tính:

Chỉ tiêu Số tiền Đơn vị

1 Doanh thu

2 Các khoản giảm trừ doanh thu

3 Doanh thu thuần

4 Giá vốn hàng bán

- Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí Nhân công trực tiếp

- Chi phí Sản xuất chung

5 Lợi nhuận gộp

6 Chi phí bán hàng

7 Chi phí quản lí doanh nghiệp

8 Lợi nhuận thuần

2.2.2 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí

Theo tiêu thức này, chi phí được phân thành:

2.2.2.2 Biến phí (chi phí khả biến/chi phí biến đổi)

a Khái niệm

Trang 24

Biến phí là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi của mức độ hoạt động

Mức độ hoạt động có thể là số lượng sản phẩm sản xuất, số lượng sản phẩm tiêu thụ, số giờ máy vận hành, doanh thu bán hàng,

Ví dụ: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp (trả lương

theo sản phẩm), chi phí nhân vên bán hàng (trả lương theo doanh thu),

b Đặc điểm

- Tổng các biến phí thay đổi (thường là tỉ lệ thuận) khi sản lượng thay đổi

- Biến phí đơn vị trên một đơn vị mức độ hoạt động giữ nguyên không đổi khi sản lượng thay đổi trên một đơn vị mức độ hoạt động

- Biến phí khi không có hoạt động bằng 0

c Phân loại

Nghiên cứu sâu hơn, biến phí được chia làm 2 loại:

* Biến phí tỷ lệ là khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận trực tiếp với biến động

của mức độ hoạt động, còn chi phí của một đơn vị hoạt động thì không thay đổi

VD: Biến phí tỷ lệ gồm các khoản chi phí như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp (trả lương theo sản phẩm), hoa hồng bán hàng,

- Phương trình toán học: Y = a.X

* Biến phí cấp bậc là những loại biến phí mà tổng của nó chỉ biến động khi

mức hoạt động biến động nhiều và rõ ràng

Ví dụ: Chi phí nhân vên bán hàng trả theo từng mức doanh thu

Ví dụ: Chi phí bảo trì máy móc,

Cứ 40 máy cần một thợ bảo trì với mức lương 700.000/tháng, nếu mở rộng lên

50 máy thì phải trả 1.400.000/tháng và nếu mở rộng lên 90 máy thì chi phí bảo trì là 2.100.000đ, chi phí này tăng lên khi mức độ hoạt động vượt quá quy mô tăng 40 máy

- Phương trình toán học: Y = ai.Xi

Trong đó: a là biến phí trên một đơn vị mức độ hoạt động ở phạm v i

Trang 25

- Tổng định phí giữ nguyên khi sản lượng thay đổi

- Định phí trên một đơn vị sản phẩm thay đổi khi sản lượng thay đổi (tỉ lệ nghịch)

- Dù doanh nghiệp có hoạt động hay không thì vẫn tồn tại định phí

Ví dụ: Chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí nhân công trả cố định theo thời

gian, …

c Đồ thị

d Phân loại

* Định phí tuyệt đối và định phí tương đối

- Định phí tuyệt đối: là những chi phí có tính chất cố định tuyệt đối tức là những

đặc điểm ở mục b luôn luôn đúng với mọi mức độ hoạt động (đồ thị trên)

- Định phí tương đối( cấp bậc): là những chi phí chỉ có tính chất cố định tương

đối, nó chỉ cố định trong một giới hạn mức độ hoạt động nhất định gọi là phạm v phù hợp Khi mức hoạt động vượt quá phạm v phù hợp này, định phí buộc phải thay đổi để phù hợp với sự phát triển của mức hoạt động

Trang 26

∙ Năng lực có thể sản xuất trong phạm v diện tích của nhà xưởng

Tối thiểu: 10.000 sản phẩm Tối đa : 20.000 sản phẩm

· Tiền thuê hàng năm: 30.000.000đ/1 năm

→ Trong phạm v phù hợp từ 10.000 đến 20.000 sản phẩm, công ty có thể dự kiến tiền thuê cố định hàng năm là 30.000.000 đồng

→ Nếu công ty sản xuất được ít hơn 10.000 sản phẩm thì nên thuê 1 nhà xưởng

có diện tích nhỏ hơn và phải trả tiền thuê ít hơn thì công ty sẽ lợi hơn

→ Nếu công ty sản xuất nhiều hơn 20.000 sản phẩm thì công ty phải thuê 1 nhà xưởng có diện tích lớn hơn và phải trả tiền thuê nhiều hơn

Đồ thị:

- So sánh Định phí tương đối( cấp bậc) và biến phí cấp bậc

+ Biến phí cấp bậc có thể được điều chỉnh rất nhanh khi các điều kiện thay đổi nhưng định phí một khi đã xác định thì cũng ít nhất bị ràng buộc cho đến hết kì kế hoạch mới có thể điều chỉnh được

+ Độ rộng của bậc thang miêu tả biến phí cấp bậc nhỏ hơn độ rộng của bậc thang miêu tả định phí vì độ rộng này tương ứng với mức hoạt động Nói cách khác,

độ rộng của bậc thang biến phí cấp bậc thường rất nhỏ đến nỗi chúng được xem như không có nhưng độ rộng của bậc thang định phí rất rộng đến nỗi chúng được xem như không đổi trong phạm v phù hợp

* Định phí bắt buộc và định phí tùy ý

 Định phí bắt buộc

- Khái niệm: Là những khoản định phí mà nhà quản trị không thể thay đổi dễ

dàng vì chúng liên quan đến năng lực sản xuất hay cấu trúc cơ bản của tổ chức

Ví dụ: chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí lương của đội ngũ cán bộ chủ chốt,

- Đặc điểm:

∙ Có bản chất sử dụng trong dài hạn

· Không thể cắt giảm toàn bộ

→ Khi quyết định đầu tư vào TSCĐ các nhà quản trị doanh nghiệp cần phải cân nhắc kỹ lưỡng, một khi đã quyết định thì doanh nghiệp sẽ buộc phải gắn chặt quyết định đó trong một thời gian dài

Ví dụ: Một công ty muốn đầu tư nhà xưởng phải khảo sát tỉ mỉ về vị trí địa lý,

công dụng nhà xưởng, kinh phí đầu tư, , khi nhà xưởng chính thức đưa vào hoạt động

Trang 27

thì khấu hao nhà xưởng là chi phí doanh nghiệp phải chịu trong nhiều năm cho dù doanh nghiệp có sản xuất hay ngừng sản xuất

 Định phí tùy ý (Định phí không bắt buộc)

- Khái niệm: Là những khoản định phí mà nhà quản trị có thể quyết định mức

độ hay thay đổi dễ dàng khi lập kế hoạch hàng năm

Ví dụ: chi phí quảng cáo, chi phí đào tạo nhân vên, chi phí nghiên cứu và phát

triển,

- Đặc điểm:

∙ Có bản chất sử dụng trong ngắn hạn

· Có thể điều chỉnh tăng, giảm hoặc cắt bỏ hoàn toàn

→ Tuy có thể thay đổi được định phí tùy ý nhưng nếu tùy tiện cắt giảm cũng có khi gây ảnh hưởng lâu dài

Ví dụ: Cắt giảm chi phí quảng cáo sẽ làm giảm sự nhận biết của người mua đối

với sản phẩm của công ty do vậy có thể gây tác hại xấu về lâu dài; hoặc cắt giảm chi phí bảo trì bằng cách thường xuyên trì hoãn sự bảo trì có thể dẫn đến chi phí sữa chữa cao hay sự gián đoạn sản xuất vì máy hỏng

Ví dụ: Chi phí thuê bao điện thoại là 47.000đ/tháng, nếu số lần gọi không quá

150 lần/tháng, kể từ lần gọi thứ 151 trở đi thì khách hàng thuê bao phải trả thêm 1.000đ cho mỗi lần gọi Nếu khách hàng gọi 200 lần/tháng thì chi phí điện thoại phải trả là: 47.000 + (50x1.000đ) = 97.000đ/tháng

→ 47.000đ là yếu tố định vị với mức hoạt động căn bản dưới 151 lần, từ lần

151 trở đi chi phí mang đặc tính của biến phí với mức biến động là 1.000đ cho mỗi lần gọi

Ví dụ: Chi phí thuê máy móc thiết bị để sản xuất với hợp đồng quy định chi phí

thuê cố định hàng năm là 1.000.000đ và cứ vận hành 1 giờ máy là phải trả 10.000đ

c Công thức

Y = a.X + B

Trong đó: a là biến phí đơn vị, B là định phí, X là mức độ hoạt động

d Đồ thị

Trang 28

e Phương pháp xác định chi phí hỗn hợp

Để kiểm soát và chủ động điều tiết chi phí hỗn hợp, nhà quản trị cần phân tích chi phí hỗn hợp nhằm tách riêng các yếu tố định phí và biến phí Hai phương pháp thường được Kế toán quản trị sử dụng là:

 Phương pháp cực đại cực tiểu

Bước 1: Xác định chi phí ứng với mức độ hoạt động cao nhất và thấp nhất Bước 2: Xác định biến phí đơn vị theo công thức:

Biến phí đơn vị (a) =

Chênh lệch chi phí Chênh lệch khối lượng hoạt động

Bước 3: Xác định yếu tố định phí theo công thức:

Định phí

(b) =

Tổng chi phí ở mức cao nhất (hoặc thấp nhất) -

Mức hoạt động cao nhất (hoặc thấp nhất) x

Biến phí đơn vị

Bước 4: Thiết lập phương trình chi phí dạng Y= aX + b

→ Ưu điểm: đơn giản, dễ áp dụng

→ Nhược điểm: Do chỉ sử dụng 2 điểm để xác định công thức chi phí nên

không có kết quả chính xác cao, trừ khi những điểm này xảy ra đúng vị trí để phản ánh đúng mức trung bình của tất cả các giao điểm của chi phí và mức độ hoạt động, mà điều này rất hiếm khi xảy ra, nếu có chỉ là ngẫu nhiên

Tổng chi phí

Y Yếu tố khả biến

Yếu tố bất biến Mức độ hoạt động

Y = aX + B

Trang 29

Ví dụ: DN A có tài liệu về chi phí dịch vụ mua ngoài ở các mức hoạt động là

khối lượng bán như sau:

Tháng Khối lượng bán (sp) Chi phí dịch vụ mua ngoài (1.000đ)

6.500 8.000 (cao nhất) 7.000

5.500

15.000 17.000 19.400 21.800 20.000 18.200 Tổng 36.000 111.400

* Bước 1: xác định điểm cực đại và cực tiểu của mức độ hoạt động

Khối lượng bán Chi phí DVMN

Phương trình biểu diễn chi phí hỗn hợp là: Y = aX + b

Từ phương trình trình này ta có hệ phương trình như sau:

XYaX2 bX

Ya   Xnb

Trong đó:

X: Mức độ hoạt động Y: Chi phí hỗn hợp a: Tỷ lệ biến phí b: Tổng định phí

→ Ưu điểm: cho kết quả chính xác cao hơn vì nó sử dụng phân tích thống kê để

xác định đường hồi quy cho các điểm, hay nói cách khác là quan sát được nhiều điểm hơn

→ Nhược điểm: Tính toán phức tạp

Trang 30

60.000.000 85.000.000 126.100.000 174.400.000 140.000.000 100.100.000

16.000.000 25.000.000 42.250.000 64.000.000 49.000.000 30.250.000 Tổng 36.000 111.400 685.600.000 226.500.000

Ta có hệ phương trình như sau:

Với X là khối lượng bán

2.2.2.5 Báo cáo kết quả kinh doanh theo mô hình ứng xử của chi phí

BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH

( Theo mô hình ứng xử của chi phí)

Đơn vị tính:

Chỉ tiêu Số tiền Đơn vị

1 Doanh thu

2 Các khoản giảm trừ doanh thu

3 Doanh thu thuần

4 Biến phí

5 Số dư đảm phí (Lãi trên biến phí)

6 Định phí

7 Lợi nhuận

2.2.3 Phân loại chi phí theo quan hệ với thời kỳ tính kết quả (hay theo mối quan

hệ của chi phí với các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh)

Theo tiêu thức này chi phí được chia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ

2.2.3.1 Mục đích

Trang 31

Cách phân loại này nhằm mục đích xác định đúng chi phí sản xuất sản phẩm và chi phí trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

Theo tiêu thức này chi phí được chia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ

2.2.3.2 Khái niệm

a Chi phí sản phẩm là khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm

hay quá trình mua hàng hóa để bán

- Đối với hoạt động sản xuất, chi phí sản phẩm là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ,

- Đối với hoạt động kinh doanh thương mại, chi phí sản phẩm là giá mua và chi phí thu mua hàng hóa trong kỳ

b Chi phí thời kỳ là khoản chi phí hoạt động kinh doanh trong kỳ, không tạo

nên giá trị hàng tồn kho – tài sản, mà được tham gia xác định kết quả kinh doanh ngay trong kỳ chúng phát sinh, có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong một kỳ kế toán

- Chi phí thời kỳ bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

2.2.3.3.Sơ đồ vận động chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ trong doanh nghiệp

a Doanh nghiệp sản xuất

Chi phí sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất là chi phí ở khâu sản xuất tính cho sản phẩm của doanh nghiệp, đó là sản phẩm dở dang khi sản phẩm chưa hoàn thành, là giá thành sản xuất của sản phẩm đã hoàn thành và trở thành giá vốn hàng bán khi sản phẩm đã được bán

Ngược lại, chi phí thời kỳ không phải là một phần của giá trị sản phẩm sản xuất

mà chúng là những chi phí được khấu trừ vào kỳ tính lợi nhuận, thời kỳ chúng phát sinh cũng chính là thời kỳ được ghi nhận trên báo cáo kết quả kinh doanh

b Doanh nghiệp thương mại

Mô hình vận động chi phí trong doanh nghiệp sản xuất

( - )

Chi phí thời kỳ

T ieâu thuï

( = )

Trang 32

Ở những doanh nghiệp thương mại, sự chuyển hóa của chi phí sản phẩm là quá trình chuyển hóa từ giá mua, chi phí mua hàng hóa thành trị giá hàng hóa chờ bán Khi hàng hóa được tiêu thụ, giá vốn hàng chờ bán sẽ chuyển sang giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả kinh doanh Đồng thời chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp được ghi nhận vào một khoản chi phí giảm lợi nhuận trong kỳ phát sinh

2.2.3.4 Sự khác nhau giữa chi phí thời kỳ và chi phí sản phẩm

- Gắn liền với sản phẩm được sản

xuất ra hay được mua vào trong kỳ

- Tạo ra giá trị hàng tồn kho

- Sự phát sinh và bù đắp trải qua

nhiều kỳ sản xuất kinh doanh khác nhau

- Chỉ tham gia xác định kết quả

kinh doanh ở kỳ mà sản phẩm, hàng hóa

đã đã được bán

- Được ghi nhận ở các chỉ tiêu

trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết

quả kinh doanh

- Không phải là một phần của giá trị sản phẩm sản xuất hay mua vào

- Không tạo ra giá trị hàng tồn kho, tài sản

- Sự phát sinh và bù đắp các chi phí xảy

ra trong cùng một kỳ

- Tham gia xác định kết quả kinh doanh ngay trong kỳ chúng phát sinh, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận

- Không được ghi nhận trên bảng cân đối kế toán, được ghi nhận trên báo cáo kết quả kinh doanh

2.2.4 Các nhận diện khác về chi phí

2.2.4.1 Phân loại theo phương pháp quy nạp

Mô hình vận đông chi phí trong doanh nghiệp thương mại

Trang 33

Cách phân loại này nhằm mục đích phục vụ cho kế toán tập hợp và phân bỏ chi phí theo đúng đối tượng liên quan chịu chi phí

Theo tiêu thức này chi phí được phân thành:

- Chi phí trực tiếp là chi phí liên quan trực tiếp đến một đối tượng tập hợp chi

phí ( như một loại sản phẩm, một công vệc, một lao vụ, một lao động, một địa điểm nhất định, ) và có thể hạch toán, quy nạp trực tiếp cho đối tượng đó

Ví dụ: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp,

- Chi phí gián tiếp là chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí

khác nhau nên phải tập hợp, qui nạp cho từng đối tượng bằng phương pháp phân bổ gián tiếp

Ví dụ: chi phí sử dụng máy móc dùng chung, chi phí quảng cáo chung,

2.2.4.2 Phân loại theo thẩm quyền ra quyết định

Cách phân loại này nhằm mục đích cung cấp thông tin để đánh giá thành quả quản lý, giúp nhà quản lý thuộc từng cấp hoạch định chi phí đúng đắn, sát sao hơn Mặt khác, giúp các nhà quản trị cấp cao đưa ra phương hướng để tăng cường chi phí kiểm soát được cho từng cấp, phân cấp quản lý rõ ràng hơn

Theo tiêu thức này, chi phí được phân thành:

a Chi phí kiểm soát được: là những chi phí mà các nhà quản trị xác định được

mức phát sinh của nó trong kỳ, đồng thời nhà quản trị cũng có thẩm quyền quyết định

về sự phát sinh chi phí của nó

Ví dụ: Chi phí công cụ dụng cụ sử dụng trong quá trình sản xuất ở phân xưởng

thuộc tầm kiểm soát của quản đốc phân xưởng Quản đốc phân xưởng có thể kiểm soát

số lượng, tình hình sử dụng để kiểm soát sự lãng phí, sự hư hỏng

b Chi phí không kiểm soát được: là những chi phí mà nhà quản trị không thể

dự đoán chính xác sự phát sinh của nó trong kỳ, và sự phát sinh của nó vượt quá tầm kiểm soát, quyết định của nhà quản trị

Ví dụ: Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng chung cho nhiều phân xưởng thì là

chi phí không kiểm soát được của nhà quản trị cấp phân xưởng

2.2.4.3 Chi phí cơ hội

Chi phí cơ hội là lợi ích bị mất đi khi chọn phương án hành động này để thay thế một phương án hành động khác Hành động khác ở đây là phương án tối ưu nhất

có sẵn so với phương án được chọn Chi phí cơ hội không được phản ánh trên tài liệu chi phí (sổ sách kế toán) trong phạm v chi phí của kế toán tài chính

Ví dụ: Với số vốn 200 triệu, công ty A có thể đầu tư vào sản xuất kinh doanh

sản phẩm X với thu nhập hàng năm 30.000.000 đồng hoặc gửi ngân hàng thu lãi 10%/ năm, các mức lợi nhuận này là chi phí cơ hội mà công ty A phải tính đến khi quyết định chọn lựa một trong hai phương án

2.2.4.4 Chi phí chênh lệch

Chi phí chênh lệch là những khoản chi phí có ở phương án sản xuất kinh doanh này nhưng không có hoặc chỉ có một phần ở phương án sản xuất kinh doanh khác

Ví dụ: Để kinh doanh sản phẩm A doanh nghiệp phải tốn khoản chi phí quảng

cáo hàng năm là 1.000.000đ, nay doanh nghiệp chuyển sang kinh doanh sản phẩm B

Trang 34

thì không còn chi phí quảng cáo sản phẩm A thì chi phí quảng cáo sản phẩm A chính

là chi phí chênh lệch giữa 2 phương án kinh doanh

2.2.4.5 Chi phí chìm

Chi phí chìm là những chi phí đã phát sinh, luôn luôn xuất hiện trong tất cả các quyết định của nhà quản trị hoặc trong các phương án sản xuất kinh doanh khác nhau Chi phí chìm là chi phí mà nhà quản trị phải chấp nhận trong các quyết định khác nhau Dù thực hiện phương án nào thì chi phí chìm cũng hiện diện

Ví dụ: Chi phí khấu hao tài sản cố định là chi phí chìm khi xem xét các phương

án có liên quan đến sản phẩm, dịch vụ được sản xuất thông qua vệc sử dụng các tài sản

cố định đó

Chi phí đã chi để thực hiện dự án ở giai đoạn một là chi phí chìm dù nhà quản trị xem xét tiếp tục hay ngừng dự án sau khi kết thúc giai đoạn một

Trang 35

Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động giúp nha quản trị thấy được sự thay đổi của từng loại chi phí khi mức độ hoạt động thay đổi và tác động của những thay đổi này đến lợi nhuận

Phân loại chi phí theo phương pháp quy nạp giúp nhà quản trị xác định các loại chi phí trong cách thức tập hợp, phân bổ chi phí phù hợp

Phân loại chi phí theo mối quan hệ với kỳ tính kết quả giúp nhà quản trị nhận thức được chi phí tương xứng trong từng thời kỳ cũng như những rủi ro của hàng tồn kho ảnh hưởng đến lợi nhuận

Cùng với tiêu thức phân loại chi phí trên, còn có các cách phân loại chi phí khác như phân loại chi phí trực tiếp và gián tiếp, chi phí kiểm soát được và không kiểm soát được, chi phí chênh lệch, chi phí chìm, chi phí cơ hội sẽ giúp cho nhà quản trị nhận thức được bao quát chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh để kiểm soát chi phí và ra quyết

định phù hợp theo từng loại chi phí một cách có hiệu quản nhất

2 HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

2.1 Câu hỏi tự luận

1 Bản chất chi phí thể hiện ở những điểm nào?

2 Nhận diện chi phí trong kế toán quản trị và kế toán tài chính khác nhau như thế nào?

3 Trong kế toán quản trị có những tiêu thức phân loại chi phí nào?

4 Trình bày nội dung phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với mức

độ hoạt động?

5 Trình bày mục đích và nội dung phân loại chi phí theo thẩm quyền ra quyết định?

6 Hãy giải thích rõ về chi phí hỗn hợp và cho ví dụ minh họa

7 Trình bày phương pháp cực đại cực tiểu và phương pháp bình phương bé nhất trong phân tích chi phí hỗn hợp

2.2 Câu hỏi trắc nghiệm

Hãy lựa chọn câu trả lời đúng:

1 Chi phí thời kỳ là loại chi phí:

a Được khấu trừ ngay vào doanh thu trong kỳ mà chi phí thời kỳ đó phát sinh

b Được tính thẳng vào sản phẩm

c Được tính vào chi phí sản xuất chung

Trang 36

d Được khấu trừ vào giá vốn hàng bán

2 Nếu mức sản xuất giảm 20% thì biến phí sản xuất:

a Giảm 20%

b Tăng 20%

c Không đổi

d Không có câu nào đúng

3 Nếu mức sản xuất tăng 20% thì biến phí đơn vị:

b Tăng khi lượng sản phẩm tăng

c Giảm khi lượng sản phẩm tăng

d Giảm khi lượng sản phẩm giảm

6 Khi vết phương trình chi phí hỗn hợp theo phương pháp cực đại – cực tiểu, các mức cực đại, cực tiểu là của:

a Chi phí hỗn hợp

b Mức hoạt động

c Yếu tố biến phí trong chi phí hỗn hợp

d Yếu tố định phí trong chi phí hỗn hợp

7 Chi phí nào sau đây không phải là chi phí thời kỳ:

a) Nguyên vật liệu gián tiếp

b) Quảng cáo

c) Lương nhân vên quản lý

d) Chi phí vận chuyển hàng tiêu thụ

e) Hoa hồng bán hàng

8 Tất cả những chi phí sau sẽ là chi phí sản phẩm, ngoại trừ:

a) Nguyên vật liệu gián tiếp

b) Quảng cáo

c) Thuê nhà xưởng

d) Lương quản đốc phân xưởng

2.3 Câu hỏi Đúng sai và giải thích

Đưa ra nhận định Đúng/Sai và giải thích cho các câu sau:

1 Chi phí sản xuất bao gồm tất cả các chi phí phát sinh trong quá trình chế biến nguyên liệu thành thành phẩm

Trang 37

2 Chi phí khấu hao nhà xưởng được xếp vào loại chi phí thời kì

3 Kế toán quản trị nhận diện chi phí trên nhiều góc độ

2.4 Hệ thống bài tập

Bài 1

Có tài liệu sau đây tại một doanh nghiệp:

Tháng Giờ lao động trực tiếp (h) Chi phí bảo dưỡng (1000đ)

Khoản mục chi phí Nhà quản trị

1 Chi phí nguyên liệu sử dụng trong quá

trình sản xuất sản phẩm ở nhà máy Quản đốc phân xưởng

2 Chi phí quảng cáo trên phạm v cả nước

của ngân hàng ACB

Quản lý chi nhánh ngân hàng ACB ở Nghệ An

3 Chi phí thực phẩm sử dụng trong nhà

hàng Quản lý nhà hàng

4 Chi phí các hoạt động kế toán và xử lý số

liệu của Siêu thị Big C trên phạm v cả nước Quản lý chi nhánh siêu thị Big C Vnh

5 Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho nhiều

phân xưởng Quản đốc phân xưởng

Bài 3

Khách sạn Phương Nam có tất cả 200 phòng Số phòng cho thuê được ở tháng cao nhất là 80% ngày-phòng, ở mức này chi phí hoạt động bình quân là 101.250 đ/phòng/ngày Tháng thấp nhất trong năm tỷ lệ phòng thuê chỉ đạt 50%, tổng chi phí hoạt động trong tháng này là 360.000.000 đ

Yêu cầu:

Trang 38

1 Xác định biến phí của mỗi phòng trong ngày

2 Xác định tổng định phí hoạt động trong tháng

3 Xây dựng công thức dự toán chi phí hoạt động của khách sạn, nếu trong tháng dự kiến số phòng được thuê là 65%, cho biết chi phí hoạt động dự kiến là bao nhiêu?

4 Xác định chi phí hoạt động bình quân cho mỗi phòng/ngày ở các mức độ hoạt động là 80%, 65% và 50% căn cứ trên tổng số phòng của khách sạn Giải thích nguyên nhân sự biến động chi phí hoạt động bình quân được xác định ở 3 mức hoạt động trên

4 Giá trị nhà xưởng, máy móc thiết bị đã đầu tư cho công ty là 300 triệu đồng

5 Chi phí điện thoại và các chi phí khác phục vụ cho khâu bán hàng 20triệu đồng/ năm

6 Chi phí sản xuất 1sản phẩm, gồm:

 Nguyên vật liệu : 3 triệu đồng

 Nhân công: 2 triệu đồng Hãy chỉ rõ trong các thông tin trên, thông tin nào là Chi phí cơ hội, chi phí chìm, chi phí thời kỳ, chi phí biến đổi gắn với hoạt động kinh doanh công ty của anh Đ trong hiện tại

1 Kiểm soát được

2 Không kiểm soát được

3 Kiểm soát được

4 Không kiểm soát được

5 Kiểm soát được

Bài 3

Trang 39

1

Chỉ tiêu Tháng cao

nhất

Tháng thấp nhất Chênh lệch

- Số phòng (tháng)

- Chi phí hoạt động (tháng)

4.800 486.000.000

3.000 360.000.000

1.800 126.000.000

70.000 38.462 108.462

70.000 50.000 120.000

Do định phí bình quân của 1 phòng/ngày sẽ giảm đi nếu số phòng được cho thuê tăng lên, dẫn đến tổng chi phí hoạt động bình quân 1 phòng/ngày cũng dễ giảm

đi Như vậy khi công suất hoạt động tăng lên sẽ làm cho giá thành đơn vị giảm xuống

Bài 4

1 Chi phí cơ hội

2 Chi phí cơ hội

Trang 40

CHƯƠNG III PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – KHỐI LƯỢNG – LỢI NHUẬN Chương III gồm ba nội dung:

3.1 Những vấn đề chung về phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận

3.2 Ứng dụng phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận

3.3 Phân tích điểm hòa vốn

Mục tiêu chung: Giúp cho học vên nắm được những vấn đề chung về mối quan

hệ giữa Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận qua đó vận dụng vào quản trị doanh nghiệp

cụ thể như các khái niệm cơ bản, ý nghĩa của phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận, ứng dụng mối quan hệ này trong thực tế quản trị doanh nghiệp, ý nghĩa của điểm hòa vốn và vệc phân tích điểm hòa vốn trong sự ảnh hưởng của giá bán

và cơ cấu sản phẩm tiêu thụ Trên cơ sở những vấn đề lý luận, học vên vận dụng vào thực tiễn công tác kế toán tại doanh nghiệp

Mục tiêu cụ thể: cung cấp kiến thức cơ bản cho học vên về:

- Các khái niệm, ý nghĩa liên quan đến phân tích mối quan hệ giữa Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận;

- Một số ứng dụng phân tích mối quan hệ giữa Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận trong quản trị doanh nghiệp;

- Nội dung, phương pháp xác định điểm hòa vốn

3.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN PHÂN TÍCH MỐI QUAN

HỆ CHI PHÍ - KHỐI LƯỢNG - LỢI NHUẬN

3.1.1 Khái niệm, ý nghĩa và các phương pháp phân tích

Khái niệm: Phân tích mối quan hệ Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận bao gồm

vệc nghiên cứu mối quan hệ nội tạng giữa các nhân tố về giá bán sản phẩm, biến phí

đơn vị sản phẩm, tổng định phí, khối lượng, mức độ tiêu thụ, cơ cấu sản phẩm tiêu thụ

Ý nghĩa:

- Phân tích mối quan hệ này giúp doanh nghiệp lựa chọn dây chuyền sản xuất, định giá bán sản phẩm, xác định chiến lược tiêu thụ sản phẩm, sử dụng năng lực sản xuất hiện có của doanh nghiệp;

- Phân tích mối quan hệ này là công cụ tốt nhất của quản trị doanh nghiệp nhằm khai thác có hiệu quả nhất mọi tiềm năng của doanh nghiệp

Phân loại chi phí trong phân tích Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận

Chi phí phải được phân loại theo vai trò của chi phí (hay theo cách ứng xử của chi phí) Bao gồm biến phí và định phí (học vên xem lại chương II)

Hạn chế của mô hình Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận

Khi nghiên cứu mô hình Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận, học vên lưu ý một

số điểm hạn chế sau:

- Toàn bộ chi phí phải được phân biệt hợp lý thành hai bộ phận là định phí và biến phí

Ngày đăng: 14/11/2015, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

6  Hình thức báo cáo - Giáo trình Kế toán quản trị (Giáo trình đào tạo từ xa): Phần 1
6 Hình thức báo cáo (Trang 14)
Đồ thị biểu diễn mối quan hệ chi phí và khối lượng sản phẩm - Giáo trình Kế toán quản trị (Giáo trình đào tạo từ xa): Phần 1
th ị biểu diễn mối quan hệ chi phí và khối lượng sản phẩm (Trang 18)
Đồ thị này được lập qua hai bước - Giáo trình Kế toán quản trị (Giáo trình đào tạo từ xa): Phần 1
th ị này được lập qua hai bước (Trang 52)
Đồ thị lợi nhuận nhấn mạnh một cách trực tiếp đến sự thay đổi của  lợi nhuận  khi sản  lượng  thay  đổi - Giáo trình Kế toán quản trị (Giáo trình đào tạo từ xa): Phần 1
th ị lợi nhuận nhấn mạnh một cách trực tiếp đến sự thay đổi của lợi nhuận khi sản lượng thay đổi (Trang 53)
Bảng dự toán như sau (1.000): - Giáo trình Kế toán quản trị (Giáo trình đào tạo từ xa): Phần 1
Bảng d ự toán như sau (1.000): (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w