Cho đến nay có nhicu dịnh nghĩa về đánh giá tác động mỏi trường được nêu trong nhicư tài liệu chính thức, có the tóm lược một số cách xác định khái niệm này như sau; -Tlieo Chương trình
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
Trang 2LỜI NÓI ĐẨU
Đ á n h giá m ôi trường chiến lược và Đ á n h giá tác đ ộ n g m ôi trường là công
cụ q u a n trọnq trong hệ thống qu ả n lý m ôi trường ở m.ỗi quốc gia, đ ả m bảo
p h á t triền k i n h t ế - xã hội bền vững Điều đó góp p h ầ n q u a n trọng vào quá
tr ìn h hội n h ậ p nền k in h t ế toàn cầu của Việt N a m
T ro n g n h ữ n g n ă m vừa qua, Đ T M đả trở t h à n h m ộ t tro n g các nội d u n g
q u a n trọng của qu á trinh, lập, th ả m đ ịn h , p h ê d u y ệ t và triển k h a i các d ự án
đ ầ u t ư xảy d ự n g công trinh Tuy nhièn, việc đ á n h g iá m ô i trư ờ n g ch iến lược các d ự á n p h á t triến k i n h tê - xã hội hay Đ T M d ự á n q u y h o ạ c h xă y d ự n g đô
th ị còn ít được q u a n tảm Thực tlỗn cho thấy, đ á n h g iá m ô i trư ờ n g chiến lược
th ư ờ n g thiốu và chưa p h ả i là nội d u n g của quy h o ạ ch x ă y d ự n g vùng; đ ồ n g thời Đ T M củ n g thườ ng thiếu và chưa p h ả i là nội d u n g củ a các d ự á n q u ỵ
h o ạ ch x ả y d ự n g đỏ thị (kẻ cả ở g ia i đoạn q u y hoạch c h u n g và q u y h o ạ ch chi tiết) M ậ t k h á c n ă n g lực q u ả n lý m ôi trường quốc g ia và đ ịa p h ư ơ n g h iệ n n a y còn ĩihiếu hãt cập c h ù a đ a p Uĩìg đutỷc cãc yêu cầu về D M C các d ự á n q u y hoạch xă y d ự n g vừng, Đ T M các d ự á n q u y hoạch x ă y d ự n g đô thị T ro n g công tác Q H X D đô thị, n h ữ n g k h u vực n h ạ y cảm n h ư bãi chôn lấp c h ấ t th ả i rắn, tr ạ m x ử lý nước thái, n h à m á y sẵn x u ấ t p h ả n vi s in h , các k h u công
n g h iệ p cũ, mới, k h u n g h ĩa trang, n g h ĩa đ ịa v.v là n h ữ n g t h à n h p h ầ n môi trư ờ ng q u a n trọng và n h ạ y cảm vẫn th iếu v ắ n q trong các đ ồ á n q u y hoạch
x â y d ự n g đỗ thị.
Đ á n h giá tác động mồi trường đỏì ưới các d ự á n q u y hoạch xâ y d ự n g đô thị
có ý n g h ĩa q u a n trọng, m a n g tín h đ ịn h hướng cao cho việc thực h iệ n các bước tiếp theo là Đ á n h g iá ĨUÓI trường d ự án quy hoạch xẫ y d ự n g chi tiết các k h u đô thị, k h u công nghiệp (cụm cổng trinh) và các d ự á n đ ẩ u t ư x ã y d ự n g công
tr in h cụ thể.
H iệ n nay, m ột sô trường đ ạ i học n h ư trường Đ ại học Quốc gia, Đ H X D , Đ H
B ách Khoa, Đ H Giao thông, Đ H T h ủ y Lợi đ ã có tài liệu g i ả n g d ạ y cho m ôn học Đ T M T rư ờ ng D ại học Kiến Trúc H à N ộ i củng là m ộ t trong s ố các tru n g
tă m đào tạo lớn của cả nước, có đặc thu riêng Đối tượng đào tạo là s in h viên các n g à n h kiến trúc quy hoạch, xãy dựng, hạ tầng kỹ t h u ậ t và m ôi trường đô thị, T ro n g n g à n h Q H X D đô thị, đối tượng của Đ M C là các d ự á n q u y hoạch
Trang 3xâ y d ự n g vùng, đối tượng cua Đ TM là các d ự án quy hoạch xã v dựng dô thì
q u y h oạch x â y d ự n g chi tiết; các d ự á n đầu tư xăy d ự n g cóng trinh cụ ihè Do vậy, yê u cầu vê tà i liệu g iả n g dạy môn học Đ T M củ n g có n h ữ n q nét đặc thiL riêng, kh á c với các trường khác.
T à i liệu đưỢc biên soạn n h ằ m cung cấp cho sinh viên n h ữ n g kiến thức Cii
bả n về Đ M C các d ự á n p h á t triển k in h tế- xã hội, Đ M C các d ự án Q H X D uùng:
Đ T M các d ự á n Q H X D đỏ thị ưà các d ự án đ ầ u tư xâ y d ự n g cóng trinh hay
c ụ m công tr in h c ủ n g n h ư sự khác hiệt giữa Đ M C và Đ T M ; các p h ư ơ n g phap
đ á n h g iá tác đ ộ n g m ô i trường ưà khả n ă n g áp d ụ n g các p h ư ơ n g p h á p này í / i '
đ á n h g iá tác đ ộ n g m ôi trường các d ự án QHXD đô thị và các d ự án đ ầu tư xủ\’
d ự n g công tr ìn h (hoặc cụm công trinh) cụ thế.
T ro n g q u á t r in h biên soạn tác giả cũng c ố g ắ n g cập n h ậ t n h ữ n g tài liệu uà
th ô n g tin, các v ă n bản p h á p luật của n h à nước mới h a n h à n h sau khi L uật
B V M T Việt N a m 2 0 0 5 ra đời h ên q u a n đến B M C và Đ T M
T ò i liệu được hiên soạn đê g iả n g d ạ y cho sin h viên các n g àn h quy hoạch
xâ y d ự n g đô thị, h ạ tầ n g kỹ th u ậ t và môi trường đô thị như: cấp thoát nước,
g ia o thông, C B K T và đặc biệt là sin h uiên n g à n h kỹ th u ậ t m ôi trườnịỉ củíi Trư ờ n g Đ ạ i học K iến T rúc Hà Nội Đây củng là tài liệu th a m kh ả o cho sinh viên các trường đ ạ i học khác, n h ữ n g người đ a n g hoạt động trong lĩnh vực
QH XD , q u ả n lý m ô i trườn.ị’ liên quan.
T ác g iả x in bày tỏ lời cảm (ìn chân th á n h tới các chu yên gia, các nhà k/ìoa học đặc biệt là P G S T S Trần Thị Hường; TS N g u y c n H ồ n g Tiến và TS
N g u y ễ n L â m Q u ả n g đ ã đọc và góp ý cho tài liệu, đê tác g iả c ó t h ể hoàn th an h tài liệu này.
Do được biên soạn lầ n đầu, trong quá trin h hiên soạn k h ô n g t h ể tránh khói
n h ữ n g sai sót, m o n g n h ậ n được s ự góp ý chân th à n h t ừ p h ía bạn đọc, nhừỉig
n h à kh o a học đê cuốn tài liệu này ngày càng hoàn thiện hơn.
Tác giả
Trang 4TiếnỉỊ Anh
-Weakiiess - Oppotuniúch -'rhreaten)
Trang 5Đ ánh giá môi trường chiến lược và đánh giá tác động môi trường là khái niệm mới
ở Việt Nam Từ trước đến nay, chúng ta thường quen với khái niệm đánh giá tác động môi trường
Thông thường, các đánh giá tác động môi trưòíng ở Việt Nam và trên thế giới chỉ dành riêng cho việc phân tích dự án và ĐTM ở cấp dự án nhiều hơn là áp dụng cho chính sách
và chương trinh (ĐMC) Điều đó làm cho người la khó xem xét các vấn đề lớn, mang tính chất cơ bản, những vấn đề có thể có những hậu quả lớn đối với chất lượng môi trường và
có ảnh hưởng lón tới các định hướng phát triển kinh tế-xã hội của đất nước
Từ khi có Luật Bảo vệ môi trứờng Việt Nam 2005, Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006, Nghị định số ] 40/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006, Thông tư sô' 08/2006/TT - BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và M ôi trường - Hướng dẫn
về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường thì những khái niệm trên mới được làm rõ, ranh giới giữa Đ M C và ĐTM mới được xác định
Theo L u ậ t B ảo vệ m ôi trường 2005
- Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người,
có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật
- Đ ánh giá môi trường chiến lược là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án chiến lược, quy hoạch, k ế hoạch phát triển trước khi phê duyệt nhằm bảo đảm phát triển bền vững
- Đ ánh giá tác động môi trường là việc phân tích, dự báo các tác động đến môi irườiig của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó
Trang 6Bộ Tài N guyên và Môi trường (1999) cũng có đưa ra khái niệm:
- Môi trườriíỉ nén là môi trường khu \ực trước khi thực hiện dự án \ à sẽ chịu lac dộiigcủa quá trình thực hiện dự án kể cả quá liình vận hành cỏns trình
- Đánh giá môi trường nền là quá liình xác định hiện trạnt’ mỏi trưòna cùa khu \ự c
mà dự án dự kiến thực hiện Đánh ciá mỏi trưòtm nển phái thc hiện được một cách dinh lượng cao nhất chất lượng của các thành phần môi irườns nen khu \'ực thôns qua các số liệu quan trắc, đo đạc các chỉ liêu môi trường sẽ chịu tác động trực tiếp cúa dự án tronịi tương lai; Tránh thu thập thông tin, số liệu quá mức hoặc khòna cần ihiốì
N g h ị định sô 1 4 0 /2006/N Đ -C P ngày 22/11/2006
Đê có thể Đ M C của các chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phái trién kinh tẽ' - xã liội
được hiệu quả, cần nắm vững inột số khái niệm cơ bán sau đày:
Theo Điều 3 - N g h ị dịnh só'Ì40/2()0Ố/NĐ-CF iiíỊàỵ 22!l í 12006 ĩhì:
1 Chiến lược phái triển là hệ thống các chú trương phát Iriến kinh lô' - xã hội quòc !iia
phát triển cơ bản, phương thức và các giải pháp lớn \'ề phái Iricn kinh tế - xã hoi trong thời kỳ dài hạn của dất nưó'c
2 Q uy hoạch lổng thổ phát triển kinh tc' - xã hội vùng, lãnh thổ là luận chứng phái tricn kinh tế - xã hội và tố chức không aian các hoại dộng kinh tế - xã hội hợp lý trên vùiig, lãnh Ihổ nhấl dịnh IroiiH lĩiộl ihời ụian xác ilịiili,
3 Q uy hoạch phát triến ngành, lĩnh vực là luậii chứng lựa ciiọn phưưnii án phái iriên
và phân bố ngành, lĩnh vực hợp lý Irong ihời kỳ dài hạn trcii phạm vi cá nưóc và trên cáe vùng, lãnh thổ
4 Vùng kinh lế trọng diểm là một bộ phận của lãiih thổ quốc gia aồni môt số linh, thành phố hội lụ được các điều kiện và yếu lố phát iricn thuận lợi, có ticm lực kinh tố lớn, giữ vai trò động lực, đầu tàu lôi kéo sụ phát trién chiina của cả nước
5 K ế hoạch phát triển là việc xác định inột cách có hệ thốne nhCrnc hoạt dóng Iihànt phát Iriển kinh lế - xã hội theo nhữne mục tiêu, chi tiêu trong một thời gian nhài dịnh
K ế hoạch bao gồm những chỉ ticu, biện pháp, cơ chế \'à chính sách nhằm thực hiện những mục tiêu đã được đặt ra trong kv kế hoạch
hoạch cụ ihê nhằm đạl được mục tiêu nào đó Chươna trình phát iriên bao gồm một S()
dự án có quan hệ m ật thiết với nhau về phương diện tricn khai thực hiện, khai ihác, sử dụng để đạt được m ục tiêu chuim của chương trình
7 Dự án phát triển là tập hợp các dối tượng dược đầu tư bằiiíi nhiều nguồn lực dc tao mới, m ở rộng hoặc cải tạo nhũìis cơ sớ vật chấl nhấl dịnh, làm biến đổi lừ íl dốn nhiều,
từ hẹp đến rộng, từ thấp dến cao, từ đơn ạiàn đốn phức lạp nhàm đạt dược sự tãn<j trướng
Trang 7vc S ) lượng hoặc nán” ca o chát iưựng cúa đối tượng được đầu iư trong k h oản g thời gian
1.1.2 Khái niệm vc đánh giá tác động mòi trường trên th ế giới
Khái niệm về đánli uiá lác động mcM trường (ĐTM) hoặc Environm ental Impact Asse.ssmenl (EIA) rấl rộng và hầu như không có định nghĩa thống nhất Cho đến nay có nhicu dịnh nghĩa về đánh giá tác động mỏi trường được nêu trong nhicư tài liệu chính thức, có the tóm lược một số cách xác định khái niệm này như sau;
-Tlieo Chương trình môi trường của Liên hợp quốc (UNEP):
ĐTM là quá tiình nghiên cứu nhằm dự báo các hậu quả về mặt môi trường của một
dự án phát Iriển
-T h eo Uy ban Kiiih lê - Xã hội Cliâu Á - Thái Bình Dương (BỈSCAP):
ĐTM eồm 3 phán chính: Xác dịnli, dự báo và đánh giá tác động của mộl dự án, một chírh sách đối \'ói môi Irườne
- Theo một số học giá ihì:
ĐTM !à sự xác định và dánh giá một cách có hệ thống các tác đ ộng tiểm năng của
các dự án các quy hoạch, các cliương trình hoặc các hành đ ộ n g về m ặl pháp lý đối với
các -hành phần hoá-lý, sinh học, vãn hoá, kinh tẽ - xã hội của m ôi trườnR tổng thể
-T h eo Bộ 'rài nguycn \ ’à Mòi trường Philippines:
là một phần của quv lioạch dự án và được tiến hành đế xác định \'à đánh giá
xây dựniĩ và hoạt độna của dự án
-Bộ Khoa học Công nahệ và Môi trường Malavsia định nghĩa:
'31’M là một nghiên cứu đế xác dịnh, dự báo, dánh giá và thông báo về tác động đến môi Irường cúa một dự án K’à Iiẽii ra các biện pháp giảm thiểu trước khi thám định và thực hiện dự án
-Tại Hoa Kỳ;
"rhuậi n ” ữ: "'ĩường trình lác dộn" dến mỏi trường" (Environmcntal Impact Statcment EIS thường được dùng đồna nahĩa vói dánh giá tác động môi trường (EIA), là sự thể hiệr kết quả nghiên cứu Đ'Í'M dưới dạim vãn bản
Trang 81.2 C Á C MỨC Đ Á N H GIÁ TÁC Đ Ộ N G MÔI TRƯỜNG
T heo L uậ t Bảo vệ mói trườn ẹ 2005 có 3 mức đánh í>iá:
- Đánh giá môi trường chiến lược được áp dụng cho chiến lược, quy hoạch và kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội
- Đ ánh giá tác động môi trường các chương trình, dự án phát triển cụ thế
- Cam kết bảo vệ môi trường được áp dụng đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các hộ gia đình và các đối tượng không thuộc Điều 14 và Điều 18 - Luật B V M T 2005
1 Đ án h giá m ôi trường chiến lược:
Đ ánh giá mỏi trường chiến lược được áp dụng đối với chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp quốc gia; các chiến lược, quy hoạch, k ế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực trên quy mô cả nước; đánh giá mỏi trường chiến lược đối với chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của vùng, tỉnh, thành phò' trực thuộc trung ương; quy hoạch sử dụng đất, khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên mang tính chất liên vùng, liên tỉnh; quy hoạch phát triển vùng kinh tế trọngđiểm; quy hoạch tổng hợp lưu vực sòng quv mô liên tỉnh
2 Đ án h giá tác độn g m ôi trường
Đánh giá tác động mối Irường được áp dụng đối với chương trình, dự án phát triển
cụ thể
T ro n g n gành quy hoạch xây dựng ĐTM được áp dụng cho các đồ án quy hoạch xây d ự ng từ quy hoạch c h u n g đến quy hoạch chi tiết và các d ự án đầu tư xây dựng công trình
Dự án đầu tư xây dựng công trình có thể là cho một cụm công trình hoặc một công trình cụ thể V í dụ dự án đầu tư khu đô thị mới; dự án đầu tư xây dựng cải tạo và nâng cấp (có m ở rộng hoặc không) khu đô thị cũ; dự án đầu tư xây dựng khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp; dự án cải lạo nút giao thông và đường vành dai đô thị v.v
3 C am k ết bảo vệ m ôi trư ờng được áp dụng đối với các hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ của các hộ gia đình và các đối tượng không thuộc Điều 14 và Điều 18 - Luật B V M T 2005
1.3 NGUYÊN TẮC CHUNG ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN L ư ợ c VÀ
Đ Á N H GIÁ TÁ C Đ Ộ N G MỎI TRƯỜNG
phát triển kinh tể - xã hội và ĐTM các chương trình phát triển, dự án phát triển Đảm bảo tính thống nhất giữa Đ M C chiến lược, quy hoạch và k ế hoạch phát triển kinh tế - xã
Trang 9hội, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội với ĐMC, Đ T M các đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất đai.
2 ĐM C đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch sử dụng đất đai phải dựa trên cơ
sở nền tảng của Đ M C các chiến lược, quy hoạch và k ế hoạch phát triển kinh t ế - xã hội của cả nước, vùng lãnh thổ, tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương, các quy hoạch; các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực
3 ĐTM các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị phải dựa trên cơ sở nền tảng Đ M C đồ
án quy hoạch xây dựng vùng, cụ thể hoá được các định hướng mang tính chiến lược về bảo vệ mòi trường của ĐM C đồ án quy hoạch xây dựng vùng
4 ĐTM các chưcmg trình, dự án đầu tư xây dựng công trình (hay m ột nhóm các công trình) cụ thể phải dựa vào các định hướng về bảo vệ môi trường của Đ T M các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị; đồng thời phải cụ thể hoá được các mục tiêu bảo vệ m ôi trường của Đ TM các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị Các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị bao gồm: quy hoạch chung xây dựng đỏ thị và quy hoạch chi tiết
5 Đ M C các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh t ế - xã hội phải đi trước m ột bước Đ M C đồ án quy hoạch xây dựng vùng; đ ồ n g thời Đ M C đ ồ án quy hoạch xây dựng vùng cũng phải đi trước một bước so với Đ T M các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị
hoạch và được quán Iriệl suốt quá trinh thực hiện
7 Bảo đảm tính khoa học, tính tiên tiến, liên tục và kế thừa, tính đồng bộ dựa trên các kết quả điều tra cơ bản để xây dựng các tiêu chí Đ M C và Đ TM
bảo vệ môi trường nói chung và ĐMC, ĐTM nói riêng
1.4 NHŨING ĐẶC ĐIỂM, TÍNH CHẤT c ơ BẢN CỦA ĐMC VÀ ĐTM
Đ M C và ĐTM đều là các công cụ quan trọng trong hệ thống quản lý m ôi trường nhằm đảm bảo phát triển kinh tế - xã hội bền vững Tuy nhiên, tùy theo quy mô, đặc điểm và tính chất của dự án mà Đ M C và ĐTM sẽ có những đặc điểm, tính chất giống và khác nhau, quy mô cũng khác nhau
Những đặc điểm, tính chất cơ bản của ĐM C và ĐTM là:
Trang 10- Tính tổng hợp, bao quát: ĐN4C cỏ líiih lổna hợp cao, đa dạng các loại hình phát
triển, liên quan đến hầu hết các ngành \'ì\ lĩnh vực.
- Tính thời gian:
Đ M C và Đ T M đều cần phải thực liicii imay từ đầu, ihời điểm còn sơ khai dự án và quán triệt xuyên suốt quá trình từ khâu iập thẩm định, quyêì dịnh và triển khai thực hiện, vận hành dự án
- Tính liên ngành, liên tỉnh, liên khu vưc:
Môi trường ]à p h ạm trù rộng, liên quan đến nhiều ngành, nhiều tỉnh và khu vực
D o vậy, Đ M C có lín h tổng hỢp cao, cần có sự phối kết hợp liên n gành, lièn tỉnh và liên khu vực
1.5 Đ Á N H (ỈIẢ M Ô I TRƯỜNC; ( H I K N L ư ơ c Q U Y H O A C H P H Á T T R I Ể N
K IN H T Ế - XÃ HỘI
1.5.1 Đặc điểm của quy hoạch tổnịỉ thè phát triển kinh t ế - x ã hội.
Quy hoạch phát triển kinh lê' xã liội là một khâu quan trọng irong toàn bộ quá trình kế hoạch hoá nền kinh tế quốc dân
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội bao gồm:
- Quy hoạch tổng ihể phát triển kinh tế - xã hội cả nước;
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh lẽ - xã hội, vùng kinh tế trọng điểm;
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội cấp tỉnh; quy hoạch tổng Ihể phát triển kinh t ế - xã hội cấp huyện;
- Quy hoạch phát triển các noành lĩnh vực cấp quốc gia; quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực cấp tỉnh; quy hoạch phát triển các sản phẩm chủ yếu cấp quốc gia; quy hoạch phát triển các sản phẩm chú yếu cấp tỉnh
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tê - xã hội lập cho thời kỳ 10 năm có tầm nhìn từ 15-20 năm và thể hiện cho từng thời kv 5 năm Quy hoạch tổng thế phát tricn kinh tế -
xã hội được rà soát, điều chỉnh, bổ sung phù họp với tình hình kinh tế xã - hội của từng thời kỳ
Trang 11Ọuy trình của côna lác kế hoạch hoá được bắt dầu từ chiến krợc đến quy hoạch phát trién ngắn hạn 5 nảm, truna hạn 10 năm, dài hạn 20 nãm Sau dó dược cụ thô hoá bằng các k ế hoạch 5 nãm và hàng nãin.
Quy hoạch phải gắn với chiến lược phát triến kinh lố - xã hội, và làm căn cứ cho việc lập k ế hoạch 5 năm Qiiv hoạch phát triển phái căn cứ vào chiến lược, cụ Ihê hoá chiến lược, còn k ế hoạch phcíi cãn cứ \'ào quy hoạch và cụ ihể hoá nội d ung cũng như bước đi của quy hoạch tổng thc phát tricn kinh tế - xã hội
Quy hoạch phcíl Iriến ngành, quy hoạch phát triến tỉnh, thành phô' trực Ihuộc Trung ương phải căn cứ vào chiến lược và định hướng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế ”
xã hội vùng Quy hoạch tống the, phát triển kinh tế - xã hội phải được làm trước Sau đó mói triển khai các bước quy hoạch tiếp theo như; Quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch mặt bầng, quy hoạch \’ùng chuyên canh cây trồng, qu y hoạch khu công nghiệp v.v
1.5.2 M ục đích, ý nghĩa cùa đánh giá mỏi trường chiên lược
Vai trò và rnục dích của ĐM C được thê hiện qua các mặt chính sau:
- Đ M C nhằm đảni báo phát tricn kinh tế xã hội một cách cân đối, ổn định, bền vững
ircn q u y m ó q u ố c eia , vùiig, m iểii \'à quố c lố; phái iriến kinh t ế Xíi h ộ i đ r đ ô i với n h i ẹ m
vụ báo vệ rnỏi irườiig khai tliác \'à sử dụng hợp lý lài nguyên thicn nhiên, nhân lài vậi
- Đ M C đảm báo rằne các \'ấn dc mỏi trường (ỉã được coi trọng và xcm xél, cân nhắc
kỹ ngay từ khi hình ihàiih V iướnỉỉ, dịnh hướng phái tricn và quán triệl xuyên suốt quá trình lập, thám dinh, phC’ duyệt, tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch và k ế hoạch phái triển kinh ic ~ xã hội
- Đ M C nhằm cung cấp một quy trình xem xét inộl cách có hệ thống về các hậu quả mỗi trường của các đề xuâì về chính sách: Chiến lược, quy hoạch và k ế hoạch phát triển kinh tố - xã hội; Nếu có hậu quả về mặt môi trường Đ M C sẽ đề xuất việc điều chính các chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội để giảm nhẹ những tác động xấu về mạt môi irường
- Tạo cơ hội đê’ trình bày với quốc hội hoặc cơ quan ra quyết định về tính phù hợp của các chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội về m ặt môi trường
- Tạo ra cơ hội trình bàv sự phối kết hợp giữa các cơ quan, bộ ngành và địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) trong việc thực hiện các chiến lược, quv hoạch
và k ế hoạch phát triển kinh tế xã hội
- 7 ạ o ra cơ hội \ à phưưns thức đê cộng đồng có thể tham gia ngay lừ đẩu vào các quyết sách, nhữne dịnh hưóìig lớn của nhà nước
Trang 12Những lợi ích quan trọng nhất m à Đ M C đối với một dự án quy hoạch phát triển kinh
tế xã hội có thể đem lại bao gồm:
- Đ ánh giá toàn diện hofn các rủi ro của sự đầu tư tài chính theo k ế hoạch lại một khu vực phát triển đã được lựa chọn, mà những rủi ro này là kết quả của sự suy thoái khôiig lường trước được do việc khai thác quá mức tài nguyên thién nhiên tại địa phương hoặc
là rủi ro do phải chi cho việc làm sạch lại môi trường sau này;
- Đánh giá được tính thích hợp và lính bền vững hcín về mặl m ỏi Irường dối với lừng phương án phát triển kinh tế - xã hội;
- Thúc đẩy sự điều phối và hợp tác giữa các cơ quan then chốt phụ trách về quy hoạchphát triển kinh tế - xã hội với các cơ quan chịu trách nhiệm về bảo vệ và quản lý môi
kinh tế - xã hội với công tác bảo vệ môi trường;
- Đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá các dự thảo dự án và việc lược duyệt những dự án không hiệu quả; đồng thời tạo cơ sở cho việc lựa chọn địa điểm phù hựp nhất về mặt môi trường cho mỗi dự án trong vùng quy hoạch Đ iều đó rất quan trọng, nhất là đối vói những vùng chịu áp lực lớn về phát iriển kmh tế - xã hội hoặc là những vùng có tính nhạy cảm về môi trường;
- Tạo khả năng kiểm soái các tác động môi trường tích lụ trong khu vực đang được xem xét;
- Tạo cơ sở hiểu biết rõ hơn về tính cân bằng sinh Ihái của m ột khu vực, xác định những khu vực đang chịu áp lực lớn cũng như các xu hướng sử dụng tài nguyên thiên nhiên và chất lượng môi trường;
- Cung cấp cơ sở hợp lý hơn trong việc chi tiêu ngân sách về y tế, cũng như việc ưutiên các biện pháp giảm Ihiểu ô nhiễm môi trường
1.5.3 Các đối tượng đánh giá môi trường chiến lược
Điều 14, chương 3, Luật BVMT 2005 quy định các đối tưc;ng phải lập báo cáo ĐMC:
1 Chiến lược, quy hoạch, k ế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp quốc gia;
2 Chiến lược, quy hoạch, k ế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực trên quy mô cả nước
3 Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh), vùng
4 Quy hoạch sử dụng đất; bảo vệ và phát triển rừng; khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác trên phạm vi liên tỉnh, liên vùng
5 Quy hoạch phát triển vùng kinh tế trọng điểm;
Trang 131.5.4 Phân loại đánh giá mói trường chiên lược
- Đ M C quy hoạch tổng thê phát Iriển kinh tế - xã hội cả nước;
- Đ M C quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực;
- Đ M C quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng;
- Đ M C quy hoạch tổng thê phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Đ M C quv hoạch tổng thê phát triển kinh tế - xã hội cấp huyện;
1.5.5 Nội dung đánh giá mòi trường chiến lược
a) Nghiên cứu, phân tích, đánh giá và dự báo vc mặt mói trường các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; các tiềm năng tài nguvên thiên nhiên, khả nãng khai thác, sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn tài nguyên này; điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trong quá trình hội nhập quốc tế và khu vực: phân tích đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội và thực trạng khai thác lãnh thổ quốc gia, vùng, lĩnh vực, ngành hoặc lĩnh vực, tỉnh; Phàn tích đánh giá những lợi thế \’à bất lợi điều kiện phát triển có so sánh giữa các quốc gia, khu vực, vùng, miền
- Phân tích, đánh giá và dự báo khả năng khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhân tài, vật lực vào mục liêu phát Irien kinh t ế - xã hội - bền vững
+ Vị In' và đicu kiện khách quan, chủ quan của đối tượng đánh giá trong xu thế hội nhập quốc tê và khu vực
+ Phân lích, đánh í>iá các diéu kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và dự báo khả nãng khai thác bảo vệ chúng;
+ Phán lích, đánh giá và dự báo dân số, phân bố dân cư gắn với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và các giá trị vãn hoá phục vụ phát triển
c ao hơn và bảo vệ môi trường;
+ Phân tích, đánh giá quá trình phát triển và hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội của
cả nước và các vùng lãnh thổ
- Phân tích, dự báo ảnh hướng của các hoạt độnc phát triển kinh tế xã hội đối với môi trường; xu hướng bảo vệ môi irường trong nước và quốc tế;
công tác bảo vệ môi trường trong phát Iriển kinh t ế ” xã hội
b) Xây dựng luận chứng bảo vệ mối trường trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh
Trang 14nguyên và nhân tài, vật lực của vìine Phán tích, đánh giá vé mặt m ôi irường các định hướng phát Iriển cơ cấu kinh lè các phLroní> án phát tricn, hướng phát triển ngành, lĩnh
chức nàng và nhiệm vụ bảo \’ệ iTìòi irưòim ỈJrM đối với tỉnh và vùng của các trung tâm
đô thị và tiểu vùng trọng điem
- Hình thành các chính sách ơ táiiì \ ĩ mò vổ phát triổn kinh lế - xã hội nghĩa là thực hiện đán h giá ảnh hưởng của các chíiih sách đối \'ới môi trường (đánh giá chính sách)
triển ngành
- Soạn thảo và đánh giá quy hoạch phát triến vùng, tỉnh, thành phố vổ mồi trường
1.6 Đ Á N H G IÁ TÁ C Đ Ộ N(; MÔI TRƯỜNC;
1.6.1 Khái niệm
Đánh giá tác dộnỊị mỏi írườn;^ là ■ 'iẽc phàn tích, dự báo các tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể đổ dưa ra các h.iẹn pháp bảo vệ môi trường khi triổn khai dự án đó.Việc nghiên cứu đánh giá tác dong mói trường các dự án đầu tư phải đạt được 4 mục tiêu lớn sau đây;
- Cung cấp m ột hình iiiih tổníi quái cùa hành dộng mà chủ dự án thực hiện;
- Thông báo cho cõng chúna dặc b.Ci là những người chịu lác động trực tiếp bởi dự
án, về những ảnh huớng rnòi trường ciia dự án đối với các hợp phần mỏi trường thiên nhiên và mỏi trường nhàn tạo, kê ca con níỉiròi
- G iúp cho các cấp có Ihám quyền đưa ra những quyết định có căn cứ;
- Cải thiện và tối ưu hoá dự án de làm cho dự án hài hoà, Ihân ihiện với rnôi trường tiếp nhận
Đ ánh giá tác động môi tiườní> là niọt bài toán thực sự cúa việc quy hoạch phát triến
và sử dụng môi trường, có mục tiêu duy nhất là đảm bảo sự phái iriển lâu bền và châì lượng môi trường mà con người \à các hệ sinh thái phụ thuộc vào Nó nhàm vào việc quản lý môi trường Ihôno minh và n o n c muốn hơn bao giờ hếl trớ thành một công cụ
1.6.2 M ục đích ý nghĩa ciia đánh giá tác động môi trưòng
Đ TM tốt là điều kiện tiên quyết để quán lý mòi trường tốt Đ ồng thời, quản lý môi trường tôì thì công việc giữ gìn báo \'C mòi trường sẽ tốt, đặc biệt là Irong tương lai Ý nghĩa của Đ T M có thổ tóm lắl qua một só điêm chính sau đây;
Trang 15- ĐTM nhằm dám bảo rằng lất cá các vấn đề mỏi trường đ ã được cân nhắc, xern xét
kỹ ngay từ khâu hình thành ý tướng dự án, quán triệt xuyên suốt quá trình lập, thẩm định, xét duyệt, triển khai thực hiện và vận hành dự án
- ĐTM nhằm cung cấp một quy trình xem xét tất cả các tác động có hại đến môi trường của các chính sách, dự án phát triển cụ thể Nó góp phần loại trừ cách “đóng cửa”
ra quyếl định, như vẫn thường làm trước đây, không tính đến ảnh hướng mỏi trường đối với môi trường xung quanh
- Tạo ra cơ hội để có thể trình bày với người hoặc cơ quan ra quyết định về tính phù hợp của chương trình, hoạt động dự án cụ thể về mặt môi trường nhằm ra quyết định có tiếp tục thực hiện hay không
- Đ ánh giá tác độn^ môi trường phải đảm bảo cho mọi giới cóng chúng, có khả năng
bị ảnh hưởng bới dự án, phái được thông báo và tham khảo ý kiến một cách đầy đủ trong mọi giai đoạn của quá trình ra quyết định Các thông tin được tham vấn phải được áp dụng sớm nhất, dầy đủ nhất trong quá trình lập kế hoạch để nắm được những mối quan tâm chính, các hiróne ưu tiên, các xung đột, các sức ép và những thách thức lớn trước khi ra quyết định
- ĐTM huy dộng được sự dóng góp của đông đảo các tầng lớp xã hội Nó góp phần nâng cao trách nhiệm của các cấp quán lý, chủ dự án đến việc bảo vệ môi trường Đ ồng thời, Đ 'rM tạo cơ hội cho sự phối kêt hợp giữa các ngành, liên kết được các nhà khoa học ớ các lĩnh vưc khác nhau, nhầm líiải quyết công viêc chung là đánh giá mức độ tác động mỏi trường các dự án, giúp cho người ra quyết định chọn được dự án phù hợp với mục tiêu bảo vệ môi trườníí
- Với ĐTM, toàn bộ quá trình phát Iriển được còng khai để xem xét một cách đồng thời lợi ích của tất cả các bên: Bên đề xuất dự án, chính phủ, chính quyền địa phương và cộng đồng Điều đó góp phần lựa chọn được dự án tốt hơn để thực hiện
- ĐTM không xét các dự án một cách riêng lẻ mà đặt chúng trong môi trường khu vực Khi ĐTM một dự án cụ thể bao giờ cũng xét thêm các dự án, phương án thay thế, nghĩa là xét đến các dự án có thể cho cùng đầu ra, nhưng có công ne,hệ sử dụng khác nhau, các phương án quy hoạch kiến trúc xây dựng khác nhau Điều đó sẽ giúp cho dự
án hoạt động hiệu quả hơn
- ĐTM giúp cho nhà nước, các cơ sở và cộng đồng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Những đóng góp của cộng đồng trước khi dự án được đầu tư sẽ góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư, làrn cho dự án hoà nhập một cách lốl nhất đối với môi trường tiếp nhận (kể
cả môi Irường xã hội và nhân văn), lliự c hiện công tác ĐTM tốt có thê đóng góp cho sự phát triển thịnh vượng trong tương lai Thông qua các kiến nghị của Đ T M , việc sử dụng tài nguyên sẽ thận trọng hơn, hiệu quả hofn và giảm được sự đe doạ của suy thoái rnôi trường đến sức khoẻ con người và hệ sinh thái
Trang 161.6.3 Phân loại đánh giá tác động môi trường đối với dự án quy hoạch xây dựriỊỊ
- ĐTM giai đoạn quy hoạch chi tiết, tỷ lệ bản đồ 1/2000; 1/1000 và 1/500
Giai đoạn này thường áp dụng cho ĐTM các khu đô thị mới, khu đô thị cải tạo khu công nghiệp v.v Đây là tập hợp của một nhóm công trình (cụm cóng trình):
- Đ 'rM đối với dự án đầu tư xây dựng công trình; Dự án đầu tư xây dựng các nhà máy
xí nghiệp, khu công nghiệp, khu ch ế xuất; Dự án xây dựng mới hoặc cải tạo nút giao thông, đường vành đai đô thị; dự án đầu tư xây dựng một công trình cụ ihể khác v.v
Đ TM đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị phải căn cứ vào Đ M C đồ án quy hoạch xây dựng vùng, Đ M C quy hoạch phát triổn kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; đổng thời ĐTM đồ án quy hoạch xây dựng chi tiết phải căn cứ \à() ĐTM đồ án quy hoạch chung xây dựng đỏ thị, những dịnh hướriỉĩ về bảo vệ môi trườníi ớ giai đoạn quy hoạch chung ĐTM đối với dự án đầu tư xây dựng cô n g trình lại cân cứ vào ĐTM đồ án quv hoạch xây dựng chi tiết
Đối với dự án đầu lư xây dựng công trình cụ thc, theo chu Irình dự án ĐTM dược thực hiện đối với tất cả các giai đoạn với yêu cầu, mức độ \'à nội dung khác nhau Các giai đoạn chính trong chu trình thực hiện dự án là;
- Giai đoạn quy hoạch, k ế hoạch;
- Giai đoạn khảo sát, thiết kế: Từ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật (hoặc thiêt kế cư sớ) đến giai đoạn thiết k ế kỹ thuật thi công;
- Giai đoạn thi công thực hiện dự án;
- Giai đoạn vận hành công trình
Cần chú ý ràriR, không phải bất kỳ dự án nào cũng phải thực hiện đú cả ba giai đoạn ĐTM từ lược duyệt môi trường, đến ĐTM sơ bộ, ĐTM chi tiết m à tuỳ theo tính chất, quy mò của dự án, cũng như mức độ tác động đến mỏi trường của dự án mà quyết định cần thực hiện ĐTM đến bước nào
Nói chung các dự án lớn, có ảnh hưởng nhiều đến môi trường ihl đều phải Ihực hiện
đủ các bước trên, từ lược duyệt mỏi trường, đến ĐTM sơ bộ Đ TM chi tiết
M uốn xác định một dự án cần thực hiện ĐTM đến bước nào là đủ cần dựa vào quy định cụ thể trong các văn bản hướng dẫn vể phân cấp thực hiện Đ T M của nhà nước hoặc dưa vào kết luân của Đ TM của bước trước đó
Trang 171.6.4 Các đỏi tượng phải lặp báo cáo đánh giá tác động môi trường
a) Các đối tượng phái lập báo cáo đánh giá tác động môi trưÒTig (ĐTM); Được quy định tại phụ lục 1, kèm theo Nghị định sô 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BV M T 2005.Theo đó có 102 danh mục các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường.b) Các đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác đ ộ n s mòi trưÒTig bổ sung
Các đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trưòng bổ sung được quy định tại Điều 13 - Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ:
- Các dự án có thav đổi vc địa điếm, quy mô, công suất thiết kế, công nghệ của dự án;
- Các dự án sau 24 tháng kê từ ngày báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt, dự án mứi triển khai thực hiện
c) Các đối lượng phải cổ bản cam kếl bảo vệ môi trường
Điều 14 - Luậl Bảo vệ Môi trường 2005 quy định các đối tượng sau đây phải có bản cam kcì báo vệ Mối trường:
- Các cơ sò sản xuál, kinh doanh, dịch vụ quy mô hộ gia đình;
- Các đôi tượng khổng thuộc quy định tại Điều 14 và Điều 18 - Luật Bảo vệ Môi trường 2005
1.6.5 Mối quan hệ ịỊÌữa ĐTM các dự án đầu tư xày dựng công trình và dự án đầu tư (DAĐT)
Mối quan hệ giữa Đ1’M các dự án đáu tư xây dựng công trình và dự án đầu tư là mối quan hệ liữu cơ gắn bó và phụ thuôc lẫn nhau, hố trợ nhau phái triển
Quán lý dự án đầu tư xây dựng cổng Irlnh nhằm dảm bảo chất lượng cho công irình
về các mặt: công nãng sử dụng, dây chuyền hoạt dộng, chất lượng công Irình (kết cấu, sức chịu đựng, lính bển chắc, kiến táic cảnh quan và Ihám m ỹ công trình, không gian làm việc, khá nãng phục vụ như: cấp nước, Ihoát nước, cấp điện và cung cấp năng lượng, thòng tin, viền thông v.v ) nhằm đáp ứng các yêu cầu về sinh hoạt, sản xuất và hoạt động khác của con người
Đ TM là quá trình nghiên cứu, đánh giá và dự báo những tác động do dự án gây ra đối với môi trường và sức khoẻ con noười, trên cơ sở đó đề xuất những biện pháp phòng ngừa, giảm thiổu hoặc hạn chế tác động nhằm bảo đảm chất lượng môi trường cho công trình, đảin báo mục tiêu phát triển bền vững
Như vậy, ĐTM dự án đầu tư xây dựng công trình \ ’à dự án đầu lư xây dựng công trình đều nhằm mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bền vững Quản lý dự án đầu tư phải dựa trên hai mật:
- Quản lý về mặt QH XD , nhằm đám bảo chất lượng cồng trình
Trang 18- Quản lý công trình về mặt môi trường, nhằm đảm bảo chất lượng môi Irường clio công trình và môi trường xung quanh.
Do vậy, các bước tiến hành ĐTM các dự án đầu lư xây dựng công trình, phải bám sát tiến hành đồng thời với quá trình thiết lập dự án và phải được tiến hành ngay từ khâu lập
kế hoạch
Điểm khác biệt lớn nhất giữa Đ TM các dự án đầu tư xây dựng công trình và dự án đầu tư là ở chỗ, Đ TM là phạm trù rộng, bao gồm nhiều vấn đề Đ TM là quá trình xuyên suốt từ khâu lập k ế hoạch của dự án, lập báo cáo đầu tư và xin phép đầu tư, lập dự án đầu tư xây dựng công trình đến vấn đề triển khai thực hiện (đền bù và giải phóng mặt bằng, thi công xây dựng, vận hành công trình)
Mối quan hệ giữa Đ TM các dự án đầu tư xây dựng công trình và d ự án đầu tư được thể hiện ớ hình 1.1 và hình 1.2
Hình 1.1 Mối (ịiiaii hệ giữa ĐTM các dự án dầu tưxáy diaiíị công trình và dự án dầu tư
Dự án đầu tư xây dựng công trinh (NCKT) (thiết kế cơ sở + Thuyết minh
+ T ổ n g dự lo á n )
Lập bảo cáo đấu tư XD công trình
và xin phép đầu tư (NCTKT)
Các vấn đé MT trong thiết kế Thiết kế kỹ thuật, bản vẽ kỹ thuật thi công + Dự toán
Lược duyệt
Đé xuất dự án (giai đoạn quy
hoạch) (xin chủ trương đầu tư)
Các vấn đề M ĩ trong , thi còna
Quan trắc MT Kiểm soát MT
Thi công xây dựng
Vận hành công trinh
Hinh 1.2 Quy ĩrìỉĩlỉ clựáỉì đầu tư và ĩrìỉìlỉ íựĩlìực lìiện ĐTM
Trang 191.7 S ự KH ẤC BIỆT (ỈICA ĐMC, ĐTM v à c a m K ẾT I ì ẢO v ệ m ô i t r ư ờ n g
Dựa vào dặc điểm, tính chất \'à những đậc Irưng của dự án, người ta có thể phân biệt
sự khác biệt giữa ĐMC, ĐTM và cam kết bảo vệ môi trường như sau:
1.7.1 Vai trò định hướng của đánh giá môi trường chiến lược
Điều hicn nhiên mà chúns ta phái nhận thấy rằng; đánh giá tác dộng mòi trường đốivới rnột dự án, mộl côns trình cụ thê đã thực sự góp phần tích cực trong việc thực hiện những mục tiêu \'ề bào \’ệ môi trưòìig, song nó bộc lộ một số vấn đề hạn c h ế sau đây:
- Thiếu cơ hội xứ lý các tác động \'ề mặt môi Irường do các quyết định chú chốt ớ cấp lập quy hoạch và xâv dựng chính sách gây ra
- Hạn chế irong việc dự báo, dánh oiá và kiểm soái xu hướng suv giảm về mói trường
do Ccíc tác đ ộn g lích lụ, tồn dư manơ tính tổng hợp và c ộ n g hưởng của nhiều dự án phát
triến đưn lé irong vùng, trong lỉnh hav trono thành phố ỉĩâv ra
Còn dối với đánh giá môi trườno chiến lược sẽ cho phép các nhà quản lý tập trung nguồn lực vào những đối tượng, nhữna, khu vực và những văn đề cần được quan tâm nhất
và đưa ra được những khuyến nghị có tính chiến lược vc bảo vệ môi trường Mặc dù vậy
Đ M C các dự án quy hoạch phát triển kinh tế xã hội (Đánh giá mỏi trường chiến lược SÍÍA) khône thò thay thố cho N'iệc Đ1'M dối với từng dự án riêng lẻ, cụ thê Nhưng điều
quan Iiọiig DM C dã lạo lien ổả cho \iộc liến lìàiih dáiili giá lác động môi trường củu dự
án công Irình trong quy hoạch như;
- Đặt dự án vào bối cánh phù hợp về kiiih tế và môi trường
- Cung cấp cơ sớ đđu tiên cho việc xác định phạm vi các vấn đề môi trường quan trọng nhất
- Cung cấp mộl bộ dũ’ liệu nồn có hệ Ihống về môi trường
- Đẩy nhanh quá trình lựa chọn dịa điếm xây dựng
- Cải liến quá irình ihẩm dịnh dự án theo chiểu hướng hiệu quả hơn
1.7.2 Sự khác biệt giữa ĐM C, ĐTM và cam kêt bảo vệ mòi trường
I Đ ánh giá m òi trường chiến lược:
Đ ánh giá mỏi irường chiến lược và đánh giá tác động môi trường là một công cụ quan trọng trong hệ ihống quản lý môi trường nhằm phái Iriển kinh tế xã hội bền vững ĐM C
và ĐTM có ý nghĩa lớn lao trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội Đ M C cần được gắn nó vào giai đoạn đầu, mang tính chất định hướng của chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội
Trang 20Đ M C có đối tượng nghiên cứu là các chiến lược, quy hoạch và k ế hoạch có tính vĩ
mô, rộng lớn, có tính lổng h(íp cao, đa dạng về các loại hình phát triển và tác động đến môi trường
Sản phẩm đầu ra chủ yếu của Đ M C là những đề xuất nhằm điều chỉnh chiến lược, quy hoạch và kê hoạch, lồng ghép các mục tiêu môi trường vào quá trình chiến lược, quy hoạch và kê hoạch (nếu chưa được lồng ghép), đề xuất các chiến lược và quy hoạch bảo
vệ môi trường cho chiến lược, quy hoạch và k ế hoạch đó
2 Đánh giá tác đ ộn g m ôi trường:
ĐTM nhằm xem xét các vấn đề môi trường của các chưofng trình, dự án phát triển cụ thể Nó cũng cần phải được gắn kết ngay từ đầu vào quá trình thiết lập các chương trình,
3 Cam kết bảo vệ m ôi trường:
- Cam kết bảo vệ mỏi Irưòíng được áp dụng đối với các hoạt dộng sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ của các hộ gia đình và các đối tượng không thuộc Điều 14 và Điều 18 - Luật BVMT 2005
- Sản phẩm đầu ra là bản cam kết bảo vệ môi trường của các hộ gia đình và các đốitượng khác Bản cam kết đảm bảo rằng các vấn đề môi trường do các hoạt động sán xuất, kinh doanh, dịch vụ đã được họ xem xét, có giải pháp xử lý ỏ nhiễm và khắc phục,không làm ảnh hưởng tới môi trường xung quanh
Hình 1.3 Đánh giá mỏi trường chiến lược các dự ớn phát triển kinh rể- xã hội 14Ị
Trang 21Sự khác biệl giữa Đ M C của dự án quy hoạch phát Iriến kinh t ế - xã hội với ĐTM đối với một dự án dầu tư xây dựng công trình đơn lẻ được minh họa ở hình 1.3 và hình 1.4.
IIình 1.4: Dáìilì giá tác động mói trường các dự Ún đầu tư xây dựng công trình 14]
1.8 LUẬT PHÁP, CHÍNH SẢCH VỂ ĐÁNH GIÁ TÁC Đ Ộ N G M ÔI TRƯỜNG
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về Quản lý chất thải rắn
- Công vãn số290ATTg-KG ngày 02/3/2007 của Chính phủ về việc Thực hiện ngay các biện pháp báo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ, sông Đáy
íiướng dẫn về đánh giá môi trường chiến luợc, dánh aiá tác độno môi trường và cam kết bảo vệ mồi trường
- Quyết dịnh số 13/2006/QĐ-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường về việc ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của hội đồng thẩm định báo
Trang 22cáo đánh giá môi trường chiến lược, Hội đồng thẩm đ ịnh báo c á o đánh giá tác động môi trường.
chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường
1.8.2 Những nội dung chính của các văn bản pháp luật m ôi trường và những nhận xét đánh giá
l N ội d u n g chính của các văn bản pháp luật m ôi trư ờng
Luật B V M T 2005:
Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam 2005 bao gồm 15 chưoíig, với 136 điéu; trong đó chương III về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động m ôi trường và cam kết bảo vệ môi trường, gồm 14 điều, từ Điều 14 đến Điều 27
Mục 1 của chương III gồm 4 điều, từ Điều 14 đến Điều 17 là những quy định về đánh giá môi trường chiến lược: Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá m ôi trường chiến lược; Lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, nội dung báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; Thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
giá tác động môi trường: Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động mỏi trường; Lập báo cáo đánh giá tác động môi irường, núi dung báo cáo đánh giá tác động môi trường; Thẩm định báo cáo đánh giá tác động mói trường; Phê duyệt báo cáo đánh giá tác đệ)ng mỏi trường; Trách nhiệm thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường
Mục 3 của chuơng III gồm 4 điều, từ Điều 24 đến Đ iều 27 là những quy định về cam kết bảo vệ môi trưòfng: Đối tượng phải có bản cam kết bảo vệ môi trường: Nội dung bản cam kết bảo vệ môi trường; Đăng ký bản cam kếl bảo vệ môi trường; Trách nhiệm thực hiện và kiểm tra việc thực hiện cam kết bảo vệ môi trưòìig
N ghị định s ố 80/2006/NĐ -CP:
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành m ột số điều của Luật Bảo vệ môi trường về tiêu chuẩn môi trường; Đánh giá mòi trường chiến lược; Đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trườnạ: Bảo vệ môi trường trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; Quản lý chất thải nguy hại: Công khai thông tin dữ liệu về môi trường.Nghị định này gồm 3 chương, với 25 điều Ngoài những quy định chung ở chưcmg I
và điều khoản thi hành ở chưcíng III, nội dung chính của chương II là:
Mục 1: G ồm 3 điều, từ Điều 3 đến Điều 5 là những quy định chi tiết và hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn quốc gia về chất thải theo lộ trình, khu vực, vùng, ngành; Trong đó có xét tới hệ số khu vực, vùng, ngành; Trách nhiệm xây dựng và thẩm quyền ban hành
Trang 23cóng bố bắt buộc áp dụníi tiêu chuẩn mói Irườnạ quốc gia; Trình tự, thủ tục xây dựníỉ, thám định, ban hành, còno bố bắt buộc áp dựne liêu chuẩn môi trường quốc gia.
đánh giá môi Irường chiên lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi Irường Trong đó danh mục các dự án phái lập báo cáo đánh giá tác đ ộ n s môi trưòfnẹ được quy định tại phụ lục I kèm theo Nghị định này; Danh mục các dự án liên neành, lièn tỉnh thuộc liách nhiệm thám dinh \ ’à phê duyệl báo cáo đánh giá tác động môi trường của Bộ Tài nouyèn và Môi trường được quv định tại phụ lục II kèm theo Nghị định này
Mục 3 gồm 2 Điều, từ Đicu 18 đèn Điều 19 là những quy định chi tiết và hướng dẫn báo vệ rnổi trường trons hoại dộng san xuấl, kinh doanh, dịch vụ Trong đó Điều 18 quv
đ ị n h c h i t i ê ì đ ố i v ớ i c á c CO' s ở s á n x u ấ t , d ị c h v ụ v à s ả n p h ẩ m đ ạ t t i ê u c h u ẩ n t h â n t h i ệ n
với mòi trường; Đicu 19 quv dinh chi tiết về bảo \’ệ mồi trường đối với việc nhập khẩu,
tạm nhập khẩu, chuycMi khẩu, quá cánh phế liệu
Mục 4 gồm 2 Điéu từ Điéu 20 đốn Đicu 21 quy dịnh chi tiết vé trách nhiệm quản
lý chàt ihái nguy hại của Bộ Tài Niiuyên và Mỏi trường, UBND tính, thành phố trực thuộc Trung ương và Điếu 21 qii>' định chị liẽì về ihu hồi, xử lý sản phẩm đã qua sử dụng hoặc ihái bó de làm rõ hơn [ìhững quy dịnh tại khoản 1 Điều 67 của Luật Bảo vệ môi Irưừng 2005
Mục 5 cũn« gôm 2 Điòu, tìr Điủu 22 ciẽii UicLi 23 là những quy dinh chi tict về thám định, dánh giá cóng nghệ môi Irưòìiu vá eỏng khai thòng tin, dữ liệu vc môi Irường
N ỉỉh ị ílịiìh S Ổ H II2006IN D -C I':
trường gồm 5 Cliưoìm với 44 Điéu Níihị dịnh nàv quy định các hành vi vi phạm hành
c h ín h tron g lĩnh \'ực báo \'C mòi Irưòng hình thức phạl, m ứ c phạt, thẩrn q u y c n x ứ phạl,
thủ tục xử phạl \'à các biện pháp khắc phục hậu quá Tlieo đó, mức phạt thấp nhấl là phạt c;inh cáo lioặc phạt ticn lừ 100.000 đổng đến 500.()()() đồrm đối \'ới hành vi ihực hiện khổng dúng một trong các nội cluns dã ghi Irontỉ bán Cíim kếl bảo vệ môi trường; Mức phạt cao nhất từ 60.000.(){)() dổna dén 70.000.000 đồng đối với các hành vi gây ỗ nhiễm mỏi trườníz: \'í dụ xá nước ihái, thái khí bụi có chứa chất phóng xạ gây nhiẽin xạ môi Irường quá mức cho phép; quản Iv vận chuyển và xử lý chất thái có chứa chất phóng xạ gàv ô nhiổm incM trườna quá mức cho phép v.v
Trang 24Nghị định gồm có 4 Chương với 15 Điều, từ Điêu I đến Đ iều 15 Trong Nghị định đã giải thích rõ các khái niệm, từ ngữ về chiên lược phát triển; Q uy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; V ùng kinh tế trọng điểm;
k ế hoạch phát triển; Chương trình phát triển và dự án phát triển N ghị định quy định việc bảo vệ m ôi trường đối với từng giai đoạn: Giai đoạn lập chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển; Giai đoạn thẩm định và phê duyệt chiến lược, quy hoạch, k ế hoạch, chưoíng trình và dự án phái triển và giai đoạn tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, k ế hoạch, chưoỉng tiìiih và dự án phát triển; Đ ồ ng thời Nghị định cũng quy định rõ trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài N guyên và Môi trường, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, U B N D tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc thực hiện, tổ chức và giám sát việc thực hiện các quy định bảo vệ môi trường trong chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển theo nội dung của báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
- C ô n ẹ văn sô'290ITTẹ - KG n^ày 021312007 củu Clìínlì phủ:
- C ông văn số 290/TTg - K G ngày 02/3/2(^07 của Chính phủ về việc thực hiện ngay
các biện pháp bảo vệ m ôi trưòíiig liru vực sông Nhuệ, sông Đ áy T heo đó Thủ tướiig Chính phủ yêu cầu Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội chủ trì, phối hợp với Chủ tịch UBND các tỉnh: Hòa Bình, Hà Tây, Hà Nam, Nam Định, N in h Bình và các Bộ ngành
có liên q uan sớm hoàn thành việc xây dựng: "Đề á:n tổng thể bảo vệ m ôi trường lưu vực sông N huệ, sông Đáy" U B N D các tỉnh, thành phố trên lưu vực sông Nhuệ, sông Đáy chỉ đạo các cơ quan chức năng trực thuộc tiẽp tục kiểm tra, th an h tra và xử lý nghiêm các vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường do các khu cô ng nghiệp, cụm còng nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ y tế, làng nghề, trên địa bàn gây ra, công khai các thông tin về việc gây ô nhiễm môi trường của các cơ sở này theo đúng qũy định của pháp luật; đ ồng thời hạn c h ế cấp phép đầu tư đối với 5 loại hình công nghiệp có nguy c-ơ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, gồm; c h ế biến tinh bột sắn, sản xuất hóa chất cơ bản, nhuộm , ihuộc da và bột giấy v.v M ột trong các nội dung quan trọng của công văn số 290/TTg yêu cầu bát buộc phải đ án h giá tác động môi trường các dự án đầu tư xây dựng công trình đối với các d ự án có khả năng gây ô nhiễm m òi trường thuộc lưu vực sòng Nhuệ, sông Đáy; ban h àn h và bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn chất thải xả vào các dòng sông và các quy định k h ác củ a pháp luật về bảo
vệ môi trường lưu vực các sông, trong đó có ĐTM
Trang 25r h ó n ỉỉ tư s ố 08/2 0 0 6 n T - B T N M T :
Thông tư số 08/2006A1T - BIT^MT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Mòi trưòíig Hướng dẫn chi tiết thực hiện một số nội dung vể đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động mỏi trường và cam kết bảo vệ môi trường được quy định trong Luật bảo vệ môi trường 2005 và Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ
Kèm theo Thông tư là 27 phụ lục bao gồm 27 mẫu văn bản yêu cầu về cấu trúc và nội dung báo cáo đánh giá m ôi trường chiến lược, m ẫu văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; Các yêu cầu về cấu trúc và nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung; Mẫu vãn bản đề nghị thẩm định, mẫu quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động rnôi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung; M ẫu xác nhận đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung; Mẫu xác nhận đã dăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường v.v
Tuy nhiên, Thông tư này không áp dụng đối với các cơ sở đang hoạt động, kể cả những cơ sớ m à trước đó không thực hiện các quy định về lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường Đó cũng là những hạn ch ế của thông lư số 08/2006/TT - BTNM T ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Mỏi trường
Thông tư Hên tịch s ố J Ị 4 /2 0 0 6 /7 7 L T -B T C -T N M T
'n iông tư liên tịch số 114/2006ATTLT-BTC-TNMT ngày 29/12/2006 của Bộ Tài chính Bộ Tài nguyên và M ôi trường về việc hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường Thông tư này quy định việc quản lý kinh phí sự nghiệp mỏi trường thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường do ngân sách nhà nước bảo đảm Theo đó, Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ K ế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài nguyên và Môi trường, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đảm bảo bố trí kinh phí sự nghiệp môi trường, trong đó
có kinh phí cho việc lập và thẩm định báo cáo Đ M C và ĐTM, không thấp hơn 1% tổng chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp bảo vệ m ôi trường
Hiện na}', Bộ Tài chính vẫn chưa có văn bản quy định cụ thể về “Phí lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường” Thông tư này chỉ quy định: “Phí lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường sẽ b ố trí chi từ nguồn thu phí được để lại để thực hiện”
2 N hận x ét đánh giá:
giá tác động môi trựờng nói riêng đã tưcmg đối đầy đủ và ngày càng hoàn thiện Nội dung và chất lượng các văn bản rất rõ và chi tiết Đ ây là cơ sở pháp lý thuận lợi cho những người hoạt động trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Trang 26b) ở Việt Nam hiện nay dang tồn tại hai nhóm đối tượng:
- Các dự án đã lập báo cáo ĐTM Iheo Thông tư hướng dẫn số 4 9 0 /1 998AT1- KHCNMT ngày 29/4/1998 của Bộ Khoa học công nghệ & Môi trường về hướng dẫn lập
và thẩm định báo cáo đánh giá tác động mòi trường đối với các dự án đầu tư Tức là thòi gian chưa ra đời Luật BV M T 2005
- Các dự án lập báo cáo đánh giá mòi trưònỉi chiến lược, báo cáo ĐTM, sau khi Luiit
BV M T 2005 ra đời và có hiệu lực từ 01/7/2006 Tuy nhiên các Đ T M mới chỉ tập trung chủ yếu ở các dự án phát triển mới, các khu công nghiệp, khu chế xuất với vốn lién doanh và hợp tác với nước ngoài
Do vậy, chúng ta cũng còn thiếu các văn bán pháp luật quy định cụ thể áp dụng đối với các cơ sớ đang hoạt động, kể cả những cơ sớ mà trước đó không thực hiện các quy định về lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo dánh giá tác động môi trường
c) v ể “Phí lập và thẩm dịnh báo cáo đánh eiá tác động môi trường” , đến nay Bộ Tài chính, Bộ K ế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài Nguyên và Môi trường vẫn chưa có văn bản quy định cụ thể về lĩnh vực này
1.9 S ơ LƯỢC VỂ Q U Á T R ÌN H PHẮT TRIỂN c ủ a đ á n h g i á t á c ĐỘNCỈ MÔI TRƯỜNCỈ T R Ê N T H Ế (ỈIỚI VÀ VIỆT N AM
1.9.1 Đánh giá tác động mỏi fnrònjỊ trên thế giới
Nước Mỹ được coi là nước đầu tiên dc xuất việc phải thực hiện dánh giá tác động tới môi trường trước khi triển khai dự án Vào những nãm 1960 việc đánh giá những ảnh hường tới mỏi trường đối với các clự án phát triổn kinh tế - xã hội đã được tiến hinh Năm 1969, nước Mỹ đã thông qua Đạo luậl chính sách môi trường (N EPA ) và coi có là thời điểm ra đời của ĐTM Cùng thời điểm này, các thuật ngữ về môi trường được đưa ra liên quan tới quá trình tuân thủ đạo luật chính sách môi trường của Mỹ Ba thuật nịíữ quan trọng nhất, đó là:
- Kiểm kê hiện trạng môi irường - Environmental inventory
- ĐTM- Environmental Impact Assessment (EIA)
- Tường trình tác động môi trường hoặc báo cáo tác động môi trưòng (EIS)
Trong Đạo luậl chính sách môi trường của Mỹ quy định hai vấn đề chính:
1 Tuyên bố về chính sách mỗi trường quốc sia
2 Thành lập Hội đồng chất lượng môi trườna
Chính Hội đồng này đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn quan trọng về nội dung báo cáo ĐTM năm 1973 TronR đó, Điều 102 của Đạo luật chính sách mỏi trườnỉ đã quy định khá cụ thể về ĐTM bao gồm 3 điếm:
Trang 27Đ iếm A: Yêu cẩu lất cá các cơ quan, còng sờ liên bang phải tiếp cận ĐTM một cách
có hệ thống, liên ngành trong quá trình quv hoạch và ra các quyết định có khả năng tác đóng đến môi trường
Đ iểm B: Yêu cầu tất cả các cơ sở xác định, phát triển các phương pháp, thủ tục nhằm đám bảo các giá trị môi irườna cùng với việc xcm xét các khía cạnh kinh tế- kỹ thuật, ra quyết định thực thi các dự án phát triển
Điểm C: Chi ra nhữno nội dung cần có của báo cáo này
Như vậy, với sự ra đời của Đạo luật chính sách môi trường của Mỹ, mục tiêu, ý nghĩa, thủ tục thi hành ĐTM đã được xác định bằng vãn bản Hệ thống pháp lý cùng với các cơ quan quản lý, điéu hành được ban hành và thành lập đảm bảo cho việc thực thi Đạo luật chính sách môi trường của Mv một cách có hiệu quả
1'ường trình (báo cáo) đánh giá tác động môi trường của M ỹ có các nội dung chính SÍIU đây:
- Mô tả hoạt động của dự án mục đích dự án và mỏ tả thành phần môi trường có thể
bị ảnh hướng của dự án
- Nêu mối quan hệ giữa hoạt động của dự án và quy hoạch sử dụng đất, chính sách và kiểm soát vùng bị ảnh hưởng
- Nêu các tác dộng có íhế có của dự án đối‘ với môi trường
- Nêu các phương án thay thế
- Nêu các ảnh hưởne tiêu cực
- Nêu các ảnh hướng tiêu cực không tránh kh('íi đối với mỏi Irường
- Nêu các môi quan hộ giữa việc sứ dụng môi trường ngắn hạn, cục bộ và duy trì giá trị dài hạn của môi trường
- Nêu các chỉ dẫn đế xem xét chính sách nhằm hạn chế các ảnh hưởng xấu đến môi trường.Sau Mỹ, ĐTM đã được áp dụng ở nhiều nước (xem bảng 1.1) N hóm các nước sớmthực hiện ĐTM là Nhật, Singapo, Hồng Kông (1972), tiếp đến là Canada (1973), ú c (1974), Đức (1975), Pháp (1976), Philippin (1977), Trung Quốc (1979) Như vậy, không chi có các nước lớn có ncn công nghiệp phát triển mà ngay cả các nước nhỏ, đang phát Iriển cũng đã nhận thức được vấiĩdề mói trường và vai trò của ĐTM trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của mỗi nước, l o m lại, trong vòng hơn 30 năm qua, ĐTM đã được nhiou nước trên thế giới xem xét, áp dụng Tuy nhiên, mỗi nước khác nhau thì yêu cầu đổi với ĐTM, thủ lục có khác nhau phụ thuộc vào đặc điểm riêng của mỗi nước và thường thể hiện qua các diêm sau:
- Loại dự án cần ĐTM
- Vai trò của cộng đồng trong ĐTM
Trang 28- Thủ tục hành chính ĐTM.
- Các đặc trunig lược duyệt
B ả n g l l Thời điểm yêu cầu chính thức Đ T M của các nước trén th ế giới [1], [5]
- Ngân hàng phát triển châu Á (ADB)
- Chương trình môi trường của Liên hợp quốc (UNEP)
1.9.2 Đánh giá tác động môi trường tại Việt Nam.
Khái niệm "Đánh giá tác động môi trường" bắt đầu được giới thiệu ở Việt Nam vào
khoảng giữa những năm 1980 qua các thông tin và các hoạt động huấn luyện do các tổ chức quốc tế như Chưomg trình Môi trường của Liên hợp quốc (UNEP) và Trường Đại học Liên hợp q u ố c (UNU) thực hiện Vào tháng 4 /19 8 4 Trung tâm nghiên cứu l ầ i nguyên và Môi trường của Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội (nay là Đại học Khoa học
tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội) phối hợp với Chương trình N ghiên cứu Quốc gia về Môi trưòng đã tổ chức hội thảo đầu tiên ở Việt Nam về Đ ánh giá tác động rnôi trường
Trang 29Sim hội thảo này một đơn vị nsỉhicn cứu đánh giá tác động môi trường đã được thành lập Mặc dù từ năm 1984 đến năm 1993, đánh giá tác động môi trường chưa được chính thức tnV thành quy định trong các siai đoạn nghiên cứu khả thi và thiết kê các dự án phát triên, nhưng cũng đã có mộl số dự án đã tiến hành đánh giá tác động môi trưcmg.
Năm 1984, một nhóm chuyên gia của Chương trình Nghiên cứu Quốc gia về Môi trường đã liến hành đánh giá sơ bộ tác động đến môi trường của Nhà m áy thuỷ điện Trị
An Năm 1991, Công ty ESSA cúa Canada đã liến hành đánh giá tác động môi trường của dự án Quản Lô - Phụng Hiệp Nãm 1992 Cóng ty Electrowatt của ITiụy Sỹ đã tiến hành dánh giá tác động mòi trườnR cóng trình thuỷ điện Yaly ở cao nguyên miền trung Vào những năm 1992 và 1993, troim khuôn khổ dự án; "Huấn luyện kỹ thuật và nghiên cứu thực tế đánh giá tác động môi trường" do đơn vị nghiên cứu đánh giá tác động môi Iruờng thực hiện với sự trợ giúp của chương trình môi trường của Liên hợp quốc (UNEP)
ba khoá huấn luyện kỹ thuật đã dược tổ chức ử Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Cũng
cứu Ihực licn là: Nhà máy aiấy Bãi Bànti, Hệ thống thuỷ lợi Thạch Nham, Dự án lấn biển Uòng Bí Từ nãm 1990 đến nãin 1993, Trung tâm môi trường thành phố Hồ Chí Minh đã
thành phố Hồ Chí Minh và một sò tỉnh phía Nam Viện Địa lý đã tiến hành đánh giá tác động mòi trường cúa Nhà máy Ihiiỷ điện Thác Mơ, Sòng Hinh vào nám 1992 và 1993 Nụoài ra cũiig trong thời kv này inọl sõ danh gia tác động môi trường của các dự án thăm dò dầu khí ngoài khơi trên các vùng bicn Việt Nam đã được các Công ty dầu khí
BP Vicl Nam, Shell Viet Nam, AEDC Viet Nam thực hiện
Nãm 1985, theo đề nghị cúa ủ y ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước, Hội đồng bộ trưởng nước CHXHCN Việt Nain dã ban hành Nghị dịnh 246/H ĐBT về: "Tăng cường điều Ira lài nguyên và bảo vệ môi trường" Nghị định đã xác định rằng: "Tất cả các dự án phát tricn cần được kiểm Ira kỹ krỡng các khía cạnh mỏi trường và cần phải bao gồm cả các biện pháp thiê't thực đc bảo vệ" Tuy nhiên khái niệm về Đánh giá lác động môi trường vẫn chưa được nêu ra một cách rõ ràng Năm 1990, Chương Irình nghiên cứu quốc gia về Môi trường đã trình lên UBKHKT Nhà nước kiến nghị chi tiết về thủ tục đánh eiá tác động mòi trườno ỏ Việl Nam Tháng 2/1993 Thủ iướng đã ban hành Quyết
định số 73A!Tg về: “Nhiệm yụ cấp bách bảo vệ môi trường" Quyết định nhấn mạnh
rằng: ‘T ấ t cả các dự án phát triển đều phải có Đánh giá tác động mòi trường” Dựa trên quyốt định đó Bộ Khoa học Công nohệ và Môi trường đã ban hành Hướng dẫn số 1485A4Tg nạày 10 tháng 9 năm 1993 về Đánh giá tác động môi trường, yêu cầu tất cả các dự án phát triển ở Việt Nam đều phải có naliiên cứu về môi trường Tiếp đến khi ban hành Luật bảo vệ môi trườns poày 10/01/1994 đánh giá tác động m ói trường đã chính thức đươc thưc hiên