ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: đánh giá chất lượng môi trường nước nuôi trồng thủy sản
- Phạm vi nghiên cứu: Môi trường nước cấp đầu vào, đầu ra cho bể nuôi trồng thủy sản
- Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu tại các bể nuôi cá Hợp tác xã thủy sản Hồ Núi Cốc - Thái Nguyên
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 03/2018 – tháng 05/2018
Nội dung nghiên cứu
- Sơ lược về Hợp tác xã thủy sản Hồ Núi Cốc-Thái Nguyên
- Đánh giá môi trường nước nuôi trồng thủy sản tại Hợp tác xã thủy sản
+ Đánh giá Môi trường nguồn nước cấp cho các bể nuôi trồng thủy sản + Đánh giá Môi trường nước bể nuôi trồng thủy sản
+ Đánh giá Môi trường nước thải của bể nuôi trồng thủy sản
- Nguyên nhân gây suy thoái về chất lượng nước bể nuôi trồng thủy sản tại Hợp tác xã thủy sản Hồ Núi Cốc
- Đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nước chăn nuôi thủy sản tại Hợp tác xã thủy sản Hồ Núi Cốc.
Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Điều tra khảo sát thực địa
- Khu vực nguồn nước cấp cho các bể nuôi thủy sản
- Hệ thống cấp thoát nước cho hệ thống bể nuôi tại Hợp tác xã
3.3.2 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập các số liệu, tài liệu có liên quan đến Hợp tác xã thủy sản Hồ Núi Cốc
- Thu thập thông tin và kế thừa có chọn lọc các số liệu về nuôi trồng thủy sản
- Thu thập thông tin có liên quan đến đề tài qua sách báo, internet…
3.3.3 Đánh giá trực quan môi trường nước tại bể nuôi thủy sản
Các chỉ tiêu: Màu sắc, mùi nước vào thời gian mưa, các lần hạ mực nước, dâng mực nước trong bể
3.3.4 Phương pháp phân tích mẫu trong phòng thí nghiệm
- Phương pháp lấy mẫu: Tiến hành lấy mẫu theo quy định của TCVN
- Các chỉ tiêu cần phân tích: PH, DO, COD, BOD, TSS, độ đục, NO3,
Fe, H2S, NH3, Aldrin, BHC, DDTs
Mỗi tháng, tiến hành lấy mẫu 3 lần, mỗi lần 2 mẫu từ các bể nuôi thủy sản và hồ cung cấp nước cho bể Đánh giá các chỉ tiêu về màu sắc, mùi, vị và váng của mẫu nước.
- 1 mẫu tại nguồn cấp nước vào bể nuôi trồng là hồ nguồn, kí hiệu là: M1
- 1 mẫu nước trong bể đang nuôi trồng, kí hiệu là: M2
Bảng 3.1 Vị trí và địa điểm lấy mẫu
STT Vị trí và tọa độ Ngày lấy mẫu (3 đợt)
Kí hiệu Đặc điểm Số mẫu
Lấy tại hồ nguồn nước đầu vào cho các bể nuôi
Nước ở bể nuôi thủy sản
Lấy tại bể đang nuôi thủy sản
- Bảo quản mẫu: Bảo quản mẫu lạnh và chuyển về phòng phân tích, bảo quản trong tủ lạnh
- Phân tích trong phòng thí nghiệm
- Tiến hành phân tích mẫu: mẫu được chuyển đến phòng thí nghiệm viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I
- Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 3.2 Bảng các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước
STT Tên chỉ tiêu Phương pháp phân tích Đơn vị đo
4 PH Máy đo chất lượng nước đa chỉ tiêu -
5 DO Máy đo chất lượng nước đa chỉ tiêu Mg/l
6 COD Phương pháp chuẩn độ Mg/l
7 BOD Phân tích theo TCVN 6001 – 1995 Mg/l
8 NO2 Phương pháp Salycilate Mg/l
9 TSS Phân tích theo TCVN 6625 – 2000 Mg/l
10 Fe Phương pháp so màu, sử dụng máy trắc quang UV - VIS Mg/l
11 H2S Phương pháp chuẩn độ Mg/l
12 aldrin Phõn tớch theo TCVN àg/l
13 BHC Phõn tớch theo TCVN àg/l
14 DDTs Phõn tớch theo TCVN àg/l
3.3.5 Phương pháp so sánh với QCVN
- Định tính bao gồm các chỉ tiêu: màu, mùi, độ đục, váng
- Định lượng: so sánh số liệu thu thập với QCVN 08:2015/BTNMT và
QCVN 38/2011- BTNMT, để đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường nước đang sử dụng để nuôi cá và đề xuất một số giải pháp làm giảm thiểu ô nhiễm
- Phương pháp tổng hợp so sánh bằng Excel
Bảng 3.3 Bảng các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước so với QCVN
TT Chỉ tiêu Đơn vị Phương pháp phân tích
1 PH - Máy đo chất lượng nước đa chỉ tiêu 5,5 – 9 6,5 - 8,5
2 DO mg/l Máy đo chất lượng nước đa chỉ tiêu ≥ 4 ≥ 4
3 TSS mg/l Phân tích theo TCVN 50 100
4 NO2 mg/l Phương pháp Salycilate 10 5
5 COD mg/l Phương pháp chuẩn độ 30 -
6 BOD5 mg/l Phân tích theo TCVN 15 -
Phương pháp so màu, sử dụng máy trắc quang
8 H2S Mg/l Phương pháp chuẩn độ - -
9 NH3 Phân tích theo TCVN 0,5-1 -
10 Aldrin àg Phõn tớch theo TCVN 0,008 -
11 BHC àg Phõn tớch theo TCVN 0,015-0,13 -
12 DDTs àg Phõn tớch theo TCVN - 1,1
16 Nhiệt độ ºC Máy đo chất lượng nước đa chỉ tiêu - -
17 Độ đục FNU Máy đo chất lượng nước đa chỉ tiêu - -
3.3.6 Phương pháp thống kê và xử lí số liệu
Các số liệu được xử lý và thống kê trên máy tính thông qua các ứng dụng như Word và Excel Những dữ liệu này được thu thập từ quan sát thực địa, kế thừa và điều tra phỏng vấn, và được tổng hợp dưới dạng bảng biểu để dễ dàng phân tích và trình bày.
+ Dựa trên cơ sở các số liệu đã thống kê đánh giá cụ thể từng mục
- So sánh với QCVN 08:2015/BTNMT và QCVN 38/2011- BTNMT nhằm đánh giá nồng độ chất ô nhiễm trong nước mặt.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Sơ lược về Hợp tác xã thủy sản Hồ Núi Cốc - Thái Nguyên
Thuộc địa phận của: Xóm Gốc Mít, xã Tân Thái, Huyện Đại Từ, Thái Nguyên Phía Bắc: Giáp khu du lịch sinh thái Hồ Núi Cốc
Phía Đông: Giáp đường tỉnh lộ
Phía Tây: giáp Vĩnh Phúc
Phía Nam: giáp xã Phúc Xuân
Vị trí địa lí thuận lợi cho giao thông đi lại
Hình 4.1 Ảnh vệ tinh của TTTS
4.1.2 Thông tin chung về Hợp tác xã thủy sản Hồ Núi Cốc
4.1.2.1 Địa điểm, diện tích đất đai
- Địa điểm xây dựng HTX thủy sản Hồ Núi Cốc nằm tại xóm Gốc Mít, xã Tân Thái, huyện Đại Từ, Thái Nguyên
- Diện tích đất đai: 250.460 m 2 bao gồm:
+ Diện tích nuôi trồng thủy sản: 400 m 2
+ Diện tích hồ chứa nước dự trữ: 250.000 m 2
+ Diện tích xây dựng khu nhà điều hành: 30 m 2
+ Diện tích kho chứa và công trình phụ: 30 m 2
4.1.2.2 Hiện trạng cơ sở vật chất
Bảng 4.1 Diện tích các bể nuôi STT Tên bể Diện tích m 2 Thể tích m 3 Loài cá đang nuôi
4.1.2.3 Công nghệ xử lý nước bể tuần hoàn nuôi cá đang sử dụng tại HTX
Nước được bơm từ hồ nguồn vào bể lọc cát, sau đó chuyển vào bể nuôi với nhiệt độ duy trì từ 28-32 độ C Trong quá trình nuôi, nước được sục khí và thải ra 10% mỗi ngày, sau đó nước thải được đưa trở lại hồ nuôi trai lấy ngọc, đảm bảo nguồn nước sạch từ hồ nguồn.
Hiện tại có 8 thành viên htx Trong đó có 4 kỹ sư chuyên ngành nuôi trồng thuỷ sản, 1 chăn nuôi, 1 cử nhân truyền thông, 2 công nhân viên
- Đào tạo thực hành, thực tập nghề nghiệp về lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản
- Sản xuất giống và nuôi trồng thủy sản
- Đào tạo nghề, tập huấn cho nông dân, giúp người dân có công việc ổn định
- Kinh doanh các lĩnh vực thủy sản
- Tư vấn và chuyển giao công nghệ
- Đào tạo thực hành, thực tập nghề nghiệp về lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản
- Sản xuất giống và nuôi trồng thủy sản
- Đào tạo nghề, tập huấn cho nông dân, giúp người dân có công việc ổn định
- Kinh doanh các lĩnh vực thủy sản
- Tư vấn và chuyển giao công nghệ
- Sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm: Cá giống các loại, cá thương phẩm đảm bảo ATVSTP
- Quản lý, khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất được giao quản lý.
Đánh giá hiện trạng môi trường nước nuôi trồng thủy sản tại Hợp tác xã thủy sản Hồ Núi Cốc
4.2.1 Đánh giá hiện trạng môi trường nước hồ nguồn
Nước cấp đầu vào cho các bể nuôi là nước được lấy từ hồ Hồ Núi Cốc, từ nước mưa
Tiến hành lấy mẫu và phân tích như sau:
Thời điểm lấy mẫu nước: 7h40’sáng
Cách lấy mẫu: Dùng dụng cụ lấy mẫu, lấy mẫu nước độ sâu 2 m
Vị trí lấy mẫu: lấy cách bờ 1m ở tọa độ: 21 0 34’58.23”B
Thời gian lấy mẫu: Lần 1 ngày 27/03/2018
Bình đựng mẫu là chai nhựa 1,5 lít, có nhãn ghi rõ thông tin như thời gian, ngày và vị trí lấy mẫu, cũng như nhiệt độ nước Mẫu cần được bảo quản lạnh và chuyển đến phòng thí nghiệm của Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I Địa điểm thực hiện là Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I.
Bảng 4.2 Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước hồ nguồn
TT Chỉ tiêu Đơn vị
Kết quả phân tích QCVN
QCVN 38/2011- BTNMT Lần 1 Lần 2 Lần 3
(Nguồn: Kết quả phân tích mẫu ở phòng thí nghiệm viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I)
QCVN 08:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (cột B1 dùng cho mục đích tưới tiêu, thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu về chất lượng nước)
QCVN 38/2011- BTNMT: Quy chuẩn chất lượng quốc gia về chất lượng nước mặt bảo vệ đời sống thủy sinh
Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước hồ nguồn được trình bày trong bảng 4.2 cho thấy nồng độ pH trong 3 lần lấy mẫu dao động từ 6.7 đến
7.2 trung bình khoảng 7.0 phù hợp với QCVN08-2015 BTNMT cột B1 phù hợp với việc nuôi trồng thủy sản và QCVN 38/2011- BTNMT
Hàm lượng oxy hòa tan (DO) trong 3 lần lấy mẫu dao động từ 8.93mg/l đến 10.67mg/l, với trung bình khoảng 9.5mg/l, đáp ứng tiêu chuẩn QCVN08-2015 BTNMT cột B1, phù hợp cho nuôi trồng thủy sản và QCVN 38/2011-BTNMT.
TSS (Tổng chất rắn lơ lửng) trong ba lần lấy mẫu dao động từ 20.03 mg/l đến 22.07 mg/l, với giá trị trung bình khoảng 21.0 mg/l, phù hợp với QCVN 08:2015 BTNMT cột B1 cho nuôi trồng thủy sản Độ đục cũng được ghi nhận trong ba lần lấy mẫu, dao động từ 25.30.
FNU đến 64.30 FNU trung bình khoảng 45.5 FNU phù hợp với QCVN08-
2015 BTNMT cột B1 phù hợp với việc nuôi trồng thủy sản
NO 2 : NO2 trong 3 lần lấy mẫu dao động trong khoảng từ 0.38mg/l đến
0.57mg/l trung bình khoảng 0.47mg/l phù hợp với QCVN08-2015 BTNMT cột B1 phù hợp với việc nuôi trồng thủy sản và QCVN 38/2011- BTNMT
Chỉ số COD (Nhu cầu oxy hóa học) trong ba lần lấy mẫu dao động từ 9.52mg/l đến 12.05mg/l, với giá trị trung bình khoảng 11.0mg/l Kết quả này phù hợp với tiêu chuẩn QCVN08-2015 BTNMT cột B1, đảm bảo điều kiện cho việc nuôi trồng thủy sản.
BOD 5 (Nhu cầu oxy sinh hóa): BOD 5 trong 3 lần lấy mẫu dao động trong khoảng từ 4.71mg/l đến 5.55mg/ltrung bình khoảng 5.1mg/l phù hợp với QCVN08-2015 BTNMT cột B1 phù hợp với việc nuôi trồng thủy sản
Trong ba lần lấy mẫu, nồng độ Fe dao động từ 0.07mg/l đến 0.09mg/l, với giá trị trung bình khoảng 0.08mg/l Kết quả này phù hợp với QCVN 08:2015 BTNMT cột B1, đảm bảo yêu cầu cho việc nuôi trồng thủy sản.
H 2 S: Trong 3 lần lấy mẫu có giá trị lần lượt như sau: Lần 1: có giá trị
0,05 mg/l, lần 2: có giá trị 0,05 mg/l, lần 3: có giá trị 0.05 mg/l Đạt mức cho phép so với giới hạn ở cột B1 của QCVN 08:2015/BTNMT
NH 3 : Trong 3 lần lấy mẫu có giá trị như sau: Lần 1: có giá trị 0,05 mg/l, lần 2: có giá trị 0,05 mg/l, lần 3: có giá trị 0,05 mg/l Phù hợp với mức cho phép so với giới hạn ở cột B1 của QCVN 08:2015/BTNMT
Aldrin: Trong 3 lần lấy mẫu dao động trong khoảng từ 0 àg đến
0.05àg trung bỡnh khoảng 0.025 àg, phự hợp với QCVN08-2015 BTNMT cột B1 phù hợp với việc nuôi trồng thủy sản
Trong ba lần lấy mẫu, giá trị cú giỏ lần lượt là 0,02 àg, 0 àg và 0 àg Các giá trị này đều đạt mức cho phép theo giới hạn quy định tại cột B1 của QCVN 08:2015/BTNMT.
Trong ba lần lấy mẫu, giá trị DDT được ghi nhận như sau: lần đầu là 0,05 µg, lần hai và ba đều có giá trị 0 µg Những kết quả này phù hợp với mức cho phép theo giới hạn quy định tại QCVN 38/2011-BTNMT.
Qua bảng 4.3 thể hiện kết quả phân tích cho thấy chất lượng môi trường nước hồ nguồn như sau:
Các giá trị như pH, TSS, NO3 -, COD, BOD5, Fe, H2S, NH3, Aldrin, BHC, và DDTs đều nằm trong giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn QCVN 08:2015/BTNMT và QCVN 38/2011-BTNMT Quan sát thực địa cho thấy hồ nguồn có màu sắc trong suốt và không có mùi hôi.
Nước trong hồ nguồn được đánh giá là tương đối sạch và đạt tiêu chuẩn cho việc nuôi trồng thủy sản cũng như cung cấp nước cho các hoạt động khác Việc đánh giá hiện trạng nước bể nuôi trồng thủy sản là cần thiết để đảm bảo chất lượng và hiệu quả trong sản xuất.
Nước của bể nuôi thủy sản được lấy từ hồ nguồn Đây là hồ nhân tạo được kè bê tông và có tổng diện tích là 250.000 m 2
Tiến hành lấy mẫu và phân tích như sau:
Thời điểm lấy mẫu nước: 7h40’ sáng
Cách lấy mẫu: Dùng dụng cụ lấy mẫu, lấy mẫu nước độ sâu khoảng 40-
Bình đựng mẫu là chai nhựa 1,5 lít, được dán nhãn rõ ràng với các thông tin cần thiết như thời gian, ngày lấy mẫu, vị trí và nhiệt độ mẫu nước Mẫu nước này được bảo quản lạnh và mang về phòng thí nghiệm tại Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I.
Vị trí lấy mẫu: Lấy cách bờ 1m ở tọa độ: 21 0 34’59.09”B
105 0 42’33.94”Đ Thời gian lấy mẫu: Lần 1 ngày 27/03/2018
Lần 2 ngày 27/04/2018 Lần 3 ngày 27/05/2018 Địa điểm: Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I
Bảng 4.3 Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước trong bể nuôi thủy sản
TT Chỉ tiêu Đơn vị
Kết quả phân tích QCVN
QCVN 08:2015/BTN Lần 1 Lần 2 Lần 3 MT
(Nguồn: Kết quả phân tích mẫu ở phòng thí nghiệm viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I)
QCVN 08:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (cột B1 dùng cho mục đích tưới tiêu, thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu về chất lượng nước)
QCVN 38/2011- BTNMT: Quy chuẩn chất lượng quốc gia về chất lượng nước mặt bảo vệ đời sống thủy sinh
Nguyên nhân gây suy thoái về chất lượng nước bể nuôi trồng thủy sản tại HTX thủy sản Hồ Núi Cốc
4.3.1 Nguyên nhân do mưa, lượng mưa hàng tháng, nước chảy tràn vào bể nuôi cá
Mưa lớn gây ra tình trạng ô nhiễm nguồn nước khi mang theo rác thải, túi nilon, vỏ thuốc bảo vệ thực vật, chai lọ và bao bì chất tẩy rửa, dầu mỡ Những chất bẩn này từ nơi khác đổ xuống hồ và bể nuôi cá, dẫn đến ô nhiễm nghiêm trọng.
4.3.2 Nguyên nhân do thức ăn chăn nuôi
Việc sử dụng nhiều thức ăn công nghiệp cho cá khi cá ăn không hết sẽ hòa lẫn vào nước bể làm tăng hàm lượng chất rắn lơ lửng
4.3.3 Nguyên nhân do chất thải phát sinh trong bể
- Đó là chất thải của cá và các phản ứng hóa sinh của các chất hữu cơ tồn lưu trong bể.
Đề xuất một số biện pháp giảm thiểu các tác động xấu từ hoạt động NTTS
4.4.1 Giải pháp quản lí, chính sách
4.4.1.1 Một số giải pháp để giảm ô nhiễm môi trường nước bể nuôi cá
- Nuôi trai lấy ngọc trong bể làm giảm ô nhiễm ngồn nước
- Nâng cao kiến thức về nuôi trồng thủy sản thân thiện với môi trường
- Cải tiến việc thiết kế các bể nuôi làm giảm bớt việc trao đổi nước giữa hồ nuôi và môi trường bên ngoài
4.4.1.2 Một số biện pháp để giảm ô nhiễm môi trường nước trong quá trình nuôi cá Để khắc phục tình trạng trên, cần áp dụng các giải pháp bảo vệ môi trường ngành nuôi thủy sản như sau:
* Chuẩn bị trước khi lấy nước đầu vụ nuôi :
Tiến hành xả nước đáy bể, phơi khô Rắc vôi diệt tạp và phơi đáy bể nuôi từ 7 - 15 ngày
* Cấp nước đầu vụ nuôi:
Trước khi đưa nước vào bể nuôi cá giống, cần xử lý nước cấp bằng các túi lọc cục bộ để loại bỏ các yếu tố gây ô nhiễm Nếu nguồn nước ô nhiễm nặng, nên sử dụng thêm thuốc hoặc chế phẩm sinh học được phép để xử lý triệt để trước khi nuôi thả vụ mới.
Sau khi cấp nước đến mực yêu cầu trong bể nuôi, cần duy trì mức nước ổn định trong 7 - 10 ngày để theo dõi chất lượng nước trước khi thả cá.
Để duy trì môi trường sống tốt cho cá, cần thường xuyên thay nước trong bể nuôi Đối với cá giống, nên thay nước mỗi tuần một lần, trong khi cá thịt có thể thay nước từ 2 đến 4 tuần một lần, mỗi lần thay khoảng 2/3 mực nước Việc này giúp cải thiện lượng oxy hòa tan (DO), giảm thiểu vi khuẩn Coliform và E Coli, đồng thời loại bỏ các chất độc hại trong nước.
Khi thay nước cho bể nuôi cá, cần tránh thời điểm nắng nóng để tránh làm cá bị ngạt và sốc Đồng thời, kiểm soát lượng thức ăn ở mức ổn định, loại bỏ thức ăn thừa hàng ngày và sục khí để tăng lượng oxy hòa tan trong nước, giúp các chất độc hại như NH4+, H2S, NO2- thoát ra ngoài không khí.
* Xử lý nước thải sau mỗi vụ nuôi:
Nước thải từ quá trình thay nước và nước thải cuối vụ nuôi cần được xả ra hồ nuôi trai lấy ngọc hoặc đồi trè, giúp trai ngậm nước thải và trả lại môi trường nước sạch Để đảm bảo nước đạt tiêu chuẩn sạch, nếu xảy ra dịch bệnh trong quá trình nuôi, nước thải phải được xử lý bằng thuốc và chế phẩm sinh học tại bể lọc, nhằm loại bỏ mầm bệnh và ngăn chặn lây lan dịch bệnh.
4.4.2 Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học
4.4.2.1 Phương pháp sử dụng hệ vi sinh vật
Một số loài vi sinh vật có khả năng sử dụng chất hữu cơ và khoáng làm nguồn dinh dưỡng, từ đó tạo ra năng lượng và tăng sinh khối Chúng được ứng dụng trong việc phân hủy các chất ô nhiễm hữu cơ và vô cơ trong nước thải nuôi trồng thủy sản Quá trình phân hủy này được gọi là quá trình oxy hóa sinh hóa.
Lợi ích của các chủng vi sinh vật:
Làm sạch đáy bể nuôi bằng cách phân hủy các chất hữu cơ như thức ăn thừa, mùn bã và chất thải động vật thủy sản giúp duy trì độ tơi xốp của đáy bể qua các vụ nuôi.
- Chuyển hóa các khí độc gây độc cho cá như: NH3, NO2, H2S, trong bể nuôi sang dạng không độc
- Một số chủng vi sinh vật khi sử dụng sẽ làm tăng hàm lượng oxy, ổn định pH và các chỉ số môi trường trong bể nuôi
Các chủng vi sinh vật như: Bacillus, Lactobacilus khi sử dụng trộn vào thức ăn sẽ tốt cho đường ruột của động vật thủy sản
- Các loại enzyme hữu cơ, xúc tác cho quá trình phân hủy của các vi sinh vật như: Protease, Lypase, Amyllase, Chitinnase…
- Một số chế phẩm vi sinh thường để cải thiện môi tường nước nuôi trồng thủy sản như super VS, BRF-2 quakit, probiotic,…
4.4.2.2 Sử dụng hợp lí các loại thức ăn và hóa chất
Cung cấp thức ăn vừa đủ cho thủy sản là rất quan trọng, tránh lạm dụng thức ăn công nghiệp để đảm bảo chất lượng cá không bị giảm sút và hạn chế sự lắng đọng các chất gây hại trong bể.
Hiện nay, nhiều người dân sử dụng hóa chất trong nuôi trồng thủy sản để phòng ngừa dịch bệnh và xử lý nước nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế Tuy nhiên, việc lạm dụng hóa chất đã dẫn đến kháng thuốc ở sinh vật có hại, dư thừa hóa chất trong sản phẩm thủy sản, và ô nhiễm môi trường nước Do đó, cần nâng cao hiểu biết về việc sử dụng hóa chất trong nuôi trồng thủy sản để bảo vệ sức khỏe con người và môi trường.
Việc tìm hiểu kỹ về các loại thuốc và chức năng của chúng là rất quan trọng, đặc biệt là ảnh hưởng đến môi trường nước Cần sử dụng đúng loại thuốc và liều lượng phù hợp cho từng loại bệnh Hơn nữa, nên ưu tiên sử dụng các loại thuốc và hóa chất thân thiện với môi trường để bảo vệ hệ sinh thái.