DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTBKHCNMT Bộ khoa học Công nghệ Môi trường BCNCKT Báo cáo nghiên cứu khả thi CTNH Chất thải nguy hại ĐTM Đánh giá tác động môi trường ĐVT Đơn vị tính MT&TN Môi trư
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC I DANH MỤC CÁC BẢNG V DANH MỤC CÁC HÌNH VI DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VIII
MỞ ĐẦU 1
I XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 1
II CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM) 2
1 Các văn bản pháp quy 2
2 Các tiêu chuẩn - quy chuẩn môi trường Việt Nam áp dụng 6
3 Hồ sơ pháp lý làm cơ sở cho báo cáo 7
4 Các tài liệu kỹ thuật 7
5 Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo 7
III PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM 8
IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM 8
CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 10
1.1 TÊN DỰ ÁN 10
1.2 CHỦ DỰ ÁN 10
1.3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY NAKYCO 10
1.4 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 11
1.5 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 12
1.5.1 Công ty hiện tại 12
1.5.1.1 Các hạng mục công trình 12
1.5.1.2 Máy móc thiết bị 13
1.5.1.3 Nguyên vật liệu sử dụng 14
1.5.1.4 Công suất sản xuất 15
1.5.2 Dự án mới 15
1.5.2.1 Quy hoạch sử dụng đất 15
1.5.2.2 Quy mô của dự án 15
1.5.2.3 Quy trình công nghệ sản xuất 16
1.5.2.4 Quy hoạch cơ sở hạ tầng 20
Trang 2550 tấn /năm phụ tùng bằng nhôm, 620 tấn/năm phụ tùng bằng gang, thép)”
1.5.2.5 Nhu cầu nguyên nhiên liệu 22
1.5.2.6 Nhu cầu nhân công 23
1.5.2.7 Tổng vốn đầu tư 23
1.5.2.8 Tiến độ thực hiện dự án 23
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI .24
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN MÔI TRƯỜNG 24
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa hình 24
2.1.1.1 Vị trí địa lý 24
2.1.1.2 Địa hình 24
2.1.2 Điều kiện khí tượng – thủy văn 24
2.1.2.1 Điều kiện về khí tượng 24
2.1.2.2 Điều kiện về thủy văn 27
2.1.3 Tài nguyên thiên nhiên 27
2.1.3.1 Tài nguyên đất 27
2.1.3.2 Tài nguyên nước 28
2.1.3.3 Tài nguyên rừng 28
2.1.3.4 Tài nguyên khoáng sản 28
2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường tự nhiên khu vực dự án 28
2.1.4.1 Đánh giá chất lượng nguồn nước của khu vực dự án 28
2.1.4.2 Hiện trạng môi trường không khí khu vực dự án 29
2.1.4.3 Hiện trạng chất lượng môi trường đất khu vực dự án 30
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN 31
2.3 HIỆN TRẠNG KỸ THUẬT HẠ TẦNG 33
2.3.1 Tuyến đường giao thông: 33
2.3.2 Nguồn cung cấp điện: 33
2.3.3 Hệ thống thông tin liên lạc: 34
2.3.4 Cấp nước: 34
2.3.5 Phòng cháy chữa cháy: 34
2.3.6 Hệ thống thoát nước: 34
2.3.7 Xử lý nước thải: 35
2.3.8 Rác thải công nghiệp: 35
2.3.9 Các doanh nghiệp đang hoạt động trong KCN 35
Trang 3CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 36
3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN 36
3.1.1 Trong giai đoạn tháo dỡ, di dời máy móc 36
3.1.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 36
3.1.1.2 Đối tượng và quy mô bị tác động 39
3.1.2 Trong giai đoạn thi công xây dựng 39
3.1.2.1 Nguồn gây tác động 39
3.1.2.2 Đối tượng và quy mô bị tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 40
3.1.2.3 Tác động đến kinh tế, xã hội của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 48 3.1.2.4 Dự báo những rủi ro, sự cố môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng .49
3.1.3 Trong giai đoạn hoạt động 50
3.1.3.1 Nguồn gây tác động 50
3.1.3.2 Đối tượng và quy mô bị tác động trong giai đoạn hoạt động 51
3.1.3.3 Tác động đến các vấn đề xã hội khi dự án đi vào hoạt động 61
3.1.3.4 Dự báo những rủi ro, sự cố môi trường khi dự án đi vào hoạt động 61
3.2 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ 63 CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 65
4.1 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA DỰ ÁN 65
4.1.1 Gia đoạn tháo dỡ di dời 65
4.1.2 Phương án giảm thiểu ô nhiễm trong giai đoạn thi công xây dựng 65
4.1.2.1 Những vấn đề chung 65
4.1.2.2 Các giải pháp thiết kế 66
4.1.2.3 Các biện pháp bảo vệ môi trường và sức khỏe công nhân 66
4.1.2.4 Biện pháp kỹ thuật an toàn lao động 66
4.1.2.5 Biện pháp giảm thiểu tác động của chất thải tới môi trường 67
4.1.3 Phương án giảm thiểu ô nhiễm trong giai đoạn hoạt động của dự án 67
4.1.3.1 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí 67
4.1.3.2 Các giải pháp giảm thiểu tác động đến môi trường nước 70
4.1.3.3 Các biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường đất 72
4.1.3.4 Các biện pháp giảm thiểu tác động do chất thải rắn 73
4.1.3.5 Trồng cây xanh 75
Trang 4550 tấn /năm phụ tùng bằng nhôm, 620 tấn/năm phụ tùng bằng gang, thép)”
4.1.3.6 Các biện pháp an toàn lao động 75
4.2 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 75
4.2.1 Các biện pháp đảm bảo vi khí hậu môi trường làm việc 75
4.2.2 Phòng chống cháy nổ 76
4.2.3 Phòng chống rò rỉ nguyên nhiên liệu 77
4.2.4 Sự cố đối với đường ống cấp nước 77
4.2.5 Biện pháp phòng chống sự cố với trạm xử lý nước thải 78
4.2.6 Môi trường làm việc và an toàn lao động 79
CHƯƠNG 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG .80 5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 80
5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 82
5.2.1 Giám sát chất lượng môi trường trong giai đoạn thi công 82
5.2.1.1 Giám sát chất lượng không khí 82
5.2.2 Giám sát chất lượng môi trường trong giai đoạn hoạt động 83
5.2.2.1 Giám sát chất lượng nước 83
5.2.2.2 Giám sát chất lượng không khí 83
5.2.2.3 Giám sát chất thải rắn và CTNH 83
5.3 KINH PHÍ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 83
5.3.1 Kinh phí giám sát chất lượng môi trường không khí 84
5.3.2 Kinh phí giám sát chất lượng môi trường nước 85
5.3.3 Kinh phí giám sát chất thải rắn 85
CHƯƠNG 6 THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 86
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 87
PHỤ LỤC 91
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Các hạng mục công trình tại công ty hiện hữu 12
Bảng 1.2: Danh mục máy móc, thiết bị chính hiện nay tại công ty cần tháo dỡ, di dời .13
Bảng 1.3: Nhu cầu về nguyên liệu và bán thành phẩm công ty sử dụng (năm 2009) 15 Bảng 1.4: Danh sách các sản phẩm của công ty và sản lượng 16
Bảng 1.5: Cân bằng đất đai xây dựng của dự án 16
Bảng 1.6: Quy mô sản phẩm sản xuất của dự án 17
Bảng 1.7: Các hạng mục công trình xây dựng 22
Bảng 1.8: Các thiết bị mới sẽ đầu tư khi thực hiện dự án 23
Bảng 1.9: Nhu cầu về nguyên liệu và bán thành phẩm: 24
Bảng 1.10: Tổng mức đầu tư cho dự án 25
Bảng 2.1: Nhiệt độ trung bình các tháng năm 2009 ( 0 C) 27
Bảng 2.2: Lượng mưa trung bình các tháng (mm) 28
Bảng 2.3: Kết quả phân tích mẫu nước mặt 30
Bảng 2.4: Chất lượng không khí xung quanh khu vực dự án 31
Bảng 2.5:Kết quả phân tích khảo sát hiện trạng môi trường đất khu vực dự án 32
Bảng 3.1:Tải lượng chất ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường 39
Bảng 3.2:Tải lượng chất ô nhiễm đối với xe tải chạy trên đường 41
Bảng 3.3: Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng 42
Bảng 3.4: Ước tính tải lượng bụi trong giai đoạn thi công 43
Bảng 3.5: Mức gây độc của CO ở các nồng độ khác nhau 44
Bảng 3.6: Tác hại của SO2 đối với con người & động vật 45
Bảng 3.7: Tải lượng của các chất ô nhiễm khi xe chạy trên đường 46
Bảng 3.8: Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ GTVT 46
Bảng 3.9: Nồng độ các chất ô nhiễm trong khói hàn 47
Bảng 3.10: Tải lượng của các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của dự án 47
Bảng 3.11 : Giới hạn ồn của các thiết bị xây dựng 49
Bảng 3.12: Tóm tắt mức độ tác động đến môi trường của các hoạt động xây dựng 52
Bảng 3.13: Các hoạt động và nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn hoạt động 53
Bảng 3.14: Kết quả tham khảo nồng độ bụi trong phân xưởng sản xuất của một số nhà máy 54
Bảng 3.15: Tải lượng ô nhiễm của 1 ô tô khi tiêu thụ 1.000 lít xăng 55
Bảng 3.16: Tải lượng khí thải của các phương tiện giao thông 55
Bảng 3.17: Định mức sử dụng nhiên liệu một số phương tiện giao thông 56
Bảng 3.18: Lượng phát thải các khí ô nhiễm trong khí thải phương tiện giao thông 56
Trang 6550 tấn /năm phụ tùng bằng nhôm, 620 tấn/năm phụ tùng bằng gang, thép)”
Bảng 3.19: Lưu lượng khí thải và nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải 57
Bảng 3.20: hệ số ô nhiễm của máy phát điện (đốt dầu DO, S = 0,5%) 57
Bảng 3.21: Nồng độ của khí thải của máy phát điện 58
Bảng 3.22: Kết quả tham khảo mức ồn trong phân xưởng sản xuất của một số nhà máy 59
Bảng 3.23: Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí 60
Bảng 3.24: Hệ số ô nhiễm từ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 61
Bảng 3.25: Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 61
Bảng 3.26: Tác động của các chất ô nhiễm trong nước thải 63
Bảng 3.27: Tóm tắt các đối tượng, quy mô bị tác động khi dự án đi vào hoạt động 65
Bảng 3.28: Tóm tắt mức độ tác động đến môi trường của các hoạt động khi dự án đi vào hoạt động 66
Bảng 3.29: Tổng hợp mức độ tin cậy của các phương pháp ĐTM đã sử dụng 67
Bảng 5.1: Danh mục các công trình xử lý Môi trường 84
Bảng 5.2: Kinh phí cho việc xây dựng, lắp đặt và vận hành các thiết bị xử lý môi trường 86
Bảng 5.3: Kinh phí giám sát chất lượng môi trường không khí trong giai đoạn thi công 88
Bảng 5.4: Kinh phí giám sát chất lượng môi trường không khí trong giai đoạn hoạt động 88
Bảng 5.5: Kinh phí giám sát chất lượng môi trường nước thải trong giai đoạn hoạt động 89
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1-1 Quy trình sản xuất piston 16
Hình 1-2 Quy trình sản xuất sơmi 17
Hình 1-3 Quy trình sản xuất axe 18
Hình 1-4 Quy trình sản xuất nắp hông 19
Hình 4-2 Sơ đồ nguyên lý buồng tiêu âm chống ồn 69
Hình 4-3 Sơ đồ công nghệ bể tự hoại xử lý nước thải sinh hoạt 71
Hình 4-3 Quy trình thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt 73
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BKHCNMT Bộ khoa học Công nghệ Môi trường
BCNCKT Báo cáo nghiên cứu khả thi
CTNH Chất thải nguy hại
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
ĐVT Đơn vị tính
MT&TN Môi trường và Tài nguyên
KHCN&MT Khoa học Công nghệ và Môi trường
KT - XH Kinh tế - xã hội
PCCC Phòng cháy chữa cháy
SS (TSS) Chất rắn lơ lửng (tổng chất rắn lơ lửng)
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
XNCN Xí nghiệp công nghiệp
WHO Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 8550 tấn /năm phụ tùng bằng nhôm, 620 tấn/năm phụ tùng bằng gang, thép)”
MỞ ĐẦU
I XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
Trong thời gian qua, Chính phủ đã ban hành các chính sách có tác dụng mạnh mẽ đếnsản xuất nông nghiệp, phấn đấu đưa Việt Nam lên vị trí số 2 trong các quốc gia xuấtkhẩu gạo Về phía nông dân, họ cũng mạnh dạn trong việc áp dụng các thành tựu vềkhoa học kỹ thuật, mạnh dạn đầu tư các thiết bị máy móc hiện đại đưa vào sản xuấtnhằm tăng năng suất, tạo ra của cải càng ngày càng nhiều, chất lượng cao hơn cho xãhội Từ nhu cầu đó của xã hội cho thấy tuy cuộc sống của họ ngày càng khá lên nhưngsức ép về lao động trong tiến trình công nghiệp hoá ngày càng lớn, thị trường sảnphẩm cơ khí phục vụ nông nghiệp dự báo năm 2010 tăng lên khá nhiều, cụ thể nhưsau:
– Máy kéo 4 bánh: 7.000 chiếc;
– Máy kéo 2 bánh: 30.000 chiếc;
– Động cơ diesel đến 30HP: 120.000 chiếc;
– Máy gặt xếp dãy: 6.000 chiếc;
– Máy gặt đập liên hợp: 3.000 chiếc;
Công ty cổ phần NAKYCO đã có mối liên hệ làm ăn rất tốt với các công ty, kháchhàng trong và ngoài khu vực trong những năm qua và hiện nay đang phát triển thêmmột số đối tác khác có tiềm năng rất lớn Vì vậy, nhu cầu cung cấp sản phẩm phụ tùng
cơ khí từ nước ngoài là rất nhiều và không phụ thuộc vào mùa vụ Tuy nhiên việc kiểmsoát độ ổn định chất lượng sản phẩm và năng lực sản xuất là việc công ty phải thay đổinhằm tạo uy tín với khách hàng
Để đáp ứng nhu cầu trên cũng như thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển công ty,mục tiêu của công ty trong giai đoạn 2011 – 2015 sẽ trở thành Công ty mạnh cung cấpsản phẩm piston và các sản phẩm khác bằng vật liệu nhôm trước mắt đạt: 550 tấn/năm
và phụ tùng bằng gang, thép đạt: 620 tấn/năm và sẽ đạt công suất tối đa….?????, đápứng được nhiệm vụ của Tổng Công ty với mục đích quy hoạch đầu tư và điều hànhđồng bộ các sản phẩm động cơ và máy nông nghiệp của VEAM chiếm từ 60 – 70%
thị phần nội địa Công ty lập dự án “Di dời, xây dựng và đầu tư công nghệ mới công suất ?????” tại khu công nghiệp Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí
Minh với các thiết bị mới hiện đại theo công nghệ tiên tiến để phát triển sản xuất, đổimới công nghệ, tăng năng suất lao động
Việc biên soạn Báo cáo đánh giá tác động môi trường được thực hiện theo Thông tư05/2008/TT – BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Hướng dẫn
“Đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi
Trang 9trường” và bảo vệ trước Hội đồng thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trườngcủa Ban Quản Lý các Khu Chế Xuất & Công Nghiệp Tp.HCM (HEPZA).
II CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (ĐTM)
1 Các văn bản pháp luật
Việc đánh giá tác động của Dự án “Di dời, xây dựng nhà máy và đầu tư công nghệ
mới Công ty cổ phần NAKYCO (công suất: 550 tấn /năm phụ tùng bằng nhôm, 620 tấn/năm phụ tùng bằng gang, thép và tăng trưởng 10% các năm tiếp theo????? )”
dựa trên cơ sở các văn bản pháp lý sau:
Luật Tài nguyên nước được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namthông qua ngày 20/05/1998 và được Chủ tịch nước ký lệnh công bố ngày 01/06/1998;
Luật Phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10 được Quốc Hội nước Cộng hoà XãHội Chủ nghĩa Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/06/2001 và có hiệulực từ ngày 04/10/2001
Luật đất đai số 13/2003/QH11 được Quốc Hội nước Cộng hoà Xã Hội Chủ nghĩaViệt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003 và có hiệu lực từ ngày01/07/2004
Luật Xây dựng số 16/2003QH11 được Quốc Hội nước Cộng hoà Xã Hội Chủ nghĩaViệt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003 và có hiệu lực từ ngày01/07/2004
Luật thương mại số 36/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/06/2005 và có hiệu lực từngày 01/01/2006
Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 được Quốc hội nước CHXHCN ViệtNam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực kể từ ngày01/07/2006;
Luật đầu tư số 59/2005/QH11được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực kể từ ngày01/07/2006;
Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực từngày 01/07/2006;
Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 21/11/2007 và có hiệu lực từ ngày01/07/2008;
Nghị định số 35/2003/NĐ – CP ngày 04/04/2003 của Chính phủ về việc quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy
Trang 10550 tấn /năm phụ tùng bằng nhôm, 620 tấn/năm phụ tùng bằng gang, thép)”
Nghị định số 67/2003/NĐ – CP ngày 13/06/2003 của Chính phủ về “Phí bảo vệmôi trường”;
Nghị định số 149/2004/NĐ – CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ về việc quy địnhviệc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồnnước;
Nghị định 181/2004/NĐ – CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đất đai;
Nghị định số 34/2005/NĐ – CP ngày 17/03/2005 của Chính phủ về việc quy định
về xử phạt vi phạm hành chánh trong lĩnh vực tài nguyên nước
Nghị định số 12/2006/NĐ – CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ về việc quy địnhchi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạtđộng đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;
Nghị định số 80/2006/NĐ – CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ về việcquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường;
Nghị định số 108/2006/NĐ – CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ về việc quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Nghị định số 04/2007/NĐ – CP ngày 08/01/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổsung một số điều của Nghị định 67/2003/NĐ – CP ngày 13/06/2003 của Chính phủ vềphí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Nghị định số 59/2007/NĐ – CP ngày 09/04/2007 về quản lý chất thải rắn củaChính phủ;
Nghị định số 88/2007/NĐ – CP ngày 28/05/2007 của Chính phủ về Thoát nước đôthị và Khu công nghiệp;
Nghị định 139/2007/NĐ – CP ngày 05/09/2007 của Chính phủ về việc quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp;
Nghị định 174/2007/NĐ – CP ngày 29/11/2007 về phí bảo vệ môi trường đối vớichất thải rắn
Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 về sửa đổi, bổ sung một sốđiều của nghị định số 80/2006/NĐ – CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ v/
v qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường
Nghị định số 29/2008/NĐ – CP ngày 14/03/2008 của Chính phủ quy định về khucông nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
Nghị định số 108/2008/NĐ – CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ về việc quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật hoá chất;
Nghị định số 117/2009/NĐ – CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử phạt viphạm hành chánh trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (có hiệu lực từ ngày 01/03/2010);
Trang 11 Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT – BTC – BTNMT ngày 18/12/2003 của BộTài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định67/2003/NĐ – CP ngày 13/06/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối vớinước thải.
Thông tư số 04/2004/TT – BCA ngày 31/03/2004 của Bộ Công an hướng dẫn thihành Nghị định 35/2003/NĐ – CP ngày 04/04/2003 của Chính phủ về việc quy địnhchi tiết một số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy
Thông tư 02/2005/TT – BTNMT ngày 24/06/2005 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ – CP ngày 27/07/2004của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xảnước thải vào nguồn;
Thông tư 05/2005/TT – BTNMT ngày 01/08/2005 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc hướng dẫn thi hành nghị định số 34/2005/NĐ – CP ngày 17/03/2005của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chánh trong lĩnh vực tài nguyênnước
Thông tư số 12/2006/TT – BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn ngành nghề và lập thủ tục hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã
số quản lý chất thải nguy hại;
Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT – BTC – BTNMT ngày 06/09/2007 của BộTài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc sửa đổi bổ sung Thông tư liên tịch
số 125/2003/TTLT – BTC – BTNMT ngày 18/12/2003 của Bộ Tài chính và Bộ Tàinguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định 67/2003/NĐ – CP ngày13/06/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
Thông tư 07/2007/TT – BTNMT do Bộ TN&MT ban hành ngày 03/07/2007 hướngdẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường cần phải xử lý
Thông tư số 05/2008/TT – BTNMT ngày 08/12/2008 của Bộ Tài nguyên & Môitrường hướng dẫn về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường và cam kết bảo vệ môi trường;
Thông tư số 02/2009/TT – BTNMT ngày 19/03/2009 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước
Thông tư 08/2009/TT – BTNMT ngày 15/07/2009 của Bộ tài nguyên và Môitrường về việc quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao,khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Thông tư 13/2009/TT – BTNMT ngày 18/08/2009 của Bộ tài nguyên và Môitrường quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định Báo cáo đánh giá tácđộng môi trường chiến lược, Hội đồng thẩm định báo cáo đánh gái tác động môitrường
Trang 12550 tấn /năm phụ tùng bằng nhôm, 620 tấn/năm phụ tùng bằng gang, thép)”
Thông tư số 16/2009/TT – BTNMT ban hành ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
Quyết định số 23/2006/QĐ – BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại;
Quyết định 15/2008/QĐ – BXD ngày 17/11/2008 của Bộ trưởng Bộ xây dựng vềviệc ban hành Định mức chi phí quy hoạch xây dựng
Quyết định số 04/2008/QĐ – BTNMT ngày 18/07/2008 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường ban hành hành Quy chuẫn kỹ thuật Quốc gia về môi trường
Quyết định số 76/2002/QĐ – UBND ngày 02/07/2002 của chủ tịch UBNDTp.HCM về việc ban hành Quy chế quản lý Nhà nước về môi trường đối với các khuchế xuất và khu công nghiệp trên địa bàn Tp.HCM
uyết định số 80/2002/QĐ – UBND ngày 08/07/2002 của chủ tịch UBND Tp.HCM
về việc phê duyệt đề án thực hiện chương trình di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễmvào các KCN và vùng phụ cận
Quyết định số 190/2004/QĐ – UBND ngày 30/07/2004 của Chủ tịch UBNDTp.HCM về việc thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bànTp.HCM
Quyết định số 6332/2004/QĐ – UB ngày 16/12/2004 Chủ tịch UBND TPHCM vềviệc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật KCN Tân PhúTrung, TPHCM
Quyết định số 13/2005/QĐ – UBND ngày 24/01/2005 của Chủ tịch UBNDTp.HCM về sửa đổi một số điều của Quy chế quản lý Nhà nước về môi trường đối vớicác khu chế xuất và KCN trên địa bàn Tp.HCM ban hành kèm theo quyết định số76/2002/QĐ – UBND ngày 02/07/2002 của Chủ tịch UBND Tp.HCM
Quyết định số 17/2006/QĐ – UBND ngày 09/02/2006 của UBND Tp.HCM về việcban hành quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn Tp.HCM
Quyết định số 1189/2006/QĐ – UBND ngày 20/03/2006 của Chủ tịch UBND TPHCM về việc cho Công ty CP phát triển Đô thị Sài Gòn Tây Bắc thuê đất tại các xãTân Phú Trung và Tân Thông Hội, Huyện Củ Chi để đầu tư xây dựng và kinh doanh
hạ tầng kỹ thuật KCN Tân Phú Trung
Quyết định số 96/2007/QĐ – UBND ngày 23/07/2007 của Chủ tịch UBNDTp.HCM về việc ban hành mức thu phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp giấy phép thăm
dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghềkhoan nước dưới đất
Trang 13 Quyết định số 139/2007/QĐ – UBND ngày 20/12/2007 của Chủ tịch UBNDTp.HCM về việc điều chỉnh quyết định số 190/2004/QĐ – UBND ngày 30/07/2004của Chủ tịch UBND Tp.HCM về việc thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đói vớinước thải trên địa bàn Tp.HCM.
Quyết định số 97/2009/QĐ – UBND ngày 22/12/2009 của Chủ tịch UBNDTp.HCM về việc thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bànTp.HCM
Công văn số 861/2004/CP – CN ký ngày 23/ 06/2004 của Thủ Tướng Chính phủ
về việc cho phép thành lập KCN Tân Phú Trung và giao Chủ tịch UBND TPHCM chỉđạo chủ đầu tư tiếp thu ý kiến các Bộ, ngành liên quan hoàn thiện dự án và phê duyệt
dự án theo qui định hiện hành
Công văn số 203/2004/UB – CNN ngày 13/01/2004 của UBND TPHCM về việcgiao Công ty CP Song Tân (nay là Công ty CP Phát Triển Đô Thị Sài Gòn Tây Bắc)làm chủ đầu tư KCN Tân Phú Trung
Hợp đồng thuê đất số 2516/2007/HĐ – TNMT – QHSDĐ ký ngày 05/04/2007 của
Sở Tài Nguyên – Môi Trường TPHCM về việc Công ty CP Phát triển Đô Thị Sài GònTây Bắc thuê đất đầu tư kinh doanh KCN Tân Phú Trung
2 Các tiêu chuẩn - quy chuẩn môi trường Việt Nam áp dụng
QCVN 08:2008/ BTNMT Quy chuẩn chất lượng nước mặt;
QCVN 09:2008/ BTNMT Quy chuẩn chất lượng nước ngầm;
QCVN 05:2009/ BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khíxung quanh;
QCVN 06:2009/ BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nồng độ tối đa chophép của một số chất độc hại trong có trong không khí xung quanh;
QCVN 19:2009/ BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệpđối với bụi và các chất vô cơ
QCVN 20:2009/ BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệpđối với các chất hữu cơ
QCVN 24:2009/ BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ban hành ngày 10/10/2002: tiêu chuẩn vệ sinhlao động, qui định độ ồn và nồng độ tối đa các chất ô nhiễm trong khu vực sản xuất;
TCVN 5949 – 1998 Âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư Mức ồn tối
Trang 14550 tấn /năm phụ tùng bằng nhôm, 620 tấn/năm phụ tùng bằng gang, thép)”
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số 4103004179 chứng nhận
lần đầu ngày 23/12/2005, đăng ký thay đổi lần thứ I ngày 20/08/2007 của Phòng đăng
ký kinh doanh – Sở kế hoạch và đầu tư Tp.HCM cấp cho Công ty cổ phần NAKYCO
Nghị quyết số 115/NQ/HĐQT, nghị quyết kỳ họp thứ ba của Hội đòng quản trịkhoá II Công ty cổ phần NAKYCO (tháng 10/2009)
4 Các tài liệu kỹ thuật
Các tài liệu về điều kiện tự nhiên, tình hình phát triển kinh tế xã hội huyện Củ Chi,Tp.HCM
Các số liệu đo đạc về hiện trạng chất lượng môi trường (nước, đất và không khí)khu vực dự án
Các số liệu về KTTV của các trạm quan trắc trên địa bàn Tp.HCM
Hướng dẫn về quản lý và xử lý chất thải rắn của Bộ Xây dựng
Bản vẽ kỹ thuật của Dự án
Báo cáo đầu tư của dự án
5 Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo
Niên giám thống kê Tp.HCM 2008;
PGS.TS Đinh Xuân Thắng; Giáo trình Ô nhiễm không khí (tái bản lần 1), nhà xuấtbản ĐHQG.HCM;
GS.TS Trần Ngọc Chấn, Ô nhiễm không khí và kỹ thuật xử lý tập I, Nhà xuất bảnKHKT, Hà Nội 2000;
TS Tăng Văn Đoàn, Trần Đức Hạ (2001), Kỹ thuật Môi trường, Nhà xuất bản
Giáo Dục
Cáo báo cáo ĐTM tương tự đã được nhiều cơ quan tư vấn thực hiện;
III PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM
Việc đánh giá tác động môi trường cho Dự án “Di dời, xây dựng nhà máy và đầu tư công nghệ mới Công ty cổ phần NAKYCO (công suất: 550 tấn /năm phụ tùng bằng nhôm, 620 tấn/năm phụ tùng bằng gang, thép?????)” của Công ty cổ phần
NAKYCO tại KCN Tân Phú Trung – huyện Củ Chi – Tp.HCM dựa trên nhữngphương pháp sau đây:
Phương pháp thống kê: nhằm thu thập và xử lý số liệu về điều kiện khí tượng thuỷvăn, kinh tế và xã hội khu vực dự án;
Phương pháp khảo sát thực địa: nhằm khảo sát, lấy mẫu phân tích chất lượng môitrường nước, không khí;
Phương pháp dự đoán: dựa vào kinh nghiệm của chuyên gia để phỏng đoán các tác
Trang 15 Phương pháp đánh giá nhanh: phương pháp đánh giá nhanh do Tổ chức Y tế Thếgiới (WHO) thiết lập nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động của
Khảo sát điều kiện kinh tế xã hội, đo đạc hiện trạng môi trường tại khu vực dự án
và các vùng phụ cận
Dự báo, đánh giá tác động của dự án đến các yếu tố môi trường và kinh tế xã hội,
đề xuất biện pháp khống chế khắc phục, chương trình giám sát môi trường
Phân tích một cách có căn cứ khoa học những tác động có lợi, có hại từ đó đánh giákhả năng gây ra tác động của quá trình hoạt động dự án đến điều kiện tài nguyên môitrường và kinh tế xã hội của khu vực mà dự án gây ra
Xây dựng và đề xuất các biện pháp tổng hợp để bảo vệ môi trường một cách hợp lý
để để hạn chế mức độ gây ô nhiễm và giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triểnkinh tế xã hội và bảo vệ môi trường của khu vực
Xuất phát từ nhiệm vụ và yêu cầu thực hiện nghiên cứu, chủ dự án đã thành lập nhómnghiên cứu liên ngành với sự tham gia của các chuyên gia kinh tế, xây dựng và chuyêngia môi trường thuộc các lĩnh vực chất lượng nước, khí thải, chất thải rắn… thuộc các
cơ quan sau:
Công ty TNHH Một thành viên Thương mại & Dịch vụ Môi trường Minh Trí
Công ty cổ phần NAKYCO
Đơn vị tư vấn : Công ty TNHH MTV Thương mại – Dịch vụ Môi trường Minh Trí
- Địa chỉ : 268 bis/18 Lý Thường Kiệt, P.14, Q.10, TP.HCM
- Điện thoại/Fax : 083.8655265
- Người đại diện : Ông Đinh Xuân Minh Trí – Chức vụ: Giám đốc
DANH SÁCH CÁC CÁN BỘ THAM GIA LẬP BÁO CÁO
ST
T
1 Ông Nguyễn Hưng Quốc Giám đốc Công ty cổ phần NAKYCO
Trang 16550 tấn /năm phụ tùng bằng nhôm, 620 tấn/năm phụ tùng bằng gang, thép)”
2 Ông Đinh Xuân Minh Trí Giám đốc Công ty TNHH Một thành viên
Thương mại & Dịch vụ Môi trường Minh Trí
Trang 17CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1 TÊN DỰ ÁN
DỰ ÁN DI DỜI, XÂY DỰNG NHÀ MÁY VÀ ĐẦU TƯ CÔNG NGHỆ MỚI CÔNG TY
CỔ PHẦN NAKYCO (Công suất: 550 tấn/năm phụ tùng bằng nhôm, 620 tấn/năm phụ tùng bằng gang,
thép????).
1.2 CHỦ DỰ ÁN
– Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Nakyco
– Địa chỉ Công ty hiện tại: 19/9 Tân Kỳ Tân Quý, phường Tân Sơn Nhì, Quận TânPhú , TPHCM
– Địa chỉ đầu tư dự án di dời: lô D5 – D6 KCN Tân Phú Trung, huyện Củ chi,Tp.HCM
– Số điện thoại: 08.3.849.5943 Fax: 08.3.849.5991
– Đại diện trước pháp luật: Ông Nguyễn Hưng Quốc
– Chức danh : Giám đốc
– Dân tộc: Kinh Quốc tịch: Việt Nam
– Chứng minh nhân dân số: 020363068
– Cấp ngày: 08/11/2005 Nơi cấp: Công An TPHCM
1.3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY NAKYCO
Tiền thân của Công ty cổ phần Nakyco là Nhà máy Nakyco được thành lập năm 1974.Năm 1975 được Nhà nước ta tiếp quản và đưa nhà máy chính thức đi vào hoạt độngsản xuất thực hiện các chỉ tiêu pháp lệnh của cơ quan chủ quản (Bộ Cơ khí và Luyệnkim nay là Bộ Công thương) Năm 2005, Công ty chuyển đổi sang Công ty cổ phầnNakyco theo Quyết định số 699/QĐ/TCCB ngày 22/02/2005 của Bộ Công nghiệp (nay
là Bộ Công thương) và được Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.HCM cấp giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số 4103004179 ngày 23/12/2005, đăng ký thay đổi lần 1 ngày20/08/2007 Đại diện theo pháp luật: ông Nguyễn Hưng Quốc – Giám đốc Công ty Trong suốt quá trình hình thành và phát triển cùng với sự thay đổi của đất nước,thương hiệu của Công ty được tin tưởng của người tiêu dùng từ trong nước đến Quốctế
Trải qua 34 năm xây dựng và phát triển, Công ty đã được Nhà nước tặng thưởng cácdanh hiệu: Huân chương lao động hạng III (năm 1981) và nhiều cờ thi đua, bằng khen,
Trang 18550 tấn /năm phụ tùng bằng nhôm, 620 tấn/năm phụ tùng bằng gang, thép)”
giấy khen của UBND các cấp, của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Tổng Công ty
và Công đoàn Tổng Công ty trao tặng
Về chất lượng, thương hiệu Công ty cổ phần Nakyco đã đạt được:
– Công ty được tổ chức DNV cấp chứng chỉ chứng nhận về hệ thống quản lý chấtlượng đạt tiêu chuẩn ISO 9001 – 2000 từ năm 2005
– Công ty có thể sản xuất được những sản phẩm có yêu cầu kỹ thuật cao về các sảnphẩm đúc, gia công cơ khí
Hiện nay các loại sản phẩm của Công ty có thể chia ra như sau:
Đối với thị trường nước ngoài, công ty sản xuất các sản phẩm phụ tùng máy cơ khíxuất đi thị trường: Nhật, mỹ, Cộng Hoà Liên Bang Đức
Khách hàng chính của Công ty bao gồm:
– Các cửa hàng, đại lý trên các tỉnh miền Đông, Tây Nguyên ;
– Các công ty sản xuất kinh doanh động cơ máy nổ xuất khẩu máy đi các nướcASEAN, Iran, Iraq ;
– Các nhà nhập khẩu, nhà đầu tư hoạt động tại Việt Nam
Do nhu cầu thực tế và yêu cầu về môi trường công ty sẽ tiến hành xây dựng cơ sở hạtầng, đầu tư công nghệ mới ở KCN Tân Phú Trung và di dời tòan bộ máy móc từ công
ty hiện tại sang KCN Tân Phú Trung Dự án chỉ di dời máy móc thiết bị, phần nhàxưởng hiện hữu sẽ không phá bỏ để thực hiện dự án khác và không nằm trong phạm viđánh giá tác động môi trường của dự án này
1.4 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
Dự án nằm trên diện tích 21.106 m2 ở Lô C5.1 – C5.2 của KCN Tân Phú Trung, huyện
Củ Chi, Tp.HCM Vị trí Công ty được xác định như sau:
– Phía Bắc giáp với: đường D4 khu công nghiệp và bên kia đường D4 là khu đấttrống chưa có đơn vị nào đầu tư;
– Phía Đông giáp với: công ty Huynh Đệ Anh Khoa; Dự án này cũng mới bắt đẩu
Trang 19– Phía Tây giáp với: đường N8 khu công nghiệp và bên kia đường N8 là khu đấttrống chưa có đơn vị nào đầu tư;
– Phía Nam giáp với: khu đất trống của khu công nghiệp chưa có đơn vị nào đầu tư;
Vị trí của dự án cũng như toàn KCN được bố trí tại khu vực có hệ thống giao thôngvận tải khá thuận tiện cho vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm sau này của nhàmáy Nhà máy được tiếp giáp với đường nội bộ của khu công nghiệp là đường D4 vàN8, cách Quốc lộ 22 khoảng 500 m Nhìn chung, vị trí có vị trí khá thuận lợi, nằmtrong KCN đã được quy hoạch phù hợp với quy hoạch chi tiết của địa phương; Cơ sở
hạ tầng của KCN đã được xây dựng hoàn chỉnh ngoại trừ hệ thống XLNT của KCN.Với loại hình sản xuất của dự án này, khoảng cách và không gian xung quanh còn làđất trống nến dự án này chưa chịu ảnh hưởng của các dự án khác và các họat động của
dự án sẽ ít ảnh hưởng đến xung quanh nếu chủ đầu tư làm tốt công tác bảo vệ môitrường
1.5 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN
Nội dung chủ yếu của dự án bao gồm hai giai đoạn chính sau:
- Tháo dỡ toàn bộ máy móc thiết bị hiện có tại cơ sở cũ, phân loại và lựa chọn những thiết bị có thể sử dụng lại và chuyển về vị trí mới tại KCN Tân Phú Trung;
- Xây dựng cơ sở hạ tầng, lắp đặt máy móc thiết bị (kể cả một số thiết bị cũ chuyển
về và thiết bị đầu tư mới); xây dựng các hệ thống xử lý môi trường, nghiệm thu, vận hành thử và xin giấy xác nhận hoàn thành các công trình xử lý môi trường; vận hành toàn bộ hệ thống và đi vào sản xuất;
1.5.1 Hiện trạng hiện nay của Công ty
Trang 20550 tấn /năm phụ tùng bằng nhôm, 620 tấn/năm phụ tùng bằng gang, thép)”
(Nguồn: Công ty cổ phần Nakyco)
1.5.1.2 Máy móc thiết bị chính hiện nay tại công ty cần tháo dỡ, di dời
Bảng 1.2: Danh mục máy móc, thiết bị chính hiện nay tại công ty cần tháo dỡ, di dời
Số
Số lượng
Khối lượng từng máy (tấn)
Tổng khối lượng (tấn)
Trang 21(Nguồn: Công ty cổ phần Nakyco)
- Tổng trọng lượng máy móc thiết bị cần tháo dỡ, di dời khoảng: 278,4 tấn, trong đó thiết bị nặng nhất khỏang 15 tấn và thiết bị nhẹ nhất khoảng 0,2 tấn;
- Theo ước tính nếu sử dụng xe chuyên chở có tải trọng: 15 tấn thì số chuyến xe cần thiết là: 19 chuyến;
- Thời gian tháo dỡ: 30 ngày;
- Thời gian di dời: 15 ngày;
1.5.1.3 Nguyên vật liệu sử dụng
1.5.1.3.1 Nguyên vật liệu
Bảng 1.3: Nhu cầu về nguyên liệu và bán thành phẩm công ty sử dụng (năm 2009)
Trang 22550 tấn /năm phụ tùng bằng nhôm, 620 tấn/năm phụ tùng bằng gang, thép)”
TT Nguyên liệu Đơn vị Số lượng Ghi chú
(Nguồn: Đề án đầu tư công ty Nakyco)
1.5.1.3.2 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu
a) Điện năng:
Nguồn điện Công ty sử dụng là điện lưới Quốc gia
Tổng nhu cầu sử dụng điện của Công ty khoảng 114.586 kWh/tháng Lượng điện này
sử dụng để thắp sáng và dùng cho hoạt động của các máy móc, thiết bị như máykhoan, máy tiện…
b) Dầu FO (DO):
Nhu cầu sử dụng dầu trung bình khoảng 420 lít/tháng, chủ yếu cho các phương tiệnnhư xe nâng
1.5.1.3.3 Nhu cầu sử dụng nước
Nguồn nước cung cấp cho công ty hiện tại là nước ngầm Nước cấp chủ yếu phục vụcho nhu cầu sinh hoạt của cán bộ - công nhân của công ty
Nước làm mát lò nấu gang, thép: 30 m3/ng.đ (lượng nước làm mát này được lấy từ
hệ thống cấp nước của thành phố, lượng nước này được tái sử dụng)
Trang 23- Nhu cầu nước cho sinh hoạt: 80 lít/người x 160 người = 12.800lít/ng.đ = 12,8
m3/ng.đ
- Nước cho tưới cây: 3 lít/m2 x 6.710 m2 = 20.130 l/ng,đ 20,13 m3/ng.đ
- Nước cho rửa đường, vệ sinh: 0,5 l/m2/ng.đ x 5.320 m2 = 2,7 m3/ng,đ;
- Nước cho chữa cháy: 10 lít/s x 30 phút/đám cháy x 03 đám cháy = 54 m3.Vậy tổng nhu cầu dùng nước (không kể lượng nước dự trữ cho chữa cháy) là 35,63 m3/ng.đ
1.5.1.4 Công suất sản xuất
Công suất của công ty hiện tại là: 240 tấn/năm phụ tùng bằng nhôm, 310 tấn/năm phụtùng bằng gang, thép
Bảng 1.4: Danh sách các sản phẩm của công ty và sản lượng
TT Sản phẩm Đơn vị Số lượng Khối lượng (kg)/1 Sản phẩm Ghi chú
(Nguồn: Công ty cổ phần Nakyco)
1.5.2 Dự án đầu tư mới
(Nguồn: Đề án đầu tư Công ty cổ phần Nakyco)
1.5.2.2 Quy mô của dự án
– Phương thức đầu tư: Tháo dỡ và di dời các thiết bị từ nhà máy hiện hữu;
Trang 24550 tấn /năm phụ tùng bằng nhôm, 620 tấn/năm phụ tùng bằng gang, thép)”
– Xây dựng nhà máy và đầu tư công nghệ mới sản xuất phụ tùng động cơ và phụtùng cơ khí các loại tại KCN Tân Phú Trung
– Sản phẩm của dự án: phụ tùng bằng nhôm, gang, thép
– Công suất của dự án: 550 tấn/năm phụ tùng bằng nhôm, 620 tấn/năm phụ tùngbằng gang, thép
Bảng 1.6: Quy mô sản phẩm sản xuất của dự án.
định)Phụ tùng
Phụ tùng
bằng gang,
(Nguồn: Dự án đầu tư công ty Nakyco)
1.5.2.3 Quy trình công nghệ sản xuất
a) Piston
Trang 25Hình 1-1 Quy trình sản xuất piston
Thuyết minh công nghệ
Nguyên liệu nhôm được đưa vào lò nấu điện trung tần, nhiệt độ nấu là 740 – 7600C sau
đó khử khí, khử xỉ và các tạp chất rồi hạ nhiệt độ xuống còn 690 – 7200C và đổ nhômvào các khuôn đúc Phôi sau khi đúc xong được gia công cơ khí qua các giai đoạn nhưtiện (tiện chuẩn, tiện phá, tiện cắt rãnh), khoan lỗ dầu, doa lỗ axe, tiện rãnh phanh, tiệncôn méo, tiện đúng dài và miết lỗ axe Sau đó được tổng kiểm, bao gói và đưa vào khohàng Trong quy trình sản xuất có công đoạn gia công cơ khí Thực chất đây là quytrình đánh bong bề mặt bằng máy phun bi Quá trình này nhằm làm sạch bề mặt trongthiết bị thùng kín có bi thép
Đúc phôiGia công cơ khíTiện chuẩnTiện pháTiện cắt rãnhKhoan lỗ dầuDoa lỗ axeTiện rãnh phanhTiện côn méoTiện đúng dàiMiết lỗ axe
Bụi
Bụi, ồnBụi, ồnBụi, ồn
Bụi, ồnBụi, ồnBụi, ồn
Trang 26550 tấn /năm phụ tùng bằng nhôm, 620 tấn/năm phụ tùng bằng gang, thép)”
Hình 1-2 Quy trình sản xuất sơmi
Thuyết minh công nghệ
Bụi, ồnBụi, ồn
Bụi, ồn
Đánh bóng lỗ
BụiBụiBụi, ồn
Trang 27Nguyên liệu gang được đưa vào lò trung tần, nấu chảy sau đó khử khí, khử xỉ và cáctạp chất rồi đổ vào các khuôn đúc Phôi sau khi đúc xong được gia công cơ khí qua cácgiai đoạn như tiện (tiện phá ngoài, phá lỗ, tiện bán tinh lỗ, tiện cắt rãnh, bán tinhngoài), doa lỗ, mài khuôn lỗ, tiện đúng vai, đúng dài, rãnh vai, tiện tinh ngoài, màingoài, đánh bóng lỗ Sau đó được tổng kiểm, bao gói và đưa vào kho hàng.
Trong quy trình sản xuất có công đoạn gia công cơ khí Thực chất đây là quy trìnhđánh bong bề mặt bằng máy phun bi Quá trình này nhằm làm sạch bề mặt trong thiết
bị thùng kín có bi thép
c) Axe
Hình 1-3 Quy trình sản xuất axe
Thuyết minh công nghệ
Phôi thép được cắt theo các kích thước quy định, sau đó được gia công cơ khí qua cácgiai đoạn khoan lỗ, cắt chiều dài, tiện bán tinh ngoài, mài phá ngoài, vạt đúng dài, tiện
Mài bán tinh ngoài
Mài tinh ngoài
Bụi, ồnBụi
Bụi, ồnBụi, ồnBụi, ồn
Bụi, ồnBụi, ồn
Tổng kiểm
Bao gói
Trang 28550 tấn /năm phụ tùng bằng nhôm, 620 tấn/năm phụ tùng bằng gang, thép)”
lỗ, nhiệt luyện, mài bán tinh ngoài, mài tinh ngoài và được tổng kiểm, bao gói Côngđoạn nhiệt luyện là quá trình thấm Carbon hoặc tôi, ram sản phẩm để tăng độ cứng củasản phẩm
Trang 29d) Nắp hông
Hình 1-4 Quy trình sản xuất nắp hông
Thuyết minh công nghệ
Phay mặt ráp, mặt cao áp, mặt đầu trục khởi động, gia công van một
chiều, lỗ nắp bơm cao áp, lỗ định vị, khoan các lỗ M5, M6
Gia công lỗ bơm nhớt, lỗ trục khởi động, tay mặt dầu các bướu
Gia công lỗ xả nhớt, bướu M12, khoan các lỗ tarô M6, M8
Gia công lỗ thăm dầuKhoan hai lỗ thông dầuKhoan hai lỗ 8,5 sâu 5Khoan lỗ 5,5 thông với lỗ thông dầuKhoan hai lỗ đầu tay quayTarô các lỗ M5, M6Tarô các lỗ M6, M8Khoan 12 lỗ 7Gia công lỗ lắp cần gạt, lỗ cần điều tốc
Tổng kiểmRửa sạch
Trang 30550 tấn /năm phụ tùng bằng nhôm, 620 tấn/năm phụ tùng bằng gang, thép)”
Nguyên liệu nhôm được đưa vào lò nấu điện trung tần, nhiệt độ nấu là 740 – 7600C sau
đó khử khí, khử xỉ và các tạp chất rồi hạ nhiệt độ xuống còn 690 – 7200C và đổ nhômvào các khuôn đúc áp lực Phôi sau khi đúc xong được kiểm tra và gia công cơ khí vớicác công đoạn: phay mặt ráp, mặt cao áp, mặt đầu trục khởi động, gia công van mộtchiều, lỗ lắp bơm cao áp, lỗ định vị, khoan các lỗ M5, M6; gia công lỗ bơm nhớt, lỗtrục khởi động, tay mặt đầu các bướu; gia công lỗ xả nhớt, bướu M12, khoan các lỗtarô M6, M8; gia công lỗ thăm dầu; khoan 2 lỗ thông dầu, khoan 2 lỗ 8,5 sâu 5;khoan lỗ 5,5 thông với lỗ thông dầu; khoan 2 lỗ dầu tay quay; tarô các lỗ M5, M6;tarô các lỗ M6, M8; khoan 12 lỗ 7; gia công lỗ lắp cần gạt, lỗ cần điều tốc; tarô M6bằng tay; miết lỗ trục khởi động; tổng kiểm và rửa sạch
1.5.2.4 Quy hoạch cơ sở hạ tầng
1.5.2.4.1 Các hạng mục công trình xây dựng mới
Bảng 1.7: Các hạng mục công trình xây dựng xây dựng mới
(m2) Tỷ lệ (%)
1 Xưởng gia công cơ khí và đúc áp lực 3.500 16,5
2 Xưởng tạo phôi và gia công bán tinh 1.500 7,1
4 Nhà ăn, nhà để xe, nhà bảo vệ, nhà vệ
sinh, trạm biến thế, bồn chứa nước… 900 4,2
(Nguồn: Đề án đầu tư Công ty cổ phần Nakyco)
1.5.2.4.2 Phần máy móc, thiết bị bổ sung
Ngoài các máy móc thiết bị được di dời từ công ty hiện tại sang, khi đầu tư dự án ởKCN Tân Phú Trung công ty cổ phần Nakyco sẽ đầu tư thêm một số máy móc
Trang 31Bảng 1.8: Các thiết bị mới sẽ đầu tư khi thực hiện dự án
xuất
Năm sảnxuất
(Nguồn: Đề án đầu tư công ty Nakyco)
1.5.2.5 Nhu cầu nguyên nhiên liệu
1.5.2.5.1 Nguyên vật liệu
Bảng 1.9: Nhu cầu về nguyên liệu và bán thành phẩm:
Trang 32550 tấn /năm phụ tùng bằng nhôm, 620 tấn/năm phụ tùng bằng gang, thép)”
(Nguồn: Dự án đầu tư công ty Nakyco)
1.5.2.5.2 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu
c) Điện năng:
Nguồn điện Công ty sử dụng là điện lưới Quốc gia từ hệ thống cung cấp điện của KCNTân Phú Trung được cấp từ trạm điện Củ Chi 110/15KV
Tổng nhu cầu sử dụng điện của Công ty khoảng 230.000 kWh/tháng Lượng điện này
sử dụng để thắp sáng và dùng cho hoạt động của các máy móc, thiết bị như máykhoan, máy tiện…
d) Dầu FO (DO):
Nhu cầu sử dụng dầu trung bình khoảng 840 lít/tháng, chủ yếu cho các phương tiệnnhư xe nâng
1.5.2.5.3 Nhu cầu sử dụng nước
Nguồn nước cung cấp cho dự án là hệ thống cấp nước chung của KCN Tân Phú Trung
Nước làm mát lò nấu: 30 m3/ng.đ Lượng nước này được tuần hoàn để sử dụng
Nước cho sinh hoạt:
- Nhu cầu nước cho sinh hoạt: 80 lít/người x 200 người = 16.000 lít/ng.đ =
Trang 33- Nước cho tưới cây: 3 lít/m2 x 4.250 m2 = 12.750 l/ng,đ 12,75 m3/ng.đ
- Nước cho rửa đường, vệ sinh: 0,5 l/m2/ng.đ x 3.000 m2 = 1,5 m3/ng,đ;
- Nước cho chữa cháy: 10 lít/s x 30 phút/đám cháy x 03 đám cháy = 54 m3.Vậy tổng nhu cầu dùng nước (không kể lượng nước dự trữ cho chữa cháy) là 30,25 m3/ng.đ
1.5.2.6 Nhu cầu nhân công
Khi dự án đi vào hoạt động ổn định thì tổng lượng công nhân viên cần thiết cho dự án
4 Chi phí tư vấn, quản lý dự án và chi phí khác (8% chi phíxây dựng và chi phí thiết bị) 3.500.000.000
5 Chi phí dự phòng (8 % tổng chi phí thuê đất, chi phí xâydựng, thiết bị, tư vấn) 5.900.000.000
(Nguồn: Đề án đầu tư Công ty cổ phần Nakyco)
Trong đó:
+ Vốn tự có từ chuyển đổi mục đích sử dụng đất: 73.800.000.000 VNĐ
1.5.2.8 Tiến độ thực hiện dự án
– Từ 06/2010 – 07/2010: Các thủ tục thuê đất đất và giấy phép đầu tư
– Từ 07 – 09/2010: Lập Báo cáo đầu tư Báo cáo đánh giá tác động môi trường; thiết
kế cơ sở và kỹ thuật;
– Từ 09/2010 – 05/2011: Xây dựng cơ sở hạ tầng, tháo dỡ, di dời và lắp đặt máy mócthiết bị, xây dựng các công trình xử lý môi trường;
– Từ 06/2011: đưa vào hoạt động
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN MÔI TRƯỜNG VÀ KINH
TẾ - XÃ HỘI
Trang 34550 tấn /năm phụ tùng bằng nhôm, 620 tấn/năm phụ tùng bằng gang, thép)”
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN MÔI TRƯỜNG
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa hình
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Củ Chi là huyện ngoại thành phía Tây Bắc thành phố Hồ Chí Minh, có tọa độ địa lý từ
10o53’00” đến 10o10’00” vĩ độ Bắc và từ 106o22’00” đến 106o40’00” kinh độ Đông,cách trung tâm thành phố 60km theo đường Xuyên Á, có diện tích tự nhiên là 43.450,2
ha, bằng 20,74% diện tích toàn Thành Phố
– Phía Bắc giáp huyện Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh
– Phía Đông giáp tỉnh Bình Dương
– Phía Nam giáp huyện Hóc Môn, TP.Hồ Chí Minh
– Phía Tây giáp tỉnh Long An
2.1.1.2 Địa hình
Huyện Củ Chi nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Tây Nam Bộ và Đông Nam Bộ,với độ cao giảm dần theo 2 hướng Tây Bắc – Đông Nam và Đông Bắc – Tây Nam Độcao trung bình so với mặt nước biển từ 8 – 10m
2.1.2 Điều kiện khí tượng – thủy văn
2.1.2.1 Điều kiện về khí tượng
Dự án huyện Củ chi, Tp.HCM nên điều kiện khí hậu ở đây mang đặc trưng của khí hậunhiệt đới gió mùa của miền Nam Việt Nam, khí hậu tương đối ôn hòa và ổn định với 2mùa mưa, nắng rõ rệt Mùa nắng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa kéo dài từtháng 5 đến tháng 10:
a) Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ là một trong những yếu tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến các quá trìnhchuyển hoá và phát tán chất ô nhiễm trong khí quyển Nhiệt độ không khí càng cao thìtốc độ phản ứng hoá học xảy ra càng nhanh, thúc đẩy quá trình bay hơi dung môi hữu
cơ càng mạnh và thời gian lưu tồn các chất ô nhiễm càng nhỏ Sự biến thiên giá trịnhiệt độ sẽ ảnh hưởng đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khoẻ người laođộng Vì vậy khi tính toán, dự báo ô nhiễm không khí và đề xuất giải pháp khống chếcần thiết phải phân tích đến yếu tố nhiệt độ
Thành phố Hồ Chí Mình có nhiệt độ cao đều trong năm và hai mùa mưa – khô rõ rệt.Mùa mưa được bắt đầu từ tháng 5 tới tháng 11, còn mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4năm sau Trung bình, Thành phố Hồ Chí Minh có 160 – 270 giờ nắng một tháng, nhiệt
đó trung bình 27°C, cao nhất lên tới 40°C, thấp nhất xuống 13,8°C Hàng năm, thànhphố có 330 ngày nhiệt độ trung bình 25 – 28°C
Bảng 2.11: Nhiệt độ trung bình các tháng năm 2009 ( 0 C)
Trang 35TB cao 32 33 34 34 33 32 31 32 31 31 30 31TB
ẩm trong đánh giá, dự báo tác động môi trường
Độ ẩm không khí ở thành phố lên cao vào mùa mưa 80%, và xuống thấp vào mùa khô74,5% Trung bình, độ ẩm không khí đạt bình quân/năm 79,5%
c) Số giờ nắng
Tổng số giờ nắng trung bình hàng năm từ 2.337 – 2.515 giờ Mùa khô có số giờnắng chiếm 55 – 60% tổng số giờ trong năm
d) Bức xạ mặt trời
Bức xạ mặt trời là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chế
độ nhiệt trong vùng và qua đó sẽ ảnh hưởng đến mức độ bền vững khí quyển và quátrình phát tán – biến đổi các chất gây ô nhiễm Bức xạ mặt trời sẽ làm thay đổi trựctiếp nhiệt độ của vật thể tùy thuộc vào khả năng bức xạ và hấp thụ bức xạ của nó như
bề mặt lớp phủ, màu sơn, tính chất bề mặt…
Tổng lượng bức xạ trong năm 145 – 152 Kcal/cm2
Lượng bức xạ bình quân ngày khoảng 417 Kcal/cm2
Lượng bức xạ mặt trời cao nhất vào tháng 3: 15,69 Kcal/cm2
Lượng bức xạ thấp vào mùa mưa: 11,37 Kcal/cm2
Tổng lượng bức xạ các tháng mùa khô cao hơn các tháng mùa mưa là 100 cal/cm2/ngày
Cường độ bức xạ lớn nhất trong ngày các tháng trong năm 0,8 – 1,0 cal/cm2/phút,xảy ra từ 10 – 14 giờ
e) Lượng mưa
Lượng mưa cao, bình quân/năm 1.949 mm Năm cao nhất 2.718 mm (1908) và nămnhỏ nhất 1.392 mm (1958) Số ngày mưa trung bình/năm là 159 ngày và bình thươngmưa dưới dạng mưa dông nhiệt đới kèm theo sấm chớp vào chiều tối
Khoảng 90% lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa mưa từ tháng 5 đếntháng 11; trong đó hai tháng 6 (khoảng 330 mm)và tháng 9 (trung bình từ 320 – 500mm) thường có lượng mưa cao nhất Các tháng 1,2,3 mưa rất ít, lượng mưa khôngđáng kể Mưa thấp nhất vào tháng 2 (4 – 5 mm)
Trang 36550 tấn /năm phụ tùng bằng nhôm, 620 tấn/năm phụ tùng bằng gang, thép)”
Trên phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bố không đều, có khuynh hướngtăng dần theo trục Tây Nam – Ðông Bắc Ðại bộ phận các quận nội thành và các huyệnphía Bắc thường có lượng mưa cao hơn các quận huyện phía Nam và Tây Nam Vềkhông gian, lượng mưa có xu thế tăng dần từ tây nam lên đông bắc: ở Cần Giờ, Nhà
Bè, nam Bình Chánh, mưa từ 1.200 – 1.500 mm, trong khi ở nội thành và quận 9,huyện Hóc Môn, Củ Chi từ 1.800 – 1.900mm
Bảng 2.12: Lượng mưa trung bình các tháng (mm)
Lượng
[Nguồn: Niên giám thống kê Tp.HCM, 2009]
Chế độ mưa sẽ ảnh hưởng đến chất lượng không khí, mưa sẽ cuốn theo và rửa sạch cácloại bụi và chất ô nhiễm trong khí quyển, làm giảm nồng độ các chất này Đồng thờinước sẽ pha loãng và mang theo các chất trên mặt đất (đặc biệt là rửa phèn), làm giảmmức độ ô nhiễm cho môi trường đất Vì vậy khi xem xét, đánh giá, dự báo chất lượngmôi trường và đề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường thì việc phân tích vàtính toán lượng mưa tự nhiên là cần thiết
f) Chế độ gió
Gió là một nhân tố quan trọng trong quá trình phát tán và lan truyền các chất trong khíquyển Khi vận tốc gió càng lớn, khả năng lan truyền bụi và các chất ô nhiễm càng xa,khả năng pha loãng với không khí sạch càng lớn Ngược lại, khi vận tốc gió nhỏ hoặclặng gió thì chất ô nhiễm sẽ tập trung tại khu vực gần nguồn thải
Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính và chủ yếu là giómùa Tây – Tây Nam và Bắc – Ðông Bắc Gió Tây – Tây Nam từ Ấn Ðộ Dương thổivào trong mùa mưa, khoảng từ tháng 6 đến tháng 10, tốc độ trung bình 3,6m/s và gióthổi mạnh nhất vào tháng 8, tốc độ trung bình 4,5 m/s Gió Bắc – Ðông Bắc từ biểnĐông thổi vào trong mùa khô, khoảng từ tháng 11 đến tháng 2, tốc độ trung bình 2,4m/s Ngoài ra có gió tín phong, hướng Nam – Ðông Nam, khoảng từ tháng 3 đến tháng
5 tốc độ trung bình 3,7 m/s
g) Hàm lượng bốc hơi
Lượng bốc hơi cũng phân bố theo mùa rõ rệt, ít biến động theo không gian Lượng bốchơi trung bình trong tỉnh từ 65 – 70% lượng mưa hàng năm Lượng bốc hơi vào mùakhô khá lớn, ngược lại vào mùa mưa lượng bốc hơi khá nhỏ, trung bình 4 – 5mm/ngày Bốc hơi nước làm thay đổi độ ẩm không khí
2.1.2.2 Điều kiện về thủy văn
Huyện Củ Chi có hệ thống sông, kênh rạch khá đa dạng Sông Sài Gòn chịu chế độ
Trang 37cao nhất là 2,0m Các hệ thống kênh rạch tự nhiên khác đa phần chịu ảnh hưởng trựctiếp chế độ thuỷ văn của sông Sài Gòn như Rạch Tra, Rạch Sơn, Bến Mương riêngchỉ có kênh Thầy Cai chịu ảnh hưởng chế độ thuỷ văn của sông Vàm Cỏ Đông Nhìnchung hệ thống sông, kênh, rạch trực tiếp chi phối chế độ thuỷ văn của huyện và nétnổi bậc của dòng chảy và sự xâm nhập của thuỷ triều.
2.1.3 Tài nguyên thiên nhiên
b) Nhóm đất xám:
Đất xám hình thành chủ yếu trên mẫu đất phù sa cổ (Pleistocen muộn) Tầng đấtthường rất dày, thành phần cơ giới nhẹ, cấp hạt cát trung bình và cát mịn chiếm tỉ lệ rấtcao (40 – 55%), cấp hạt sét chiếm 21 – 27% và có sự gia tăng sét rất rõ tạo thành tầngtích sét Đất có phản ứng chua, pH (H2O) xấp xỉ 5 và pH (KCl) xấp xỉ 4; các Cationtrao đổi trong tầng đất rất thấp; hàm lượng mùn, đạm tầng đất mặt khá nhưng rấtnghèo Kali do vậy khi sản xuất phải đầu tư thích hợp về phân bón
Loại đất này rất dễ thoát nước, thuận lợi cho cơ giới hóa và thích hợp với các loại câycông nghiệp hàng năm, cây công nghiệp ngắn ngày, rau, đậu … Nên ưu tiên sử dụngcho việc trồng các cây như cao su, điều vì khả năng bảo vệ và cải tạo đất tốt Trong sửdụng phải chú ý biện pháp chống xói mòn và rửa trôi, tăng cường phân bón bổ sungdinh dưỡng nhất là phân hữu cơ
c) Nhóm đất đỏ vàng:
Loại đất này hình thành trên sản phẩm phong hóa của các loại đá mẹ và mẫu chất khácnhau Đặc điểm của nhóm đất này là chua, độ no bazơ thấp,khả năng hấp thụ khôngcao, khoáng sét phổ biến là Kaolinit, axit mùn chủ yếu là fuvic, chất hòa tan dễ bị rửatrôi
Trang 38550 tấn /năm phụ tùng bằng nhôm, 620 tấn/năm phụ tùng bằng gang, thép)”
2.1.3.2 Tài nguyên nước
Nguồn nước của huyện chủ yếu là nước ở các sông, kênh, rạch, hồ, ao Tuy nhiên,phân bố không đều tập trung ở phía Đông của huyện (Sông Sài Gòn) và trên các vùngtrũng phía Nam và Tây Nam với chiều dài gần 300 km cả hệ thống, đa số chịu ảnhhưởng của chế độ bán nhật triều Theo các kết quả điều tra khảo sát về nước ngầm trênđịa bàn huyện Củ Chi cho thấy, nguồn nước ngầm khá dồi dào và đang giữ vị trí quantrọng trong việc cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của người dân
Chất lượng nhìn chung khá tốt trừ các khu vực vùng trũng như: Tam Tân, Thái Mỹ.Ngoài ra, do tác dụng của hệ thống kênh Đông Củ Chi đã bổ sung một lượng nướcngầm đáng kể, nâng mực nước ngầm lên từ 2 – 4m
2.1.3.3 Tài nguyên rừng
Diện tích đất lâm nghiệp có rừng của huyện là 319,24 ha, trong đó rừng tự nhiên139,27 ha chiếm 43,63% diện tích đất có rừng; rừng trồng 179,97 ha, chiếm 56,37%diện tích đất có rừng
Rừng tự nhiên chủ yếu ở các khu bảo tồn, khu di tích lịch sử nên trữ lượng hạn chế
2.1.3.4 Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn huyện so với Thành Phố khá phong phú gồm cócác loại chủ yếu sau:
– Mỏ Cao Lanh: có trữ lượng khoảng 5 triệu tấn phân bố chủ yếu ở Rạch Sơn;
– Than bùn ở Tam Tân, trữ lượng khoảng 0,5 triệu tấn
– Sạn sỏi ở Bầu Chứa, trữ lượng cấp B khoảng 0,8 triệu tấn
Ngoài ra, còn có mỏ đất sét làm gạch ngói và đá xây dựng nhưng với trữ lượng khôngđáng kể
2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường tự nhiên khu vực dự án
2.1.4.1 Đánh giá chất lượng nguồn nước của khu vực dự án
Kết quả phân tích mẫu nước mặt (kênh An Hạ) được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 2.13: Kết quả phân tích mẫu nước mặt
QCVN 8:2008/ BTNMT
Trang 39Nhận xét
Kết quả phân tích mẫu nêu trong Bảng 2.3 cho thấy, nguồn nước mặt trong khu vực
dự án có các thông số đo đạc đều nằm trong quy chuẩn cho phép, ngoài trừ chỉ tiêu N– NH3+
2.1.4.2 Hiện trạng môi trường không khí khu vực dự án
Bảng 2.14: Chất lượng không khí xung quanh khu vực dự án
Trong khuôn viên đất dự
án (Khu xử lý nước thải
và lưu giữ CTRNH –
KK3)
0,16 0,052 13,12 22 0,07 0,23 55 - 59
Bên ngoài khu đất dự án
200m (khu dân cư kế
bên – KK4)
0,09 0,061 14,22 19 0,04 0,19 49 - 53
Ven đường (giáp nhà
máy KODA hiện hữu –
0,23 0,082 14,37 25 0,11 0,25 54 - 57
Trang 40550 tấn /năm phụ tùng bằng nhôm, 620 tấn/năm phụ tùng bằng gang, thép)”
Kết quả phân tích mẫu nêu trong Bảng 2.5 cho thấy, không khí trong khu vực dự án
khá trong lành, các thông số đo đạc đều nằm trong quy chuẩn cho phép
2.1.4.3 Hiện trạng chất lượng môi trường đất khu vực dự án
Bảng 2.15:Kết quả phân tích khảo sát hiện trạng môi trường đất khu vực dự án
TT Chỉ tiêu Đơn vị Kết quả
MĐ1
Kết quả
03:2008/BTNMT (Đất công nghiệp)