1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ebook đánh giá tác động môi trường phần 2

93 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tác Động Môi Trường
Thể loại báo cáo
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 6,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân loại ĐTM đỏi với các dự án quy hoạch xáy dựng đô thị Đối với các dự án quv hoạch xây dựng dô thị, đánh ẹiá tác động môi trường được phân ra: - ĐTM dự án quy hoạch chung xây dựnẹ đô

Trang 1

C h ư ơ n g 3

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

3.1 Đ Á N H G IÁ T Á C Đ Ộ N G M Ô I T R Ư Ờ N G C Á C D ự Á N Q U Y H O Ạ C H XÂY

D Ụ N G Đ Ô T H Ị

3.1.1 Đặc điểm của dự án quy hơạch xây dựng đỏ thị

- Đô thị là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá và xã hội trong vùng quy hoạch, là động lực phát triển kinh tế xã hội của vùng; đồng thời đô thị cũng là khu vực môi trường nhạy cảm trong vùng quy hoạch Tại đây diễn ra đồng thời các hoạt động khác nhau, đan xen nhau, hỗ trợ nhau phát triển trong không gian đô thị

- Trong quy hoạch xây dựng đô thị có nhiều khu chức năng khác nhau như: Khu ớ,khu công nghiệp, trung tâm hành chính, khu trung tâm thương mại và dịch vụ, khu vãn hoá Ihể thao, khu công viên cây xanh, khu bảo tồn thiên nhiên Hộ thống cơ sớ hạ tầng

đô thị cũng bao gồm hạ tầng kỹ thuật đô thị và hạ tầng xã hội đô thị

Hạ tầng xã hội đô thị bao gồm: Các công trình y tế và m ạng lưới khám chữa bệnh chongười dân đô thị; trường học, các công trình văn hoá v v

Hệ ihống hạ tầng kỹ thuật đồ thị bao gồm:

+ M ạng lưới giao thông đô thị;

+ Hệ thống thông tin, bưu chính, viễn thông đô thị;

+ Hệ thống cung cấp năng lượng phục vụ đô thị;

+ Hệ thống cung cấp nước sạch đô thị;

+ Hệ thống thu gom và xử lý nước thải;

+ Hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn

- Đô thị là trung tâm của các hoạt động công nghiệp, du lịch và dịch vụ Q uá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá diễn ra mạnh mẽ đã gây nên những tác động tiêu cực đến

môi trưòỉng Các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp, khu c h ế xuất mói xây dựng hầu

hết đều tập trung tại các đô thị và thường được quy hoạch ở vùng ngoại thành Các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp cũ trước đày được quy hoạch xây dựiig ở ngoại thành,

do quá trình đô thị hoá nay lại nằm lọt trong nội thành

Trang 2

- Đô thị là nơi tập Iruníĩ dỏng người, là nơi phát sinh ra nhiều loại chất thải kể cả thểrắn thể lỏng và thể khí Các loại chái thải này đa dạng về thành phần, phức tạp về thểloại, trong đó có nhiổu chấL thải nguy hại.

- Tài nguyên quan Irọna nhất ciia đô thị là lài nguyên đất, tài nguyên nước Quy hoạch sử dụng đâì, quy hoạch sử dụng tài nguyên nước (nước mặt và nước ngầm) là nội dung quan Irọng trong quy hoạch xây dựng đô thị

- Trong quy hoạch xây dựng đô thị người ta phân ra q u y ho ạch xây dựng mới vàquy hoạch xâv dựng cải tạo Các dự án án quv hoạch xây dựng cải tạo đô thị thường phức tạp hơn, gây ra nhiều tác động môi trường hơn so với các d ự án quy hoạch xây dựng rnới đỏ thị Các vân đề cần xem xét đối với dự án quy h o ạch xây dựng cải tạo

đô thị là giải phóng mặl bằna, vấn đề di dân và tái đ ịn h cư, quy hoạch xây dựngtrong điều kiện chật hẹp v.v

3.1.2 Phân loại ĐTM đỏi với các dự án quy hoạch xáy dựng đô thị

Đối với các dự án quv hoạch xây dựng dô thị, đánh ẹiá tác động môi trường được phân ra:

- ĐTM dự án quy hoạch chung xây dựnẹ đô thị;

- ĐTM dự án quv hoạch chi tiết xây dựiig đô thị;

- ĐTM kốl cáu hạ táng kv ihuậl clò ihi;

- ĐTM các dự án quy hoạch xây dựnu KCN;

- ĐTM các dự án đầu tir xây dựng công trình

Theo Điều 18, Luật Bảo vệ mối trường 2005 và Phụ lục 1 kèm theo Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 các dự án quy hoạch xây dựng đô Ihị, kể cả giai đoạn quy hoạch chung và quy hoạch xây dựng chi tiếl (khu đô thị mới, khu đô thị cũ cần cải tạo, nâng cấp), dự án quy hoạch xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị, dự án quy hoạch xây dựng khu công nghiệp v.v., đều phải lập báo cáo ĐTM

Phụ thuộc vào quy mô, tính chất và đặc điểm đô thị, mức độ phức tạp các thành phần mòi trường trong dự án QHXD, giai đoạn quy hoạch mà yêu cầu về nội dung và mức độ chi tiết cùa báo cáo ĐTM sẽ khác nhau

Ví dụ: Đối với hai đô thị loại đặc biệt như Hà Nội, TP Hồ Chính Minh, đây là hai đô ihỊ loại đặc biệt, có nhiều vấn đề mỏi trường cũng phírc tạp và rất khác nhau, chịu ảnh hưởng của các lưu vực sòng lớn, liên quan đến nhiều tỉnh, tầm ảnh hưởng, phạm vi tác động trên quy mô lớn Ví dụ TP Hồ Chí Minh và vùng phụ cận đã có tới hàng nghìn nhà máy xí nghiệp, các khu công nghiệp, khu chế xuất với quy m ô lón nhỏ khác nhau đang hoạt động Đây là các điểm nhạy cảm có tiềm năng gây ô nhiễm cao

Trang 3

Hơn nữa, đây là hai trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá và khoa học kv thuậi - công nghệ lớn nhất cả nước - là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội - môi trường cua

cả nước Các yêu cầu vể nội dung và mức độ chi tiết của báo cáo ĐTM đối với 2 đỏ thị này cũng sẽ cao hơn các vùng khác

Các đô thị loại I như TP Hải Phòng, TP Đà Nẵng, Tí’ Cần Thơ, Cố đô f ĩu ế cũng cẩn phải có ĐTM và phải được nghiên cứu và lập riêng

Khi ĐTM các dự án quy hoạch xây dựng các đô thị này (đô Ihị và vùng phụ cận), cần tuân thủ những định hướng mang tính chiến lược của quy hoạch vùng và Đ M C quy hoạch vùng, cần gắn kết chúng vào các trục tăng trưởng kinh tế quốc ?ia Vì đày là các trung tâm phát triển kinh tế xã hội quốc gia V í dụ: Khi Đ TM cho TP Hải Phòng Hà Nội, Quảng Ninh cần gắn kết chúng với các trục tăng trưởng kinh tế như; Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TR IÊN KHÔNG GIAN TP ĐÃ NẴNG ĐẾN NĂm 2020

B

Hình 3.1 Dinh hướng phát triển không gian TP Đà Nẳng đến nám 2020

Đối với các dự án quy hoạch xây dựng chi tiết, báo cáo Đ TM chỉ giới hạn như mộl phần hoặc ghép trong một phần của báo cáo chính, trừ các đồ án quy hoạch chi tiêì đặc biệt (như các dự án quy hoạch bảo tồn lịch sử hoặc bảo tồn di sản thiên nhiên v.v ), các

dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị, kết cấu hạ tầng khu công nghiệp v.v thì báo cáo ĐTM phải được thực hiện riêng biệt

Trang 4

M ột sô' ví dụ về dự án quy hoạch phát triển đô thị được giới thiệu ở hình 3.1, hình 3.2.

3 1 3 M ục đích, ý nghĩa của đánh giá tác động m ôi trư ờng d ự án q u y hoạch xây dự ng đ ó thị

Đ ánh giá tác động môi trường (ĐTM) của dự án quy hoạch xây dựng đô thị, là một phần của quá trình quy hoạch phát triển đô thị Mục đích của Đ T M là để nhận biết và đánh giá tác động (cả tích cực và tiêu cực) mà quy hoạch xây dựng đô thị đã phát hiện

có vấn đề môi trường Do đó ĐTM sẽ kiểm tra tính hiệu quả và những cố gắng của các nhà quy hoạch đối với việc chuẩn bị hồ sơ môi trường, tiến hành việc nhận dạng và phân tích những vấn đề môi trường, đồng thời để soạn thảo hưófng dẫn và biện pháp giải quyết những vấn đề môi trường chủ yếu cũng như giám sát môi trường trong quản lý quy hoạch xây dựng đô thị

Như vậy, theo quy trình lập một dự án quy hoạch xây dựng đô thị, các vấn đề môi trường đã được lồng ghép vào quá trình lập dự án quy hoạch xây dựng, bao gồm quy hoạch chung xây dựng đô thị và quy hoạch chi tiết

Trang 5

ĐTM dự án quy hoạch xây dựng đô thị là đánh giá về mặt môi trường của dự án quy hoạch xây dựng đô thị, nhằm đảm bảo mục tiêu quy hoạch phát triển kinh tè' - xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Có nghĩa là cần đánh giá xem trong d ự án quy hoạch đó, vấn đề môi trường đã được lồng ghép vào dự án quy hoạch xây dựng đến đâu,

đã đáp ứng yêu cầu về BVM T hay chưa Những vấn đề bổ sung, điều chỉnh để hoàn thiện dự án quy hoạch xây dựng đô thị đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững

Mục đích ĐTM các dự án Q H X D đô thị là:

- Phòng tránh các tác động môi trường tiêu cực nảy sinh cùng với quá trình đô thị hoábằng cách đảm bảo rằng các hậu quả môi trường đã được tính đến trong quá trình quyhoạch đầu tư, lựa chọn vị trí và thiết k ế đô thị;

- Lường hết các khả nãng khắc phục các vấh để mói Irường sẽ phát sinh cùng quá trình đô thị hóa;

- Đảm bảo sự phát triển cân đối giữa dân số đô thị và tài nguyên đô thị, hướng lới sự phát triển bền vững

Theo quy trình lập dự án quy hoạch xây dựng đô thị, có hai nhóm đối tượng cần quan tâm, đó là:

1 Quy hoạch xây dựng đô thị - giai đoạn quy hoạch chung

2 Quy hoạch xây dựng chi tiết

Đối tượng nghiên cứu của dự án Quy hoạch chung xây dựng đô thị là tiếp tục cụ thè’ hoá các mục tiêu của Quy hoạch vùng trong không gian nhỏ hơn gọi là tiểu vùng Không gian đô thị là một tiểu vùng Quy hoạch chung xây dựng đô thị là nghiên cứu tổ chức và phân bố các không gian chức năng đô thị, mạng lưới cơ sở hạ tầng xã hội và kỹ thuật, các công trình xây dựng trọng điểm đã được phê duyệt và quy định Irong các dự

án quy hoạch, đồng thời xác định danh mục các công trình theo các khu chức nãng đò thị , nhằm đảm bảo cho việc phát triển đô thị đạt hiệu quả trên nhiều lĩnh vực (kinh tế,

xã hội, môi trường ) trong hiện tại cũng như trong tưcíng lai Đương nhiên, nếu không biết cách giải quyết hợp ỉý giữa lợi ích kinh tế và lợi ích môi trưòtig, rất có thể đô thị chỉ phát huy hiệu quả trong một thời gian ngắn, trong tương lai lâu dài sẽ gặp phải trở ngại khó có thể khắc phục Vì vậy Đ TM của dự án Q H C đô thị lấy mục tiêu tập hợp nhiều hoạt động phát triển trong một quá trình liên tục với các tác động tích dồn và cấc vấn đề

có liên quan ngày càng m ở rộng, m ang tính tổng hợp cao nhằm cung cấp một tầm nhìn rộng Irong một tổng thể phát triển chung giữa đô thị với các tiểu vùng khác trong vùng,

có thể kể cả mối quan hệ không gian với các vùng khác thuộc lãnh thổ quốc gia hoặc khu vực (yêu cầu này cho một số đô thị lớn)

Đối tượng nghiên cứu của dự án quy hoạch chi tiết là không gian chức năng đ ã đưỢc quy định trong quy hoạch chuhg đô thị M ục tiêu của quy hoạch chi tiết là xác định vc

Trang 6

ihc loại công trình, quy mỏ còna trình, sô lưựntỉ và vị trí cúa mỗi hạng mục công trình sẽ dược xây dựng ớ khu đất đã được bỏ trí trono đồ án quy hoạch chung đô Ihị Tính cụ thể này cho phép chúng ta xem nó như là một dự án có nhiều hạng mục Vì vậy, ĐTM dự án quv hoạch chi tiết có Ihể xein nó thuộc cấp dự án.

Như vậy, đánh giá tác độnơ môi trường của một dự án quy hoạch xây dựng giúp ích

Iihiều cho cô n g tác nghiên cứu mỏi trường, cũng như việc lồng ghép m ôi trường vào quá

trình lập dự án quy hoạch xày dựnc đô thị và lựa chọn được những phương án, những giải pháp quy hoạch, những chiến lược đầu tư hợp lý đảm bảo rằng dự án quy hoạch xây dựng đô thị được duyệt sẽ phát triển bền vững

3.1.4 N hững nguyên tác cơ bán của đánh giá tác động môi trường các dự án quy hoạch xảy dựng đô thị

Đánh giá tác động môi trường các dự án quv hoạch xây dựng đô thị phải tuân thủ

theo các n g u y ê n tắc c ơ bản sau đây:

1 Đánh giá lác động môi trường các dự án quv hoạch xây dựng đô thị phải nằm trong khuôn khổ của đánh giá môi trưòìig cliiến lược các dự án quy hoạch phát triển kinh lế xã hội quốc gia, vùng hay miền, tỉnh hay thành phố trực thuộc trung ưcmg phải tuân thủ những định hướng lớn m ang lính chiốii lược của ĐMC

2 Đ ánh giá lác độnsi mỏi trường các dự án quy hoạch xày dựng đô thị phải dựa trên

cơ sớ những quy định trong Luật lỉVMT Việt Nam 2005, Luật Xây Dựng 2003, Luật

Đất (iai 2003, Luật khai thác, sứ clụnị’ và bảo vệ tài nRuyên thiên nhiên (tài nguyên đất, tài ni>u}'ốn nước bao gồm cả nước mạt và nước ngầm, tài nguyên rừng, tài nguyên bicn v.v, ); Luật quy chuẩn và Ticu chuẩn môi trường (2007); Nghị định số 80/2006/NĐ-CP

và các quy định trong văn bản dưới luật khác

3 Đ ánh giá tác động môi trường các dự án quy hoạch xây dựng đô thị phải thể hiện những thách thức lớn nhất, tỏ ra là dáng kê nhất về mặt môi trường đối với đự án quy hoạch xây dựng đô thị

4 Những giải pháp phòng ngừa, giảm thiểu, những còng nghệ áp dụng phải hợp lý, phù hợp với tình hình thực tế Irong nước, quốc tế, đáp ứng yêu cầu thực tiễn hiện nay

5 Đ ánh giá lác động môi trường các dự án quy hoạch xây dựng đô thị phải tuân thủ ihco các giai đoạn, từ đánh giá tác động môi trường dự án quy hoạch chunơ xây dựng đô thị đến Đ T M dự án quy hoạch chi tiếl xây ciựriíỉ đỏ Ihị, ĐTM dự án xây dựng kếl cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị, liếp đó mới dến ĐTM các dự án đầu tư xây dựng công trình cụ thể,

6 Đ TM dự án quy hoạch xâv dựna đỗ thị phải được thực hiện ngay từ giai đoạn đầu tiên - giai đoạn phác thảo, lập phương án và lựa chọn phương án quy hoạch xây dựng đô thị và được quán triệt xuyên suốt toàn bộ quá trình thực hiện, quá trình phát triển của đô ihị sau này

Trang 7

7 Sự tham gia của cộng đồng là không thê’ thiếu trong Đ T M và thiết lập dự á n quy hoạch xây dựng đô thị Những bất đồng ý kiến, những tranh chấp về mặt mỗi trường trong đồ án quy hoạch xây dựng đô thị cần được thương thuyết và giải quyết m èm déo giữa các nhà quy hoạch, các chuyên gia môi trường, các cơ quan chức năng liên quan, chính quyền và cộng đồng dân cư địa phương.

3.1.5 Những nội dung chính của đánh giá môi trường các dự án quy hoạch xây dựng đỏ thị

Những nội dung chính của đánh giá tác động môi trường đối với các dự án quy hoạch xây dựng đổ thị là:

- Đánh giá tính hợp lý của dự án quy hoạch xây dựng đô thị trong việc sử d ụng tài nguyên, đặc biệt là quỹ đất đô thị và các nguồn lực của đô thị;

- Các tai biến môi trường, sự c ố môi trường và an loàn đô thị như: Lụt lội, ún g ngập,

lũ quét, dộng đất, sụt lở bờ sông, lún sụt đất đô thị

- Khả năng đáp ứng về mặt môi trường đối với các dự án quy hoạch xây dựng đô thị nhằm khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và các nguồn lực của đô thị

Đánh giá tác động môi trường các dự án quy hoạch xây dựng đô thị phải được tiến hành ngay từ khâu đầu tiên - giai đoạn lập k ế hoạch của dự án quy hoạch phát triển đô thị, đồng thời phải nghiên cứu và phân tích kỹ các vấn dề cơ bản sau đây:

1 Điều kiện lự nhiên, khí hậu của đô thị: Vị trí đô thị, mối quan hệ của đô thị với các

đô thị xung quanh; điều kiện địa hình, địa chất công trình, địa chấl thủy vãn và Ihủy ván;

hộ sinh thái đô thị, quỹ đất đai hiện có v.v

2 Đánh giá về thực trạng phát triển kinh tế xã hội đô thị: N hư diện tích đất đò thị, quy mô dân số, ngành nghề và công ăn việc làm, tuổi thọ, tỷ lệ nam nữ, nhà ở, các công trình văn hoá, thể thao, dịch vụ đô thị, giáo dục, văn hoá, xã hôi, trình độ văn hoá; hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị như; Giao thông, cấp thoát nước, cu n ? cấp năng lượng (cấp điện, khí đốt); thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông và quản lý chất thải (thể rắn, thể lỏng và thể khí)

Tinh hình sản xuất và hoạt động của các làng nghề, nhà máy, xí nghiệp, các khu công nghiệp, khu c h ế xuất, cụm công nghiệp v.v

3 Định hướng quy hoạch phát triển đô thị

Định hướng này phải nằm trong khuôn khổ quy hoạch, chiến lược phát triển kinh té

xã hội của tỉnh, vùng, khu vực hay quốc gia

4 Nội dung chính của đánh giá tác động môi trường các đồ án quy hoạch xây dựng

đô thi

Trang 8

Đánh giá tác độns mỏi trường các dự án quy hoạch xây dựng đô thị phải thể hiện những thách ihức lớn nhâì, lỏ ra là đáng kể nhất về mặt mõi trường đối với dự án quy hoạch xây dựng đô thị.

- Đánh giá tình hình sử dụng đàì đô thị: Đất ớ, đấi nông nghiệp, còng nghiệp; quỹ đất dành cho giao thông, đất càv xanh, mặt nước đô Ihị vành đai cây xanh, các khu du lịch sinh thái đô thị

- Đánh giá tính hợp Iv của dự án quy hoạch xâv dụng đô thị: Phàn khu chức nãng đỏ thị: Khu ở, khu cơ quan, trường học, các khu truna tâm ihương mại, dịch vụ, khu vui chơi giải Irí, vãn hoá thể thao, khu du lịch sinh thái đô thị và đặc biệt là các khu cône nghiệp

- Tinh hình ngập lụl và các giái pháp bảo vệ đò thị khói ngập lụt

- Khi đánh điá mòi Irườno các dự án quy hoạch xây dựng đô thị cần đặc biệt chú ý đối với các khu vực nhạy cảm:

+ Định hướng phát triển công nghiệp đô thị: Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp

sẽ được đầu tư XD mới theo quy hoạch; cần đặc biệt chú ý tới các nhà máy, xí nghiệp, làng nghề, khu công nghiệp hiện có (đã ngừng hoặc đang hoạt dộng) của đỏ thị Liệu các nhà máv xí nghiệp này có phủi di dời ra ngoại thành khóng?

+ Các khu nohĩa trang, nghĩa dịa cũ \'à mới

+ Các bãi chôn lấp chất thái: Bãi nào dã đóng cửa, ngừng hoạt động, bãi chôn lấp chất Iliải hựp vệ sinh nào sẽ clượt dầu iư xíiy dựng mới (vị irí, quy mô, quy irình cống nghệ).+ Khu liên hợp xử lý chất thải, trạm xử lý nước thải, sán phơi bùn v.v

- Các công trình giao ihóng, thủy lợi trong dỏ thị và vùng phụ cận: Ví dụ các trạm b<ym tiêu thoát nước nòng nghiệp trước đáy, nay trong quá trình đô thị hoá, dô thị phát triển m ở rộng, việc chuycn dổi chức năng sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất đô thị (dất ớ, đất cô n g nghiệp đô thị) là điều tất yếu Liệu các trạm bơm này có còn lổn lại, còn hoạt động hay không (quy mô, công suất, vị trí); ảnh hướng của chúng tới hệ thống tưới tiêu thủy lợi của khu vực và loàn vùng

Khi đánh giá môi trường các dự án quy hoạch xây dựng đô thị cần chú ý tất cả các vấn đề trên

3.1.6 Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án quy hoạch xây dựng đô thị - Giai đoạn quy hoạch chung

i N hữ ng vấn đ ế chung

a) M ở đần

Cân cứ theo Mục 4, Điều 14 Luật BVMT Việt Nam 2005, các dự án quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển không gian, phàn khu chức nãng đô thị (kể cả các khu

Trang 9

công nghiệp) cần phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường giai đoạn q u y hoạch chung Quy hoạch chung xây dựng dô thị Ihường có tỷ lệ 1/5000, 1/10.000, 1/20.000, 1/25.000 hoặc nhỏ hơn nữa.

Quy hoạch chung xây dựng đô thị bao gồm:

- Bản đồ hiện trạng (hiện trạng kiến trúc, hiện trạng kỹ thuật) và các số liệu tài liẹu ve hiện trạng;

- Định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, thành phố, thị xã

- Định hướng phát triển không gian đô thị đến năm

- Bản đồ cơ cấu sử dụna đất đô thị;

- Định hướng quy hoạch hệ thống các còng trình hạ tầng: Q uy hoạch mạng lưó'i giao thông đô thị; điện, cấp nước, thoát nước, chuẩn bị kỹ thuật (CBKT)

Các dự án quy hoạch xâv dựng phát triển đô thị được thực hiện nhằm thúc dẩy mạnh

mõ sự phát triển kinh lố nói chung, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về chất lượng niôi trường sống, về nhà ớ trong khu vực đô thị nói riêng Tuy nhiên các hoại động phát triển này nếu không được tính toán một cách thấu đáo và toàn diện cũng sẽ có nhiổu tiém nâng gây tác động xấu đến hầu hết các thành phần môi Irường tự nhiên, kinh tế ' xã hội khu vực irên mộl quy mô lớn

Khác hẳn với các dự án xây dựng khu đô thị mới, cải lạo nâng cấp khu đỏ ihị cũ; các

dự án quv hoạch phát triển đô thị thưcíiig là những chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phái triển đô thị nhằm đề ra những định hướng lớn mang lính chiến lược phát triển đô thị trong k ế hoạch dài hạn, ít nhất là 10 năm, 20 năm hoặc lâu hơn nữa

Ví dụ; Quy hoạch phát triển Ihành phố Hà Nội đến 2020; Q u y hoạch phát triển thị xã Phủ Lý đến 2020 v.v

ỉ?) N ội duniị của háo cáo cỉủnli íịici tác dộiìiị m ôi irườììiị dối với cúc d ự ủn quy Ììoạch xcìy dựníị đô thị.

Nội dung của báo cáo đánh giá lác động môi trường đối với các dự án quv hoạch xây dựng đỏ thị là dự báo, đánh giá nlìữna tác động tiềm tàng ngắn hạn và dài hạn, lích cực

và liêu cực, trực tiếp và gián liếp do việc thực hiện một dự án quy hoạch phát triển đô thị

có thể gây ra cho môi trường tiếp nhận Việc đánh giá tác động môi trường không đúng mức và không đầy đủ các dự án quy hoạch xây dựng đô thị, có thể gây ra những tác động tiêu cực trên quy m ô lớn, thậm chí tới mức thảm hoạ đối với đỏ thị Ví dụ: Nếu xáe định cốt ngập lụt, các biện pháp phòng chống ngập lụt và bảo vệ đô thị khỏi ngập lụt không hợp lý sẽ dẫn đến úng ngập đô thị, thậm chí ngập lụt toàn bộ đô Ihị gây mất vệ sinh mỏi trường, ảnh hường tới mọi hoạt động đô thị và ảnh hưởng tới phát Iricn kinh

tế - xã hội của địa phương và quốc gia

Trang 10

Nội dung của báo cáo đánh giá lác động mói Irưừnu dự án quy hoạch xây dựng đô thị phải thể hiện được những thách thức iớn về inặl niỏi Irường, đặc biệt là các khu vực nhạy cảm lớn của đò thị như:

- Quy mò, vị trí, diện tích và còng suất các khu còriR nghiệp, nhà máy xí nghiệp, làng nghé hiện có;

- Quy mò, vị trí, diện lích và công suất các klui cống nghiệp, cụm công nghiệp, cụm

làng nghe m ới;

- Quy mô, vị trí, diện tích các khu nshĩa trang, nghĩa dia hiện có; các khu nghĩa trang

dự kiến theo quy hoạch;

- Quy mỏ, vị trí, diện tích \'à cỏna suất các bãi chỏn làp chất thải rắn đã đóng cửa và đang hoạt động; các bãi chôn Uíp chất thải rắn dự kiến quv hoạch

- Quy mô, vị trí và công suất hoạt dộng của toàn bộ \ à các hạng mục công trình trongkhư liên hợp xử lý chất thải cấp liếu vùng, cấp vùng (nếu có);

- Quy mô, vị trí diện tích và còng suất các nhà máy nước, hệ thống các hố khoan, vịtrí và còng suất các hố khoan, còng suất nhà máy nước;

- Quy mô, vị trí, diện lích và cõng suàì các trạm xử lý nước thái; liên hợp xứ lý châì thái rắn, sản xuất phân hữu cơ lò đi)ì chất thái rắn y tè v.v

Trên cơ sờ những dự báo và đánh giá này, dề xuãì những biện pháp giảm ihiểu (quản

lý v à k ỹ t h u ậ t ) n h ằ m p h á t h u y Iihửng tác clộiig tích c ự c v à g i á m t h i ể u tới m ứ c c ó thể

những tác động tiêu cực

Nội dung cần cc3 của báo cáo Đ'rvi các dự án quy hoạch xây dựng đô ihị phải bao gồm:

• Mô lả sơ lược về dự án;

• Hiện trạng môi Irường nền đỏ thị;

• Đánh giá lính hợp lý của các giải pliáp quy hoạch xây dựng đô thị xét về góc độ môi

trường; những đề nghị đ iều chỉnh sứa đổi quy hoạch;

• Xác định những thách thức lứn vé mặt mòi trường của dự án;

• Đề xuất các biện pháp khắc phục, giảm thiôu các tác động liêu cực;

• Chươno trình quản lý và quán irắc, giám sát môi trường; m ạng lưới quan Irấc và giám sát chính (tương lự như mạn« lưới khống chế côì ncn hay mạng lưới khống chế Irong trắc đạc địa hình);

• Kết ỉuận và kiến nghị

c) C ú c p h ư ơ n g p h á p đ á n h g iá tác dộìiị’ m ỏ i InCỜiìíỊ

Đối với các dự án quy hoạch xãy dựng đò thị (các đồ án QHC, quy hoạch chi tiết) người la ihường dùng phương pháp tổng hợp phân lích tài liệu, số liệu; lập các phương

Trang 11

án và so sánh các phương án, lựa chọn phươno án tối ưii để đánh giá mòi irưcmg dựa irèn các bản đồ tỷ lệ tương ứng và các tài liệu, số liệu hiện có;

Các phương pháp hỗ trợ gồm có:

- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa;

- Phưcíng pháp thống kê;

- Phương p h áp c h u y ên gia;

- Phương pháp đánh giá nhanh;

- Phương pháp viễn thám;

- Phương pháp sử dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) và nhiều phương pháp khác

2 M ô tả sơ lược vê d ự án

a) Khái quát cluing về đô thị, định hướng phát triển kinh t ế - x ã hội dô thị.

* Khái quát chung về đô thị.

- Vị trí đỏ thị, quy mỏ, tính chất của đô thị;

- Các đặc điểm tự nhiên, khí hậu của đò thị và khu vực;

- Xác định mối quan hệ của đô thị với các đô thị khác như: Giao thông đối ngoại; lưu vực các con sông chính mang tính chất liên tỉnh, liên vùnq; các đặc điểrn tự nhiên, khí hậu của đô Ihị và khu vực;

- Xác định ranh giới hành chính nội và ngoại thị;

* Định hướng phát triển kinh lế - xã hội đô thị

K ế hoạch, chỉ tiêu phát triển kinh tế, xã hội (đặc biệt là phát triển công nghiệp, dịch

vụ, hành chính, thương mại và các khu dân cư của đỏ thị, bình quân G D P trên đầu người, chỉ tiêu giường bệnh v.v )

b) Đ ịn h hướng q u y h o ạ ch p h á t triển không g ia n đ ô thị

* Phương án quy hoạch sử dụng đất để phát triển đô thị

* Tổ chức cơ cấu không gian đô thị (phân khu chức năng) bao gồm;

- Khu dân cư;

- Khu dịch vụ thương mại;

- Trung tâm hành chính quận, thành phố;

- Khu công nghiệp, kho tàng, nhà ga, bến cảng;

- Các trường học;

- Bệnh viện và các công trình y tế tương đương;

Trang 12

Các cỏna Irình thổ dục thê thao;

- Công viên, cây xanh, mặt nước, cảnh quan;

- Phương án cái tạo và phát triến hệ Ihống ỉỊÌao thông đường bộ, đường sắt, đường

thuỷ đường hàng không,

- Hệ thống cấp nước: Cần ncu rõ \'ị trí, đặc điểm \'C quy mô và công suất, diện tích đất sử dụng (nguồn nước cấp, nhà máy nước và hẹ thông giếng khoan, mạng lưới đường ống, nhu cầu cung cấp nước)

- Chuẩn bị kỹ ihuậl (CBKT): San nền và xác dịnh cốt xây dựng, các biện pháp bảo vệ Ihành phố khỏi ngập lụl;

- Hộ Ihống thoát nước mưa, nưóc thải sinh hoạt, Ihoát nước và xử lý nước thải công nghiệp: Mạng lưới ihoál nước; vị tn, quy mô, côna suâì Irạm bơm và trạm xử lý nước thải sinh hoạt Irạm boni nước mưa; hệ thõng thoát nước và xứ lý nước thải công nghiệp

^ ỉ lệ Ihông cung lấ p nàiig lượng: Cấp diện, thông lin liên lạc, viẽn Ihông Quy mô, công suất và nhu cầu sử dụng;

- Phương án thu gom và xử lý chất thái rắn dặc hiệt là việc quy hoạch, thiếl kế bố trí

bãi chôn lấp chất thái rắn V ị trí, quy m ỏ và c ô n g sLiáì bãi ch ô n lấp chất thải; khu liên

hợp xử lý chấl Ihải rắn sinh hoại, công nghiệp và y tế; nhà m áy sản xuất phân hữu cư, lò đốt chất thái rắn y tế v.v

- Vị irí, quy mỏ và diện lích khu nghĩa trang, nghĩa địa

e) NnữỉìỊị giải p lỉâ p niôi ĩrườỉỉỊ^ đ íĩ CỈKỢC lồtỉiị iịìỉép ír o n g q u y h o ạ c h p h á i triể n đ õ thị

Cần Jánh giá phân lích tính hợp lý, nhữiiíỉ mặl được và chưa được xél về góc độ môi trườnR cúa phương án quv hoạch xảv dựns đô thị

Trang 13

3 K hảo sát đánh g iá hiện trạ n g m ôi trường nền

a) K h á i niẹm v ề m ô i trườniị nền đ ô thị

Môi trường nền đô thị là hiện trạng môi trường khu vực dự kiến quy hoạch xây dựng

đô thị trước khi ihực hiện dự án và sẽ chịu tác động của quá trình thực hiện dự án quy hoạch xày dựng đô thị Đánh giá môi trường nền là quá trình xác định hiện trạng môi trường khu vực dự kiến quy hoạch xây dựng đô thị, xác định và dự báo những những thách Ihức lớn mang tính chất vùng hay khu vực, các thành phần môi trường chủ yếu cúa môi trường tiếp nhận sẽ chịu tác động trực tiếp của quá trình thiết lập và thực hiộn các

đồ án quy hoạch xây dựng đô thị nói riêng và quá trình đô thị hoá nói chung

Cần thu thập các Ihông tin tư liệu điều tra cơ bản về hiện trạng mỏi truờng đô thị và những định hướno bảo vệ môi trường của Đ M C đồ án quy hoạch xây dựng vùng

* Yêu cầu đối với số liệu:

- Có đủ độ tin cậy, rõ ràng và phải có nguồn gốc xuất xứ

- Các tài liệu, số liệu cần phải được cập nhật thường xuyên, tránh lấy các tài liệu quá

cũ hoặc lạc hậu có thể làm sai lệch kếí quả đánh giá

- Các số liệu, tài liệu phải bao gồm những yếu tố, thành phần mòi trường trong vùng chịu tác động trực tiếp hay gián tiếp của dự án

h) K hảo sát đánh ẹ / á vù x ử lý tài liệií, s ố liệu m ỏi trườuíị nền

Khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trưòng nền là cơ sờ quan Irọng để đánh giá mỏi trường đồ án quy hoạch xây dựng đô thị

Hiện trạng môi trường nền bao gồm:

- Điều kiện tự nhiên, khí hậu;

- Hiện trạng các điều kiện kinh tế- xã hội;

- Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp;

- Hiện trạng hệ thống thu gom và xử lý chất thải đô thị (CTR, nước thải)

- Hiện trạng ô nhiễm môi trường đất, môi trường nước và môi trường không khí:

- Hiện trạng các khu vực nghĩa trang, nghĩa địa;

Trang 14

- Hiện trạrm cây xanh, các dái cây xanh, còtiíi \'iên cây xanh, khu bảo tồn thiên nhiên, độrg vật hoang dã (nếu có).

Đối với các cò n a trình hiện có như: Các cõng trình công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp,

k h t công nghiệp, làng nghề, các c ỏ n s trình xử lý nước thải, nhà máy sản xuất phân hữu

cơ, bãi chôn lấp chất thải rắn (thông thường và nguy hại) v.v cần phải trình bày rõ về

vị irí, diện tích, quy mỏ và công suất; đặc điếm phát sinh, nguồn phát sinh, đặc điểm thành phần tính chất của chất thái (nước thải, chất thải rắn và khí thải) Cần phân tích, đárh giá kỹ hiện trạng mòi irườns nển đặc biệt là hiện trạng môi trường của những khu vực nhạv cảm, nhữna khu vực có thế gây ra nhữno tác động lớn trên quy mô rộng, những tác áộníỉ liềm tàng tới môi trường đô thị

Có thể sử dụng phưonạ pháp đánh aiá nhanh, phương pháp tổng hợp, phân tích, điều

tra <hảo sát thực địa dế đánh »iá hiện trạng mỏi trường tiếp nhận Trên cơ sở đó nhằm xác định, dự báo những tác độna lớn, những ihách thức có thể xảy ra đối với dự án quy hoạ:h xây dựng đò thị

i) Các thÒHịị sô' m ài trườn íị Iièii

Các thông sò mỏi trường nền cúa đánh giá tác động môi trường phải thể hiện được niộ: cách lổng quát, những đặc Irưne nhấi chát lượrm môi trường đô thị (môi trưòfng đất, niô trưòTiĩi nước và niO)i irường không khí) thòniỉ qua hệ thống quan trắc môi trường khcng chế

- Hiện Irạim chầt luỢiig inỏi irương khôiig khí của dụ án quy hoạch phái Iriển đô thị phả Ihê hiện chất lượng mỏi Irườns không khí ứ các điểm quan trắc phân theo mạng lướ õ vuông bao trùrn toàn bộ đô thị và \'ùng phụ cận Mỗi cạnh ô vuông của mạng lưới đicin đo rộng lừ 500rn lOOOm, 15()0rn, 2()00m tuỳ Iheo quy mô của đô thị

Nếu không thế có số liệu quan trắc theo mạng lưới ô vuông như trên, có thể sử dụng phuơng pháp dánh giá nhanh, dùng máy cầm tay do ở các điểm đặc trưng của đô thị nhi: Các khu cônu nghiệp, khu dân cư, khu trường học, bệnh viện, khu vực bãi chốn lấp châ thải, nhà máy sán xuâi phán hữu cơ, khu vực nghĩa trang v.v để xác định các

th ô ie số môi trường nền dỏ thị

• Hiện trạng môi trườna nước mặt của dự án quy hoạch xây dựng đô thị được thể hiện bằnị chất lượng mỏi trường nước mật ớ tất cả các sông, hồ, các trục tiêu thoát nước chírh cùa đổ thị, Đối với sôno, nsòi kênh dãn nước, các trục tiêu thoát nước chính, có tlìể d ù n s máy cầm tay xác định các thông số mói trường nước (T°, pH, BOD5, COD, hàn lượng căn lơ lửns hàm lượna oxy hoà tan độ đục, hàm lượng dầu, coliform, hàm lirợag kim loại nặna) ỏ' 3 điểm: Điếm đầu, điểm aiữa và điểm cuối của sông, ngòi, kênh trorg đô thị

- Hiện trạng nước ngẩm: Đối với nước neầm cần có số liệu khoan khảo sát thăm dò

về liu luợiig, trữ lượng nước ngầm, ihành phần và tính chất của nước ngầm thông qua

Trang 15

các chỉ tiêu (pH , đ ộ k h o á n g hoá, đ ộ ox y h o á K M n Ơ4, đ ộ đ ụ c, C1-, PO4’ , N H4+ , N O

SO42-, hàm lượng sắt, hàm lượng cặn lơ lửng, độ kiềm toàn phần, độ cứng, coliforms)

- Hiện trạng ô nhiễm m ôi trường do giao thông gây ra cũng được đánh giá bằng sô' liệu quan trắc tiếng ồn, bụi và ô nhiễm không khí (CO, N O2, SO2, CO2, bụi) trên mạng lưới giao thông chính của đô thị (các đường quốc lộ, tỉnh lộ đi qua đô thị, các trục phố chính, đường vành đai đô thị v.v (ví dụ như đường vành đai 3 ở Hà Nội đang thi công hiện nay)

- Hiện trạng môi trường đất: Môi trường đất của khu vực dự kiến quy hoạch phát triển

đô thị được đánh giá dựa vào các số liệu điều tra về hiện trạng sử dụng đất cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội của đô thị (đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất công nghiệp, đất khác v.v )

d ) Đ á n h g iá hiện trạn g m ô i trường nền

Dựa vào các số liệu đo đạc, điều tra về các thành phần môi trường nêu trên, tiến hành đánh giá hiện trạng chất lượng môi trưòng đô thị trên cở sở đối chiếu, so sánh với tiêu chuẩn môi trường Việt Nam và các tiêu chuẩn khác liên quan đã được các cơ quan nhà nước ban hành (Luật BV M T 2005, Luật XD 2003, Luật Đ ất đai 2003 v.v ) theo các nội dung sau đây:

• Tài nguyên môi trường vật lý: chất lượng và lưu lượng nước mặt, chất lượng và trữ lượng nước ngầm, chất lượng không khí, khí hậu, tiếng ồn, chấn động, môi trường đất, tình hình lũ lụt;

• Tài nguyên sinh vật: động vật, thực vật, sinh thái vùng, bao gồm cả sinh vật dưới nước và sinh vật trên cạn, cần đặc biệt quan tâm tới động vật hoang dã và thực vật quý hiếm, sinh thái nông nghiệp vùng ngoại thị (ngoại thành);

• Tài nguyên đất; hiện trạng sử dụng đất, vấn đề giải phóng mặt bằng;

• Công trình văn hoá, lịch sử: công trình tôn giáo, m ồ mả, khu khảo cổ, công trình văn hoá - lịch sử, cảnh quan, du lịch;

• Kinh tế - xã hội: dân số, nghề nghiệp, mức sống, điều kiện vệ sinh, sức khoẻ cộng

Trang 16

• Hệ ihống cây xanh, mặt nước: cỏne viẽn, cây xanh phòng hộ vệ sinh, cây xanh trên trục giao thông, câv xanh trong khuôn viên v.v và hiện trạng ao hồ, sông ngòi trong nội thị 'à vùng phụ cận Cần đối chiếu tỷ lệ diện tích cáy xanh, m ặt nước so với tiêu chuẩn.

4 Đánh giá tác động môi trường d ự án quy hoạch x áy dự n g đô th ị

L.) Yên cầu chunịị

Fhần nội dung nàv cần phải chỉ ra một cách cụ thể với mức độ định lượng cao nhất nhữig tác động bao gồm lác động trưc tiếp và gián liếp, tác động ngắn hạn và lâu dài, tác liộng tiềm ẩn và tích luv, tác độns có Ihê hoặc không thể khắc phục có tiềm năng lớn gãysLiy thoái, ó nhiẽm môi trườno khu \'ực

Quy hoạch xây dựng phát triển đô ihị có \'ai trò rất quan trọng và mấu chốt trong việc

đ ă ư bảo chất lượng môi trường cho đô thị tương lai Nếu việc quy hoạch xây dựng

k h ô ig hợp lý sẽ dẫn đến những tổn thất to lớn về kinh tế - xã hội m à còn khó có thể

đ a n báo cho đỏ thị phát triển bền vữn<í

^ ỈBỐ Irí các nhà m áy hay các khu c ò n e nghiệp trong đô thị:

Nguồn thải các chất gây ô nhiỗm do sán xuất công nghiệp là rất lớii, đặc điểrn nguồn phá: sinh, thành phần, tính chấl cũn<4 rất đa dạiiiỉ và phức tạp Việc quản lý các nguồn chấi thải phân tán là phức tạp và tốn kém hiệu quà thâp Do vậy, đối với các khu công

n g h ệ p mơi cản quy hoạch tập trung các nhà máy, xi nghiệp, khu công nghiệp, cụm làng

n g h i đê thuận lợi cho công tác quán lý, nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải,

q uản lý môi trường khu công nghiệp nói riêng và toàn bộ đ ô thị nó i ch u n g

Cần có dải câv xanh cách ly oiữa khu công nghiệp và khu dân cư Khoảng cách ly an toài cán lấy theo Tiêu chuẩn mõi trường Việt Nam Nếu khoảng cách ly không bảo đảm, cần :ó giải pháp công nghệ phù hợp, còng nghệ tiên tiến trong quản lý và xử lý chất thải Cần bố trí sắp xếp và lổ chức lại tổng mặt bằng hoặc Ihay đổi công nghệ sản xuất đối với các ihà máy, xí nghiệp hiện có nằin trong nội thành

^ ề mật mỏi trưòng đòi hỏi bố trí các khu công nghiệp theo m ô hình tập trung, nên bố tní c khu vực ngoại thành, phân khu theo mức độ nguy hại của nguồn thải

\ iệc bố trí các khu chứa nhiên liệu và nguyên liệu dễ cháv, nổ và độc hại cần phải xa

k hu dân cư và dễ dàng xử lý khi xảy ra sự cố

* Hệ thống giao thông đô thị:

^guồn ô nhiẻm giao thông đối với mỏi trường không khí và tiếng ồn đô thị là rất lớn Cần đánh giá về mặt bảo vệ môi trưòng đối với hệ thống giao thông đối nội và hệ thống giac thông đối ngoại Các chỉ thị vc diện tích đâì dành cho giao thông, chỉ số km đường trên Ik m ’ diện tích đô (hị cũng như cấp đường ỉà rất quan trọng Cần xem xét tính hợp

lý ve mặt quy hoạch và môi trường đối với việc bố trí các vị trí nhà ga đường sắt, đưcíng

Trang 17

bộ, đường thuỷ và hàng không Một trong những định hướng quan trọng đối với hộ thống giao thông đường bộ đô thị là tăng cường phương tiện giao thông công cộng, giảm thiểu phương tiện giao thòng cá nhân (trừ xe đạp).

* Hệ thống thoát nước đô thị

Trong quy hoạch xây dựng đô thị cần quy hoạch hợp lý hệ thống thoát nước mưa, nước thải sinh hoạt và sản xuất Cần triệt để sử dụng hệ thống sông hồ, kênh rạch trong thoát nước mưa Sông ngòi, kênh rạch là các trục tiêu thoát nước quan trọng của đô thị Đối với các đô thị quy hoạch xây dựng mới, hệ thống Ihu gom và xử lý hợp lý nước thải sinh hoạt, nước thải bệnh viện, nước thải công nghiệp phải được tách riêng khỏi nước mưa Nếu có thể thì xử lý tập trung, nếu không phải xử lý cục bộ trước khi cho chảy vào

hệ thống Ihoát nước khu vực Đối với nước thải bệnh viện, nước thải công nghiệp phải được thu gom xử lý riêng Cần giải quyết tốt hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và sản xuất để bảo vệ mòi Irưòng nưóc Iiiặl khỏi bị ỏ nhiễm và hệ ihống Ihoál Iiước niưa dổ tránh úng lụt Khả nãng lự thấm nước mưa hoặc tự điều hoà nước mưa của d ô thị rất kém, không giống như vùng nông thôn Vì vậy cần kiểm tra khả n ăn a tự điều liếl của hệ thống thoát nước của đô thị, tránh gây úng ngập Irong m ùa mưa

Hệ thống thu gom xử lý chấl thải rắn và nghĩa trang đỏ thị:

Nhà máy xử lý rác, bãi chôn lấp chất thải rắn và khu nghĩa trang đô thị là các khu vực nhạy cảm, có khả năng gây ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí Vị trí bãi chôn lấp chất thải rắn cũng như nghĩa trang đô thị phải đặt ở nơi cách xa khu dân cư Cần phải

dự báo và đánh giá sự thẩm thấu, lan toả các chất ô nhiễm từ bãi rác và nghĩa trang đối với vùng xung quanh

Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt, phục vụ sản xuất, giao thông và dịch vụ đô thị là rất lớn Cần phải dự báo một cách định lượng nhu cầu sử dụng tài nguyên nước đô thị Đánh giá tài nguyên nước ở vùng đô thị có đáp ứng nhu cầu đó hay không Xem xét các giải pháp bảo vệ nguốn nước mà trong dự án đã đề ra Nếu đô thị khai thác nguồn nước ngầm thì cần phải xem xét có khả nãng gây ra lún sụt đô thị do khai thác nước ngầm gây ra hay không Đối với các đô thị ở gần bờ biển, cần xem xét khả năng gây ra xâm nhập mặn (mặn hoá) do khai thác nước ngầm quá mức hay không?

Trang 18

r) Tác dộníJ đến m ôi tn(ờíi'j^ vậi / ý

* Môi trường nước

- Các dự án quy hoạch xây dựns đô thị sẽ làm thay đổi trạng thái bề mặt đất của một vùng rộng lớn, khối lượng đào đắp san nền thường rấl lớn, có thể gâv bồi lắng và cản trớ các dòng nước mặt Diện tích xây dựng cõng trình cúa khu ở, khu công nghiệp, giao thông, sân bãi chiếm tỷ lệ cao Do dó làm thay đổi khả năng th ẩm thấu nước mưa, thẩm thấu nước Irong đất và ảnh hướns đến chế độ thủv vực \ à trạng thái nước ngầm dưới đất của khu vực

- Nhu cầu khai thác nước \'à sử dụng nước phục vụ sinh hoạt, sản xuất và dịch vụ đô thị rất lớn, ngày cà n e tãng và làu dài cùng quá irình đô thị hoá, do đó ảnh hưởng rất lớn đến chế thủy vực của khu vực Cần phải dự báo dài hạn các tác động nàv để đề phòng tác động xấu và làm cạn kiệt tài nguyên nước

- Niróc thải đô thị bao gồm nươc thải sinh hoại của nhàn dàn, nước thải từ các côngtrình dịch vụ khách sạn, trường học; nước Ihải bệnh viện và nước thải sản xuất Tất cả các loại nước thải này cuối cùiiií dều chảy vào hệ thông ihoát nước mặt đô thị và gây ô nhiễm đối với nguồn nước mặt Cần phái dự báo lượne nước thải và mức độ ô nhiễm của lừim loại nưóc thải từ các hoạt động khác nhau trong đỏ thị Cần phải xem xét kỹ, cất nhắc thận trọng việc quy hoạch hộ thông các trạm xử lý nước thải của đô thị đã đáp ứng ycLi cầu bảo vệ môi Irường hay chii';i Các bề mặt đường phố, sân bãi, mặt đất các khu sản xuâì công nghiệp v.v Ihuuiìg bị ỏ rilúễni do lò 11 xảiig (Jầu, rơi vãi vậi liệu độc hại.Khi mưa, nước mưa chảy tràn trôn các bé mặt này sẽ rửa trôi tất cả các chấl bẩn độc hại

và gây ô nhiỗm môi trường nước mặt đô thị

* Môi trường khô n g khí:

- Chất lượng mồi trường khònsỉ khí:

Chất lượng không khí ở đô Ihị phụ thuộc vào diều kiện khí hậu, điều kiện địa hình, các giải pháp quy hoạch xây dựng đỏ thị và đặc biệt phụ thuộc vào nguồn thải ô nhiễm.Các nguồn thải ô nhiễm chính ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí đô thị là;

- Bụi và khí thải từ đun nấu bàng nhiên liệu hoá thạch;

- Bụi và khí thải từ sản xuất cỏníi nghiệp và thú công nghiệp;

- Bụi và khí thải từ giao thông vận tải

Cần phải dự báo tổng số nguồn thải bụi và khí độc hại do 3 nguồn ô nhiễm trên gây

ra và dự báo sự biến đổi chất lượng môi trường không khí theo quy hoạch phát triển đô thị, đặc biệt là dự báo chấl lượno môi trường không khí ở các khu vực có tính nhạy cảm cao đối với môi trường như: Bãi chôn lấp chất thải, các nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp hiện có trong đ ô thị, khu đền bù giải toả giải phóng m ặt bằng

Trang 19

- Tiếng ồn:

Tiếng ồn là một thành phần ô nhiễm môi trường chủ yếu trong đô thị Tiếng ồn đô thị chủ yếu do giao thông vận tải gây ra Tiếng ồn giao thông đô thị phụ thuộc vào loại xe, chất lượng xe (cũ, mới, hãng sản xuất), lưu lượng xe, chất lượng mặt đường, độ thông thoáng đường phố và khoảng cách giữa đưòfng giao thông và khu dân cư cạnh đường.Cần phải dự báo mức ổn ở các đường phố chính của đô thị và so với TCVN xem có đạt yêu cầu hay không Nếu vượt tiêu chuẩn cho phép (TCCP) thì xem xét các 3:iải pháp giảm tiếng ồn được đề xuất trong dự án đã thoả đáng chưa Cần chú ý các ỉiải pháp giảm tiếng ồn ở “khu vực nhạy cảm ” , các khu vực yêu cđu yên tĩnh như bénh viện, trường học, nhà nghỉ dưỡng, khu dân cư

ở các đô thị có sân bay (cảng hàng không), cần phải dự báo và đánh giá tác động tiếng ồn và chấn động do máy bay khi cất cánh và hạ cánh gây ra

* Môi trường đất

- 0 nhiễm môi trưòng đấl vùng nông nghiệp xung quanh đô thị

Các chất thải đô thị (nước thải, khí thải và chất thải rắn) đều có tác động gâ) ô nhiễm môi trường đất thông qua môi trường nước ớ khu vực ngoại thị và vùng lân cận Ô nhiẻm đất sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp ở vùng xung quanh đô thị Mgoài ra, cỏníỉ tác đào, đắp, san nền, tiêu huỷ chất thải trong quá trình phát triển đô thị cũng gây

ra xói mòn, bồi lắng đất, gây ảnh hướng trực tiếp đến môi trường đấl vùng lân cìn

Cần dự báo và đánh giá các tác động này, đề xuất các biện pháp giảm Ihiểt ô nhiễm môi trưcmg đất nòng nghiệp do dự án quy hoạch xây dựng phát triển đỏ thị gây -a

- Thay đổr chức năng và giá trị sử dụng đất

Quy hoạch xây dựng đô Ihị có thể làm thay đổi chức nãng và giá trị sử dụii’ đất Do nhu cầu phát triển giao thông, mở rộng đô thị, cần phải chuyển đổi đất nông ngiiệp, lâm nghiệp thành đất giao tlìóng, đất cóng nghiệp và đấl ở đô thị Các ao hồ, đồng ruộng bị san lấp giải phóng mặt bằng, tạo qũy đất xây dựng đô thị hav đất công nghitp Do đó trong báo cáo đánh giá môi trường đồ án quy hoạch xây dựng đò thị cần đárứ giá việc

sử dụng đất ở vùng dự kiến quy hoạch \ á y dựng và vùng phụ cận về các mặt:

- Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp, hệ sinh thái nông nghiệp, hệ thống :ưới tiêu, sản phẩm và năng suất;

- Hiện trạng sản xuất công nghiệp và dự báo quá trình phát triển công n g h ệ p và đô thị hoá trong tương lai do tác động của dự án;

- Hiện trạng sử dụng đất cho hệ thống giao thông nội, ngoại thị và dự báo cuy hoạch phát triển giao thông làm thay đổi đất bên trong đô thị và vùng phụ cận

Trang 20

Cẩn đánh giá tác động môi trường của tất cả sự Ihay đổi sử dụ n g đất ớ trên cũng như đicu kiện kinh tế - xã hội kòni iheo và đề xuất các giải ph áp bảo vệ rnôi trường iương ứng.

* Rác và chấi thải rắn đô thị

Công lác vệ sinh mõi trường dô thị phụ thuộc rất nhiều vào các giải pháp thu gom và

xử lý rác thải, chất thải rắn đỗ thị, bao gồm:

- Xử lý phân;

- Hệ thống thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt và rác thải không độc hại;

- Hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn nguy hại;

- ITiu gom và xử lý phế thái xây dựng;

Cần dự báo khối lượng, đặc điểm thành phần và tính chất các loại chất thải rắn, chất ihải rắn nguy hại của đô thị, đánh giá tác động và xem xét các giải pháp đề xuất trong (lự án đã thoả mãn yêu cầu vc bảo vệ môi trường hay chưa?

d) T ác dộrii> dển mỏi trưởng sinh thái

* Các loài cá và sinh vật dưới nước

Loài cá nói n ê n g và hệ sinh thái dưới nước nói chung, có thể bị lác động bới:

- Nước thải đ ô thị, đặc biệt là nước thải công nghiệp và nước thải bệnh viện;

- Xói lứ do các hoại dộng dô lliỊ như làin Ihav dổi ilòiig ehảy, hoại dộng khai thác cát phục vụ công tác san nền, xây dựng đô thị:

- Rò rỉ xăng dầu từ xe cộ, cũng như xăng dầu cóng nghiệp, kho bải khi nước mưa chày tràn rửa trói xuống môi trường nước mặt; sự cố tràn dầu trên biển, trên sông;

- Rò rỉ và chây tràn khi vận chuyển vật liệu độc hại trên đường giao thông;

- Thay đổi thủy văn trong thủy vực làm ảnh hưởng đến tài nguyên cá

Vì vậy, cần phái đánh giá đầy đủ hiện trạng tài nguyên thủy sản ở đô thị và vùng phụ cận cũng như đánh giá tác động của dự án quy hoạch xây dựng đô thị đối với hộ động vật và thực vật dưới nước

* Tác động tới tài nguyên rừng:

Tác động của dự án quy hoạch xây dựng đõ thị đối với tài nguyên rừng trước hết

là do:

- Phá rừng đê xây dựng đô thị và mớ đường giao thông (nếu có);

- Nếu việc quy hoạch xây dựng sát rừng sẽ tạo điều kiện cho con người xâm lấn, khai thác và tàn phá rùTig hơn, như đốt rừng làm rẫy, phá rừng làm đất nông nghiệp, chật cây lấy cúi và lấy g ỗ v.v Song song với việc phá rừng là việc phá đồi lấy đất tôn nền, khai

t h á c v ậ t l i ệ u x â > - d ự n g ;

Trang 21

- Ô nhiễm không khí đô thị có thể gây ra mưa axit trong vùng và phá hoại rừnc.

Do đó, cần phải khảo sát đánh giá các loài và số lượng cây quý hiếm của rừng ờ gần

đô thị, giá trị rừng và tài nguyên thiên nhiên, quy hoạch vùng này thành khu du lịch sinh thái, khu bảo tồn thiên nhiên và động vật hoang dã (nếu có thể);

* Động vật hoang dã:

Khu vực bảo tồn thiên nhiên và động vật hoang dã nếu ở gần khu vực đó thị cũng sẽ

bị tác động nếu không được quản lý chật chẽ và nghiêm ngặt Các hoạt động của dự án quy hoạch xây dựng đô thị, từ vấn đề khai thác tài nguvên như phá đồi núi khai Ihác đất tôn nền; phá rừng, chặt cây lấy củi, gỗ; vấn đề tiếng ồn do giao thông với cường độ lớn, tiếng động cơ máy bay (khu vực cảng hàng không), săn bắn động vật hoang dã v.v đều

có thể gây những lác động lớn tới môi trường đặc biệt là khu bảo tồn thiên nhiên và động vật hoang dã Do vậy, cần phải dự báo và đánh giá kỹ những tác động do dự án quy hoạch xây dựng đô thị gây ra đối với môi trường khu vực đặc biệt là khu bảo tồn thiên nhiên và động vật hoang dã

đ) Tác dộng đến m ôi InCỜnẹ kinh t ế - x ã hội - nhổm văn

* Kinh tế - xã hội

Dự án quy hoạch xây dựng đó thị là một Irong các nội dung quan trọng của quá trình phát triển kinh tế- xã hội đô thị Nó có'thể tác động tích cực mang lại những lợi ích to lớn như phát triến m ớ rộng và cải thiện điều kiện sinh hoạt cho người dân đô thị, phát triển công nghiệp và dịch vụ cho đỏ thị, phát triển giao thông và tăng cường giao lưu hàng hoá và nhiều dịch vụ kinh tế khác Phát triển đô thị sẽ làm tãng khả năng sản xuất

và dịch vụ đô thị tăng mức thu nhập và mức sống cho người dân đô thị, nâng cao chất lượng cuộc sống của con người ở dô Ihị và vùng phụ cận Bên cạnh đó, trong quá trình quy hoạch phát triển đô thị, các hoạt động sinh hoại sản xuất dịch vụ, các hoạt động trong đô thị cũng phát sinh nhiều loại chất thải kể cả ỏ' thổ rắn, thể lỏng và thể khí gây ô nhiễm môi trường Dự án xây dựng các khu đô thị mới, cải tạo các khu đỏ thị cũ, xây dựng các khách sạn, cửa hàng, lưu thông hàng hoá và các dịch vụ kinh tế khác sẽ làm tãng eiá trị sử dụng đất và đẩy mạnh quá trình đô thị hoá vùng lân cận Nhiều khu dân

cư và khu chợ mối được xây dựng hình thành gần đường Việc giãn các khu dân cư và các khu chợ đối với đường cao tốc mới là cần thiết Tác động môi trường vật lý đối với các khu dân cư cạnh khu công nghiệp, ở cạnh đường là lớn, nhất là tác độna của ô nhiẻm môi trường nước, môi trưòng không khí, ô nhiễm tiếng ồn và chấn động đối với sức khoẻ cộng đồng Cần thiết phải nghiên cứu kỹ những tác động này và có biện pháp bảo vệ mói trường tương ứng ngay từ giai đoạn quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch chung toàn thành phố với tỷ lệ 1/5.000; 1/10.000; 1/20.000; 1/25.000; 1/50.000 và nhỏ hơn

* Vấn đề di dân và giải phóng mặt bằng

Trang 22

Di dân và giải phóng rnật bằns trong quá trình xâv dựng và phát triển đô thị là công việc phức tạp, bao gồm nhiéu vấn đề Việc thay đổi mục đích sử dụng đất, chuyển đất nỏns nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiộp thành đất đô thị, trong nhiều trường hợp phải di chuyến nhà dân, khu dân cư, trường học, bệnh viện, cửa hàng, chợ búa, m ồ mả, công trình lịch sử văn hoá, đền Ihờ, miếu mạo hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước, hệ thống thông tin v.v trong phạm \'i phát triển dô thị đã gây nên những tác động lớn về mật môi trường xã hội Công tác siải phóng mặt bằrm, kèm Iheo là việc di dân và tái định cư, xây dựng các công trình ihay thế cô n s trình bị giải phóng, giải toả Việc giải phóng mặl bằng gây thiệt hại lớn đối với dân cư bị giải phóng, giải toả; không những chỉ

là những phí lổn do di chuyến chỗ ỏ' mà còn ảnh hướng tới nghề nghiệp sản xuất kinh doanh lâu dài của họ Những xáo irộn về mặt chỗ ớ công ăn việc làm, sản xuất kinh doanh, điều kiện văn hoá đã gâv nèn nhữns tác độna lón đến mòi trưởng xã hội

Do vậy, cần phải kiểin kc và tính toán dầv đủ nhà cứa, công trình bị di chuyển (quy

m ô v à c õ n g s u ấ l, k í c h th ư ớ c , t í n h c h ấ t v à g i á t r ị v v , ) I i h ữ n g t h i ệ t h ạ i v ề k i n h tế , c â y

cối, hoa màu và lài sản; đánh giá tác động môi tnrờnẹ của việc di chuyên và tái định cư

Mó tả đầy đủ và đánh giá các biện pháp và chính sách kinh tế - xã hội mà dự án áp dụng Đánh giá mỏi irường dự án quy hoạch xây dimu dô thị cần chỉ ra những khu vực cần giải toả (quy mô, lính chất, diện tích và ước tính số dân cần di chuyển ), xác định những thách thức, dự kiến vc mạt quy hoạch dịa dicm di dân (quy mô, diện tích, phương

á n d i d â n đ ề n b ù v à g i ả i l o ả )

* Sức khoẻ cộng đồng

Tác động của dự án quy hoạch xây dựng dô Ihị đối với sức khoẻ cộng đổng, nói chung bao gồm tác động của tiếng ồn chấn động, ó nhiễin không khí, ô nhiễm môi trườnc: nước, hiện tượng sụt lỏ' và tai nạn RÌao thông Những tác động ô nhiễm mỏi trường đối với sức khoẻ cộng dồng không chỉ giới hạn trong phạm vi nội thị mà còn cả vùng xung quanh đô thị, đặc biệt là dối với các vùng dân cư ở cạnh các khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải, khu xử lý chấl thải, khu vực nghĩa trang, khu dân cư cạnh các tuyến giao thông chính Cần hốt sức lưu ý những tác động này đối với các khu vực nhạy cảm như bệnh viện, nhà điều dưỡng chăm sóc sức khoỏ, trường học, khu dân cư v.v Cần đánh giá, dự báo lình hình sức khoẻ cộng đồng trong hiện lại và tương lai; kiến nghị các biện pháp giảm thiếu tác dộns, bảo vệ sức khoé cộng đồng

* Thẩm mỹ

Trong quy hoạch xâv dựng đò thị, việc đào đắp san lấp hồ ao, sông, ngòi không những ảnh hưởng tới khá năng thoát nước và tự điều tiết của hệ thống sông hồ mà còn ảnh hưởng tới cảnh quan, kiến trúc đô thị Cần phải đánh giá, dự báo và có giải pháp hợp

lý nhằm bảo vệ thẩm mỹ cảnh quan thiên nhiên, nhất là khi quy hoạch xây dựng đô thị

ở vùng đồi núi có cảnh quan đẹp

Trang 23

* Công trình lịch sử, văn hoá và khảo cổ

Các công trình lịch sử và khảo cổ trong khu vực quy hoạch xây dựng đỏ thị có thể bị tác động của dự án cần được mô tả và đánh giá, có biện pháp bảo vệ phù hợp

Nội dung bao gồm:

- Địa điểm, thể loại công trình, niên đại, giá trị tinh thần và vật chất của công irình;

- Đánh giá tác động của dự án đối với công trình lịch sử vãn hoá và khảo cổ, bao gổm

cả tác động gây nứt, nẻ, lún sụt công trình Cần hết sức thận trọng khi di chuyển công trình này

- Kiến nghị các biện pháp bảo vệ công trình lịch sử, vãn hoá và khảo cổ

Đối với đánh giá mỏi trường đồ án quy hoạch xây dụfng dô thị ở giai đoạn qu y hoạch chung chí cần khoanh vùng khu vực có công trình lịch sử, văn hoá, khảo cổ; trình bày những nét khái quát và những nét đặc trưng nhất của công trình đó; biện pháp bảo vệ hay giảm thiểu tác động

5 Phương án khắc p h ụ c, giảm thiểu tác d ộn g tiéu cực

a) Yêu cẩit và nguyên tắc chimg

Yêu cầu của đánh giá tác động môi trường dự án quy hoạcíi xây dựng đồ thị là trên

cơ sở đã xác định những thách thức lớn nhất, quan trọng nhất về mạt môi trường; tiến hành rà soát, kiểm tra mức độ và tính hợp lý của các phương án quy hoạch dự kiến xây dựng Nếu thấy bất hợp lý thì kiến nghị các biện pháp điều chinh phương án quy hoạch

để khắc phục, giảm thiểu tác động tiêu cực

Phương án khắc phục, giảm thiểu tác động đối với một đồ án quy hoạch xây dựng « giai đoạn quy hoạch chung (T/L 1/5.000; 1/10.000; 1/20.000 hoặc nhỏ hơn), hay quy hoạch sử dụng đất cần lập trung vào các vấn đề sau đây;

- Tính hợp lý của phương án quy hoạch như: Phân khu chức năng, quy hoạch sử dụng đất đã hợp lý chưa; nếu chưa, cần đề xuất phương án điều chỉnh;

- Phân vùng theo độ nhạy cảm (độ nhạy cảm môi trường và độ nhạy cảm kỹ thuật);

có thể sử dụng bản đồ hay bản vẽ để thể hiện;

- Đề xuất phương án kỹ thuật để khắc phục giảm thiểu lác động;

- Đánh giá mỏi trường dự án đầu tư (như quy hoạch chi tiết 1/2000; 1/500; các dự án đầu tư đối với từng công trình cụ thể) phải tuân thủ theo định hướng quy hoạch bảo vệ môi trưòĩig của đánh giá môi trường giai đoạn quy hoạch chung

h) Plìitơnẹ án khắc phục, íỊÌdm thiểu tác động

Các phưoíng án khắc phục giảm thiểu tác động đối với giai đoạn này cần tập trung vào các lĩnh vực quan trọng, các khu vực nhạy cảm, có nhiều tiềm năng gây ô nhiễm nhất

Đó là:

Trang 24

- Phư(mg án bảo vệ đô thị khỏi ngập lụt (xác định cao độ nền xây dựng đô thị thông qua mạng lưới côì khống chế các giái pháp bảo vệ đô thị khỏi ngập lụt)

- P h ư ( í n g á n q u y h o ạ c h , s ứ d ụ n o h ệ t h ô n g a o h ồ , s ô n g n g ò i , k ê n h m ư ơ n g ; c h ứ c n ă n g

của chúng đối với hệ thống ihoát nước và cảnh quan kiến trúc, cải tạo vi khí hậu đỡ thị;

- Phương án khắc phục, giám thiểu lác động đối với các khu công nghiệp cũ mới;

- Phư(íng án khắc phục, giảm thiểu tác động đối với khu vực dự kiến quy hoạch xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn đỏ thị, khu tập trung \ ’à xử lý chất thải (nước thải và chất

- Phương án quy hoạch bảo vệ các khu di tích lịch sử, văn hoá quan trọng của đô thị;

- Phương án quy hoạch bảo vệ hệ thốny câv xanh đô thị, vành đai cây xanh vùng đô thị (kể cả nội và ngoại ihành);

- Phương án quy hoạch báo vệ hệ ihống thu gom và xử lý nước thải khu công nghiệp;

- Phương án quy hoạch bảo vệ khu dân cư gần bờ sông, dặc biẹt là những khu vực dễ

bị sat lớ; các khu dàn cư nằm trong vùng đôny đất, tìúi lửa, khu vực dễ xuất hiện dòngbùn đá, nước cuốn tròi v.v , những khu vực có điồii kiện tự nhiên phức tạp

Các phương án Irên là cơ sở quan trọng, mang lính chất định hướng bảo vệ môi

trường đó Ihị đảm bảo đô ihị phát tricn bền vững

Đó cũng là cơ sở quan trọng đỏ’ nghiên cứu, lập báo cáo đánh giá tác động môi trườngcủa từng dự án đầu tư cụ thể Các biện pháp khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm của ĐTM dự

án đầu tư cụ thể nhằm cụ thể hoá và chi tiết hoá những định hướng BVMT của đánh giá môi trường chiến lược

6 Chương trình quản lý, quan írắc và giám sát m ôi trường

a) Quản Ị ỷ môi tn(('ỉnịị

- Quản lý về mặt môi trường trên toàn bộ địa bàn đô thị và vùng phụ cận;

- Giám sát chặt chẽ về mặl quy hoạch, từ quy hoạch chung (T/L 1/5000; 1/10000;1/20.000 hoặc nhỏ hơn) đến quy hoạch chi tiết (TL 1/2000; 1/500);

- Giám sát chật chẽ về mặt mòi irưòrng các khu vực nhạy cảm của đô thị và vùngphụ cận;

- Giám sát chặt chẽ việc ihực hiện và sự luân thủ của ĐTM đối với từng dự án đầu tư

cụ thể;

Trang 25

b) Chương trình quan trắc và giảm sát m ôi trường

Cần thiếp lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường trên địa bàn toàn thành phố, đặc biệt là những khu vực nhạy cảm Mạng lưới quan trắc này đặt tại những điểm khống chế, nhằm kiểm soát chất lượng môi trưòng đối với từng khu vực nói riêng và cho toàn thành phố nói chung

3.2 Đ Á N H GIẢ M Ô I TR Ư ỜN G CẮC D ự ÁN Q U Y H O Ạ C H C H I T IÊ T XÂY DỤNG ĐÔ TH Ị

3.2.1 Đỏi tượng đánh giá môi trường các đồ án quy hoạch chi tiết

Trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, đối tượng Đ T M là các khu chức năng trong

đô thị, các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu c h ế xuất, khu bảo tồn, di san vãn hoá, khu du lịch, nghỉ mát hoậc các khu khác đã dược xác định; cải tạo chỉnh trang các khu hiện trạng của đô tbị

Trong Q H X D đô thị, các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị thường rất đa dạng, quy mô, tính chất, đặc điểm của các dự án cũng khác nhau nên mức độ tác độnR cũng khác nhau Các dự ári đầu tư có những tác động đáng kể tới mỏi trường đỏ thị có thể là:

- Quy hoạch xây dựng khu đô thị mới (tỷ lệ 1/2000; 1/1000; 1/500);

- Quy hoạch xây dựng cải tạo khu ở hay một đofn vị ở (tỷ lệ 1/2000; 1/1000; 1/500);

- Quy hoạch xây dựng khu chức năng khác của đô thị như: Khu công viên, văn hoá thể íhao, vui chơi giải trí; khu trung tâm hành chính, thương mại dịch vụ, khu nghĩa trang, nghĩa địa

- Các dự án Ihuộc về tôn tạo khu phô cổ, các công trình kiến trúc, ván hoá và di lích lịch sử đô thị;

- Quy hoạch xây dựng khu công nghiệp (ví dụ: Khu công nghiệp Bắc Thăng Long - Nội Bài, khu công nghiộp tỉnh Đ ồng Nai);

- Quy hoạch xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng đỏ thị: v ề giao thông đô thị như các tuyến đường vành đai đô thị: Đường vành đai I, vành đai II, đường vành đai III và đường vành đai IV của Hà Nội; các nút giao thông, các ngả giao nhau khác cốt

Về cấp thoát nước như quy hoạch xây dựng (mới và cải tạo) hệ thống cấp thoát nước

đô thị, các nhà m áy nước với hệ thống khai thác nguồn nước mật, nước ngầm; m ạng lưới cấp nước, mạng lưới thoát nước và các công trình trên m ạng lưới đặc biệl là các trạm bơm, công trình xử lý nước thải, rác thải

- Quy hoạch xây dựng cải tạo và nâng cấp hệ thống đê bao, các công trình phòng chống lũ lụt cho đô thị

- Quy hoạch xâv dựng cải tạo và nâng cấp hệ thống cây xanh, mặt nước đô thị như: Hệ thống công viên cây xanh, hồ điều tiết, sông ngòi, kênh rạch trong đô thị và vùng phụ cận

Trang 26

3.2.2 Nhữnị» yêu cầu cơ bán khi ĐTM các dự án quy hoạch chi tiết xâv dựng đô thị

a ) Đặc điểm của quy lìoạclì chi tiếr xáy didnị đỏ tìiỊ

PChác hán với các dự án quy hoạch phát triển ngành giao thông, thủy lợi, các dự án quy hoạch xây dựng đò thị được nghiên cứu, triển khai và thực hiện trong điều kiện rấthạn chế về đất đai, mật độ công trình cao, dàn cư đỏng đúc Do vậy, hầu như tất cả các

dự án quy hoạch chi tiết, các dự án đầu tư xâv dựng công trình, bên cạnh những lợi ích

vổ m ặt kinh tế - xã hội đều có thể gây ra những tác động tiêu cực đáng kể đến môi trường đô thị, ảnh hướng tới chấl lượng cuộc sống cúa người dân đô thị

Trong quy hoạch xây dựng đô thị, vấn đề quy hoạch và sử dụng quỹ đất đô thị có ý nghĩa quan trọng Việc chuyên dổi mục đích sử dụng đất, ví dụ: Từ đất nông nghiệp sang đất ở đô thị, đất giao thông và các khu chức năng khác của đô thị đã gây nên những tác động lứn cho khu vực và làm thay đổi hệ sinh Ihái nông nghiệp

Trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, các dự án thường phân ra làm hai nhóm:

- Các dự án quy hoạch xây dựng khu đỏ Ihị mới;

- Các dự án quy hoạch xây dựng cái tạo các khu đò thị cũ

So với các dự án quy hoạch khu đỏ thị mới, các dự án quy hoạch xây dựng cài tạo, nàng cấp và mở rộng thường gây ra nhiều tác động đáng kể tới môi trường Các dự án

này thường ờ lại các khu vực đông dân, điều kiện đất đai chật hẹp, mật bằng thi công

khó khăn Nhưng khó khãn và thách thức lón nhất vẫn là vấn đề đền bù, giải toả giải phó:-'g inặt bằng và iriển khai thực hiện dự án Nó gây nên những biến động lớn về mặt môi trường và xã hội

h) N hững yêu cầu và nguyên tắc cơ bản:

- Đ TM các dự án quy hoạch chi tiết xây dụng đố thị phải nằm trong khuôn khổ của

ĐTM đồ án quy hoạch chung xây dựng đỗ thị

- ĐTM các dự án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị có nhiệm vụ cụ thể hoá, chi tiết hoá những định hưtíng mang tính chiến lược về bảo vệ môi trưòng của quy hoạch chung xây dụng đô thị

- Những tác động môi trường đã được dự báo, phân tích ở giai đoạn trước phải được nghiên cứu kỹ hơn, chi tiết hơn; các giải pháp giảm thicu và hạn ch ế tác động phải cụ thể, rõ ràng, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và khu vực

c) Nhữii^ tài liệu, s ố liệu làm cơ sở cho việc Đ TM các d ự án QH chi tiết xây diữig dỏ thị

Những tài liệu, số liệu làm cơ sở cho việc ĐTM các dư án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị bao gồm;

Trang 27

1 Toàn bộ hồ sơ Q H C xây dựng đô thị (tỷ lệ 1/50000; 1/25000; 1/20000; 1/10000

và 1/5000)

2 Báo cáo Đ T M quy hoạch chung xây dựng đô thị

3 H ồ S O ' q u y h o ạ c h x â y d ự n g c h i t i ế t ( t ỷ l ệ 1 / 2 0 0 0 ; 1 / 1 0 0 0 ; h o ặ c 1 / 5 0 0 )

4 Các tài liệu, số liệu đầu vào liên quan đến khu vực

3.2.3 N hiệm vụ của Đ T M các dự án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị

* Nhiệm vụ của ĐTM quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị là chi tiết hoá, cụ thế hoá những vấn đề môi trường đã được xác định từ ĐTM quy hoạch chung xây dựng đô Ihị

* Đánh giá về mật mói trường, những vấn đề môi trưòĩig đã lồng ghép trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị:

- Xác định phạm vi ranh giới, diện tích khu vực để thiết k ế quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị;

- Xác định danh mục các công trình cần đầu tư xây dựng, cũng như thành phần mỏi trường trong khu vực thiết k ế quy hoạch chi tiết: Các công trình xây dựng mới, các công trình cần chỉnh trang, cải tạo, bảo tồn, tôn tạo trong khu vực quy hoạch;

- Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và môi trường đã được xác định trong quy hoạch chi liếl xây dựng đô thị: vấn đề sử dụng đâì, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; các yêu cầu

về khòng gian, kiến trúc, Ihiếl kế đố ihị và những yêu cầu khác đối với lừng khu vực thiết kế;

- Ý kiến của chính quyền địa phương, cơ quan, lổ chức và cộng đồng dân cư khu vực thiết kế và khu vực xung quanh;

- Các vấn đề môi trường, những thách thức môi trường đã được xác định từ ĐTM quy hoạch chung xây dựng đô thị; biện pháp giải quyết trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị

3.2.4 Nội dung Đ TM các dự án quy hoạch chi tiết xây dựng đó thị

- Phân tích, đánh giá về mặt môi trường các điều kiện tự nhiên, thực trạng xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc cảnh quan, di tích lịch sử - vãn hoá, khả nãng sử dụng quỹ đất hiện có và quỹ đất dự trữ phát triển

- Xác định tính chất, chức năng và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và môi trường: vấn

đề sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ lầng kỹ thuật của khu vực thiết kế; nội dung cải tạo

và xây dựng mới

- Phân tích đánh giá môi trường về các mặt: quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất; xác định các chỉ tiêu cho từng lô đất: diện tích, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng

Trang 28

cao côniz Irình; vỊ Irí quy mô các công trình ngáin Đánh giá mức độ thông thoáng, điều kiện vi khí hậu cho lừns công trình và các công trình.

- Phân tích đánh uiá về mặt môi trường các quy hoạch hệ thống công trình hạ lầng kỹ

t h u ậ t đ ỏ t h ị :

+ Xác định mạno lưới giao thòng, mặt cắt, đường đỏ và chi giới xây dựng; vị trí quy

mô bến, bãi đỗ xe \'à hệ thốnạ côna trình-ngầm tuy nel kỹ thuật;

+ Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước: vị trí, quy mô các công trình nhà máy, trạm bơm nước, bể chứa, mạng lưới đườna ống cấp và các thông số kỹ thuật chi tiết;

+ Nhu cầu sử dụns và cung cấp nãng lượng điện, than, khí đốt; vị trí, quy m ô và công suất; tác động môi irườno của các công trình này đối với khu vực;

+ Mạng lưới thoát nước, các công trình xử lý nước thải; tác động môi Irường của các còng trình này đối với khu vực;

+ Mạng lưới thu gom và xử lý CTR, các điểm thu gom và tập trung chất thải rắn

- ĐTM đối với tìmg hạng mục cỏn^ trình và dánh giá tổng hợp tất cả các hạng mục;

- Đề xuâì các biện pháp giảm thièu ảnh hưỏTig xấu đến môi trường trong đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị

- Đáiih giá mức độ ihani í-ia, hình thức tham sia của cộng đồng trong quá trình lập kế hoạch, giai doạii phác tháo dụ án quv lioạclí clu liốl

NhữnR nội dung khác, Irình lự các bước tiến hành ĐTM các dự án quy hoạch chi tiết được thưc hiện như ĐTM đối với công trình cụ thổ

3.3 ĐÁNH GIẢ TÁC ĐỘNCỈ MÔI TRƯỜNG CÁC D ự ÁN ĐẨU T ư c ơ s ở HẠ

T Ầ N (Ỉ KỸ T H U Ậ T Đ Ô TH I

3.3.1 Đặc điểm của các d ự án đ á u tư cơ sơ liạ tầ n g kỹ t h u ậ t đ ỏ thị

Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị có chức năng và nhiệm vụ cung cấp các dịch

vụ, duy trì các hoạt động sinh hoạt, sản xuất vui chơi giải trí, vãn hoá thế thao đảm bảo nếp sốnơ vãn rninh và điéu kiện vệ sinh môi trường đô thị Công trình hạ tầng kỹ thuật

Trang 29

- Hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn;

- Hệ thống đường dây, đường ống cáp thông tin, bưu chính viễn thông

Bên cạnh những đóng góp to lớn trong phát triển kinh tế - xã hội, các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị cũng gây ra những tác động đáng kể tới môi trường

Đặc điểm cơ bản của các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị là các công trình thường chạy dài theo tuyến (dải hay hành lang), đi qua các khu vực đông dân trong điều kiện đất đai chật hẹp Những tác động môi trường do việc xây dựng các còng Irình này gây ra lớn, phạm vi tác động trên quy mô rộng Tuy nhiên, tuỳ theo đặc diểm, tính chất của từng thể loại công trình mà mức độ tác động cũng khác nhau

3.3.2 Những tác động môi trường của Dự án đầu tư xây dựng cải tạo, mở rộng các nút giao thông và đường vành đai đô thị

Trong các dự án đầu tư xây dựng phát triển đô thị, bên cạnh những lợi ích về mặt phát triển kinh t ế xã hội, thì các dự án đầu tư xây dựng cải tạo m ở rộng các nút giao thông và đường vành đai đô thị có nhiều tác động tích cực và tiêu cực đáng kể nhất tới môi trường

và đời sống xã hội đối với người dân đô thị Ví dụ: Các dự án đầu tư xây dựng cải tạo

m ở rộng các nút giao ihông và đường vành đai đô thị: nút giao thông Ngã Tư Sơ, đường vành đai I, đưừng vành II, đường vành đai III và trong tương lai gần là đường vành đai

IV của Hà Nội Đây là những minh chứng rõ ràng nhất và cụ thể nhất về những tác động lích cực và tiêu cực của các DAĐT xây dựng phát triển đô thị

1 N h ững tài liệu c ơ sở

- Định hướng quy hoạch phát triển đô thị, trong đó có định hướng quy hoạch phát

triển giao thông đô thị;

- Đ M C đồ án Dự án quy hoạch phát triển đô thị, trong đó có định hướng quy hoạch phát triển giao thông đô thị Những định hướng về bảo vệ môi trường đồ án Q H C đô thị (ĐMC đồ án QHC đô thị); trong đó đã xác định vị trí các nú: giao thông quan trọng, mạng lưới đường đô thị (đưòfng cao tốc, đưòìĩg phô' chính đô thị, các tuyến đưcíng vành đai đô thị) Những khó khăn và thách thức khi xây dựng các tuyến đường này, trong đó

có phần đền bù giải toả giải phóng mặt bằng ;

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực dự án;

- Hồ sơ dự án xây dựng nút giao thông và đường vành đai (ở giai đoạn lập k ế hoạch)

2 N guyên tắc cơ bản

- Q u á trình Đ T M các dự án đầu tư xây dựng cải tạo, m ở rộ n g núl giao thông và

đường vành đai đ ô thị phải là nội d u ng qu an trọng khi lập dự án (thiết kế cơ sở để so

Trang 30

sánh các phương án, lựa chọn phương án tối ưu), thiết k ế kỹ thuật và bản vẽ thiết kế

kỹ thuật thi công

- Đáp ứng và góp phần phát triển kinh l ế x ã hội đô thị b ề n vững;

- Phù hợp với những định hướng BVMT đã có trong Đ TM đồ án Q H C đố thị, định hướng phát triển hệ thống giao thông thành phố;

- Thực hiện đúng Luật BVMT 2005 \ ’à các văn bản pháp luật khác liên quan;

Hình 3.3 Núi ÍỊÌCU/ tliôiií’ khác có! l ì g a tư sở Há Nội (Ánh chụp từ dướnị> Lánịị, vẩn clang thi cóng phần cõng trinh ngầm và mở rộng dường Láng)

3 Phạm vì tác động

* Khôn^ íịian: Phạm vi không gian vùng tác động các dự án đầu tư xây dựng cải tạo

mớ rộng các nút giao thông và đưìtng vành đai đô thị nói chung rất rộng, bao trùm một vùng rộng lớn lãnh thổ Các đường vành đai đò thị thường kéo dài thành dải bao quanh khu trung tâm đô thị (ví dụ đường vành đai I của Hà Nội), bao quanh khu nội thành đô thị (ví dụ đường vành đai III của Hà Nội), hoặc chạy bao quaììh thành phố (ví dụ đưòng vành đai IV của Hà Nội) Do vậv, những tác động cả về mặt tích cực và tiêu cực của các

dự án đầu lư xây dựng cải tạo mở rộng các nút giao thông và đưòfng vành đai đô thị là rất lớn, không chi giới hạn ớ một phường, một quận mà cả thành phố

Thời ịịiun: Những tác động mỏi trường của dự án đ á n g kể nhất vẫn là trong giai

đoạn đền bù, giái toả, giải phóng m ật bằng và trong thời gian thi công dự án Do quy

mô tính chất của dự án là rất lớn và phức tạp, thời gian thi cô n g dài (thường là vài năm, ít nhãì cũng phải 1 năm) Hơn nữa vấn đề đền bù giải p h ó n g m ặt bằng phức tạp,

Trang 31

nếu giải q uyết kh ông tốt, sẽ kéo dài thời gian thi công, làm ch ậm tiến độ dự án Dự

án đầu tư xây dựng đường vành đai 3 và cầu Thanh Trì của Hà Nội là m inh chứng cho vấn đề trên

4 N h ữ n g tác đ ộ n g tích cực vê kinh t ế - x ã h ội và m ô i trường của d ự án

Các dự án đầu tư xây dựng cải tạo m ở rộng các nút giao thông và đường vành đai đô thị có nhiều tác động tích cực tới môi trường và đời sống xã hội của đô thị, góp phần quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội đô thị Đó là:

- Cải thiện điều kiện giao thông, điều kiện đi lại cho người dân đô thị;

- Giải quyết tình trạng ách tắc giao thông, an toàn giao thông đô thị;

- Việc đầu tư xây dựng cải tạo và m ở rộng các nút giao thông, đường vành đai đô thị

sẽ giảm sức quá tải của hệ thông giao thông khu vực nội và ngoại thành đô thị;

- Mở rộng giao lưu hàng hoá cho đô thị và các khu vực, địa phưcfng khác;

- Tăng cường và phát triển mối quan hệ hũu cơ giữa các khu chức năng khác nhau của dô thị và vùng phụ cận;

- Tăng cường mối liên hệ của đô thị với các dô thị xung quanh, tạo động lực phái triển kinh tế xã hội toàn vùng và cả nước;

- Góp phần tạo cảnh quan kiến trúc đô thị

5 N h ữ n g tác độn g tiêu cực đối với kinh t ế - x ã hội và m ôi trư ờng của dự án

* Giai đoạn đền hù giải toả và giải phóng m ặt bẳng:

Những tác động tiêu cực đối với môi trường xã hội như;

- Di dân và tái định cư là những vấn đề phức tạp nhấl, nan giải nhất đối với cíc dự án đầu tư xây dụng cải tạo và mở rộng các nút giao thông, các đường vành đai đô thị;

- Làm xáo trộn môi trường xã hội, nhân văn và toàn bộ cuộc sống của người d ân đô thị khu vực dự án;

- L àm m ất tài sản: n h à cửa, cửa hàng, cửa hiệu, c ô n g ăn việc làm , m ất n guổn thu

nhập nhất là đối với những người dân đô thị có nhà mặt đường

- Trong nhiều trường hợp, việc xây dựng cải tạo và m ở rộng m ạng lưới giao Ihông đô thị đặc biệt là các núl giao thông, các đường vành đai đô thị cần thiết phải san Up ao, hồ làm giảm diện tích cây xanh mặt nước đô thị, gây ảnh hưởng tới khả năng tự Jiều tiết của hồ và hệ thống thoái nước đô thị, ảnh hưởng lới môi trường sinh thái đô thị

- Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất ờ khu vực ngoại thành từ đất nống nghiệp thành đất giao thông để làm đường vành đai, làm hệ sinh thái khu vực thay đ)i, từ hệ sinh thái nông nghiệp sang hệ sinh thái đô thị

Trang 32

- N:gười dân khu vực thực hiện dự án cũng bị mất tài sản, nhà cửa, làng mạc hoa màu, khỗig: còn đất dể canh tác Điéu đó cũng đồng nghĩa với việc mất nguồn thu nhập từ chãi muòi, trổng trọt.

" A ' / / í ; ? / ỉ t í lác dộriiỊ troiìíị quá írình thi CÓHÍỊ clựân:

- Híoạt động vận chuyến vật liệu, nguyên liệu cho thi công có thể làm rơi, vãi trên

đườig,, gây bụi, ồn trong quá trình vận chuyển phục vụ ihi công

- V iệc tổ chức thi công không tốt, phân luồng giao thông không hợp lý cũng là những ngu/é:n nhân íỉâv ách tắc giao thônạ, tai nạn giao thông

- C.ác hoạt dộng khoan Ihãm dò (khảo sát địa chất), khoan tạo khuôn đổ bê tông cốt théf rrnóng trụ cầu, đường dẫn lên cầu, nút giao nhau khác cốt có thể gây lún sụt mặt đất, làmảnih hướng lới chế độ thủy văn của nước ngầm, nước mặt

N/hữiì^ tá c cỉộiìíị troìiiị q u á trình khai thác, vận hành d ự án

Pốii \'ới các dự án xáy dựng kết cấu hạ tầng đường bộ, các dự án đầu tư xây dựng nút gia( tlhông, đường vành đai thì những tác động trong quá trình khai thác vận hành là khôig đáng kế Những tác độna ớ giai đoạn này chủ yếu là bụi, ổn do xe cộ chạy trên đườig Nếu châì lượno mật đường lôì, xe tốl sẽ không có vấn đề gì

.•.3 3 N h ĩrn " tá c đ ộ n g m ỏi trư ờ n g c u a D ự á n đ ầ u tư x à y d ự n g h ệ th ố n g c u n g c ấ p nư(C s a ch

Các Iiguồn cung cấp nước dể phục vụ mục đích sinh hoạt và sản xuất đô thị là nguồn nướ; rnặt (sông ngòi, các hồ l(tn) và nguồn nước ngầm Bên cạnh những lợi ích to lớn về kinỉ t é - xã hội Dự án đáu tư xây dựng hệ thống cung cấp nước sạch cũng có những tác

đ ộ n ’ l.ích cực và tiêu cực đến môi trường

- N ước sau khi sử dụng, có nhiều thành phần hữii cơ, vô cơ, các thành phần ô

n h k m , các hoá chất độc hại nếu không được tố chức thu gom và xử lý tốt sẽ gây ò nhitm môi trường;

- v:iệc khai thác và sử dụng nguồn nước, đặc biệt là nguồn nước ngầm không hợp lý, khôig theo quy hoạch sẽ gây ra hiện tượng lún sụt đất, tác động xấu đến chất lượng và

Trang 33

tuổi thọ công Irình; nếu khai thác nước ngầm quá mức có thể gây nên hiện tượng suy thoái, cạn kiệt nguồn nước ngầm.

- Việc khai Ihác và sử dụng không hợp lý, không theo quy hoạch các nguồn nước mậl

có thể làm suv thoái và cạn kiệt nguồn nước sông, làm thay đổi ch ế độ thủy văn nguồn nước sông, tác động xấu đến môi trường nước và mỏi trường sinh thái khu vực

Do vậy, khi Đ TM Dự án đầu tư xây dựng hệ thống cung cấp nước sạch cần thu thập đầy đủ các sô' liệu, tài liệu về hiện trạng hệ thống cung cấp nước sạch; Tinh hình khai thác, nước ngầm, nước mặt; trữ lượng, lưu lượng, chất lượng của nước ngầm, nước mặt; thực trạng lún sụt đất đỏ thị, thực trạng môi trường nước khu vực khai thác nước; chất lượng nước sau xử lý; thực trạng c hế độ làm việc và dây chuyền hoạt động của nhà máy nước; thực trạng m ạng lưới, các điểm đấu nối trên m ạng lưới Trên cơ sớ đó đánh giá, phân tích những tác động môi trưòìig do dự án đầu tư xây dựng hệ thống cung cấp nước sạch gây ra Cũng như Đ T M các dự án đầu tư xây dựng công trình, khi Đ T M các dự án đầu tư xây dựng hệ thống cung cấp nước sạch cần ưu tiên tập trung đánh giá, phân tích

về lượng các thông số môi trường: Môi trường đất và môi trường nước

- Sụt lún: Việc khai thác nước ngầm đã gây hiện tượng sụt lún mặt đất Hà Nội, tuy chỉ có tính chất khu vực Khu vực có độ sụt < 10 m m /nãm có diện tích khoáng 140 ha, chiếm hầu hết phần phía Nam sông Hồng Khu vực có độ sụt lún lớn nhất (khoáng 30

m m /nãm ) rộng khoảng 2 km2, ở xung quanh khu vực nhà m áy nước Pháp Vân 0 những

nơi vắng mật các thành tạo đất yếu như các vùng Ngọc Hà, Mai Dịch, Bắc Thăiiíĩ Long, Vân Trì, Đông Anh thì mức độ lún mặl đất do khai thác nước dưới đất là không đáng kể

ở những nơi có mặt cắt địa chất phức tạp, chứa các thành tạo đất yếu với bề dày lớn như các khu Thành Công, Giảng Võ, Ngọc Khánh, N guyễn Khuyến Ngô Sĩ Liên, ga Hà Nội thì mức độ lún mặt đất do khai thác nước dưới đất lớn và có thể gây tổn hại cho công trình Phần lớn diện tích còn lại bao gồm những nơi có mặt cắt địa chất phức tạp, chứa các lớp đất yếu nhưng bề dày không lớn như các vùng Hạ Đình, Pháp Vàn, Tương Mai, Lương Yên, Gia Làm vv khi mực nước dưới đất bị hạ thấp, mặt đất bị lún với một tốc

Trang 34

* Các công irình xử lý chất thải rắn đô thị bao gổrn:

- Bãi chôn lấp chất thải rắn họp vệ sinh

- Lò đốt chất thải rắn y tế, chất Ihải rắn công nghiệp

- Khu xử Iv cliất thải rắn còng nohiệp nguy hại

- Bãi chôn lấp chất thải rắn xày dựng (ví dụ Bãi chớn lấp Lân Du - Bồ Đề - Gia Lâm,

Hà Nội)

* Tài liệu cơ sở:

- Luật Bảo vệ Môi trường 2005

- Nghị định sỏ' 80, 8 1/200Ố/NĐ-CP ngày 09/8/2007

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/1007 về quản lý chất thải rắn

- Thông tư số 08/2006/TT-BTN&MT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướn? dẫn về đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC), đánh giá tác động môi trường \'à cam kết bảo vệ môi trường

- Hồ sơ Q H XD đô thị ớ giai đoạn quy hoạch chưng, trong đó đã xác định vị trí, quy

mô và công suất công trình xử Iv chất thải rắn

- Hồ sơ quv hoạch chi tiết khu vực xây dựng công trình xử lý chất thải rắn

- Hồ sơ thiết k ế còng trình xử lý chất thải rắn

- Báo cáo ĐTM đồ án QHXD đô thị ở giai đoạn quy hoạch chung

- Các tài liệu, số liệu \'ề hiện trạng kinh tế - xã hội và m ôi trường khu vực dự kiến xây dựng còng liình \ ử lý chất thải rắn

Trang 35

1 K h á i qu át về d ự án

Bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị là thành phần chức năng không thể thiếu trong cơ cấu tổ chức không gian đô thị, với chức năng tiếp nhận, lưu giữ, tiêu hủy và xử lý an toàn chất thải rắn đô thị Việc kiểm soát chặl chẽ toàn bộ quá trình từ khi lập k ế hoạch, lựa chọn địa điểm, thiết kế, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp phải được thực hiện tốt Những bất cập trong bất kỳ một khâu nào kể trên sẽ là những nguyên nhân sâu xa dần đến ô nhiễm môi trường đất, nước (nước mặt, nước ngầm) và không khí

2 Các hoạt độn g chính của d ự án

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:

- Lựa chọn địa điểm xây dựng bãi chôn lấp;

- Di dân, đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư

Giai đoạn thi công xây dựng bãi:

- Chuẩn bị công trường: Lán trại công nhân, đường thi công xây dựng bãi, xây dựng hàng rào bảo vệ ;

- Chuẩn bị bãi lập kết vật liệu;

- Xây dựng các công trình phụ trợ: Nhà bảo vệ, trạm cân, xướng sửa chữa thiêì bị, máy móc, nhà làm việc, nhà nghỉ cho CBCNV, kho chứa đất phủ, khu tiếp nhận và phân loại chất thải, trạm xử lý nước rỉ rác v.v

- Tuỳ Ihuộc vào quy mỏ, lính chấl bãi chòn lấp, nếu là khu xử lý liên họp còn có các công trình như: Lò đốt chất thải rắn y tế, lò đốt chất thải rắn công nghiệp, nhà máy sản xuất phân hữu cơ

- Xây dựng các ô chôn lấp rác, lắp đặt và thi công các lóp kết cấu chống thấm thành

và đáy bãi, hệ thống thu gom nước rác, khí rác .

Giai đoạn vận hành bãi chôn lấp

- Hoạt động của m áy xúc, máy ủi ;

- Ôtô chở rác ra vào bãi ;

- Các hoạt động khác

3 N hữ ng tác đ ộ n g m ỏi trường chủ yếu

* N hững khó khăn và thách ihức khi quy hoạch xâ y dựng bãi chôn lấp chất thải vắn

đô thị là khâu lựa chọn địa điểm.

Thực tiễn cho thấy, ngoài các yếu tố quy hoạch, kỹ thuật cần xem xét, ihì sự phản ứng của cộng đồng dân cư ở một số địa phương khi quy hoạch xây dựng bãi chôn lấp là

do chưa làm tốt khâu đền bù, giải toả và giải phóng mặt bằng; thiếu sự tham gia của cộng đồng khi lựa chọn địa điểm xây dựng bãi chôn lấp, cũng như trong quá trình thiết lập đồ án QHC

Trang 36

Do vậy vị trí bãi chôn lấp phải được xác định trên mặt bằng quy hoạch tổng thế đô ihị (QHC) Những định hướng vé mặt chiến lược, hay Đ M C đồ án QH C sẽ là co' sớ quan irọng đế ĐTM dự án XD bãi cliòn lấp chất thải đó ihị.

* Nlìữiì}; tác dộnii môi lì'ườni> khi thực lìiệìĩ dự án:

Cẩn xcm xéi \'ấn clc đền bù di dàn những ảnh hưởng \'ề mặt môi irường và xã hội do các hoại động nàv gây ra

Cần xác định những thông sỏ kỹ thuật chủ yếu của bãi chôn lấp (chuán bị mặt bằng, làm đường thi công, thi công các hạnsì mục công trình) đã hạn chế các tác động xấu tới mỏi trườna do hoạt dộng thi cõng gây ra hay chưa

Các thông số kỹ ihuật chủ yếu của bãi chôn lấp là: Số ỏ chôn lấp, diện tích mỗi ô, chicu sâu lính từ mặt đấl, chiều cao tính từ mặt đâì, chiều dày mỗi lớp rác được chôn lấp cũng như chiều cao loàn bộ lớp chôn lấp, chiều dày lớp đát phủ trung eian cũng như lớp phủ mặt trên cùng; các ihông số kỹ thuật thành bãi, dáv bãi hệ thống ihu gom và xử

lý nước rỉ rác, nước mưa, hệ ihống thu hồi khí ga từ bãi chôn lấp Tấl cả các vấn đề trẽn phải được xem xét kv, liệu đã đảm báo tiêu chuán kỹ thuật để hạn ch ế tối đa sự phát tán nước rác và khí rác ra mỏi trườiig hay chưa

ủi gây bụi, ổn khu vực;

+ Mùi khí rác phát tán ra mói trường;

+ Nước rỉ rác dễ thấm xuống đất gây ô nhiễm mồi trường nước (nước mặt và nước ngầm), ổ nhiễm môi trường đất, đặc biệt là khi gặp irời mưa, nước rỉ rác dễ hoà trộn và nước mưa, ngấm xuống đấl và chảy tràn ra môi trường gây ô nhiễm rnôi trường (đất, nước và không khí)

Do vậy, quan trắc môi trường khu vực bãi chôn lấp, kiếm soát chặt chẽ toàn bộ quátrình từ khâu lựa chọn địa diểm, xây dựng bãi chôn lấp đến khâu vận hành bãi chôn lấp

và ít nhất từ 2 đến 5 năm saư khi đóng cửa bãi chôn lấp

4 Tác độn g tích cực của d ự án đầu tư xây dựng và vận hành bãi chôn lấp

- Tác động tích cực tới môi trường và đời sống xã hội cho đô thị Người được hưởng

lợi chính là người dân đô thị trong khu vực nội thành, nơi phát sinh rác thải;

Trang 37

- Tạo nếp sống văn minh đô thị, môi trường sinh thái đô thị dược cải thiện, chất lượng cuộc sống của người dân đô thị tãng;

- Tạo công ăn việc làm cho m ột bộ phận dân cư khu vực bãi chôn lấp;

- Nếu tổ chức phân loại chất thải, thu hồi, tái chế chất thải rắn, thu hổi tài nguyên tốt

sẽ đem lại nhiều lợi ích cả các mặt kinh tế - xã hội và môi trường

5 N h ữ n g tác độn g tiêu cực đ á n g k ể khác tới m ôi trư ờng khu vực xáy dự n g hãi chôn lấp

- Thay đổi chức năng sử dụng đất: Từ đất nông nghiệp, đất ở và các loại đất khác

thành đ ấ t sử d ụ n g c h o m ục đ íc h c h ô n lấp ch ất thải;

- Thay đổi hệ sinh thái tự nhiên của khu vực, từ hệ sinh thái nông nghiệp thành hệ sinh thái nhân lạo, với các hoạt động lâu dài, có nhiều tác động tiềm năng gây ô nhiễm mỏi trường đất, nước và không khí

- Làm tăng nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nước (nước mặt, nước ngầm), môi trường đất và môi trường khí;

- Làm xáo trộn đời sống xã hội dân cư khu vực bãi chôn lấp như: mất đất nông nghiệp, mất công ăn việc làm Do hoạt động vận hành bãi chôn lấp, ôtô chở rác ra vào bãi chôn lấp gây xáo trộn đời sống xã hội khu vực, gây bụi, ồn và ô nhiễm môi trường khu vực bãi chôn lấp

Hình 3.4 là hình ảnh về bãi chòn lấp chất thải rắn đô thị của "rp Thái Nguyên

Hình 3.4 Bãi cliôiì lấp CTRThái Ngiivên cách trung túm TP íliá i N ‘^iiy<’ii I7ki),

Trang 38

3.4 B Á O C Á O Đ Á N H C IẢ T Á C Đ Ộ N G M Ô I T R Ư Ờ N G C Á C D ự Á N Đ Ầ U T ư

X ÂY D ỤN G Đ Ô T H Ị

M ở đ ầ u :

1 X u ất xứ của dự án

- Tóm tắt vể xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án đầu tư, trong đó nêu rõ là loại dự án

rnới, dự án bổ sung, dự án mở rộng, dự án nâng cấp hay dự án loại khác

- Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư

2 Căn cứ p h á p lu ật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh g iá tác đ ộn g m ôi trường (Đ TM ):

- Liệt kê các văn bản pháp luật và văn bản kỹ thuật làm căn cứ cho việc thực hiện

ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án, trong đó nêu đầy đủ chính xác: M ã số, tên, ngày ban hành, cơ quan ban hành của từng văn bản

3 T ổ chức thực hiện Đ TM

- Nêu tóm tắt về việc tổ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của chủ dự án,

trong đó chì rõ việc có thuê hay không thuê dịch vụ tư vấn lập báo cáo ĐTM Trường hợp có thuê dịch vụ tư vấn, nêu rõ tên cơ quan cung cấp dịch vụ; họ và tên người đứng đầu cơ quan cung cấp dịch vụ; địa chỉ liên hệ cỉia cơ quan cung cấp dịch vụ;

- Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án

xã hội (khu dân cư, khu đô thị, các đối tượng sản xuất - kinh doanh - dịch vụ, các công trình văn hoá, tôn giáơ, các di lích lịch sử .) và các đối tượng khác xung quanh khu vực

dụ án kèm theo sơ đổ \'ị trí địa Iv ihé hiện các đối tượng này, có chú uiải rõ ràng

Trang 39

4 N ộ i d u n g chủ yếu củ a d ự án

- Liệt kê đầy đủ, mô tả chi tiết về khối lượng và quy m ô (không gian và thời gian) của

tâì cả hạng mục công trình cần triển khai trong quá trình thực hiện dự án, kèm theo một

số sơ đồ mặt bằng tổng thể bố trí tất cả các hạng mục công trình hoặc các sơ đ ổ riêng lẻ cho lừng hạng mục công Irình Các công trình được phân thành 2 loại sau;

+ Các công trình chính; Công trình phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh; dịch vụ của dự án;

+ Các công trình phụ trợ: Công trình hỗ trợ, phục vụ cho hoạt động của công trình chính, như; Giao ihỏng vận tải, bưu chính viền thông, cung cấp điện, cung cấp nước, thoát nước mưa, thoát nước thải, di dân, tái định cư, cây xanh phòng hộ môi trường, trạm

xử lý nước thải, nơi xử lý hoặc tập kết chất thải rắn (nếu có) và các công trình kliác

- Mô lá chi tiết, cụ Ihể về công nghệ thi công, công nghệ sản xuất, công nghệ vận hành của dự án, của từng hạng mục công trình của dự án, kèm theo sơ đồ minh hoạ Trên các sơ đồ minh hoạ này phải chỉ rõ các yếu lố môi trường có khả nãng phát sinh, như: Nguồn chất thải và các yếu tố gày tác động khác (nếu có)

- Liệt kê đầy đủ các loại máy móc, thiết bị cần có của dự án kèm theo chỉ dẫn về nước sản xuất, năm sản xuất, hiện trạng (còn bao nhiêu phần trăm hay inới)

- Liệt kê dầy đủ các loại nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu đầu vào kèm theo chỉ dẫn vể tên thương hiệu và còng thức hoá học (nếu có)

3,4.2 Đ iều k iệ n tự n h iê n , m ô i tr ư ờ n g và k in h t ế - x ã h ộ i

i Đ iều kiện tự nhiên và m ôi trường:

- Điều kiện về địa lý, địa chất; Chỉ đề cập và m ô tả những đối tượng, hiện tượng, quá trình bị tác động bời dự án (đối với dự án có làm thay đổi các yếu tố địa lý cảnh quan;

dự án khai thác khoáng sản và dự án có liên quan đến các công trình ngầm thì phải mô

tả một cách chi tiết); chỉ dẫn nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo, sử dụng

- Đ i ề u k i ệ n v ề k h í t ư ợ n g - t h ủ y v ă n : C h ỉ đ ề c ậ p v à m ô t á n h ữ n g d ố i t ư ợ n g , h i ệ n t ư ợ n g ,

quá trình bị tác động bởi dự án (đối với dự án có khai thác, sử dụng, làm thay đổi các yếu tô khí tưọĩig, thủy vãn thì phải mô tả một cách chi tiết); chỉ dẫn nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo, sử dụng

- Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên: Chỉ đề cập và mô tả những thành phần môi trường bị tác động trực tiếp bởi dự án, như: Môi trường không khí tiếp nhận trực tiếp nguồn khí thải của dự án (luu ý hơn đến những vùng bị ảnh hưởng theo hướng gió chủ đạo), nguồn nước tiếp nhận trực tiếp nước thải của dự án, môi trường đất và môi trường sinh vật chịu ảnh hương trực tiếp bời chất thải và các yếu tô' khác của dự án

Trang 40

+ Chỉ dẫn rõ ràng các số liệu đo dạc, phân tích tại thời điểm tiến hành ĐTM về chất lượng rnôi trường (lưu ý: Các điếm đo đạc, lấy inẫu phải có mã số, có chỉ dẫn về thời gian, địa điểm, đổng thời phai được thể hiện bằng các biểu, bảng rõ ràng và được minh hoạ bằng sơ dồ bố Irí các điểm);

+ Nhận xét về tính nhạy cảm \ à đánh giá sơ bộ về sức chịu tải của môi trường

2 Đ iếu kiện kinh té ~ x ã hội:

- Điều kiện về kinh tế: Chỉ đề cập đến các hoạt động kinh tế (công nghiệp, nông

nghiệp, giao Ihông vận lải, khai khoáng, du lịch, Ihưưng mại, dịch vụ và các ngành khác) trong khu vực dự án và vùng kế cận bị tác động bởi dự án: chỉ dẫn nguồn tài liệu, dữ liệu iham khảo, sử dụng

- Đ iều kiện xã hội: Chỉ đề cập đến những công Irình vãn hoá, xã hội, tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử khu dàn cư, khu đô thị và các cô n g trình liên quan khác trong vùng dự án và các vùng kế cận bởi dự án; chỉ dẫn nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo,

- Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải: Liệt kê chi tiết tất cả các nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải, như; Xói mòn, trượt, sụl, lở, lún đất; xói lở

bờ sông, bờ suối, bờ hổ, bờ biển; bồi lắng lòng sông, lòng suối, lòng hồ, đáy biển; thay đổi mực nước mặt, nước ngầm; xâm nhập rnặn; xâm nhập phèn; biến đổi vi khí hậu; suy thoái các thành phần mỏi trưòng; biến đổi đa dạng sinh học và các nguồn gây tác động khác Cụ thế’ hoá về mức độ, không gian và thời gian xảy ra So sánh, đối chiếu với các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành (nếu có)

- Dự báo những rủi ro về sự cố môi trường do dự án gây ra: Chỉ đề cập đến những rủi

ro có thể xảy ra bới dự án trong quá trình xây dựng và vận hành

2 Đ ối tượng, quy mô bị tác động

Liệt ké tất cả các đối tượng tự nhiên, kinh tế, văn hoá, xã hội, tòn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử và các đối tượng khác Irong vùng dự án và các vùng k ế cận bị tác động bới chất thải, bởi các yếu tố không phải là chất thải, bời các rủi ro về sự cố môi trường khi triến khai dự án; mô tả cụ Ihể, chi tiết về quv mô không gian và Ihời gian bị tác động

Ngày đăng: 26/06/2021, 20:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Thạc Cán. Đánh giá tác động môi trường, phương pháp luận và kinh nghiệm thực tiễn. NXB Hà Nọi, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động môi trường, phương pháp luận và kinh nghiệmthực tiễn
Nhà XB: NXB Hà Nọi
2. Lê thạc Cán và tập thể tác giả. Đánh giá tác động m ôi trường. NXB Khoa học và Kỹ thuật, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động m ôi trường
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
3. Experco International, Trường Đ ại học G iao thông vận tải, T ổ chức phát triển qu ố c tế Canada. Bài giảng v ề nghiên cứu tác động m ôi trường của cá c dự án kết cấu hạ tầng giao thông vận tả i đường bộ và đường sắt. Tài liệu d ù n g cho giảng dạy sinh viên. 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng v ề nghiên cứu tác động m ôi trường của cá c dự án kết cấu hạ tầng giao thông vận tả i đường bộ và đường sắt
4. Phạm Ngọc Đăng. Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp. NXB Xây dựng, 2000 5. Phạm Ngọc Hồ. Hoàng Xuân Cơ. Đánh giá tác động m ôi trường. Trường Đại họcQuốc Gia Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp." NXB Xây dựng, 20005. Phạm Ngọc Hồ. Hoàng Xuân Cơ. "Đánh giá tác động m ôi trường
Nhà XB: NXB Xây dựng
8. Lê Văn Khoa và các tác giả. K hoa học m ôi trường. NX B Giáo dục, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: K hoa học m ôi trường
9. Virginia M aclaren và Trần Hiếu Nhuệ. Quản lý tổng hợp chất thải ở Campuchia, L ào và V iệt Nam - L ý luận và thực tiễn. NX B K hoa học và K ỹ thuật, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tổng hợp chất thải ở Campuchia, L ào và V iệt Nam - L ý luận và thực tiễn
10. Bộ Xây dựng. Trường Đại học Kiến trúc Hà nội. Đề tài khoa học công nghệ mã số R0796. Giáo trình quy hoạch xây dựng p h át triển vùng. H à Nội 12/1997. Chủ nhiệm đề tài Phạm Kim Giao Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quy hoạch xây dựng p h át triển vùng
11. Bộ Xây dựng. Định hướng quy hoạch tổng th ể ph át triển đô thị V iệt nam đến năm 2020. NXB Xây dựng, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng quy hoạch tổng th ể ph át triển đô thị V iệt nam đến năm
Nhà XB: NXB Xây dựng
13. Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học Công nghệ và M ôi trường, Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ quốc gia. s ổ tay hướng dẫn đánh giá tác động m ôi trường cho đồ án quy hoạch đô thị. Kết quả đề án “Xây dựng năng lực qu ản lý môi trường ở V iệt Nam” VNM /B7.6200/IB/96/05 Sách, tạp chí
Tiêu đề: s ổ tay hướng dẫn đánh giá tác động m ôi trường cho đồ án quy hoạch đô thị." Kết quả đề án “Xây dựng năng lực qu ản lý môi trường ở V iệt Nam
14. Cục Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường. Báo cáo diễn biến môi trường Việt Num 12. 2004, 2 0 0 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo diễn biến môi trường Việt Num 12. 2004
15. Nguyễn Văn Tliắng, Lê Đình Thành, Nguyễn Văn Sỹ. Đánh giá tác động môi trường cctc dự án phát triển tài nguyên nước. NXB N ông Nghiệp, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động môi trường cctc dự án phát triển tài nguyên nước
Nhà XB: NXB N ông Nghiệp
16. UNEP và Cục Môi trường. Đánh giá tác động m ôi trường. Tài liệu hưófng dẫn nguồn nhân lực đào tạo, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động m ôi trường
17. DANIDA và Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội 2006. Đ ổi mới phương pháp quy lìoạclì và quản lý môi trường đô thị. Tài liệu giảng dạy cho các khoá học và đào tạo Tại TP. Thái Nguyên. TP. Hải Phòng. TX c ử a Lò - N ghệ An. TP. Đà Nẩng.Tiêng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đ ổi mới phương pháp quy lìoạclì và quản lý môi trường đô thị." Tài liệu giảng dạy cho các khoá học và đào tạo Tại TP. Thái Nguyên. TP. Hải Phòng. TX c ử a Lò - N ghệ An. TP. Đà Nẩng
18. Alan Gilpin. Environmenral Impact AssessmentEỈA. Cutting edge for the twenty ce n te ry .C am b rid g e U niversity Press, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environmenral Impact AssessmentEỈA
19. Asian Development Bank. Environmentaỉ Impact A ssessm ent fo r D eveỉoping countries in Asia. Volume 1, Volume 2. 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environmentaỉ Impact A ssessm ent fo r D eveỉopingcountries in Asia
20. United Nations. Enviroìimental ỉmpacr Assessm ent - Guideỉines fo r water resonrces Development. New York. 1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Enviroìimental ỉmpacr Assessm ent - Guideỉines fo r waterresonrces Development
21. DimitJÌ Devuyst. EnvironmentaỊ ìm pact Asscssm ent fo r Urban areas. Vrije Universiieit Brussel, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: EnvironmentaỊ ìm pact Asscssm ent fo r Urban areas
22. European Cornmission. Environmentaỉ Impact Assessm ent GiiidanceonS c oỊÙ n g, 1 9 9 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environmentaỉ Impact Assessm ent Giiidanceon"S c oỊÙ n g
23. European Commission. Envirortmentaì Im pact A ssessm ent Guidanceon Screening, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Envirortmentaì Im pact A ssessm ent Guidanceon"Screening
12. Bộ K ế hoạch và Đầu tư, chương trình phát triển Liên hợp quốc UN D P, cơ quan hợp tác và phát triển Thụy Sỹ SDC. D ự án môi trường và đầu tư- VỈE/ 97/007 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w