1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Chuyên đề Phan Thiết docx

56 589 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu và xây dựng luận chứng khkt cho việc định hướng quy hoạch phát triển bền vững và quản lý tổng hợp thành phố Phan Thiết và ngoại vi
Trường học Trường Đại Học Phan Thiết
Thể loại Chuyên đề
Thành phố Phan Thiết
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 642,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian qua đã trồng rừng chắn cát dọc theo khu vực bờ biển này, song đây là vùng khô hạn nhất nước, đất cát có độ dinh dưỡng và giữ nước kém, do đó hiệu quả rừng trồng thấp...22 e Ô n

Trang 1

Chuyên đề Phan Thiết

MỤC LỤC PHẦN I 11

Trang 2

Mở đầu 11

I.1 Giới thiệu chung 11

PHẦN II 16

Các điều kiện tự nhiên, tài nguyên, môi trường, thiên tai và tiềm năng phát triển kinh tế xã hội 16 II.1 Các điều kiện tự nhiên 16

a) Nhiệt độ: 17

- Nhiệt độ trung bình tháng 22,1 ° C .17

b) Nắng: .17

Số giờ nắng trung bình cả năm 2783 giờ Số ngày nắng 348-360 ngày/năm 17

c) Mưa: 17

Tổng lượng mưa trung bình năm 1151 mm 17

- Lượng mưa ngày lớn nhất ứng với tần suất P = 1%: 211mm, P = 10%: 135,7mm 17

- Thời gian mưa kéo dài lâu nhất không vượt quá 24 giờ 17

d) Lượng bốc hơi, độ ẩm .17

- Độ ẩm không khí trung bình 79,9% 17

- Độ ẩm không khí cao nhất 85%, độ ẩm không khí thấp nhất 71% .17

e) Gió: chủ đạo theo 2 hướng chính : 17

P(%) 18

1 18

2 18

5 18

10 18

20 18

Hmax(m) 18

4,0 18

2,89 18

2,29 18

1,86 18

1,45 18

Biên độ triều cường là 1,22m, có thể lợi dụng để tàu thuyền ra vào neo đậu tại các cửa sông, cửa biển Một số năm gần đây do chế độ dòng chảy ven biển có sụ đột biến gây xói lở nghiêm trọng bò biển ở một số khu vực (phương Hưng Long, Mũi Né,…) Cần phải có biện pháp xây dựng đập chắn sóng… để hạn chế tình trạng này 19

Trang 3

II.4.1.Tài nguyên đất đai 19 Bao gồm 6 nhóm đất chính, chủ yếu là đất cồn cát và đất cát ven biển, đất phù sa Phù hợp với việc trồng rừng, cây công nghiệp dài ngày, ngắn ngày, cây ăn quả, lương thực, hoa màu Do điều kiện khô hạn, nhóm đất cát chiếm tỷ lệ cao nhất (82,21%) nên phần lớn đất nghèo dinh dưỡng, kết cấu không bền vững, một số nơi bị xói mòn, rửa trôi, cát bay, cát chảy, cát sụt nghiêm trọng 19 Tiềm năng đất đai của TP Phan Thiết có 20.646,59ha đất tự nhiên trong đó đất đang sử dụng 19.175,41ha (Đất nông nghiệp 15.921,06ha, đất phi nông nghiệp 3.254,35ha); đất chưa sử dụng 1.471,18ha phần lớn là đất đồi cát chiếm 64,54% đất chưa sử dụng, còn lại chủ yếu là đất bằng chưa sử dụng ven biển có diện tích tập trung (phường Mũi Né, Hàm Tiến, Xuân An, Phú Hài …)

sẽ chuyển sang đáp ứng cho các mục đích phi nông nghiệp .19 II.4.2 Tài nguyên nước 19 II.4.4 Tài nguyên biển và ven biển 20

Bờ biển dài 57,4km có 2 sông lớn đổ ra vịnh Phan Thiết là sông Cái và sông Cà Ty, đây là một trong 3 ngư trường lớn của Bình Thuận Tổng trữ lượng hải sản khoảng 85.000 tấn, trong đó khả năng khai thác khoảng 40 - 50 nghìn tấn/năm 20 Biển Phan Thiết được đánh giá là một trong những vùng biển giàu nguồn lợi về các loại hải sản Ngoài những yếu tố về môi trường, nhiệt độ, nồng độ muối, rất thích nghi với nguồn lợi biển, còn có những đặc điểm khác mà những vùng biển khác không có, đó là vùng giao của 2 dòng hải lưu, đưa theo các loài cá hải dương, hình thành vùng nước trồi với đa dạng các loài động thực vật phù du, là nguồn thức ăn dồi dào cho cá và các loài đặc sản biển Đây cũng là môi trường hình thành nhiều bãi sinh sản và sinh trưởng của các loài hải sản 20

Là vùng biển nằm trong địa bàn hoạt động của ngành dầu khí Việt Nam, với các mỏ dầu đang

và chuẩn bị khai thác như Ruby, Rạng Đông, Sư Tử Đen, Sư Tử Trắng chỉ cách bờ biển Bình Thuận hơn 60km, nên việc quy hoạch phát triển dịch vụ dầu khí sẽ đem lại hiệu quả về kinh tế rất lớn cho tỉnh Bình Thuận .20 Ngoài ra, các vùng đất ven biển còn có nhiều tiềm năng để phát triển nuôi trồng thủy sản, làm muối và khai thác phát triển du lịch 21 II.4.5 Tài nguyên khoáng sản 21 Trên địa bàn thành phố có nguồn khoáng sản Zircon – Titan nằm dọc biển Mũi Né với trữ lượng khoảng 523.400 tấn, mỏ đá Mirco-Granit ở khu vực Lầu Ông Hoàng với trữ lượng 200.000 tấn, cát thủy tinh 18,43 triệu tấn Nguồn tài nguyên của TP Phan Thiết tương đối dồi dào, nhưng chất lượng không cao, khả năng để khai thác còn hạn chế do thuộc các khu bảo tồn

Trang 4

II.4.6 Tài nguyên du lịch 21 Tài nguyên du lịch tự nhiên : Tài nguyên du lịch biển và núi: 21

- Bãi biển Đồi Dương – Phan Thiết: là một trong những bãi biển có môi trường trong sạch với nước biển trong xanh, bờ biển rộng kéo dài cùng bãi cát trắng mịn, thoải dần ra biển Đây là điểm du lịch đẹp thu hút nhiều khách tham quan, hiện đã có một số khu nghỉ dưỡng, các dịch vụ

lý, … gây nên hiện tượng bồi lấp, sạt lở, xói mòn, rửa trôi, chai cứng, nghèo kiệt đất 21 b) Sự giảm tài nguyên rừng 21 Tình trạng suy thoái tài nguyên đất gia tăng do đặc điểm địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu và tác động của con người như phá rừng đầu nguồn, khai thác khoáng sản bừa bãi, lạm dụng phân bón hóa học và thuốc BVTV trong canh tác nông nghiệp, chế độ canh tác chưa hợp lý, … gây nên hiện tượng bồi lấp, sạt lở, xói mòn, rửa trôi, chai cứng, nghèo kiệt đất 21 c) Sự giảm tài nguyên thủy sản 22 Tài nguyên thủy sản ngày càng bị suy giảm rõ rệt Nguyên nhân do tàu thuyền có công suất nhỏ tập trung đánh bắt ven bờ, kỹ thuật đánh bắt còn lạc hậu, khai thác mang tính hủy diệt hàng loạt vẫn còn xảy ra Bên cạnh đó các nguồn chất thải sinh hoạt, sản xuất, dầu nhớt … thải ra trên đất liền và trên biển chưa được xử lý và quản lý chặt chẽ, gây ảnh hưởng tới đời sống của các vi sinh vật thủy sinh 22 d) Hoang mạc hóa, nhiễm mặn và xói lở bờ biển 22

Do ảnh hưởng của thủy triều và ruộng muối, ao nuôi tôm, hiện có tới 2.260 ha đất ven biển bị nhiễm mặn Do đặc điểm tự nhiên về địa hình, khí hậu, thủy văn … hàng năm thường xảy ra hiện tượng xâm thực, xói mòn, sạt lở làm ảnh hưởng lớn tới đời sống và tính mạng của cộng

Trang 5

Đáng ngại là sự hoang mạc hóa những vùng đất nằm dọc ven biển Cát bay diễn ra hàng năm đã lấn chiếm ruộng vườn, ao hồ nước ngọt Khu vực có nguy cơ hoang mạc hóa trải dài ven biển từ

Cà Ná đến Mũi Né với diện tích 133.000ha Thời gian qua đã trồng rừng chắn cát dọc theo khu vực bờ biển này, song đây là vùng khô hạn nhất nước, đất cát có độ dinh dưỡng và giữ nước kém, do đó hiệu quả rừng trồng thấp 22 e) Ô nhiễm môi trường đô thị và khu đông dân cư 22

Có 23.324 hộ gia đình trên địa bàn thành phố Phan Thiết đã sử dụng nước máy, còn lại sử dụng nước giếng khoan và giếng đào, chất lượng nguồn nước cấp cho các nhà máy nước đang có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ, vi sinh Kết quả phân tích hàm lượng BOD5 tại hồ sông Quao và đập Phú Hội vượt tiêu chuẩn cho phép (TCCP) trung bình 4 lần, mùa khô tổng số Coliform vượt TCCP 3,4 lần Tại cửa sông Cà Ty bị ô nhiễm nặng hữu cơ, vi sinh và đang có dấu hiệu ô nhiễm dầu mỡ 22 Chất lượng không khí ngày càng bị ô nhiễm về tiếng ồn, bụi, mùi hôi do sự gia tăng các phương tiện giao thông, cơ sở sản xuất kinh doanh, trong khi cơ sở hạ tầng có cải thiện nhưng còn thấp Tiếng ồn tại một số nút giao thông vượt TCCP trung bình 1,3 lần, bụi vượt trung bình 3 lần, các khí CO, NO2, SO2, Pb ở gần mức TCCP và có nhiều hướng gia tăng qua các năm; nồng độ Methyl Mercaptan tại Đức Thắng lên đến 0.04mg/m3 22 Rác thải đô thị trung bình thu gom được 70% và chưa có các bãi xử lý hợp vệ sinh kể cả rác thải

y tế Cây xanh đô thị có tăng nhưng vẫn còn ít so với quy hoạch .23 f) Ô nhiễm môi trường do các cơ sở sản xuất kinh doanh 23 Phần lớn các cơ sở sản xuất kinh doanh có quy mô vừa và nhỏ, nằm xen kẽ trong khu dân cư Trong quá trình hoạt động các cơ sở sản xuất kinh doanh chưa đầu tư đúng mức để thu gom, xử

lý các chất thải đạt TCCP trườc khi thải ra nguồn tiếp nhận 23 Kết quả kiểm tra nước thải của một số cơ sở chế biến hải sản cho thấy chỉ tiêu BOD5 vượt 8 đến 17 lần, COD vượt 6.7 – 14.1 lần TSS vượt 2.8 -3.9 lần, tổng Nitơ vượt 1.5-3.8 lần TCCP thải ra lưu vực nước loại B Không khí xung quanh tại một số nhà máy xay xát lúa có độ ồn dao động 79 – 80dBA (TCCP là 75 dBA), nồng độ bụi trung bình vượt TCCP 1.8 lần Không khí xung quanh cơ sở chế biến hạt điều nồng độ Phenol vượt TCCP đến 13.3 lần … 23 g) Ô nhiễm môi trường khu vực nông thôn và nông nghiệp 23 Rác thải ở các vùng nông thôn một phần được thu gom chôn lấp hoặc tiêu hủy, phần lớn nhân dân có thói quen đổ ra các khu đất trống, đường xá, sông suối … để phân hủy tự nhiên Cung cấp nước sạch gần đây từng bước được cải thiện nhưng nhiều khu vực còn thiếu nước sạch trầm trọng vào mùa khô, phải sử dụng nước ao hồ, sông, suối để sinh hoạt Chất lượng của một số

Trang 6

Kết quả theo dõi bước đầu nguồn nước giếng ven biển và khu vực Phan Thiết cho thấy vi sinh vượt TCCP từ 4-20 lần, đặc biệt là có xuất hiện dư thuốc BVTV sử dụng phổ biến hiện nay Dư lượng thuốc BVTV của một số mẫu rau vùng quanh thị xã Phan Thiết vào vụ Đông Xuân 1996-

1997, có mẫu dư lượng Monitor vượt đến 900 lần, ở bắp cải là 270 lần, ở cà chua là 120 lần so với tiêu chuẩn cho phép của WHO 23 h) Ô nhiễm du lịch ven biển 23 Các hoạt động từ đất liền, vùng ven biển và biển ven bờ đã thải ra khối lượng lớn chất thải với nồng độ và tải lượng các chất ô nhiễm khác nhau mà chưa có biện pháp xử lý làm cho nước biển ven bờ ngày càng có dấu hiệu ô nhiễm, suy giảm tài nguyên sinh học, ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường và quá trình phát triển kinh tế xã hội của thành phố .23 l) Hiện trạng môi trường khai thác khoáng sản 24 Khoáng sản đang được khai thác mạnh là cát, sỏi, cát thủy tinh, đá ốp lát, đá xây dựng các loại, ảnh hưởng đến môi trường, đặc biệt là việc khai thác cát trên sông Cà Ty .24 m) Thiên tai, bão lụt và hạn hán 24 Tuy ít bị bão và áp suất nhiệt đới đổ bộ trực tiếp vào, song TP Phan Thiết cũng chịu thiệt hại nặng về người và tàu thuyền, nhà cửa, công trình công cộng, đường giao thông, cầu cống, kênh mương thủy lợi Đặc biệt vùng Bắc Bình thường xuyên bị hạn hán 24 II.5.2 Chất lượng không khí và độ ồn 24 II.5.3 Chất lượng nước mặt 24 Chế độ dòng chảy các sông của thành phố Phan Thiết có sự phân bố rõ nét theo mùa lũ và mùa cạn Lượng dòng chảy mùa mưa chiếm 75-80% tổng lượng dòng chảy cả năm, lượng dòng chảy mùa khô chiếm 20-25% tổng lượng dòng chảy năm, đa số các sông suối ở vùng phía Bắc của tỉnh vào mùa khô gần như khô cạn Tổng lượng chảy 3 tháng kiệt nhất (tháng 2,3 và 4) chỉ chiếm 2,75 đến 3.5% tổng lượng dòng chảy năm 24

Đa số hạ lưu các sông bị xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền Khi thuỷ triều lên, nước mặn xâm nhập vào sông từ 3km đến 7km tuỳ thuộc vào độ dốc lòng sông Việc xây dựng các hồ chứa thượng lưu cũng là nguyên nhân gây xâm nhập mặn ở hạ lưu 24 d) Chất lượng nước ngầm .25 Nguồn nước ngầm ít, bị nhiễm mặn, phèn, tổng độ khoáng hoá nhỏ hơn 0,5g/l, ít có khả năng phục vụ nhu cầu sản xuất, chỉ đáp ứng một phần nhỏ cho sinh hoạt và sản xuất Tại vùng động cát phía Đông và Đông Nam (Mũi Né, Hàm Tiến, Phú Hài) và phía Tây Nam (Tiến Thành, Tiến Lợi) có nước ngầm mạch ngang, chảy dọc theo cồn cát, chất lượng khá tốt, chủ yếu cung cấp nước sinh hoạt tại chỗ cho nhân dân Về lâu dài, nguồn nước ngầm này có thể là nguồn nước

Trang 7

quan trọng để xây dựng hệ thống cung cấp nước tập trung trên địa bàn các phường, xã Hàm

Tiến, Mũi Né, Thiện Nghiệp, Tiến Lợi, Tiến Thành 25

Hiện nay, các vùng nông thôn chủ yếu khai thác nguồn nước ngầm tầng nông phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất .25

Hiện nay việc chôn cất tại các khu nghĩa trang trong thành phố, đặc biệt là khu nghĩa trang phía Bắc thuộc phường Phú Hài ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn nước ngầm phục vụ sinh hoạt cho người dân nên cần có biện pháp giải quyết 25

e) Rừng 25

Chủ yếu là rừng trồng tập trung ở Tiến Thành, Thiện Nghiệp, Hàm Tiến và Mũi Né với chức năng phòng hộ chắn gió, chắn cát và cân bằng sinh thái là chính, ít có giá trị về mặt kinh tế Độ che phủ rừng trung bình hiện nay đạt 45,14% Các loại cây rừng phần lớn là keo lá tràm, bạch đàn, xà cừ, phi lao và các loại cây chịu hạn khác, tập trung ở các trạng thái rừng nghèo kiệt và rừng non, chất lượng không cao .25

- Đất đai phù hợp với việc trồng rừng, cây công nghiệp, cây ăn quả, lương thực, hoa màu, đặc biệt Bình Thuận được xem là vùng đất của thanh long, chiếm 70% sản lượng cả nước .27

PHẦN III 28

Định hướng trong quá trình Quy hoạch thành phố Phan Thiết 28

III.1.Thực trạng hình thành phát triển thành phố: 28

III.1.1 Về tính chất đô thị : 28

III.1.2 Về quy mô đô thị : 28

III.1.3 Về hướng phát triển không gian đô thị: 28

a)Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu (đến năm 2020) : 28

b)Cơ cấu phân khu chức năng : 29

III.1.4 Khái quát về lịch sử hình thành phát triển thành phố Phan Thiết: 29

Đề xuất mô hình cấu trúc không gian đô thị thành phố Phan Thiết dựa trên cơ sở vị trí, mối quan hệ vùng, điều kiện tự nhiên, các tiềm năng phát triển kinh tế tạo động lực cho đô thị phát triển Đặc biệt thế mạnh về tiềm năng phát triển du lịch, tiềm năng phát triển kinh tế biển, tiềm năng về khoáng sản phát triển các ngành công nghiệp 36

b) Quy hoạch chiều cao đất xây dựng : 37

b.1 Cao độ xây dựng : 37

Căn cứ theo điều kiện thuỷ văn, địa hình tự nhiên và tình hình ngập lụt trong những năm gần đây trong phạm vi Thành phố cao độ xây dựng tại TP Phan Thiết được chọn như sau : H xd > 2.40m (Theo cao độ quốc gia VN 2000) 38

Trang 8

Theo tài liệu hiện trạng tự nhiên và định hướng phát triển không gian của Thành phố phương án

quy hoạch chiều cao đất xây dựng của TP Phan Thiết được xác định như sau : 38

b.3 Các giải pháp kỹ thuật bảo vệ nền đất : 38

c) Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa : 38

b.1 Giao thông đối ngoại 40

b.2 Giao thông đô thị : 41

Dự kiến diện tích bãi đậu xe cho TP Phan Thiết trong tương lai khoảng 75ha (chỉ tiêu tính toán 100xe/1000dân) nên dự kiến bố trí các bãi đỗ xe như sau: 42

- Kiến nghị xây dựng ga-ra cao tầng tại các trung tâm khu đô thị (bến xe Bắc và Nam Phan Thiết hiện hữu được tổ chức thành bãi đậu xe, ngoài ra còn có các quảng trường bãi xe trước tượng đài Chiến Thắng, khu vực trước công viên khu dân cư Bắc Phan Thiết…) 42

- Bãi đỗ xe tại các khu vực du lịch trên tuyến đường ven biển .42

- Tại các khu trung tâm thương mại, vui chơi giải trí có bãi đỗ xe riêng cho từng công trình 42

- Ngoài các bãi đỗ xe chính của thành phố, khi quy hoạch chi tiết tính toán nhu cầu bãi đỗ xe từng khu vực .42

- Do hình dáng tự nhiên thành phố kéo dài và tính chất là TP du lịch do đó cần tổ chức các tuyến giao thông công cộng bằng xe bus trên các tuyến đường chính, nhất là các tuyến trên các trục đường dọc biển phục vụ người dân địa phương, là tuyến City tour cho khách du lịch tham quan toàn TP Phan Thiết Cụ thể từ bến xe buýt tại khu vực ga Phan Thiết sẽ tổ chức các tuyến xe buýt chính như sau: tuyến trên đường Quốc lộ 1A hiện hữu, đường Trường Chinh đến trung tâm khu đô thị Ngã hai và Phú Long; khu đô thị trung tâm (trên tuyến đường Lê Duẩn, Nguyễn Tất Thành, Tôn Đức Thắng); đến khu đô thị Long Sơn - Suối Nước và Khu đô thị Tiến Thành trên tuyến 706, 706B và 709B 42

- Ngoài ra còn có hệ thống xe taxi hoạt động đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân và khách du lịch .43

a.1 Nguồn nước ngầm : 43

Nguồn nước ngầm ít, bị nhiễm mặn, phèn, ít có khả năng phục vụ nhu cầu sản xuất, chỉ đáp ứng một phần nhỏ cho sinh hoạt và sản xuất trên một số vùng nhỏ của thành phố Tại vùng động cát phía Đông và Đông Nam (Mũi Né, Hàm Tiến, Phú Hài) và phía Tây Nam (Tiến Thành, Tiến Lợi) có nước ngầm mạch ngang, chảy dọc theo cồn cát, chất lượng khá tốt, có thể là nguồn nước quan trọng để xây dựng hệ thống cấp nước sinh hoạt cho đô thị .43

a.2 Nguồn nước mặt : 43 Hiện nay đã có Nhà máy nước Phan Thiết công suất 25.000m3/ngày, và 15.000m3/ngày, lấy

Trang 9

Hai hồ này là nguồn cung cấp cho hồ Ba Bàu Hồ Ba Bàu hiện nay có W = 7 triệu m3, diện tích

S = 200 ha, hiện đang tưới cho 2.700 ha đất canh tác Tương lai khi hồ sông Móng và Cabét hoàn thành, khả năng cấp nước cho sinh hoạt của hồ Ba Bàu >30.000 m3/ngày Đây sẽ là nguồn nước

bổ sung cho thành phố và các khu đô thị mới 44

Lưu lượng cấp nước chữa cháy q=20 l/s cho 1 đám cháy trong 3 giờ, số đám cháy xảy ra đồng thời 1 lúc là1 đám cháy theo TCVN 2622 – 1995 Dựa vào hệ thống cấp nước chính của khu quy hoạch bố trí họng lấy nước chữa cháy Þ100 đặt cách nhau 150m Ngoài ra khi có sự cố cháy cần bổ sung thêm nguồn nước mặt của các sông gần nhất để chữa cháy … .45

Lưới điện : 45

a.2 Định hướng hệ thống thoát nước bẩn đến năm 2020 46

Đối với khu công nghiệp : Khu CN Phan Thiết , khu CN Hàm Kiệm Bita’s , Khu CN Hàm Kiệm 1 Hòang Quân, phải xây dựng trạm xử lý nước thải ngay trong khu công nghiệp, làm sạch nước thải đạt tiêu chuẩn TCVN 5945-2005 Nước thải sau khi làm sạch thoát chung với cống nước mưa ra sông .46

Đối với nước thải sinh hoạt đô thị : 47

Phần IV 50

Tầm nhìn phát triển kinh tế xã hội trong mối liên kết khu vực đến 2025 50

A/ Mục tiêu và nhiệm vụ: 50

Hình thành giai đoạn 1 tuyến tránh Quốc lộ 1A .50

Trung tâm dịch vụ thương mại du lịch ven biển – Cảng du lịch 50

Khu trung tâm tài chính thương mại dịch vụ tổng hợp tại khu đồi Dương 50

Khu làng đại học – trường đại học Bình Thuận trong khu đô thị Ngã Hai liền với khu đô thị trung tâm 50

Xây dựng hoàn chỉnh trung tâm y tế 50

Cải tại chỉnh trang và xây dựng mới khu đô thị Phú Long 51

Xây dựng trung tâm hành chính mới cấp Thành phố 51

Hình thành khu dân cư bám trên đường Trưiờng Chinh, Quốc lộ 1A hiện hữu, Quốc lộ 28 xung quanh khu vực khu công nghiệp Hàm Kiệm .51

Chỉnh trang và phát triển một phần khu dân cư và du lịch đô thị Long Sơn Suối Nước tại Hòn Rơm, Mũi Né 51

Trung tâm thương mại dịch vụ đầu mối giao thông Phú Long tại đô thị cửa ngõ Phú Long 51

Khu trung tâm thương mại dịch vụ công nghiệp phía Bắc tiếp giáp với khu công nghiệp Bắc Phan Thiết trên đường quốc lộ 28 .51

Trang 10

a Quy hoạch chiều cao đất xây dựng 51

b Quy hoạch xây dựng hệ thống thoát nước mưa : 51

Quy hoạch lưới đường đô thị được tiến hành song song hai nhiệm vụ là cải tạo và xây dựng mới .52

a Mạng đường giao thông : 52

Nâng cấp, cải tạo và chỉnh trang mạng đường hiện hữu trong khu nội thị cũ với nội dung nhựa hóa mạng đường, lát hè đi bộ, trồng cây xanh bóng mát, đặt đèn đường, xây dựng hệ thống thoát nước, để đảm bảo an toàn giao thông, cải tạo môi trường đô thị, nâng cao đời sống cộng đồng 52 Định vị tim đường mới, thông báo và quản lý chặt chẽ lộ giới đường đã được phê duyệt, tránh tình trạng xây dựng lấn chiếm lộ giới 52

b Công trình đầu mối phục vụ giao thông : 52

Nâng cấp cảng cá Phan Thiết, khu neo đậu và dịch vụ hậu cần nghề cá Phú Hải .52

Xây dựng ga Phan Thiết mới tại xã Phong Nẫm, tuyến đường sắt Mương Mán – Ga Phan Thiết mới .52

a Nguồn nước: 52

b Nhu cầu dùng nước đợt đầu 52

c Quy hoạch mạng lưới cấp nước đợt đầu 53

a Nguồn điện : 53

b Lưới điện : 54

a Hệ thống thoát nước bẩn: 54

Đối với khu công nghiệp : Khu CN Phan Thiết , khu CN Hàm Kiệm Bita’s , Khu CN hàm Kiệm Hòang Quân phải xây dựng trạm xử lý nước thải ngay trong khu công nghiệp, làm sạch nước thải đạt tiêu chuẩn TCVN 5945-2005 Nước thải sau khi làm sạch thoát chung với cống nước mưa ra sông .54

Đối với nước thải sinh hoạt đô thị : 54

b Vệ sinh môi trường : 55

PHẦN V 56

Kết luận 56 Trong những năm qua, thành phố Phan Thiết là trung tâm kinh tế – văn hóa xã hội; trung tâm thương mại, du lịch, khai thác và chế biến thủy hải sản quan trọng của của Tỉnh Nhằm mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ổn định và phát triển kinh tế – văn hóa – xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng và bảo vệ môi trường sinh thái, tỉnh Bình Thuận sẽ xây dựng và phát triển thành phố Phan Thiết trên cơ sở phát huy nội lực, thu hút các thành phần kinh tế, các đối

Trang 11

Thành phố Phan Thiết sẽ được xây dựng trên cơ sở khai thác dải đô thị ven biển phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội của địa phương và từng khu vực, phát triển không gian đô thị trên quan điểm hiện đại, dân tộc và gắn với thiên nhiên Đồng thời phải gắn kết giữa phát triển kinh tế và đảm bảo an ninh quốc phòng trong khu vực 56 Thành phố Phan Thiết sẽ là thành phố du lịch nổi tiếng của Việt Nam, với các sản phẩm du lịch hấp dẫn, phong phú, thu hút rất đông khách du lịch trong và ngoài nước Các khu du lịch, vui chơi giải trí đã và đang được hình thành Cảnh quan thiên nhiên một số khu vực ven bờ biển còn khá hoang sơ, cần phải biện pháp khai thác có lựa chọn, tiết kiệm quỹ đất và bảo vệ môi trường Hình thành các khu bảo tồn cảnh quan đồi cát bay duy nhất ở Việt Nam, các mảng xanh lớn của

đô thị, tạo ra cảnh quan đô thị mang tính đặc trưng của vùng ven biển Xây dựng thành phố Phan Thiết thành một đô thị xanh, sạch, đẹp, phát triển bền vững và đậm đà bản sắc dân tộc .56 Thành phố Phan Thiết hiện là vị trí đang rất hấp dẫn các nhà đầu tư vì lợi thế cảnh quan bờ biển,

và thuận tiện về tuyến đường Quốc lộ 1A, Quốc lộ 55 đã hoàn thành đạt chất lượng cao nên có rất nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển .56

PHẦN I.

Mở đầu

I.1 Giới thiệu chung

Bình Thuận là tỉnh nằm ở phía Nam vùng Nam Trung Bộ, trung tâm của bavùng kinh tế (Tây Nguyên – Nam Trung Bộ – Vùng KTTĐPN) Có mối liên hệchặt chẽ và ảnh hưởng mạnh của vùng TP Hồ Chí Minh Quốc lộ 1A, đường sắtBắc - Nam, Quốc lộ 28, Quốc lộ 55 nối Bình Thuận với các tỉnh thành trong cảnước Bình Thuận có nhiều tiềm năng phát triển, kinh tế biển như dầu khí, hảisản, dịch vụ du lịch, công nghiệp tập trung, phát triển lâm nghiệp, cây côngnghiệp

Thành phố Phan Thiết là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá khoa học kỹthuật của tỉnh Bình Thuận, thành phố Phan Thiết nằm cách thành phố Hồ Chí

Trang 12

Minh 200km, cách thành phố Nha Trang 250km, cách thành phố Vũng Tàu120km, cách thành phố Đà Lạt 130 km Với vị trí địa lý như trên, bên cạnh mốiquan hệ kinh tế truyền thống với địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam, TP Phanthiết có điều kiện mở rộng mối quan hệ giao lưu phát triển kinh tế với thành phố

Hồ Chí Minh, Vũng Tàu, Nha Trang, Đà Lạt tạo điều kiện cho Thành phố đẩymạnh tốc độ đô thị hóa, trao đổi khoa học kỹ thuật, thương mại, du lịch, đầu tư Thành phố Phan Thiết đạt tiêu chuẩn đô thị loại II và được công nhận làthành phố vào năm 2009, thành phố Phan Thiết đã có những bước phát triểnmạnh mẽ dựa trên tiềm năng, lợi thế và phát huy vai trò vị thế của Thành phố là

đô thị cấp quốc gia Quy hoạch Kinh tế – xã hội Vùng KTTĐPN, Vùng NamTrung Bộ đã được thiết lập Các dự án như đường bộ cao tốc, tuyến đường sắtcao tốc đang triển khai Các tuyến giao thông quan trọng đã và đang được nângcấp mở rộng nối thành phố Phan Thiết với các vùng kinh tế của tỉnh Bình Thuận.Đồng thời quy hoạch ngành Dầu khí, quy hoạch các vùng phát triển du lịch, quyhoạch Kinh tế – Xã hội Tỉnh được rà soát và điều chỉnh đã đặt thành phố PhanThiết trong mối quan hệ và bối cảnh phát triển mới

Với thời gian hoạch định quy hoạch bằng tầm nhìn đến năm 2020 đòi hỏiThành phố phải đánh giá lại toàn bộ vai trò vị thế, tiềm năng và nguồn lực pháttriển Cần phải xác định lại mối quan hệ vùng, tính chất đô thị và động lực pháttriển, xác định lại các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật; quy mô dân số, quy mô đất đai, hạtầng kỹ thuật và hướng phát triển không gian, bổ sung các chức năng của đô thịnhư các điểm đô thị vệ tinh, các trung tâm chuyên ngành cấp vùng, các trung tâmdịch vụ, du lịch, trung tâm giải trí cấp quốc gia và khu ở cao cấp, các khu cảnhquan đặc trưng, tạo các dự án đột phá cho TP Phan Thiết phát triển

Việc triển khai các đồ án quy hoạch chi tiết 10 phường, các điểm dân cư,các khu đô thị mới, các khu du lịch, đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹthuật, dịch vụ công cộng, du lịch trên địa bàn thành phố, đặc biệt là các dự án đầu

tư về du lịch, công nghiệp Thành phố Phan thiết đang tồn tại những bất cập nhưkhông gian tự nhiên hạn chế, không gian xây dựng và nội thị không hợp lý Chưakhai thác tiềm năng và sử dụng quỹ đất của Thành phố hợp lý để phát triển Cảnhquan kiến trúc, tạo điểm nhấn và đột phá cho không gian một Thành phố Du lịchbiển chưa được khai thác

Để phát huy vai trò vị thế của một đô thị cấp vùng, đô thị du lịch biển,trung tâm hạt nhân của tỉnh, đồng thời khắc phục những tồn tại và chuẩn bị chomột Thành phố đô thị loại II đòi hỏi phải lập điều chỉnh quy hoạch cho thích ứng

Trang 13

về định hướng phát triển và mở rộng không gian thành phố là cần thiết và cấpbách.

I.2 Các căn cứ pháp lý, các tài liệu tham khảo

- Văn kiện Đại hội tỉnh Đảng bộ tỉnh Bình Thuận khoá XI

- Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế - xã hội tỉnh Bình Thuận đến năm

- Quy hoạch KT –XH, kế hoạch sử dụng đất tỉnh Bình Thuận thời kỳ

2006-2010 và tầm nhìn 2020

- Các quy hoạch chuyên ngành của tỉnh Bình Thuận: du lịch - thương mại,giao thông, công nghiệp, nông nghiệp, … đến năm 2010 và các tài liệu khác cóliên quan

- Điều chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế xã hội thành phố Phan Thiết giaiđoạn 2006 – 2010 và tầm nhìn 2020

- Bản đồ đo đạc địa hình hiện trạng TL 1/5000

I.3 Mục tiêu và nhiệm vụ của chuyên đề

- Tạo cơ sở và căn cứ khoa học đáp ứng yêu cầu nâng thành phố Phan Thiếtlên đô thị loại II

Trang 14

I.3.2 Nhiệm vụ.

- Lập các luận cứ về mối quan hệ liên vùng và quan hệ vùng tác động đến việchình thành và phát triển thành phố Phan Thiết thời kỳ 2010 -2020

- Khái quát nội dung đồ án quy hoạch chung xây dựng thành phố Phan Thiết

đã được phê duyệt năm 2000, đánh giá công tác thực hiện quy hoạch thành phốPhan Thiết qua các thời kỳ và phân tích đặc điểm tự nhiên, phân tích thực trạngphát triển đô thị hiện nay

- Nghiên cứu các dự báo chiến lược, xác định các tiền đề và động lực chủ yếuphát triển thành phố Phan Thiết Xác định tính chất, quy mô dân số, lao động vàquy mô đất đai xây dựng đô thị; các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật chủ yếu cho cácgiai đoạn phát triển đô thị

- Định hướng phát triển không gian đô thị, phát triển các khu chức năng mớicủa đô thị đến năm 2020 và đề xuất vùng vành đai ngoại vi đô thị

- Định hướng phát triển hệ thống kỹ thuật hạ tầng đô thị đến năm 2020

I.3.3 Phạm vi nghiên cứu của chuyên đề

Ranh giới nghiên cứu gián tiếp Quy hoạch xây dựng thành phố Phan Thiết

giai đoạn 2010 – 2020 bao gồm :

- Thành phố Phan Thiết : diện tích 206,4659 km2, dân số 207.853 người

- Huyện Hàm Thuận Bắc : diện tích 1.283 km2, dân số 160.725 người

- Huyện Hàm Thuận Nam : diện tích 1.052 km2, dân số 94.128 người

Trang 15

Phạm vi nghiên cứu trực tiếp : Phạm vi nghiên cứu trực tiếp Quy hoạch xây

dựng thành phố Phan Thiết giai đoạn 2010– 2020 bao gồm thành phố Phan Thiết,một số xã lân cận thuộc huyện Hàm Thuận Nam, Hàm Thuận Bắc Với bán kínhảnh hưởng là 20km bao gồm thành phố Phan Thiết và các xã Hàm Kiệm, Hàm

Mỹ, Mương Mán thuộc huyện Hàm Thuận Nam, thị trấn Phú Long, Xã HàmThắng, Hàm Liêm, Hàm Hiệp, Hàm Chính, Hàm Đức thuộc huyện Hàm ThuậnBắc

BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH THÀNH PHỐ PHAN THIẾT

Trang 16

Thành phố Phan Thiết là đô thị loại II, là trung tâm chính trị, kinh tế, vănhóa, khoa học kỹ thuật, du lịch, công nghiệp, khai thác chế biến hải sản của tỉnhBình Thuận Phan Thiết là cửa ngõ của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là đôthị cấp vùng có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng Thành phố có 14 phườngnội thị và 4 xã ngoại thị (Thiện Nghiệp, Phong Nẫm, Tiến Lợi, Tiến Thành), tổngdiện tích tự nhiên là 206,45 km2, chiều dài bờ biển 57,4km, nằm trong khoảng tọa

độ địa lý:

- 108o00’10’’ đến 108021’30’’ kinh độ Đông

- 10042’10’’ đến 11000’ vĩ độ Bắc

Và được giới hạn bởi:

- Phía Bắc giáp 2 huyện Hàm Thuận Bắc và Bắc Bình

- Phía Nam giáp biển Đông và huyện Hàm Thuận Nam

- Phía Tây giáp huyện Hàm Thuận Nam

- Phía Đông giáp biển Đông

Thành phố có Quốc lộ 1A và đường sắt Bắc – Nam đi qua, nối với TP HồChí Minh và TP Nha Trang, Quốc lộ 28 nối với TP Đà Lạt và vùng TâyNguyên, có hệ thống đường biển nối với các vùng kinh tế biển

Trang 17

mưa từ tháng 6 đến tháng 11, đặc biệt tháng 9, 10 thường có mưa lớn gây ngậpúng và lũ lụt.

Tổng lượng mưa trung bình năm 1151 mm

- Lượng mưa ngày lớn nhất ứng với tần suất P = 1%: 211mm, P = 10%:135,7mm

- Thời gian mưa kéo dài lâu nhất không vượt quá 24 giờ

d) Lượng bốc hơi, độ ẩm

- Độ ẩm không khí trung bình 79,9%

- Độ ẩm không khí cao nhất 85%, độ ẩm không khí thấp nhất 71%

- Lượng bốc hơi 1.192mm

e) Gió: chủ đạo theo 2 hướng chính :

- Gió Đông thịnh hành từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

- Gió Tây thịnh hành từ tháng 6 đến tháng 9

- Tốc độ gió trung bình năm 3,2m/s

- Tốc độ gió mạnh nhất 23m/s (gió Tây)

f) Bão: Theo tài liệu khí hậu vùng biển Việt Nam, vùng thành phố Phan

Thiết nằm trong tọa độ ít bị ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới

II.1.3 Địa hình

Địa hình thành phố được kiến tạo bởi bồi tích sông biển, có dạng đồng bằngxen lẫn trung du và cồn cát Nhìn chung có thể chia làm các dạng chính:

- Khu vực thành phố hiện hữu: địa hình thấp và bằng phẳng, cao độ trung

bình 3-4m, cao độ tôn nền ≤ 2,5m bị ngập lũ nước sông Cà Ty, ngập từ 0,3 – 2m

- Khu vực xã Tiến Lợi, Tiến Thành có độ cao trung bình 45m, thấp nhất 84m,

độ dốc < 10%, là khu vực thuận lợi xây dựng

Khu vực từ trung tâm thành phố đến Hòn Rơm: trừ phần đồi cát cao độ 113m không thuận lợi xây dựng, còn lại đất xây dựng thuận lợi và tương đốithuận lợi

Trang 18

50-II.2 Địa chất, địa chất thủy văn và địa chấn

II.2.1.Địa chất

- Đất yếu: ở vùng đầm lầy ven biển với độ dày 0,5-1,5m

- Đất mềm: phân bồ ở vùng trung tâm của thành phố với độ dày từ 3-7m.

- Đất dính: phân bố trong toàn bộ thành phố với độ dày lớn hơn 4m đến10m, gồm có 3 tầng: Đất các có màu vàng nâu phân bố ở trên mặt; đất á sét cómàu vàng nâu và đất sét phân bố ở tầng thấp hơn 7m, màu xám

II.2.2 Địa chất thủy văn

Mực nước ngầm xuất hiện ở độ sâu 10m Nước ngầm mạch nông xuất hiện ở

độ sâu 1,5-3m Các khu vực xây dựng ven sông biển cần khảo sát kỹ đề phòngnước ngầm mạch nông có nhiễm mặn ảnh hưởng đến chất lượng móng côngtrình

II.2.3 Địa chấn

Vùng thành phố Phan Thiết nằm trong vùng có chấn động cấp 6

II.3 Thủy văn, hải văn.

II.3.1 Thủy văn

- Sông Cà Ty: bắt nguồn từ núi Ông chảy qu thành phố đổ ra biển tại cửaThương Chánh Sông có diện tích lưu vực: 820km2, chiều dài 65km, độ dốc trungbình của lòng sông 0,058, lưu lượng trung bình năm 10,9m3/s, lưu lượng đỉnh lũứng với tần suất 5% là 1030m3/s Theo tài liệu tính toán trong nhiều năm củatrạm thủy văn

Phan Thiết tại chân cầu Lê Hồng Phong, mực nước lũ ứng với các tần suất bảo đảo

- Sông Cái Phan Thiết (sông Phú Hài): bắt nguồn từ cao nguyên Di Linhchảy qua phía Bắc thành phố đổ ra vịnh Phú Hải Sông có diện tích lưu vực1050km2, dài 87km, độ dốc trung bình lòng sông 0,022 Sông bị ảnh hưởng mạnhcủa thủy triều

- Trong khu vực còn có sông Cát chảy qua phía Nam thành phố (3,3km)nhập vào sông Cà Ty và sông Cầu Ké chảy qua phía Bắc (5,4km) nhập vào sôngCái Phan Thiết

Trang 19

Nhìn chung do đặc điểm lũ về gặp lúc triều cường, một số khu vực cửasông bị bồi lắng, lấn chiếm, hình thái sông uốn khúc đột ngột khi vào khu vựctrung tâm nên các sông đều có khả năng gây lũ lớn với sự lên xuống rất nhanhcủa mực nước Vào mùa khô hầu hết hạ lưu, nhất là sông Cà Ty và sông Cái đềunhiễm mặn.

II.3.2 Hải văn.

Phan Thiết nằm trong vùng chuyển tiếp giữa chế độ nhật triều ở miền Bắc vàbán nhật triều không đều ở miền Nam Chế độ nhận triều xảy ra trong khoảngthời gian 13-15 ngày/tháng (giai đoạn thủy triều lên) và chế độ bán nhật triềutrong khoảng 15-17 ngày/tháng (thủy triều xuống) Theo tài liệu dự án khả thituyến kè đường Bà Triệu và đường Trung Trắc thì cao động mực nước triều:

Hmax : 1,12m (tháng 12) ; Htrung bình : - 0,11m ; Hmin : -1,42m

Biên độ triều cường là 1,22m, có thể lợi dụng để tàu thuyền ra vào neo đậu tạicác cửa sông, cửa biển Một số năm gần đây do chế độ dòng chảy ven biển có sụđột biến gây xói lở nghiêm trọng bò biển ở một số khu vực (phương Hưng Long,Mũi Né,…) Cần phải có biện pháp xây dựng đập chắn sóng… để hạn chế tìnhtrạng này

II.4.Tài nguyên và cảnh quan tự nhiên.

II.4.1.Tài nguyên đất đai

Bao gồm 6 nhóm đất chính, chủ yếu là đất cồn cát và đất cát ven biển, đất phù

sa Phù hợp với việc trồng rừng, cây công nghiệp dài ngày, ngắn ngày, cây ănquả, lương thực, hoa màu Do điều kiện khô hạn, nhóm đất cát chiếm tỷ lệ caonhất (82,21%) nên phần lớn đất nghèo dinh dưỡng, kết cấu không bền vững, một

số nơi bị xói mòn, rửa trôi, cát bay, cát chảy, cát sụt nghiêm trọng

Tiềm năng đất đai của TP Phan Thiết có 20.646,59ha đất tự nhiên trong đóđất đang sử dụng 19.175,41ha (Đất nông nghiệp 15.921,06ha, đất phi nôngnghiệp 3.254,35ha); đất chưa sử dụng 1.471,18ha phần lớn là đất đồi cát chiếm64,54% đất chưa sử dụng, còn lại chủ yếu là đất bằng chưa sử dụng ven biển códiện tích tập trung (phường Mũi Né, Hàm Tiến, Xuân An, Phú Hài …) sẽ chuyểnsang đáp ứng cho các mục đích phi nông nghiệp

II.4.2 Tài nguyên nước

* Nước mặt: Chủ yếu từ hệ thống sông suối, trữ lượng không lớn nhưng có ý

nghĩa quan trọng trong nguồn tài nguyên nước của thành phố Các sông chính là

Trang 20

sông Cà Ty, sông Cái Phan Thiết Nguồn nước phân bố cân đối theo không gian

và thời gian

* Nước ngầm: Theo kết quả khảo sát thì nguồn nước ngầm ít, bị nhiễm mặn,

phèn, ít có khả năng phục vụ nhu cầu sản xuất, chỉ đáp ứng một phần nhỏ chosinh hoạt và sản xuất Tại vùng động cát phía Đông và Đông Nam (Mũi Né, HàmTiến, Phú Hài) và phía Tây Nam (Tiến Thành, Tiến Lợi) có nước ngầm mạchngang, chảy dọc theo cồn cát, lưu lượng trung bình 0,5 – 2l/s, chất lượng khá tốt,chủ yếu cung cấp nước sinh hoạt tại chỗ cho nhân dân Về lâu dài, nguồn nướcngầm này có thể là nguồn nước quan trọng để xây dựng hệ thống cung cấp nướctập trung trên địa bàn các xã, phường Hàm Tiến, Thiện Nghiệp, Mũi Né, TiếnLợi, Tiến Thành

II.4.3 Tài nguyên rừng

Thành phố Phan Thiết không có rừng tự nhiên, chủ yếu là rừng trồng phân bốtập trung ở Thiện Nghiệp, Tiến Thành, Mũi Né, Phú Hải, Hàm Tiến với chứcnăng phòng hộ chắn gió, chắn cát và cân bằng sinh thái là chính, ít có giá trị vềmặt kinh tế Các loại cây rừng phần lớn là keo lá tràm, bạch đàn, xà cừ, phi lao vàcác loại cây chịu hạn, tập trung ở trạng thái rừng nghèo kiệt và rừng non, chấtlượng không cao

II.4.4 Tài nguyên biển và ven biển

Bờ biển dài 57,4km có 2 sông lớn đổ ra vịnh Phan Thiết là sông Cái và sông

Cà Ty, đây là một trong 3 ngư trường lớn của Bình Thuận Tổng trữ lượng hải

sản khoảng 85.000 tấn, trong đó khả năng khai thác khoảng 40 - 50 nghìntấn/năm

Biển Phan Thiết được đánh giá là một trong những vùng biển giàu nguồn lợi

về các loại hải sản Ngoài những yếu tố về môi trường, nhiệt độ, nồng độ muối, rất thích nghi với nguồn lợi biển, còn có những đặc điểm khác mà những vùngbiển khác không có, đó là vùng giao của 2 dòng hải lưu, đưa theo các loài cá hảidương, hình thành vùng nước trồi với đa dạng các loài động thực vật phù du, lànguồn thức ăn dồi dào cho cá và các loài đặc sản biển Đây cũng là môi trườnghình thành nhiều bãi sinh sản và sinh trưởng của các loài hải sản

Là vùng biển nằm trong địa bàn hoạt động của ngành dầu khí Việt Nam, vớicác mỏ dầu đang và chuẩn bị khai thác như Ruby, Rạng Đông, Sư Tử Đen, Sư TửTrắng chỉ cách bờ biển Bình Thuận hơn 60km, nên việc quy hoạch phát triểndịch vụ dầu khí sẽ đem lại hiệu quả về kinh tế rất lớn cho tỉnh Bình Thuận

Trang 21

Ngoài ra, các vùng đất ven biển còn có nhiều tiềm năng để phát triển nuôitrồng thủy sản, làm muối và khai thác phát triển du lịch.

II.4.5 Tài nguyên khoáng sản

Trên địa bàn thành phố có nguồn khoáng sản Zircon – Titan nằm dọc biểnMũi Né với trữ lượng khoảng 523.400 tấn, mỏ đá Mirco-Granit ở khu vực LầuÔng Hoàng với trữ lượng 200.000 tấn, cát thủy tinh 18,43 triệu tấn Nguồn tàinguyên của TP Phan Thiết tương đối dồi dào, nhưng chất lượng không cao, khảnăng để khai thác còn hạn chế do thuộc các khu bảo tồn (rừng phòng hộ, khu ditích văn hóa)

II.4.6 Tài nguyên du lịch

Tài nguyên du lịch tự nhiên : Tài nguyên du lịch biển và núi:

- Bãi biển Đồi Dương – Phan Thiết: là một trong những bãi biển có môi

trường trong sạch với nước biển trong xanh, bờ biển rộng kéo dài cùng bãi cáttrắng mịn, thoải dần ra biển Đây là điểm du lịch đẹp thu hút nhiều khách thamquan, hiện đã có một số khu nghỉ dưỡng, các dịch vụ du lịch phục vụ du khách

- Hòn Rơm: có bãi tắm đẹp nên ngoài tắm biển, tổ chức tham quan, đốt lửa

trại, ghé thăm suối Hồng, chinh phục đồi cát Mũi Né và câu cá

- Đồi cát bay Mũi Né : đã trở thành đề tài nổi bật trong các cuộc thi ảnh nghệ

thuật, là một danh thắng cảnh nổi tiếng, là biểu tượng và hình ảnh đẹp của tỉnhBình Thuận Bên cạnh đó Mũi Né, có nhiều bãi biển, cảnh quan còn hoang sơnhư Bãi Đá Ông Địa, Bãi Trước, Bãi Sau … là những nơi tắm biển, nghỉ dưỡng,

du thuyền, dã ngoại, câu cá, săn bắn và ngắm mặt trời trên đồi cát

II.5 Chất lượng môi trường.

II.5.1 Các vấn đề môi trường

a) Suy thoái tài nguyên đất :

Tình trạng suy thoái tài nguyên đất gia tăng do đặc điểm địa hình, thổnhưỡng, khí hậu và tác động của con người như phá rừng đầu nguồn, khai tháckhoáng sản bừa bãi, lạm dụng phân bón hóa học và thuốc Bảo vệ thực vật(BVTV) trong canh tác nông nghiệp, chế độ canh tác chưa hợp lý, … gây nênhiện tượng bồi lấp, sạt lở, xói mòn, rửa trôi, chai cứng, nghèo kiệt đất

b) Sự giảm tài nguyên rừng

Tình trạng suy thoái tài nguyên đất gia tăng do đặc điểm địa hình, thổnhưỡng, khí hậu và tác động của con người như phá rừng đầu nguồn, khai tháckhoáng sản bừa bãi, lạm dụng phân bón hóa học và thuốc BVTV trong canh tác

Trang 22

nông nghiệp, chế độ canh tác chưa hợp lý, … gây nên hiện tượng bồi lấp, sạt lở,xói mòn, rửa trôi, chai cứng, nghèo kiệt đất.

c) Sự giảm tài nguyên thủy sản

Tài nguyên thủy sản ngày càng bị suy giảm rõ rệt Nguyên nhân do tàuthuyền có công suất nhỏ tập trung đánh bắt ven bờ, kỹ thuật đánh bắt còn lạc hậu,khai thác mang tính hủy diệt hàng loạt vẫn còn xảy ra Bên cạnh đó các nguồnchất thải sinh hoạt, sản xuất, dầu nhớt … thải ra trên đất liền và trên biển chưađược xử lý và quản lý chặt chẽ, gây ảnh hưởng tới đời sống của các vi sinh vậtthủy sinh

d) Hoang mạc hóa, nhiễm mặn và xói lở bờ biển.

Do ảnh hưởng của thủy triều và ruộng muối, ao nuôi tôm, hiện có tới 2.260

ha đất ven biển bị nhiễm mặn Do đặc điểm tự nhiên về địa hình, khí hậu, thủyvăn … hàng năm thường xảy ra hiện tượng xâm thực, xói mòn, sạt lở làm ảnhhưởng lớn tới đời sống và tính mạng của cộng đồng

Đáng ngại là sự hoang mạc hóa những vùng đất nằm dọc ven biển Cát baydiễn ra hàng năm đã lấn chiếm ruộng vườn, ao hồ nước ngọt Khu vực có nguy cơhoang mạc hóa trải dài ven biển từ Cà Ná đến Mũi Né với diện tích 133.000ha.Thời gian qua đã trồng rừng chắn cát dọc theo khu vực bờ biển này, song đây làvùng khô hạn nhất nước, đất cát có độ dinh dưỡng và giữ nước kém, do đó hiệuquả rừng trồng thấp

e) Ô nhiễm môi trường đô thị và khu đông dân cư.

Có 23.324 hộ gia đình trên địa bàn thành phố Phan Thiết đã sử dụng nướcmáy, còn lại sử dụng nước giếng khoan và giếng đào, chất lượng nguồn nước cấpcho các nhà máy nước đang có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ, vi sinh Kết quả phântích hàm lượng BOD5 tại hồ sông Quao và đập Phú Hội vượt tiêu chuẩn cho phép(TCCP) trung bình 4 lần, mùa khô tổng số Coliform vượt TCCP 3,4 lần Tại cửasông Cà Ty bị ô nhiễm nặng hữu cơ, vi sinh và đang có dấu hiệu ô nhiễm dầu mỡ.Chất lượng không khí ngày càng bị ô nhiễm về tiếng ồn, bụi, mùi hôi do sựgia tăng các phương tiện giao thông, cơ sở sản xuất kinh doanh, trong khi cơ sở

hạ tầng có cải thiện nhưng còn thấp Tiếng ồn tại một số nút giao thông vượtTCCP trung bình 1,3 lần, bụi vượt trung bình 3 lần, các khí CO, NO2, SO2, Pb ởgần mức TCCP và có nhiều hướng gia tăng qua các năm; nồng độ MethylMercaptan tại Đức Thắng lên đến 0.04mg/m3

Trang 23

Rác thải đô thị trung bình thu gom được 70% và chưa có các bãi xử lý hợp

vệ sinh kể cả rác thải y tế Cây xanh đô thị có tăng nhưng vẫn còn ít so với quyhoạch

f) Ô nhiễm môi trường do các cơ sở sản xuất kinh doanh.

Phần lớn các cơ sở sản xuất kinh doanh có quy mô vừa và nhỏ, nằm xen kẽtrong khu dân cư Trong quá trình hoạt động các cơ sở sản xuất kinh doanh chưađầu tư đúng mức để thu gom, xử lý các chất thải đạt TCCP trườc khi thải ranguồn tiếp nhận

Kết quả kiểm tra nước thải của một số cơ sở chế biến hải sản cho thấy chỉtiêu BOD5 vượt 8 đến 17 lần, COD vượt 6.7 – 14.1 lần TSS vượt 2.8 -3.9 lần,tổng Nitơ vượt 1.5-3.8 lần TCCP thải ra lưu vực nước loại B Không khí xungquanh tại một số nhà máy xay xát lúa có độ ồn dao động 79 – 80dBA (TCCP là

75 dBA), nồng độ bụi trung bình vượt TCCP 1.8 lần Không khí xung quanh cơ

sở chế biến hạt điều nồng độ Phenol vượt TCCP đến 13.3 lần …

g) Ô nhiễm môi trường khu vực nông thôn và nông nghiệp.

Rác thải ở các vùng nông thôn một phần được thu gom chôn lấp hoặc tiêuhủy, phần lớn nhân dân có thói quen đổ ra các khu đất trống, đường xá, sông suối

… để phân hủy tự nhiên Cung cấp nước sạch gần đây từng bước được cải thiệnnhưng nhiều khu vực còn thiếu nước sạch trầm trọng vào mùa khô, phải sử dụngnước ao hồ, sông, suối để sinh hoạt Chất lượng của một số nguồn nước cấp sinhhoạt ở nông thôn chưa đảm bảo vệ sinh

Kết quả theo dõi bước đầu nguồn nước giếng ven biển và khu vực PhanThiết cho thấy vi sinh vượt TCCP từ 4-20 lần, đặc biệt là có xuất hiện dư thuốcBVTV sử dụng phổ biến hiện nay Dư lượng thuốc BVTV của một số mẫu rauvùng quanh thị xã Phan Thiết vào vụ Đông Xuân 1996-1997, có mẫu dư lượngMonitor vượt đến 900 lần, ở bắp cải là 270 lần, ở cà chua là 120 lần so với tiêuchuẩn cho phép của WHO

h) Ô nhiễm du lịch ven biển.

Các hoạt động từ đất liền, vùng ven biển và biển ven bờ đã thải ra khốilượng lớn chất thải với nồng độ và tải lượng các chất ô nhiễm khác nhau mà chưa

có biện pháp xử lý làm cho nước biển ven bờ ngày càng có dấu hiệu ô nhiễm, suygiảm tài nguyên sinh học, ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường và quá trình pháttriển kinh tế xã hội của thành phố

Trang 24

Chất lượng nước biển ven bờ tại các bãi tắm Hàm Tiến, Vĩnh Thủy (PhanThiết) ô nhiễm hữu cơ có chiều hướng gia tăng, bãi tắm Vĩnh Thủy hàm lượngTSS vượt TCCP từ 9,3-9,4 lần, các bãi tắm nằm gần các cửa sông, bến neo đậucủa tàu thuyền đang có dấu hiệu ô nhiễm dầu; nước biển ven bờ tại Hàm Tiếnnăm 1998 đã lên tới 0.02mg/l Nguồn nước giếng ven khu du lịch Hàm Tiến –Mũi Né chỉ tiêu vi sinh đều vượt TCCP.

l) Hiện trạng môi trường khai thác khoáng sản.

Khoáng sản đang được khai thác mạnh là cát, sỏi, cát thủy tinh, đá ốp lát, đáxây dựng các loại, ảnh hưởng đến môi trường, đặc biệt là việc khai thác cát trênsông Cà Ty

m) Thiên tai, bão lụt và hạn hán.

Tuy ít bị bão và áp suất nhiệt đới đổ bộ trực tiếp vào, song TP Phan Thiếtcũng chịu thiệt hại nặng về người và tàu thuyền, nhà cửa, công trình công cộng,đường giao thông, cầu cống, kênh mương thủy lợi Đặc biệt vùng Bắc Bìnhthường xuyên bị hạn hán

II.5.2 Chất lượng không khí và độ ồn.

Hàm lượng bụi: dao động từ 0.15- 0.3 mg/m3, nằm trong tiêu chuẩn chophép

Hàm lượng các khí CO, SO2, NO2 nằm trong tiêu chuẩn cho phép

Tiếng ồn: khu vực dân cư tập trung, độ ồn cao dao động từ 58 đến 60 dBAvẫn nằm trong tiêu chuẩn cho phép Độ ồn khu vực ven biển trục giao thôngchính dao động từ 65 đến 70 dBA, xấp xỉ vượt ngưỡng tiêu chuẩn cho phép

II.5.3 Chất lượng nước mặt.

Chế độ dòng chảy các sông của thành phố Phan Thiết có sự phân bố rõ néttheo mùa lũ và mùa cạn Lượng dòng chảy mùa mưa chiếm 75-80% tổng lượngdòng chảy cả năm, lượng dòng chảy mùa khô chiếm 20-25% tổng lượng dòngchảy năm, đa số các sông suối ở vùng phía Bắc của tỉnh vào mùa khô gần nhưkhô cạn Tổng lượng chảy 3 tháng kiệt nhất (tháng 2,3 và 4) chỉ chiếm 2,75 đến3.5% tổng lượng dòng chảy năm

Đa số hạ lưu các sông bị xâm nhập mặn vào sâu trong đất liền Khi thuỷtriều lên, nước mặn xâm nhập vào sông từ 3km đến 7km tuỳ thuộc vào độ dốclòng sông Việc xây dựng các hồ chứa thượng lưu cũng là nguyên nhân gây xâmnhập mặn ở hạ lưu

Trang 25

d) Chất lượng nước ngầm

Nguồn nước ngầm ít, bị nhiễm mặn, phèn, tổng độ khoáng hoá nhỏ hơn0,5g/l, ít có khả năng phục vụ nhu cầu sản xuất, chỉ đáp ứng một phần nhỏ chosinh hoạt và sản xuất Tại vùng động cát phía Đông và Đông Nam (Mũi Né, HàmTiến, Phú Hài) và phía Tây Nam (Tiến Thành, Tiến Lợi) có nước ngầm mạchngang, chảy dọc theo cồn cát, chất lượng khá tốt, chủ yếu cung cấp nước sinhhoạt tại chỗ cho nhân dân Về lâu dài, nguồn nước ngầm này có thể là nguồnnước quan trọng để xây dựng hệ thống cung cấp nước tập trung trên địa bàn cácphường, xã Hàm Tiến, Mũi Né, Thiện Nghiệp, Tiến Lợi, Tiến Thành

Hiện nay, các vùng nông thôn chủ yếu khai thác nguồn nước ngầm tầngnông phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất

Hiện nay việc chôn cất tại các khu nghĩa trang trong thành phố, đặc biệt làkhu nghĩa trang phía Bắc thuộc phường Phú Hài ảnh hưởng nghiêm trọng đếnnguồn nước ngầm phục vụ sinh hoạt cho người dân nên cần có biện pháp giảiquyết

e) Rừng

Chủ yếu là rừng trồng tập trung ở Tiến Thành, Thiện Nghiệp, Hàm Tiến vàMũi Né với chức năng phòng hộ chắn gió, chắn cát và cân bằng sinh thái làchính, ít có giá trị về mặt kinh tế Độ che phủ rừng trung bình hiện nay đạt45,14% Các loại cây rừng phần lớn là keo lá tràm, bạch đàn, xà cừ, phi lao vàcác loại cây chịu hạn khác, tập trung ở các trạng thái rừng nghèo kiệt và rừngnon, chất lượng không cao

II.6 Thiên tai

- So với những nơi khác thì Thành phố Phan Thiết đang đối mặt với nhiềuthách thức và nguy cơ tiềm ẩn Nguồn lợi thuỷ sản và các tài nguyên thuỷ sinh cóchiều hướng suy giảm Chất lượng nước ven bờ, đặt biệt là tại các vùng nước cửasông, bến cảng, khu đô thị và dân cư ven biển đang là vấn đề nổi cộm Hiệntượng bồi lấp và xói lở tại nhiều vùng cửa sông, ven biển và các khu cảng khánghiêm trọng, làm thay đổi các hệ sinh thái đất ngập nước ven biển Khu vực này

là nơi chụi thiệt hại nhiều do thiên tai như bão, áp thấp nhiệt đới, nước dâng; chụitác động bởi hiện tượng cát bay, cát chảy, kể cả các tác động do biến đổi khí hậutoàn cầu Sự gia tăng dân số và đa số dân sống ở vùng ven biển làm nghề nôngnghiệp, đánh bắt cá và nuôi trồng thuỷ sản, đời sống chủ yếu nhờ vào nguồn lợibiển nên thiếu ổn định, tỷ lệ nghèo cao

Trang 26

- Mặt dù giàu tài nguyên và có tiềm năng lớn để phát triển, song dải ven biểnvùng Nam Trung Bộ đang đối mặt với nhiều thách thức trong quản lý tài nguyên

và môi trường, với nhiều vấn đề vượt quá khuôn khổ của một ngành, một địaphương Tính phân tán, thiếu sự đồng bộ trong quản lý, khai thác, sử dụng tàinguyên và môi trường một cách bừa bãi là nguyên nhân chính gây nên hậu qủanghiêm trọng Những hạn chế chính trong quản lý tài nguyên và môi trường biển

là chưa có một khuôn khổ chính sách, pháp luật thống nhất đối với đới bờ; thiếu

cơ chế hợp tác đa ngành trong quản lý khai thác, sử dụng tài nguyên và môitrường

II.7 Tiềm năng phát triển

- Thành phố Phan Thiết có vị trí rất chiến lược, nằm trong Vùng kinh tế NamTrung Bộ, có mối liên hệ chặt chẽ với vùng Đông Nam Bộ, vùng Tây Nguyên vànằm trong khu vực ảnh hưởng của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Thành phốnằm cách không xa thành phố Hồ Chí Minh và Nha Trang, có hệ thống giaothông đường bộ, đường sắt, đường thủy rất thuận lợi cho việc giao lưu trongnước, thu hút đầu tư nước ngoài, phát triển thương mại và dịch vụ du lịch, dịch

vụ dầu khí, gắn với trục phát triển kinh tế biển, trục phát triển hệ thống đô thịvùng và trục kinh tế quốc gia Phan Thiết là cửa ngõ trung chuyển khách du lịch,thương mại dịch vụ giữa TP Hồ Chí Minh và khu vực phía Bắc, chia sẻ vềthương mại dịch vụ, các ngành công nghiệp đa ngành …

- Phan Thiết có khí hậu thời tiết, các nguồn tài nguyên (tài nguyên đất, rừng,nước, khoáng sản, tài nguyên du lịch…) đa dạng, phong phú là nguồn lực quantrọng để phát triển các ngành kinh tế như thương mại, dịch vụ du lịch, nông lâmnghiệp tạo động lực phát triển đô thị

- Khí hậu quanh năm nắng ấm, lượng mưa thấp, ít ảnh hưởng bão, là điềukiện thuận lợi để tổ chức hoạt động du lịch

- Thành phố có những bãi biển đẹp như Đồi Dương, Mũi Né, Hòn Rơm,thắng cảnh đồi cát bay Mũi Né duy nhất ở Việt Nam Vùng biển Phan Thiết làmột trong những ngư trường lớn của tỉnh Bình Thuận và vùng kinh tế trọng điểmPhía Nam, có nước mắm Phan Thiết nổi tiếng trong và ngoài nước Phan Thiếttừng được mệnh danh là vùng đất “Biển xanh - Nắng vàng - Cát trắng”, đã biến

sự khắc nghiệt của khí hậu miền Trung thành những lợi thế, xuất phát điểm lýtưởng cho loại hình du lịch nghỉ dưỡng biển, sinh thái biển, có cơ hội thành một

đô thị giàu có bằng kinh tế du lịch, kinh tế biển, dịch vụ dầu khí

Trang 27

- Địa hình đa dạng với những cảnh quan đẹp, là tiềm năng xây dựng một đôthị biển mang nét đặc trưng riêng, góp phần trong chuỗi đô thị Duyên Hải NamTrung bộ

- Đất đai phù hợp với việc trồng rừng, cây công nghiệp, cây ăn quả, lươngthực, hoa màu, đặc biệt Bình Thuận được xem là vùng đất của thanh long, chiếm70% sản lượng cả nước

- Nguồn lao động dồi dào, giàu kinh nghiệm, người dân cần cù chịu khó, hamhọc hỏi, tìm tòi sáng tạo và đoàn kết Khả năng thu hút dân cư, lao động và cácnguồn đầu tư cao, vùng lân cận đô thị phát triển khá thuận lợi, là động lực thúcđẩy cho đô thị phát triển bền vững

Trang 28

Phan Thiết là đô thị có vị trí quan trọng đối với vùng, là cửa ngõ của vùngkinh tế trọng điểm phía Nam.

Phan Thiết là trung tâm du lịch của tỉnh Bình Thuận, là điểm du lịch củavùng và cả nước

Phan Thiết có vị trí an ninh quốc phòng quan trọng

III.1.2 Về quy mô đô thị :

Dự báo dân số thành phố đến năm 2020: 282 ngàn dân, nội thị: 230 ngàndân

Quy mô đất đai xây dựng đô thị đến 2020: 2575 ha, đất dân dụng: 1840 ha

III.1.3 Về hướng phát triển không gian đô thị:

Đô thị có hướng phát triển về Mũi Né theo đường TL706, phía Tây – TâyBắc đến tuyến tránh QL 1A và mở rộng về phía Phú Long (huyện Hàm ThuậnBắc) và xã Tiến Thành

a) Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu (đến năm 2020) :

- Đất xây dựng đô thị : 2575 ha

- Chỉ tiêu đất đô thị : 112m2/người

- Đất dân dụng : 1840 ha

- Chỉ tiêu đất dân dụng : 80,1m2/người

- Mật độ đường chính : 7km/km2

- Chỉ tiêu đất giao thông nội thị : 19,1m2/người

- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt : 120 l/người/ngày

- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt : 1000KWh/người/năm

Ngày đăng: 15/12/2013, 12:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w