Kế toán bánhàng và xác định kết quả bán hàng là phần hành kế toán chủ yếu trong doanhnghiệp thương mại dịch vụ, và với cương vị là công cụ quản lý để nâng cao hiệuquả bán hàng thì càng c
Trang 2M c L c ục Lục ục Lục
Lời Mở Đầu 1
Chương I: 4
Những vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 4
1 Những khái niệm chung về bán hàng và xác định kết quả bán hàng: 4
1.1 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả bán hàng: 4
1.2 Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng : 5
1.3 ý nghĩa của bán hàng và xác định kết quả bán hàng: 6
1.4 Giá cả bán hàng : 7
1.5 Yêu cầu quản lý công tác hạch toán quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng: 8
1.6 Các hình thức bán hàng: 9
1.7 Phương thức xác định kết quả bán hàng : 12
2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả: 20
2.1 Hạch toán chi tiết: 20
2.2 Kế toán tổng hợp nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả : 22
2.2.1 Tài khoản sử dụng: 22
2.2.2 Trình tự hạch toán: 29
2.2.3 Hình thức sổ kế toán 40
Chương II: 48
TìNH HìNH THựC HIệN công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tại công ty TNHH dược phẩm thiết bị y tế anh sơn 48
1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty tnhh dược phẩm thiết bị y tế Anh Sơn: 48
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty : 48
1.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh: 49
1.3 Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của công ty: 50
1.4 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty TNHH Dược phẩm thiết bị y tế Anh Sơn: 50
1.5 Hình thức tổ chức công tác kế toán của công ty TNHH Dược phẩm thiết bị y tế Anh Sơn: 52
1.6 Sổ thẻ chi tiết và sổ tổng hợp của công ty TNHH Dược phẩm thiết bị y tế Anh Sơn: 56
Trang 3Lời Mở Đầu
Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta có những chuyển biến to lớn,đặc biệt là từ khi chuyển đổi nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế hànghóa nhiều thành phần dưới sự quản lý của nhà nước Trước xu thế hội nhập toàncầu hóa các doanh nghiệp trong nước đang đứng trước một thử thách đó là sựcạnh tranh, khi mà tính cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở nên gay gắtchắc chắn sẽ là nguyên nhân trọng yếu để kinh doanh nói chung và kinh doanhThương mại nói riêng phải xác định cho mình hướng kinh doanh đúng đắn.Các doanh nghiệp thương mại chính là cầu nối giữa những người sản xuất
và tiêu dùng, với doanh nghiệp thương mại thì quá trình kinh doanh là mua
vào-dự trữ- bán ra các hàng hoá dịch vụ Trong đó hoạt động bán hàng là khâu cuốicùng của hoạt động kinh doanh và có tính quyết định đến cả quá trình kinhdoanh Có bán được hàng thì doanh nghiệp mới lập kế hoạch mua vào- dự trữcho kỳ kinh doanh tới, mới có thu nhập để bù đắp cho kỳ kinh doanh và có tíchluỹ để tiếp tục quá trình kinh doanh Trong nền kinh tế thị trường phải xác địnhrằng việc tiêu thụ sản phẩm là vấn đề quyết định sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp, hoạt động trong quy luật cạnh tranh gay gắt của thị trường, doanhnghiệp phải bán những thứ người mua cần chứ không bán những gì doanhnghiệp có Thực tế cho thấy đối với doanh nghiệp thương mại nếu sản phẩmhàng hoá tốt về chất lượng hợp lý về giá cả, đáp ứng được nhu cầu thị hiếu củangười tiêu dùng và doanh nghiệp biết tổ chức quản lý tốt công tác kế toán bán
Trang 4hiệu quả, đem lại doanh thu ngày càng cao cho doanh nghiệp thì vai trò của kếtoán bán hàng và xác định kết quả bán hàng phải đặt lên hàng đầu Kế toán bánhàng và xác định kết quả bán hàng là phần hành kế toán chủ yếu trong doanhnghiệp thương mại dịch vụ, và với cương vị là công cụ quản lý để nâng cao hiệuquả bán hàng thì càng cần phải được tổ chức một cách khoa học và hợp lý nhằmphục vụ
đắc lực cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Bởi vậy, cải tiến và hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán nói chung, kế toánbán hàng và xác định kết quả kinh doanh thương mại nói riêng trong các doanhnghiệp thương mại luôn được đặt ra với mục đích nhằm tổ chức khoa học, hợp
lý hơn nữa công tác kế toán này, làm cơ sở cho các thông tin kế toán cung cấpđảm bảo tính đúng đắn và đáng tin cậy
Nhận thức được tầm quan trọng này, đồng thời để áp dụng kiến thức đã cóthông qua quá trình học tập vào thực tế nhằm nâng cao trình độ hiểu biết bảnthân, quá trình thực tập tại công ty TNHH Dược phẩm Thiết bị y tế ANH sơn
được sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn: Nguyễn Hà Linh, các cán bộ
tại phòng kế toán và của giám đốc công ty, em đã chọn đề tài :
kết quả tại công ty TNHH dược phẩm thiết bị y tế ANH sơn ”
Kết cấu của chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm có 3 chương:
Chương 1:
Những lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả trong các doanh nghiệp Thương mại Chương 2:
Trang 5định kết quả tại công ty TNHH Dược phẩm Thiết bị y tế
Trang 6vụ theo giá qui định hoặc giá thoả thuận Hàng hoá trong các Doanh nghiệpThương Mại là hàng hoá mua vào để bán ra nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêudùng Quá trình bán hàng là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ vốn hànghoá sang vốn bằng tiền và hình thành kết quả kinh doanh Quá trình bán hànghoàn tất khi hàng hoá được chuyển giao cho người mua và Doanh nghiệp đã thuđược tiền bán hàng hoặc khách hàng chấp nhận thanh toán.
1.1.2 Đặc điểm của quá trình bán hàng :
Đặc điểm chủ yếu của quá trình bán hàng có thể được khái quát như sau:
- Về mặt hành vi : Có sự thoả thuận trao đổi diễn ra giữa người mua ngườibán Người bán đồng ý bán, người mua đồng ý mua, người bán xuất giao hànghoá cho người mua, người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
- Về bản chất kinh tế : Bán hàng là quá trình thay đổi quyền sở hữu hànghoá Sau khi bán hàng quyền sở hữu hàng hoá chuyển cho người mua, người bánkhông còn quyền sở hữu về số hàng đã bán
Thực hiện quá trình bán hàng, đơn vị bán xuất giao cho khách hàng mộtkhối lượng hàng hoá nhất định theo thoả thuận hoặc hợp đồng đã ký kết và sẽ
Trang 7Doanh thu bán hàng được hình thành đó chính là nguồn bù đắp chi phí và hìnhthành kết quả hoạt động kinh doanh Doanh nghiệp.
- Về nguyên tắc chỉ khi nào chuyển quyền sở hữu hàng hoá từ đơn vị bán sang khách hàng và khách hàng thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán thìhàng mới được coi là bán, lúc đó mới phản ánh doanh thu Do đó tại thời điểmxác nhận là bán hàng và ghi nhận doanh thu có thể Doanh nghiệp thu được tiềnhàng hoặc cũng có thể chưa thu được vì người mua mới chấp nhận trả
1.1.3 Khái niệm kết quả bán hàng:
* Kết quả bán hàng là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giávốn của hàng bán ra (Bao gồm giá vốn hàng bán , chi phí bán hàng và chi phíquản lý Doanh nghiệp)
* Kết quả bán hàng của Doanh nghiệp có thể lãi hoặc lỗ :
- Nếu chênh lệch thu nhập > chi phí thì kết quả bán hàng có lãi
- Nếu chênh lệch thu nhập < chi phí thì kết quả bán hàng lỗ
- Trường hợp thu nhập bằng chi phí thì kết quả bán hàng hoà vốn
* Việc xác định kết quả bán hàng được xác định vào cuối kỳ kinh doanhthường là cuối tháng, cuối năm, cuối quí tuỳ thuộc vào đặc điểm và yêu cầuquản lý của mỗi Doanh nghiệp
1.2 Mối quan hệ giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng :
Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của mỗi đơn vị kinh doanh Kếtquả bán hàng phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp Hoạt độngcủa Doanh nghiệp tốt thì mới dẫn đến kết quả tốt và ngược lại Mặt khách kếtquả bán hàng cũng có tác động đến quá trình kinh doanh của Doanh nghiệp Kếtquả bán hàng tốt sẽ thúc đẩy các hoạt động của Doanh nghiệp đi lên, kết quả bánhàng xấu thì hoạt động của Doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng nhưng ngừng hoạtđộng kinh doanh thậm chí có thể đưa tới phá sản
Trang 8cứ quan trọng để Doanh nghiệp có tiêu thụ hàng hoá hay không, bán loại hàngnào và ngừng bán loại hàng nào, trị giá bán của từng loại hàng hoá ra sao.
Có thể nói giữa bán hàng và xác định kết quả bán hàng là mối quan hệ mậtthiết Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của Doanh nghiệp, bán hàng là “phương tiện ” trực tiếp để đạt được mục đích đó
1.3 ý nghĩa của bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
* Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình tuần hoàn vốn và nó là cơ
sở để xác định kết quả bán hàng
* Với các Doanh nghiệp, bán được hàng thì mới có thu nhập để bù đắp chiphí đã bỏ ra và có lãi Xác định chính xác doanh thu bán hàng là cơ sở để đánhgiá chỉ tiêu Kinh tế – Tài chính, trình độ hoạt động của đơn vị và thực hiệnnghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước
* Đối với người tiêu dùng công tác bán hàng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng củakhách hàng Chỉ có thông qua bán hàng thì tính hữu ích của hàng hoá mới đượcthực hiện và được xác định về mặt số lượng, chất lượng , chủng loại , thời gian,
sự phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng mới được xác định rõ Như vậy bánhàng là điều kiện để tái sản xuất xã hội
* Quá trình bán hàng còn ảnh hưởng đến quan hệ cân đối giữa các ngành,giữa các Doanh nghiệp với nhau, tác động đến quan hệ cung cầu trên thị trường.Công tác bán hàng của Doanh nghiệp mà tổ chức tốt , thông suốt sẽ tác động đếnhoạt động mua hàng, sản xuất , dự trữ, tạo điều kiện thúc đẩy quá trình kinhdoanh tiến hành một cách nhanh chóng, đồng vốn được luân chuyển nhanh.Kinh doanh có lãi thì Doanh nghiệp mới có điều kiện mở rộng thị trường, nângcao nghiệp vụ , trình độ quản lý và đời sống của cán bộ công nhân viên trongDoanh nghiệp, tạo nguồn tích luỹ quan trang trong nền kinh tế quốc dân MộtDoanh nghiệp được coi là kinh doanh có hiệu quả nếu có tích luỹ và toàn bộ chi
Trang 9hàng
* Bán hàng là điều kiện vô cùng quan trọng để Doanh nghiệp đứng
vững trên thị trường Do đó công tác bán hàng cần phải được nắm bắt, theodõi chặt chẽ thường xuyên quá trình bán hàng từ khâu mua hàng, dự trữ, bánhàng, thanh toán thu nộp kịp thời đảm bảo xác định kết quả kinh doanh đúngtránh hiện tượng lãi giả, lỗ thật
* Doanh nghiệp thường xác định giá bán theo công thức sau:
Giá bán = Giá mua + Thặng số thương mại
* Thặng số thương mại được dùng để bù đắp chi phí kinh doanh và hìnhthành lợi nhuận và được tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá mua thực tế của hànghoá tiêu thụ
* Cách tình mới là:
Giá bán = Giá mua thực tế x ( 1 +Tỷ lệ thặng số thương mại)
* Hiện nay, Nhà nước chỉ quy định giá ở một số mặt hàng thiết yếu, quantrọng còn các hàng hoá khác giá cả được xác định theo cung cầu thị trường Giáhàng bán được xem là một công cụ cạch tranh của doanh nghiệp Mỗi doanhnghiệp phải tự xác định được mức giá bán phù hợp dựa vào nhu cầu thị trường,chu kỳ sản phẩm, uy tín về nhãn mác của sản phẩm…Trên thực tế tình hình kinhdoanh luôn biến động, thị trường luôn thay đổi đòi hỏi các nhà quản lý phải cótầm nhìn bao quát, khả năng quan sát nắm bắt kịp thời thông tin từ thị trường, từ
Trang 10người tiêu dùng để đưa ra mức giá bán thích hợp cho từng mặt hàng vào từngthời điểm, địa điểm cụ thể.
1.5 Yêu cầu quản lý công tác hạch toán quá trình bán hàng
và xác định kết quả bán hàng:
1.5.1 Yêu cầu quản lý công tác quản lý bán hàng:
Nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá liên quan đến từng khách hàng, từng phươngthức thanh toán và từng mặt hàng nhất định Do đó công tác quản lý nghiệp vụbán hàng đòi hỏi phải quản lý các chỉ tiêu như: Quản lý doanh thu, tình hìnhthay đổi trách nhiệm ở khâu bán, tình hình thu hồi tiền, tình hình công nợ vàthanh toán công nợ về các khoản thu của người mua, quản lý giá vốn của hànghoá đã tiêu thụ,… quản lý nghiệp vụ bán hàng cần bám sát các yêu cầu sau: + Quản lý sự vận động của từng mặt hàng trong quá trình xuất, nhập, tồnkho trên các chỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá trị
+ Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng thể thứcthanh toán, từng khách hàng và từng hàng háo tiêu thụ
+ Đôn đốc thanh toán, thu hồi đầy đủ tiền hàng
+ Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước theo chế độ quy định
1.5.2 Yêu cầu công tác quản lý công tác xác định kết quả bán hàng.
Có thể thấy công tác xác định kết quả bán hàng là vô cùng quan trang vìvậy đòi hỏi phải được quản lý một cách chặt chẽ vì:
+ Cung cấp số liệu chính xác cho các nhà quản lý về qua trình kinh doanh
có đạt hiệu quả hay không để nhà quản lý có thể căn cứ vào đó lập kế hoạch vàchiến lược kinh doanh cho kỳ tiếp theo
+ Cung cấp số liệu chính xác cho các nhà đầu tư và các cổ đông về nhữngbiến động tài sản trong công ty và những quyền lợi mà họ được hưởng
+ Thanh toán xác định kết quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh,thựchiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước
Trang 111.6.2 Các phương thức bán hàng và thủ tục chứng từ:
a Phương thức bán buôn :
* Phương thức bán buôn chuyển thẳng :
- Là trường hợp hàng hoá bán cho bên vận chuyển mua được giao thẳng
từ kho của bên cung cấp hoặc giao thẳng là phương thức bán hàng tiết bến cảngnhà ga chứ không qua kho của Công ty Bán tiết kiệm nhất vì nó giảm được chiphí lưu thông, tăng nhanh sự vận động của hàng hoá Nhưng phương thức này
Trang 12chỉ áp dụng trong trường hợp cung ứng hàng hoá có kế hoạch, khối lượng hànghoá lớn, hàng bán ra không cần phân loại, chọn lọc, bao gói.
* Phương thức bán buôn qua kho :
- Khái niệm : Là hình thức bán hàng mà hàng hoá được đưa về kho của đơn
vị rồi mới tiếp tục chuyển bán
- Các hình thức :
+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng:
Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này bên bánxuất kho để giao hàng cho bên mua tại địa điểm người mua đã qui định tronghợp đồng kinh tế giữa hai bên bằng phương tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài.Khi hàng hoá vận chuyển thì vẫn thuộc bên bán Chứng từ gửi hàng đi là phiếugửi hàng, vận đơn vận chuyển Chứng từ bán hàng cũng là hoá đơn hoặc phiếuxuất kho kiêm hoá đơn Hàng hoá gửi đi chưa phải là bán mà vẫn thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp Hàng gửi đi được xác định là tiêu thụ khi bên mua trảtiền hoặc chấp nhận trả tiền Hình thức bán hàng này được áp dụng phổ biến ởđơn vị bán buôn có uy tín, có khả năng chủ động chuyển hàng, tổ chức vậnchuyển hợp lý, tiết kiệm Chứng từ được lập với nhiều liên gửi cho các bộ phậnliên quan và gửi kèm hàng hoá
+ Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp:
-> Theo hình thức này bên mua cử cán bộ nghiệp vụ trực tiếp đến mua hàng
và nhận hàng trực tiếp tại kho của bên bán, số hàng được coi là tiêu thụ vì đãchuyển quyền sở hữu Việc thanh toán tiền bán hàng theo hình thức nào tuỳthuộc vào hợp đồng kinh tế giữa hai bên
b Phương thức bán lẻ hàng hoá :
* Phương thức bán hàng thu tiền tập chung:
- Khái niệm: Là phương thức bán hàng mà nghiệp vụ bán hàng và thu tiềntách rời nhau, mỗi quầy hàng có nhân viên thu ngân làm nhiệm vụ viết hoá đơnhoặc tích kê thu tiền của khách mua hàng Khách hàng sẽ cầm hoá đơn, tích kê
Trang 13cho mậu dịch nhân viên Cuối ca, cuối ngày nhân viên thu ngân kiểm tiền làmgiấy nộp tiền bán hàng, còn mậu dịch viên căn cứ vào số hàng đã giao theo cáchoá đơn và tích kê thu lại hoặc kiểm kê hàng hoá còn lại cuối ca, cuối ngày đểxác định hàng hoá đã giao, lập báo cáo bán hàng trong ca (ngày) Đối chiếu sốtiền nộp theo giấy nộp tiền với doanh thu bán hàng
theo các báo cáo bán hàng để xác định thừa và thiếu tiền hàng
- Ưu điểm :
Do có việc tách rời giữa người bán và người thu tiền như vậy sẽ tránh đượcsai sót, mất mát hàng hoá và tiền Người bán chỉ giao hàng nên tránh được nhầmlẫn về tiền hàng trong quá trình bán, mặt khác họ sẽ có nhiều thời gian để chuẩn
Cuối ca, ngày mậu dịch viên phải kiểm tiền, làm giấy nộp tiền bán hàngtrong ca, cuối ngày để ghi chép vào thẻ và xác định số lượng hàng bán ra trong
ca, ngày của từng mặt hàng bằng công thức tính:
Lượng hàng bán ra
trong ca ngày lập =
báo cáo bán hàng
Lượng hàng còn ở đầu
ca, ngày
Lượng hàng + nhận trong
ca, ngày
Lượng hàng còn cuối
- ca, ngày và lập báo cáo bán hàng
Trang 14Tổng doanh số bán ra bằng: tổng lượng bán x giá bán.
Chứng từ là giấy bán nhận tiền và báo cáo bán hàng do mâu dịch viên lập.Phương thức này áp dụng phổ biến ở những công ty thương mại bán lẻ vì tiếtkiệm được lao động, khách mua hàng thuận tiện nhưng nếu không quản lý chặtchẽ sẽ dễ xảy ra tiêu cực phải mất tiền
d Bán hàng theo phương thức gửi hàng :
- Bán hàng đại lý, ký gửi là phương thức mà bên chủ hàng xuất hàng giaocho bên nhận đại lý, ký gửi để bán Bên đại lý sẽ được hưởng hoa hồng Kế toáncăn cứ biên bản giao hàng đại lý và quyết toán số hàng đã bán
e Bán hàng theo phương thức trả góp :
- Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần Người mua sẽ thanh toán lầnđầu tại thời điểm mua Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếptheo và phải trả lãi do trả chậm
f Bán hàng theo phương thức đặt hàng :
- Phương thức bán hàng này ngày càng phát triển mạnh mẽ do nhu cầu tiêudùng ngày càng phong phú Theo phương thức này thì doanh nghiệp cử ngườimang hàng đến tận khách hàng và chi phí đó do khách hàng tự chi trả
1.7 Phương thức xác định kết quả bán hàng :
1.7.1 Các yếu tố cấu thành việc xác định kết quả bán hàng :
* Doanh thu bán hàng : Là tổng giá trị thực hiện do việc bán hàng hoá,
cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách
+ Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng tínhtheo phương thức khấu trừ thuế: Doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng,tiền cung ứng dịch vụ (chưa có thuế giá trị gia tăng) bao gồm phụ thu, phí thuthêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh được hưởng
+ Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng tínhtheo phương thức trực tiếp : Doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng, tiền
Trang 15cung ứng dịch bao gồm cả phụ thu, phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ
sở kinh doanh được hưởng
+ Doanh thu thuần : Là số chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoảngiảm trừ (giảm giá, hàng bán bị trả lại), thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp
Các khoản giảm trừ :
+ Giảm giá hàng bán phát sinh trong trường hợp đã lập hoá đơn bán hàngcho người mua nhưng bị người mua khiếu nại về hàng kém phẩm chất khôngđúng qui cách, giao hàng không đúng thời hạn và được bán hàng cho giảm giá.+ Hàng bán bị trả lại : Là toàn bộ số hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã tiêuthụ nhưng bị khách hàng trả lại hoặc từ chối thanh toán do kém phẩm chấtkhông đúng qui cách, mẫu mã, giao hàng không đúng điều kiện hợp đồng kinh
tế dã kí kết
* Giá vốn hàng bán :
- Phản ánh toàn bộ chi phí cần thiết để mua số hàng bán hoặc để sản xuất sốhàng bán đó
- Đối với hoạt động Thương Mại, giá vốn hàng bán là thanh toán hàng mua
và toàn bộ chi phí có liên quan đến việc mua hàng Trị giá hàng xuất bán đượcxác định theo một trong các phương pháp sau :
+ Phương pháp giá đơn vị bình quân :
Theo phương pháp này, giá thực tế hàng hoá xuất trong kỳ được tính theogiá trị bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước hay bình quânsau mỗi lần nhập)
Trị giá mua thực tế hàng xuất kho = Số lượng hàng xuất kho x Giá đơn vị bình quân
Trong đó : Giá đơn vị Giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
bình quân =
cả kỳ dự trữ Lượng hàng thực tế hàng hoá tồn đầu và nhập trong kỳ
Trang 16- Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ đơn giản, dễ làm nhưng
độ chính xác không cao Hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng, gâyảnh hưởng đến công tác quyết toán nói chung
Giá đơn vị Giá thực tế hàng hoá tồn kho đầu kỳ (cuối kỳ trước)bình quân =
cuối kỳ trước Lượng hàng thực tế tồn kho đầu kỳ (cuối kỳ trước)Giá đơn vị bình Giá thực tế hàng hoá tồn trước khi nhập cộng số nhậpquân sau mỗi =
lần nhập Lượng hàng thực tế tồn trước khi nhập cộng lượngnhập
- Ưu điểm : Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của cả 2 phươngpháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhật
- Nhược điểm : Nhược điểm của phương pháp này là tốn nhiều công sức,tính toán nhiều lần
* Phương pháp nhập trước - xuất trước:
Theo phương pháp này giả thiết số hàng nào nhập trước thì xuất kho trước,xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàngxuất Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả giảm hoặc có xuhướng giảm
* Tính theo phương pháp nhập sau – xuất trước : Theo phương pháp nàygiả thiết lô hàng nào nhập sau thì xuất trước Phương pháp này thích hợp trongtrường hợp lạm phát
* Phương pháp trực tiếp ( phương pháp giá thực tế đích danh ) :
Theo phương pháp này, hàng hoá được xác định giá trị theo đơn chiếchay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng ( trừ trườnghợp điều chỉnh) Khi xuất hàng hoá nào sẽ tính theo giá thực tế của hàng hoá đó.Phương pháp này thường sử dụng với các loại hàng hoá có giá trị cao và có tính tách biệt
Trang 17* Phương pháp giá hạch toán:
Theo phương pháp này, toàn bộ hàng hoá biến động trong kỳ được tínhtheo giá hạch toán Giá hạch toán là giá ổn định do Doanh nghiệp tự xây dựng,giá này không có tác dụng giao dịch với bên ngoài, việc xuất nhập hàng ngàyđược thực hiện theo giá hạch toán Cuối kỳ báo cáo phải tính ra giá thực tế theocông thức :
Trị giá thực tế của hàng = Trị giá hạch toán của hàng x H xuất trong kỳ xuất trong kỳ
H : Là hệ số giá
Hệ số giá có thể tính cho từng loại, từng nhóm hoặc từng thứ hàng chủ yếutuỳ thuộc vào yêu cầu và trình độ quản lý
* Các khoản thuế phải nộp liên quan đến bán hàng
+Thuế GTGT : Là loại thuế gián thu, tính trên phần giá trị tăng thêm củahàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
và do người dùng cuối cùng chịu
+Thuế tiêu thụ đặc biệt : Là loại thuế gián thu tính trên doanh thu của một
số mặt hàng do Nhà nước qui định nhằm thực hiện sự điều chỉnh của Nhà nướcđối với người tiêu dùng
+Thuế xuất khẩu : Là loại thuế tính trên doanh thu của hàng hoá bán rangoài lãnh thổ Việt Nam
* Chi phí bán hàng, chi phí quản lý Doanh nghiệp:
+ Chi phí bán hàng : Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao độngsống và lao động vật hoá cần thiết phục vụ trực tiếp đến quá trình tiêu thụ hànghoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ : chi phí nhân viên, chi phí vật liệu bao bì, chi phídụng cụ đồ dụng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo hành, chi phí dịch
vụ mua ngoài
+ Chi phí quản lý Doanh nghiệp : Là những khoản chi phí phát sinh có liênquan chung đến toàn bộ hoạt động của cả Doanh nghiệp mà không tách riêng ra
Trang 18được cho bất kỳ một hoạt động nào Chi phí quản lý Doanh nghiệp bao gồmnhiều loại như : chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chungkhác
1.7.2 Phương pháp xác định kết quả bán hàng :
Doanh thu =
thuần
Tổng doanh thu-
bán hàng
Các khoản giảm trừ
-Thuế tiêu thu đặc biệt -Thuếxuất khẩu (nếu có )
Giá vốn
hàng bán
Chi phí bán hàng Chi phí quản lý Doanh nghiệp
1.7.3 Các phương thức thanh toán:
Sau khi giao hàng cho bên mua và nhận được chấp nhận thanh toán, bênbán có thể nhận tiền hàng theo nhiều phương thức khác nhau tuỳ vào sự tínnhiệm, thoả thuận giữa hai bên mà lựa chọn phương thức thanh toán cho phùhợp Trong nền kinh tế thị trường, các họat động trao đổi hàng hóa, dịch vụ củacác doanh nghiệp, tổ chức, dân cư cuối cùng đều kết thúc bằng khâu thanh toán.Việc quản lý quá trình thanh toán đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt độngbán hàng, chỉ khi quản lý tốt các nghịêp vụ thanh toán doanh nghiệp mới tránhđược những tổn thất về tiền hàng, giúp doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn,tạo điều kiện tăng vòng quay vốn, giữ uy tín với khách hàng:
Hiện nay các doanh nghiệp thương mại áp dụng hai phương thức thanh toán: + Thanh toán trực tiếp
+ Thanh toán không trực tiếp
a Thanh toán trực tiếp :
Là thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, ngân phiếu giữa người mua và ngườibán Khi nhận được hàng hoá vật tư, lao vụ, dịch vụ thì bên mua xuất tiền ở quỹ
để trả trực tiếp cho người bán hay người cung cấp Thanh toán bằng tiền mặt đây
là hình thức thanh toán trực tiếp giữa người mua và người bán Khi đi mua hàng
Trang 19có thể bên mua nhận hàng rồi giao tiền ngay hoặc nhận nợ sau đó xuất quỹ tiềnmặt thanh toán cho người bán.
b Thanh toán không trực tiếp :
Là hình thức thanh toán được thực hiện bằng cách trích chuyển tiền ở tài khoản của công ty hoặc bù trừ giữa các đơn vị thông qua trung gian là ngânhàng Ngân hàng là cơ quan thanh toán không dùng tiền mặt có trách nhiệmkiểm tra, đảm bảo việc thanh toán giữa các đơn vị để tránh những rủi ro trongquá trình thu hồi vốn đồng thời khẳng định rõ vai trò của mình trong các mốiquan hệ kinh tế Trong thanh toán không trực tiếp có các phương thức thanhtoán sau
* Thanh toán bằng tiền mặt:
Đây là hình thức thanh toán trực tiếp giữa người mua và người bán Khi đimua hàng có thể bên mua nhận hàng rồi giao tiền ngay hoặc nhận nợ sau đó xuấtquỹ tiền mặt thanh toán cho người bán
* Thanh toán qua ngân hàng:
Đối với những khoản giao dịch lớn, thường xuyên nếu thanh toán trực tiếpbằng tiền mặt vừa tốn kém chi phí, vừa không an toàn, khó khăn trong quản lý
Vì vậy cần phải thanh toán qua ngân hàng Trong phương thức này ngân hàngđóng vai trò trung gian thực hiện việc chuyển tiền từ tài khoản của doanh nghiệpnày sang tài khoản của doanh nghiệp khác hoặc bù trừ lẫn nhau khi nhận đượcyêu cầu của các bên tham gia mua bán Trong phạm vi này có những phươngthức thanh toán sau:
* Thanh toán bằng séc:
Là phương tiện thanh toán do người ký phát lập dưới hình thức chứng từtheo mẫu in sẵn, lệnh cho ngân hàng trả không điều kiện một số tiền cho ngườithụ hưởng
* Thanh toán bằng lệnh chi hoặc ủy nhiệm chi:
Trang 20Là hình thức mà doanh nghiệp trả tiền lập lệnh chi hoặc UNC gửi đến ngânhàng phục vụ mình để trích tài khoản tiền gửi của mình trả cho người thụ hưởng.
* Thanh toán bằng nhờ thu hoặc ủy nhiệm thu:
Là hình thức doanh nghiệp thụ hưởng lập ủy nhiệm thu kèm hóa đơn,chứng từ giao hàng, cung ứng dịch vụ nộp vào ngân hàng phục vụ mình hoặcngân hàng phục vụ người trả tiền nhờ thu hộ tiền
* Thanh toán bắng thẻ ngân hàng:
Thẻ ngân hàng do ngân hàng phát hành và bán cho doanh nghiệp sử dụngthẻ Thẻ dùng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, các khoản thanh toán hoặcrút tiền mặt tại các máy ATM
Ngoài các hình thức thanh toán trên, các doanh nghiệp còn áp dụng cáchình thức thanh toán khác như: thanh toán bù trừ, thanh toán ủy thác thu, thanhtoán bằng thư tín dụng, thanh toán bằng nghiệp vụ ứng trước
* Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
Nhiệm vụ của kế toán và xác định kết quả bán hàng:
Đối với doanh nghiệp thương mại tài sản chủ yếu là hàng hoá ,là yếu tốbiến động nhất và được quan tâm nhiều nhất.Vốn hàng hoá chiếm tỷ trọng lớntrong toàn bộ vốn lưu động cũng như tổng số vốn kinh doanh của Doanh nghiệp
Kế toán hàng hoá là khâu chủ yếu quan trọng nhất
Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bao gồm :
- Phản ánh đẩy đủ và kịp thời chi tiết sự biến động của bán hàng ở tất cảcác trạng thái, hàng đi đường, hàng trong kho, trong quầy, hàng gia công chếbiến, hàng gửi đại lý nhằm đảm bảo quản lý hàng hoá ở cả hai chỉ tiêu hiện vật
Trang 21tiêu lợi nhuận thuần về hoạt động kinh doanh Thương mại kiểm tra việc thựchiện dự toán chi phí
- Phản ánh chính xác và kịp thời doanh thu tiêu thụ để xác định kết quả,đôn đốc kiểm tra để đảm bảo việc thu đủ và kịp thời tiền bán hàng, tránh bịchiếm dụng vốn bất hợp lý
- Phản ánh giám đốc tình hình thực hiện kết quả kinh doanh cung cấp sốliệu lập quyết toán đầy đủ, kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh cũngnhư tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước…
- Kế toán là một hệ thống thông tin kiểm tra tình hình và sự biến động tài sản của đơn vị Kế toán là một công cụ quản lý quan trọng để điều hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh, để tổ chức, phản ánh và giám đốc các loại tài sản vật
tư tiền vốn Từ việc phân tích các số liệu kế toán các nhà quản lý đề ra biện pháp
và hướng kinh doanh
Trong các doanh nghiệp Thương mại tiêu thụ hàng hoá là khâu vận độngcuối cùng của hàng hoá, nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Do đó việc quản lý quá trình tiêuthụ là rất quan trọng Một trong các công cụ quản lý quá trình tiêu thụ hàng hoá
có hiệu quả nhất đó chính là kế toán bán hàng Kế toán bán hàng quản lý chặtchẽ các yếu tố của nghiệp vụ bán hàng như : giá cả , quá trình thanh toán, thuhồi công nợ và các chi phí có liên quan… để từ đó tính toán chính xác kết quảcủa hoạt động tiêu thụ hàng hoá, góp phần tiết kiệm chi phí bán hàng, tăng vòngquay của vốn, tăng lợi nhuận, tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh đạt hiệuquả cao nhất
Ngày nay, khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thươngmại đặc biệt phát triển mạnh Do đó các hoạt động mua bán trao đổi được mởrộng Hoạt động tiêu thụ hàng hoá đã có nhiều thay đổi cụ thể là có nhiều hìnhthức tiêu thụ hơn, có nhiều phương thức thanh toán hơn, … tóm lại là các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh nhiều hơn, đa dạng và phức tạp hơn Lúc này hệ thống kế
Trang 22toán bán hàng cũ sẽ không kiểm soát được hết các yếu tố của nghiệp vụ bánhàng Do đó cần phải hoàn thiện kế toán bán hàng để đáp ứng yêu cầu quản lýtrong điều kiện mới Việc hoàn thiện kế toán bán hàng là rất cần thiết và xuấtphát từ nhu cầu thực tế khách quan
2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả:
2.1 Hạch toán chi tiết:
* Chứng từ:
- Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn bán hàng
- Phiếu thu tiền mặt, giấy báo có của ngân hàng
- Phiếu chi tiền mặt, giấy báo nợ của ngân hàng
- Báo cáo bán hàng
- Các chứng từ khác có liên quan
*Phương pháp hạch toán chi tiết: có 3 phương pháp:
Phương pháp ghi thẻ song song:
:Đối chiếu :Ghi hàng ngày
Bảng tổng hợp N-X-T kho NVL
Kế toán tổng hợp
Trang 23Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
: Đối chiếu : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng
Bảng kê xuất
Kế toán tổng hợp N-X-T
Phiếu nhập
kho
Sổ số dư Bảng kê nhập
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Bảng kê xuất
Kế toán tổng hợp
Trang 242.2.1 Tài khoản sử dụng:
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng sử dụng một số tài khoảnchủ yếu sau đây:
TK511 - " Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" :
- Nội dung: Tài khoản này phản ánh doanh thu sản phẩm hàng hóa thực tế
phát sinh trong kỳ hạch toán TK511 “Doanh thu và cung cấp dịch vụ” chỉ
phản ánh doanh thu của khối lượng hàng hóa đã bán, được xác định là tiêu thụtrong kỳ, không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu tiền
TK511 “Doanh thu và cung cấp dịch vụ” có 4 tài khoản cấp II:
Bảng luỹ kê
nhập
Bảng kê tổng hợp N-X-T
Kế toán tổng hợp
Bảng luỹ kế xuất
Trang 25 TK5112 – Doanh thu bán sản phẩm.
TK5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá
-Kết cấu TK511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ":
*Bên Nợ:
+ Thuế TTĐB hoặc thuế XNK và thuế GTGT tính theo phương pháp trựctiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ.+ Các khoản ghi giảm doanh thu bán hàng (giảm giá hàng bán, trị giá hàng
bị trả lại và chiết khấu thương mại)
+ Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần vào TK911 để xác định kết quả
*Bên Có:
+ Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp lao vụ, dịch vụ của doanhnghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán
TK512- " Doanh thu nội bộ" :
- Nội dung : Tài khoản này dùng đẻ phản ánh doanh thu của số sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trongcùng một công ty, tổng công ty…hạch toán toàn ngành
- TK 512 bao gồm 3 TK cấp 2:
TK521 - " Chiết khấu thương mại" :
- Hạch toán vào TK 521 cần tôn trọng các qui định sau:
- Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại (CKTM)người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấuthương mại của doanh nghiệp đã quy định
- Phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại đã thực hiện cho từng loạikhách hàng và cho từng loại hàng bán
Trang 26- Cuối kỳ, khoản chiết khấu thương mại được kết chuyển sang TK 511 đểxác định doanh thu thuần thực tế thực hiện trong kỳ.
- Kết cấu TK521 "Chiết khấu thương mại":
* Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ.
- Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp II:
+ TK5211 - "Chiết khấu hàng hóa”: Phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấuthương mại (tính trên khối lượng hàng hóa đã bán ra) cho người mua
+ TK5212 - "Chiết khấu thành phẩm”: phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấuthương mại tính trên khối lượng sản phẩm bán ra cho người mua thành phẩm.+TK5213 - "Chiết khấu dịch vụ”: phản ánh toàn bộ số tiền chiết khấuthương mại tính trên khối lượng dịch vụ đã cung cấp cho người mua
- Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại để xác định doanh thu thuần
* Tài khoản 531 không có số dư
TK532 - " Giảm giá hàng bán" :
Trang 27- Nội dung: Tài khoản này dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hóa,
thành phẩm, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại.
- Kết cấu TK532 "Giảm giá hàng bán":
* Bên Nợ:
- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng
* Bên Có:
- Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm giá bán hàng sang TK511
*Tài khoản 532 không có số dư
- Phản ánh giá vốn của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ;
- Phản ánh chi phí NVL, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường vàchi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào trị giá vốnhàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn của kỳ kế toán
- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồithường do trách nhiệm cá nhân gây ra
- Phản ánh chi phí phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thườngkhông được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự XD, tự chế hoàn thành;
- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phảilập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phong năm trước
* Bên Có:
- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tàichính (khoản chênh lệch giữa số lập dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản đã lậpnăm trước)
Trang 28- Kết chuyến trị giá vốn sản phẩm hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ sangTK911.
*TK 632 không có số dư cuối kỳ
TK641 - " Chi phí bán hàng" :
- Nội dung: Tài khoản chi phí bán hàng dùng để phản ánh các chi phí trựctiếp phát sinh trong quá trình dự trữ và bán hàng hóa, thành phẩm, cung cấp dịch
vụ Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng” có 7 TK cấp II sau đây:
+TK6411”Chi phí nhân viên”
+TK6412”Chi phí vật liệu ,bao bì”
- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Cuối kỳ, phân bổ và kết chuyển chi phí bán hàng vào TK911 để xác địnhkết quả kinh doanh hoặc chuyển thành chi phí chờ kết chuyển
*Tài khoản 641 " Chi phi bán hàng " không có số dư
TK642 - " Chi phí quản lý doanh nghiệp" :
- Nội dung: Để phản ánh tình hình tập hợp và phân bổ chi phí QLDN, kếtoán sử dụng TK 642 để phản ánh tập hợp và kết chuyển các chi phí quản lýkinh doanh, quản lý hành chính và chi phí khác liên quan đến hoạt động chungcủa cả doanh nghiệp
- Kết cấu TK 642 "Chi phi quản lý doanh nghiệp":
Trang 29* Bên Nợ:
- Các khoản chi phí QLDN thực tế phát sinh trong kỳ
- Trích lập và trích lập thêm khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi
* Bên Có:
- Các khoản giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- Cuối niên độ kế toán, hoàn nhập số chênh lệch dự phòng phải thu khó đòi
đã trích lập lớn hơn số phải trích lập cho năm tiếp theo
- Cuối kỳ, phân bổ và kết chuyển Chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK911
để xác định kết quả kinh doanh hoặc chuyển thành chi phí chừ kết chuyển
*Tài khoản 642 " Chi phi quản lý doanh nghiệp " không có số dư
*Tài khoản 642 " Chi phi quản lý doanh nghiệp "gồm 8 TK cấp hai:
+TK6421”Chi phí nhân viên quản lý”
+TK6422”Chi phí vật liệu quản lý”
+ Số thuế GTGT được giảm trừ vào số GTGT phải nộp
+ Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách
+ Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại
Trang 30+Số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu.
*Số dư có:Phản ánh số thuế GTGT còn phải nộp
TK911 - " Xác định kết quả kinh doanh" :
- Nội dung: Dùng để xác định toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh và các hoạt động khác của doanh nhgiệp
- Kết cấu TK911 "Xác định kết quả kinh doanh":
* Bên Nợ:
- Trị giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ
- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho hàng tiêu thụtrong kỳ
- Chi phí hoạt động tài chính trong kỳ
- Chi phí khác trong kỳ
- Kết chuyển số lãi từ hoạt động kinh doanh trong kỳ
* Bên Có:
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Doanh thu hoạt động tài chính
- Thu nhập khác trong kỳ
- Kết chuyển số lỗ từ hoạt động kinh doanh trong kỳdư nợ: Phản ánh sốthuế GTGT đã nộp thừa vào ngân sách
* Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
TK 8211: “Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành”:
- Nội dung: dùng để xác định số thuế TNDN phải nộp theo qui định của
Luật thuế TNDN
Trang 31phải nộp, kế toán phản ánh bổ sung số thuế TNDN còn phải nộp.
- Trường hợp thuế TNDN của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiệnsai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDNhiện hành của năm hiện hành
Ngoài ra, kế toán bán hàng còn liên quan đến các tài khoản như: TK111
“Tiền mặt”, TK112 “Tiền gửi ngân hàng”, TK131 “Phải thu của khách hàng”,TK331 “Phải trả cho người bán”, TK133 “Thuế GTGT được khấu trừ”, TK333
“ Thuế và các khoản phải nộp nhà nước”, TK421 “Lợi nhuận chưa phân phối”
2.2.2 Trình tự hạch toán:
Với mỗi phương thức bán hàng chúng ta có các hạch toán riêng,Tuỳ theodoanh nghiệp thương mại áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp nào.Theo quy định 1141 TC/CĐKT 1/11/1995 thì kế toán hàng tồn kho củaDoang nghiệp phải được tiến hành theo phương pháp kê khai thườngxuyên(KKTX) hay phương pháp kiểm kê định kỳ(KKĐK) Đồng thời tuỳ theo
Trang 32Doanh nghiệp áp dụng thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế hayphương pháp trực tiếp mà hạch toán cho phù hợp.
2.2.2.1 Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thương xuyên.
A Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
* Bán buôn:
- Bán buôn qua kho:
+ Bán buôn theo phương thức giao hàng tại kho:
Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng theo phương pháp giao
hàng tại kho TK511 TK111,112,131
Doanh thu bán hàng
Tiền thu bán hàng TK3331 trực tiếp
Thuế GTGT
Phải nộp
+ Trường hợp trao đổi hàng:
Nếu hàng đem đi trao đổi thuộc diện chịu thuế GTGT theo phuơng pháp khấu trừ và hàng nhận về được dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Sơ đồ bán hàng theo phương thức đổi hàng:
TK511 TK131 TK156
Trang 33+ Phương thức bán buôn vận chuyển thẳng.
- Bán buôn theo phưong thức chuyển hàng chờ chấp nhận
Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng theo phương thức chuyển hàng
chờ chấp nhận.
TK 511 TK111,112,131 TK531,532
Doanh thu bán hàng của Các khoản giảm
số hàng được chấp nhận doanh thu
Trang 34Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng theo phương thức bán lẻ.
TK 511 TK111,112,131
Bán hàng thu tiền ngay
TK3331
Thuế GTGT phải nộp
* Phương thức giao hàng đại lý :
+ Tại đơn vị giao đại lý:
Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng tại đơn vị giao đai lý.
Trang 35Thanh toán tiền hàng cho chủ hàng
* Phương thức bán hàng nội địa:
Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng theo phương thức bán hàng nội địa TK512 TK111,112
Trang 36TK911 TK511 TK111,112 K/c doanh Doanh thu
` thu thuần theo giá bán Số tiền người mua trả dần lần đầu
thu tiền ngay
TK3331
VAT phải nộp tính trên giá
TK338(7) Tổng số tiền thu Thu của người Thu ở người mua mua các kỳ sau
Lợi tức trả chậm
B Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
Đối với các Doanh nghiệp này, quy trình và cách thức hạch toán cũng tưng tự như các Doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ chỉ khác trong chỉ tiêu doanh thu bao gồm cả thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế GTGT phải nộp cuối kỳ ghi nhận vào chi phí quản lý
Sơ đồ kế toán tổng hợp phải thu khách hàng:
Trang 37Chiết khấu thanh toán cho TK711 người mua được hưởng
Thu nhập khác chưa thu tiền TK331
Bù trừ nợ
TK642
Nợ khó đò xử lý xoá sổ
TK111,112
Số tiền đã thu
2.2.2.1.1 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
Sơ đồ: Hạch toán hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
Trả tiền cho người Cuối kỳ K/c DT hàng bán bị
mua số hàng bán trả lại, chiết khấu TM
Trang 38Xuất hàng gửi bán Hàng gửi bán được K/c GVHB để
xác nhận tiêu thụ XĐKQ kinh doanh
Xuất bán trực tiếp tại kho
2.2.2.1.3 Hạch toán chi phí :
2.2.2.1.3.1 Chi phí bán hàng:
Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
TK 334, 338 TK 641 TK152 Tiền lương và các khoản Các khoản giảm chi phí bán hàng
trích theo lương
TK 152, 153 TK 911 Chi phí vật liệu dụng cụ Kết chuyển chi phí bán hàng phục vụ cho bán hàng để xác định kết quả
Trang 392.2.2.1.3.2 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
TK 334,338 TK 642 TK 152,111 Tiền lương và các khoản Các khoản giảm CPQL
trích theo lương
TK 152, 153 TK 911
Chi phí vật liệu dụng cụ Kết chuyển CPQL
phục vụ cho quản lý để xác định kết quả KD
2.2.2.1.4.Kế toán chi phí và xác định kết quả bán
Sơ đồ hạch toán kết quả tiêu thụ
TK 632 TK 911 TK 511
K/c giá vốn hàng bán K/c doanh thu thuần
TK 641, 642, 142
TK 421
Trang 40Đối với Doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKTX hạch toán các nghiệp
vụ về tiêu thụ thành phẩm chỉ khác với các Doanh nghiệp áp dụng phương phápKKTX trong việc xác định gia vốn thành phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thànhnhập, xuất kho và tiêu thụ Còn việc phản ánh doanh thu và các khoản chiếtkhấu bán hàng, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại, thuế VAT…hoàn toàngiống nhau
*Đầu kỳ kinh doanh kết chuyển trị giá vốn hàng chưa tiêu thụ
NợTK632 : Giá vốn
Có TK155: Thành phẩm
Có TK157: Trị giá vốn hàng gửi bán chưa bán được đầu kỳ
*Trong kỳ kinh doanh căn cứ vào các chứng từ phản ánh nhập-xuất, tiêuthụ sản phẩm, dịch vụ kế toán ghi các bút toán sau:
Nợ TK 111, 112, 131 ….: Trị giá hàng hóa
Có TK 5111 : Doanh thu hàng hóa
Có TK 3331 : Thuế GTGT của hàng hóa bán ra
*Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu