Khó có thể chỉ ra phương pháp chung dùng diện tích để chứng minh các đường thẳng đồng quy ở đây ta có thể nói rằng không có phương pháp diện tích thì bài toán chứng minh các đường thẳng[r]
Trang 1A ĐẶT VẤN ĐỀ
I Lời mở đầu
Trong toán học nói chung hình học nói riêng, việc giải các bài toán có nhiều phương pháp khác nhau Trong đó bài toán có nhiều phương pháp sử dụng diện tích hình phẳng để giải các bài tập hình học là một phương pháp thú vị Việc sử dụng phương pháp này để giải các bài toán hình học mang ý nghĩa tổng quát và có lúc đem lại cho ta những kết quả ngắn gọn bất ngờ
Phương pháp diện tích cho phép ta hiểu sâu thêm các tiêu đề hình học, trong đó đáng quan tâm về các tiêu đề diện tích đồng thời cho phép người đọc thấy rõ bản chất các vấn đề nêu ra Giải các bài toán bằng phương pháp diện tích còn gây được hứng thú tìm tòi cho người giải toán Bởi lẽ không phải bất
cứ bài toán nào cũng có thể giải bằng phương pháp đó Song nếu như cố gắng tìm tòi thì ta có thể khai thác được nhiều vấn đề hết sức thú vị của các bài toán
Trong quá trình giảng dạy môn toán lớp 8 tại trường THCS Vĩnh Thịnh, tôi thấy các em đã hiểu bài nhưng chưa vận dụng được phương pháp diện tích
để giải toán hình học
Với những lý do đó tôi đã nghiên cứu “Một số biện pháp sử dụng phương pháp diện tích để giải bài toán hình học lớp 8” nhằm giúp HS làm
tốt các bài toán hình học
II Thực trạng công tác dạy học việc sử dụng phương pháp diện tích để giải các bài toán hình học lớp 8 tại trường THCS Vĩnh Thịnh.
1 Thực trạng:
Giáo viên: Ưu điểm: Trong trường đã có đầy đủ giáo viên dạy môn Toán có năng lực, nhiệt tình giảng dạy, nên HS được học đầy đủ số tiết số bài, và được quan tâm nhiều
Trang 2Nhược điểm: Mặc dù các GV có tinh thần trách nhiệm cao và có trình độ, nhưng trong việc sử dụng phương pháp diện tích vào bài toán hình học, còn chưa tìm hiểu, nghiên cứu sâu để hướng dẫn kĩ cho HS, đặc biệt là HS khá giỏi
Học sinh: Các em rất thích học toán và luôn xem đây là môn quan trọng nhất Nhưng trong việc dùng phương pháp diện tích để giải bài toán hình học thì các em vẫn chưa nhạy bén, chưa tìm ra được hướng làm bài nhanh nhất và cách trình bày dễ hiểu nhất
Trong những năm dạy toán ở Trường THCS Vĩnh Thịnh, thông qua việc tìm hiểu số lượng bài tập hình học thì các bài toán giải bằng phương pháp diện tích được trình bày quá ít Chính vì vậy học sinh thường lúng túng khi đứng trước những bài toán như vậy Bởi thế, để giúp học sinh giải tốt các bài toán hình học nói chung và phần bài tập về diện tích đa giác nói riêng là điều mà thầy cô giáo quan tâm và suy nghĩ Vì thế tôi đã chọn kiến thức và bài
tập phần diện tích đa giác ở lớp 8 để đưa ra kinh nghiệm “Một số biện pháp sử dụng phương pháp diện tích để giải bài toán hình học lớp 8”.
2 Kết quả, hiệu quả thực trạng việc sử dụng phương pháp diện tích để giải các bài toán hình học lớp 8
Khi chưa áp dụng đề tài, việc giải bài tập ở dạng sử dụng phương pháp diện tích giải toán hình học của các em gặp rất nhiều khó khăn Kết quả thu được trong HK1 năm học 2011 - 2012 như sau:
B CÁC GIẢI PHÁP CẢI TIẾN
I Các giải pháp thực hiện:
2
Trang 3Dựa trên đặc điểm tình hình nhà trường, căn cứ vào các kết quả đạt
được của năm trước và chất lượng học tập cũng như đặc điểm của lớp phụ
trách, dựa vào năng lực của học sinh, tôi đề ra các giải pháp sau:
Giải pháp 1:
Nắm được mục tiêu dưa vào giảng dạy Tìm tòi các bài toán cơ bản để
từ đó học sinh nắm được và phát triển các bài toán tiếp theo
Giải pháp 2:
Phân loại các bài toán giải bằng phương pháp diện tích
II Các biện pháp tổ chức thực hiện .
Biện pháp 1: Khắc sâu các công thức diện tích hay sử dụng cho tam
giác.
Cho tam giác ABC có độ dài các cạnh là a, b, c lần lượt đối diện với
các đỉnh A, B, C
- ha, hb, hc: độ dài đường cao ứng với các cạnh a, b, c
- P = 2
1
(a + b + c) là nửa chu vi của tam giác
- r: bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC
- ra, rb, rc: bán kính đường tròn
bằng tiếp ABC tiếp xúc với a, b, c
Ta có công thức tính diện tích tam giác sau:
S = 2
1
a ha = 2
1
b hb = 2
1
c hc (1)
S = p(p a)(p b)(p c) (2) công thức Hêrông
S = 2
1
ab Sin C bcSin A 2acsinBˆ
1 ˆ 2
1
S = R
abc
S = (p - a) ra - (p - b) rb = (p - c) rc (5)
C
A
B
a hb
ha hc
Trang 4* Giá trị sử dụng của các công thức:
- Công thức (1) được sử dụng khi biết một cạnh và đường cao thực nó
- Công thức (2) được sử dụng khi biết 3 cạnh
- Công thức (3) được sử dụng khi biết 3 cạnh và bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác
- Công thức (4) được sử dụng khi biết 3 cạnh và bán kính đường tròn nội tiếp
- Công thức (5) được sử dụng khi biết 3 cạnh và bán kính đường tròn bằng tiếp tương ứng
*Công thức diện tích:
1 Diện tích hình vuông cso cạnh là a: S = a2
2 Diện tích hình chữ nhật có hai kích thước là a, b: S = a b
3 Diện tích hình bình hành có một cạnh là a và chiều cao tương ứng h:
S = a.h
4 Diện tích hình thoi có 2 đường chéo là l1, l2: S = 2
1
l1 l2 (diện tích hình thoi còn được tính theo công thức tính diện tích hình bình hành)
5 Diện tích hình thang có hai đáy là a, b b và đường cao h :
S = 2
).
(a b h
6 Diện tích hình thang có đường cao h, đường trung bình m:
S = m h
Bài toán 1:
GT ABC, ADE, B, C, D, E
thuộc đường thẳng a
KL SABC = k SADE (k > 0)
Chứng minh:
Ta có BC và DE là đoạn thẳng nên luôn tồn tại một số k > 0
4
Trang 5để DE k
BC
=> BC = k DE
Mặt khác ta lại có: SABC = 2
1
AH.BC = 2
1
AH K DE = k(2
1
AH.DE)
=> SABC = k SADE
Hệ quả 1: Nếu C, B, P thẳng hàng (cùng thực đường thẳng a) và điểm A không thuộc đường thẳng a, BC = k CP thì SABC = k SACP
Hệ quả 2: Nếu PB = C thì SABC = SAPC (k = 1)
Bài toán 2:
GT ABC, A’BC
AH BC, A’H’ BC KL
' ' ' AH
AH S
S
BC A
ABC
Chứng minh:
Thật vậy
' '
2 1
2 1
AH AH
BC
AH BC S
S
BC A
ABC
Hệ quả 3: Nếu ABC có diện tích không đổi và có cạnh đáy a đường cao là h thì a và h là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
Biện pháp 2:
Phân loại các bài toán giải bằng phương pháp diện tích
Loại 1: Chứng minh các đoạn thẳng tỉ lệ
Loại 2: Tổng hoặc hiệu các đoạn thẳng bằng một đoạn thẳng khác
Loại 3: Tổng hoặc hiệu diện tích các hình bằng diện tích một hình khác Loại 4: Tỉ số diện tích hai hình phẳng
Loại 5: Chứng minh các bất đẳng thức hình học
Loại 6: Chứng minh các đường thẳng đồng quy
Loại 7: Chứng minh các bài toán cực trị hình học và một số bài toán dạng khác
A
A’
C H’
’ H’
B
Trang 6Loại 1: Phương pháp chứng minh “các đoạn thẳng tỉ lệ”
Để chứng minh AB = k, ta có thể:
- Hoặc chỉ ra rằng: SMAB = SMA’B’
d(M ; AB) = K d(M; AB)
- Hoặc chỉ ra rằng: SMAB = SNA’B’
d(N ; A’B’) = K d(M; AB)
- Hoặc chỉ ra rằng: SMAB = K SMA’B’
d(M ; AB) = K d(M; A’B’)
- Hoặc chỉ ra rằng: SMAB = K SNA’B’
d(M ; AB) = d(M; A’B’)
2
' '
K S
S
M B
ABM
và d M A B K
AB M d
) ' '
; (
)
; (
BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Bài toán 1 : Lấy một điểm O trong ABC Các tia AO, BO, CO cắt
BC, AC, AB lần lượt tại P, Q, R Chứng minh rằng CR 2
OC BQ
OB AP OA
Chứng minh:
Từ O kẻ OK BC, từ A kẻ AH BC (K, H BC)
Khi đó ta có: AH
OK S
S
ABC OBA
(hệ quả 2) Mặt khác do OK // AH
OP S
S AP
OP AH
OK
ABC
OBZC
(1) Chứng minh tương tự ta có:
PQ
OQ S
S
ABC
AOB
(2)
A
B
P K O
6
Trang 7OR S
S
ABC
AOC
(3)
Từ (1) (2) và (3) ta có: ABC 1
AOC ABC
AOB ABC
OBC
S
S S
S S
S CR
OR BQ
OQ AP OP
OR CR BQ
OQ BQ AP
OP AP CR
CD BQ
BO AP
= 3 - ( CR)312
CO BQ
OQ AP OP
=> CR 2
CO BQ
BO AP
AO
(ĐPCM)
Bài toán 2: Cho ABC có ba góc nhọn và ba đường cao AA’, BB’,
CC’, gọi H là trực tâm của ABC Chứng minh '
' '
' '
'
CC
HC BB
HB AA
HA
Chứng minh
Ta nhận thấy CHB và CAB
là hai tam giác có chung đáy CB
'
AA
HA S
S
ABC
CHB
(1)
'
BB
HB S
S
ABC
AHC
(2)
'
'
CC
HC S
S
ABC
HAB
(3)
AHB ABC
AHC ABC
HBC
S
S S
S S
S CC
HC BB
HB AA
HA
'
' '
' ' '
AHB AHC
HBC
S
S S
Do ABC có ba góc nhọn nên trục tâm H nằm ở miền trong ABC
Do đó SHBC + SAHC + SAHB
A
B
H
Trang 8=> 1
ABC
ABC ABC
AHB AHC
HBC
S
S S
S S
S
' '
' '
'
CC
HC BB
HB AA
HA
=1
Biện pháp 3:
Phương pháp chứng minh tổng hoặc hiệu các đoạn thẳng bằng một đoạn thẳng khác.
Muốn chứng minh: AD + CD = PQ Ta chứng minh theo các cách sau: Cách 1: Chỉ ra tồn tại một điểm M
SMAB + SMCD = SMPQ
d(M; AB) = d(M; CD) = d(M;PQ) Cách 2: Chỉ ra tồn tại hai điểm M, N
SMAB + SMCD = SNPQ
d(M; AB) = d(M; CD) = d(N;PQ) Cách 3: Chỉ ra tồn tại ba điểm M, N, R
SMAB + SMCD = SRPQ
d(M; AB) = d(N; CD) = d(R;PQ)
BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Bài toán 1: Cho ABC (AB = AC) Một điểm D di chuyển trên cạnh đáy
BC Từ D kẻ các đường thẳng DE và DF lần lượt vuông góc với AC, AB Chứng minh rằng tổng DE + EF không phụ thuộc vào vị trí của điểm D trên BC
Chứng minh:
Để chứng minh DE + DE không phụ thuộc
vào vị trí điểm D ta chứng minh
nó luôn bằng một đoạn thẳng có
độ dài không đổi
Thật vậy kẻ đường cao CK ta có
A
E
C
K F B
8
Trang 9SABD + SACD = SABC
mà SABD = AB DF S ACD 2 AC.DF
1 ,
2
1
SABC = 2 AB. CK
1
=> 2
1
AB DF + 2
1
AC DF = 2
1
AB CK
Do AB = AC (gt) => (DF + DE) AB = AB CK
=> DF + DE CK, do CK là đường cao
=> CK không đổi Vậy DR + DE không đổi
Bài toán 2: Chứng minh tổng các khoảng cách từ một điểm thuộc miền
trong của tam giác đều ABC đến cạnh của nó không phụ thuộc vào vị trí của điểm ấy
Chứng minh:
Ta có: SMAB + SMBC + SMAC = SABC
Mà SMAB = 2
1
MR.AB
SMBC = 2
1
MB.BC
SMAC = 2
1
MQ.AC
SMAB + SMAC = 2
1
MR.AB + 2
1
MB + BC + 2
1
MQ.AC
SABC = 2
1
BC (MR + MD + MQ) = 2
1
BC.AH Vậy MR + MP + MQ không đổi
Biện pháp 4: Phương pháp chứng minh tổng hoặc hiệu các hình bằng diện tích một hình khác
Để chứng minh: S1 + S2 + S3 + + Sn = S, ta có thể sử dụng:
- Các công thức tính diện tích
A
M
H 1 P 1
Trang 10- Các bài toán cơ bản đã nêu
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài tập : Cho tứ giác lồi ABCD Gọi M, N theo thứ tự là trung điểm của
các cạnh BC và AD, P là giao điểm của các đường thẳmg AM và BN, Q là giao điểm của các đường thẳng CN và DM
Chứng minh SMPNQ - SAPB + SCQD
Chứng minh;
Hạ các đường vuông góc
BB, MM’, CC’ xuống AD
(B’, M’ và C’ thuộc AD)
Xét hình thang BB’CC’ có MN
là đường trung bình nên
MM’ = 2
'
' CC
BB
Mặt khác ta có AN = ND
nên MM’ AD = 2
'
' CC
BB
AD
=> 2
1
M’M AD = 2
1
B’B 2 '. 2
1 2
AD CC
AD
=> SAMN = SABN + SCND Mặt khác ta có: SMPNQ = SAMD - (SAPN + SMDQ)
Thay SMPQN = (SABN + SCND) - (SAƠN + SNQD)
SMPQN = (SABN - SAPN) + (SCND - SQND) vvậy SMPQN = SABP + SCQD
Biện pháp 5 : Phương pháp chứng minh tỉ số diện tích của hai hình phẳng.
' '
' '
' '
2 2
1
1
A SA
A A SA K K C B SA
Ta có thể chứng minh các cách sau:
Cách 1: Chỉ ra rằng ABC ~ A’B’C’ theo tỉ số k
D C’
N M’
B’
A
1
Trang 11Cách 2: Chỉ ra SABC = K2 S A’B’C’ và dựa vào phương pháp chứng minh loại 1, loại 2
Cách 3: Dùng tiêu đề diện tích để từ bài toán tổng quát đưa về bài toán cho tam giác
BÀI TẬP VẬN DỤNG:
Bài toán: Chứng minh rằng tam giác có đỉnh là giao điểm của hai cạnh
đối của một tứ giác lồi, hai đỉnh kia là hai trung điểm của hai đường chéo của
tứ giác lồi có diện tích bằng 4
1
diện tích tứ giác
Chứng minh:
Gọi M và N lần lượt là trung điểm của các
đường chéo BD và AC của tứ gác ABCD, E là
giao điểm hai cạnh AD và BC
Ta có: SEMN = SEDC - SEMD - SDMN - SDNC
SEMN = SEDC - 2
1
SEBD - 2
1
SEAC - 2
1
SDNB - 2
1
SDAC
SEMN = (2
1
SEDC - 2
1
SEAC - 2
1
SDAC) + + (2
1
SEDC + 2
1
SEBD - 2
1
SDNB)
SEMN = 2
1
(SDNC + SBNC) = 2
1
(2
1
AABC + 2
1
SADC) = 4
1
(SABC + SADC) = 4
1
SABCD
Vậy SEMN = 4
1
SABCD.
Biện pháp 6 :
Phương pháp chứng minh các bất đẳng thức trong hình học
Cách 1: Sử dụng các phép biến đổi đại số và bất đẳng thức như bất đẳng thức cosi trong trường hợp áp dụng cho hai số dương
a2 + b2 > 2ba, 2
2 2
2
a
b b
a
> 2 Hoặc một số bất đẳng thức khác
E
B
C D
N
Trang 12B C
A
M
1
Cách 2: Sử dụng bất đẳng thức tam giác a+b < a + b
Cách 3: Sử dụng các phép biến đổi hình học làm xuất hiện các bất đẳng thức từ các đại lượng về số đo diện tích và các đa giác mà ta kiến lập nên
Cách 4: Sử dụng mối quan hệ giữa các cạnh trong tam giác
(c-b) < a < c + b (a1b1c là số đo 3 cạnh của tam giác)
- Sử dụng mối quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên cùng kẻ từ một điểm đến đường thẳng
Biện pháp 7:
Phương pháp chứng minh các đường thẳng đồng quy.
Khó có thể chỉ ra phương pháp chung dùng diện tích để chứng minh các đường thẳng đồng quy ( ở đây ta có thể nói rằng không có phương pháp diện tích thì bài toán chứng minh các đường thẳng đồng quy vẫn có thể thực hiện được (như sử dụng phương pháp toạ độ và một số phương pháp khác) Vì vậy việc tìm tòi phương pháp diện tích để chứng minh là một sộ cố gấng
Tuy nhiên, ta có thể dựa vào một tính chất quan trọng của hình bình hành sau đây để làm cơ sở cho phương pháp chứng minh đồng quy
Tính chất: ABCD là hình bình hành.M là một điểm trong ABCD Qua M kẻ
các đưởng thẳng song song với các cạnh ta được bốn hình bình hành Khi đó
M AC
<=> SMA1,MB1 = SMC1DD1 hay A1C1, B1 D1, AC
đồng quy <=> SMA,BB1 = SC1DD1M
Chứng minh:
Giả sử MCAC, thế thì ta có:
A (A1 MB1B) = SABC - SAA1M - SMB1C = S ABC - SAD1M - SMC1D
= SABC - SAD1M - SMC1C = SD1MC1D
Ngược lại: Giả sử M không thuộc AC thì SA1MB1B SD1MC1D Do vậy chỉ
có thể M thuộc AC
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài toán: Trên cạnh AB, BC, CD, DA của hình bình hành ABCD lấy
các điểm M, H, K, P tương ứng sao cho MK//AD và HP//AB Chứng minh
1
Trang 13rằng các đường thẳng BP, MD, CD đồng quy tại một điểm (O là giao điểm của HP và MK)
Chứng minh:
Gọi E là giao điểm của các đường thẳng CD và BP ta cần phải chứng minh MD cũng đi qua E
Ta có: Qua E kẻ P’H’ // PH và M’K’ // MK
Ta có P’H’ cắt MK tại F, M’K’ cắt PH tại G
Do điểm O CE nên theo kết quả bài toán trên
ta có: SFOHH’ = SGOKK’
=> SFOHH’ = SGOKK’ (1)
Do điểm E BP => SAM’EP’ = SEGHH’ (2)
Từ (1) và (2) suy ra:
SEFKK’ = SAM’EP; Điều này chứng tỏ điểm E cũng
phải thuộc đường chéo MD hay ba đường thẳng
BP, MD và CO đồng quy
Biện pháp 7 :
Phương pháp chứng minh các bài toán cực trị hình học.
Về phương pháp chứng minh tương tự giống như ở loại 5 chú ý thêm: + Tổng các số dương không đổi thì tích các số đó đạt giá trị lớn nhất khi chúng bằng nhau
+ Nếu tích các số dương không đổi thì tổng các số đó đạt giá trị bé nhất khi chúng bằng nhau
Từ đó suy ra:
+ Trong các hình chữ nhật (hình thoi) có cùng chu vi thì hình vuông có diện tích lớn nhất
+ Trong các hình chữ nhật (hình thoi) có cùng diện tích thì hình vuông
có chu vi bé nhất
BÀI TẬP VẬN DỤNG:
C
A
B
D
’
H
P
H
’
P
’
F E
O
Trang 14Bài toán: Cho M nằm trong tam giác ABC Các đường thẳng AM, BM,
CM lần lượt cắt các cạnh BC, CA, AB tại A1, B1, C1 Hãy xác định điểm M trong tám giác sao cho:
a 1 1 MC1
MC MB
MB MA
MA
là bé nhất
MC MB
MB MA
là bé nhất
Chứng minh:
a Đặt AMBC = S1, SMAC = S2, SMBA = S3
2 3 1 1
S S S
S S
S MA
MA
B MA
MAB C
MA
2 3 1 1
S S S
S S
S MB
MB
B MA
MAB C
MA
=> 1 1 MC1
MC MB
MB MA
MA
2
3 3
2 2
1 1
2 3
1 1
3
S
S S
S S
S S
S S
S S
S
> 6
Vậy 1 1 MC1
MC MB
MB MA
MA
đạt giá trị bé nhất là 6 khi
3 1
3 1
2 1
3 2
2 1
,
;
S S
S MC
MC S S
S MB
MB S S
S MA
MA
Gọi S = S1 = S2 = S3
Xét
3 3
1
2 3
2
1
S S
S S
S
S S
S
S
2
1 1
1
S S S S S
P = 2 2 3 3 1
2
1
S S S S S
2
1 1
1
S S S S S S
> 2
1
9 - 3 = 2
3
MC MB
MB MA
> 2 3
C
A
B
B1 C1
A1 S1
S2
S3
M
1