1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

15 ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY.

71 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 15,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho thứ tự gia công chi tiết trên Hình 1 với hai nguyên công đầu như sau:  Nguyên công 1: Phay mặt I  Nguyên công 2: Khoan, doa 4 lỗ II a) Hãy vẽ sơ đồ gá đặt cho nguyên công 1. b) Phân tích các phương án gá đặt để gia công nguyên công 2. Từ đó vẽ sơ đồ gá đặt cho phương án đã chọn. c) Phân tích phương, chiều, điểm đặt lực kẹp của nguyên công 2 vừa vẽ ở câu b. Câu 2: (3,5 điểm) Cho sơ đồ gá đặt như Hình 2 để khoét lỗ d2, hãy trả lời các câu hỏi sau: a Tại sao lỗ d2 không đồng tâm với lỗ d1? b Vẽ hình để thành lập công thức tính độ lệch tâm giữa lỗ d2 và d1? c Cho dung sai chế tạo chốt trụ ngắn là 25 0,02 , tính dung sai chế tạo lỗ d1 sao cho độ lệch tâm lớn nhất giữa hai lỗ là 0,025 và khe hở nhỏ nhất giữa chốt trụ và lỗ d1 là min = 0,005? d Dùng đồ định vị gì để độ lêch tâm trên bằng không ? Câu 3: (2,5 điểm) Hình 3 thể hiện đồ gá khoét lỗ của chi tiết dạng càng. Hãy: a) Gọi tên các chi tiết định vị đã sử dụng và các bậc tự do mà từng chi tiết định vị đã hạn chế theo hệ tọa độ đã cho. b) Giả sử chi tiết bị quay quanh tâm lỗ lắp chốt trụ. Hãy vẽ sơ đồ lực và thành lập công thức tính lực kẹp cần thiết Wct. c) Cho kích thước của chốt trụ là 350,010,025 , lỗ lắp chốt trụ 3500,02 . Có sử dụng đồ gá này để gia công đạt được kích thước L không? Vì sao? Cho cặp lắp ghép piston, xylanh có kích thước: piston 500,0020,008 , xylanh 5000,007 . Người ta mở rộng dung sai chi tiết để thuận lợi cho việc chế tạo nhưng khi lắp ráp vẫn phải đạt được khe hở mối lắp như yêu cầu nên chọn lắp theo phương pháp lắp chọn theo nhóm. Nếu dung sai cả hai chi tiết được mở rộng lên 8 lần thì sai lệch giới hạn trên dưới của piston, xylanh sẽ là bao nhiêu? Vẽ sơ đồ phân bố dung sai, chỉ rõ các nhóm sẽ được lắp với nhau khi phân loại theo nhóm. G1.1: Trình bày được phương pháp thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết máy, lựa chọn trang bị và chế độ công nghệ phù hợp. G2.1: Trình bày được tầm quan trọng của điển hình hóa quá trình công nghệ trong sản xuất cơ khí. Trình bày được quy trình công nghệ gia công các chi tiết điển hình như dạng hộp, dạng càng, dạng trục, dạng bạc, bánh răng G1.3: Trình bày được phương pháp tổng quát để thiết kế đồ gá chuyên dùng trong gia công cơ khí và các bộ phận cơ bản của đồ gá. G1.4: Tính toán được sai số khi chế tạo đồ gá, tính lực kẹp cần thiết và các cơ cấu kẹp chặt G1.5: Trình bày được các phương pháp lắp ráp các sản phẩm cơ khí

Trang 22

Số hiệu: BM1/QT-PĐBCL-RĐTV Trang 1

Cho sơ đồ khoét lỗ như Hình 1 Chi tiết được định vị

bằng phiến tỳ, chốt trụ ngắn và chốt tỳ cố định đầu phẳng

Dùng Hình 1 để trả lời cho câu 1, 2, 3

Cho chi tiết như Hình 2

a) Dùng ký hiệu định vị để chỉ ra các bề mặt sẽ dùng làm chuẩn tinh thống nhất Phân tích số bậc tự do được hạn chế tương ứng với các bề mặt đó

b) Vẽ sơ đồ gá đặt để gia công các bề mặt làm chuẩn tinh đó sao cho phù hợp với dạng sản xuất hàng khối, sử dụng máy vạn năng kết hợp đồ gá chuyên dùng Gọi tên các chi tiết định

ĐỀ THI CUỐI KỲ HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2017-2018 Môn: Công nghệ chế tạo máy

Trang 23

Số hiệu: BM1/QT-PĐBCL-RĐTV Trang 2

Ghi chú: Cán bộ coi thi không được giải thích đề thi

Chuẩn đầu ra của học phần (về kiến thức) Nội dung kiểm tra

[G1.1]: Trình bày được phương pháp thiết kế quy trình

công nghệ gia công chi tiết máy, lựa chọn trang bị và chế

độ công nghệ phù hợp

Câu 4 [G2.1]: Trình bày được tầm quan trọng của điển hình hóa

quá trình công nghệ trong sản xuất cơ khí Trình bày được

quy trình công nghệ gia công các chi tiết điển hình như

dạng hộp, dạng càng, dạng trục, dạng bạc, bánh răng

[G1.3]: Trình bày được phương pháp tổng quát để thiết kế

đồ gá chuyên dùng trong gia công cơ khí và các bộ phận

[G1.4]: Tính toán được sai số khi chế tạo đồ gá, tính lực

kẹp cần thiết và các cơ cấu kẹp chặt

Ngày 15 tháng 12 năm 2017

Thông qua bộ môn

(ký và ghi rõ họ tên)

Hình 2

Trang 24

Pt cân bằng pt mômen như sau:

1.

.

c ct

W f H W L W

Giải thích và thành lập công thức tính sai số chuẩn cho kích thước L

Sai số chuẩn của L chính là lượng dao động lớn nhất của tâm lỗ lắp chốt trụ ngắn

Giả sử khi lỗ và chốt đồng tâm thì khe hở giữa chốt và lỗ là  Khe hở này lớn nhất khi đường kính chốt min và đường kính lỗ max

Dựa vào hình vẽ ta có:

max = (dlmax – dcmin)/2 = c/2 + l/2 + min

Hai trường hợp xấu nhất là lỗ lệch về phải hoặc về trái

và như vậy lượng dịch chuyển lớn nhất của tâm lỗ là

2max , vậy sai số chuẩn của L là 2max và bằng:

c(L) = 2max = dlmax – dcmin = c + l + 2min

Câu 3: Lỗ đang gia công sẽ có thể không vuông góc với mặt B

a) Giải thích:

- Do lỗ và chốt lắp có khe hở nên khi lắp có thể sẽ không đồng tâm

- Trường hợp xấu nhất là lỗ lắp chốt bị lệch lên trên hoặc xuống dưới làm cho chi tiết bị xoay đi góc  so với phương thẳng đứng của dao, khi đó mặt B không còn nằm ngang

Trang 25

- Mặt đáy và hai lỗ 10 chéo nhau

- Mặt đáy và hai mặt bên vuông góc

Giả sử chọn phương án 2 (hình vẽ)

Chọn một trong hai phương án (hoặc phương án

hợp lý khác) và thể hiện ký hiệu định vị trên hình:

1,0đ

Vẽ hệ tọa độ và kể tên được các bậc tự do ứng với

từng bề mặt của chi tiết: 1,0đ

b) Vẽ sơ đồ gá đặt để gia công các bề mặt làm

chuẩn tinh đó và gọi đúng tên đồ định vị đã sử dụng ở từng nguyên công 2,0đ

Với dạng sx hàng khối, sử dụng máy vạn năng kết hợp đồ gá chuyên dùng, chúng ta sẽ phân tán nguyên công Mỗi nguyên công gia công một bề mặt Hai mặt đầu lỗ chính 100 có thể ghép dao phay đồng thời

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

Trang 26

Số hiệu: BM1/QT-PĐBCL-RĐTV Trang 1

Câu 1: (3 điểm)

Cho thứ tự gia công chi tiết trên Hình 1 với hai nguyên công đầu như sau:

 Nguyên công 1: Phay mặt I

 Nguyên công 2: Khoan, doa 4 lỗ II

a) Hãy vẽ sơ đồ gá đặt cho nguyên công 1

b) Phân tích các phương án gá đặt để gia công nguyên công 2 Từ đó vẽ sơ đồ gá đặt cho phương án

đã chọn

c) Phân tích phương, chiều, điểm đặt lực kẹp của nguyên công 2 vừa vẽ ở câu b

Câu 2: (3,5 điểm)

Cho sơ đồ gá đặt như Hình 2 để khoét lỗ d2, hãy trả lời các câu hỏi sau:

a- Tại sao lỗ d2 không đồng tâm với lỗ d1?

b- Vẽ hình để thành lập công thức tính độ lệch tâm giữa lỗ d2 và d1?

c- Cho dung sai chế tạo chốt trụ ngắn là 25- 0,02 , tính dung sai chế tạo lỗ d1 sao cho độ lệch tâm lớn nhất giữa hai lỗ là 0,025 và khe hở nhỏ nhất giữa chốt trụ và lỗ d1 là min = 0,005?

d- Dùng đồ định vị gì để độ lêch tâm trên bằng không ?

Câu 3: (2,5 điểm)

Hình 3 thể hiện đồ gá khoét lỗ của chi tiết dạng càng Hãy:

a) Gọi tên các chi tiết định vị đã sử dụng và các bậc tự do mà từng chi tiết định vị đã hạn chế theo hệ tọa độ đã cho

b) Giả sử chi tiết bị quay quanh tâm lỗ lắp chốt trụ Hãy vẽ sơ đồ lực và thành lập công thức tính lực kẹp cần thiết Wct

c) Cho kích thước của chốt trụ là 350,010,025, lỗ lắp chốt trụ 0,02

0

35

 Có sử dụng đồ gá này để gia

công đạt được kích thước L không? Vì sao?

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

Trang 27

rõ các nhóm sẽ được lắp với nhau khi phân loại theo nhóm.

Ghi chú: Cán bộ coi thi không được giải thích đề thi

Chuẩn đầu ra của học phần (về kiến thức) Nội dung kiểm tra

[G1.1]: Trình bày được phương pháp thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết máy, lựa chọn trang bị và chế

độ công nghệ phù hợp

Câu 1 [G2.1]: Trình bày được tầm quan trọng của điển hình hóa

quá trình công nghệ trong sản xuất cơ khí Trình bày được quy trình công nghệ gia công các chi tiết điển hình như dạng hộp, dạng càng, dạng trục, dạng bạc, bánh răng [G1.3]: Trình bày được phương pháp tổng quát để thiết kế

đồ gá chuyên dùng trong gia công cơ khí và các bộ phận

[G1.4]: Tính toán được sai số khi chế tạo đồ gá, tính lực kẹp cần thiết và các cơ cấu kẹp chặt

[G1.5]: Trình bày được các phương pháp lắp ráp các sản

z

x y

Trang 28

- Nếu lật ngửa chi tiết lên mà sử dụng mặt phẳng đối diện với mặt đáy I để định vị hoặc khối trụ định vị thì không được vì đây là các bề mặt thô, có thể làm cho 4 lỗ II không đạt độ vuông góc với mặt I đã gia công

- Do đó phương án lựa chọn sẽ là lật ngửa chi tiết lên và

sử dụng mặt đáy I để định vị như hình bên

c) Với SĐGĐ như NC2 hình bên thì: Chiều của lực kẹp chưa tốt

vì ngược chiều với lực cắt và trọng lực chi tiết

Câu 2:

a) Giải thích lỗ d2 không đồng tâm với lỗ d1:

- Tâm của lỗ d2 chính là tâm dao và đã được điều chỉnh trùng với tâm chốt trụ

- Chốt trụ lắp vào lỗ d1 có khe hở nên khi gá đặt có thể giữa chốt và lỗ d1 không đồng tâm Độ lệch tâm này chính là độ lệch tâm giữa lỗ d1 và d2

b) Vẽ hình:

Khi lỗ và chốt đồng tâm thì khe hở lớn nhất giữa lỗ và chốt là Δmax như hình bên trái

Hình bên phải thể hiện lỗ bị lệch tâm so với chốt:

- Tâm O1 lệch qua trái và tâm O2 lệch xuống dưới (lệch ra trước)

- Tương tự cho trường hợp lệch qua phải hay lệch lên trên (lệch phía sau)

Ta thấy độ lệch tâm chính bằng Δmax với ax min



 min



l c

1

0,5

0,5 0,5

Trang 29

Số hiệu: BM1/QT-PĐBCL-RĐTV Trang 4

Câu 3:

a) Gọi tên chi tiết định và kể bậc tự do:

- Phiến tỳ: 3 bậc tự do: tịnh tiến Oz, quay Ox, quay Oy

- Chốt trụ ngắn: 2 bậc tự do: tịnh tiến Ox, tịnh tiến Oy

- Khối V di động: 1 bậc tự do: quay Oz

x ct

x ct

f: hệ số ma sát giữa phiến tỳ và chi tiết

c) Sai số chuẩn của kích thước L:

ax( ) 2 0, 02 0, 025 0, 045

Trang 30

Số hiệu: BM1/QT-PĐBCL-RĐTV Trang 5

Sơ đồ phân bố dung sai: 0,5

Trang 31

Số hiệu: BM1/QT-PĐBCL-RĐTV Trang 1

Câu 1: (3 điểm)

Cho chi tiết dạng càng như Hình 1, các mặt đầu đã được gia

công Hãy vẽ sơ đồ gá đặt để khoét, doa hai lỗ d1, d2 với hai phương án:

a) Gia công cả hai lỗ trong một lần gá b) Gia công hai lỗ trong hai lần gá

c) Với sơ đồ gia công hai lỗ trong một lần gá đã vẽ ở câu a, xét

theo phương, chiều thì lực kẹp đó đã tốt chưa? Giải thích

Câu 2: (2 điểm)

Tại sao khi khoan ta cần sử dụng bạc dẫn hướng? Khi nào thì không cần sử dụng bạc dẫn hướng trong khoan lỗ?

Câu 3: (3 điểm)

Cho sơ đồ gá đặt để phay hai mặt như Hình 2, định vị bằng phiến tì

vào mặt A và hai chốt trụ, trám vào lỗ d, d1 Hãy trả lời các câu hỏi sau:

a) Thành lập công thức tính sai số chuẩn cho kích thước L, cho biết dung sai chốt trụ là c , dung sai lỗ là l , khe hở giữa lỗ và chốt

phân bố đều hai phía là min (vẽ hình)

b) Cho kích thước chốt trụ là 2000,02 Ghi sai lệch chế tạo lỗ 20 của chi tiết sao cho sai số chuẩn của L bằng 0,06 Biết rằng Δmin

= 0,01 c) Thành lập công thức tính lực kẹp cần thiết Wct để thắng lực vòng

Pz, cho biết diện tích tiếp xúc mặt A với đồ định vị là hình vành khăn có đường kính ngoài D và đường kính lỗ d, hệ số ma sát f (bỏ qua ma sát tại mỏ kẹp)

Câu 4: (2 điểm)

Cho sơ đồ phay lăn răng bánh răng trụ răng thẳng như Hình 3 Hãy thực hiện các

yêu cầu sau:

a) Thêm đầy đủ các chuyển động tạo hình và gọi tên chúng (bỏ qua chuyển động tiến dao hướng kính để ăn hết chiều sâu rãnh răng)

b) Tính số vòng quay của phôi bánh răng khi cho: số răng của bánh răng cần phay

là 40; dao quay 120 vòng/phút; dao có 2 đầu mối

Ghi chú: Cán bộ coi thi không được giải thích đề thi

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CƠ KHÍ MÁY

BỘ MÔN CNCTM -

ĐỀ THI CUỐI KỲ HỌC KỲ 1 NĂM HỌC 2015-2016 Môn: Công nghệ chế tạo máy

Trang 32

Số hiệu: BM1/QT-PĐBCL-RĐTV Trang 2

Chuẩn đầu ra của học phần (về kiến thức) Nội dung kiểm tra

[G1.1]: Trình bày được phương pháp thiết kế quy trình

công nghệ gia công chi tiết máy, lựa chọn trang bị và chế

độ công nghệ phù hợp

Câu 1, 4 [G2.1]: Trình bày được tầm quan trọng của điển hình hóa

quá trình công nghệ trong sản xuất cơ khí Trình bày được

quy trình công nghệ gia công các chi tiết điển hình như

dạng hộp, dạng càng, dạng trục, dạng bạc, bánh răng

[G1.3]: Trình bày được phương pháp tổng quát để thiết kế

đồ gá chuyên dùng trong gia công cơ khí và các bộ phận

cơ bản của đồ gá

Câu 2

[G1.4]: Tính toán được sai số khi chế tạo đồ gá, tính lực

Ngày tháng năm 2015

Thông qua bộ môn

(ký và ghi rõ họ tên)

Trang 33

Số hiệu: BM1/QT-PĐBCL-RĐTV Trang 3

ĐÁP ÁN MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY – Thi ngày 24/12/2105

Câu 1:

a) Gia công cả hai lỗ trong một lần gá

b) Gia công hai lỗ trong hai lần gá

- Gia công lỗ d1

- Gia công lỗ d2

c) Với sơ đồ đã vẽ ở câu a thì phương chiều của lực kẹp chưa tốt vì:

- Không vuông góc và không hướng vào mặt định vị chính là phiến tỳ ở mặt đầu

- Không cùng phương, chiều với lực cắt (lực dọc trục khi khoét, doa) và trọng lực của chi tiết

Câu 2:

- Cần sử dụng bạc dẫn hướng khi khoan vì:

 Giúp xác định chính xác vị trí lỗ cần khoan một cách nhanh chóng

 Tăng độ cứng vững cho mũi khoan từ đó giúp khoan chính xác vị trí cần khoan mà không

bị chệch đi

- Có thể không cần sử dụng bạc dẫn hướng trong

trường hợp có khoan mồi (dùng mũi khoan to,

ngắn, độ cứng vững cao để khoan mồi)

Câu 3:

a) Thành lập công thức tính sai số chuẩn cho L

Sai số chuẩn của L chính là lượng dao động lớn

nhất của tâm lỗ, lượng dao động max đó xảy ra khi

đường kính chốt min và đường kính lỗ max, khi đó nếu

chốt và lỗ đồng tâm thì khe hở phân bố đều và bằng:

1,0 đ

1,0 đ

0,5 đ

0,5 đ 1,0 đ

1,0 đ

Trang 34

 c) Dưới tác dụng của lực vòng Pz thì chi tiết có xu hướng quay quanh chốt trụ

Phương trình cân bằng momen:

a) Gọi tên các chuyển động

nd: chuyển động quay của dao

nc: chuyển động quay của bánh răng (phôi)

S: chuyển động tịnh tiến của dao nhằm cắt hết chiều dày bánh răng

b) Tính số vòng quay của phôi:

Z

Z n

0,5 đ

0,5 đ

Trang 35

Có nhiều phương án gia công

1 khi dùng Chuẩn tinh chính : dùng lỗ 52 (hoặc 62) và mặt phẳng chứa tâm lỗ

Gia công mặt phẳng:

1 phay (máy phay đứng, phay ngang)

2 tiện

3 doa (máy doa ngang)

Máy phay đứng Máy phay ngang Máy tiện ren vít vạn năng Doa ngang

Mặt đáy : dao phay mặt

đầu Mặt hông : dao phay

ngón

Mặt đáy : dao phay trụ Mặt hông : dao phay đĩa Phay nhiều mặt đồng thời (Mặt đáy + ): Dao ghép

Tiện vạt mặt đầu Ghép dao gia công nhiều

mặt (tương tự máy phay ngang)

Máy khoan Doa đứng*

Doa ngang* Phay đứng*

Phay lỗ Máy phay đứng, dao phay ngón

2 Khi Chuẩn tinh thống nhất : dùng 2 lỗ 10 và mặt phẳng đáy (3-2-1)

Gia công mặt phẳng: như trên

Gia công lỗ: khoan, doa (máy khoan đứng, khoan cần, khoan nhiều trục, phay đứng, tiện), dao doa nhiều lưỡi

3 Khi Chuẩn tinh thống nhất : dùng mp đáy và 2 mặt bên (3-2-1)

Gia công mặt phẳng: như trên

Tùy thuộc vào câu 1.1 ở trên sv tổ hợp các pp gia công để đưa ra các nguyên công

Sv có thể chọn phương án tập trung hay phân tán nguyên công

nhưng phải thực hiện được lỗ dùng làm chuẩn tinh phải được gia công đến IT7

nguyên công phải được đánh số, có Tên nguyên công, ghi rõ các bước công nghệ , máy

1 Sơ đồ gá đặt phải biểu diễn được hình chiếu đứng là vị trí sẽ thực hiện trên máy đã chọn

2 Sơ đồ gá đặt phải thể hiện 4 yếu tố sau:

a) Mặt định vị và số bậc tự do được hạn chế (ký hiệu)

b) Phương, chiều và điểm đặt của lực kẹp (ký hiệu)

c) Phương pháp gia công (vẽ dao, ký hiệu n, s)

d) Kích thước, dung sai và độ nhám cần đạt ở bước công nghệ cuối cùng (giá trị cụ thể, có thể dùng IT)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

Trang 36

2a Hãy trình bày các yêu cầu kỹ thuật của bề mặt này (0.5 điểm)

Yêu cầu kỹ thuật lỗ 62 (lỗ lắp ổ lăn)

Kích thước của lỗ D=Ф62H7 (T=0,03)

L=21± 0,02

Sai lệch hình dáng Độ tròn, profil mặt cắt dọc = 1/2 dung sai D = 0.015

Quan hệ với các bề mặt khác Với lỗ 52: độ không đồng tâm=0,04

Độ // của tâm lỗ với mặt chuẩn A=0,01

2b hãy trình bày rõ (phương pháp gia công, cấp chính xác, độ nhám bề mặt) trong các bước

công nghệ để gia công bề mặt này ?

Phương pháp gia công

Các pp Gia công lỗ: xem ở trên

Ví dụ , khi sv chọn cách gia công lỗ bằng pp khoét và doa

Trang 37

2 pp gia công lỗ: như trên

3a Bạn hãy nêu tên các chi tiết định vị cụ thể sẽ dùng là gì ? ( 1.5 điểm )

Gọi đúng tên (theo giáo trình trường đhspkt, sổ tay cnctm)

Định vị vào mặt phẳng,

3 bậc tự do (chuẩn tinh) : phiến tỳ

1 bậc tự do (chuẩn tinh) : chốt tỳ cố định, đầu phẳng Dùng lỗ 52, 2 bậc tự do (chuẩn tinh): chốt trụ ngắn

Dùng 2 lỗ 10 (chuẩn tinh): chốt trụ ngắn (2 bậc tự do )+ chốt trám (1 bậc tự do)

3b Thành lập công thức tính sai số chuẩn cho nguyên công này ( 0.5 điểm )

3c Vẽ sơ đồ và thành lập công thức tính lực kẹp cần thiết Wct

1 Có sơ đồ tính gồm các thành phần : lực Wct + lực cắt + lực ma sát + các thông số khoảng cách (0.5 điểm)

2 Phân tích khả năng chuyển vị của chi tiết khi bị lực cắt tác động (0 5 điểm)

3 Viết được phương trình + biểu thức tính Wct (1 điểm)

Các câu 3a, 3b, 3c phải đúng theo sơ đồ gá đặt đã chỉ ra ở trên

Trang 38

Số hiệu: BM1/QT-PĐBCL-RĐTV Trang 1

Câu 1: (2 điểm)

Cho chi tiết như Hình 1với trình tự gia công các nguyên công đầu như sau:

- Nguyên công 1: Phay mặt I và II

- Nguyên công 2: Khoét, doa lỗ 50 (lỗ lớn)

Yêu cầu:

- Hai mặt I và II phải song song và đối xứng nhau

- Lỗ 50 vuông góc với hai mặt đầu I và II

Hãy vẽ sơ đồ gá đặt để gia công cho hai nguyên công trên sao cho chi tiết đạt được các yêu cầu trên

Câu 2: (2 điểm)

Dùng ký hiệu định vị để thể hiện chuẩn tinh thống nhất cho chi tiết trên Hình 1 Đặt các chi tiết định vị vào

các bề mặt làm chuẩn tinh và gọi tên các chi tiết đó

Câu 3: (3 điểm)

Với sơ đồ gá đặt Nguyên công 2 đã vẽ ở câu 1 Hãy:

a) Nhận xét về phương chiều, điểm đặt của lực kẹp

b) Thêm vào các yếu tố cần thiết để thành lập công thức tính lực kẹp cần thiết Wct Bỏ qua tác dụng của lực dọc trục Po, khối lượng chi tiết

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

Trang 39

a) Khi phay rãnh này thì

kích thước nào có sai

số chuẩn? Giải thích

b) Rãnh R7.5 có thể bị

lệch tâm so với đường

tâm B nối giữa lỗ và

biên dạng ngoài R15

Hãy giải thích và tính

độ lệch tâm này trên suốt chiều dài L

Ghi chú: Cán bộ coi thi không được giải thích đề thi

Chuẩn đầu ra của học phần (về kiến thức) Nội dung kiểm tra

[G1.1]: Trình bày được phương pháp thiết kế quy trình

công nghệ gia công chi tiết máy, lựa chọn trang bị và chế

độ công nghệ phù hợp

Câu 1, 2 [G2.1]: Trình bày được tầm quan trọng của điển hình hóa

quá trình công nghệ trong sản xuất cơ khí Trình bày được

quy trình công nghệ gia công các chi tiết điển hình như

dạng hộp, dạng càng, dạng trục, dạng bạc, bánh răng

[G1.3]: Trình bày được phương pháp tổng quát để thiết kế

đồ gá chuyên dùng trong gia công cơ khí và các bộ phận

[G1.4]: Tính toán được sai số khi chế tạo đồ gá, tính lực

kẹp cần thiết và các cơ cấu kẹp chặt

Ngày đăng: 25/06/2021, 18:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w