Câu 1: (3 điểm) Để gia công lỗ không suốt có đường kính d trên mặt trụ có đường kính DD theo phương pháp tự động đạt kích thước, ta có thể định vị chi tiết trên khối V dài với góc α và then bằng, kẹp chặt bằng lực W như Hình 1. a) Vẽ hệ tọa độ và kể số bậc tự do đã được khống chế theo Hình 1. b) Hãy kể tên số bậc tự do lần lượt bị khống chế do khối V dài và then gây ra. c) Tính sai số chuẩn của kích thước K và M. Câu 2: (1,5 điểm) Hãy cho biết thế nào là siêu định vị? Trường hợp định vị nào theo các Hình 2a, 2b và 2c là siêu định vị? Giải thích tại sao. Câu 3: (2 điểm) Trong cấu tạo của mũi khoan Hình 3, hãy xác định rõ các thông số sau: mặt trước, mặt sau, lưỡi cắt chính, lưỡi cắt phụ, lưỡi cắt ngang, góc nghiêng chính, cạnh viền, rãnh xoắn. Câu 4: (1,5 điểm) a) Vẽ hình, thiết lập công thức thể hiện mối quan hệ giữa thông số hình học của dụng cụ cắt đến chiều cao nhấp nhô của bề mặt sau gia công khi tiện trụ ngoài trong trường hợp bán kính mũi dao r ≠ 0. b) Từ công thức trên, muốn nâng cao độ bóng bề mặt chi tiết gia công ta phải làm như thế nào ? Câu 5: (2 điểm) Khi tiện vạt mặt đầu bằng dao tiện có góc sau thiết kế là t , trong trường hợp gá dao không đúng với mũi dao cao hơn tâm chi tiết một khoảng h, khi cắt tới đường kính DB thì dao không thể cắt được nữa. a) Vẽ hình và giải thích hiện tượng trên. b) Áp dụng: Cho h = 1.5 mm, t = 80. Tính DB. G2.3: Trình bày được chuẩn trong công nghệ gia công cơ và tính được sai số chuẩn G2.4: Vận dụng được nguyên tắc định vị 6 điểm trong không gian vào gá đặt gia công cơ khí G1.4: Phân tích được kết cấu, thông số hình học của dụng cụ cắt và thông số hình học tiết diện phoi cắt để qua đó phân tích được sự ảnh hưởng của chúng đến quá trình cắt. G1.5: Đánh giá được ảnh hưởng của các thông số hình học của dao và chế độ cắt đến độ nhấp nhô bề mặt.
Trang 6Cho sơ đồ bào như hình 1, dao bào có góc = 600, lượng chạy dao
S = 0,2 mm/htk, chiều sâu cắt t = 3 mm Hãy:
a Xác định các góc độ dao trong mặt phẳng đáy (vẽ hình, ký hiệu,
tên gọi mà không cần định nghĩa)
b Vẽ các thành phần của lực cắt theo ba phương v, s, t trong
không gian ba chiều Vẽ lực cắt tổng hợp của 3 thành phần lực
a) Trường hợp 2 mũi tâm không cứng vững
b) Trường hợp chi tiết gia công không cứng vững
Câu 4: (3 điểm)
Cho chi tiết trụ dài đường kính DD đã có sẵn rãnh then
như hình 2, hãy trả lời các câu hỏi sau:
a Để gia công lỗ d suốt chiều dài trụ cần hạn chế mấy
bậc tự do, vẽ hệ tọa độ vào hình và chỉ rõ các bậc tự do
đó
b Nếu sử dụng khối V định vị, hãy thiết lập công thức
tính sai số chuẩn cho các kích thước: M, h
Ghi chú: Cán bộ coi thi không giải thích đề thi
Trang 7Số hiệu: BM1/QT-PĐBCL-RĐTV 2
kiểm tra
[G1.3]: Nêu ra và vẽ được những bề mặt, kết cấu của dao tiện ngoài từ đó có
thể tìm hiểu kết cấu của các loại dụng cụ cắt khác
[G1.5] Phân tích thông số hình học của dụng cụ cắt : MP tọa độ, các góc độ
dao, …
[G1.7]: Phân tích được thông số hình học tiết diện phoi cắt và ảnh hưởng
của các thông số này đến bản chất vật lý của quá trình cắt
[G2.4]: Trình bày được chuẩn trong công nghệ gia công cơ khí
[G2.5]: Nguyên tắc định vị 6 điểm trong không gian
[G2.6]: Tính được sai số chuẩn
Câu 4
Ngày tháng năm 2015
Thông qua bộ môn
Trang 8- Vẽ và ghi đúng tên 2/3 góc độ : 0,5 điểm
- Vẽ và ghi đúng tên cả 3 góc độ : 0,5 điểm
Trang 9Vẽ hình 2 mũi tâm không cứng vững : 1 điểm (thiếu đường tâm trừ 0,5 điểm) :
Tương tự, vẽ hình chi tiết không cứng vững : 1 điểm (thiếu đường tâm trừ 0,5 điểm)
1
1
ctg ctg
ctg ctg
S R
CD
z
z
Trang 10Khống chế tịnh tiến theo OZ, OY,
Khống chế quay quanh OZ, OY OX
0,5 điểm
Thiết lập công thức tính SSC cho kích thước h :
Vẽ chuỗi như hình và biểu thức quan hệ như sau : A – X1 + X2 – h = 0 : 0,5 điểm
h = A – X1 + X2
= A – OJ + OM – OM = A – OJ = A – IJ – D/(2 sin/2)
Vậy c(h) = (D/2).(1-1/sin/2) 0,5 điểm
Thiết lập công thức tính SSC cho kích thước M :
Vẽ chuỗi kích thước như hình 4 và biểu thức quan hệ như sau : B – Y1 + Y2 - M = 0 : 0,5 điểm
Trang 11ĐỀ THI CUỐI KỲ HỌC KỲ 2 NĂM HỌC 2015-2016 Môn: Cơ sở công nghệ chế tạo máy
Nêu ảnh hưởng của góc đến lực cắt
Nêu hai nguyên nhân (không cần vẽ hình và viết công thức) làm giảm góc khi cắt so với góc ở trạng thái tĩnh
Câu 4: (3 điểm)
Phay rãnh đạt các kích thước b, m trên chi tiết dạng hình hộp chữ nhật có bề rộng L như hình 3 Hãy:
a Vẽ hệ tọa độ và kể tên các bậc tự do tối thiểu cần hạn chế
b Ký hiệu định vị vào hình theo hai phương án:
- Phương án 1: Kích thước m không có sai số chuẩn Giải thích vì sao nó không có sai số chuẩn
- Phương án 2: Kích thước m có sai số chuẩn Tính sai số chuẩn đó
Trang 12Số hiệu: BM1/QT-PĐBCL-RĐTV 2
Ghi chú: Cán bộ coi thi không giải thích đề thi
kiểm tra
[G1.3]: Nêu ra và vẽ được những bề mặt, kết cấu của dao tiện ngoài từ đó có
thể tìm hiểu kết cấu của các loại dụng cụ cắt khác
[G1.5] Phân tích thông số hình học của dụng cụ cắt : MP tọa độ, các góc độ
dao, …
[G1.7]: Phân tích được thông số hình học tiết diện phoi cắt và ảnh hưởng
của các thông số này đến bản chất vật lý của quá trình cắt
[G2.4]: Trình bày được chuẩn trong công nghệ gia công cơ khí
[G2.5]: Nguyên tắc định vị 6 điểm trong không gian
[G2.6]: Tính được sai số chuẩn
Câu 4
Ngày tháng năm 2016
Thông qua bộ môn
Trang 13Số hiệu: BM1/QT-PĐBCL-RĐTV 3
ĐÁP ÁN MÔN CƠ SỞ CNCTM – THI NGÀY 08/6/2016
Câu 1:
a: chiều dày cắt b: chiều rộng cắt S: lượng chạy dao t: chiều sâu cắt
: góc nghiêng chính 1: góc nghiêng phụ : góc m i dao
a) Vì sao đường kính chi tiết thực tế nhận được lớn hơn đường kính điều chỉnh ban đầu Dđc?
Hệ thống công nghệ không cứng vững tuyệt đối mà sẽ bị biến dạng đàn hồi khi có lực tác dụng Lực ở đây chủ yếu là lực cắt với thành phần Py làm cho dao bị chuyển vị (bị đẩy lùi ra) một lượng y nên đường kính chi tiết tiện trụ ngoài thực tế nhận được lớn hơn đường kính điều chỉnh ban đầu Dđc
b) Vì sao đường kính chi tiết nhận được không tròn đều mà có chỗ lớn chỗ nhỏ giống như phôi?
Do phôi bị sai lệch hình dạng (bị oval) nên chỗ phôi có đường kính lớn nhất thì chiều sâu cắt c ng lớn nhất lực Py lớn nhất ymax đường kính chi tiết nhận được là lớn nhất
Tương tự đường kính phôi nhỏ nhất đường kính chi tiết nhận được là nhỏ nhất
Câu 3:
- Góc càng giảm thì ma sát giữa mặt sau của dao với chi tiết tăng làm cho lực cắt tăng
- Hai nguyên nhân làm cho góc giảm khi cắt là:
Gá m i dao cao hơn tâm chi tiết
Cắt với lượng chạy dao lớn
0,5đ
1 đ 0,5 đ
1 đ
1 đ
0,5 đ 0,5 đ
1 đ
Trang 14Số hiệu: BM1/QT-PĐBCL-RĐTV 4
b) Phương án 1: Kích thước m không có sai số
chuẩn
Với phương án này, gốc kích thước của m trùng với
chuẩn định vị là mặt D nên m không có ss chuẩn
Phương án 2: Kích thước m có sai số chuẩn
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
Trang 15ĐÁP ÁN: CƠ SỞ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
Mã môn học: FMMT330825 HK1 – 2018 - 2019
1
(2 điểm)
1a) Mũi tên I: chuyển động cắt chính; kí hiệu: n ( vòng/phút)
Mũi tên II: chuyển động chạy dao; kí hiệu: S (mm/vòng)
0,5đ 0,5đ
1b)
0,5đ 0,5đ
√ =7,14(mm)
0,5đ 0,5đ
Trang 16- Độ chính xác về vị trí tương quan,
- Độ chính xác về hình dáng hình học,
- Tính chất cơ lý bề mặt gia công…
0,5đ 0,5đ
0,5đ
Trang 17b Tính εc(M) Phương trình chuối: B + Y2 = M + Y1
→M= B + Y2 - Y1
→ εc(M)=
0,5đ 0,5đ
Trang 18Cho sơ đồ phay mặt phẳng bằng dao phay trụ với một răng
đang vào cắt như Hình 1
a) Hãy vẽ lại hình có kèm các chuyển động tạo hình và chỉ
rõ chuyển động nào là cắt chính, chạy dao (có kèm theo
đơn vị của đại lượng đặc trưng)
b) Cho biết đây là phay thuận hay phay nghịch? Nêu các đặc
điểm của phương pháp phay này về 3 vấn đề: hướng
chuyển động của bàn máy - dao, phoi cắt và lực cắt
c) Biết rằng dao phay có đường kính 60 mm, 4 răng, Sz = 0,2
mm/răng, quay với tốc độ 500 vòng/phút Hãy tính vận
a) Hãy vẽ hình kèm hệ tọa độ và kể tên các bậc tự do tối thiểu mà chi tiết cần hạn chế
b) Ký hiệu định vị vào chi tiết
c) Hãy tính sai số chuẩn cho kích thước H trong trường hợp chi tiết được định vị bằng khối V vào phần trụ lớn
Trang 19Số hiệu: BM1/QT-PĐBCL-RĐTV 2
Tiện cắt đứt một chi tiết hình trụ có D = 50 mm, dao tiện với thông số hình học phần cắt được mài sắc như sau: α = 100
; φ = 900 ; = 50 ; Gá dao cao hơn tâm 1 mm Hãy:
a) Gọi tên ba góc vừa nêu ở trên
b) Vẽ và tính giá trị góc αg và góc g khi gá dao chạm vào phôi
Ghi chú: Cán bộ coi thi không giải thích đề thi
[G1.2]: Phân biệt rõ các chuyển động tạo hình bề mặt để từ đó nhận dạng các
phương pháp cắt gọt kim loại, các bề mặt hình thành khi gia công chi tiết
[G2.1]: Trình bày được khả năng công nghệ của các phương pháp gia công cắt
gọt: Tiện, bào, xọc, khoan, khoét, doa, phay, chuốt, mài… và lựa chọn chúng
vào thực tế sản xuất chi tiết máy một cách phù hợp nhất
[G2.4]: Vận dụng được nguyên tắc định vị 6 điểm trong không gian vào gá
đặt gia công cơ khí
Câu 3
[G1.4]: Phân tích được kết cấu, thông số hình học của dụng cụ cắt và thông số
hình học tiết diện phoi cắt để qua đó phân tích được sự ảnh hưởng của chúng
Trang 20Số hiệu: BM1/QT-PĐBCL-RĐTV 3
ĐÁP ÁN CSCNCTM THI NGÀY 01/6/2017
Câu 1: (2,5 điểm)
Vẽ hình và kể tên :
a) Chuyển động cắt chính: Quay của dao: n (vòng/phút)
Chuyển động chạy dao: Tịnh tiến của chi tiết: S (mm/vòng)
b) Trường hợp này là phay nghịch:
Chiều quay của dao ngược chiều với chiều tiến của bàn máy
O
0,5đ 0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ 0,5đ
0,5đ
Trang 210,5đ
Trang 22Mã môn học: FMMT330825
Đề số/Mã đề: 01 Đề thi có 02 trang
Thời gian: 60 phút
Không được sử dụng tài liệu
Phay mặt phẳng A cho chi tiết trên Hình 1
Sử dụng Hình 1 để trả lời cho câu 1, 2
Trang 23Số hiệu: BM1/QT-PĐBCL-RĐTV 2
Câu 2: (3,0 điểm)
Giả sử chi tiết được định vị bằng khối V dài vào mặt trụ B để phay mặt A Hãy:
a) Ký hiệu định vị theo phương án đã định vị trên
b) Kể tên các bậc tự do đã được hạn chế
c) Chi tiết chưa được hạn chế đủ bậc tự do để gia công Hãy thêm ký hiệu định vị, gọi tên bậc tự
do và chi tiết định vị đó (Chú ý: Chú thích rõ bậc tự do thêm vào này để phân biệt với các bậc
tự do đã ký hiệu ở câu a)
Câu 3: (2,0 điểm)
Tại sao nói sự có rút phoi đặc trưng cho mức độ biến dạng của kim loại khi gia công?
Hãy nêu và giải thích một nguyên nhân làm cho hệ số co rút phoi tăng
Câu 4: (2,0 điểm)
a) Viết biểu thức thể hiện sự ảnh hưởng của lượng chạy dao đến góc độ dao khi làm việc
b) Gọi tên các góc ,
c) Cho ví dụ về một trường hợp gia công phải sử dụng lượng chạy dao lớn
Ghi chú: Cán bộ coi thi không giải thích đề thi
[G1.2]: Phân biệt rõ các chuyển động tạo hình bề mặt để từ đó nhận dạng các
phương pháp cắt gọt kim loại, các bề mặt hình thành khi gia công chi tiết
[G2.1]: Trình bày được khả năng công nghệ của các phương pháp gia công cắt
gọt: Tiện, bào, xọc, khoan, khoét, doa, phay, chuốt, mài… và lựa chọn chúng
vào thực tế sản xuất chi tiết máy một cách phù hợp nhất
[G1.3] Chọn được chế độ cắt hợp lý khi gia công
Câu 1
[G2.4]: Vận dụng được nguyên tắc định vị 6 điểm trong không gian vào gá đặt
gia công cơ khí
Câu 2
[G1.6]: Nhận biết được các hiện tượng vật lý xảy ra trong quá trình cắt như co
rút phoi, lẹo dao, cứng nguội …
Trang 24Số hiệu: BM1/QT-PĐBCL-RĐTV 3
ĐÁP ÁN – CSCNCTM – HK2 -1819 – THI NGÀY 03/6/2019
Câu 1:
n: số vòng quay (vòng/phút)
S: lượng chạy dao (mm/vòng)
Cđ cắt chính: chuyển động quay của dao
Cđ chạy dao: chuyển động tịnh tiến của chi tiết
Gọi tên: Dao phay mặt đầu
n =1000V/πD = 1000.180/π.110 ≈ 521 (v/p)
Sph = Sz.Z.n = 0,13.12.521 = 812,76 (mm/ph)
Câu 2:
Các btd đã được hạn chế: Quay quanh OX, OY và tịnh tiến OX, OY
Thêm vào btd: tịnh tiến OZ
Sử dụng chi tiết định vị: chốt tỳ
Câu 3:
Tại sao nói sự có rút phoi đặc trưng cho mức độ biến dạng của kim loại khi gia công?
Vì co rút phoi là hiện tượng phoi bị thay đổi hình dạng và kích thước so với lớp kim loại khi còn trên phôi Sự thay đổi càng nhiều chứng tỏ kim loại bị biến dạng càng nhiều và ngược lại
Hãy nêu và giải thích một nguyên nhân làm cho hệ số co rút phoi tăng:
Vật liệu gia công càng dẻo, biến dạng càng nhiều, hệ số co rút phoi tăng
Hình vẽ có ký hiệu 4 btd vào mặt B: 0,5 đ
1,0 đ 0,5 đ
Trang 25Cho ví dụ về một trường hợp gia công phải sử dụng lượng chạy dao lớn
Tiện ren bước lớn, khi đó lượng chạy dao chính là bước ren
0,5 đ 0,5 đ
Trang 26Cho sơ đồ tiện rãnh với dao cắt rãnh đối xứng như Hình 1 Hãy xác định góc độ của dao đo
trong mặt phẳng đáy và trong tiết diện chính
Câu 2: (3,0 điểm)
Cho sơ đồ khoan lỗ rỗng trên máy khoan đứng như Hình 2
a) Hãy vẽ lại hình có kèm các chuyển động tạo hình và chỉ rõ chuyển động nào là cắt chính, chạy dao (có kèm theo đơn vị của đại lượng đặc trưng)
b) Viết công thức quan hệ giữa a và Sz, b và t thông qua góc
c) Cho D = 20mm, số vòng quay n = 450v/phút, lượng chạy dao S = 0,6mm/vòng Tính: Vận tốc cắt V, tốc độ chạy dao trong một phút
Câu 3: (2,0 điểm)
Với lỗ khoan như Hình 2, mong muốn khoan được lỗ D = 20mm, nhưng nếu ta chỉ có mũi
khoan đường kính 20,2mm thì khi khoan cho cả loạt sẽ gây ra sai số gia công Xét về tính chất
của sai số gia công thì sai số này thuộc loại gì? Giải thích
Câu 4: (3,0 điểm)
Cho chi tiết gia công dạng hình hộp chữ nhật như Hình 3 Hãy xác định:
a) Vẽ hệ tọa độ và kể tên các bậc tự do tối thiểu cần khống chế để gia công lỗ thông suốt có đường kính Dd
b) Sơ đồ định vị để gia công lỗ trên theo 2 phương án:
– Phương án 1: Có sai số chuẩn cho H1
– Phương án 2: Không có sai số chuẩn cho H1
c) Xác định sai số chuẩn cho H1 ứng với phương án 1 ở trên
D
d
Hình 2
Trang 27Số hiệu: BM1/QT-PĐBCL-RĐTV 2
Ghi chú: Cán bộ coi thi không giải thích đề thi
[G1.4]: Phân tích được kết cấu, thông số hình học của dụng cụ cắt và thông số
hình học tiết diện phoi cắt để qua đó phân tích được sự ảnh hưởng của chúng
đến quá trình cắt
Câu 1
[G1.2]: Phân biệt rõ các chuyển động tạo hình bề mặt để từ đó nhận dạng các
phương pháp cắt gọt kim loại, các bề mặt hình thành khi gia công chi tiết
[G1.3]: Chọn được chế độ cắt hợp lý khi gia công
Câu 2
[G2.2]: Phân tích được các nguyên nhân ảnh hưởng đến độ chính xác gia công Câu 3 [G2.3]: Trình bày được chuẩn trong công nghệ gia công cơ và tính được sai số
chuẩn
[G2.4]: Vận dụng được nguyên tắc định vị 6 điểm trong không gian vào gá
đặt gia công cơ khí
Câu 4
Ngày 05 tháng 01 năm 2017
Thông qua bộ môn
Trang 28Số hiệu: BM1/QT-PĐBCL-RĐTV 3
ĐÁP ÁN CSCNCTM – THI NGÀY 10/1/2018
Câu 1:
: góc sau chính
: góc trước chính
: góc sắc chính
φ: góc nghiêng chính
φ1: góc nghiêng phu ̣
ε: góc mũi dao
Lưu ý: Hình vẽ tiết diện chính N-N
phải có thể hiện vị trí cắt trên hình
Câu 2:
a) Cđ cắt chính là cđ quay tròn của mũi khoan
Đặc trưng: Số vòng quay n (vòng/phút)
Cđ chạy dao là cđ tịnh tiến của mũi khoan
Đặc trưng: Lượng chạy dao S (mm/vòng)
b)
sinsin
Xét về tính chất của sai số gia công thì sai số này là sai số hệ thống cố định
Giải thích: Vì tất cả các chi tiết đều gia công được lỗ lớn hơn yêu cầu 0,2mm Giá trị sai số này là một hằng số đối với mọi chi tiết trong loạt nên nó thuộc loại ss hệ thống cố định
Chỉ ra đúng cđ cắt chính
và cđ chạy dao: 0,5 Đúng đại lượng đặc trưng và đơn vị của cả 2 cđ: 0,5
Có công thức, đúng kết quả và đơn vị: 0,5
Trang 29Mỗi phương án 0,5đ
0,5đ
Ghi đúng kết quả: 0,5đ (đúng các ký hiệu)
0,5đ
Trang 301
Trang 312
Trang 32Số hiệu: BM1/QT-PQLĐTTC-RĐT
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP.HCM ĐỀ THI MÔN: CSCNCTM
BỘ MÔN: CÔNG NGHỆ CTM ĐỀ SỐ 01 Đề thi có 01 trang
c) Nêu ảnh hưởng của góc trước đến hệ số co rút phoi K
Câu 3: (2 điểm)
Hình 2 trình bày quá trình cắt với dao phay trụ bằng
phương pháp phay nghịch Một răng dao đang vào cắt ở
điểm A và ra ở điểm B Hãy:
a) Vẽ lại hình trên và thay các số 1,2,3,4,5 trong hình vẽ
bằng các ký hiệu thích hợp và nêu tên gọi các thông số
này
b) Xác lập công thức tính chiều dày cắt a khi phay bằng
dao phay trụ Từ đó tính chiều dày cắt a tại điểm A và
điểm B
Câu 4: (1,5 điểm)
Nội dung, ưu nhược điểm của phương pháp đạt độ chính xác gia công bằng phương pháp điều chỉnh sẵn
Câu 5: (2,5 điểm) Xem lại hình 1 câu 1:
Khi gia công rãnh đạt kích thước H và chiều dài L3 người ta đề nghị hai phương án định vị như sau:
1 Dùng mặt đầu I khống chế 3 bậc tự do và mặt trụ lớn D khống chế 2 bậc định vị trên khối V ngắn
2 Dùng mặt đầu I khống chế 3 bậc tự do và mặt trụ lớn D khống chế 2 bậc định vị trên mâm cặp 3 chấu tự định tâm Hãy:
a) Vẽ hệ tọa độ và xác định bậc tự do thừa của 2 phương án này (nếu có)
b) Vẽ chuỗi kích thước và tính sai số chuẩn cho kích thước H và L3 khi định vị ở trường hợp 1
c) Vẽ chuỗi kích thước và tính sai số chuẩn cho kích thước H khi định vị ở trường hợp 2
Cho biết độ lệch tâm giữa trụ lớn và trụ nhỏ là e, góc khối V là α
d) Đề xuất và vẽ hình phương án định vị sao cho sai số chuẩn H và L3 bằng không Vẽ chuỗi kích thước để chứng minh sai số chuẩn H và L3 bằng không (Lưu ý: có thể khống chế thừa bậc tự do)
Ngày 17 tháng 06 năm 2014
S Hình 2
Hình 1
I