Các thao tác với CSDL quan hệ * Tạo lập CSDL - Tạo bảng - Chọn khóa chính - Đặt tên bảng và lưu cấu trúc bảng - Tạo liên kết giữa các bảng * Cập nhật dữ liệu - Thêm bản ghi - Chỉnh sửa d[r]
Trang 1Tuần: 20 Ngày soạn: 30/12/2012Tiết: 35 Ngày dạy: 01/01/2013
bảng, tạo biểu mẫu,
tạo liên kết, tạo
mẫu hỏi, tạo báo
- Xem nội dung bài tập thực hành
- Nêu các yêu cầu kiến thức cần vận dụng để hoàn thành bài thực hành
- Chú ý lắng nghe,quan sát ghi nhớ
thực hiện
- Chú ý lắng nghe, ghi nhớ
BANG_DIEM:ID(AutoNumber); Ma_hoc_sinh(text);Ma_mon_hoc (text), Ngay_kiem_tra(Date/Time), Diem_so(Number).
HOC_SINH: Ma_hoc_sinh(Text); Ho_dem(text); Ten(Text).
MON_HOC: Ma_mon_hoc(Text); Ten_mon_hoc(Text)
Bài 2: Thiết lập các mối liên kết.
Giữa bảng BANG_DIEM và bảng
Trang 2- Yêu cầu HS tạo
liên kết giữa các
bảng
- Yêu cầu HS tạo
biểu mẫu
- Yêu cầu HS nhập
dữ liệu cho các
bảng
- HS thực hiện tạo biểu mẫu
- HS nhập dữ liệu
Giữa bảng BANG_DIEM và bảng MON_HOC
Bài 3:
Tạo biểu mẫu để nhập dữ liệu cho bảng BANG_DIEM
Nhập dữ liệu cho cả ba bảng(dùng
cả hai cách: Trực tiếp trong trang dữ liệu và dùng biểu mẫu vừa tạo)
4 Củng cố (3ph)
- Nhắc nhở những sai sót mắc phải và cách khắc phục
5 Rút kinh nghiệm:
Tuần: 21 Ngày soạn: 02/01/2013 Tiết: 36 Ngày dạy: 03/01/2013
Trang 3sinh tạo báo cáo
theo yêu cầu bài 2
+ Hướng dẫn: Tạo
mẫu hỏi cho HS
- Dữ liệu đưa vào:
- Bảng sử dụng:
-Điều kiện tạo mẫu
hỏi ?
- Yêu cầu tạo mẫu
hỏi trên máy
- Lấy theo tên 1 HS
- HS thực hiện
- HS thực hiện tạocác mẫu hỏi
- HS trả lời:
Ho_Dem, Ten, Diem_So, Mon_hoc
Bài 4: Thiết kế một số mẫu hỏi để
đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Hiển thị Họ tên của một học sinh (Ví dụ: "Trần Lan Anh") cùng với điểm trung bình của học sinh đó
b) Danh sách học sinh gồm họ và tên, điểm môn Toán trong một ngày (Ví dụ ngày "12/12/2007")
c) Danh sách học sinh gồm họ và tên, điểm môn Toán và sắp xếp theo ngày kiểm tra
Bài 5: Tạo báo cáo danh sách học
sinh của từng môn gồm: họ tên, điểm và tính điểm trung bình theo môn
Trang 4hiện tạo báo cáo.
Theo dõi, uốn nắn,
hướng dẫn cho
những em không
làm được
4 Củng cố (3ph)
- Nhắc nhở những sai sót mắc phải và cách khắc phục
5 Rút kinh nghiệm:
Tuần: 22 Ngày soạn: 09/01/2013 Tiết: 37 Ngày dạy: 10/01/2013
Trang 5Ứng dụng của mẫu hỏi:
- Sắp xếp các bản ghi
- Chọn các bản ghi thoả mãn các điều kiện cho trước
- Chọn các trường để hiển thị
- Thực hiện tính toán như tính trung bình cộng, tính tổng, đếm bản ghi
- Tổng hợp và hiển thị thông tin từ nhiều bảng và mẫu hỏi khác
1 Mẫu hỏi là gì? Nêu các ứng dụng của mẫu hỏi
7ph - Yêu cầu HS trả
lời?
- Thực hiện tạo mẫu
hỏi lấy điểm môn
Toan, Tin trong
bảng Hoc_Sinh
- GV nhận xét
HS nêu:
- Chọn nguồn dữ liệu cho
mẫu hỏi mới, gồm các bảng
- Chọn các trường dùng để sắp xếp các bản ghi trong mẫu hỏi
2 Liệt kê các bước cần thực hiện khi tạo mẫu hỏi?
Trang 6- Tạo các trường tính toán
từ các trường đã có
- Đặt điều kiện gộp nhóm
Một số nội dung luyện tập củng cố lại bài:(5ph)
Bài 1: Hãy hãy ghép các đối tượng ở cột A tương ứng với chức năng ở cột B
1 Bảng (Table) a Dùng để sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu trên các bảng
2 Mẫu hỏi (Query) b Dùng để cập nhật dữ liệu và thiết kế giao diện
3 Biểu mẫu (Form) c Là công cụ phục vụ cho việc in ấn, nó có khả năng tổng hợp
dữ liệu được chọn ra để có thể in
4.Báo cáo (Report) e Dùng để lưu dữ liệu
Bài 2: Access là hệ QTCSDL dành cho: (5ph)
a Máy tính cá nhân.
b Các máy tính trong mạng toàn cầu.
c Các máy tính trong mạng viễn thông.
d Các máy tính trong mạng cục bộ.
Bài 3: Hãy ghép các lệnh và chức năng của các nút lệnh cho đúng: (5ph)
b Dữ liệu kiểu văn bản gồm các kí tự
c Dữ liệu kiểu số đếm, tăng tự động cho bản ghi mới và thường
có bước tăng là 1
d Là hàng mẫu hoặc hàng bán, là nam hoặc nữ, dữ liệu chỉ nhận
1 trong 2 giá trị
e Ngày giờ mua bán, ngày sinh…
f Chữ hoặc số, hoặc kết hợp cả chữ và số không yêu cầu tính tóan như số chứng minh thư, số điện thoại
Bài 5: Hãy điền vào chỗ trống các câu sau để được một khẳng định đúng (5ph)
0 Hàm … (a) … là câu hỏi về các thông tin trong các bảng được biểu
diễn dưới dạng sao cho Access hiểu được
1 Query Count, sum, avg, min max là các … (b) … dựng sẵn của
Access
2 Liên kết Để tìm các bản ghi trong hai bảng có cùng các giá trị tại các
trường tương ứng, trước tiên cần … (c) … các bảng.
3 Gộp nhóm Việc tạo nhóm các b/ghi có cùng các đặc điểm chung được gọi
Trang 7là … (d) … Bài 6:Hãy ghép ý nghĩa của nút lệnh trên thanh di chuyển sau: (5ph)
4 Củng cố
- Các kiến thức đã học ở chương III
5.Dặn dò.
- Xem tiếp phần còn lại của bài ôn tập chương II
6.Rút kinh nghiệm:
6
7 5
4 3
2 1
Trang 8Tiết: 38 Ngày dạy: 17/01/2013
15ph Gọi học sinh lên
Next để tiếp tục
+ Chọn bố cục columnar, kiểu biểu mẫu Standard, nhập tên cho biểu mẫu: Thông Tin Học Sinh
+ Chọn Modify the form’s Design để chuyểnsang chế độ thiết kế
+ Finish
- Nếu có thời gian yêu cầu học sinh chỉnh sửa biểu mẫu cho phù hợp
- Hãy nêu thứ tự các bước tạo biểu mẫu bằng thuật sĩ
+ Chọn các trường để hiển thị+ Thực hiện tính toán trên các trường+ Tổng hợp, hiển thị thông tin từ nhiều bảng và mẫu hỏi
Mẫu hỏi là gì? Nêu các ứng dụng của mẫu hỏi
Liệt kê thứ tự các bước cần thực hiện khi
Trang 9TG Hoạt động của
liệu yêu cầu học
sinh tạo một mẫu
+ Đưa vào các điều kiện tìm kiếm, lọc, gộp nhóm
tạo mẫu hỏi
- Cho một ví
dụ về biểu thức trong Access
- Nêu một ví
dụ minh họa
sự cần thiết của trường tính toán15ph - Với bảng
sinh thỏa mãn hai
điều kiện trên
bài toán tương tự
Thực hiện theo hướng dẫn của GV Bộ lọc trong
bảng khác điềukiện chọn trong mẫu hỏi như thế nào?
4 Củng cố
- Các kiến thức đã học ở chương III
Trang 10- Luyện tập, ôn lại lý thuyết và các thao tác đã được thực hành.
6.Rút kinh nghiệm:
Trang 11
Tuần: 24 Ngày soạn: 23/01/2013Tiết: 39 Ngày dạy: 24/01/2013
§ 10: CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ (Tiết 1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Nắm được khái niệm mô hình dữ liệu và biết sự tồn tại của các loại mô hình CSDL
- Biết khái niệm mô hình dữ liệu quan hệ và các đặc trưng cơ bản của mô hình này
- Sách giáo khoa, vở ghi
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Các ràng buộc dữ liệu
- HS lắng nghe, ghi bài
1 Mô hình dữ liệu quan hệ.
a) Mô hình dữ liệu.
Một CSDL bao gồm các yếu tố:
- Cấu trúc dữ liệu
- Các thao tác và các phép toán trên dữ liệu
- Các ràng buộc dữ liệu
* Khái niệm: Mô hình dữ
liệu là một tập các khái niệm, dùng để mô tả CTDL, các thao tác dữ liệu, các ràng buộc dữ liệu của một CSDL
b)Các loại mô hình dữ liệu
- Mô hình DL hướng đối tượng
- Mô hình DL quan hệ
- Mô hình dữ liệu phân cấp
- Mô hình mạng
Mô hình quan hệ được
E.F.Codd đề xuất năm
Trang 12hai mươi năm trở lại
đây các hệ CSDL theo
mô hình quan hệ được
dùng rất phổ biến
Em hãy nhắc lại khái
niệm về CSDL, khái
niệm về hệ QTCSDL?
Trả lời câu hỏi:
Một CSDL là 1 tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau, chứa thông tin của 1 tổ chức nào đó, được lưu trữ trên các thiết bị nhớ để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người dùng với nhiều mục đích khác nhau.
- Hệ QT CSDL: Là phần mềm cung cấp môi trường thuận lợi và hiệu quả để tạo lập, lưu trữ
và khai thác thông tin của CSDL được gọi là
hệ quản trị CSDL
các đặc trưng : + Về mặt cấu trúc dữ liệu được thể hiện trong các bảng Mỗi bảng thể hiện thông tin về một loại đối tượng (một chủ thể) bao gồm các hàng và các cột Mỗi hàng cho thông tin về một đối tượng cụ thể (một
cá thể) trong quản lí
+ Về mặt thao tác trên dữ liệu: có thể cập nhật dữ liệu như : thêm, xóa hay sửa bản ghi trong một bảng
+ Về mặt ràng buộc dữ liệu: dữ liệu trong các bảng phải thỏa mãn 1 số ràng buộc Chẳng hạn, không được có 2 bộ nào trong 1 bảng giống nhau hoàn toàn; với sự xuất hiện lặp lại của 1 số thuộc tính ở các bảng, mối liên kết giữa các bảng được xác lập Mối liên kết này thể hiện mối quan hệ giữa các chủ thể được CSDL phản ánh
4 Củng cố.
+ Đặc điểm của một mô hình DL quan hệ
+ Khi học bài nên liên hệ đến kiến thức chương I
5 Dặn dò.
+ Học các nội dung về mô hình dữ liệu quan hệ
6.Rút kinh nghiệm:
Trang 13
Tuần: 25 Ngày soạn: 17/02/2013Tiết: 40 Ngày dạy: 18/02/2013
§ 10: CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
Học sinh sau tiết học sẽ:
+ Biết khái niệm cơ sở dữ liệu quan hệ, khoá và liên kết giữa các bảng, các thao tác với CSDL quan hệ
+ Có sự liên kết với các thao tác cụ thể đã trình bày trong chương II
- Sách giáo khoa, vở ghi
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Tổ chức lớp: Ổn định và kiểm tra sĩ số.(1ph)
2 Kiểm tra bài cũ.(5ph)
Mô hình DL quan hệ có những đặc trưng nào? Cho VD về một mô hình DL quan hệ
bản ghi để chỉ hàng
Text: miền để chỉ kiểu
2 Cơ sở dữ liệu quan hệ
I a Khái niệm.
CSDL được xây dựng dựa trên mô hình dữ liệu quan hệ gọi là CSDL quan hệ Hệ QT CSDL dùng để tạo lập, cập nhật và khai thác CSDL quan hệ gọi là hệ QTCSDL quan hệ.
- Một quan hệ trong hệ CSDL quan hệ có các đặc trưng chính:
+ Mỗi quan hệ có một tên phân biệt với tên các
Trang 14- Như vậy trong hệ CSDL
quan hệ có các đặc trưng
- Giáo viên lấy ví dụ SGK
minh hoạ cho thuộc tính
đa trị và thuộc tính phức
hợp
+ GV gợi ý cách khắc
phục hai thuộc tính?
- GV nhận xét
dữ liệu
- HS lắng ghe, ghi bài
- HS nghiên cứu SGK, lắng nghe
thuộc tính đa trị (H69/SGK) tách thành hai hàng Thuộc tính phức hợp(H70/SGK) tách thành hai thuộc tính
quan hệ khác
+ Các bộ là phân biệt và thứ tự các bộ không quan trọng
+ Mỗi thuộc tính có một tên để phân biệt, thứ tự các thuộc tính không quan trọng
+ Quan hệ không có thuộc tính là đa trị hay phức hợp
20ph
- Để quản lý HS mượn
sách thư viện cần quản lý
thông tin gì?
- Xây dựng 3 bảng lưu dữ
liệu trên.(Hình 71 SGK)
Từ 3 bảng ta thấy có sự
liên kết giữa ba bảng để
quản lý thông tin
- Sự xuất hiện lặp lại
thuộc tính Số thẻ và Mã
số sách ở bảng MƯỢN
SÁCH trong 2 bảng
NGƯỜI MƯỢN và bảng
SÁCH -> thể hiện mối
liên kết giữa học sinh
mượn và sách trong thư
viện
- Nhờ mối liên kết này ta
biết thông tin gì?
- Tình hình mượn sách, các HS có thẻ mượn sách, Sách trong thư viện
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- Biết HS đã mượn cuốn sách nào, thông tin
HS mượn sách
II Ví dụ. Xét ví dụ về hoạt động mượn sách ở thư viện của trường ở mức mô hình để thấy một số nét đặc trưng của hệ CSDL quan hệ 4 Củng cố (3ph) + Một số thuật ngữ sử dụng trong mô hình quan hệ dữ liệu + Các đặc trưng chính trong hệ CSDL quan hệ 5 Dặn dò: (1ph) - Câu hỏi và bài tập trang 86/SGK 6 Rút kinh nghiệm:
Tuần: 26 Ngày soạn: 25/02/2013 Tiết: 41 Ngày dạy: 26/02/2013
Trang 15§ 10: CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ (Tiết 3)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
Học sinh sau tiết học sẽ:
+ Biết khái niệm cơ sở dữ liệu quan hệ, khoá và liên kết giữa các bảng, các thao tác với CSDL quan hệ
+ Có sự liên kết với các thao tác cụ thể đã trình bày trong chương II
- Sách giáo khoa, vở ghi
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Trong 1 bảng, mỗi hàng thể hiện
thông tin về 1 đối tượng nên sẽ
không có 2 hàng giống nhau hoàn
toàn Tuy nhiên, thông thường
Như vậy cần phải thêm thuộc
tính Ngày mượn để phân biệt ->
có 3 thuộc tính để phân biệt các
bộ và sẽ là khoá của bảng
Khi các em gửi thư , các em phải
ghi đầy đủ địa chỉ của người gửi
và địa chỉ người nhận, như vậy
địa chỉ của người gửi và địa chỉ
- HS lắng nghe, đọc SGK
- Trong bảng MượnSách Số thẻ, Mã số sách không đủ phân biệt vì 1 HS có thể mượn đi mượn lại 1 cuốn sách
2 Cơ sở dữ liệu quan hệ
b) Khoá và liên kết giữa các bảng
I Khoá
Khóa của một bảng
là một tập thuộc tínhgồm một hay một sốthuộc tính của bảng
có hai tính chất:
- Không có 2 bộ khác nhau trong bảng có giá trị bằng nhau trên khóa
- Không có tập con thực sự nào của tập thuộc tính này có tính chất trên
II Khoá chính
Trang 1610ph
của người nhận chính là các khóa:
Song nếu các em không ghi 1
trong 2 địa chỉ thì điều gì sẽ xảy
ra?
GV:Vậy địa chỉ người nhận chính
là khóa chính
Để đảm bảo sự nhất quán về dữ
liệu, tránh trường hợp thông tin
về 1 đối tượng xuất hiện hơn 1
lần sau những lần cập nhật Do đó
người ta sẽ chọn 1 khóa trong các
khóa của bảng làm khóa chính
Mục đích chính của việc xác định
khóa là thiết lập sự liên kết giữa
các bảng Điều đó cũng giải thích
tại sao ta cần xác định khóa sao
cho nó bao gồm càng ít thuộc tính
càng tốt
- Dựa vào liên kết bảng Mượn
Sách và Sách ta biết thông tin gì?
- Thuộc tính đóng vai trò liên kết
2 bảng là gì?
Dựa vào mối liên kết giữa các
bảng Người Mượn, Sách, Mượn
Sách để biết được thông tin về
người mượn sách, và sách được
mượn, thời gian mượn tạo
thành CSDL quan hệ đơn giản
phục vụ việc quản lí mượn sách
thư viện
Có thể không ghi địa chỉ người gửi, nhưng bắt buộc phải ghi địa chỉ người nhận
- HS lắng nghe, ghi bài
- Biết thông tin chi tiết về cuốn sách được mượn, ngày mượn
- Thuộc tính Mã Số Sách
- Một bảng có thể có nhiều khoá
Trong các khóa của
1 bảng người ta thường chỉ định 1 khóa làm khóa chính Khi nhập dữ liệu cho một bảng, giá trị của mọi bộ tại khóa chính không được
để trống
Chú ý :
- Mỗi bảng có ít nhất một khóa Việc xác định khóa phụ thuộc vào quan hệ lôgic của các dữ liệu chứ không phụ thuộc vào giá trị của các dữ liệu
- Nên chọn khóa chính là khóa có ít thuộc tính nhất
Liên kết:
Thực chất sự liên kết giữa các bảng là dựa trên thuộc tính khóa Chẳng hạn thuộc tính số thẻ là khóa của bảng người mượn xuất hiện lại ở bảng mượn sách đã tạo nên liên kết giữa
2 bảng này
4 Củng cố.(3ph)
+ Khái niệm mô hình DL quan hệ
+ Khái niệm CSDL quan hệ
+ Các đặc trưng của một quan hệ
+ Khoá, khoá chính và liên kết giữa các quan hệ
5 Dặn dò:(1ph)
+ Trả lời các câu hỏi sau bài
+ Xem trước bài thực hành 10
6 Rút kinh nghiệm:
Trang 17
Trang 18
Tiết: 42 Ngày dạy: 04/03/2013
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 10
HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Biết chọn khóa cho các bảng dữ liệu của CSDL đơn giản
- Biết cách xác lập liên kết giữa các bảng thông qua khóa để có thể tìm được những thông tin liên quan đến một cá thể được quản lý
- Khái niệm liên kết và cách xác lập liên kết giữa các bảng
2 Kỹ năng
- Tạo bảng và chọn được khoá cho bảng
- Xác lập được các thao tác liên kết giữa các bảng
- Sách giáo khoa, vở ghi, SBT
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Tổ chức lớp: Ổn định và kiểm tra sĩ số.(1ph)
2 Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra trong quá trình làm bài tập.
3 Tiến trình dạy học:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
15ph - Phân nhóm làm bài tập- Phân vị trí từng nhóm
làm bài tập
- Những yêu cầu về kiến
thức, kỹ năng, thái độ của
- Xem nội dung bài tập thực hành
- Nêu các yêu cầu kiến thức cần vận dụng để hoàn thành thực hành
- Chú ý lắng nghe, quansát ghi nhớ những yêu cầu của GV
I Hướng dẫn ban đầu
* Tổ chức làm bài tập thực hành
Nội dung bài:
Sở Giáo dục của 1 tỉnh
tổ chức kì thi để kiểm tra chất lượng môn Toán cho các lớp 12 củatỉnh Trong CSDL quản
lý kì kiểm tra này có ba bảng dưới đây:
Bảng Thí Sinh: STT, SBD, Họ tên thí sinh, Ngày sinh, Trường Bảng Đánh phách: STT,SBD, Phách Bảng điểmthi: STT, Phách, ĐiểmBảng Kết quả thi được tạo từ 3 bảng trên: STT,SBD, Họ tên thí sinh, Ngày sinh, Trường,
Trang 19TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Điểm15ph
thông qua trường nào?
- Mục đích của việc liên
kết giữa các bảng nhằm
mục đích gì?
GV yêu cầu HS thể hiện
mối liến kết giữa các bảng
HS giải thích cơ bản lý
do chọn khóa
- Chú ý nghe giảng và ghi bài
- Chú ý các phần giáo viên chữa trên bảng, Chỗ nào sai thì cần phảisửa ngay
- Tạo mối liên kết giữa các bảng trên giấy
- Tạo mối liên kết giữa các bảng thông qua các trường làm khoá
- HS chú ý nghe giảng
và ghi bài
- Mục đích của việc liênkết giữa các bảng là nhằm tổng hợp, kết xuất
và biểu diễn dữ liệu mộtcách đầy đủ Vì mỗi bảng trong CSDL là quản lý một đối tượng
- HS lắng nghe và ghi bài
- HS tiến hành thực hiện trên vở tạo liên kếtgiữa các bảng
- HS tiến hành tạo bảng
II Bài tập
1 Bài 1/88: Em hãy chọn khoá cho mỗi bảng trong CSDL dưới
và giải thích sự lựa chọn đó.
+ Bảng Thí Sinh có khoá là SBD do hai thí sinh khác nhau chắc chắn có hai số báo danhkhác nhau, và có thể lấy
số báo danh là thông tinngắn gọn cho mỗi thí sinh
+ Bảng Đánh phách có khoá là STT, hoặc SBD,hoặc Phách: do không thể có 2 HS cùng SBD, hoặc 2 HS có cùng số Phách , thì đó là đánh sai Phách
+ Bảng Điểm thi có khoá là Phách: do nếu chọn Điểm thì có thể có
HS có bài bằng điểm nhau
2 Bài 2/88 Hãy chỉ ra các mối liên kết cần thiết của ba bảng để có được kết quả thi thông báo cho HS.
4 Củng cố.(3ph)
- Cách lựa chọn khoá cho bảng
- Cách thao tác tạo liên kết và tổng hợp thông tin từ nhiều bảng
5 Dặn dò:
- Làm Bài 3- Trang 88 SGK
6 Rút kinh nghiệm:
Trang 20
Trang 21
Tuần: 27 Ngày soạn: 03/03/2013Tiết: 43 Ngày dạy: 07/03/2013
BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 10
HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Biết chọn khóa cho các bảng dữ liệu của CSDL đơn giản
- Biết cách xác lập liên kết giữa các bảng thông qua khóa để có thể tìm được những thông tin liên quan đến một cá thể được quản lý
- Sách giáo khoa, vở ghi, SBT
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Tổ chức lớp: Ổn định và kiểm tra sĩ số.(1ph)
2 Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra trong quá trình làm bài tập.
- Những yêu cầu về kiến
thức, kỹ năng, thái độ của
- Xem nội dung bài tập thực hành
- Nêu các yêu cầu kiến thức cần vận dụng để hoàn thành thực hành
- Chú ý lắng nghe, quansát ghi nhớ những yêu cầu của GV
I Hướng dẫn ban đầu
* Tổ chức làm bài tập thực hành
Nội dung bài:
Trong CSDL quản lý kì kiểm tra này có ba bảngdưới đây:
Bảng Thí Sinh: STT, SBD, Họ tên thí sinh, Ngày sinh, Trường Bảng Đánh phách: STT,SBD, Phách Bảng điểmthi: STT, Phách, ĐiểmBảng Kết quả thi được tạo từ 3 bảng trên: STT,SBD, Họ tên thí sinh, Ngày sinh, Trường, Điểm
để làm các việc sau:
a Tạo lập CSDL nói
Trang 22- Yêu cầu HS xác định
khóa cho các bảng đã được
tạo, tạo liên kết giữa các
- Lên bảng tạo mẫu hỏi Chạy xem kết quả mẫu hỏi, quan sát kết quả
- HS chú ý nghe giảng, rút kinh nghiệm và ghi bài
- HS làm theo sự phân công của GV
c Đưa ra kết quả thi theo trường
d Đưa ra kết quả thi của toàn tỉnh theo thứ tựgiảm dần của điểm thi
4 Củng cố.(3ph)
- Cách lựa chọn khoá cho bảng
- Cách thao tác tạo liên kết và tổng hợp thông tin từ nhiều bảng
5 Dặn dò:
- Đọc trước nội dung §11 Các thao tác với CSDL quan hệ
6 Rút kinh nghiệm:
Trang 23
Tuần: 28 Ngày Soạn:10/03/2013Tiết: 44 Ngày dạy: 11/03/2013
§11 CÁC THAO TÁC VỚI CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ
- Sách giáo khoa, vở ghi, SBT
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Tổ chức lớp: Ổn định và kiểm tra sĩ số.(1ph)
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Tiến trình dạy học:
TG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
15ph Nội dung kiến thức
trong bài này HS đã
được tiếp cận ở các
bài trước do đó GV
có thể triển khai
giảng dạy bài này ở
trên phòng máy nếu
có điều kiện, hoặc
dùng máy chiếu để
thực hiện bài giảng
thông qua các Slide,
- Đặt tên bảng và lưu cấu trúc bảng
- Đặt tên trường
- Chỉ định kiểu dữ liệu cho trường
- Khai báo kích thước của trường.Một ví dụ về giao diện để tạo bảng như trong hình 75
+ Chọn khóa chính cho bảng bằng cách để hệ QTCSDL tự động chọn hoặc ta xác định khóa thích hợp trong các khóa làm khóa chính.+ Đặt tên bảng và lưu cấu trúc bảng.+ Tạo liên kết bảng