1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIAO AN 10HKI 1213

97 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 183,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều kiện giao tiếp : cả người viết – người đọc đều phải biết chữ - Người víêt – người đọc : có trình độ chuyên môn nhất định về 1 lĩnh vực nào đó - Ngưòi viết phải biết tổ chức văn bản [r]

Trang 1

- Thấy được hai bộ phận hợp thành của văn học VN: VHDG và VH viết.

- Nắm được một cách khái quát tiến trình phát triển của Vh viết

- Hiểu được những nội dung thể hiện con người VN trong VH

II Phương tiện thực hiện:

- SGK, SGV, GA, Chuẩn kiến thức,kĩ năng

- Các tài liệu về lịch sử văn học Việt Nam

III Cách thức tiến hành:

1 Phương pháp:GV hướng dẫn HS đọc SGK và kết hợp các phương pháp gợi tìm, các

hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi, thuyết trình

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Giới thiệu bài mới: Bất kì một dân tộc nào trên thế giới đề có một nền văn học với

những bản sắc riêng của nó góp phần tạo nên nền văn học nhân loại thật đa dạng và phongphú Để hiểu rõ hơn về một đất nước có nền văn học phát triển khá sớm trải qua nhiều thửthách khắc nghiệt của lịch sử, nền văn học ấy vẫn giữ được bản sắc riêng và có một sức sốngmãnh liệt với thời gian Để hiểu rõ hơn về nền văn học đó chúng ta cùng tìm hiểu bài “ Tổngquan văn học Việt Nam”

*Hoạt động 1:

- GV hướng dẫn học sinh đọc và tóm tắt nội dung

phần 1 & 2 của bài học

- HS trả lời các câu hỏi:

+ Hãy cho biết các bộ phận hợp thành của

để trả lời câu hỏi

+ VH viết VN do ai sáng tác? Được viết bằng mấy

1 Văn học dân gian:

- Là sáng tập tập thể của nhân dân lao động, được truyền miệng từ đời này qua đời khác

- VHDG có các thể loại chủ yếu:

+ Truyện dân gian: thần thoại, sử thi, truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười, truyện thơ

+ Thơ dân gian: ca dao, vè

+ Câu nói dân gian: tục ngữ, câu đố + Sân khấu dân gian: chèo, tuồng…

- Đặc trưng tiêu biểu của vhdg là: + Tính truyền miệng

Trang 2

- GV tóm tắt ngắn gọn các thể loại chủ yếu của

VH viết VN từ chữ Hán, Nôm, quốc ngữ ( từ TK

X-XX ).

- HS theo dõi và ghi nhận theo SGK

*Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu quá

trình phát triển của VH viết VN

-VH viết VN ra đời từ thế kỉ nào và phát triển qua

mấy thời kỳ? Đó là những thời kì nào?

- HS dựa vào SGK trả lời

- VHTĐ gồm mấy thành phần VH? Hãy trình bày

sơ lược về từng thành phần VH ở các phương

diện : thời gian tồn tại, ý nghĩa và những thành tựu

chủ yếu?

- Vì sao VH từ TK X hết TK XIX có sự ảnh

hưởng của VH Trung Quốc?

- Hãy chỉ ra một vài tác phẩm, tác giả tiêu biểu

của nền văn học trung đại?

- HS suy nghĩ trả lời

- GV nói thêm: Trong VH chữ Nôm, có thể thấy

rõ sự ảnh hưởng sâu sắc của VHDG đối với VH

viết.Cho vd để chỉ rõ cho HS thấy.

 GV: Sự phát triển của VHVN gắn liền với truyền

thống VHTĐ như lòng yêu nước, tinh thần nhân

đạo, tính hiện thực , đồng thời phản ánh quá trình

dân tộc hóa và dân chủ hóa của VHTĐ

VHHĐ phát triển trong hoàn cảnh nào? Có những

+ Về tác giả : đã xuất hiện đội ngũ nhà văn, nhà

thơ chuyên nghiệp

+ Về đời sống VH : sôi nổi, năng động hơn

+ Về thể loại : thơ Mới, tiểu thuyết , kịch nói…

+ Về thi pháp : lối viết hiện thực, đề cao tính sáng

tạo, “cái tôi” cá nhân dần được khẳng định

1 Văn học trung đại (TKX XIX):

- Hình thành và phát triển trong khoảng 10 thế kỉ, gắn liền với những thịnh suy, thăng trầm của xã hội PKVN và chỉ quan hệ giao lưu với nền VH ở khu vực Đông Nam, Đông Nam Á , VHTQ

- Văn học được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm (được gọi là VH Hán-Nôm)

* VH chữ Hán: có vai trò là chiếc cầu nối

về tư tưởng và thể loại, thi pháp với VH cổ

- Trung đại Trung Quốc và đạt nhiều thành tựu

Vd: thơ văn Lí - Trần ( Sông núi nước Nam, HTS, ĐCBN….), Truyền kì mạn lục,Thượng kinh kí sự, Hoàng Lê nhất thống chí…và các nhà thơ lớn: Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Du, Cao Bá Quát…

* VH chữ Nôm: phát triển mạnh từ TK XV

và đạt tới đỉnh cao ở TK XVIII- XIX Đây

là bằng chứng hùng hồn cho ý chí xây dựng một nền văn hiến độc lập của dân tộc ta

Vd: thành tựu quan trọng của VH chữ Nômthơ Nguyễn Trãi, HXH, TK- ND, Cung oán ngâm khúc, Chinh phụ ngâm…

2 VH hiện đại (từ đầu TK XX hết TK

VH châu Âu để hiện đại hóa

- Sự đổi mới của VHHĐ có điểm khác so với VHTĐ

+ Thơ, truyện ngắn, truyện vừa thời kì

Trang 3

* Hoạt động 3:Tìm hiểu con người VN qua văn

học.

- Con người VN trong quan hệ với thế giới tự

nhiên đã được VH phản ánh như thế nào ?

- HS trả lời cá nhân

- GV nói thêm: TP VHDG kể lại quá trình ông

cha ta nhận thức, cải tạo, chinh phục thế giới tự

nhiên hoang dã để xây dựng đất nước và tích lũy

hiểu biết về tự nhiên.Với con người VN, thiên

nhiên là người bạn thân thiết Tình yêu thiên nhiên

là 1 nội dung quan trọng của VHVN.

- VHVN đã thể hiện như thế nào về con người VN

trong quan hệ quốc gia , dân tộc?

- HS suy nghĩ trả lời.

- GV diễn giảng:

+ VHDG: tình yêu làng xóm, quê hương, căm thù

giặc sâu sắc +VHTĐ :Ý thức sâu sắc về quốc gia,

dân tộc, truyền thống văn hiến lâu đời của dân tộc

+VHHĐ : gắn liền với sự nghiệp đấu tranh giai

cấp và lí tưởng xã hội

- Con người VN trong quan hệ xã hội đã được

phản ánh trong VH như thế nào?

- HS trả lời

GV diễn giảng:Trong VHDG: Bụt, Trời giúp

người nghèo khổ Tố cáo giai cấp thống trị

Trong VHTĐ: miêu tả thế lực đen tối của XH,

phơi bày nỗi khổ của nd ,đấu tranh cho quyền

sống con người…Vd: Kiều, chị Dậu, Chí Phèo…

Trong VHHĐ : lí tưởng XHCN

- VHVN đã phản ánh như thế nào về quá trình đấu

tranh để khẳng định một đạo lí làm người của dân

tộc VN?

- HS trả lời

- GV liên hệ :Thơ HXH, Truyện Kiều, Thơ Mới,

Văn xuôi Tự Lực văn đoàn Đạo lí làm người của

dân tộc VN :nhân ái, thủy chung, vị tha , hi sinh

Qua bài học, những gì còn đọng lại trong em?

HS nhắc lại ghi nhớ SGK hoặc phát biểu tự do

kháng chiến chống Pháp ( 1946- 1954 ) + Thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết thời kì chống Mĩ ( 1964 – 1975 )

+ Thơ, truyên ngắn, tiểu thuyết, kịch… sau 1975

III Con người Việt Nam qua văn học:

1 Con người VN trong quan hệ với thế giới tự nhiên:

- Trong ca dao, dân ca, hình tượng thiên nhiên của các vùng miền khác nhau của đấtnước có những nét đặc sắc, riêng biệt

- Trong VHTĐ: hình tượng thiên nhiên gắn với lí tưởng đạo đức, thẩm mĩ của con người VN

- Trong VHHĐ tình yêu quê hương, đất nước, yêu cuộc sống và tình yêu đôi lứa

2 Con người VN trong quan hệ quốc gia, dân tộc:

- Tình yêu quê hương

- Niềm tự hào về truyền thống văn hóa dân tộc, truyền thống dựng nước và giữ nước với những chiến công chói lọi của dân tộc

- Ý chí căm thù giặc xâm lược

- Tinh thần dám hi sinh, xả thân vì độc

lập, tự do của Tổ quốc

 Chủ nghĩa yêu nước của VHVN

3 Con người VN trong quan hệ xã hội:

- Ước mơ về một xã hội công bằng, tốt

đẹp

- Tố cáo, phê phán các thế lực chà đạp con người và bày tỏ sự cảm thông với những người bị áp bức

 Chủ nghĩa nhân đạo trong VHVN

4 Con người VN và ý thức về bản thân:

- Đề cao ý thức cộng đồng hơn ý thức cá

nhân

- Ý thức sâu sắc về quyền sống cá nhân, quyền được hưởng hạnh phúc và tự do yêu đương…

4 Củng cố :

- Theo em đối tượng của VH là gì?

- Hình ảnh con người VN được thể hiện trong VH qua những mối quan hệ nào?

- Nêu những biểu hiện cụ thể về hình ảnh con người VN qua từng mối quan hệ? Lấy ví dụminh hoạ

*Bài tập vận dụng : Phân tích hình ảnh con người VN trong mối quan hệ với thế giới tự nhiênqua bài ca dao: “ Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương

Nhớ ai dãi nắng dầm sương

Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao”

5 Dặn dò :

Trang 4

- Học bài + đọc lại SGK.

- Chuẩn bị bài mới : “Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ”.

* Hướng dẫn tự học:

- HS nhớ đề mục, các luận điểm chính của bài Tổng quan.

- Sơ đồ hóa các bộ phận của VHVN

Hướng dẫn HS soạn:

+ Đọc ngữ liệu và trả lời các câu hỏi trong sgk

+ Tìm thêm các ngữ liệu khác trong hoạt động giao tiếp hằng ngày

NS: 25.7.2012

Tuần: 1

Tiết: 3 Tiếng Việt:

II Phương tiện thực hiện:

- Sách giáo khoa và sách giáo viên Ngữ Văn 10, Chuẩn kiến thức, kĩ năng

- Những thực tiễn về hoạt động giao tiếp trong cuộc sống hằng ngày

III Cách thức tiến hành:

1 Phương pháp: Phát huy tính tích cực chủ động của học sinh theo phương pháp qui

nạp, trao đổi, thảo luận theo nhóm, giáo viên hướng đến nội dung cơ bản của bài học

Trong cuộc sống hằng ngày, con người luôn có nhu cầu giao tiếp, trao đổi qua lại với nhau

Và hoạt động giao tiếp đó sử dụng một phương tiện vô cùng quan trọng đó là ngôn ngữ Bàihọc hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về “Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ”

Trang 5

*Hoạt động 1:Tìm hiểu ngữ liệu.

- GV gọi HS đọc đoạn trích

- HS đọc và trả lời câu hỏi SGk

1 Cuộc đối thoại trong văn bản trên có các

nhân vật giao tiếp nào? Hai bên có cương vị và

quan hệ với nhau ntn?

2 Trong đoạn văn, các nhân vật giao tiếp lần

lượt đổi vai cho nhau ntn? Vai trò của người

nói và người nghe trong quá trình thực hiện

giao tiếp này ntn?

3 HĐGT giữa vua và các bô lão diễn ra trong

hoàn cảnh nào?

4 Hoạt động này hướng vào nội dung gì? Đề

cập đến vấn đề gì?

5 Mục đích của cuộc giao tiếp là gì? Kết quả

của cuộc giao tiếp ntn?

- GV tiếp tục cho HS ôn lại kiến thức bài

“Tổng quan…” đồng thời đặt câu hỏi xoáy

vào trọng tâm bài học.

+ Đối tượng giao tiếp là ai?

+ Hoàn cảnh giao tiếp?

+ Nội dung giao tiếp?

+ Mục đích giao tiếp?

- HS suy nghĩ trả lời cá nhân

- Gv nhận xét, đánh giá

*Hoạt động 2: GV đặt câu hỏi, tổng kết các

câu trả lời và chốt lại nội dung bài học bằng

ghi nhớ.

Hoạt động 3 : Luyện tập và củng cố bài

học ( nếu còn thời gian ).

- GV cho bài tập, chia nhóm HS (3 nhóm) và

I Tìm hiểu ngữ liệu:

1 Đọc đoạn trích “Hội nghị Diên hồng”.

- Đối tượng giao tiếp:

+ Vua & các bô lão + Vua: người lãnh đạo tối cao của đất nước,các bô lão là đại diện cho các tầng lớp nhândân

+ Các nhân vật giao tiếp có vị thế khác nhaunên ngôn ngữ giao tiếp khác nhau (từ xưng hô,

từ thể hiện thái độ, các câu nói tỉnh lược…)

- Quá trình của hoạt động giao tiếp:

+ Người nói và người nghe có thể đổi vai chonhau

+ Người nói tạo ra lời nói, người nghe lĩnhhội và giải mã nội dung được lĩnh hội

- Hoàn cảnh giao tiếp:

Đất nước đang có giặc ngoại xâm

- Nội dung giao tiếp: Thảo luận về tình hình

đất nước có giặc ngoại xâm và bàn sách lượcđối phó

- Mục đích giao tiếp: Bàn bạc để tìm và thống

nhất sách lược đối phó với giặc.Cuộc giao tiếp

đã đạt được mục đích: thống nhất hành độngđánh giặc

2 Về bài “Tổng quan văn học Việt Nam”:

- Đối tượng giao tiếp: Tác giả viết sgk và HS

lớp 10, hai đối tượng có trình độ và vốn sống

khác nhau - Hoàn cảnh của HĐGT: Có tính

quy thức

- Nội dung giao tiếp: Thuộc lĩnh vực văn học

sử VN, bao gồm những vấn đề cơ bản:

+ Các bộ phận hợp thành của VHVN + Quá trình phát triển của VHVN + Con người VN qua văn học

- Mục đích giao tiếp: Giúp HS nắm được

những kiến thức cơ bản và khái quát về lịch sửphát triển của VHVN

II.Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

1 Khái niệm: HĐGT là hoạt động trao đổi

thông tin của con người trong xã hội, được tiếnhành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữnhằm thực hiện những mục đích về nhận thức,tình cảm, hành động

2 Quá trình của HĐGT bằng ngôn ngữ:

Trang 6

nêu yêu cầu cần đạt để HS thực hành trong

khoảng 3-5 phút.

+ Nhóm 1: Phân tích đối tượng và quá trình

gtiếp trong HĐGT giữa người mua và người

bán ở chợ

+ Nhóm 2: Phân tích hoàn cảnh, nội dung

gtiếp ở chợ của người mua & người bán

+ Nhóm 3: Phân tích mục đích, kết quả của

HĐGT của người mua và người bán ở chợ

- GV mời đại diện từng nhóm trình bày, các

thành viên khác bổ sung

GV chốt lại, thống nhất nội dung cần đạt của

bài tập

- Nhân vật giao tiếp

- Hoàn cảnh giao tiếp

- Nội dung giao tiếp

- Đối tượng giao tiếp: người mua và người

bán

- Hoàn cảnh giao tiếp: ở chợ, lúc chợ đang

họp

- Nội dung giao tiếp: trao đổi, thoả thuận về

mặt hàng, chủng loại, giá cả, số lượng

- Mục đích giao tiếp: người mua mua được

hàng, người bán bán được hàng

4 Củng cố:

GV hướng dẫn HS về nhà làm trước các bài tập trang 23,24,25 (có thể cho các em

làm theo nhóm) để chuẩn bị cho tiết thực hành tiếp theo

- Học bài và hoàn thành các BT được giao ở SGK

- Chuẩn bị bài mới : “ Bài Khái quát VHDG”.

- Biết yêu mến, trân trọng, giữ gìn, phát huy VHDG

II Phương tiện thực hiện :

- Sách giáo khoa và sách giáo viên Ngữ Văn 10, Chuẩn kiến thức

- Các tài liệu tham khảo về VHDG

- Tranh ảnh về lễ hội truyền thống và ca hát dân ca ( nếu có )

III Cách thức tiến hành:

1 Phương pháp:

- Kết hợp phương pháp diễn dịch và qui nạp để khai triển nội dung bài học

- HS chủ động chuẩn bị bài,Gv hướng dẫn HS trao đổi thảo luận về nội dung bài học và thựchành phân tích về các đặc trưng của VHDG ở một tác phẩm cụ thể

2 Tích hợp: Tổng quan VHVN.

Ca dao và tục ngữ VN

Truyện ADV và MC – TT

Tám cám…

Trang 7

IV Tiến trình lên lớp:

dị, gần gũi, gắn bó với cuộc sống sinh hoạt của người bình dân Để hiểu rõ hơn nhữngtâm tư tình cảm, những kinh nghiệm sống, những ngụ ý mà tác giả dân gian muốntruyền lại chúng ta cùng tìm hiểu bài “ Khái quát văn học dân gian Việt Nam”

* Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc trưng cơ bản

của VHDG

- GV: VHDG có những đặc trưng cơ bản nào?

- GV: Tại sao nói VHDG là những tác phẩm

nghệ thuật ngôn từ truyền miệng?

+ Truyền miệng là phương thức ntn?

+ Quá trình truyền miệng được thực hiện ra

sao?

- GV cho HS thảo luận theo nhóm lấy dẫn

chứng minh hoạ về nghệ thuật ngôn từ và tính

truyền miệng của VHDG.

- GV nhận xét, đánh giá.

- Tại sao nói VHDG là sản phẩm của quá trình

sáng tác tập thể?

+ Tập thể là ai?

+ Quá trình sáng tác tập thể được diễn ra ntn ?

(GV có thể lấy thêm dẫn chứng để HS hiểu

bài).

- Đời sống cộng đồng gồm các sinh hoạt chủ

yếu nào?

-Đời sống lao động(hát phường vải, hò

chèo thuyền, hò đối đáp )

-Đời sống gia đình(hát ru )

-Đời sống nghi lễ, thờ cúng, tang ma,

cưới hỏi(sừ thi, truyện thơ )

-Đời sống vui chơi, giải trí(đồng dao,

- Ngôn từ trong tác phảm VHDG mang tínhnghệ thuật ,giàu hình ảnh, cảm xúc

- VHDG tồn tại và phát triển nhờ truyền miệng

- Quá trình truyền miệng được thông qua diễnxướng dân gian hào hứng và sinh động

2.VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể ( tính tập thể).

- Tác phẩm VHDG có sự tham gia sáng tác củanhiều người (quần chúng nhân dân lao động làchủ yếu)

- Quá trình sáng tác tập thể diễn ra: Một ngườikhởi xướng tập thể tiếp nhận, lưu truyền, bổsung, hoàn thiện => tác phẩm VHDG dần dần

trở thành tài sản chung của tập thể.

*VHDG gắn bó và phục vụ trực tiếp các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.

II Hệ thống thể loại của VHDGVN:

Gồm 12 thể loại có thể sắp xếp thành các

nhóm sau:

- Truyện dân gian: thần thoại, sử thi, truyềnthuyết, truyện cổ tích, truyện cười, ngụ ngôn.Truyện thơ

- Thơ dân gian: ca dao, vè

- Câu nói dân gian: tục ngữ, câu đố

- Sân khấu dân gian: chèo, tuồng…

III Những giá trị cơ bản của VHDGVN:

1.VHDG là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc.

- Tri thức trong VHDG thuộc nhiều lĩnh vựccủa đời sống: tự nhiên, xã hội và con người

- Tri thức dân gian phần lớn là những kinhnghiệm được rút ra từ thực tiễn cuộc sống và

Trang 8

GV yêu cầu trình bày trước lớp.

* Hoạt động 3: Đánh giá những giá trị

cơ bản của VHDG.

- VHDG có những giá trị cơ bản nào?

- Tóm tắt ngắn gọn nội dung từng giá trị?

- HS dựa vào SGK trả lời

- GV nhận xét, đánh giá

- GV diễn giảng thêm để HS hiểu

* Hoạt động 4: GV chốt lại bài học, gọi HS

2.VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo

lí làm người

- VHDG giáo dục con người tinh thần nhânđạo và lạc quan

- Hình thành ở con người những phẩm chất tốtđẹp: yêu nước, vị tha, dũng cảm…

3.VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc.

- VHDG đã có những tác phẩm đạt đến đỉnhcao về nghệ thuật

- VHDG đóng vai trò chủ đạo trong nền vănhọc dân tộc

4 Củng cố : GV củng cố bài học bằng các câu hỏi

- Văn học dân gian có những đặc trung cơ bản nào?

- Văn học dân gian có những giá trị nào đối với cuộc sống của con người?

5 Dặn dò:

- Học bài và làm BT1,2,3 SGK tr 10

- Sưu tầm thêm những tác phẩm dân gian thuộc các thể loại khác nhau mà em biết

* Hướng dẫn tự học:

- Nhớ lại những câu chuyện, những lời ru của bà, của mẹ… mà em đã từng nghe.

- Tập hát một điệu dân ca quen thuộc

- Chuẩn bị bài: HĐGTBNN (tiết theo) theo sự hướng dẫn của GV ở tiết trước.

NS: 12.8.2012

Tuần: 2

Tiết : 6 Tiếng Việt:

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ

(TT)

I Mức độ cần đạt:

- Có được những kiến thức căn bản về văn bản, đặc điểm của văn bản và kiến thức khái quát

về các loại văn bản xét theo phong cách năng ngôn ngữ

- Nâng cao kĩ năng thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp

II Phương tiện thực hiện

- Sách giáo khoa và sách giáo viên Ngữ văn 10, GA, Chuẩn kiến thức, kĩ năng

- Những thực tiễn về hoạt động giao tiếp trong cuộc sống hằng ngày

III Cách thức tiến hành:

1 Phương pháp : Trên cơ sở kiến thức của tiết trước, giáo viên lần lượt cho học sinh

làm bài tập độc lập hoặc theo nhóm Sau đó giáo viên gọi đại diện nhóm hay cá nhân trìnhbày phần bài giải, các học sinh khác bổ sung, giáo viên định hướng tóm tắt

2 Tích hợp: HĐGTBNN ( tiêt 1)

Trang 9

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn học sinh

làm dạng bài tập nhận diện

( BT1,2,3,5)

- Gọi 1 HS đọc và xác định các yêu cầu

của bài tập 1, GV mời đại diện nhóm trình

bày các yêu cầu của bài tập:

+ Nhân vật giao tiếp là người như thế nào

về lứa tuổi, giới tính?

+ Thời gian của cuộc giao tiếp?

+ Nội dung và mục đích giao tiếp của

nhân vật Anh?

+ Cách nói của nhân vật Anh có gì đặc

biệt, có phù hợp với nội dung và mục đích

của cuộc giao tiếp không?

+ Hình thức giao tiếp của ông già có gì

đặc biệt? Hãy phân tích?

+ Nhận xét tình cảm thái độ và quan hệ

của 2 nhân vật trong cuộc giao tiếp?

- Trên cơ sở bài làm của HS ở nhóm 3 GV

cho HS trao đổi và đi đến thống nhất nội

dung cần đạt của bài tập:

+ Hãy cho biết nội dung và mục đích giao

tiếp của Hồ Xuân Hương với người đọc

qua bài thơ?

+ Để cảm nhận được nội dung bài thơ,

chúng ta căn cứ vào các phương tiện ngôn

ngữ nào? Hãy phân tích?

- GV gọi đại diện HS nhóm 4 đọc thư gửi

HS của Bác Hồ (Chú ý giọng đọc diễn tả

được tình cảm của Bác qua lời thư chân

- Cách nói của chàng trai: ý nhị, duyên dáng,mang màu sắc văn chương, phù hợp với nội dung

- Đáp lời( Thưa ông, có ạ!)

b Các hình thức giao tiếp của ông già : dùng câuhỏi nhưng không nhằm mục đích hỏi(để chào, đểkhen, và để hỏi )

c Tình cảm, thái độ, và quan hệ giữa 2 nhân vật:thân mật, gần gũi của 2 ông cháu (A Cổ kính mếnông; ông yêu quí, trìu mến với cháu)

3 Bài tập số 3 ( trang 21 ) :

- Nội dung và mục đích giao tiếp của Hồ XuânHương với người đọc qua bài thơ: bộc bạch vớimọi người về vẻ đẹp, thân phận chìm nổi của ngườiphụ nữ nói chung và tg, khẳng định phẩm chấttrong sáng của HXH nói riêng (và người phụ nữnói chung)

- Các phương tiện làm căn cứ giúp người đọc cảmnhận tác phẩm: hình tượng “bánh trôi nước”, từngữ “trắng, tròn” , thành ngữ “bảy nổi ba chìm”,

“tấm lòng son” và liên hệ cuộc đời tác giả hiểu vàcảm nhận bài thơ

4 Bài tập 5 ( trang 21):

Trang 10

+ Nội dung và mục đích viết thư cho học

sinh của Bác

+ Nhận xét về cách thức biểu đạt ngôn

ngữ và tình cảm của Bác qua bức thư

GV nhận xét, sửa chữa và đánh giá HS.

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn cho HS

độc lập, thiết lập hoạt động giao tiếp ở

dạng văn bản thông tin

Sau đó gọi HS trình bày (2 em) và cho cả

lớp trao đổi bổ sung

GV tóm tắt nội dung

- Nhân vật giao tiếp và tình huống giao tiếp: Bác Hồ và HS toàn quốc trong hoàn cảnh đất nước vừa giành được độc lập, học sinh bắt đầu nhận được một nền giáo dục hoàn toàn VN kđ quyền lợi

và nhiệm vụ của học sinh

- Nội dung và mục đích giao tiếp: Bác nói về niềm vui sướng, nhiệm vụ và trách nhiệm của học sinh với tương lai đất nước Cuối cùng là lời chúc của Bác với học sinh

- Hình thức giao tiếp: Bác viết thư cho HS bằng lời lẽ vừa chân tình, gần gũi, vừa nghiêm túc trong việc động viên và xác định trách nhiệm của học sinh

5 Bài tập 4 (trang 21 ):

- Dạng văn bản : thông báo ngắn

- Đối tượng hướng tới: học sinh toàn trường

- Nội dung giao tiếp: hoạt động làm sạch môi trường

- Hoàn cảnh giao tiếp: trong nhà trường nhân ngàyMôi trường thế giới

+ Khái niệm và đặc điểm văn bản

+ Cách phân loại văn bản theo PTBĐ, theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp

- Hướng dẫn tự học: Đọc kĩ phần ghi nhớ

Vận dụng kiến thức trên để làm bài tập lưu ý thêm:

+Bài tập 4: luyện tập kĩ năng tạo lập một văn bản viết để giao tiếp

+ Bài tập 5:vận dụng kiến thức trong bài để phân tích hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữthông qua bức thư của Chủ tịch Hồ Chí Minh

Tìm thêm những hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ khác trong đời thường và trong tácphẩm văn học

- Hiểu khái quát về văn bản, các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản

- Vận dụng được những kiến thức về văn bản vào việc phân tích và thực hành tạo lập vănbản

II Phương tiện thực hiện:

SGK, SGV, GA Sách chuẩn kiến thức, kĩ năng

III Tiến trình dạy học:

1 Phương pháp :

- Vận dụng phương pháp quy nạp : từ việc giúp HS phân tích ngữ liệu -> nhận định kháiquát

Trang 11

- Hướng dẫn học sinh thực hành giải bài tập theo nhóm.

2 Tích hợp: Hoạt động GTBNN

Bố cục và ý trong bài văn

Tục ngữ, ca dao

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (HCM)…

IV Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới: Trong giao tiếp, để người khác hiểu được ý của mình thì phải nói hay viết

ra Như vậy, lời nói hoặc bài viết trong giao tiếp được gọi là văn bản Chính vì vậy,văn bản

vừa là phương tiện vừa là sản phẩm của họat động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Họat động của GV và HS Nội dung

GV gọi 3 HS đọc các văn bản SGK

HS trả lời các câu hỏi sau:

1 Mỗi VB được người nói tạo ra trong

những họat động nào? Để đáp ứng nhu cầu

gì? Dung lượng ( số câu) ở mỗi VB như thế

nào?

2.Theo em, mỗi văn bản đề cập đến vấn đề

gì?Vấn đề đó có được triển khai nhất quán

trong từng văn bản không?

3 Các VB có nhiều câu ( vb 2 và 3) nội

dung của VB được triển khai ntn? Nhận xét

và phân tích về kết cấu của VB (3)?

4 Mỗi VB tạo ra nhằm mục đích gì? Hãy

phân tích?

Gv hỏi: Qua phân tích các ví dụ trên, em

hãy cho biết văn bản là gì? Đặc điểm của

VB ?

( Sau khi HS trả lời, GV cho 2 đọc phần ghi

nhớ trong sách giáo khoa và yêu cầu các em

- VB(1): được tạo ra trong hoạt động giao tiếp

chung, nhằm đáp ứng nhu cầu truyền cho nhau kinh

nghiệm sống(chỉ có một câu) VB(2): tạo ra trong

HĐGT giữa cô gái và mọi người (gồm 4

câu).VB(3): Được tạo ra trong HĐGT giữa chủ tịch

nước với toàn thể đồng bào (gồm 15 câu)

- VB(1) đề cập đến một kinh nghiệm sống; VB(2)

nói đến thân phận của người phụ nữ trong

XHPK;VB(3) Bác kêu gọi toàn dân VN đứng lên kháng chiến chống Pháp.Các câu trong VB(2) và

(3) đều có quan hệ nhất quán, cùng thể hiện một

chủ đề

- Các câu trong 2 VB có quan hệ ý nghĩa rõ ràng và

đựợc liên kết với nhau một cách chặt chẽ Kết cấu

của VB(3) gồm 3 phần rất rõ ràng ( mở, thân, kết)

- Mỗi VB tạo ra đều nhằm thực hiện một mục đích

giao tiếp nhất định

VB1: truyền đạt kinh nghiệm sống;

VB2: lời than của người phụ nữ trong XHPK VB3: kêu gọi, khích lệ tinh thần quyết tâm của

mọi người trong k/c chống Pháp

2 Nội dung kiến thức:

a Khái niệm: VB là sản phẩm được tạo ra trong

HĐGT bằng ngôn ngữ, gồm một hay nhiều câu,nhiều đoạn

b Đặc điểm: 4 đặc điểm( sgk)

Trang 12

- VB1và 2 thuộc p/c ngôn ngữ nghệ

thuật

- VB 3 thuộc p/c ngôn ngữ chính luận

2 So sánh các vb 2,3 với bài học toán ,lý,

giấy khai sinh để nêu nhận xét về : phạm vi

sử dụng, mục đích giao tiếp, từ ngữ, kết cấu

và cách trình bày ở mổi loại văn bản

VD:- Phạm vi sử dụng:

+ VB2:giao tiếp có tính nghệ thuật + VB3: giao tiếp về chính trị +VB trong SGK: khoa học + Đơn xin nghỉ học, giấy khai sinh: hànhchính

- Mục đích giao tiếp:

+ Vb2: bộc lộ cảm xúc + Vb 3: kêu gọi k/c + Vb trong SGK: truyền thụ kiến thức khoahọc

+ Đơn, khai sinh: trình bày ý kiến, nguyệnvọng, hoặc ghi nhận những sự việc, hiệntượng trong đời sống…

Về từ ngữ và kết cấu Gv hướng dẫn HS nhậnxét

 Theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp, có

mấy loại văn bản thường gặp? Cho ví dụ?

II Các loại văn bản:

Theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp, người ta

phân biệt các loại văn bản:

- VB thuộc p/c sinh họat ( thư, nhật kí…)

- VB thuộc p/c nghệ thuật (thơ, truyện…)

- VB thuộc p/c khoa học (SGK, tài liệu học tập…)

- VB thuộc p/c hành chính (đơn, biên bản…)

- VB thuộc p/c chính luận ( bài bình luận, tuyênngôn…)

- VB thuộc p/c báo chí( bản tin, phóng sự…)

Chuẩn bị các bài tập trong bài văn bản tiếp theo

Chuẩn bị làm bài viết số 1 tại lớp.

Học bài và ôn lại kiến thức và kỹ năng, phương pháp kiểu bài phát biểu cảm nghĩ

* Hướng dẫn tự học

Tìm hiểu thêm các văn bản để nhận diện các văn bản theo phong cách biểu đạt

Ngày soạn : Tuần : 03.

Trang 13

- Vận dụng những hiểu biết đó để viết một bài văn nhằm bộc lộ cảm nghĩ của bản thân về

một sự vật, hiện tượng gần gũi trong cuộc sống hoặcvề một tác phẩm VH

- Thấy rõ trình độ làm văn của bản thân, rút kinh nghiệm cần thiết.

II Phương tiện thực hiện:

Câu 1: (3đ) Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ? Phân tích các nhân tố giao

tiếp thể hiện trong câu ca dao sau:

“ Cô kia cắt cỏ bên sông Muốn sang anh ngã cành hồng cho sang ”

Câu 2:(7đ) : Hãy phát biểu cảm nghĩ của anh (chị) về bài ca dao sau:

“ Công cha như núi Thái sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

- Các nhân tố chi phối hoạt động giao tíếp: (2,5đ), mỗi nhân tố đúng (0,5đ)

+ Nhân vật giao tiếp: chàng trai và cô gái ở lứa tuổi trưởng thành

+ Hoàn cảnh giao tiếp : Bên sông

+ Nội dung giao tiếp: mời mọc cô gái sang chơi

+ Mục đích giao tiếp: tỏ tình ( muốn làm quen)

+ Phương tiện giao tiếp:ngôn ngữ giao tiếp

Trang 14

- Nêu cảm nghĩ của bản thân về công lao to lớn của người cha đối với con được so sánh như núi Thái Sơn.

 Liên hệ thực tế trong cuộc sống

- Nêu cảm nghĩ của bản thân về tình nghĩa của người mẹ đối với con được ví như nguồn nướckhông bao giờ cạn

 Liên hệ thực tế trong cuộc sống

- Nêu cảm nghĩ của bản thân về công lao to lớn trong việc sinh thành dưỡng dục con cái của cha mẹ

- Để đáp lại công ơn đó, nhiệm vụ của con cái phải biết phụng dưỡng, thờ kính cha mẹ làm tròn chữ hiếu mới là đạo lí làm con

- Phân tích nghệ thuật so sánh: lấy cái trừu tượng với cái biểu tượng

- Bình luận: khẳng định chân lí của bài ca dao

c Kết bài:

- Khái quát lại các ý đã nêu

- Cảm nghĩ chung về tình cảm của cha mẹ đối với con cái

- Rút ra bài học cho bản thân

chiÕn th¾ng mtao mx©y

(TrÝch “§¨m S¨n” - Sö thi T©y Nguyªn – EÂ-ñeâ )

I Mức độ cần đạt:

Gióp HS:

- Hiểu được cuộc chiến đấu vì danh dự, hạnh phúc và sự thịnh vượng của cộng đồng

là lẽ sống và niềm vui của người anh hùng thời xưa

- Thấy được nghệ thuật miêu tả, xây dựng nhân vật, sử dụng ngôn từ và các biệnpháp nghệ thuật thường dùng trong sử thi anh hùng qua đoạn trích

II Phương tiện thực hiện:

Trang 15

IV Tiến trỡnh dạy học:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:- Phõn tớch những đặc trưng cơ bản của văn học dõn gian?

- Văn học dõn gian cú những giỏ trị cơ bản nào?

3 Bài mới:

*Hs đọc phần Tiểu dẫn

- Từ khái niệm về sử thi (bài khái quát VH dân

gian), em hãy cho biết sử thi có những đặc điểm

gì?

*HS trả lời Gv nhận xeựt vaứ chốt ý

- Là tác phẩm tự sự dân gian có quy mô lớn

- Ngôn ngữ có vần, nhịp

- Hình tợng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng

- Kể về những biến cố lớn diễn ra trong đời sống

cộng đồng thời cổ đại

+ Có mấy loại sử thi?

+ Đặc điểm nổi bật của mỗi thể loại? VD?

+ Hình thức diễn xớng?- Haựt – kể

* HS học theo Sgk

* GV lu ý HS những sự kiện chính

+Nờu vị trớ và đại ý của đoạn trớch?

+ T thế của Đăm Săn trong trận quyết chiến với

Mtao Mxây?

T thế: chủ động, tự tin, đờng hoàng

+ Trận quyết chiến giữa Đăm Săn- Mtao Mxây

đợc miêu tả, kể qua những chặng nào? Hành

động của chàng ở mỗi chặng đấu?

+ Ở chặng 1, Đăm Săn và Mtao đợc xây dựng

trong thế đối lập ntn? Tìm các chi tiết, các ý cụ

thể ?

- Cuộc chiến giữa Đăm Săn với Mtao Mxõy diễn

ra trong mấy hiệp?( 4 hiệp)

* Gv nêu câu hỏi gợi mở, khắc sâu:

- Ai là ngời múa khiên trớc? Tại sao tác giả sử thi

lại miêu tả nh vậy?

* Hs thảo luận trả lời :

* Gv chốt ý: Mtao là ngời múa khiên trớc Việc

miêu tả tài của đối thủ trớc tài của ngời anh hùng

lối so sánh, miêu tả đòn bẩy đề cao hơn tài năng

của ngời anh hùng

+Tìm các chi tiết miêu tả tài múa gơm của Đăm

Săn?

* Hs tìm các dẫn chứng:

Đăm Săn vợt đồi tranh, vợt đồi lồ ô, chạy vun vút

qua phía đông, vun vút qua phía tây.

+Tìm các chi tiết miêu tả sự bị động, thế thua của

Mtao?

* Hs tìm các dẫn chứng:

Mtao bớc thấp bớc cao chạy hết bãi tây sang bãi

đông, vung dao chém chém trúng cái chão cột

trâu.

+ í nghĩa của miếng trầu Hơ Nhị quăng cho

Đăm Săn ?

- Tài nghệ múa gơm của Đăm Săn bộc lộ qua lần

múa gơm thứ 2? Ai là ngời tấn công trớc? Tại sao

Đăm Săn đâm trúng Mtao Mxây nhng ko giết đợc

a.Vị trớ: Đoạn trớch nằm ở phần giữa tỏc

b Đại ý: : Đoạn trớch kể về cuộc giao

chiến giữa ĐS và Mtao Mxõy Đăm Săn chiến thắng,, cứu được vợ và thu phục được dõn làng của tự trưởng Mtao Mõy

Đăm Săn đến tận nhà Mtao Mxõy để

thỏch đỏnh, Mtao Mxõy tỏ ra ngạo nghễ

“ Ta cũn cơ mà”

Đăm Săn tỏ ra quyết liệt hơn, cũn

Mtao Mxõy run sợ( sợ bị đõm lộn, mặtmũi dữ tợn, trang bị đầy mỡnh mà đó tỏ ratần ngần, do dự, đắn đo, )

+Chặng 2: vào cuộc chiến :

Hiệp 1: Trong khi Mtao Mxõy mỳa

khiờn trước, Đăm Săn vẫn giữ thỏi độbỡnh tĩnh, thản nhiờn( bản lĩnh của chàng) Mặc dự đó lộ rừ sự kộm cỏi, nhưng MtaoMxõy vẫn núi những lời huờnh hoang

“thế ngươi khụng biết thiờn hạ hay

sao?”

Hiệp 2: Đăm Săn mỳa khiờn trước và

lập tức Mtao Mxõy đó hốt hoảng trốnchạy- chạy bước cao, bước thấp( yếusức) Hắn chộm Đăm Săn nhưng trượt vàvội cầu cứu Hơ Nhị quăng cho miếngtrầu

Đăm Săn giành được miếng trầu Hơ Nhịtiếp sức -> mạnh hẳn lờn

Hiệp 3: Đăm Săn mỳa và đuổi theo

Trang 16

* Hs tìm các chi tiết:

Đăm Săn càng múa càng nhanh, mạnh, hào

hùng: Múa trên cao nh gió bão; Múa dới thấp

-nh gió lốc, chòi lẫm đổ lăn lóc, ba quả núi rạn

nứt, ba đồi tranh bật bay tung.

Những hình ảnh so sánh, phóng đại tạo ấn tợng

mạnh, tràn đầy cảm hứng ngợi ca

+ Các sự việc diễn ra ở hiệp đấu thứ 4?

+ Chi tiết ông Trời mách kế cho Đăm Săn nói lên

điều gì?- Chi tiết ông Trời mách kế cho Đăm Săn

thể hiện:

+ Sự gần gũi giữa con ngời và thần linh dấu vết t

duy của thần thoại cổ sơ và thời kì xã hội cha có

sự phân hóa giai cấp rạch ròi

+ Thần linh có phải là lực lợng quyết định chiến

thắng của ngời anh hùng ko? Vì sao?

+ Thần linh đóng vai trò cố vấn, gợi ý Ngời anh

hùng mới quyết định kết quả của cuộc chiến Sử

thi đề cao vai trò của ngời anh hùng

* Hs thảo luận, trả lời

* Gv nhận xét, bổ sung, chốt ý

+ Nêu nhận xét về cuộc chiến và chiến thắng của

Đăm Săn?

Gợi mở : Cuộc chiến có gây cảm giác ghê rợn

khụng? Mục đích của nó? Sau khi giết Mtao

Mxây, Đăm Săn có tàn sát tôi tớ, đốt phá nhà cửa,

giày xéo đất đai của kẻ bại trận khụng?

Mục đích của cuộc quyết đấu?-> Đòi lại vợ.

 Bảo vệ danh dự của tù trởng anh hùng, của bộ

tộc

 Trừng phạt kẻ cớp, đem lại sự yên ổn cho buôn

làng

 Là cái cớ làm nảy sinh mâu thuẫn giữa các bộ

tộc dẫn tới chiến tranh mở rộng bờ cõi, làm nổi

uy danh của cộng đồng

- Không nói đến chết chóc, khụng có cảnh tàn

sát, đốt phá, mà phần tiếp lại là cảnh nô lệ của

Mtao Mxây nô nức theo Đăm Săn về và họ cùng

mở tiệc mừng chiến thắng

* Gv dẫn dắt, chuyển ý :

- Cuộc đối thoại giữa Đăm Săn và dân làng (nô

lệ) của Mtao Mxây diễn ra qua mấy nhịp

hỏi-đáp? Qua đó, chúng ta hiểu gì về Đăm Săn, uy

tín và tình cảm của dân làng đối với chàng?

+ í nghĩa của cảnh mọi ngời theo Đăm Săn về

đông vui nh hội?

Câu văn “Khụng đi sao đợc!” đợc lặp lại mấy lần?

Nó biểu hiện thái độ, tình cảm gì của nô lệ của

Mtao Mxây đối với Đăm Săn?

* GV chốt ý: người anh hựng sử thi được toàn

thể cộng đồng suy tụn tuyệt đối

+ Trong những lời nói (kêu gọi, ra lệnh nổi nhiều

cồng chiêng lớn, mở tiệc to mời tất cả mọi ngời

ăn uống vui chơi), Đăm Săn bộc lộ tâm trạng

ntn?

+ Sức mạnh và vẻ đẹp dũng mãnh của Đăm

Săn đợc miêu tả qua những chi tiết, hình ảnh

cụ thể nào? Bút pháp miêu tả đợc sử dụng là

gì? Cách nhìn, cách miêu tả của sử thi có gì

đặc biệt?

 Vẻ đẹp hình thể: có phần cổ sơ, hoang dã, mộc

Mtao Mxõy-> đõy là đoạn mỳa rất đẹp vàdũng mónh của Đăm Săn

“ chàng mỳa trờn cao, giú như bóo bật

rễ bay tung” Đăm Săn đõm trỳng kẻ thự,

nhưng ỏo hắn khụng thủng Chàng phảicầu cứu thần linh

Hiệp 4: Đăm Săn được thần linh giỳp

sức, đuổi theo và giết chết kẻ thự

Đăm Săn luụn chủ động, thẳng thắn,dũng cảm và mạnh mẽ cũn Mtao M xõythỡ thụ động, hốn nhỏt, khiếp sợ Với sựgiỳp đỡ của thần linh Đăm Săn giết chết

kẻ thự-> Đăm Săn biểu tượng cho chớnhnghĩa và sức mạnh của cộng đồng cũnMtao Mxõy biểu tượng cho phi nghĩa vàcỏi ỏc

b Cảnh Đăm Săn thu phục dõn làng

Trang 17

mạc và hài hoà với thiên nhiên Tây Nguyên.

 Sức khoẻ: phi phàm, dũng mãnh, oai hùng, “vốn

đã ngang tàng từ trong bụng mẹ”.

 Cách nhìn của tác giả sử thi: đầy ngỡng mộ,

sùng kính, tự hào

 Cách miêu tả:

+ Sử dụng nhiều hình ảnh so sánh trùng điệp

+ Biện pháp phóng đại

+ Giọng văn trang trọng, hào hùng, tràn đầy cảm

hứng ngợi ca, lí tởng hoá

+Nhận xột về những nghệ thuật nổi bật của

đoạn trớch?

* GV mở rộng: nhiều nhất là biện phỏp so sỏnh

- So sỏnh tương đồng( như giú lốc gào, như

những vệt trăng sao)

- So sỏnh tăng cấp(đoạn tả mỳa khiờn của Đăm

Săn, đoạn tả người đụng đảo, )

- So sỏnh tương phản( tả cảnh mỳa khiờn của

Đăm Săn và Mtao M xõy) Bao giờ sử thi cũng

miờu tả tài của địch thủ trước, tài của anh hựng

sau, bằng cỏch đú đề cao nhõn vật anh hựng( so

sỏnh, miờu tả đũn bẩy)

- Dựng vũ trụ để đo kớch cỡ nhõn vật anh hựng là

một cỏch phúng đại để đề cao anh hựng

+Nờu ý nghĩa của văn bản?

của Mtao Mxõy rồi cựng họ và tụi tớ trở về:

- Sau chiến thắng, ĐS thuyết phục tụi tớMxõy đi theo chàng

- Qua 3 lần đối đỏp: lũng mến phục, thỏi

độ hưởng ứng tuyệt đối, tự nguyện mangcủa cải theo của dõn làng giành cho ĐS

- ĐS hụ mọi người cựng về- cảnh ra vềđụng, vui như hội

=> Sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi,khỏt vọng và sự yờu mến, tuõn phục của

cỏ nhõn đối với cộng đồng Đú là sự suytụn tuyệt đối của cộng đồng với ngườianh hựng sử thi

c Cảnh ăn mừng chiến thắng:

- ĐS ra lệnh: đỏnh lờn cỏc chiờn, rung cỏcvũng nhạc, & mở tiệc to mời tất cả mọingười ăn uống, vui chơi

 con người ấ- đờ và thiờn nhiờn TõyNguyờnđều tưng bừng trong men saychiến thắng

- Hỡnh ảnh ĐS “ uống khụng biết say, ănkhụng biết no ”, “ ngực quấn chộo tấmmền trong bụng mẹ”

=> Sự lớn lao về hỡnh thể, tầm vúc lẫnchiến cụng của chàng bao trựm lờn toàn

bộ buổi lễ, toàn bộ thiờn nhiờn, và xó hội

III í nghĩa văn bản :

Đoạn trớch khẳng định sức mạnh và ngợi

ca vẻ đẹp của người anh hựng Đăm một người trọng danh dự, gắn bú vớihạnh phỳc gia đỡnh và thiết tha với cuộcsống bỡnh yờn phồn vinh của thị tộc,xứng đỏng là người anh hựng mang tầmvúc sử thi của dõn tộc ấ- đờ thời cổ đại

Săn-4 Củng cố:

- Động cơ nào giỳp Đăm Săn chiến thắng Mtao Mxõy? í nghĩa?

-Nhõn vật ụng trời xuất hiện giỳp Đăm Săn chiến thắng cú ý nghĩa như thế nào? Nếu khụng

cú ễng Trời giỳp em nghĩ Đăm Săn cú chiến thắng khụng? Vỡ sao?

5 Dặn dò:

Trang 18

- Hướng dẫn học bài : TiÕp tôc t×m hiÓu vÒ nh©n vËt §¨m S¨n và kể lại sử thi Đăm Săn chonhiều người cùng nghe

- Chuẩn bị bài : Đọc và trả lời các câu hỏi SGK bài Văn bản ( tiếp ).

Tiết : 12 Tiếng Việt

VĂN BẢN ( Tiếp theo )

I Mức độ cần đạt:

- Hiểu khái quát về văn bản, các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản.

- Vận dụng được những kiến thức về văn bản vào việc phân tích và thực hành tạo lập văn bản.

II Phương tiện thực hiện:

SGK, SGV, GA Sách chuẩn kiến thức, kĩ năng.

III Tiến trình dạy học:

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (HCM)…

IV Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới:

Cho 1HS lần lượt đọc bài tập1 trong

SGK.

HS trả lời các câu hỏi ở các bài tập

- Đoạn văn có 1 chủ đề thống nhất như

thế nào?

- Các câu trong đoạn văn có quan hệ

với nhau như thế nào để phát triển chủ đề

chung?

- Đọc xong đoạn văn ta thấy ý chung

của đoạn đã được triển khai rõ chưa ?

- Đặt tiêu đề cho đoạn văn?

- Các câu khai triển:

+Câu 1: Vai trò của cơ thể đối với môi trường.

+Câu 2: Lập luận so sánh.

+Câu 3,4: Dẫn chứng thực tế.

b Sự phát triển của chủ đề trong đoạn văn:

- Câu chủ đề mang ý nghĩa khái quát của cả đoạn

- Các câu khai triển: tập trung hướng về câu

Trang 19

- Sắp xếp các câu thành văn bản mạch

lạc và đặt cho nó 1 tiêu đề phù hợp?

- Viết một số câu nối tiếp câu văn

trước , sao cho có nội dung thống nhất

trọn vẹn, rồi đặt tiêu đề chung cho nó?

- Nội dung cơ bản của đơn ?

chủ đề, cụ thể hoá ý nghĩa cho câu chủ đề

=> Tiêu đề : Môi trường và cơ thể (VBKH)

2) Bài 2: Sắp xếp: 1 , 3 ,4 ,5 ,2

=> Tiêu đề: Bài thơ Việt Bắc (Có thể có tiêu

đề khác)

3) Bài 3: Môi trường sống của loài người

hiện nay đang bị hủy hoại nghiêm trọng:(Câu

- Chất thải chưa quy hoạch, xử lý.

- Phân bón, thuốc trừ sâu… sử dụng không theo quy hoạch.

 Tất cả đã đến mức báo động.

=>Tiêu đề: Môi trường sống kêu cứu

4) Bài 4: Viết đơn xin phép nghỉ học.

- Gửi thầy (cô) giáo chủ nhiệm.

- Học trò.

- Xin được nghỉ học.

- Nêu họ, tên, lớp, lý do xin nghỉ, thời gian nghỉ và hứa thực hiện chép bài, làm bài như thế nào?

4 Củng cố: Ghi nhớ (SGK).

Vận dụng những kiến thức về văn bản vào việc đọc- hiểu các văn bản được học trong phần văn học.

5 Dặn dò:

- Tìm hiểu thêm các văn bản để nhận diện các văn bản theo phong cách biểu đạt.

- Soạn truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ theo câu hỏi hướng dẫn

I Mục tiêu bài học : Giúp HS

- Hiểu được bài học giữ nước, nguyên nhân mất nước mà người xưa gửi gắm trong

câu chuyện về thành Cổ Loa và mối tình Mị Châu- Trọng Thủy.

- Nắm được đặc trưng cơ bản của truyền thuyết.

II Phương tiện thực hiện :

- SGK và SGV Ngữ Văn 10 cơ bản, GA

- Sách chuẩn kiến thức, kĩ năng.

- Tranh, ảnh về thành cổ loa ( nếu có ).

III Phương pháp giảng dạy :

Trang 20

1 Phương pháp: Đọc SGK, phát vấn, trả lời câu hỏi, thảo luận, thuyết trình.

2.Tích hợp: Xem lại kiến thức về thể loại truyền thuyết đã học ở lớp 6

Thống kê những chi tiết nghệ thuật liên quan đến từng nhân vật trong truyện

Tóm tắt tác phẩm tự sự.

IV Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : Kiến thức tiết Đọc văn Chiến thắng Mtao Mxây

- Hãy tóm tắt diễn biến trận đánh để so sánh tài năng và phẩm chất của 2 tù trưởng ĐS, MX?

- Hình tượng ĐS trong cảnh ăn mừng chiến thắng được miêu tả như thế nào?

-> Những câu chuyện dân gian – có cốt

lõi lịch sử kết hợp với sự tưởng tượng

kỳ ảo

- Văn bản có thể chia làm mấy phần ?

Nội dung của mỗi phần ?

- Những chi tiết nào thể hiện vai trò của

ADV trong sự nghiệp giữ nước ?

- Tìm những chi tiết kì ảo trong truyện?

- Chi tiết kì ảo này có ý nghĩa gì?

-Thao tác 2: Tìm hiểu bi kịch nước

mất nhà tan và bi kịch tình yêu tan

I Tìm hiểu chung:

1 Khái niệm truyền thuyết : (SGK tr 17 )

2 Xuất xứ :

Truyện ADV và MC- TT được trích từ truyện

Rùa Vàng trong Lĩnh Nam chích quái – tập

truyện dân gian được sưu tầm vào cuối thế kỉ XV.

3 Bố cục : 2 phần ( 4 đoạn )

a/ Phần 1 : Từ đầu … bèn xin hòa: Vua ADV

xây thành , làm nỏ và chiến thắng giặc lần 1

b/ Còn lại : ADV và Mị Châu mất cảnh giác

dẫn đến bi kịch mất nước - Trọng Thủy tự vẫn

3 Tóm tắt truyện ADV: (SGK).

4 Chủ đề: Miêu tả quá trình xây thành, chế nỏ

bảo vệ đất nước của ADV và bi kịch nước mất nhà tan Đồng thời thể hiện thái độ, tình cảm của tác giả dân gian đối với từng nhân vật.

II Đọc - hiểu văn bản:

1 Nội dung :

a ADV xây thành, chế nỏ giữ nước :

- ADV xây thành ở đất Việt Thường nhưng “hễ đắp tới đâu lại lở tới đấy”.

- Nhờ có sự giúp đỡ của Rùa Vàng, ADV xây được thành, chế nỏ, chiến thắng Triệu Đà, buộc hắn phải cầu hòa.

ADV có công, có tấm lòng đối với đất nước.

- Chi tiết kì ảo: Cụ già xuất hiện bí ẩn, Rùa Vàng

từ biển Đông lên giúp ADVkhẳng định việc làm của ADV là chính nghĩa, được lòng trời, hợp lòng dân.

Dân gian đã ca ngợi nhà vua, tự hào về chiến công xây thành, chế nỏ, chiến thắng ngoại xâm

Trang 21

- Sự mất cảnh giác của nhà vua biểu

hiện như thế nào ?

- Kết quả của việc ADV mất cảnh giác

là gì?

- Hành động ADV “ rút gươm chém

MC” có ý nghĩa gì ?

- Chi tiết nhà vua theo gót Rùa vàng

xuống biển, nhân dân muốn biểu lộ thái

độ, tình cảm gì đối với nhân vật lịch sử

ADV và việc mất nước Âu Lạc?

- Vì sao mối tình MC- TT tan vỡ ?

- Giải thích nguyên nhân dẫn đến cái

chết của MC- TT?

- Cái chết của MC- TT nói lên điều gì?

- Thái độ của nhân dân đối với các

nhân vật trong truyện như thế nào? Qua

đó, ta cần rút ra bài học lịch sử gì ?

Tại sao Mị Châu chấp nhận tội chết mà

không xin vua cha tha mạng ?

GV liên hệ cho HS biết về lời phê phán

Mị Châu của nhà thơ Tố Hữu

“ Tôi kể ngày xưa chuyện MC

Trái tim lầm chỗ để trên đầu

Nỏ thần vô ý trao tay giặc

Nên nổi cơ đồ đắm biển sâu”,

- Chi tiết máu Mị Châu hóa thành ngọc

trai , xác hóa thành ngọc thạch có ý

nghĩa gì ?

- Sáng tạo hình ảnh : “ngọc trai - giếng

nước” có phải nhân dân ta muốn ngợi

ca mối tình chung thủy Mị Châu -

Trọng Thủy ?

- Thao tác 3: Tìm hiểu nghệ thuật

trong truyện.

- Gọi HS nhắc lại những yếu tố hoang

đường, li kì trong truyện?

b Bi kịch nước mất nhà tan và bi kịch tình yêu tan vỡ:

* Bi kịch nước mất- nhà tan:

- Vì chủ quan, mất cảnh giác, hai cha con ADV

đã mắc mưu Triệu Đà dẫn đến việc nước Âu Lạc thất bại.

+ Vô tình gả con gái cho con trai Triệu Đà, cho phép Trọng thuỷ ở rể: tạo cơ hội cho TT đánh tráo nỏ thần.

+ Cậy có nỏ thần, ADV điềm nhiên đánh cờ khi giặc đến: chủ quan, xem thường địch

 Kết quả: nước mất nhà tan.

- Trước lời kết tội của Rùa Vàng, ADV đã “ rút gươm chém MC” Câu nói của Rùa Vàng làm ADV tỉnh ngộ, nhận ra bi kịch

- Hành động ADV tự tay chém đầu con gái  quyết liệt, dứt khoát và sự tỉnh ngộ muộn màng của nhà vua

- Chi tiết ADV cầm sừng tê giác bảy tấc rồi theo gót Rùa vàng xuống biển -> huyền thoại hóa - ngợi ca và thanh minh cho ADV.

*Thái độ của nhân dân với các nhân vật trong truyện:

+ Không đồng tình với sự chủ quan, mất cảnh giác của ADV và nêu bài học lịch sử về thái độ cảnh giác với kẻ thù.

+ Phê phán hành động vô tình phản quốc nhưng rất độ lượng đối với MC(hiểu nàng là người cả tin, ngây thơ bị lợi dụng).

+ Nhân dân thể hiện sự khoan dung độ lượng với nhân vật Trọng Thủy

*Hình ảnh: “ngọc trai-giếng nước” Thái độ

vừa nghiêm khắc vừa nhân ái của nhân dân ta với các nhân vật trong truyện.

2 Nghệ thuật:

- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa “ cốt lõi lịch sử” và

hư cấu nghệ thuật.

- Kết cấu chặt chẽ, xây dựng những chi tiết kì ảo

có giá tri nghệ thuật cao ( ngọc trai- giếng nước).

- Xây dựng được những nhân vật truyền thuyết

Trang 22

- Rút ra những đặc điểm chung của

truyền thuyết?

GV chốt lại: vừa có yếu tố lịch sử vừa

có yếu hoang đường Các nhân vật và

sự kiện trong lịch sử dựng nước và giữ

nước Kết thúc truyền thuyết giống với

kết thúc lịch sử.

GV nói thêm về những đặc điểm nghệ

thuật trong truyện.

- GV gọi HS phát biểu ý nghĩa của

văn bản ?

- HS suy nghĩ trả lời cá nhân?

- Gv gọi HS đọc ghi nhớ SGK.

tiêu biểu

III Ý nghĩa văn bản:

Truyện ADV và MC- TT giải thích nguyên nhân việc mất nước Âu Lạc và nêu bài học lịch sử về việc giữ nước, tinh thần cảnh giác với kẻ thù, cùng cách xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa riêng với chung,nhà với nước, cá nhân với cộng đồng.

4 Củng cố :

- Tình yêu đất nước chi phối toàn bộ hành động quan trọng của nhân vật

- Người xưa muốn nhắn gửi điều gì đến thế hệ trẻ qua hình tượng ADV, MC?

- Em yêu thích nhân vật nào nhất? Vì sao? Hãy viết bài văn phát biểu cảm nghĩ về nhân vật đó?

5 Dặn dò :

- Học bài và tóm tắt truyện.

- Hãy tưởng tượng, sáng tạo ra một kết thúc khác cho câu chuyện?

- Chuẩn bị bài mới : Lập dàn ý bài văn tự sự

- Gợi ý soạn : Đọc trước SGK và trả lời các câu hỏi ở mỗi phần trong bài học.

Biết cách lập dàn ý khi triển khai bài văn tự sự.

II Phương tiện thực hiện :

- SGK và SGV văn 10 cơ bản, GA.

- Sách chuẩn kiến thức, kĩ năng.

Trang 23

IV Tiến trình lên lớp :

- Qua lời kể của Nguyên Ngọc,

các em học được điều gì trong

quá trình hình thành ý tưởng, dự

kiến cốt truyện để chuẩn bị lập

dàn ý cho bài văn tự sự ?

HS suy nghĩ trả lời.

GV hướng dẫn HS tìm hiểu ví

dụ.

*Hoạt động 2 : gv yêu cầu hs

tìm hiểu mục II trong sgk.

1.Hướng dẫn hs lập dàn ý cho 2

đề bài trong sgk Chia làm 2

nhóm thảo luận 5 phút, cử 2

nhóm trưởng lên bảng lập dàn

ý.

GV nhận xét đánh giá

I Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện:

1.Nhà văn Nguyên Ngọc nói về quá trình “thai nghén” cho truyện ngắn “Rừng xà nu” :

- Hình thành ý tưởng từ 1 sự việc có thật, 1 nguyên mẫu có thật (anh Đề).

- Đặt tên cho nhân vật cho có không khí của Tây Nguyên

( Tnú).

- Dự kiến cốt truyện : “Bắt đầu bằng 1 khu rừng xà nu” và “ kết thúc bằng 1 cảnh rừng xà nu…”.

- Hư cấu các nhân vật : Dít, Mai, cụ Mết.

- Xây dựng tình huống điển hình : mỗi nhân vật “ phải có 1 nỗi đau riêng bức bách dữ dội”.

- Xây dựng chi tiết điển hình “ Đứa con bị đánh chết tàn bạo, Mai gục xuống ngay trước mắt Tnú”.

2 Học tập của học sinh :

- Viết 1 văn bản tự sự cần phải hình thành ý tưởng và dự kiến cốt truyện.

- Phải huy động trí tưởng tượng để hư cấu 1 số nhân vật, sự việc, đặc biệt là mối quan hệ giữa các nhân vật và giữa các sự việc ấy.

- Phải xây dựng được “ Tình huống điển hình” và “ chi tiết điển hình” để câu chuyện có thễ phát triển 1 cách logíc và giàu kịch tính.

-Cuối cùng là lập dàn ý : mở bài, thân bài, kết bài.

II Lập dàn ý

1 Lập dàn ý theo yêu cầu của bài tập (1)/45

- Nhan đề : “ Sau cái đêm đen ấy…”

Trang 24

*Hoạt động 3 : gv hướng dẫn hs

cách trình bày cách lập dàn ý

bài văn tự sự.

1.Trước khi lập dàn ý em phải

dự kiến điều gì?

2.Từ đề tài, chủ đề, người viết

phải làm điều gì nữa?

3.Dàn ý cần có những phần

nào? Nội dung của mỗi phần?

*Hoạt động 4 : gợi ý giải bài

tập / 46.

Gv sẽ gợi ý các mục a, b Còn

mục c, hs tự về nhà lập dàn ý.

thăm tình cảnh gia đình anh Dậu.

+ Giảng giải vì sao dân mình khổ, muốn hết khổ phải làm gì; nhân dân xung quanh vùng họ đã làm được

gì, như thế nào?

+ Thỉnh thoảng ghé thăm gia đình anh Dậu, mang tin mới, khuyến khích chị Dậu.

+ Chị Dậu vận động những người xung quanh.

+ Chị dẫn đầu đồn người phá kho thĩc Nhật

- Kết bài :

+ Chị Dậu và cả xĩm làng chuẩn bị mừng ngày tổng

khởi nghĩa.

+ Chị Dậu đĩn cái Tý trở về

2 Cách lập dàn ý:

- Suy nghĩ để chọn đề tài, chủ đề của bài viết

- Tưởng tượng và phác ra những nét chính của cốt

truyện Cốt truyện nên dựa vào cấu trúc truyền thống của tác phẩm tự sự: trình bày – khai đoạn – phát triển - đỉnh điểm và kết thúc.

3 Dàn ý :

- Mở bài : giới thiệu câu chuyện.

- Thân bài : những sự việc, chi tiết chính của câu chuyện.

- Kết bài: kết thúc chuyện.

III Luyện tập

1/46 a.Đề tài đã được xác định : 1 hs có bản chất tốt  sai

lầm tỉnh ngộ vươn lên.

b.Cốt truyện :

- Hs bản chất tốt.

- Bị ngộ nhận, sa ngã, lầm lạc ( tình huống).

- Đau khổ, ân hận, dằn vặt.

- Tự đấu tranh hoặc gặp người tốt giúp đỡ vươn lên ( chi tiết điển hình).

c.Lập dàn ý: HS về nhà tự làm

4 Củng cố: Cho HS đọc lại phần ghi nhớ SGK.

Cần vận dụng lý thuyết đã học vào thực hành làm văn một cách hiệu quả nhất.

5 Dặn dị:

- Chuẩn bị tiết đọc văn: “ Uy-lít-xơ trở về”.

Gợi ý soạn :

- Đọc và tĩm tắt truyện.

Trang 25

- Vẻ đẹp trí tuệ và tình yêu giữa Uy-lít-xơ và Pê-nê-lốp biểu tượng của những phẩm chất cao đẹp mà người cổ đại Hi Lạp khát khao vươn tới.

Hướng dẫn tự học:

- Học bài và tập viết các dàn ý đã làm thành bài văn hoàn chỉnh.

- Lập dàn ý một số đề văn tự sự : giữ gìn trật tự an toàn giao thông, đôi

bạn giúp nhau vượt khó, học giỏi.

- Nắm được đạc điểm của nghệ thuật sử thi Ô-đi-xê

II Phương tiện thực hiện:

- Sách giáo khoa và sách giáo viên Ngữ Văn 10, GA

- Tư liệu văn học nước ngoài, ảnh minh họaSGK

- Sách chuẩn kiến thức, kĩ năng

Lời vào bài: Nền văn hoá Hi Lạp cổ đại được xem là một trong bốn cái nôi lớn của nền văn

minh nhân loại, và sử thi Iliat & Ôđixê của Hômerơ là 2 bản anh hùng ca hoàn mĩ cả về nộidung và nghệ thuật Bài học hôm nay chúng ta sẽ có cái nhìn chung về Hômerơ, về Ôđixê, vàcùng nhau tìm hiểu 1 đoạn trích trong sử thi Ôđixê-“ Uylitxơ trở về “

*Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về tác giả,

tác phẩm dựa vào tiểu dẫn SKG.

GV đặt câu hỏi yêu cầu HS trả lời:

1.Hãy trình bày những nét nổi bật về tác giả

- Là tác giả của hai sử thi nổi tiếng Iliát và

Ôđixê  cha đẻ của thi ca Hi Lạp

- Là một nhà thơ mù, sống vào khoảng thế kỷ

IX-VIII (trước CN)

- Xuất thân trong 1 gia đình nghèo và được sinh

Trang 26

( HS làm việc cá nhân, GV yêu cầu HS khá

trình bày trước lớp).

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS đọc hiểu

VB

Chú ý cách đọc văn bản và những từ khó

- HS phân vai đọc đoạn trích, đọc đúng

giọng, đúng tâm trạng nhân vật, có diễn cảm

Giải thích từ khó:

- Acai, tục rửa chân, lời có cánh, hạ cả thành

luỹ, làm lễ cưới, cây ôliu, thần linh,

Pôđêiđông ( SGK)

- Nêu vị trí, bố cục đoạn trích?

- Nêu đại ý của đoạn trích?

*Hoạt động 3: Phân tích diễn biến tâm lí

của nhân vật qua các đối thoại.

Pênêlốp sống trong hoàn cảnh như thế nào?

- Khi nghe nhũ mẫu báo tin chồng nàng đã

trở về, đã trừng trị bọn cầu hôn , thái độ

Pênêlốp ra sao?

- Sự lí giải của Pênêlốp thể hiện điều gì?

- Khi nhũ mẫu đưa bằng chứng thuyết phục,

tâm trạng Pênêlốp ntn? Dẫn chứng?

- Khi gặp Uylitxơ trong bộ dạng của người

hành khất, Pênêlốp có thái độ, hành động gì?

thái độ đó thể hiện tâm trạng gì của nàng?

- Giữa lúc ấy thái độ con trai nàng ntn? trước

lời lẽ của con, tâm trạng Pênêlốp ra sao?

- Khi Uylitxơ trút bỏ bộ dạng hành khất,

trông người đẹp như 1 vị thần, Pênêlốp có

còn ý định thử thách không? Nàng đã làm gì

để xác định xem đó có phải là chồng mình?

- Sau lời chân tình của Uylitxơ về chiếc

giường, Pênêlốp đã thể hiện ntn? Nàng nói

những gì?

- Biện pháp nghệ thuật gì được sử dụng qua

ra bên dòng sông Mê- lét

+ Đoạn 2: Phần còn lại- Thử thách và sumhọp

c Đại ý: Đoạn trích thuật lại chuyện sau 20

năm đánh thắng thành Tơ-roa và lênh đênhphiêu bạt, Uylitxơ trở về quê hương, chiếnthắng bọn cầu hôn Pênêlốp đoàn tụ cùng giađình

II Đọc- hiểu văn bản :

1 Nội dung : *Nhân vật Pênêlốp :

a Hoàn cảnh Pênêlốp:

+ Chờ đợi chồng 20 năm đằng đẵng

+ Nàng bị 108 bọn cầu hôn thúc bách tái giá,buộc phải ra điều kiện thi bắn cung để đối phóvới chúng

b Tâm trạng Pênêlốp khi nhũ mẫu báo tin:

 sự lí giải của lí trí để trấn an nhũ mẫu, cũng

là để tự trấn an mình

- Khi nhũ mẫu đưa bằng chứng thuyết phục: vếtsẹo ở chân “ rất đổi phân vân”, “ không biếtnên đứng xa hay lại gần ôm lấy đầu, cầm lấytay ngươì mà hôn”

=> Tâm trạng mâu thuẫn: vừa hi vọng, vừa sợthất vọng

c.Tâm trạng Pê nê lốp khi gặp Uylitxơ:

- Lần 1:

+ Ngồi lặng thinh, khi đăm đăm âu yếm nhìnchồng, khi lại không nhận ra chồng dưới bộquần áo rách mướp tình cảm >< lí trí

+ Trước lời trách cứ của con:

Phân vân cao độ và xúc động “ lòng mẹ

kinh ngạc quá chừng”

Sáng suốt đưa ra ý định thử thách với

chồng qua đối thoại với con trai “ Nếu quả thật

Trang 27

hình ảnh này? Tác dụng?

- Cảm nhận chung của em về hình tượng

nhân vật Pênêlốp?

- Tìm những đặc điểm phẩm chất của nhân

vật Uylitxơ qua cách miêu tả của các nhân

vật khác?

- Trước sự lạnh nhạt của vợ, Uylitxơ ntn?

- Thái độ của chàng khi nhận ra vợ như thế

nào ?

- Nhận xét của em về nhân vật Uylitxơ?

GV : chốt lại nội dung bài học.

Thông qua cuộc đối thoại giữa các nhân vật

tác muốn ca ngợi :Vẻ đẹp tâm hồn ( tình yêu

xứ sở, tình vợ chồng, tình cha con, tình

chủ-khách, tình chủ-tớ.Đề cao vẻ đẹp trí tuệ

(khôn ngoan, mưu trí, dũng cảm, tỉnh táo,

sáng suốt của nhân vật lí tưởng.

* Hoạt động 4: Tìm hiểu nghệ thuật xây

dựng sử thi qua đoạn trích.

- Đoạn trích còn có những thành công gì về

mặt nghệ thuật?

(chỉ thông qua cử chỉ , thái độ, dáng điệu mà

lộ ra tâm lí ngây thơ, chất phác, nhuộm màu

sắc thần bí, là tâm hồn trong suốt, lối suy

nghĩ cực đoan- yêu mãnh liệt, ghét khủng

khiếp, nghi ngờ dữ dội )

GV giảng thêm: dựng đoạn đối thoại bằng

ngôn ngữ trang trọng, những đoạn đối thoại

thành những đoạn thuyết lí hoàn chỉnh, lập

luận tuy chất phác, đơn sơ, phản ánh tư duy

của người thời cổ, nhưng lí lẽ thì xác đáng

- GV gọi HS phát biểu ý nghĩa của văn bản ?

+ Khi Uylixơ miêu tả chi tiết, tỉ mỉ chiếcgiường đầy bí mật “bủn rủn cả chân tay”,

“chạy lại nước mắt chan hoà, ôm lấy cổ chồng,hôn lên trán chồng”, bày tỏ lí do -> xúc động

- Hình ảnh: “Dịu hiền mong đợi”: so sánh nỗi vui sướng tột cùng khi gặp lại chồng

=>Pênêlốp là hình tượng phụ nữ đẹp đầu tiêntrong VH thế giới: thuỷ chung, son sắt vớichồng, thông minh, thận trọng, khôn ngoantrong cách ứng xử, bản lĩnh cao

* Nhân vật Uylitxơ:

- Đẹp như một vị thần (miêu tả của người kểchuyện)

- Nổi tiếng là người khôn ngoan ( con trai)

- Có trong đầu những ý nghĩ rất khôn ( nhũmẫu)

 phẩm chất của người anh hùng

- Trước sự lạnh nhạt của vợ: nhẫn nại cười,chấp nhận thử thách

- Khi nhận ra nhau: Uylitxơ không chùng bướctrước hiểm nguy đã “ ôm lấy vợ, khóc dầm dề”.-> cảm động vì tấm lòng cao đẹp của Pênêlốp

và sung sướng đón nhận hạnh phúc sau 20 năm

=> Uylitxơ là biểu hiện đẹp đẽ của trí thôngminh, nghị lực, đặc biêt là tình cảm sâu nặngvới gia đình, quê hương

II Ý nghĩa văn bản :

Ca ngợi sức mạnh kì diệu của trí tuệ Hi Lạp

cổ đại và khát vọng đấu tranh bảo vệ hạnh phúcgia đình

4 Củng cố: GV rèn luyện cách tự viết 1 đoạn văn ngắn theo cảm nhận riêng của HS.

Trong các chi tiết khắc họa vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của hai nhân vật Pênêlốp và Uylitxơ,

em thích chi tiết nào nhất? Hãy viết đoạn văn tái hiện lại chi tiết ấy?

Trang 28

Hướng dẫn tự học:- Đọc theo kiểu đối thoại nhân vật kịch, thể hiện diễn biến tâm lí nhân

- Hiểu được đặc điểm nghệ thuật sử thi Ramayana.

II Phương tiện thực hiện :

- SGK, SGV, GA

- Tranh, ảnh minh họa ( nếu có)

- Sách chuẩn kiến thức, kĩ năng

III Phương pháp giảng dạy :

1 Phương pháp: Kết hợp các phương pháp đọc phân vai, gợi tìm, kết hợp các hình

thức trao đổi, thảo luận, trả lời các câu hỏi, phát vấn , diễn giảng.

2 Tích hợp: Sử thi

IV Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Phân tích cuộc đối thoại giữa Pênêlốp và nhũ mẫu, giữa Pênêlôp và con trai để thấy

được niềm vui sướng, hoài nghi của vợ khi chồng trở về và thái độ có vẻ tàn nhẫn của

mẹ đối với cha mình

- Phân tích cuộc đối thoại giữa Pênêlốp và Uylitxơ để thấy niềm hạnh phúc tột cùng sau

cuộc đấu trí về bí mật của chiếc giường

+ Bước ngoặt cuộc đời

+Xung đột giữa tình yêu và hạnh phúc

Trang 29

hiểu một số tên riêng.

* Đọc và tìm hiểu đoạn trích với 2 nhân vật

chính

? Theo em, việc Rama tiêu diệt quỷ vương

Ravana cứu Xita có mang tính chất trả thù

riêng tư, cá nhân không? Vì sao?

? Sau khi tự đề cao sức mạnh chiến đấu, vị

anh hùng Rama bộc lộ thái độ, tâm trạng

?Tâm trạng của Rama được Van mi ki bộc

lộ rõ qua lời nói, thái độ với Xi ta vợ của

chàng Em cho biết cảm nhận của em về

những lời lẽ đó ?

GV giảng thêm: Giọng điệu của Rama có

lúc trang trọng, cao cả đầy vẻ tự hào (khi nói

về chiến thắng của mình), có lúc gay gắt,

giận dữ, có lúc thô bạo, tàn nhẫn như muốn

trút tất cả ra cho hả giận

? Thái độ của Rama với Xita ntn ?

GV : Do quá ghen tuông Rama đã mất đi vẻ

sáng suốt của vị minh quân Chàng đay đi đay

lại việc Xita đã ở trong vòng tay của quỷ

vương Ravana Và tuyên bố không cần đến

Xita, coi rẻ phẩm hạnh, khinh bỉ tư cách của

người phụ nữ như Xita

? Trước hành động bước vào lửa của Xita,

Rama tỏ thái độ gì ?

*GV cho HS thảo luận (4 nhóm, 2 nhóm 1

câu )

Câu1: Thái độ ấy của R đúng/sai? Hành

động kiên quyết chối bỏ Xita của chàng có

mang vẻ đẹp của nvật sử thi không?

Câu2: Khi rơi vào tình huống ngặt nghèo,

khó xử, Rama chọn danh dự là một sự lựa

chọn ntn? Nhận xét

* HS trao đổi và trình bày- GV nhận xét và

chốt lại thái độ, hành động nv Rama

*GV chuyển ý

? Trước lời buộc tội lạnh lùng, tàn nhẫn của

chồng, Xita đã rơi vào tình cảnh như thế nào

?

Gợi ý: ? Xita có bất ngờ trước sự tức giận,

ngờ vực, buộc tội của chồng không?

? Xita đã nói gì với Rama? Nàng đã dùng

những lời lẽ như thế nào để thuyết phục

chàng, tin vào lòng chung thủy của mình ?

* Gọi HS đọc: “cớ sao chàng dùng lời lẽ gay

gắt .hồn tồn vô ích”

II Tìm hiểu đoạn trích

1 Diễn biến tâm trạng, thái độ của Rama

- Tiêu diệt Ravana vì uy tín và danh dự của dòng

họ  giải quyết xung đột có tính cộng đồng

- Với tư cách là vua, người anh hùng không chấpnhận một người vợ đã chung chạ với kẻ khác

- Với tư cách là chồng, Rama ghen tuông, ngờvực đức hạnh của Xita

- Ngôn ngữ, giọng điệu:

+ Lời lẽ trịnh trọng oai nghiêm của bậc quânvương : “ta” – “phu nhân cao quý”

- Trước hành động cao cả của Xita (bước lên giànhoả thiêu):

+ Rama kiên quyết không nói một lời, ngồi câmlặng “đầu dán xuống đất”

+ Rama tê dại “nom chàng khủng khiếp như thầnchết”

=> Tâm trạng Rama là sự đan xen giữa tình yêu vàlòng ghen, giữa tình cảm đời thường và phong tháicao quý của bậc quân vương Do đó nó diễn ra phứctạp, nhiều cung bậc, nhiều sắc thái

2 Diễn biến tâm trạng Xita

- Xita ngạc nhiên đến sững sờ trước sự tức giận,lời lẽ buộc tội của chồng

- Trái tim tan nát, nghẹn ngào nức nở mà thanhminh tấm lòng chung thuỷ của mình

- Xita phê phán, trách móc Rama đã xem nàng làphụ nữ tầm thường, không hiểu nàng Dùng lời lẽdịu dàng, ngọt ngào kể cả chỉ chích để thanh minhcho lòng trinh bạch của mình

 Xi ta đau khổ đến tuyệt vọng

Trang 30

? Từ đau khổ đến tuyệt vọng, Xita đã quyết

định hành động như thế nào để chứng minh

lòng chung thuỷ?

*Thần Lửa Anhi rất quan trọng trong đời

sống văn hố người Aán Độ Trong hôn lễ cô

dâu và chú rể nhảy quanh lửa thiêng 7 vòng

để làm chứng cho sự thuỷ chung Nghi lễ

thử lửa là sự kiểm chứng đức hạnh

? Nhận xét về quyết định vàlời khấn cầu

Anhi của Xita?

*HS trả lời, GV nhận xét và giảng chi tiết

huyền thoại ”Xita nhảy vào lửa” làm tăng

tính chất bi hùng của Rama, Xita mang yếu

tố nửa thần nửa người

? Đoạn trích cho thấy nét nghệ thuật nào độc

đáo được Vanmiki sử dụng ?

- Xây dựng tình huống đầy kịch tính

III Ý nghĩa văn bản

Văn bản ca ngợi đấng minh quân và người phụ nữ

lí tưởng của người Ấn Độ cổ đại Đồng thời nêu

ra bài học vô giá về sức sống tinh thần bền vữngcho đến ngày nay

- Học bài và đoạn lại SGK

- Chuẩn bị bài mới làm văn “Chọn sự việc,chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự”.

Gợi ý soạn: Đọc lại các truyện đã học và tập tóm tắt nhân vật theo các sự việc, chi tiết tiêu

CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU

TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ

I Mục tiêu bài học : Giúp học sinh :

Biết chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu để viết bài văn tự sự

II Phương tiện thực hiện :

- SGK, SGV Ngữ Văn 10 cơ bản

- Sách chuẩn kiến thức, kĩ năng

III Cách thức tiến hành:

1.Phương pháp :

Quy nạp, phát vấn kết hợp với trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi, thuyết trình

2 Tích hợp : Tìm hiểu chung về văn tự sự (L.6)

Truyện ADV và MC- TT

Trang 31

ác giả ác báo của ông bà ta Chọn chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự là vô cùng quan trọng.

Để thấy được điều đó, ta đi tìm hiểu bài mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV &

việc, chi tiết )

- Thế nào là chi tiết tiêu biểu ?

* Hoạt động 2 : Cách chọn sự

việc, chi tiết tiêu biểu.

- Cho học sinh đọc văn bản 1

+ Tác giả dân gian kể chuyện gì ?

+ Chi tiết : khi chia tay với Mị Châu,

T.Thủy than phiền “ ta lại tìm nàng, lấy

gì làm dấu ” và câu trả lời của Mị

Châu : “ thiếp có áo … dấu ” : đó có

phải là chi tiết tiêu biểu không?

- Cho học sinh đọc văn bản 2

- Cho học sinh chọn một sự việc rồi

kể lại với một số chi tiết tiêu biểu

- Gọi học sinh rút ra cách lựa chọn sự

việc và chi tiết tiêu biểu

- Ý nghĩa của việc lựa chọn

- Từ việc làm trên, em hãy nêu cách

chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài

văn tự sự ?

* Hoạt động 3 : Luyện tập theo 2

nhóm

I Khái niệm :

- Tự sự : phương thức trình bày một chuỗi sự việc,

sự việc này nối tiếp sự việc kia, cuối cùng kết thúc,thể hiện một ý nghĩa

- Sự việc tiêu biểu : là sự việc quan trọng góp phầnhình thành cốt truyện và gắn với nhân vật chínhtrong tác phẩm tự sự

- Chi tiết tiêu biểu : là chi tiết có giá trị nghệ thuậtcao, làm cho các sự việc thêm sinh động

II Cách chọn sự việc, chi tiết :

1 Văn bản 1 :

- Công việc xây dựng và bảo vệ đất nước của chaông ta ( xây thành, chế nỏ )

- Tình vợ chồng ( Mị Châu - Trọng Thủy )

- Tình cha con ( ADV - Mị Châu )

=> Đó là các sự việc tiêu biểu

* Hai chi tiết đều là chi tiết tiêu biểu : mở ra bướcngoặc mới, sự việc mới, tình tiết mới Thiếu nhữngchi tiết này, câu chuyện sẽ dừng lại và kém phần ýnghĩa

+ Con đường - nghĩa địa - ngôi mộ thấp bé

+ Anh thắp hương, cúi đầu, nước mắt rưng rưng,

rì rầm như nói với người cha khổ sở cả một đời + Bên cạnh, ông giáo cũng ngấn lệ

- Lựa chọn những sự việc, chi tiết tiêu biểu là lựachọn những sự việc , chi tiết làm nên ý nghĩa cốttruyện

- Là công việc quan trọng và cần thiết vì : + Giúp người viết diễn tả một cách chính xác, đadạng những tình cảm và suy nghĩ của mình

+ Giúp người viết thể hiện được một cách có

Trang 32

- Cho học sinh đọc SGK và gợi ý

+ Không được bỏ

+ Có những sự việc, sự vật tưởng

chừng như bỏ đi nhưng lại quan

trọng

+ Sự sai lầm chịu đựng như đã

sống âm thầm không sợ hiểu lầm

là tốt => hãy sống như thế

- Đoạn văn kể chuyện gì ?

+ Cuối đoạn trích, tác giả đã chọn sự

việc gì, kể bằng chi tiết tiêu biểu nào ?

+ Có thể coi đây là thành công của

Hôme trong kể chuyện sử thi không ?

hiệu quả nhất chủ đề và ý nghĩa của văn bản

III Luyện tập :

1 “ Hòn đá xấu xí ” :

- Không được bỏ chi tiết Hòn đá xấu xí đượcphát hiện và chở đi nơi khác, vì đó là chi tiết quantrọng – tăng thêm ý nghĩa cốt truyện

2 Tâm trạng của Uy-lit-xơ và Pê-nê-lôp :

- Sự đấu trí giữa Pê-nê-lôp và Uy-lit-xơ

- Liên tưởng trong kể chuyện

- Sự việc mặt đất dịu hiền là khát khao của nhữngngười đi biển - nhất là những người bị đắm thuyền -> Từ đó so sánh mong đợi của sự gặp mặt giữa Pê-nê-lôp và Uy-lit-xơ

- Cách so sánh trong kể chuyện là một trong nhữngthành công của Hômerơ

4 Củng cố : Thế nào là sự việc, chi tiết tiêu biểu.

Ý nghĩa của việc lựa chọn

5 Dặn dò :

* Hướng dẫn tự học:

-Luyện tập thêm và nhận diện sự việc, chi tiết trong một số văn bản tự sự đã học

- Tóm tắt các sự việc chính trong truyện Tấm Cám, ADV và MC- TT, từ một sự việc nêu và phân tích ý nghĩa, tác dụng của các chi tiết tiêu biểu

A Mục tiêu bài học : Giúp học sinh :

- Hiểu được ý nghĩa của những mâu thuẫn, xung đột trong truyện và sự biến hóa củaTấm

- Nắm được đặc trưng cơ bản của truyện cổ tích thần kì qua một truyện cụ thể

B Phương tiện thực hiện :

- SGV, SGK,GA

- Sách chuẩn kiến thức

- Sơ đồ, biểu bảng

C Cách thức tiến hành:

1 Phương pháp: Nếu vấn đề , gợi mở, phát vấn, diễn giảng, trao đổi thảo luận giữa

các nhóm về nội dung bài học để phát huy tính chủ động sáng tạo của học sinh

2 Tích hợp: Khái quát VHDG VN.

Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự

Trang 33

tích Tấm cám , một trong những câu chuyện khá quen thuộc của VN

* Học sinh đọc và trình bày nội dung phần

tiểu dẫn trong sgk (trang 76)

? Truyện cổ tích chia làm mấy loại? TC

thuộc truyện cổ tích loại nào?

? Nêu đặc điểm, giá trị tư tưởng của truyện

cổ tích thần kỳ?

*Truyện cổ tích TC được phổ biến ở nhiều

dân tộc trên thế giới Theo thống kê của nữ

sĩ người Anh trên thế giới có 564 kiểu

truyện TC Ở VN có 30 kiểu truyện TC

* GV gọi HS đọc VB và tóm tắt

Đọc: Đọc theo đặc trưng thể loại:giọng kể

chuyện chậm rãi, biểu cảm, phù hợp tính

cách các nhân vật.

* Gv gọi HS tóm tắt và xem giải nghĩa từ

khó

? Truyện cổ tích Tấm Cám có thể chia mấy

phần? Tóm tắt nội dung mỗi phần?

GV gợi ý HS phân tích văn bản

? Theo dõi truyện, em cảm nhận về cuộc đời

thân phận cô Tấm ntn?

? Em hiểu nguyên nhân dẫn đến xung đột,

trong gđ T là gì?

*HS trả lời, GV nxét , giảng:

Với chế độ phụ quyền đa thê, mẹ T mất, cha

T lấy vợ kế Rồi cha mất, T mồ côi cả cha

lẫn mẹ, bị mẹ ghẻ dứt bỏ (con chồng)  tâm

lý yêu con mình ghét con chồng Vì: “Mấy

đời bánh đúc có xương

Mấy đời mẹ ghẻ mà thương con chồng”

- Mâu thuẫn được nâng lên khỏi quan hệ gia

đình thành mâu thuẫn xã hội

? Để đến với hạnh phúc, em thấy cuộc đời T

I Tìm hiểu chung :

1 Khái niệm: SGK.

2 Phân loại truyện cổ tích: 3 loại

+ Cổ tích sinh hoạt + Cổ tích lồi vật + Cổ tích thần kì(chiếm số lượng nhiều nhất)

3 Đặc điểm truyện cổ tích thần kỳ:

+ Có sự tham gia của các yếu tố thần kì

+ Đối tượng : Con người nhỏ bé trong xã hội + Kết cấu phổ biến: Nhân vật chính trải quahoạn nạn cuối cùng được hưởng hạnh phúcthoả nguyện mơ ước + Nội dung : Thể hiệnmâu thuẫn , xung đột trong gia đình , ngồi xãhội ; cuộc đấu tranh giữa thiện – ác, tốt – xấu ;

đề cao cái thiện phê phán cái ác; thể hiện mơước thiện chiến thắng ác , xã hội công bằnghạnh phúc

+ Kết thúc có hậu

4.Văn bản:

a Tóm tắt truyện:

b.Bố cục

- Mở truyện “Ngày xưa … việc nặng”: giới

thiệu các nhân vật chính và hồn cảnh truyện

- Thân truyện: “Một hôm … về cung”: diễnbiến câu chuyện

+ Tấm ở với gì ghẻ và Cám đến khi trở thànhhòang hậu

+ Tấm bị giết và hóa thân -Kết truyện :(còn lại) Tấm trả thù mẹ con Cám

II Phân tích

1 Thân phận và con đường đến với hạnh phúc của Tấm:

a Thân phận của Tấm:

- Mồ côi, bị mẹ ghẻ và cô em gái cùng cha hắt

hủi, đày đọa, làm lụng suốt ngày

- Bản chất của mâu thuẫn giữa Tấm và Cám: + Mâu thuẫn gia đình:

Trang 34

gian nan ntn?

? Ở truyện, em thấy Tấm là người như thế

nào?Thái độ của cô khi bị đối xử tàn nhẫn?

? Nhận xét của em về hành động của mẹ con

* Hình ảnh con bống, con gà, đàn chim sẻ,

chiếc giày có ý nghĩa quan trọng Đặc biệt

hình ảnh chiếc giày đánh rơi là một trong

những chi tiết, hình ảnh độc đáo bởi nó

không chỉ là sự tưởng đẹp mà là còn cầu

nối, cái cớ để so sánh với cám, dẫn đến Tấm

gặp Vua , trở thành Hồng hậu ,mở màn

hồng loạt tội ác của mẹ con Cám.

HS thảo luận:

? Có người cho rằng yếu tố thần kỳ trong

truyện cổ tích chỉ làm cho hình ảnh nhân vật

trở nên yếu đuối hơn, ý kiến các em ntn?

?Nhận xét về vai trò các thế lực thần linh

trong truyện?

*GV chuyển ý:

? Mâu thuẫn giữa Tấm và mẹ con Cám khi

Tấm trở thành hòang hậu có giảm đi không?

Vì sao?

Khi bị mẹ con Cám giết, T có còn giữ thái

độ cam chịu 1 cách yếu đuối không? T đã

Tấm> <Cám (Chị em cùng cha khác mẹ) Tấm> <dì ghẻ (Mẹ ghẻ con chồng) Trong hai mâu thuẫn trên, mâu thuẫn Tấm-Cám là chủ yếu xuyên suốt tồn truyện, liên tục

và ngày càng căng thẳng quyết liệt Mâu thuẫn

dì ghẻ con chồng chỉ đóng vai trò bổ sung, phụtrợ, không liên tục

+ Mâu thuẫn xã hội:

Tấm > < Mẹ con cám Thiện > < Ác Người bị áp bức> < Kẻ áp bức  Mâu thuẫn phát triển thành xung đột một mấtmột còn và dẫn đến thiện thắng ác, ác bị trừngtrị đích đáng, thiện thỏa nguyện ước mơ

b Con đường đến với hạnh phúc của Tấm:

- Tấm luôn bị mẹ con Cám đối xử độc ác: +Đi bắt tép : Tấm chăm chỉ bắt được giỏ tépđầy, bị Cám lười biếng lừa chị đổ tép sang giỏmình => về nhận thưởng (yếm đỏ)

+ Đi chăn trâu: Gạt Tấm đi chăn đồng xa, Cámgiết cá bống (người bạn an ủi của T) ăn thịt.+ Đi xem hội: Mẹ con Cám trắng trợn trộnthóc với gạo bắt Tấm nhặt => dập tắt niềm vuiđược đi hội của T

Được Bụt giúp, Tấm được đi hội và trở thành

vợ vua Mẹ con Cám căm tức, tìm mọi cáchhãm hại T khi cô trở thành vợ vua

- Tấm là người bất hạnh, ý thức được thânphận chỉ biết chịu đựng, yếu đuối thụ động,nhường nhịn và khóc

- Mẹ con cám: độc ác, nhẫn tâm, nhỏ nhen, lừadối và hãm hại Tấm

- Tấm luôn được sự trợ giúp của thần: Bụt xuất

hiện an ủi, ban tặng vật thần kỳ:

+ T mất yếm  Bụt cho cá bống+ T mất cá bống  hi vọng đổi đời+ T không được đi hội  chim sẻ đến giúp+ T bị chà đạp  Bụt đưa T trở thành vợ vua

- Ý nghĩa, vai trò của các thế lực thần linh:

Bênh vực kẻ yếu, đem lại công bằng, dân chủ,hạnh phúc của những người lao động nghèokhổ trong XH

T đạt được hạnh phúc thể hiện triết lý dân gian

: “ở hiền gặp lành”.

2 Cuộc đấu tranh quyết liệt giành lại hạnh

phúc của Tấm:

-Mâu thuẫn giữa Tấm và mẹ con cám phát

triển ngày một căng thẳng gay gắt, quyết liệt

Trang 35

làm gì trước sự độc ác của mẹ con Cám?

? Bốn lần hóa thân của Tấm sau mỗi lần bị

giết chứng tỏ điều gì?

? Em có suy nghĩ gì về kết thúc truyện như

vậy?

THẢO LUẬN: Gv nêu vấn đề :

1/ Nếu không gặp bà cụ hàng nước, T có trở

thành hhậu và được hp không?

2/ Nói về hành động trả thù của Tấm có

những ý kiến sau:

+Tấm trả thù là hợp lí, là đích đáng Mẹ con

Cám đáng bị trừng trị như vậy

+Tấm làm vậy là trái với bản chất hiền hậu,

làm giảm vẻ đẹp thuần khiết của nhân vật

So với Thạch Sanh Tấm không bằng.Tấm

cũng hẹp hòi, ích kỉ

?Nêu những nét chính về nội dung nghệ

thuật của truyện cổ tích Tấm Cám?

GV gọi HS phát biểu ý nghĩa của văn bản?

- Bốn lần bị giết, bốn lần hóa thân của T chứngminh sức sống mãnh liệt không thể bị tiêu diệt.Cái thiện không chịu chết oan ức trong im lặng,vùng dậy huỷ diệt cái ác

Cuộc đấu tranh gay gắt giữa cái thiện và cáiác

Quan niệm thiện thắng ác và tinh thần lạcquan , niềm tin vào chân lí, công bằng xã hộicủa người Việt xưa

3 Ý nghĩa kết thúc truyện :

- Kết thúc truyện có hậu thể hiện triết lý :

“ gieo gió gặp bão”, “ở hiền gặp lành”, “ở

ác gặp dữ” và bài học cảnh báo : Đừng gây mâu thuẫn, thù hằn.

- Con người phải tự mình bảo vệ hạnh phúc của mình, không tìm hạnh phúc ở cõi nào khác

mà tìm hạnh phúc thực sự ngay ở cõi đời này.

- Hành động trả thù của Tấm là đích đáng vì

mẹ con cám đã nhiều lần hại Tấm hòng tiêudiệt Tấm đến cùng, không cho Tấm con đườngsống.Tấm phải trả thù thì mới có thể tồn tại.Mặt khác, mâu thuẫn của Tấm và mẹ con Cámkhông còn là mâu thuẫn gia đình mà là mâuthuẫn xã hội Mâu thuẫn giữa thiện và ác, giữangười bóc lột và người bị bóc lột Tóm lại,Tấm trả thù là để đòi lại quyền sống, quyềnlàm người

III Ý nghĩa văn bản :

Truyện Tấm Cám ca ngợi sức sống bất diệt, sựtrỗi dậy mạnh mẽ của con người và cái thiệntrước sự vùi dập của kẻ xấu, cái ác, đồng thờithể hiện niềm tin của nhân dân vào công lí và

Trang 36

chính

4 Củng cố :

- Hãy chọn và phân tích những chi tiết tiêu biểu trong truyện Tấm cám để chứng tỏ rằng

“truyện cổ tích là một giấc mơ đẹp “ của nhân dân lao động

- Truyện phản ánh ước mơ gì của nhân dân lao động?

- Hình tượng nhân vật Tấm đã có sự chuyển biến như thế nào trong tính cách?

5 Dặn dò :

Về nhà học bài và đọc lại truyện cổ tích Tấm Cám

- Soạn bài mới: Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự

Gợi ý soạn: Đọc kĩ và trả lời các câu hỏi trong bài học ở SGK.

Hướng dẫn tự học:

- Đọc (kể) bằng giọng phù hợp với đặc điểm của nhân vật: Tấm hiền thục, Cám chanh chua,Bụt nhân từ, dì ghẻ độc ác

- Trình bày suy nghĩ của em về cảnh kết thúc truyện

- Tại sao nói Tấm Cám rất tiêu biểu cho đặc điểm nghệ thuật của thể loại truyện cổ tích nhất

là truyện cổ tích thần kì

NS: 23.9.2012

Tuần: 9

Tiết: 26 Làm văn : Tự học có hướng dẫn

BÀI VĂN TỰ SỰ

I Mức độ cần đạt: Giúp học sinh:

- Hiểu được vai trò và tác dụng của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong bài văn tự sự

- Biết kết hợp sử dụng giữa các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự

II Phương tiện thực hiện:

SGK,SGV Ngữ văn 10 cơ bản GA Sách chuẩn kiến thức, kĩ năng

III Cách thức thực hiện:

1 Phương pháp: Quy nạp, phát vấn kết hợp trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi thuyết

trình

2 Tích hợp: Văn bản miêu tả và biểu cảm.

Những vì sao ( A.Đô- Đê)

Lẵng quả thông (C Pau- tốp- xki)

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Hãy chọn một sự việc rồi kể lại với một chi tiết tiêu biểu?

3 Bài mới:

Trang 37

Hoạt động của GV và HS Nội dung

Ở cấp 2, các em đã học văn bản miêu tả, văn biểu cảm.

Hãy so sánh có gì giống và khác nhau với miêu tả và

biểu cảm trong văn tự sự?

Căn cứ vào đâu để đánh giá hiệu quả của miêu tả và

biểu cảm trong văn tự sự?

Cho HS đọc đoạn trích SGK tr.73 Thảo luận theo câu

hỏi SGK.

- Đây là đoạn trích tự sự vì có yếu tố miêu tả, biểu cảm ->

nâng cao giá trị đoạn trích

- Yếu tố miêu tả không gian yên tĩnh: suối reo mọc

- Yếu tố biểu cảm -> nổi bật vẻ bâng khuâng, xao xuyến

của chàng trai trước cô gái: “còn tôi cao đẹp”, “tôi tưởng

đâu…thiếp ngủ”,“tôi cảm thấy vai tôi”

=> 2 yếu tố này làm tăng vẻ đẹp của cảnh vật và lòng

người Nếu thiếu ta không thể cảm nhận hết những gì tốt

2 Biểu cảm:

Bày tỏ một tình cảm, cảm xúc, thái

độ và sự đánh giá với đối tượng được nói đến (Trực tiếp hoặc gián tiếp)

3 Hiệu quả của miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự:

- Nhờ vào sự hấp dẫn của hình ảnhmiêu tả để liên tưởng tới yếu tố bấtngờ trong truyện

- Sự truyền cảm mạnh mẽ tưtưởng, tình yêu của tác giả hai yếu

tố trên đã phục vụ đắc lực cho mụcđích tự sự đến mức độ nào

* Hoạt động 2:

Cho học sinh điền từ vào các ô trống để hình thành câu

văn thể hiện một khái niệm

a Điền từ liên tưởng

b Điền từ quan sát

c Điền từ tưởng tượng

- Thiếu một trong ba yếu tố trên có ảnh hưởng gì

không đến việc miêu tả trong văn tự sự?

* Giáo viên lấy ví dụ “Những vì sao” và chỉ ra:

- Phải quan sát để nhận ra: tiếng suối trong đêm,

những đốm lửa nhen lên từ đầm cao, những tiếng sột

soạt trong không gian

- Tưởng tượng: cô gái như một chú mục đồng của

nhà trời nơi có những đám cưới sao

- Liên tưởng: cuộc hành trình trầm lặng, ngoan

ngoãn của ngàn sao gợi nghĩ đến đàn cừu lớn.

=> Phải kết hợp được 3 yếu tố trên thì mới gây được

cảm xúc

II Quan sát, liên tưởng, tưởngtượng đối với miêu tả và biểu cảm

trong bài văn tự sự:

a Liên tưởng: từ sự việc, hiện

tượng nào đó mà nghĩ đến sự việc hiện tượng có liên quan.

b Quan sát: xem xét để nhìn

rõ, biết rõ sự vật hay hiện tượng.

c Tưởng tượng: tạo ra trong

tâm trí hình ảnh của cái không

hề có trước mắt hoặc chưa hề gặp.

=> Quan sát, liên tưởng, tưởng tượng là những điều kiện quan trọng giúp cho việc tìm ý, triển khai ý khi miêu tả, biểu cảm được cụ thể, sinh động.

* Hoạt động 3:

Trang 38

Cho học sinh thực hiện các chi tiết a,b,c,d trong SGK

a Đúng

b Đúng

c Đúng

d Không chính xác: vì tiếng nói trái tim chưa đủ

(chủ quan) phải kết hợp với sự quan sát và liên tưởng với

Vai trò của miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự như thế nào?

Muốn miêu tả tốt ta phải làm gì?

5 Dặn dò:

- Học bài và hoàn thành các BT.

- Chuẩn bị bài mới: Ttuyện cười Tam đại con gà và Nhưng nó phải bằng hai mày.

Gợi ý soạn: Đọc kĩ truyện và trả lời các câu hỏi.

- Bài 1: Mâu thuẫn trái tự nhiên trong cách ứng phó của nhân vật “thầy” và ý nghĩa phê phán của truyện

- Bài 2: Tình cảnh bi hài của người dân lao động khi lâm vào cảnh kiện tụng và nghệ thuật gây cười của truyện

Hướng dẫn tự học:

- Viết đoạn văn tự sự có yếu tố miêu tả, biểu cảm

- Viết một bài văn tự sự kể về một chuyến đi mang lại cho anh ( chị) nhiều cảm

A Mục tiêu bài học : Giúp HS hiểu :

- Thấy được mâu thuẫn trái tự nhiên trong cách ứng phó của nhân vật “thầy”, hiểu được ý nghĩa phê phán của truyện

- Nắm được những đặc trưng cơ bản của truyện cười trào phúng

B Phương tiện thực hiện :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Chỉ ra những mâu thuẫn chủ yếu giữa Tấm và mẹ con Cám trong truyện Tấm cám ?

Trang 39

- Hãy cho biết ý nghĩa những lần biến hóa của Tấm ? Ý nghĩa văn bản ?

3 Bài mới :

Lời vào bài :

* Hoạt động 1 :GV cho HS đọc tiểu

dẫn.

Em hiểu như thế nào là truyện cười?

Người ta phân truyện cười ra mấy loại?

Hs dựa vào sgk nêu mục đích của truyện

cười?

Truyện Tam đại con gà thuộc loại

truyện cười nào ?

GV cho HS đọc văn bản, giải thích một

số từ khó

- Yêu cầu đọc đúng đặc trưng thể loại

- Giải thích các từ khó:

+ Tam thiên tự

+ Đài âm dương …

- Nêu nội dung của truyện là gì ? Từ đó

phát biểu chủ đề của truyện?

* Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung,

nghệ thuật của văn bản

- Mâu thuẫn trái tự nhiên ở đây là gì ?

-Tiếng cười được thể hiện qua các chi

tiết nào ?

GV gợi ý: thầy đồ bị dặt vào mấy tình

huống gây cười?

- Ý nghĩa của các tình huống đó ?

GV gọi HS phân tích và chỉ ra cái cười ở

người đọc ?

GV chốt lại nội dung bài học?

Tác giả dân gian đã sử dụng thủ pháp

nghệ thuật gì để miêu tả những mâu

thuẫn trái tự nhiên của nhân vật thầy đồ?

I Tìm hiểu chung:

1 Định nghĩa : SGK

2 Phân loại truyện cười : 2 loại

- Truyện khôi hài

- Truyện trào phúng

3 Văn bản :

a Thể loại : Tam đại con gà là truyện cười

thuộc loại trào phúng

b Chủ đề:

Truyện phê phán thói giấu dốt trong XH để

khuyên răn mọi người không nên giấu dốt

II Đọc -hiểu văn bản:

1 Mâu thuẫn trái tự nhiên ở nhân vật thầy

đồ : Mâu thuẩn trái tự nhiên : Dốt >< Khoe giỏi

-> làm bật lên tiếng cười

* Sự việc gây cười:

+ Lần 1 : Chữ “Kê”: thầy không nhận ra mặt

chữ, học trò hỏi gấp, bí quá, thầy nói liều: “ Dủ

dỉ là con dù dì” sự dốt nát thảm hại và liều lĩnh,vừa dốt kiến thức sách vở vừa dốt kiến thức thực

tế Người đọc bật cười vì sự dốt nát, nói liều của thầy

+ Lần 2 : Thầy cũng khôn, sợ nhỡ sai, người nào

biết thì xấu hổ, mới bảo học trò đọc khe khẽ -> Người đọc bật cười vì sự giấu dốt một cách thận trọng và sĩ diện hão của thầy

+ Lần 3 : Tìm khấn thổ công, xin ba đài âm

dương thì được cả ba  đắc ý, tự tin bệ vệ ngồi lên giường bảo trò đọc to “ cái sự dốt”

 Cái dốt vô tình được khuếch đại và nâng lên khi

có thêm một nhân vật dốt nữa là Thổ công

+ Lần 4: Chạm trán với chủ nhà, thầy tự thấy cái

dốt của mình ( và cả cái dốt của thổ công nhà nó) nên tìm cách chống chế, che giấu bằng “ lí sự cùn” nhưng cái dốt càng lộ rõ  thói dấu dốt bị lật tẩy, thầy đồ tự phô bày cái dốt của mình

= > Như vậy, mâu thuẫn trái tự nhiên ở đây là cái dốt và sự giấu dốt, càng che giấu thì bản chất cái dốt nát càng lộ ra

2 Nghệ thuật :

- Truyện ngắn gọn, kết cấu chặt chẽ, chỉ xoay

quanh một mâu thuẫn gây cười là dốt - giấu dốt,

Trang 40

- Hãy nêu ý nghĩa của truyện ?

- GV cho HS liên hệ bản thân trong quá

trình học tập của mình?

GV tổng kết, cho HS đọc ghi nhớ SGK

mọi chi tiết đều hướng vào mục đích gây cười

- Cách vào truyện tự nhiên, cách kết truyện rất bất ngờ

- Thủ pháp “ nhân vật tự bộc lộ”: cái dốt tự hiện

ra, tăng dần theo mạch phát triển của truyện cho đến đỉnh điểm là lúc kết thúc

- Ngôn ngữ truyện giản dị nhưng rất tinh tế, nhất

là ở phần kết, sử dụng yếu tố vần điệu để tăng tính bất ngờ và yếu tố gây cười

III Ý nghĩa văn bản:

Truyện không nhằm vào một con người cụ thể mà còn phê phán thói dốt hay nói chữ, dốt học làm sang, dốt lại bảo thủ của nhiều người trong xã hội Qua đó, truyện nhắn nhủ đến mọi người phải luôn học hỏi, không nên che giấu cái dốt của mình

4.Củng cố:

Qua truyện cười này, tác giả dân gian muốn nói với chúng ta điều gì?

Sau khi tiếp xúc với truyện cười, em có ấn tượng gì về người bình dân thời xưa?

5.Dặn dò :

- Học bài

- Chuẩn bị bài mới : Nhưng nó phải bằng hai mày ( truyện cười)

Hướng dẫn tự học:

- Đọc ( kể ) lại truyện bằng giọng hài hước, châm biếm.

- Tìm một số mẫu chuyện tương tự của Việt Nam và thế giới cùng thể loại với truyện cười

A Mục tiêu bài học : Giúp HS hiểu:

- Thấy được tình cảnh bi hài của người lao động thời xưa khi lâm vào cảnh kiện tụng và thái độ của nhân dân đối với nạn tham nhũng của quan lại địa phương

- Hiểu được nghệ thuật gây cười của truyện

B Phương tiện thực hiện :

Ngày đăng: 25/06/2021, 13:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w