PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN A-LÝ THUYẾT B-LUYỆN TẬP Dạng 1: Đưa các phương trình về dạng phương trình bậc hai tổng quát: ax2+bx+c=0 a≠0 Xác định các hệ số a,b,c.. Dạng 2: Giải các phương[r]
Trang 1HỘI THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI
(NH: 2012-2013)
Trường THCS Thị Trấn Mỹ Luông
BÀI DẠY:
TIẾT 52 - LUYỆN TẬP
Thí sinh:
NGUYỄN XUÂN TRIỀU
Đơn vị: Trường THCS Tấn Mỹ
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
(a = ,b = ,c = )
(a = ,b = ,c = ) 5
4
(a = , b = , c = ) 3
Trang 30
x 5
x 5
0
5
7
2
Trang 4LUYỆN TẬP
§3 PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
Nội dung trọng tâm:
Nắm vững định nghĩa phương trình bậc hai
Nắm được các dạng pt bậc hai một ẩn:
(đầy đủ) (khuyết c ) (khuyết b )
2
1)
2
2)
2
a x c 0
3)
Kĩ năng giải các dạng pt bậc hai một ẩn trên.
Trang 5LUYỆN TẬP
§3 PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
A-LÝ THUYẾT
Định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn.
Phương trình bậc hai một ẩn (nói gọn là phương trình bậc hai) là phương trình có dạng:
trong đó là ẩn; là những số cho trước gọi là các hệ số và
x a b c , ,
0
a
Trang 6LUYỆN TẬP
§3 PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
A-LÝ THUYẾT
B-LUYỆN TẬP
BT1:
Đưa các phương trình sau về dạng
ax 2 +bx+c=0 và chỉ rõ các hệ số
a,b,c:
a) x2-2x+3=4x-2 c) 5x2+x-15=x+5
b) -0,4x2+5,3x-6=4,1x-6 d) 3x2-8=2x2
a) x2-2x+3=4x-2
x2-2x-4x+3+2=0
x2-6x+5=0 (a=1;b=-6;c=5) b) -0,4x2+5,3x-6=4,1x-6
-0,4x2+5,3x-4,1x-6+6=0
-0,4x2+1,2x=0 (a=-0,4;b=1,2;c=0) c) 5x2+x-15=x+5
5x2+x-x-15-5=0
5x2-20=0 (a=5;b=0;c=-20)
d) 3x2-8=2x2
3x2-2x2-8=0
x2-8=0 (a=1;b=0;c=-8)
Trang 7LUYỆN TẬP
§3 PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
a) x2 – 8 = 0
b) 5x2 – 20 = 0
c) -0,4x2 + 1,2x = 0
x2 = 8 Vậy phương trình có hai nghiệm:
1 2 2 , 2 2 2
2 2
x =
x2 = 4
5x2 = 20
2
x =
1 2 , 2 2
Vậy phương trình có hai nghiệm:
x = 0 hoặc x = 3
-0,4x(x-3)= 0
x = 0 hoặc x - 3 = 0
Vậy phương trình có hai nghiệm:
x1 = 0, x2 = 3
B-LUYỆN TẬP
Dạng 1: Đưa các phương trình về dạng
phương trình bậc hai tổng quát:
ax 2 +bx+c=0 (a≠0)
Xác định các hệ số a,b,c
Dạng 2: Giải các phương trình bậc
hai đặc biệt ( khuyết b, khuyết c )
Trang 8Dạng 2: Giải các phương trình bậc
hai đặc biệt (khuyết b, khuyết c)
LUYỆN TẬP
§3 PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
A-LÝ THUYẾT
Dạng 1: Đưa các phương trình về dạng
phương trình bậc hai tổng quát:
ax 2 +bx+c=0 (a≠0)
Xác định các hệ số a,b,c
B-LUYỆN TẬP
a) Dạng phương trình bậc hai khuyết b
ax2+c=0 (a≠0)
Phương pháp giải:
1-Chuyển vế c và đổi dấu của nó
2-Chia vế phải cho a
3-Nghiệm pt là căn bậc hai của
thương vừa tìm
b) Dạng phương trình bậc hai khuyết c
ax2+bx=0 (a≠0)
Phương pháp giải:
1-Đặt nhân tử chung: x(ax+b)=0 2-Suy ra: x = 0 hoặc ax+ b = 0 3-Phương trình có hai nghiệm là:
x1 = 0, x2 = -b/a
ax2 + bx + c = 0 (a≠0)
Dạng 3: Giải phương trình bậc hai đầy đủ
Phương pháp giải:
Biến đổi vế trái của phương trình thành một bình phương, vế phải là một hằng
số rồi giải phương trình dạng
(x±m) 2 = n (m,n là hằng số)
Trang 9LUYỆN TẬP
§3 PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
A-LÝ THUYẾT
Dạng 1: Đưa các phương trình về dạng
phương trình bậc hai tổng quát:
ax 2 +bx+c=0 (a≠0)
Xác định các hệ số a,b,c
B-LUYỆN TẬP
Dạng 2: Giải các phương trình bậc
hai đặc biệt (khuyết b, khuyết c)
Dạng 3: Giải phương trình bậc hai
đầy đủ ax2+bx+c=0 (a≠0)
Ví dụ:
Giải phương trình 2x 2 +5x + 2 = 0
Giải
2x 2 + 5x + 2 = 0
2x2 + 5x =… -2 (chuyển vế c) Vậy phương trình có 2 nghiệm là:
2 5
x x
-1 (chia 2 vế cho 2)
(đưa vế trái về dạng bình phương một tổng và cộng vế phải thêm một hằng số)
2
.
x x
4
2
5 4
-1
2
5 4
5 4
2
4 16
x 2
16
4
5 4
4
5 4
4
5 4
x
4
x hoặc 5 3
4
x
2
x hoặc x 2
1 1 , 2 2
2
Trang 10b) (x-2)(x-5)=0
LUYỆN TẬP
§3 PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
A-LÝ THUYẾT
Dạng 1: Đưa các phương trình về dạng
phương trình bậc hai tổng quát:
ax 2 +bx+c=0 (a≠0)
Xác định các hệ số a,b,c
B-LUYỆN TẬP
Dạng 2: Giải các phương trình bậc
hai đặc biệt (khuyết b, khuyết c)
Dạng 3: Giải phương trình bậc hai
đầy đủ ax2+bx+c=0 (a≠0)
Dạng 4: Khảo sát về nghiệm của
phương trình bậc hai
BT3: Trong các kết luận sau, kết
luận nào sai Cho ví dụ minh họa.
a) Phương trình: ax2+bx+c=0 phải luôn có điều kiện a khác 0
b) Phương trình: ax2+bx=0 (a≠0) khuyết c luôn có nghiệm
c)Phương trình: ax2 =0 (a≠0) khuyết b và c luôn có nghiệm
d) Phương trình: ax2+c=0 (a≠0) khuyết b luôn có nghiệm
Đ Đ Đ
S
Ví dụ: 3x2+4=0
BT4: x 1 =2;x 2 =5 là nghiệm của phương trình nào?
a) (x-2)(x+5)=0
c) (x+2)(x+5)=0 d) (x+2)(x-5)=0
Trang 11Phương trình bậc hai một ẩn
•Có nghiệm khi a
và c trái dấu
•x=0; x= -b/a
•Chuyển vế c (đổi dấu) -> chia a -> Tính căn
•Đặt NTC: x(ax+b)=0
•Biến đổi vế trái thành bình phương
1 tổng hoặc 1 hiệu.
ax 2 +c=0 (khuyết b)
ax 2 +bx=0 (khuyết c)
ax 2 + bx + c = 0
(a≠0)
a đứng trước x2 (lấy cả dấu)
b đứng trước x sau x2
c đứng trước "=" sau x.
Dạng tổng
quát
Xác định
hệ số a,b,c
Xác định
hệ số a,b,c
Dạng đặc biệt
Khảo sát nghiệm
Cách giải
Trang 12HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
(tương tự dạng 1) (tương tự dạng 2 )
(tương tự dạng 3)
a) x2+8x=-2
?
?
?
?
?
§4 Công thức nghiệm của phương trình bậc hai
Trang 13Có thể em chưa biết
Euclides đã đưa ra phương pháp hình học trừu tượng hơn vào khoảng năm 300 TCN Người Babylon (khoảng năm 400 TCN) và Trung Quốc cổ đại đã sử dụng phương
pháp phần bù bình phương để giải phương trình bậc hai với các nghiệm dương,
nhưng họ không có công thức tổng quát Và nhà toán học đầu tiên đã thiết lập công thức nghiệm của phương trình bậc hai là Brahmagupta ( Ấn Độ , thế kỷ 7 ).
Al-Khwarizmi ( Ả Rập , thế kỷ 11).Nhà toán học François Viète (Vi-ét, 1540 13 tháng 2 và
là luật sư, chính trị gia người Pháp, ông đã nổi tiếng với cách giải phương trình bậc 2.
Al-Khwarizmi François Viète
Brahmagupta
Trang 14TIẾT HỌC KẾT THÚC !
XIN CẢM ƠN BAN GIÁM KHẢO VÀ TẬP THỂ LỚP 9A2 TRƯỜNG THCS THỊ TRẤN MỸ LUÔNG CHÚC SỨC KHỎE VÀ HẠNH PHÚC!
Thực hiện:
NGUYỄN XUÂN TRIỀU
Trường Trung Học Cơ Sở Tấn Mỹ
Tel: 0972748050 – Email: xuantrieuag@yahoo.com.vn