1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Oda nhật bản với sự phát triển cơ sở hạ tầng tại việt nam

51 60 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

43 CHƯƠNG 3 : ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA NHẬT BẢN TRONG LĨNH VỰC CƠ SỞ HẠ TẦNG TẠI VIỆT NAM .... Trải qua gần 30 năm, tổng vốn viện trợ tại nướ

Trang 1

ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Tiến Dũng

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thanh Huyền

Mã SV : 17050599

Lớp : KTQT CLC 1 – QH2017E

Hà Nội, Tháng 10 - 2020

Trang 2

1

ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI Khoa Kinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế

Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Tiến Dũng

Giảng viên phản biện:

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thanh Huyền

Mã SV : 17050599

Lớp : KTQT CLC 1 – QH2017E

Hà Nội, Tháng 10 - 2020

Trang 3

2

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6

LỜI MỞ ĐẦU 7

MỞ ĐẦU 8

1.Tính cấp thiết 8

2 Tổng quan tài liệu 9

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 11

4 Đóng góp của đề tài 12

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12

6 Câu hỏi nghiên cứu 12

7 Phương pháp nghiên cứu 13

8 Kết cấu 13

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA NHẬT BẢN ĐỐI VỚI CƠ SỞ HẠ TẦNG TẠI VIỆT NAM 14

1.1 Tổng quan chung về ODA 14

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm chung về ODA 14

1.1.2 Các hình thức và phân loại ODA 14

1.1.3 Điều kiện nhận hỗ trợ ODA 16

1.1.4 Tác động của ODA đối với nước nhận viện trợ 16

1.1.4.1 Tích cực 16

1.1.4.2 Tiêu cực 17

1.2 Vài nét về ODA Nhật Bản đối với Việt Nam 18

1.2.1 Những dấu mốc quan hệ giữa Nhật Bản – Việt Nam trong 25 năm qua 18

1.2.2 Việc sử dụng nguồn vốn ODA Nhật Bản tại Việt Nam 18

1.3 Khái niệm chung về cơ sở hạ tầng 20

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG VÀ VAI TRÒ CỦA ODA NHẬT BẢN VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG TẠI VIỆT NAM 25

2.1 Tình hình cơ sở hạ tầng tại Việt Nam 25

Trang 4

3

2.2 Cơ sở hạ tầng của Việt Nam dưới nguồn vốn hỗ trợ ODA trên Thế Giới

27

2.2.1.Dự án của World Bank với cơ sở hạ tầng Việt Nam 28

2.2.2.Dự án của Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) với cơ sở hạ tầng Việt Nam 30

2.3 Cơ sở hạ tầng của Việt Nam dưới nguồn vốn hỗ trợ ODA của Nhật Bản 32

2.3.1 Quy mô của vốn vay ODA Nhật Bản tại Việt Nam 32

2.3.2 Một số dự án tiêu biểu phát triển cơ sở hạ tầng Việt Nam của ODA Nhật Bản 34

2.3.2.1 Dự án đường sắt đô thị Thành phố Hà Nội 35

2.3.2.2 Dự án đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh 36

2.3.2.4 Một số vấn đề tồn đọng của các dự án 37

2.4 Đánh giá chung về ODA của Nhật trong lĩnh vực hạ tầng cơ sở 41

2.4.1 Tích cực 42

2.4.2 Hạn chế 43

CHƯƠNG 3 : ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA NHẬT BẢN TRONG LĨNH VỰC CƠ SỞ HẠ TẦNG TẠI VIỆT NAM 44

3.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA Nhật Bản cấp trung ương 44

3.1.1.Công tác phân bổ nguồn vốn 44

2.3.2 Tăng cường giám sát công tác chuẩn bị và tiến hành 44

2.3.3 Hoàn thiện và bổ sung những thể chế trong khâu quản lý và thực hiện các dự án ODA 45

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA Nhật Bản cấp địa phương 46

3.2.1 Chính sách giám sát cấp địa phương 46

3.2.2 Tận dụng hiệu quả vai trò của người dân 46

KẾT LUẬN 48

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

Tài liệu tham khảo tiếng Việt 49

Tài liệu tham khảo tiếng Anh 50

Trang 5

4 Tài liệu Internet 50

Trang 6

5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu đồ 1.1: Cam kết vốn vay ODA Nhật Bản hàng năm 2010 – 2017 19

Bảng 2.1 Số dự án, vốn cay đã ký kết năm 1994 số vốn giải ngân tính

tới tháng 2/2010 theo các ngành, lĩnh vực do WB tài trợ

28

Biểu đồ 2.1 Tỷ trọng vốn ODA ký kết theo ngành và lĩnh vực do WB

tài trợ tại Việt Nam

29

Bảng 2.2 Tỷ trọng ODA giải ngân trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng 2006

- 2010

30

Biểu đồ 2.3 Cam kết cho vay tích luỹ, viện trợ và hỗ trợ kĩ thuật

của ADB vào Việt Nam tính tới 31- 12- 2018

31

Bảng 2.4 Tỷ lệ giải ngân vốn ODA Nhật Bản trong lĩnh vực cơ sở hạ

tầng tại Việt Nam tới năm 2010

33

Trang 8

7

LỜI MỞ ĐẦU

Bài luận này được hoàn thành là nhờ sự dạy bảo và tiếp thu những kiến thức từ các thầy cô giáo, qua những bài giảng em được tích luỹ trong suốt thời gian được ngồi trên ghế nhà trường Đặc biệt, em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Tiến Dũng – giảng viên trường Đại học Kinh Tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã rất tâm huyết và chỉ bảo em tận tình trong suốt thời gian em thực hiện khoá luận này

Do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn nhiều hạn chế nên bài luận không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp, phản hồi quý báu từ các thầy cô để có thể tích luỹ thêm nhiều kinh nghiệm và hoàn thành tốt hơn nữa đề tài cá nhân của mình

Bài luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng em, không sao chép của

ai Trong nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 01 tháng 11 năm 2020

Nguyễn Thị Thanh Huyền

Trang 9

8

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết

Kể từ dấu mốc quan trọng năm 1993 tại hội nghị bàn tròn về viện trợ dành cho Việt Nam đã đánh dấu bước chuyển mình cho nền kinh tế Việt Nam và mở

ra những cơ hội hội nhập giữa chính phủ và cộng đồng tài trợ quốc tế dựa trên

cơ sở hiểu biết, tin cậy và xây dựng giữa các nước Tiền đề cho sự phát triển đó, phải kể tới nguồn viện trợ phát triển chính thức ODA được ví như những “viên gạch” đầu tiên đưa Việt Nam củng cố và xây dựng tốt những gì đã có và hướng tới trở thành một quốc gia thu hút những nguồn lực quốc tế Trải qua gần 30 năm, tổng vốn viện trợ tại nước ta đã không ngừng tăng lên qua các năm, điều này không những thể hiện sự đồng tình và hỗ trợ chính trị mạnh mẽ của cộng đồng quốc tế đối với những chính sách và hướng đi của Đảng và chính phủ Việt Nam mà còn cho thấy tiềm năng phát triển của Đất Nước ta trên chặng đường phía trước Tính tới tháng 3/2020, tổng vốn ODA ký kết đã đạt 8664,1 triệu USD, đây là con số có ý nghĩa quan trọng bởi những đóng góp to lớn vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội tại Việt Nam thông qua các khoản hỗ trợ kỹ thuật ( TA),

khoản hỗ trợ trong cải cách và chuyển đổi cơ chế, chính sách,…

Một trong những đối tác chiến lược quan trọng đóng góp chủ yếu cho cơ cấu ODA Việt Nam chính là Nhật Bản Sau khi thiết lập quan hệ ngoại giao vào năm 1973, những chính sách thực thi của chính phủ Nhật Bản đã góp phần quan trọng trong việc duy trì hoà bình và ổn định khu vực và đặc biệt thiết lập mối quan hệ hữu nghị bền chặt với Việt Nam Từ năm 1995 cho tới nay, Nhật Bản luôn là nhà tài trợ ODA lớn nhất vào Việt Nam, bên cạnh đó, với tinh thần học tập từ một đất nước có sự phát triển mạnh mẽ và bền vững, Việt Nam đã tích cực

sử dụng nguồn vốn ODA và còn áp dụng các công nghệ tiên tiến của Nhật Bản

vào các ngành và lĩnh vực khác nhau

Nguồn vốn ODA của Nhật Bản đầu tư Việt Nam trải dài trên rất nhiều lĩnh vực như lĩnh vực y tế, giáo dục, giao thông, vận tải và quản trị nhà nước,… Trong

Trang 10

9

đó, lĩnh vực cơ sở hạ tầng được đặc biệt chú trọng với sự đầu tư xây dựng nhà máy, đường xá, cầu, cảng biển… Điều này hoàn toàn phù hợp với nước ta – một đất nước đang phát triển, bởi cơ sở hạ tầng đóng một vai trò đặt biệt với sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia và tạo động lực phát triển bền vững Việt Nam ta đã ý thức được rằng con đường duy nhất để phát triển nền kinh tế theo định hướng bền vững chính là đẩy mạnh việc phát triển về cơ sở hạ tầng, mạnh máu của nền kinh tế Tuy nhiên, việc sử dụng và tận dùng nguồn vốn ODA, cụ thể là ODA của Nhật Bản trong lĩnh vực này vẫn còn những hạn chế và tồn đọng

hỗ trợ khác sau này tại Việt Nam

2 Tổng quan tài liệu

1 Bùi Nguyên Khánh (2002), “ Thu hút và sử dụng vốn nước ngoài trong

xây dựng kết cấu hạ tầng của ngành giao thông vận tải Việt Nam” , trường

Đại học Ngoại Thương

Thông qua bài luận án tiến sĩ kinh tế, báo cáo đã cho thấy tầm quan trọng của hai nguồn vốn ODA và FDI trong lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng ngành giao thông Việt Nam Tuy nhiên do đề tài được thực hiện vào năm 2002 nên số liệu còn chưa được cập nhật

2 Vũ Thị Kim Oanh (2002), “Những giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng có

hiệu quả nguồn vốn ODA tại Việt Nam”, trường Đại học Ngoại Thương

Trang 11

10

Luận án đã nêu lên nhiều giải pháp nhằm nâng cao khả năng sử dụng ODA tại Việt Nam tuy nhiên những giải pháp còn chung chung, chưa cụ thể trong các lĩnh vực mà ODA tác động tới

3 Nguyễn Thanh Hương (2005), “Giải ngân vốn hỗ trợ phát triển chính

thức ODA ở Việt Nam – Thực trạng và giải pháp”, trường Đại học Kinh

Tế - Đại học quốc gia Hà Nội

Bài viết đã nêu lên những vấn đề cơ bản về giải ngân vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA cũng như các hình thức các giai đoạn, điều kiện giải ngân vốn ODA Đồng thời xác định rõ nét thực trạng giải ngân vốn ODA ở Việt Nam trên

cơ sở phân tích tình hình thu hút và phân bỏ vốn

Điểm sáng của bài viết chính là phân tích trên từng lĩnh vực cụ thể mà ODA tác động tới Việt Nam

4 Nguyễn Việt Tuân (2017), “ Quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư

cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn ODA tại tỉnh Quảng Bình”

Bài nghiên cứu đã cung cấp cơ sở khoa học rõ ràng về quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức Nêu lên những quy tắc tỏng quản lý xây dựng dự án từ đó khẳng định tầm quan trọng của quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức

Sau những phân tích các dự án tại tỉnh Quảng Bình, tác giả đã chỉ ra những bất cập trong khâu quản lý và sử dụng cũng như đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng

5 Uỷ ban Kinh tế Trung Ương (2015), “ Báo cáo đánh giá 20 năm huy động

và sử dụng ODA của Việt Nam”

Trang 12

11

Báo cáo đã chỉ ra những thành tựa và hạn chế của Việt Nam về huy động

và sử dụng nguồn vốn ODA trong 20 năm qua giai đoạn từ 1995 – 2015 Tuy nhiên số liệu hiện chưa có tính cập nhật

6 Nguyễn Thị Phương Thanh ( 2016) “ Đầu tư theo hình thức công tư để

phát triển cơ sở hạ tầng – Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho Việt Nam”

Luận văn đã làm rõ những cơ sở lý luận về đầu tư dưới hình thức công tư trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng Đồng thời chỉ ra kinh nghiệm triển khai trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng của Singapore, Indonesia nhằm tìm ra nhân

tố ảnh hưởng đế việc triển khai các dự án PPP và rút ra những kiến nghị cho Việt Nam

=> Các tài liệu trên mặc dù đã có những đóng góp và nghiên cứu cụ thể về ODA nói chung và cụ thể là ODA Nhật Bản trong thời gian trước tại Việt Nam Một số tài liệu cũng đã đóng góp những kiến nghị và tìm ra giải pháp giúp nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý của ODA tại Việt Nam Tuy nhiên, về lĩnh vực

cơ sở hạ tầng mà ODA đóng góp tới, hiện chỉ có luận văn phân tích rõ đầu tư công tư (PPP) vào Việt Nam, những bài viết phân tích về ODA Nhật Bản với cơ

sở hạ tầng Việt Nam trong những năm qua còn hạn chế và chưa đa dạng

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

- Mục tiêu:

Trên cơ sở nghiên cứu tổng quan về nguồn vốn vay hỗ trợ ODA Nhật Bản, bài luận tiến hành phân tích những tác động của nguồn vốn này với nền kinh tế - xã hội Việt Nam và đặc biệt trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng tại hai thành phố lớn của Việt Nam Từ đó chỉ ra những tồn động và đề xuất giải pháp kiến nghị trong việc phát triển cơ sở hạ tầng bền vững và quản lý tốt nguồn vốn ODA Nhật Bản trong thời gian tới

- Nhiệm vụ nghiên cứu:

Trang 13

12

+ Từ những phân tích, đánh giá cho thấy vai trò quan trọng của việc phát triển cơ sở hạ tầng tại Việt Nam và những đóng góp to lớn của ODA Nhật Bản trong việc phát triển định hướng bền vững cơ

sở hạ tầng tại các thành phố lớn của Việt Nam

+ Chỉ ra những hạn chế còn tồn đọng trong khâu quản lí nguồn vốn ODA Nhật Bản trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng

+ Đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý nguồn vốn vay này tại Việt Nam

- Đề xuất những giải pháp, kiến nghị nhằm triển khai các dự án sử dụng vốn ODA Nhật Bản hiệu quả hơn trong thời gian tới

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Vốn vay ODA Nhật Bản trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng

- Phạm vi nghiên cứu: Việt Nam

- Thời gian nghiên cứu: 30 năm ( 1990 – đến nay)

6 Câu hỏi nghiên cứu

- Nguồn vốn ODA nói chung có vai trò như thế nào với sự phát triển kinh

tế - xã hội tại Việt Nam?

Trang 14

13

- Nguồn vốn ODA Nhật Bản trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng của Việt Nam

có tầm quan trọng như thế nào?

- Việc sử dụng và quản lý nguồn vốn ODA Nhật Bản trong lĩnh vực này thời gian qua như thế nào? Những tồn đọng trong khâu quản lý là gì?

- Giải pháp nào nhằm định hướng đúng đắn và nâng cao chất lượng sử dụng nguồn vốn vay này cho Việt Nam trong thời gian tới?

7 Phương pháp nghiên cứu

Bài báo cáo sử dụng phương pháp sau:

- Phương pháp phân tích;

- Phương pháp thu thập dữ liệu;

- Phương pháp so sánh

8 Kết cấu

Bài luận gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về sử dụng nguồn vốn ODA Nhật Bản đối với Việt Nam

Chương 2: Thực trạng và vai trò của ODA Nhật Bản với sự phát triển cơ sở

hạ tầng tại Việt Nam

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả việc sử dụng nguồn vốn ODA Nhật Bản trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng tại Việt Nam

Trang 15

14

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA NHẬT BẢN ĐỐI VỚI CƠ SỞ HẠ TẦNG TẠI VIỆT NAM

1.1 Tổng quan chung về ODA

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm chung về ODA

• Khái niệm:

- ODA có tên đầy đủ Official Development Assistance là nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức hay còn gọi là Viện trợ phát triển chính thức cho các nước kém phát triển

- ODA bao gồm khoản viện trợ không hoàn lại, viện trợ có hoàn lại hay tín dụng ưu đãi mà chính phủ, các tổ chức trên Thế Giới dành cho các nước đang hoặc chậm phát triển

• Đặc điểm:

- Với đặc tính ưu đãi, ODA dành cho các nước đang hoặc kém phát triển nhưng có mục tiêu, định hướng phát triển Vốn ODA thường là vốn ODA

có thời gian vay hoàn trả vốn dài hoặc thời gian ân hạn dài

- ODA tiềm ẩn khả năng gây nợ cao bởi trong quá trình sử dụng, nếu không

rõ ràng trong khâu tiến hành và quản lý sẽ dẫn tới sự thiếu minh bạch và

nợ chồng nợ Vì vậy, ngay từ khi hoạch định các chính sách sử dụng ODA phải phối hợp với các nguồn vốn để tăng cường sức mạnh kinh tế

và khả năng xuất khẩu đối với quốc gia nhận viện trợ

1.1.2 Các hình thức và phân loại ODA

- Phân theo phương thức hoàn trả ODA có thể chia làm 3 loại:

+ Viện trợ không hoàn lại: do bên nước ngoài cung cấp nguồn viện trợ (mà bên nhận không phải hoàn lại) để bên nhận thực hiện các chương trình,

dự án theo sự thỏa thuận từ trước giữa hai bên và thường được thực hiện

Trang 16

+ ODA cho vay hỗn hợp: là các khoản ODA kết hợp một phần ODA không hoàn lại và một phần tín dụng thương mại theo các điều kiện của tổ chức Hợp tác kinh tế và phát triển

- Phân loại theo nguồn cung cấp ODA gồm 2 loại:

+ ODA song phương: là các khoản viện trợ trực tiếp từ nước này đến nước kia thông qua hiệp định kí kết giữa hai Chính phủ

+ ODA đa phương: là viện trợ chính thức của một tổ chức quốc tế (IMF, WB,…) hay tổ chức khu vực (ADB, EU,…) hoặc thể được thực hiện thông qua các tổ chức đa phương như UNDP (Chương trình phát triển Liên hiệp quốc), UNICEF (Quỹ nhi đồng Liên hiệp quốc) Cũng có thể là các tổ chức tài chính quốc tế cung cấp ODA như là Ngân hàng thế giới (WB), Quĩ tiền tệ quốc tế (IMF) và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)…

- Phân loại theo mục tiêu sử dụng ODA gồm 4 loại:

+ Hỗ trợ các cân thanh toán: gồm các khoản ODA cung cấp để hỗ trợ ngân sách của Chính phủ, thực hiện thông qua các dạng là chuyển giao trực tiếp cho nước nhận ODA hay hỗ trợ nhập khẩu (viện trợ hàng hóa)

+ Tín dụng thương mại: mặc dù giống như viện trợ hàng hoá nhưng kèm theo điều kiện ràng buộc

+ Viện trợ chương trình (viện trợ chi phí dự án): thông qua hiệp định mà nước viện trợ và nước nhận viện trợ kí kết với nhau mà không cần xác định rõ khoản cho vay sẽ được sử dụng như thế nào, với mục đích gì

Trang 17

16

+ Viện trợ dự án: chiếm tỷ trọng lớn trong số tổng vốn thực hiện ODA và

có điều kiện được nhận viện trợ dự án là nước tiếp nhận phải làm rõ các vấn đề liên quan tới sử dụng ODA một cách cụ thể, chi tiết

1.1.3 Điều kiện nhận hỗ trợ ODA

+ Vốn ODA chỉ dành riêng cho các nước đang và chậm phát triển (quốc gia có tổng sản phẩm quốc nội ( gross domestic product – GDP ) bình quân trên đầu người thấp )

+ Mục tiêu sử dụng ODA của nước này phải phù hợp : đây một trong những yếu tố cần thiết để các nước nhận viện trợ có thể thu hút các nước viện trợ tối đa có thể Đồng thời đối với các nước viện trợ ngày càng có mục tiêu

và yêu cầu cụ thể để tránh lệch hướng trong quá trình thực hiện và sử dụng dòng vốn ODA

1.1.4 Tác động của ODA đối với nước nhận viện trợ

1.1.4.1 Tích cực

- Có thể khẳng định rằng tầm quan trọng của ODA đối với các nước tiếp nhận là không thể phủ nhận Trước hết cần xét tới tình hình của các nước nhận viện trợ đa phần là các quốc gia trong tình trạng thiếu vốn trầm trọng nên thông qua ODA đã có nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội một cách toàn diện hơn

- ODA giúp cho các nước này xoá bỏ sự thiếu hụt về kinh tế hiện tại, tăng nguồn đầu tư thông qua khoản nhận được từ các tổ chức tài chính quốc

tế Trước hết, ODA tập trung vào phát triển và nâng cấp cơ sở hạ tầng

về kinh tế, từ đó góp phần phát triển toàn diện và lâu dài cho quốc gia tiếp nhận

Trang 18

17

- ODA có tác động tích cực tới sự phát triển nền kinh tế, xã hội của các địa phương trong đó, đặc biệt là ở các thành phố lớn Nguồn vốn ODA hỗ trợ bảo vệ môi trường và vệ sinh môi trường chung thông qua việc cải thiện điều kiện vệ sinh y tế và cung cấp nguồn nước sạch Đồng thời việc nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng nông thôn đã tạo điều kiện cho người dân được tiếp cận với chất lượng sống tốt hơn trước

- Với các doanh nghiệp nhỏ trong nước, nhờ có ODA mà có thêm vốn, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả đầu tư cho sản xuất kinh doanh và tạo cơ hội

mở rộng quy mô doanh nghiệp

- ODA giúp cho nước nhận viện trợ có cơ hội tiếp xúc với những máy móc, thiết bị tân tiến hơn phục vụ cho quá trình xây dựng và công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Đồng thời thông qua đó, việc quốc gia nhận viện trợ có thể tham gia vào các tổ chức trên thế giới còn góp phần tạo điều kiện nhận được những nguồn viện trợ từ nước ngoài bên cạnh nguồn viện trợ mà nước viện trợ cấp

Trang 19

18

1.2 Vài nét về ODA Nhật Bản đối với Việt Nam

1.2.1 Những dấu mốc quan hệ giữa Nhật Bản – Việt Nam trong

25 năm qua

- Quan hệ Nhật Bản - Việt Nam hay Việt - Nhật quan hệ bắt đầu từ cuối thế

kỷ 16 khi Việt Nam trở thành điểm đến của các nhà buôn Nhật Bản

- Vào ngày 21 tháng 9 năm 1973, Việt Nam và Nhật Bản chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao

- Năm 1992, Nhật Bản mở lại viện trợ cho Việt Nam Quan hệ giữa Việt Nam - Nhật Bản phát triển nhanh chóng trên nhiều lĩnh vực, bước sang giai đoạn mới và mở ra nhiều triển vọng mới

Đến nay, quan hệ Đối tác chiến lược sâu rộng Việt Nam - Nhật Bản vẫn đang phát triển mạnh mẽ, toàn diện và thực chất Nhật Bản vẫn tích cực hỗ trợ Việt Nam tiếp tục tăng trưởng bền vững, khắc phục yếu kém và tạo điều kiện giúp Việt Nam phấn đấu để trở thành một nước công nghiệp Tiềm năng phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác trên các lĩnh vực còn lớn do hai nước có nhiều thế mạnh có thể bổ sung, hỗ trợ nhau cùng phát triển hơn nữa trong thời gian tới

1.2.2 Việc sử dụng nguồn vốn ODA Nhật Bản tại Việt Nam

- Nhật Bản là nước tài trợ ODA lớn nhất cho Việt Nam, từ 1992-2003 con

số này đạt khoảng 8,7 tỷ USD, chiếm khoảng 30% tổng khối lượng ODA của cộng đồng quốc tế cam kết dành cho Việt Nam, trong đó viện trợ không hoàn lại chiếm khoảng 1,2 tỷ USD

- Kể từ sau tác động của Cuộc khủng hoảng tiền tệ Châu Á vào năm 1998

và những biến động do sự phá sản của Ngân hàng đầu tư Lehman Brothers vào năm 2008, kể từ sau năm 1993, nhìn chung những dự án đầu tư của Nhật Bản vào Việt Nam đều có chiều hướng tăng dần

- Kể từ đầu tháng 7 năm 2017, các nhà tài trợ đa phương sẽ bắt đầu thực hiện hạn chế cung cấp hoặc thậm chí dừng cung cấp các khoản ODA cho

Trang 20

19

Việt Nam Tiêu biểu như JICA sẽ tiến hành thiết lập các điều khoản và điều kiện cho vay của mình dựa trên điều kiện kinh tế, thu nhập bình quân đầu người thay đổi của Việt Nam giai đoạn qua

Biểu đồ 1.1: Cam kết vốn vay ODA Nhật Bản hàng năm 2010 – 2017

- Làn sóng đầu tư của Nhật Bản vào Việt Nam không ngừng tăng cả về số lượng doanh nghiệp lẫn vốn đầu tư Cụ thể, năm 2018, Nhật Bản dẫn đầu các quốc gia đầu tư vào Việt Nam với 8,59 tỷ USD, chiếm 24,2% tổng vốn đầu tư trong số 112 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam Tính đến cuối năm 2019, hơn 2.000 doanh nghiệp Nhật Bản đầu tư

ở Việt Nam và dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) từ Nhật Bản vẫn tiếp tục gia tăng mạnh mẽ Tính lũy kế tình hình thu hút FDI đến cuối năm 2019, Nhật Bản đứng thứ 2 với tổng vốn đăng ký đạt 59,3 tỷ USD, chiếm 16,7% Điều này cho thấy Nhật Bản vẫn luôn là đối tác đầu tư quan trọng của Việt Nam sau 47 năm thiết lập quan hệ ngoại giao

Trang 21

20

Từ đó đến nay Nhật Bản vẫn đang tiếp tục hộ trợ Việt Nam với số vốn ODA lớn và còn khẳng định sẽ còn hỗ trợ trong tương lai tới

1.3 Khái niệm chung về cơ sở hạ tầng

- Khái niệm: Cơ sở hạ tầng là tổ hợp các công trình vật chất kỹ thuật với chức năng phục vụ trực tiếp dịch vụ sản xuất đã sống của dân cư và được

bố trí trên một phạm vi lãnh thổ nhất định

- Về cơ sở hạ tầng, có hai cách định nghĩa như sau:

+ Theo nghĩa hẹp, cơ sở hạ tầng được hiểu là tập hợp các ngành phi sản xuất vật chất thuộc lĩnh vực lưu thông bao gồm các công trình vật chất kỹ thuật phi sản xuất và các tổ chức dịch vụ có chức năng bảo đảm những điều kiện chung cho sản xuất, phục vụ những yêu cầu phổ biến của sản xuất và đời sống xã hội, theo cách hiểu này cơ

sở hạ tầng chỉ bao gồm các công trình giao thông, cấp thoát nước, cung ứng điện, hệ thống thông tin liên lạc…và các đơn vị bảo đảm duy trì các công trình này Tuy nhiên, quan niệm cơ sở hạ tầng theo nghĩa hẹp không cho chúng ta thấy mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận vốn không cùng tính chất nhưng lại có mối liên quan mật thiết với nhau trong một hệ thống thống nhất

+ Theo nghĩa rộng, cơ sở hạ tầng là tổng thể các công trình và nội dung hoạt động có chức năng đảm bảo những điều kiện “ bên ngoài” cho việc sản xuất và sinh hoạt của dân cư Cơ sở hạ tầng là một phạm trù gần nghĩa với “môi trường kinh tế” bao gồm các phân hệ : Phân

hệ kỹ thuật: đường, giao thông, cầu cảng, sân bay, năng lượng, bưu chính viễn thông…, phân hệ tài chính: hệ thống tài chính, tín dụng…,

Trang 22

21

phân hệ thiết chế: pháp luật…, phân hệ xã hội: giáo dục, y tế… Theo cách hiểu này thì cơ sở hạ tầng rất rộng, nó bao gồm toàn bộ khu vực dịch vụ Theo nghĩa rộng thì cơ sở hạ tầng không có sự đồng nghĩa và lẫn lộn giữa phạm trù “ khu vực dịch vụ” hoặc là “ môi trường kinh tế” bởi cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cho các khu vực kinh

tế khác nhau phát triển

ð Như vậy, cơ sở hạ tầng là tổng hợp các công trình vật chất kỹ thuật có chức năng phục vụ trực tiếp cho sản xuất và đời sống của nhân dân, được bố trí trên phạm vi lãnh thổ nhất định Các công trình vật chất kỹ thuật ở đây rất đa dạng như các công trình giao thông vận tải: đường

xá, cầu cống, sân bay…; các công trình của ngành bưu chính - viễn thông:

hệ thống đường cáp quang, các trạm, vệ tinh…hay các công trình của ngành điện:đường dây, nhà máy phát điện… Các công trình này có vị trí hết sức quan trọng, nhằm phục vụ trực tiếp và gián tiếp cho các hoạt động của xã hội

- Khi lực lượng sản xuất chưa phát triển quá trình tiến hành các hoạt động chỉ là sự kết hợp giản đơn giữa 3 yếu tố đó là lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động chưa có sự tham gia của

cơ sở hạ tầng Nhưng khi lực lượng sản xuất đã phát triển đến trình độ cao thì để sản xuất có hiệu quả cần có sự tham gia của cơ

sở hạ tầng Cơ sở hạ tầng kỹ thuật được phát triển mạnh mẽ gắn liền với cuộc cách mạng công nghiệp từ thế kỷ 17 đến thế kỷ 19 Bên cạnh đó, chính vì sự phát triển mạnh mẽ của cơ sở hạ tầng kỹ thuật mà nó thúc đẩy sự phát triển của cơ sở hạ tầng xã hội từ cuối thế kỷ 19 đến đầu thế kỷ 20 Hiện nay, chúng ta đang tiến hành phát triển cơ sở hạ tầng ở giai đoạn 3 Giai đoạn vừa phát triển cơ

sở hạ tầng kỹ thuật vừa phát triển cơ sở hạ tầng xã hội Như vậy,

Trang 23

22

khi khoa học kỹ thuật ngày càng được nâng cao thì cơ sở hạ tầng càng phát triển

l Phân loại cơ sở hạ tầng

Để có thể nhận biết và có biện pháp tạo lập vốn phù hợp đối với từng loại

sơ sở hạ tầng nhằm tạo điều kiện huy động tối đa các nguồn lực cho phát triển

cơ sở hạ tầng, có thể phân chia cơ sở hạ tầng theo nhiều tiêu thức khác nhau:

v Theo tiêu thức ngành kinh tế quốc dân:

Theo tiêu thức ngành kinh tế quốc dân, cơ sở hạ tầng được chia thành : Cơ

sở hạ tầng kinh tế : bao gồm cơ sở hạ tầng công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông…; Cơ sở hạ tầng xã hội: bao gồm cơ sở hạ tầng giáo dục đào tạo, y tế, văn hoá, thể dục thể thao…

Theo đó, Cơ sở hạ tầng kinh tế là cơ sở hạ tầng phục vụ lĩnh vực kinh tế,

đó là hệ thống vật chất kỹ thuật cho sự phát triển của các ngành, các lĩnh vực kinh tế như cơ sở hạ tầng của ngành công nghiệp, nông nghiệp, hệ thống giao thông vận tải; mạng lưới chuyên tải và phân phối năng lượng điện; hệ thống công trình và phương tiện thông tin liên lạc, bưu điện, viễn thông, cấp thoát nước…

Cơ sở hạ tầng phục vụ lĩnh vực xã hội ( Cơ sở hạ tầng xã hội) là toàn bộ hệ thống vật chất kỹ thuật phục vụ cho các hoạt động văn hoá, xã hội nhằm thoả mãn và nâng cao trình độ dân trí, văn hoá tinh thần cho dân cư, cho quá trình tái sản xuất sức lao động của xã hội như các cơ sở, thiết bị và công trình phục vụ giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học, các cơ sỏ y tế phục vụ chăm sóc sức khỏe…nó thường gắn với đời sống của các điểm dân cư, góp phần ổn định nâng cao đời sống dân cư trên lãnh thổ

Thuyết phân chia này chỉ là tương đối bởi trên thực tế, ít loại cơ sở hạ tầng chỉ phục vụ kinh tế hay chỉ phục vụ hoạt động xã hội và ngược lại Chẳng hạn như hệ thống mạng lưới điện mở rộng đến nông thôn, đến vùng sâu, vùng xa

Trang 24

23

không chỉ giúp việc phát triển sản xuất mà còn phục vụ cho đời sống của người dân, ở những nơi có điện, người dân có thể sử dụng các phương tiện hiện đại như tivi, điện thoại, để tiếp cận với những thông tin văn hóa xã hội, nâng cao trình độ dân trí và làm phong phú thêm đời sống tinh thần

Sự phân chia này cho phép chúng ta xác định rõ vai trò, chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn của từng ngành cụ thể, đồng thời xác lập mối quan hệ liên kết và phối hợp đồng bộ giữa các ngành trong quá trình xây dựng kế hoạch huy động vốn đầu tư một cách cân đối và hợp lý

v Theo khu vực lãnh thổ:

Cơ sở hạ tầng ở mỗi ngành, mỗi lĩnh vực hoặc liên ngành, liên lĩnh vực hợp thành một tổng thể hoạt động, phối hợp hài hòa nhằm phục vụ sự phát triển của tổng thế kinh tế - xã hội-an ninh - quốc phòng trên từng vùng và cả nước Sự phát triển kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội trên một vùng lãnh thổ có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Mà mỗi vùng lãnh thổ riêng biệt lại có cơ

sở hạ tầng riêng biệt, do đó phải có cơ sở hạ tầng phù hợp

Theo tiêu thức phân loại này, Cơ sở hạ tầng được phân chia thành: Cơ sở

hạ tầng đô thị và Cơ sở hạ tầng nông thôn

v Theo cấp quản lý và đối tượng quản lý

Theo tiêu chí này, cơ sở hạ tầng được chia thành hai loại : Hệ thống cơ sở

hạ tầng kinh tế xã hội do trung ương quản lý và hệ thống cơ sở hạ tầng do địa phương quản lý

Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội do trung ương quản lý bao gồm những cơ sở hạ tầng quan trọng, phục vụ cho quốc gia như: hệ thống đường quốc lộ, đường sắt, sân bay, bưu chính viễn thông, điện, các trung tâm y tế, giáo dục lớn …

Trang 25

24

Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội do địa phương quản lý, đó là những tài sản được nhà nước giao cho địa phương quản lý như: đường giao thông liên tỉnh, các trạm bơm tưới tiêu, hệ thống cơ sở vật chất các ngành giáo dục, y tế, văn hoá xã hội của địa phương

Cách phân loại này cho phép chúng ta xác định rõ trách nhiệm của từng cấp chính quyền trong việc quản lý, khai thác và sử dụng các công trình cơ sở hạ tầng Trên cơ sở đó để xây dựng kế hoạch huy động các nguồn vốn đầu tư theo quy hoạch, kế hoach đã đề ra

Xét ở góc độ nào thì cơ sở hạ tầng cũng là một yếu tố, một chỉ số của sự phát triển Hiện nay, xu thế hội nhập đang diễn ta mạnh mẽ thì tầm quan trọng của cơ sở hạ tầng càng được khẳng định Nếu thiếu đi cơ sở hạ tầng, nền kinh

tế sẽ không thể được vận hành trơn tru và phát triển theo hướng tích cực nhất Chính vì điều đó mà việc xây dựng cơ sở hạ tầng trở thành một nội dung quyết định của sự phát triển, nó đem lại sự thay đổi lớn về điều kiện vật chất của toàn

bộ sinh hoạt trong kinh tế xã hội của một quốc gia

Ngày đăng: 24/06/2021, 19:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w