- Dự án đầu tư phát triển chịu ảnh hưởng lớn của các nhân tố về tự nhiên kinh tế, xã hội vùng.. – Số lượng BV đang được đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạọ tăng qua các năm, cho thấy Nhà n
Trang 1Bài
thuy
ết
trình
Trang 2TH C TR NG ỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN Ư PHÁT TRIỂN U T PH T TRI N ÁT TRIỂN ỂN
C S H T NG C A VI T NAM Ơ SỞ HẠ TẦNG CỦA VIỆT NAM Ở HẠ TẦNG CỦA VIỆT NAM ẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ẦU TƯ PHÁT TRIỂN ỦA VIỆT NAM ỆT NAM
GIAI O N 2005 - 2015 Đ ẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
Trang 3Khái niệm:
- Đầu tư phát triển là hoạt động sử dụng
vốn trong hiện tại, nhằm tạo ra những tài
sản vật chất và trí tuệ mới và duy trì
những sản phẩm hiện có nhằm tạo thêm
việc làm và vi mục tiêu phát triển
- Cơ sở hạ tầng dùng để chỉ toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành
cơ cấu kinh tế của xã hội.
Trang 4Đặc điểm của đầu tư phát triển
- Quy mô tiền vốn, vật tư, lao động cần thiết cho hoạt động đầu tư phát triển thường rất lớn.
- Thời kỳ đầu tư kéo dài
- Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài.
- Dự án đầu tư phát triển chịu ảnh hưởng lớn của các nhân tố về tự nhiên kinh tế,
xã hội vùng.
- Đầu tư phát triển có độ rủi ro cao.
Trang 5Phân loại
Cơ sở hạ Tầng
kĩ thuật
Cơ Sở hạ tầng môi trường
Cơ sở hạ tầng
xã hội
Trang 7Cấp
I;II;III
Cấp IV Cấp V > 7m 5-6,9m <5m
Tiêu chuẩn kỹ thuật đường Chiều rộng mặt đường
Hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật và
chiều rộng đường
Trang 8Trong giai đoạn 2005 – 2015, đầu tư cho cơ sở hạ tầng giao thông có rất nhiều dự án lớn được phê duyệt và xây dựng
Đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai
khởi công năm 2008 với số vốn
Trang 9Dự án cao tốc Hà
Nội – Hải Phòng.
- Xây dựng theo hình thức BOT.
- Vốn huy động trong xã hội (vay vốn nước ngoài),và lấy các công trình xung quanh.
- Mức vốn đầu tư năm 2007 là 24.566 tỷ đồng.
- Xây dựng theo hình thức BOT.
- Vốn huy động trong xã hội (vay vốn nước ngoài),và lấy các công trình xung quanh.
- Mức vốn đầu tư năm 2007 là 24.566 tỷ đồng.
- Hạn chế: Chậm trễ trong giải phóng mặt bằng, một số nhà thầu còn chểnh mảng, đẩy kinh phí của dự án lên xấp xỉ 2 tỷ đô.
Trang 11Bảng: Suất vốn đầu tư xây dựng đường sắt
(Đơn vị: triệu đồng/km)
Loại công trình
Suất vốn đầu tư (Đường cấp II) Đồng bằng Trung du Miền núi Loại đường ray
Trang 131.4 Sân bay.
Hiện nay có gần 100 vị trí sân bay lớn nhỏ trong nước, trong số hơn 20 sân nay được đưa vào hoạt động thì có 3 sân bay lớn đạt tiêu chuẩn quốc tế: Sân bay Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng
Trang 14Dự án sân bay quốc tế Long Thành
– Tổng mức đầu tư giai đoạn I:
6,7447 tỷ USD Chủ đầu
tư: Tổng công ty Cảng hàng
không Miền Nam
– Tổng mức đầu tư khái toán của
dự án là 336.600 tỉ đồng Trong
đó, riêng giai đoạn 1 là 114.450
tỉ đồng trong đó, vốn Nhà nước
và ODA chiếm khoảng 53%,
còn lại là tư nhân
– Vốn đầu tư cho dự án được huy động từ nhiều nguồn: Quỹ đầu tư phát triển của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ, cổ phần và đầu
tư nước ngoài Chi phí xây dựng sân bay theo dự kiến cho đến năm 2050 với 3 giai đoạn là 18 tỷ USD
Trang 152 Hệ thống mạng lưới điện
– Sản lượng điện thương phẩm năm
2015 tăng 11,44% so với năm 2014.
– Năm 2015, điện sản xuất và mua đạt
159,4 tỷ kWh, tăng 11,23% so với
năm 2014.
– Giai đoạn năm 2011-2015, sản
lượng điện sản xuất và mua tăng
trưởng bình quân 10,37%/năm; điện
thương phẩm tăng trưởng bình quân
là 10,84%/năm.
– Năm 2015,có tổng thời gian mất
điện khách hàng bình quân (SAIDI)
là 2.110 phút, tần suất mất điện kéo
dài bình quân (SAIFI) là 12,85
Trang 16và đào tạo 23.580 27.273 31.415 27.145 29.053
Trang 17– Nhìn chung số lượng trường học được xây dựng tăng nhanh qua các giai đoạn, ước tính chi Ngân sách hàng năm cho giáo dục luôn ở mức 12 –16 % tổng chi Ngân sách
Trang 18Vốn đầu tư cho y tế
Nhìn chung, vốn cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng y tế tăng qua các năm, số lượng bệnh viện tăng về cả số lượng lẫn chất lượng; mặt khác, vốn đầu tư cho phát triển CSHT y tế gia tăng nhanh ở khu vực tư nhân và có vốn đầu tư nước ngoài
2010 2011 2012 2013 2014
Trang 19– Về xây dựng các cơ sở khám chữa bệnh, điều dưỡng và chăm sóc sức khỏe nhìn chung có sự gia tăng Năm 2005 có 878 bệnh viện thì đến năm 2014 số lượng bệnh viện là 1.063 tăng 185
bệnh viện được xây dựng
Trang 20– Số lượng BV đang được đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạọ tăng qua các năm, cho thấy Nhà nước chú trọng tới cơ sở hạ tầng khám chữa bệnh cho nhân dân:
– Giai đoạn 2008 - 2012 đã hoàn thành 460 bệnh viện huyện
– 31/12/2011 có 353 bệnh viện huyện hoàn thành (trong đó có
152 bệnh viện hoàn thành toàn bộ và 201 bệnh viện hoàn thành một số hạng mục), có 70 phòng khám đa khoa khu vực đã hoàn thành
– Nhìn chung các cơ sở y tế đã đáp ứng cơ bản nhu cầu khám
chữa bệnh của nhân dân, tuy nhiên vẫn còn tình trạng quá tải ở một số tuyến TW
– Các công trình y tế mới được cải tạo, nâng cấp hiện đại với quy
mô lớn đang được đầu tư, nâng cấp qua từng năm
Trang 213: Hiện trạng cơ sở hạ tầng môi trường
– Khái niệm: Cơ sở hạ tầng môi trường là toàn bộ hệ thống vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc bảo vệ, giữ gìn và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước và môi trường sống của con người.
– Hệ thống này bao gồm các công trình phòng chống thiên tai, các công trình bảo vệ đất đai, vùng biển và các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Trang 22Hiện trạng đầu tư công trình
– 7 dự án chuẩn bị đầu tư vào các nhà máy thủy điện để đưa vào vận hành năm 2015.
Trang 23Các công trình bảo vệ nguồn
tài nguyên thiên nhiên
T.T Loại Số lượng Diện tích (ha)
I Vườn Quốc gia 30 1.041.956
II Khu Bảo tồn thiên nhiên 60 1.184.372
IIa Khu dự trữ thiên nhiên 48 1.100.892
IIb Khu bảo tồn loài/sinh cảnh 12 83.480
III Khu Bảo vệ cảnh quan 38 173.764
Tổng cộng (Khu bảo tồn) 128 2.400.092
Trang 24Thành tựu
Trang 25Huy động vốn đầu tư phát triển
kết cấu hạ tầng giao thông
– Từ 2013-2014, ngành GTVT đã thu hút được 137 nghìn tỷ đồng
– Đầu tư 44 dự án hạ tầng giao thông => gấp hơn ba lần nguồn vốn ngoài ngân sách mà ngành đã huy động từ năm 2012 trở về trước.– Trong giai đoạn 2011-2015, đã kêu gọi đầu tư ngoài ngân sách nhà
nước cho kết cấu hạ tầng giao thông được trên 410.000 tỷ đồng
– Giai đoạn 2001 - 2005 và 2006 - 2010 là 12.000 tỷ đồng/năm (khoảng 0,76 tỷ USD) và 36.000 tỷ đồng/năm (khoảng 1,9 tỷ USD); con số bình quân của hiện nay là khoảng 70.000 tỷ đồng/năm (khoảng 3,1 tỷ USD)
Trang 26Cơ cấu vốn đầu tư
Trang 27Về hệ thống giao thông đường
bộ
Trang 29Hạ tầng GTVT
Trang 309 tháng đầu năm 2015
Trang 31Các chính sách
– Quản lý chặt chẽ đầu tư công
– Nhiều thể chế quan trọng khác được ban hành
– Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 được Quốc hội khóa XIII
Trang 32Hạn chế
Trang 35Hiệu quả đầu tư vẫn còn thấp, thể hiện qua chỉ
số ICOR vẫn tiếp tục tăng và ở mức cao.
Trang 36Bài học kinh nghiệm của một số quốc gia trong đầu tư phát triển cơ sở hạ
tầng.
Trang 37Kinh nghiệm từ Hàn Quốc Kinh nghiệm từ Nhật Bản
Kinh nghiệm từ Mỹ
Trang 381 Kinh nghiệm từ hàn quốc.
Trang 39 CIEM- Trung tâm Thông tin – Tư liệu 10 Ở Hàn Quốc, Cục Kế hoạch Kinh tế là cơ quan điều phối quá trình ra quyết định trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng.
Trong tương lai, vai trò của Chính phủ giống như một “huấn luyện viên” để tạo cho các doanh
nghiệp tư nhân môi trường tốt nhất nhằm sáng tạo và phân phối tri thức
Trang 40Luật đầu tư tư nhân với 5 đặc điểm như sau:
Miễn 10% thuế giá trị gia tăng đối với các công trình đã hoàn thành;
Bảo lãnh của Chính phủ lên tới 90% doanh thu hoạt động;
Thưởng cho những dự án hoàn thành sớm
và cho phép thu lợi nhuận vượt mức khi nhà đầu tư tiết kiệm chi phí xây dựng;
Trang 422 Kinh nghiệm từ Nhật Bản
Đẩy mạnh đầu tư hạ tầng cơ sở đồng bộ tiên tiến của Nhật Bản chú trọng về cảng biển.
Trang 43* Về cách thức quản lý trong các
cảng: Xây dựng hệ thống đường cao
tốc có thể chịu được tải trọng lớn, tăng cường hoạt động vận tải container
phát triển Cần có cơ chế quy hoạch, xây dựng hệ thống đường cao tốc hợp lý.
* Huy động nguồn vốn đầu tư: huy
động nguồn vốn trong nước, ODA,
đấu thầu xây dựng các cảng nhỏ hay các trung tâm kho vận, nhà nước có
thể hỗ trợ vốn xây dựng bằng việc yêu cầu ngân hàng cho vay với lãi suất
thấp, hay không lấy lãi.
Trang 443 Kinh nghiệm từ Mỹ
Quản lý là nhằm đạt được các mục tiêu
trong xây dựng: chất lượng tốt, tiết kiệm vốn đầu tư, đưa công trình vào khai thác đúng tiến độ thi công.
Mối quan hệ trách nhiệm giữa chủ đầu tư và chủ thầu khoán trong quá trình xây dựng là cần thiết.
Trang 45Hoa kỳ là một quốc gia có cơ sở hạ tầng giao thông đạt chất lượng cao, nhiều công trình mang tầm cỡ quốc tế là biểu tượng của đất nước này.
Giao lộ phía phía tây bắc của vùng
đô thị Phoenix, Hoa Kỳ
Trang 46Kiểu giao thông "mỳ Ý" tại xa lộ 15 và
I-80 tại Salt Lake City, Mỹ
Trang 47Nút giao thông Tom Moreland Interchange, chia cắt giữa xa lộ 85 và 285, Atlanta, Mỹ
Trang 48 Kinh nghiệm này áp dụng vào Việt Nam phải có các điều kiện: Nhà thầu khoán, các tổ chức tư vấn phải đóng bảo hiểm trách nhiệm tuỳ theo quy mô; hình thành hiệp hội các nhà thầu khoán, quyền chính đáng của nhà thầu phải được ghi nhận vào pháp luật.
Kinh nghiệm này có nhiều ưu điểm, nâng cao được trách nhiệm của mỗi chủ thể kinh tế trong nền KT thị trường, đảm bảo tính bình đẳng, minh bạch cho các chủ thể đó.
Trang 49KIẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP
Trang 50Tăng cường vai trò giám sát, tư vấn-phản biện của
các tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội
nghề nghiệp
Trang 51ĐỔI MỚI CƠ CHẾ ĐẦU TƯ
– Xây dựng các cơ chế về việc tư nhân hóa trong lĩnh vực y tế, giáo dục tạo điều kiện, khuyến khích cho tư nhân tham gia mạnh mẽ, giảm gánh nặng đầu tư cho hệ thống y tế,
giáo dục của Ngân sách nhà nước
Trang 52PHÂN CÔNG PHÂN CẤP RÕ
RÀNG, XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA DỰ ÁN
– Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm toàn diện
về hiệu quả, chất lượng của dự án
– Đơn vị cấp phép dự án cũng phải chịu một phần trách nhiệm trong dự án
– Rà soát công tác đấu thầu dự án, thực hiện
dự án để ngăn tình trạng “cửa sau”, tham nhũng
– Xây dựng chế tài về quản lý, quy trách nhiệm cho từng cá nhân tham gia dự án
Trang 53XÂY DỰNG MỚI, BỔ SUNG, SỬA ĐỔI CÁC QUY
ĐỊNH LIÊN QUAN CỦA LUẬT HIỆN HÀNH
– Xây dựng một hệ thống quan trắc đồng bộ để kiểm tra, giám sát định kỳ việc tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật môi trường của các dự án
– Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu
tư công, các dự án theo hình thức đối tác công tư.– Cải cách nhanh các thủ tục hành chính, tạo điều
kiện cho công trình xây dựng cơ bản, , các dự án rút ngắn thời gian thi công, rút ngắn quá trình sử dụng vốn, đẩy nhanh việc luân chuyển dòng vốn
Trang 54TĂNG CƯỜNG VAI TRÒ GIÁM SÁT,