1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nguồn vốn oda nhật bản vào việt nam trong lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng

96 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn cũng đã tập trung phân tích và đánh giá thực trạng sử dụng nguồn vốn ODA của Nhật Bản vào Việt Nam nói chung và trong lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng nói riêng giai đoạn 2013

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ -o0o -

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ -

Hà Nội, 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn Thạc sĩ kinh tế “Nguồn vốn ODA Nhật Bản vào Việt Nam trong lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng” là do chính tôi thực hiện nghiên cứu và hoàn thiện dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Vũ Hà

Các tài liệu, số liệu, dẫn chứng mà tôi sử dụng trong Luận văn là có thật và do bản thân tôi thu thập, xử lý mà không có bất cứ sự sao chép không hợp lệ nào

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về các nội dung cam đoan trên

Hà Nội, ngày 04 tháng 09 năm 2019

Tác giả

Trần Phương Linh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của các thầy, cô giáo Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN)

Trước hết, tác giả xin được trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN, đến Quý thầy cô trong Khoa Kinh

tế Quốc tế - Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN

Đăc biệt tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới

cô giáo TS Nguyễn Thị Vũ Hà, người đã dành nhiều thời gian và tâm huyết

tận tình hướng dẫn, giúp đỡ về kiến thức nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, phương pháp trình bày để tác giả có thể hoàn thiện nội dung của luận văn này

Mặc dù tác giả đã cố gắng nỗ lực, tìm tòi nghiên cứu để hoàn thiện luận văn này Tuy nhiên do nhận thức và thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tác giả rất mong nhận được sự góp ý chỉ bảo của các thầy cô để đề tài nghiên cứu này được hoàn thiện hơn Trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả

Trần Phương Linh

Trang 5

TÓM TẮT

ODA là một nguồn ngoại lực quan trọng ở Việt Nam Nguồn vốn này

đã có những đóng góp quan trọng cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội và xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam Đây là một nguồn vốn thuộc ngân sách nhà nước và được phân bổ ưu tiên cho các lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội

và hạ tầng kinh tế ở Việt Nam Kể từ khi xuất hiện vào năm 1993 đến nay, ODA đã hỗ trợ xây dựng và phát triển một số ngành và lĩnh vực trọng yếu của Việt Nam Tuy nhiên, nó cũng đặt ra một số vấn đề đặc biệt là khi Việt Nam trở thành nước có thu nhập trung bình năm 2010 và đạt được các Mục tiêu Thiên niên kỷ năm 2015

Luận văn này tập trung vào nghiên cứu các nội dung về nguồn vốn ODA Nhật Bản vào Việt Nam trong lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng Tác giả

đã hệ thống hóa những vấn đề lí luận và thực tiễn liên quan đến nguồn vốn ODA: các khái niệm cơ bản, phân loại và nêu lên vai trò, hiệu quả sử dụng vốn ODA Luận văn cũng đã tập trung phân tích và đánh giá thực trạng sử dụng nguồn vốn ODA của Nhật Bản vào Việt Nam nói chung và trong lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng nói riêng giai đoạn 2013 – 2017 dựa trên số liệu

về tình hình thực hiện các dự án ở Việt Nam của các nhà tài trợ được công bố trên hệ thống dữ liệu của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) để làm cơ sở đề xuất một số giải pháp thu hút và sử dụng một cách có hiệu quả vốn ODA Nhật Bản vào lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng trong những năm tới

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC HÌNH ii

DANH MỤC BẢNG iii

1 PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

2 KẾT CẤU LUẬN VĂN 5

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN ODA 6

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 6

1.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 6

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 8

1.2 Cơ sở lý luận về thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA 11

1.2.1 Khái niệm về ODA 11

1.2.2 Đặc điểm của ODA 13

1.2.3 Phân loại ODA 16

1.2.4 Đối tác và lĩnh vực ODA 19

1.2.5 Vai trò của nguồn vốn ODA đối với nước tiếp nhận đầu tư 20

Kết luận Chương 1 22

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Thiết kế nghiên cứu 23

2.2 Các phương pháp nghiên cứu: 24

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu: 24

Trang 7

2.2.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp 25

2.2.3 Phương pháp thống kê 27

Kết luận Chương 2 27

Chương 3 THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA NHẬTBẢN TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG 28

3.1 Tổng quan về ODA vào Việt Nam 28

3.1.1 Nguồn vốn ODA cam kết và giải ngân 29

3.1.2 Hình thức chuyển giao ODA vào Việt Nam 30

3.1.3 Các đối tác tài trợ ODA cho Việt Nam 31

3.1.4 Kênh chuyển giao ODA vào Việt Nam 31

3.2 Tổng quan nguồn vốn ODA Nhật Bản vào Việt Nam 32

3.2.1 Cách tiếp cận viện trợ của Nhật Bản 33

3.2.2 Chính sách và ưu tiên của Nhật Bản với Việt Nam 35

3.2.3 Tình hình cam kết và giải ngân vốn ODA của Nhật Bản tại Việt Nam 36

3.2.4 Các lĩnh vực tài trợ ODA 39

3.3 Nguồn vốn ODA Nhật Bản giải ngân trong lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng ở Việt Nam 40

3.3.1 Lĩnh vực Giao thông vận tải và kho bãi 43

3.3.2 Lĩnh vực năng lượng 46

3.3.3 Lĩnh vực truyền thông 48

3.3.4 Lĩnh vực cấp nước và vệ sinh 50

3.3.5 Lĩnh vực giáo dục 51

3.3.6 Một số dự án ODA Nhật Bản điển hình tại Việt Nam 52

3.4 Đánh giá chung 57

3.4.1 Kết quả đạt được 57

3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân: 62

Kết luận Chương 3 68

Trang 8

Chương 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT,

SỬDỤNGMỘT CÁCH CÓ HIỆU QUẢ NGUỒN VỐN ODA NHẬT BẢN

PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG TẠI VIỆT NAM 70

4.1 Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng 70

4.2 Giải pháp tăng cường thu hút, sử dụng một cách có hiệu quả nguồn vốn ODA phát triển cơ sở hạ tầng tại Việt Nam 73

Kết luận Chương 4 79

KẾT LUẬN 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1 ADB Asian Developmet Bank: Ngân hàng phát triển châu Á

2 ASEAN Association of Southeast Asian Nations: Hiệp hội các quốc gia

Đông Nam Á

3 ASEM The Asia-Europe Meeting: Hội nghị thượng đỉnh Á – Âu

4 DAC Development Assistance Committee: Uỷ ban hỗ trơ phát triển

6 FDI Foreign Direct Investment: Đầu tư trực tiếp nước ngoài

8 IBRD International Bank for Reconstruction and Development

Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Quốc tế

9 IDA International Development Association: Hiệp hội phát triển quốc

tế

10 IMF International Monetary Fund: Quỹ Tiền tệ quốc tế

11 JBIC Japan Bank for International Cooperation: Ngân hàng hợp tác

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

2 Hình 3.1 Tổng số vốn ODA cam kết và giải ngân cho Việt Nam

5 Hình 3.4 Tình hình giải ngân vốn ODA Nhật Bản trong lĩnh vực

phát triển cơ sở kinh tế giai đoạn 2013 - 2017 44

6 Hình 3.5 Nguồn vốn và cơ cấu vốn ODA Nhật Bản trong lĩnh

vực giao thông vận tải giai đoạn từ 2013 - 2017 45

7 Hình 3.6 Nguồn vốn ODA Nhật Bản giải ngân cho Việt Nam

trong lĩnh vực năng lượng giai đoạn 2013 – 2017 47

8 Hình 3.7 Nguồn vốn ODA Nhật Bản giải ngân cho Việt Nam

trong lĩnh vực truyền thông giai đoạn 2013- 2017 49

9 Hình 3.8

Nguồn vốn ODA Nhật Bản giải ngân cho Việt Nam

trong lĩnh vực cấp nước và vệ sinh giai đoạn 2013 -2017

50

10 Hình 3.9 Nguồn vốn ODA Nhật Bản giải ngân cho Việt Nam

trong lĩnh vực giáo dục giai đoạn 2013 -2017 51

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 3.1 10 nhà tài trợ hàng đầu cho Việt Nam giai đoạn

2 Bảng 3.2 Tình hình cam kết của ODA Nhật Bản giai đoạn

3 Bảng 3.3 Tình hình giải ngân của ODA Nhật Bản vào Việt

Nam giai đoạn năm 2013 - 2017 38

Trang 12

1 PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Tính cính cẦUt cch cính c

Cùng với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, đất nước Việt Nam đã trải qua một chặng đường khá dài và đã thu được những thành quả bước đầu rất quan trọng Trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, số vốn

mà Việt Nam cần để đầu tư cho sự nghiệp phát triển là rất lớn, nếu chỉ dựa vào tiềm lực trong nước thì không đủ đáp ứng Do đó, Nguồn vốn ODA trở thành nguồn vốn ngoại lực quan trọng để đáp ứng các nhu cầu về vốn đầu tư, phát triển Một nhiệm vụ quan trọng được đặt ra là phải phát huy cao độ các nguồn lực trong nước, đồng thời ra sức khai thác thu hút, quản lý và sử dụng

có hiệu quả các nguồn vốn từ bên ngoài

Hỗ trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance - ODA)

là dòng vốn từ bên ngoài có những ưu điểm vượt trội Đây là nguồn vốn mà chính phủ, các cơ quan chính thức các nước hoặc các tổ chức phi chính phủ, quốc tế hỗ trợ cho các nước đang và kém phát triển vay để phục vụ sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước

Trong xu thế hội nhập toàn cầu, nguồn vốn ODA trở thành nguồn vốn quan trọng đối với tất cả các quốc gia đang và kém phát triển, trong đó có Việt Nam Chính phủ Việt Nam được nhiều chính phủ và tổ chức quốc tế có những động thái, ưu ái hợp tác một cách tích cực Nguồn vốn ODA đã song hành và góp phần quan trọng trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, thay đổi diện mạo đất nước, tăng cường phát triển nông nghiệp - nông thôn, xây dựng kết cấu hạ tầng, cải thiện môi trường đầu tư và đào tạo, nâng cao, phát triển nguồn nhân lực

Việt Nam và Nhật Bản là hai quốc gia đã và đang là đối tác ngày càng quan trọng của nhau trên rất nhiều lĩnh vực Nhật Bản luôn là quốc gia viện

Trang 13

trợ ODA hàng đầu cho Việt Nam Đặc biệt, sau Tuyên bố chung Việt Nam - Nhật Bản về thiết lập quan hệ đối tác chiến lược sâu rộng vì hòa bình và thịnh vượng ở Châu Á giữa Thủ tướng Chính phủ hai nước vào tháng 3 năm 2014, mối quan hệ hợp tác hữu nghị Việt Nam - Nhật Bản ngày càng phát triển mạnh mẽ và sâu sắc hơn Theo Chiến lược Phát triển Kinh tế Xã hội 2011-

2020, Việt Nam ưu tiên phát triển các lĩnh vực trọng tâm như hoàn thiện thể chế, phát triển nguồn nhân lực và xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại Đây cũng là những lĩnh vực mà Nhật bản ưu tiên tài trợ ODA Nhật Bản đã góp phần quan trọng hỗ trợ cho Việt Nam trong phát triển nguồn nhân lực, cải cách thể chế và tăng cường năng lực cho nhiều cơ quan Việt Nam, cải tạo và phát triển nhiều công trình cơ sở hạ tầng kinh tế quan trọng trong lĩnh vực điện, giao thông vận tải, nông nghiệp và phát triển nông thôn, bưu chính viễn thông, hạ tầng đô thị, phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa … Có thể nói, Nhật Bản đã hợp tác một cách toàn diện với Việt Nam trong công cuộc kiến thiết đất nước, xây dựng một xã hội công bằng thông qua thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tăng cường năng lực cạnh tranh quốc tế, hỗ trợ các đối tượng dễ bị tổn thương và tăng cường quản trị nhà nước

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được vẫn còn tồn tại rất nhiều những hạn chế như: quá trình thực hiện dự án ODA bị chậm ở nhiều khâu, chậm thủ tục, chậm triển khai, giải ngân chậm, tỷ lệ giải ngân thấp, khó khăn trong việc hài hòa hóa thủ tục, xung đột pháp luật, quy định về quản lý tài chính còn chồng chéo, công tác theo dõi đánh giá tình hình đầu tư ODA còn hạn chế, sự chồng chéo trong thủ tục chuẩn bị và triển khai đầu tư, lãng phí vốn ODA ở một số dự án điển hình Những lý do nêu trên là do những vướng mắc, bất cập trong cơ chế, chính sách cũng như hệ thống pháp luật chưa đồng

bộ, nhiều quy định còn chồng chéo, thủ tục hành chính liên quan đến việc thực hiện các chương trình, dự án ODA còn chưa nhất quán giữa các cấp

Trang 14

chính quyền sẽ làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình phát triển chung của đất nước

Hiện tại, Việt Nam đã trở thành nước có mức thu nhập trung bình thấp,

do đó nguồn vốn ODA từ các nhà tài trợ ngày càng ít và sẽ chuyển dần sang

sử dụng vốn kém ưu đãi nên tiêu chuẩn dự án ODA ngày càng cao và khắt khe Hơn nữa, việc vận động nguồn vốn ODA cho một chương trình/ dự án từ bước đề xuất đến khi điều ước quốc tế được ký kết là cả quy trình phức tạp, tốn nhiều thời gian, sức lực nên đòi hỏi phải kiên trì ngoại giao, đáp ứng đủ yêu cầu của nhà tài trợ Do vậy, câu hỏi được đạt ra là liệu chúng ta có thể huy động được nhiều hơn và sử dụng hiệu quả hơn nguồn vốn ODA của Nhật Bản trong lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng không? Với mong muốn giải đáp được câu hỏi trên và có một cái nhìn sâu hơn, toàn diện hơn về ODA Nhật Bản vào Việt Nam trong tình hình hiện nay, tác giả đã quyết định lựa chọn đề

tài: “Nguồn Vốn ODA Nhật Bản vào Việt Nam trong lĩnh vực phát triển

cơ sở hạ tầng” để làm luận văn của mình

1.2 M Mể làm luận văn của mình.Việt

Mục tiêu nghiên cứu:

Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng vốn ODA Nhật Bản vào Việt Nam trong lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng, luận văn đề xuất giải pháp, khuyến nghị nhằm sử dụng một cách hiệu quả vốn ODA của Nhật Bản vào Việt Nam trong các năm tới

Nhiệm vụ nghiên cứu:

Hệ thống hóa cơ sở lý luận, đặc điểm, các tiêu thức phân loại, đánh giá tình hình sử dụng vốn ODA

Phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng nguồn vốn ODA Nhật Bản vào

Trang 15

Việt Nam trong lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng thời gian qua

Đưa ra một số đề xuất, các giải pháp tăng cường thu hút, sử dụng một cách có hiệu quả vốn ODA Nhật Bản vào Việt Nam trong lĩnh vực phát triển

cơ sở hạ tầng trong thời gian tới

1.3 Câu hvốn ODA Nhật

Để thực hiện đề tài này, tác giả sẽ trả lời các câu hỏi sau:

- Tình hình cam kết, giải ngân vốn ODA Nhật Bản vào Việt Nam như thế nào?

- Thực trạng sử dụng nguồn vốn ODA Nhật Bản vào Việt Nam trong lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng thời gian qua có những tồn tại, hạn chế gì? Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế đó?

- Việt Nam phải làm gì để sử dụng một cách có hiệu quả nguồn vốn này trong thời gian tới?

1.4 ĐĐ4 Đquả nguồn vốn này trong t

Đối tượng nghiên cứu:

Bài nghiên cứu tập trung chủ yếu vào nghiên cứu tình hình cam kết và giải ngân nguồn vốn ODA Nhật Bản vào Việt Nam vào lĩnh vực phát triển cơ

sở hạ tầng xã hội, phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế Cụ thể như sau:

Phát triển cơ sở hạ tầng xã hội bao gồm: Cấp nước và vệ sinh; Giáo

dục; Sức khỏe; Cơ sở hạ tầng và các dịch vụ khác; Chính phủ và xã hội dân sự; Chính sách, chương trình về dân số

Phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế bao gồm: Giao thông vận tải và kho

bãi; Năng lượng; Truyền thông, Dịch vụ ngân hàng và tài chính; Chính sách tài chính và quản lý tài chính; dịch vụ kinh doanh và các dịch vụ khác

Trang 16

Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn theo các khía cạnh sau: + Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu thực trạng sử dụng vốn ODA Nhật Bản vào Việt Nam trong lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng xã hội và cơ sở hạ tầng kinh tế

+ Phạm vi về thời gian: Phân tích thực trạng sử dụng nguồn vốn ODA Nhật bản vào các dự án cơ sở hạ tầng từ năm 2013 đến 2017 và đưa ra khuyến nghị cho các năm tiếp theo

2 KẾT CẤU LUẬN VĂN

Luận văn được kết cấu như sau:

Phần mở đầu

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN ODA

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA CỦA NHẬT BẢN VÀO VIỆT NAM TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN CƠ SỞ

HẠ TẦNG

Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT, SỬ DỤNG MỘT CÁCH HIỆU QUẢ NGUỒN VỐN ODA NHẬT BẢN TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG TẠI VIỆT NAM

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Trang 17

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

VỀ NGUỒN VỐN ODA

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Nguồn vốn ODA nói chung và nguồn vốn ODA tại Việt Nam nói riêng luôn là đề tài được nhiều nhà nghiên cứu, các tổ chức, các cơ quan trong và ngoài nước quan tâm Do vậy, có nhiều công trình, đề tài nghiên cứu về nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của các tác giả trong và ngoài nước trên thế giới đề cập và nghiên cứu Cụ thể như sau:

1.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Nghiên cứu “A history of the development assistance committee and the

development co-operation directorate in dates, names and f igures” của tác giả

Helmut FUHRER (1996) Tác giả đã hệ thống hóa các khái niệm cũng như đặc điểm về nguồn vốn phát triển chính thức Bài viết này nêu lên khái niệm

sơ khai về nguồn vốn ODA theo định nghĩa của Tổ chức OECD như sau:

“Nguồn vốn phát triển chính thức (viết tắt là ODA) là nguồn vốn hỗ trợ để

tăng cường phát triển kinh tế và xã hội của các nước đang phát triển; trong

đó thành tố hỗ trợ chiếm một khoảng xác định trong khoản tài trợ này” (Năm

1969) Khái niệm này giúp phân biệt ODA với các nguồn vốn đầu tư khác ở hai đặc điểm:

(i) Đây là khoản hỗ trợ phát triển chính thức;

(ii) Có bao gồm thành tố hỗ trợ

Các khái niệm sau đó về ODA đã bổ sung và lượng hóa tỷ lệ phần trăm thành tố hỗ trợ là 20-30% tùy vào nhà tài trợ và quốc gia nhận tài trợ Tuy nhiên qua thời gian, mục đích viện trợ cũng thay đổi, từ mục đích ban đầu là

Trang 18

hàn gắn vết thương chiến tranh, sau này là trách nhiệm của các nước giàu giúp các nước nghèo để phát triển kinh tế - xã hội

Bài nghiên cứu: “Foreign Assistance and Economic Development”,

Chenery và Strout (1996) - Nhấn mạnh tầm quan trọng của nguồn vốn ODA Trong bài viết này, tác giả đã lập luận rằng Hỗ trợ phát triển từ các nước giàu cho các nước ĐPT sẽ thu hẹp khoảng cách giàu – nghèo, bằng cách cung cấp một lượng vốn cần thiết ở giai đoạn đầu, rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của một quốc gia

Theo nghiên cứu của Boone (1996) và Lensink và Morrissey (2000), các tác giả đã tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của nguồn vốn ODA đối với quá trình phát triển kinh tế của các nước ĐPT từ góc độ kinh tế vi mô, chỉ

ra các hạn chế và tác động xấu của các nước đang phát triển khi tiếp nhận nguồn vốn ODA Đó là việc nhận nguồn viện trợ không ổn định và không chắc chắn từ bên ngoài đã ảnh hưởng tiêu cực đến chính sách tài chính và đầu

tư của nước nhận viện trợ Các nghiên cứu này đã nhấn mạnh trách nhiệm của các nhà tài trợ trong chính sách ODA Đồng thời, các tác giả đã khẳng định rằng tác động của ODA là nguy hiểm và tiêu cực đến phát triển kinh tế, phần lớn là do tham nhũng và thiếu hiệu quả trong quá trình thực hiện nguồn vốn ODA của nước nhận viện trợ

Bài nghiên cứu “An empirical investigation of relationships between

of f icial development assistance (ODA) and human and educational development”, Tun Lin Moe (2012), đã đánh giá tác động của nguồn vốn hỗ

trợ phát triển chính thức (ODA) vào sự phát triển giáo dục và con người ở tám quốc gia được lựa chọn tại khu vực Nam Á và chỉ ra sự khác biệt các chỉ số phát triển con người; cơ sở hạ tầng và chất lượng giáo trình, giáo viên đã được cải thiện sau 15 năm tiếp nhận nguồn vốn ODA

Trang 19

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Một số công trình nghiên cứu nổi bật sau:

Trong luận án tiến sỹ kinh tế: Những giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng

có hiệu quả ODA tại Việt Nam, của tác giả Vũ Thị Kim Oanh, Đại học Ngoại

thương Hà Nội, 2002 Bài nghiên cứu đã nêu ra thực trạng sử dụng vốn ODA của Việt nam và qua đó đề xuất giải pháp thiết thực nhằm sử dụng hiệu quả vốn ODA tại Việt Nam

Ở khía cạnh nghiên cứu sâu hơn về ODA Nhật Bản có bài nghiên cứu:

“Vai trò của Hỗ trợ Phát triển Chính thức (ODA) Nhật Bản đối với một số

nước Châu Á Thái Bình Dương và Việt Nam” Nguyễn Thu Trang (2003),

Học viện Ngân hàng Tác giả tóm lược khái quát về ODA nói chung như: định nghĩa và các đặc điểm về nguồn vốn ODA đồng thời nêu lên những đặc trưng cơ bản của ODA Nhật Bản như: quan điểm của ODA Nhật Bản, việc thực hiện ODA Nhật Bản, các loại hình ODA Nhật Bản và các lĩnh vực ưu tiên của ODA Nhật Bản

Luận án tiến sỹ kinh tế: “Quản lý Nhà nước đối với vốn hỗ trợ phát

triển chính thức (ODA) trong xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế tại Việt Nam”

của Vũ Thị Thu Hằng, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam Bài nghiên cứu một mặt đã hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý nhà nước đối với vốn ODA trong xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế nói chung và giao thông vận tải nói riêng, trong đó, làm rõ thêm khái niệm, tầm quan trọng của vốn ODA, cụ thể, trong xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế Ở một khía cạnh khác, luận án phân tích, đánh giá thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA trong xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, chỉ ra nguyên nhân của các hạn chế Luận án cũng phân tích bối cảnh tác động, định hướng cũng như quan điểm quản lý nhà nước đối với vốn ODA trong xây dựng hạ tầng kinh tế, từ đó đề xuất các

Trang 20

giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của nguồn vốn ODA đối với phát triển kinh tế đất nước

Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) – Những hiểu biết căn bản và thực tiễn ở Việt Nam, Hà Thị Ngọc Oanh (2004), Nxb Giáo dục, Hà Nội,

tác giả đã phân tích khá sâu sắc về khái niệm, lịch sử, cơ sở lý luận cơ bản

nhất về ODA

Trong luận án Tiến sỹ: Thu hút và sử dụng ODA vào phát triển hạ

tầng ở Việt Nam, thực trạng thu thút, sử dụng ODA và phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế Phạm Thị Túy (2008), Học viện Chính trị - Hành chính Quốc

gia Hồ Chí Minh, tác giả đã phân tích tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA tại Việt Nam trong lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế, nêu ra những mặt tích cực và hạn chế, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm sử dụng có hiệu quả hơn

Luận văn thạc sỹ kinh tế của Lê Thanh Nghĩa với đề tài: Nâng cao hiệu

quả quản lý và sử dụng vốn ODA tại Việt Nam, (2009) Luận văn đã trình bày

các lý luận tổng quan về vốn ODA, nêu lên vai trò của nguồn vốn ODA, các

mô hình đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ODA Đưa ra các số liệu tổng quan về tình hình quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA của Việt Nam giai đoạn 1993 – 2008 và các đóng góp của vốn ODA Tập trung đánh giá các khả năng chịu đựng nợ, hệ thống quản lý, văn bản Từ đó đưa ra các kiến nghị nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn ODA tại Việt Nam

Cũng trong danh mục đề tài nghiên cứu về ODA của Nhật Bản có bài

nghiên cứu: “Tình hình thu hút vốn ODA của Nhật Bản vào Việt Nam” –

Nguyễn Thu Hiền, 2015, Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội Tác giả

đã chỉ ra được cụ thể thực trạng nguồn vốn ODA Nhật Bản vào Việt Nam từ năm 1992 đến năm 2014, nêu ra những đóng góp tích cực cũng như những

Trang 21

hạn chế của nguồn vốn ODA Nhật Bản, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA tại Việt Nam trong thời gian tới

Luận văn thạc sỹ kinh tế của Nguyễn Ngọc Long với đề tài: Thu hút và

sử dụng ODA của Newzealand vào Việt Nam, 2016, Đại học Kinh tế, Đại học

Quốc gia Hà Nội LuĐại học Kiđi sâu tìm hih tế, Đại học Quốc gia Hà Nộinhững hạn chế của nguồn vốn ODA Nhật Bản, từ đótừ năm 1995 - 2016, chăm 1995 - 2016 Đại học Quốc gia Hà Nộinhững hạn chế của nguồn vốn ODA Nhật Bả thu hút và s- 2016 Đại học Quốc gia Hà Nộinhững hạn chế của nguồn v thu

Nguyễn Thị Vũ Hà (2019) có bài nghiên cứu: “Vai trò của ODA trong

phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế ở Việt Nam và một số vấn đề đặt ra” Tác giả

đã tập trung phân tích thực trạng và vai trò của ODA trong phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 2010 – 2017, dựa vào số liệu về tình hình thực hiện các dự án ở Việt Nam, tác giả đã đặt ra một số vấn đề đặc biệt khi Việt Nam trở thành nước có thu nhập trung bình vào năm 2010 và đạt được mục tiêu Thiên niên kỷ năm 2015

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đã đưa ra một nền tảng kiến thức phong phú về ODA nói chung và thu hút sử dụng ODA vào các ngành, lĩnh vực nói riêng Tuy nhiên, gần đây chưa có đề tài nào tập trung nghiên cứu về toàn bộ các hoạt động vốn ODA của Nhật Bản vào Việt Nam trong lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng giai đoạn 2013 đến 2017 Vì vậy, trên cơ sở

kế thừa có chọn lọc những công trình nghiên cứu đã có, luận văn về ODA của Nhật Bản sẽ được nghiên cứu một cách đầy đủ và cập nhật về thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA của đối tác này trong sự phát triển cở sở hạ tầng của Việt Nam, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút và sử dụng

Trang 22

có hiệu quả hơn nguồn vốn ODA trong lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng trong thời gian tới

1.2 Cơ sở lý luận về thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA

1.2.1 Khái niệm về ODA

Thuật ngữ: Hỗ trợ phát triển chính thức hay gọi là ODA (Official Developmen Assistance) xuất hiện từ sau chiến tranh Thế giới II và gắn liền với yếu tố chính trị, giúp các nước Châu Âu phục hồi các ngành công nghiệp

bị chiến tranh tàn phá Các nước Châu Âu phải đưa ra một chương trình phục hồi kinh tế có sự phối hợp và thành lập một tổ chức hợp tác kinh tế Châu Âu, nay là OECD mới có thể tiếp nhận viện trợ Kế hoạch viện trợ này được gọi là

Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được thực hiện trên cơ sở song phương hoặc đa phương

Hiện nay, khái niệm ODA được sử dụng rất rộng rãi Tùy theo từng cách tiếp cận, có nhiều cách hiểu khác nhau về ODA, nhưng sự khác biệt giữa các định nghĩa không nhiều, có thể thấy điều này qua một số ý kiến sau: Theo Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển (OECD) chính thức đề cập

vào năm 1969 và sửa đổi năm 1972: “Nguồn hỗ trợ phát triển chính thức

(ODA) là những nguồn tài chính do các Chính phủ hoặc các Tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia viện trợ cho các nước đang phát triển nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế và phúc lợi của nước đó” ODA chỉ dành riêng

cho các nước đang và chậm phát triển vì mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của các nước này Các nước đang và chậm phát triển có thể nhận được ODA nếu

thỏa mãn hai điều kiện cơ bản sau:

1) Nước có tổng sản phẩm quốc nội (GDP) bình quân đầu người thấp, GDP càng thấp thì sẽ nhận được khoản viện trợ không hoàn lại càng cao và có khả năng được vay với lãi suất thấp, thời hạn ưu đãi cao

Trang 23

2) Các nước này phải có mục tiêu sử dụng vốn ODA phù hợp với chính sách và đường hướng ưu tiên trong mối quan hệ giữa bên cấp và bên nhận ODA Thông thường, các nhà tài trợ vốn ODA đều có những chính sách và ưu tiên riêng, họ chủ yếu tập trung vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay có khả năng như kỹ thuật và tư vấn Đồng thời, tùy theo từng giai đoạn cụ thể mà đối tượng ưu tiên của các nước cung cấp ODA cũng có thể thay đổi theo Theo báo cáo nghiên cứu chính sách của Ngân hàng thế giới xuất bản

tháng 6/1999 thì “ODA là một phần của tài chính phát triển chính thức, trong

đó có yếu tố viện trợ không hoàn lại cộng với cho vay ưu đãi và phải chiếm ít nhất 25% trong tổng số viện trợ” Tài chính phát triển chính thức (ODF) được

hiểu là các nguồn tài chính mà chính phủ các nước phát triển và các tổ chức

đa phương dành cho nước đang phát triển

Theo Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ Việt Nam quy định về Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ thì ODA được hiểu là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ là Chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên Chính phủ Theo Quyết định số 1489/QĐ-TTg ngày 6/11/2018 đã được Thủ tướng Chính phủ Việt Nam phê duyệt về Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài giai đoạn 2018-2020, tầm nhìn 2021-2025; tiếp tục hoàn thiện Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi giai đoạn 2021-2025 phù hợp với Chiến lược Phát triển kinh tế-xã hội 10 năm 2021-2030 và Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2021-2025; đề xuất Khung Chiến lược đối tác phát triển mới tầm nhìn 2030 làm cơ sở xây dựng các chương trình, dự án dự kiến

Trang 24

sử dụng vốn vay ODA, ưu đãi và các hoạt động trong lĩnh vực hợp tác phát triển giai đoạn tới

Như vậy, ODA được hiểu là nguồn vốn từ các cơ quan chính thức bên ngoài cung cấp, hỗ trợ cho các nước đang và kém phát triển, các nước đang gặp khó khăn về tài chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các nước này

Ở Việt Nam, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) là một hình thức hợp tác phát triển giữa Việt Nam và các tổ chức Chính phủ, các tổ chức quốc tế (UNDP, ADB, WB, IMF, IFAD, ) Các tổ chức phi chính phủ (NGOs) gọi chung là các đối tác viện trợ hay các nhà tài trợ nước ngoài thông qua các khoản viện trợ không hoàn lại, các khoản vay ưu đãi về lãi suất và thời hạn thanh toán

1.2.2 Đặc điểm của ODA

Hỗ trợ phát triển chính thức là các khoản hỗ trợ không hoàn lại hoặc các khoản cho vay ưu đãi Do vậy, các khoản tài trợ được coi là ODA nếu có đầy đủ 3 đặc điểm sau:

Đặc điểm đầu tiên: mang tính ưu đãi

Trong các khoản vay ODA có thành tố viện trợ không hoàn lại (cho không), đây chính là yếu tố thể hiện mức độ ưu đãi của ODA và giúp phân biệt giữa hỗ trợ ODA và cho vay thương mại Thành tố cho không được xác định dựa trên thời gian cho vay, thời gian ân hạn và so sánh lãi suất hỗ trợ với mức lãi suất tín dụng thương mại

Thông thường, ODA có thời gian cho vay dài và có thời gian ân hạn dài Ví dụ như nguồn vốn ODA của WB (World Bank – Ngân hàng Thế giới), ADB (Asia Development Bank – Ngân hàng Phát triển Châu Á), có thời gian

Trang 25

hoàn trả vốn là 40 năm và thời gian ân hạn là 10 năm Theo thông báo của Bộ Tài chính] trên trang tài chính việt nam online ngày 14/2/2019: Trong khuôn khổ điều kiện cho vay của 6 ngân hàng phát triển thời gian cho vay, ân hạn và

lãi suất như sau: [Nguồn: 31]

- ADB: thời hạn các khoản vay từ 25 - 40 năm, thời gian ân hạn khoảng

5 – 10 năm, với lãi suất các khoản vay trong khoảng 1% - 2%/năm;

- WB: thời hạn các khoản vay khoảng 35 năm, kỳ hạn trả nợ trung bình của khoản vay tối đa là 20 năm, thời gian ân hạn thay đổi theo kỳ hạn trả nợ trung bình nhưng tối đa là 20 năm, với lãi suất các khoản vay trong là 4.32%/năm;

- Với JICA thời hạn các khoản vay từ 15 - 40 năm, thời gian ân hạn khoảng 5 – 12 năm, với lãi suất các khoản vay trong khoảng 0.01% -

1.45%/năm.Thứhheo, mang tính ràng buản

ODA có thể ràng buộc hoặc ràng buộc một phần hoặc không ràng buộc đối với các nước tiếp nhận đầu tư Ví dụ, nguồn vốn ODA của Nhật Bản quy định, vốn ODA của Nhật Bản được thực hiện bằng đồng Yên Nhật và trả lại bằng USD hay trong các khoản vay ưu đãi của Ngân hàng Xuất nhập khẩu Hàn Quốc (KEXIM), đối với khoản vay ưu đãi có thời hạn vay đến 40 năm, việc tổ chức đấu thầu mua sắm của nước tiếp nhận bị ràng buộc bởi quốc gia

hỗ trợ Ngoài ra, ODA có thể ràng buộc về chính trị và kinh tế đối với các nước tiếp nhận Các nước hỗ trợ nói chung vừa muốn gây ảnh hưởng chính trị vừa muốn thực hiện chiến lược xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ vào thị trường nước tiếp nhận hỗ trợ Bởi hỗ trợ luôn chứa đựng hai mục tiêu cùng tồn tại song song, mục tiêu thứ nhất là thúc đẩy tăng trưởng bền vững và giảm nghèo

ở nước đang phát triển, giúp các nước phát triển mở mang thị trường tiêu thụ

Trang 26

sản phẩm và thị trường đầu tư; Mục tiêu thứ hai là xác định vị thế và ảnh

hưởng tại các nước và khu vực tiếp nhận ODA của các nhà tài trợ

Thứ ba, ODA là nguồn vốn có khả năng gia tăng gánh nặng nợ quốc gia

Khi các nước tiếp nhận và sử dụng nguồn vốn ODA nhưng sử dụng không hiệu quả nguồn vốn này sẽ tạo ra sự tăng trưởng trong một thời gian ngắn, sau đó lại rơi vào tình cảnh khủng hoảng nợ nần do không có khả năng trả nợ Vốn ODA không đáp ứng đủ đầu tư trực tiếp cho sản xuất, nhất là cho xuất khẩu trong khi việc trả nợ lại dựa vào xuất khẩu để thu ngoại tệ Mà mục tiêu, chính sách sử dụng ODA chính là phải phối hợp với các nguồn vốn khác

để tăng cường, đẩy mạnh sức hút về kinh tế và khả năng xuất khẩu

Thứ tư, Nguồn vốn ODA đã làm thay đổi diện mạo về cơ sở hạ tầng cho Việt Nam

Nguồn vốn ODA được thu hút và đầu tư về cơ sở hạ tầng, tập trung bố trí phần lớn cho lĩnh vực cơ sở hạ tầng kinh tế như giao thông đường bộ (cao tốc, quốc lộ, cầu lớn, đường tỉnh, giao thông nông thôn), một phần cho lĩnh vực hạ tầng cảng hàng không, hạ tầng hàng hải, hạ tầng đường thủy, hạ tầng đường sắt (tuyến đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị)

Nguồn vốn ODA đặc biệt đã đầu tư nhiều cho mạng lưới đường bộ trước đây và hiện nay đang tiến vào các lĩnh vực giao thông khác là giao thông đô thị, đường sắt đô thị, hàng không, luồng hàng hải, tuyến đường thủy nội địa, logistics,

Vì vậy, điểm then chốt trong công tác vận động và thu hút ODA là nắm bắt nhanh được xu hướng, tiềm năng, tiềm lực của các nước, các tổ chức cung cấp ODA

Trang 27

1.2.3 Phân loại ODA

ODA có thể phân loại theo các tiêu chí khác nhau Cụ thể như sau:

1.2.3.1 Phân loại theo tính chất nguồn vốn

ODA phân loại theo tính chất nguồn vốn bao gồm 3 loại: Viện trợ không hoàn lại, Cho vay ưu đãi, Vay hỗn hợp

Viện trợ không hoàn lại: Là hình thức cung cấp các khoản cho không mà

bên nhận tài trợ không phải hoàn trả cho bên tài trợ Bên nhận tài trợ có nghĩa

vụ phải thực hiện theo các chương trình, dự án đã được thỏa thuận trước giữa các bên Các nước nhận viện trợ không hoàn lại được sử dụng theo hình thức Nhà nước cấp phát lại cho các nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, nguồn vốn đó được coi như là nguồn thu của ngân sách nhà nước

Cho vay ưu đãi: Là hình thức cung cấp ODA mà bên nhận tài trợ phải

hoàn trả lại cho nhà tài trợ với điều kiện ưu đãi, khoản vay này có lãi suất thấp hơn lãi suất ngoài thị trường hoặc không phải chịu lãi và chỉ chịu phí dịch vụ, thời gian ân hạn, thời gian hoàn trả dài, đảm bảo yếu tố không hoàn lại đạt ít nhất 35% đối với vay có ràng buộc và 25% đối với vay không ràng buộc Tín dụng ưu đãi chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn vay ODA trên thế giới, mục đích khoản vay là giúp cho các nước đi vay bù đắp khoản thâm hụt ngân sách nhà nước, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thông qua các chương trình, dự án được tài trợ

ODA vay hỗn hợp: Là các khoản viện trợ không hoàn lại hay các khoản

vay ưu đãi được hỗ trợ cùng với các khoản tín dụng thương mại Có thể có loại ODA vốn vay được kết hợp cả 3 loại hình bao gồm cả ODA không hoàn lại, vốn ưu đãi và tín dụng thương mại

Trang 28

Nhìn chung theo xu hướng hiện nay, các nước cung cấp ODA đang có chiều hướng giảm viện trợ không hoàn lại, tăng hình thức ODA có hoàn lại và ODA hỗn hợp Dựa vào cách phân loại theo tính chất nguồn vốn giúp các quốc gia nhận ODA nắm rõ được tình trạng nợ của mình trong từng giai đoạn, qua đó xây dựng kế hoạch huy động và triển khai, sử dụng từng nguồn vốn cho phù hợp

1.2.3.2 Phân loại theo nguồn cung cấp

ODA có hai loại là Tài trợ song phương và Tài trợ đa phương:

Tài trợ song phương: Là các khoản tài trợ phát triển chính thức từ nước

này cho nước kia (nước phát triển cho nước đang hoặc kém phát triển) thông qua Hiệp định được ký kết giữa hai Chính phủ, trong tổng số ODA lưu chuyển trên thế giới, phần viện trợ song phương chiếm tỷ trọng lớn, cao hơn rất nhiều so với viện trợ đa phương

Tài trợ đa phương: Là các khoản tài trợ phát triển chính thức của một số

tổ chức tài chính quốc tế và khu vực hỗ trợ nguồn vốn cho các nước đang hoặc kém phát triển Các tổ chức như: Quĩ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển châu Á (ADB), …; hoặc các tổ chức phát triển của Liên hợp quốc như: Chương trình phát triển của Liên Hợp quốc (UNDP), các

tổ chức thuộc Liên minh Châu Âu, và các tổ chức phi chính phủ (NGOs)…

1.2.3.3 Phân loại theo điều kiện ràng buộc

ODA được phân theo 2 loại: ODA không ràng buộc và ODA ràng buộc

ODA không ràng buộc: là nguồn vốn hỗ trợ mà nước tiếp nhận sẽ được

sử dụng mà không bị ràng buộc bởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng

ODA ràng buộc: trong quá trình sử dụng, nước nhận ODA bị ràng buộc

bởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng có nghĩa là khi dùng nguồn hỗ trợ

Trang 29

để mua sắm thiết bị hay hàng hóa, dịch vụ thì việc mua sắm đó chỉ được giới hạn mua và được chỉ định mua từ một số công ty của nước tài trợ (đối với tài trợ song phương) hoặc công ty của các nước thành viên (đối với tài trợ đa phương) Nước tiếp nhận nguồn vốn ODA chỉ được sử dụng vào một số lĩnh vực nhất định, hoặc một số dự án cụ thể được gọi là ràng buộc bởi mục đích

sử dụng

1.2.3.4 Phân loại theo hình thức hỗ trợ

Hỗ trợ ODA bao gồm: Hỗ trợ dự án và Hỗ trợ phi dự án

Hỗ trợ dự án: Là nguồn vốn ODA dành cho các dự án cụ thể, nó có thể là

hỗ trợ cơ bản hay hỗ trợ về kỹ thuật, hỗ trợ cho không hay cho vay mang tính chất ưu đãi Phần lớn, hỗ trợ ODA theo dự án là hình thức chủ yếu của ODA

Hỗ trợ phi dự án: gồm có các khoản sau:

- Hỗ trợ cán cân thanh toán, hỗ trợ nhập khẩu, và các khoản ngoại tệ hoặc hàng hóa được sử dụng để bổ sung cho ngân sách của nước nhận tài trợ

- Hỗ trợ trả nợ là khoản để giúp các nước đang phát triển có số nợ lớn nhưng khả năng trả nợ kém, thực hiện việc thanh toán một phần nợ để có thể tiếp tục được vay thêm hoặc có thể giảm gánh nặng nợ vốn, giảm sức ép đối với nền kinh tế;

- Viện trợ chương trình nguồn vốn ODA dành cho một mục đích lớn, trong một thời gian nhất định mà không phải xác định một cách chính xác nó

sẽ được sử dụng như thế nào Viện trợ chương trình cũng phải được thực hiện thông qua các dự án

1.2.3.5 Phân loại theo cơ chế quản lý

ODA được chia thành 3 loại theo cơ chế quản lý: ODA do nước nhận đầu tư điều hành, ODA do nhà tài trợ quản lý toàn bộ, ODA theo cơ chế đồng tài trợ

ODA do nước tiếp nhận điều hành: nước tiếp nhận vốn được trực tiếp

điều hành việc thực hiện dự án trên cơ sở văn kiện dự án hay thỏa thuận bằng những hiệp định, văn bản thỏa thuận riêng giữa 2 quốc gia Trong đó, nhà tài trợ không đi sâu vào công việc điều hành cũng như cơ chế quản lý tái chính –

kế toán của bên nhận tài trợ Mặc dù vậy, nhà tài trợ được thực hiện việc kiểm

Trang 30

tra, giám sát thông qua các đoàn làm việc theo định kỳ hoặc thông qua một số

tổ chức tư vấn quốc tế, loại này thường là ODA vay (cả song phương và đa phương) và ODA không hoàn lại của các tổ chức quốc tế dành cho việc đầu tư

và xây dựng cơ bản

ODA do nhà tài trợ quản lý toàn bộ: Là loại vốn mà nhà tài trợ sẽ quản

lý toàn bộ kinh phí dự án, sẽ quyết định tất cả các khoản chi tiêu cho dự án Trong văn kiện dự án sẽ được qui định về trách nhiệm cụ thể của mỗi bên trong việc thực hiện và quản lý tài chính dự án Nhà tài trợ sẽ là bên trực tiếp thanh toán các khoản phát sinh liên quan đến dự án tài trợ tại nước tài trợ (ví dụ: lương chuyên gia, thiết bị, chi phí đi lại), trong trường hợp đặc biệt thì họ

mở tài khoản tại ngân hàng thương mại của nước nhận tài trợ nhưng Chủ tài khoản là người đại diện của bên tài trợ Chủ yếu đây là ODA không hoàn lại song phương, tài trợ cho các dự án hỗ trợ kỹ thuật, tăng cường năng lực thể chế sử dụng chuyên gia nước ngoài

ODA theo cơ chế đồng tài trợ: Mọi hoạt động của dự án được quản lý

và xử lý theo một cơ chế thống nhất và được đồng thuận của đại diện cả hai bên Theo cơ chế này có dự án hỗ trợ tổng hợp (vừa có chuyên gia, vừa trang

bị kỹ thuật, vừa đào tạo tập huấn và chuyển giao công nghệ) do một số nước tài trợ như Đan Mạch, EU và các tổ chức quốc tế của Liên hợp quốc

Việc phân loại ODA theo các tiêu thức khác nhau nêu trên giúp chúng

ta hiểu rõ một cách tổng thể các dự án ODA để có phương thức vận động, thu hút để tranh thủ được nhiều nguồn vốn ODA cũng như hiểu được mục đích, tính chất nguồn vốn, nguồn cung cấp, điều kiện ràng buộc, cơ chế điều hành của từng dự án để có cách thức quản lý phù hợp

1.2.4 Đối tác và lĩnh vực ODA

* Đối tác cung cấp ODA

Theo OECD, các đối tác ODA bao gồm:

- DAC

- Non – DAC

- Các t DAC, các đối tá

*Lĩnh vực tài trợ ODA

Trang 31

Căn cứ vào mục tiêu thực hiện mà các dự án ODA được OECD phân

- Nhóm 5: Nhóm hỗ trợ chương trình chung và hỗ trợ hàng hóa

- Nhóm 6: Các hoạt động liên quan đến nợ

1.2.5 Vai trò của nguồn vốn ODA đối với nước tiếp nhận đầu tư

- Nguồn bổ sung vốn chủ yếu cho các nước ĐPT

Các nước đang phát triển trong thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội đều phải cần đến một lượng vốn đầu tư rất lớn và đây là một thách thức quan trọng đối với quốc gia đó Với nội lực còn hạn chế thì nguồn vốn trong nước không đủ để có thể đáp ứng được nhu cầu về vốn đầu tư, do đó việc huy động vốn từ nước ngoài trở nên tất yếu Sử dụng nguồn vốn ODA đầu tư vào lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng có tác động tích cực trong quá trình phát triển và đổi mới đất nước

- Tiếp cận kiến thức với các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến và

phát triển nguồn nhân lực

Việt Nam là một quốc gia đang phát triển, những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến là nhân tố không thể thiếu cho quá trình phát triển – kinh

tế Vì thế chúng ta lựa chọn phương thức “đi tắt, đón đầu”, tiếp cận với kiến thức, thành tựu khoa học một cách nhanh nhất có thể Cùng với các dự án ODA, nguồn nhân lực của Việt Nam được nâng cao về trình độ khoa học

Trang 32

công nghệ thông qua các tài liệu chuyên ngành, các cuộc hội thảo có sự tham gia trực tiếp của các kỹ sư nước ngoài, sự tiếp xúc và học hỏi lẫn nhau với các

kỹ sư nước bạn kho họ sang Việt Nam thực hiện các dự án, cơ hội ra nước ngoài học tập và tham quan các mô hình làm việc và quản lý tại các nước phát triển, các phương tiện kỹ thuật hiện đại

- Góp phần thu hút FDI và các nguồn vốn đầu tư khác

Các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài thấy rằng lĩnh vực xây dựng cơ sở

hạ tầng và xã hội của các nước ĐPT có nhu cầu vốn đầu tư lớn song khả năng sinh lời lại thấp nên không hấp dẫn để đầu tư Mục đích của các nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài là tìm kiếm lợi nhuận nên sẽ quan tâm đến những nước

có môi trường đầu tư thuận lợi nhằm giảm thiếu tối đa chi phí Vì vậy, các nước có cơ sở hạ tầng kỹ thuật yếu kém, môi trường chính sách không thông thoáng, không ổn định sẽ làm nản lòng các nhà đầu tư

- Quá trình cung cấp ODA đem lại lợi ích cho cả hai bên

Bên các nước đang và kém phát triển có thêm khối lượng lớn vốn đầu

tư từ bên ngoài để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế trong quy mô nền kinh

tế còn nhỏ bé của mình Phía còn lại cũng đạt được những lợi ích trong các điều kiện bắt buộc kèm theo các khoản viện trợ cho vay, đồng thời gián tiếp tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của các công ty của nước mình khi thực hiện đầu tư tại các nước tiếp nhận viện trợ

- Viện trợ ODA mang tính nhân đạo

Thể hiện sự quan tâm giúp đỡ của các nước giàu đối với các nước nghèo, thúc đẩy mối quan hệ đối ngoại tốt đẹp giữa các quốc gia với nhau, giữa các tổ chức quốc tế với các quốc gia

Qua một số vai trò trên thì một nước ĐPT nhận được nhiều vốn và sử dụng có hiệu quả vốn ODA đồng nghĩa với việc xây dựng được môi trường đầu tư thuận lợi, tạo điều kiện cho các nguồn vốn khác như vốn FDI và vốn đầu tư trong nước phát huy hiệu quả

Trang 33

Kết luận Chương 1

Chương 1 của luận văn trình bày hai vấn đề cơ bản Thứ nhất, tổng quan các công trình nghiên cứu ngoài nước và trong nước liên quan nguồn vốn ODA Từ tổng quan các công trình nghiên cứu nêu lên nhận xét và tìm ra khoảng trống cần thiết để nghiên cứu làm đề tài luận văn Thứ hai, trong chương này, luận văn hệ thống hoá và phân tích cơ sở lý luận về thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA Đây là cơ sở lý luận quan trọng phục vụ cho các nội dung nghiên cứu tiếp theo của luận văn đặc biệt là cho chương 3

Trang 34

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thiết kế nghiên cứu:

Việc phân tích và đánh giá thực trạng sử dụng nguồn vốn ODA Nhật Bản cho Việt Nam trong lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng sẽ được thực hiện theo các nội dung sau:

-Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nguồn vốn ODA

- Phân thích thực trạng ODA vào Việt Nam nói chung và ODA Nhật Bản vào Việt Nam nói riêng

- Phân tích thực trạng tình hình cam kết và giải ngân nguồn vốn ODA Nhật Bản tại Việt Nam giai đoạn năm 2013 đến 2017

- Nghiên cứu các dự án tiêu biểu sử dụng nguồn vồn ODA trong lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng

- Đánh giá tình hình thực hiện và các giải pháp thực tiễn nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA Nhật Bản trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng

Quy trình nghiên cứu của luận văn được thể hiện trong sơ đồ sau:

Trang 35

Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về

nguồn vốn ODA

Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu

2.2 Các phương pháp nghiên cứu:

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

Dùng để nghiên cứu văn bản có liên quan, cơ sở lý luận, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp được thu thập và phân tích là dữ liệu về hoạt động sử dụng nguồn vốn ODA Nhật Bản trong giai đoạn từ 2013 đến nay

Quá trình thu thập và phân tích dữ liệu như sau:

Câu hỏi nghiên cứu

Xác định khung nghiên cứu

Áp dụng các phương pháp nghiên cứu

Tổng quan về nguồn vốn

ODA vào Việt Nam

Tổng quan về nguồn vốn ODA Nhật Bản vào Việt

Trang 36

Kiểm tra dữ liệu

Dữ liệu thu thập về từ các nguồn khác nhau được kiểm tra theo các tiêu chí: tính chính xác, tính thích hợp và tính thời sự Các dữ liệu được đối chiếu

và so sánh để đảm bảo có sự nhất quán trong nội dung phân tích và có được

độ tin cậy cao

Phân tích dữ liệu

Sau khi tập hợp và sàng lọc cơ bản, dữ liệu thứ cấp được sử dụng để hình thành cơ sở lý luận của luận văn Dữ liệu thứ cấp cũng là nguồn tài liệu quan trọng để phân tích các nội dung về tiếp cận và sử dụng vốn ODA Bên cạnh đó, dữ liệu thứ cấp cũng sẽ cung cấp một số thông tin cơ bản cho phần

dự báo xu hướng đầu tư của ODA trong thời gian tới

Trang 37

- Phân tích giải quyết vấn đề

Vấn đề cần phân tích trong luận văn này bao gồm:

Các quan điểm lý thuyết về viện trợ chính thức ODA

Vai trò của ODA

Tình hình thu hút và sử dụng vốn ODA Nhật Bản trong lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng

Các giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA Nhật Bản trong lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng

- Thu thập các thông tin cần phân tích

Các nguồn thông tin lấy từ giáo trình, công trình nghiên cứu về ODA, các bài báo khoa học, các trang tin tức…

Các số liệu được thu thập từ nhiều nguồn của Bộ kế hoạch và đầu tư,

Tổng cục thống kê, trang web OECD, trang web của JICA… Những tài liệu,

số liệu này được liệt kê trong Danh mục tài liệu tham khảo của Luận văn Một

số thông tin đã được sử dụng bằng cách trích dẫn trực tiếp

- Phân tích dữ liệu

Căn cứ vào những thông tin, dữ liệu thu thập được về ODA, những thay đổi về xu hương đầu tư của ODA… nhằm lý giải nguyên nhân khiến lĩnh vực này ngày càng nhận được ít vốn đầu tư tại Việt Nam, đồng thời đưa ra định hướng để thu hút và giải pháp sử dụng nguồn vốn ODA hiệu quả trong lĩnh vực này Các phân tích được đánh giá đa chiều, đảm bảo tính khách quan Nghiên cứu định tính nhằm mục đích thu thập thông tin

- Tổng hợp phân tích kết quả

Sau khi phân tích, đánh giá các thông tin thu thập được, luận văn sẽ đưa

ra bức tranh toàn cảnh về thực trạng sử dụng nguồn vốn ODA nói chung và

Trang 38

trong lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng nói riêng, mục tiêu và định hướng phát triển các dự án trong tương lai Đây là cơ sở quan trọng cho những kết luận và kiến nghị đối với Chính phủ và Doanh nghiệp

- Từ những dữ liệu thu thập được tập trung phân tích các số liệu Căn

cứ vào đó để đánh giá thực trạng, nguyên nhân khiến lĩnh vực phát triển cơ sở

hạ tầng ngày càng ít được quan tâm đầu tư và chưa thu hút được nhiều vốn đầu tư từ nước ngoài

Kết luận Chương 2

Chương 2 của luận văn đề cập, mô tả quy trình nghiên cứu, khung nghiên cứu và phân tích phương pháp nghiên cứu của luận văn Về quy trình nghiên cứu, luận văn đi từ xác định vấn đề cần nghiên cứu, nghiên cứu lý thuyết và các công trình đã nghiên cứu có liên quan, thiết kế mô hình nghiên cứu, sử dụng các phương pháp nghiên cứu để thu thập, phân tích dữ liệu rồi tổng hợp kết quả và kết luận, đưa ra giải pháp, kiến nghị Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu tài liệu; phương pháp phân tích, tổng hợp; phương pháp thống kê Các phương pháp này được sử dụng nghiên cứu trong Chương 1 và các Chương tiếp theo của luận văn

Trang 39

Chương 3 THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA NHẬT BẢN TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN CƠ SỞ

HẠ TẦNG 3.1 Tổng quan về ODA vào Việt Nam

Nguồn vốn ODA là yếu tố quan trọng cả về vật chất và tinh thần để Việt Nam vượt qua khó khăn (đặc biệt qua hai cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ 1997-1999 và 2008-2009), khắc phục những bất ổn, yếu kém để đạt được những thành tựu quan trọng về kinh tế, xã hội Thông qua Diễn đàn Đối tác Phát triển Việt Nam (năm 2013) quan hệ hợp tác của Việt Nam với các Nhà tài trợ đã được nâng lên tầm đối tác, trong đó chủ yếu là mối quan hệ với các nước: Nhật Bản, Nga, Trung Quốc, Hiệp hội Phát triển Quốc tế IDA, ADB, WB

Kể từ khi xuất hiện vào năm 1993, nguồn vốn hỗ trợ ODA đánh dấu nhiều bước tiến mới, có nhiều cải thiện qua các thời kỳ cả về vốn cam kết, vốn ký kết và vốn giải ngân Nguồn vốn này đã hỗ trợ rất lớn cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội và xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam Trong đó, lĩnh vực hạ tầng xã hội và hạ tầng kinh tế là các lĩnh vực nhận được ODA nhiều nhất ODA vào Việt Nam chủ yếu là nguồn vốn vay, thông qua khu vực công Tuy nhiên, khi Việt Nam trở thành nước thu nhập trung bình thì số vốn ODA cam kết và giải ngân vào Việt Nam đã sụt giảm hẳn Năm 2017, nếu theo các tiêu chuẩn của WB thì Việt Nam không còn nhận được các khoản vay vốn ưu đãi từ Hiệp hội Phát triển quốc tế (IDA) Đây là một thách thức không nhỏ trong việc thu hút và sử dụng nguồn ngoại lực này

Trang 40

3.1.1 Nguồn vốn ODA cam kết và giải ngân

Nguồn vốn cam kết theo số liệu của OECD chính là số tiền mà các nhà tài trợ đã tạm ứng để thực hiện các dự án ODA nên mức độ giải ngân vốn ODA của Việt Nam theo cách hiểu này là cao hơn so với các số liệu về tỷ lệ giải ngân/cam kết vốn ODA do Bộ Kế Hoạch và Đầu tư công bố

(Nguồn OECD)

Hình 3.1 Tổng số vốn ODA cam kết và giải ngân cho Việt Nam

giai đoạn 2013 – 2017 (đvt: triệu USD)

Vốn ODA được cam kết vào Việt Nam từ năm 2013 đến 2017 là 23,68

tỷ USD và giải ngân được 20,67 tỷ USD, như vậy Việt Nam đã giải ngân được 87% số vốn cam kết Năm 2013 là 6,48 tỷ USD nhưng tới năm 2014 có dấu hiệu giảm mạnh còn 4.05 tỷ USD là do các nhà tài trợ bắt đầu cắt giảm vốn ODA cho Việt Nam Thêm vào đó năm 2015, Việt Nam đạt được các mục tiêu thiên niên kỷ: xóa bỏ tình trạng nghèo đói cùng cực và thiếu đói; phổ cập giáo dục tiểu học; tăng cường bình đẳng giới và nâng cao vị thế cho phụ

Ngày đăng: 20/03/2021, 19:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w