V× dung lîng dµi nhÊt vµ tËp trung lµm næi bËt nh©n vËt chÝnh lµ quan phô mÉu... ngêi nµo ngêi nÊy ít lít thít nh chuét lét.[r]
Trang 1tuần 29
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 26 phần văn học Tiết 105: sống chết mặc bay
- Phạm Duy Tốn -
A - Mục tiêu.
Giúp HS:
1 Về kiến thức:
- Hiểu đợc sơ giản về tác giả Phạm Duy Tốn
- Thấy đợc hiện thực về tình cảnh khốn khó của nhân dân trớc thiên tai và sự vô trách nhiệm của bọn quan lại dới chế độ cũ
2 Về kỹ năng:
- Đọc - hiểu một truyện ngắn hiện đại đầu thế kỉ XX
3 Về thái độ:
- Bồi dỡng HS tinh thần yêu thích văn học hiện đại, sự cảm thông với cuộc sống của cha ông trớc
B - Chuẩn bị.
1 Giáo viên:
- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo
2 Học sinh
- Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong sgk
C -Tiến trình.
1 ổn định lớp: Sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Bài mới.
* 1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút)
Tục ngữ có câu "sống chết mặc bay, tiền thầy bỏ túi", câu tục ngữ nói về
thái độ vô trách nhiệm 1 cách trắng trợn của 1 viên quan phụ mẫu, trong một lần hộ
đê Câu chuyện đặc sắc đã đợc ngòi bút hiện thực và nhân đạo của Phạm Duy Tốn kể lại nh một màn kịch bi- hài rất hấp dẫn
* 2 Hoạt động 2: Đọc - Hiểu văn bản
(35 phút )
- Gọi HS đọc phần chú thích (*) trong
sgk
H: Em hãy giới thiệu đôi nét về tác giả
Phạm Duy Tốn ?
- Ông là 1 cây bút tiên phong và xuất
sắc của khuynh hớng hiện thực ở những
năm đầu TK XX
- Truyện ngắn của ông chuyên về phản
ánh hiện thực XH
H: Cho biết vài nét về tác phẩm ?
- GV đọc mẫu hớng dẫn HS đọc tác
phẩm.
- Hớng dẫn đọc: Chú ý phân biệt giọng
I - Tìm hiểu chung.
1 Tác giả:
- Phạm Duy Tốn (1883-1924), quê Th-ờng Tín - Hà Tây
2 Tác phẩm:
- Sáng tác 7.1918
II - Tìm hiểu tác phẩm.
Trang 2kể, tả của tác giả với giọng quan phụ
mẫu hống hách, nạt nộ; giọng thầy đề
và dân phu khúm núm, sợ sệt.
- Cho HS đọc các chú thích khó
H: Tác phẩm thuộc thể loại nào ?
H: Em hiểu thế nào là truyện ngắn hiện
đại ?
- Gv: Truyện ngắn hiện đại đợc viết
bằng tiếng Việt hiện đại, là sản phẩm
của 1 kiểu t duy NT mới, xuất hiện tơng
đối muộn trong lịch sử văn học (đầu TK
XX) So với truyện trung đại, cốt truyện
phức tạp hơn, đã thiên về tính chất h
cấu đã hớng vào việc khắc họa hình
t-ợng, phát hiện bản chất trong quan hệ
nhân sinh hay đời sống tâm hồn của con
ngời Truyện trung đại đợc viết bằng
tiếng Hán, cốt truyện đơn giản còn thiên
về mục đích giáo huấn.
H: Em hãy tóm tắt lại tác phẩm ?
- Gọi HS tóm tắt, GV nhận xét tóm tắt
lại
- Bố cục của truyện có thể chia thành
mấy phần ? Phần ND nào là chính ? Vì
sao em xác định nh thế ?
- Cảnh đê sắp vỡ (Đ1)
- Cảnh hộ đê (tiếp-> ấy là hạnh phúc)
- Cảnh đê vỡ (phần còn lại)
- Phần kể chuyện cảnh hộ đê là chính
Vì dung lợng dài nhất và tập trung làm
nổi bật nhân vật chính là quan phụ mẫu
H: Cảnh đê sắp vỡ đợc gợi tả bằng các
chi tiết nào về không gian, thời gian, địa
điểm ?
H: Các chi tiết đó gợi một cảnh tợng thế
nào ?
- Đêm tối, ma to không ngớt, nớc sông
dâng nhanh có nguy cơ làm vỡ đê
H: Tên sông đợc nói cụ thể, nhng tên
làng, tên phủ chỉ đợc ghi bằng kí hiệu
Điều đó thể hiện dụng ý gì của tác giả ?
- Tác giả muốn ngời đọc hiểu câu
chuyện này không chỉ xảy ra ở 1 nơi mà
có thể là phổ biến ở nhiều nơi
H: Trong truyện này, phần mở đầu có
vai trò thắt nút Vậy ý nghĩa thắt nút ở
đây là gì ?
- HS đọc Đ2,3 Hai đoạn em vừa đọc tả
1 Thể loại:
- Truyện ngắn hiện đại
* Tóm tắt:
* Bố cục: 3 phần
1 Cảnh đê sắp vỡ:
- Thời gian: Gần 1 giờ đêm
- Không gian: Trời ma tầm tã, nớc sông Nhị Hà lên to
- Địa điểm: Khúc sông làng X, thuộc phủ X, hai ba đoạn đã thẩm lậu
=>Tạo tình huống có vấn đề (đê sắp vỡ)
để từ đó các sự việc kế tiếp sẽ xảy ra
2 Cảnh hộ đê:
Trang 3cảnh gì, ở đâu ?
H: Cảnh đợc tả bằng những chi tiết hình
ảnh và âm thanh điển hình nào ?
- Hình ảnh: Kẻ thì thuổng, ngwời thì
cuốc, bì bõm dới bùn lầy ngời nào
ngời nấy ớt lớt thớt nh chuột lột
- Âm thanh: Trống đánh liên thanh ốc
thổi vô hồi, tiếng ngời xao xác gọi
nhau
H: Ngôn ngữ miêu tả có gì đặc sắc ? - Sử dụng nhiều từ láy tợng hình kết hợp ngôn ngữ biểu cảm (than ôi, lo thay, nguy thay) H: Cách miêu tả đó, gợi lên một cảnh t-ợng nh thế nào ? a Cảnh trên đê: => Gợi cảnh tợng nhốn nháo, hối hả, chen chúc, căng thẳng, cơ cực và hiểm nguy * 4 Hoạt động 4: (6 phút ) 4 Củng cố. H: Em hãy tóm tắt lại tác phẩm ? 5 Dặn: HS về học bài, chuẩn bị tiết 2 của bài D - Rút kinh nghiệm giờ dạy. * Ưu điểm:
* Tồn tại:
Ngày soạn: Ngày giảng: Bài 26 phần văn học Tiết 105: sống chết mặc bay - Phạm Duy Tốn - (Tiếp) A - Mục tiêu. Giúp HS: 1 Về kiến thức: - Thấy đợc hiện thực về tình cảnh khốn khó của nhân dân trớc thiên tai và sự vô trách nhiệm của bọn quan lại dới chế độ cũ
2 Về kỹ năng: - Đọc - hiểu một truyện ngắn hiện đại đầu thế kỉ XX
3 Về thái độ:
- Bồi dỡng HS tinh thần yêu thích văn học hiện đại, sự cảm thông với cuộc sống của cha ông trớc
B - Chuẩn bị.
1 Giáo viên:
- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo
Trang 42 Học sinh
- Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong sgk
C -Tiến trình.
1 ổn định lớp: Sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Em hãy tóm tắt lại tác phẩm “Sống chết mặc bay” ?
3 Bài mới.
* 1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút)
Với bút pháp miêu tả hiện thực nhà văn Phạm Duy Tốn đa cho chúng ta thấy một cảnh tợng nhân dân nhốn nháo lo sợ trớc cảnh tợng một khúc đê sắp vỡ Đó là cảnh tợng của ngời dân còn các vị quan - những ngời có trách nhiệm chăm lo cho cuộc sống của ngời dân thì sao ?
* 2 Hoạt động 2: Đọc - Hiểu văn bản
(28 phút )
- Gọi HS đọc lại đoạn văn
H: Theo dõi đoạn kể chuyện trong đình,
hãy cho biết chuyện gì đang xảy ra ở
đây ?
- Chuyện quan phủ đợc hầu hạ, chuyện
quan phủ chơi tổ tôm, chuyện quan phủ
nghe tin đê vỡ
H: Trong đoạn văn kể chuyện quan phủ
đợc hầu hạ, tác giả đã dùng những chi
tiết nào để tả về đồ vật và chân dung
quan phủ ?
- Đồ vật: Bát yến hấp đờng phèn, tráp
đồi mồi, trong ngăn bạc đầy những trầu
vàng, nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ
vàng
- Chân dung quan phụ mẫu: Uy nghi
chễm chệ ngồi, tay trái tựa gối xếp, chân
phải duỗi thẳng ra, để cho tên ngời nhà
quỳ ở dới đất mà gãi
H: Qua các chi tiết miêu tả trên, ta thấy
hiện lên hình ảnh một viên quan nh thế
nào ?
H: Hình ảnh quan phụ mẫu nhàn nhã
h-ởng lạc trong đình trái ngợc với hình
ảnh nào ngoài đê?
- Ma gió ầm ầm ngoài đê, dân phu rối
rít trăm họ đang vất vả lấm láp, gội
gió tắm ma, nh đàn sâu lũ kiến ở trên
đê
H: Trong NT viết văn đặt 2 cảnh trái
ng-ợc nhau nh thế gọi là sử dụng biện pháp
tơng phản Theo em phép tơng phản trên
có tác dụng gì ?
H: Theo dõi tiếp cảnh quan phủ đánh tổ
tôm Hình ảnh quan phủ nổi lên qua
những chi tiết điển hình nào về cử chỉ và
II - Tìm hiểu tác phẩm.
2 Cảnh hộ đê:
b Cảnh trong đình:
=>Hiện lên hình ảnh 1 viên quan béo tốt, nhàn nhã, thích hởng lạc và rất hách dịch
-> Sử dụng hình ảnh tơng phản Làm nổi
rõ tính cách hởng lạc của quan phủ và thảm cảnh của ngời dân Góp phần thể hiện ý nghĩa phê phán của truyện
c Chuyện quan phủ đánh tổ tôm:
Trang 5lời nói ?
- Cử chỉ: Khi đó, ván bài quan đã chờ
rồi Ngài xơi bát yến vừa xong, ngồi
khểnh vuốt râu, rung đùi, mắt đang mải
trông đĩa nọc,
- Lời nói: Tiếng thầy đề hỏi: Bẩm bốc,
tiếng quan lớn truyền: ừ Có ngời khẽ
nói: Bẩm dễ có khi đê vỡ ! Ngài cau
mặt, gắt rằng: Mặc kệ !
H: ở đoạn truyện này có những hình
ảnh tơng phản nào xuất hiện ?
- Tơng phản giữa lời nói khẽ của ngời
hầu: Bẩm có khi đê vỡ với lời gắt của
quan: Mặc kệ !; tơng phản giữa tiếng
kêu vang trời dậy đất ngoài đê, với thái
độ điềm nhiên hởng lạc ăn chơi của
quan
H: Trong khi miêu tả và kể chuyện, tác
giả đã xen những lời bình luận và biểu
cảm, đó là những lời nào ?
- (Ngài mà còn dở ván bài, hoặc cha hết
hội thì dầu trời long đất lở, đê vỡ dân
trôi, ngài cũng thây kệ Ôi ! Trăm hai
m-ơi lá bài đen đỏ, có cái ma lực
gì không bằng nớc bài cao thấp Than
ôi ! )
H: Kết hợp miêu tả, kể chuyện bằng NT
tơng phản với những lời bình luận biểu
cảm đã mang lại hiệu quả gì cho đoạn
truyện này ?
H: Theo dõi đoạn văn kể chuyện quan
phủ, khi nghe tin đê vỡ ở đoạn này
hình thức ngôn ngữ nổi bật là gì ?
- Ngôn ngữ đối thoại
H: Hình ảnh và những câu đối thoại nào
của quan phụ mẫu đáng giá nhất ?
- Quan lớn mặt đỏ tía tai quay ra quát
rằng: Đê vỡ rồi ! Đê vỡ rồi, thời ông
cách cổ chúng mày, thời ông bỏ tù
chúng mày ! Có biết không ?
H: Hình ảnh của quan phụ mẫu tơng
phản với hình ảnh nào ?
- Một ngời nhà quê, mình mẩy lấm láp,
quần áo ớt đầm, tất tả chạy xông vào thở
không ra lời: Bẩm quan lớn đê vỡ
mất rồi !
H: Cách dùng ngôn ngữ đối thoại và
hình ảnh tơng phản ở đây có tác dụng gì
?
-> Kết hợp miêu tả, kể chuyện bằng NT tơng phản với những lời bình luận biểu cảm- Làm nổi rõ tính cách bất nhân của nhân vật quan phủ, gián tiếp phản ánh tình cảnh thê thảm của dân và bộc lộ thái độ mỉa mai phê phán của tác giả
d Chuyện quan phủ nghe tin đê vỡ:
-> Sd ngôn ngữ đối thoại và hình ảnh
t-ơng phản Khắc họa tính cách tàn nhẫn, vô lơng tâm của quan phụ mẫu và tố cáo quan lại thờ ơ vô trách nhiệm đối với tính mạng của ngời dân
Trang 6H: Tác giả đã miêu tả cảnh đê vỡ nh thế
nào ?
- Khắp mọi nơi miền đó, nớc tràn lênh
láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi
băng, lúa má ngập hết
- Kẻ sống không chỗ ở, kẻ chết không
nơi chôn, lênh đênh mặt nớc, chiếc bóng
bơ vơ, tình cảnh thảm sầu, kể sao cho
xiết !
H: ở đây ngoài miêu tả tác giả còn sử
dụng biện pháp NT nào ? Tác dụng của
nó ?
H: Đoạn truyện này nói lên tình cảm
nào của tác giả đối với ngời nông dân ?
* 3 Hoạt động 3: Tổng kết (6 phút)
H: Tác phẩm “Sống chết mặc bay” có
giá trị hiện thực và nhân đạo gì ?
H: Văn bản có giá trị gì về NT ?
3 Cảnh đê vỡ:
-> Miêu tả kết hợp với biểu cảm Vừa gợi cảnh tợng lụt lội do đê vỡ, vừa tỏ lòng thơng cảm xót xa cho tình cảnh khốn cùng của ngời dân
* ý nghĩa: Thể hiện tình cảm nhân đạo
của tác giả
III - Tổng kết.
- Nội dung:
+ Giá trị hiện thực: Phản ánh cuộc sống
ăn chơi hởng lạc vô trách nhiệm của kẻ cầm quyền và cảnh sống thê thảm của ngời dân trong XH cũ
+ Giá trị nhân đạo: Lên án kẻ cầm quyền thờ ơ vô trách nhiệm với tính mạng ngời dân
- Nghệ thuật: Dùng biện pháp tơng phản
để khắc họa nhân vật làm nổi bật t tởng của tác phẩm
* Ghi nhớ
Sgk T 83
* 4 Hoạt động 4: (6 phút )
4 Củng cố.
H: Qua truyện, em hiểu thêm điều gì về nhà văn Phạm Duy Tốn ?
5 Dặn: HS về học bài, chuẩn bị bài sau.
D - Rút kinh nghiệm giờ dạy.
* Ưu điểm:
* Tồn tại:
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 26 phần tập làm văn Tiết 107: cách làm bài văn lập luận giải thích
A - Mục tiêu.
Trang 7Giúp HS:
1 Về kiến thức:
- Nắm đợc các bớc làm bài văn lập luận giải thích
2 Về kỹ năng:
- Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn giải thích
3 Về thái độ:
- Có ý thức tìm hiểu thể văn nghị luận giải thích
B - Chuẩn bị.
1 Giáo viên:
- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo
2 Học sinh
- Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong sgk
C -Tiến trình.
1 ổn định lớp: Sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là phép lập luận giải thích ?
3 Bài mới.
* 1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút )
Qui trình làm một bài văn nghị luận giải thích, về cơ bản cũng tơng tự nh qui trình làm 1 bài văn nghị luận chứng minh mà chúng ta đã học Tuy nhiên ở kiểu bài này vẫn có những đặc thù riêng, thể hiện ngay trong từng bớc, từng khâu.
* 2 Hoạt động 2: Phân tích mẫu - Hình
thành khái niệm (22 phút)
- HS đọc đề bài
H: Em hãy nêu các bớc làm một bài văn
nghị luận ?
H: Đề trên thuộc kiểu bài nào ?
H: Vấn đề cần đợc giải thích là gì ?
- HS đọc dàn bài sgk (84-85)
H: Phần MB cần nêu những gì ?
- Hs đọc 3 đoạn văn giải thích
H: Phần TB của bài văn giải thích cần
phải làm gì ?
- HS đọc phần KB
H: Phần KB của bài văn giải thích cần
nêu những gì ?
H: Bớc cuối cùng của bài văn giải thích
là bớc nào ?
H: Muốn làm một bài văn lập luận giải
I - Các bớc làm một bài văn lập luận giải thích.
* Đề bài: Nhân dân ta có câu tục ngữ:
"Đi một ngày đàng học một sàng khôn" Hãy giải thích ND câu tục ngữ đó
1 Tìm hiểu đề và tìm ý:
- Kiểu bài: Giải thích
- ND: Đi ra ngoài, đi đây, đi đó sẽ học
đợc nhiều điều hay, mở rộng tầm hiểu biết, khôn ngoan từng trải
2 Lập dàn ý:
- sgk (84-85)
3 Viết bài:
a Cách viết phần MB:
- Dẫn dắt vào đề: Đa ngời đọc vào bài văn
- Chép câu trích: Giới thiệu vấn đề cần giải thích
b Cách viết phần TB:
- Giải thích nghĩa đen
- Giải thích nghĩa bóng
- Giải thích nghĩa sâu
- Nêu dẫn chứng minh họa
c- Cách viết phần KB:
- Tổng kết ý nghĩa điều đã giải thích
- Rút ra bài học cho bản thân
- Nêu suy nghĩ, ý nghĩa của vấn đề đã
đ-ợc giải thích
4 Đọc và sửa lại bài:
Trang 8
thích thì phải thực hiện những bớc nào ?
H: Em hãy nêu dàn ý chung của bài văn
lập luận giải thích?
H: Khi viết văn giải thích cần chú ý gì ?
* 3 Hoạt động 3: Tổ chức cho học sinh
luyện tập: (10 phút)
H: Hãy tự viết thêm những cách KB
khác cho đề bài trên ?
- HS tập viết các cách kết bài khác
- Gọi 2 - 4 em trình bày bài làm
- Cho các em khác nhận xét
- GV nhận xét, góp ý
* Ghi nhớ.
Sgk T86
II - luyện tập.
* 4 Hoạt động 4: (4 phút )
4 Củng cố.
- Gọi 1 HS đọc lại phần ghi nhớ
- GV nhận xét giờ học, ý thức của HS,
5 Dặn: HS về học bài, chuẩn bị bài sau D - Rút kinh nghiệm giờ dạy. * Ưu điểm:
* Tồn tại:
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 26 phần tập làm văn Tiết 108: luyện tập lập luận giải thích
A - Mục tiêu.
Giúp HS:
1 Về kiến thức:
- Nắm sâu hơn cách làm bài văn lập luận giải thích
2 Về kỹ năng:
- Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn giải thích
3 Về thái độ:
- Bồi dỡng HS tinh thần yêu thích học tập thể văn lập luận giải thích; Có ý thức áp dụng vào cuộc sống hàng ngày
B - Chuẩn bị.
1 Giáo viên:
- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo
2 Học sinh
- Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong sgk
C -Tiến trình.
1 ổn định lớp: Sĩ số
Trang 92 Kiểm tra bài cũ: Muốn làm bài văn lập luận giải thích cần trải qua những
b-ớc nào ? Nêu dàn bài của bài văn lập luận giải thích ?
3 Bài mới.
* 1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút)
ở giờ trớc chúng ta đã đợc tìm hiểu về quy trình làm một bài văn lập luận giải thích Để bổ sung các kỹ năng đó chúng ta sẽ cùng nhau đi vào giờ luyện tập hôm nay.
* 2 Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh
luyện tập: (38 phút)
H: Em hiểu giải thích là gì ?
H: Thế nào là giải thích trong văn nghị
luận ?
H: Trình bày dàn bài của một bài văn
lập luận giải thích
- HS đọc đề bài
H: Đề trên thuộc kiểu bài nào ?
H: Đề bài yêu cầu giải thích vấn đề gì ?
H: Làm thế nào để nhận ra yêu cầu đó ?
- Căn cứ vào mệnh đề và căn cứ vào các
từ ngữ trong đề
H: MB cần nêu những gì ?
H: Ta có thể sắp xếp các ý của phần TB
nh thế nào ?
H: Giải thích sách là gì ?
H: Giải thích tại sao sách là ngọn đèn
bất diệt của trí tuệ ?
H: Thái độ của em đối với việc đọc sách
nh thế nào ?
H: Kết bài cần phải nêu điều gì ?
I - Lý thuyết.
- Giải thích là làm cho hiểu rõ những
điều cha biết trong mọi lĩnh vực của cuộc sống
- Giải thích trong văn nghị luận là làm
rõ các t tởng, đạo lý, phẩm chất, quan hệ, cần đợc giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi dỡng t tởng, tình cảm cho con ngời
II - Thực hành
1 Tìm hiểu đề:
*Đề bài: Một nhà văn có nói: "Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con ngời" Hãy giải thích nội dung câu nói
đó
- Kiểu bài: Giải thích
- ND: giải thích vai trò của sách đối với trí tuệ con ngời
2 Lập dàn bài:
a Mở bài.
- Nhận xét khái quát về vai trò của câu dẫn trong đời sống con ngời
- Trích dẫn câu nói
b Thân bài.
* G.thích ý nghĩa câu nói:
- Sách là gì: là kho tàng tri thức, là sản phẩm tinh thần, là ngời bạn tâm tình gần gũi
-Tại sao sách là ngọn đèn bất diệt của con ngời: Sách giúp ta hiểu về mọi lĩnh vực, sách giúp ta vợt mọi khoảng cách
về thời gian, không gian
* Thái độ đối với việc đọc sách:
- Tạo thói quen đọc sách
- Cần chọn sách để đọc
- Phê phán và lên án những sách có ND xấu
c Kết bài:
- Khẳng định lại tác dụng to lớn của sách
Trang 10- GV yêu cầu HS tập viết các đoạn trong
phần mở bài, thân bài và kết bài
- Gọi một số HS trình bày đoạn văn
- Cho các em khác nhận xét
- GV nhận xét, bổ sung, sửa chữa, cho
điểm các bài đạt
- Nêu phơng hớng hành động của cá nhân
3 Tập viết các đoạn văn.
* 3 Hoạt động 3: (2 phút )
4 Củng cố.
- GV nhận xét giờ học, ý thức của HS,
5 Dặn: HS về học bài, chuẩn bị bài sau D - Rút kinh nghiệm giờ dạy. * Ưu điểm:
* Tồn tại:
====================== Hết tuần 29 =======================