1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Ngu van 7Tuan 29CKTKN

10 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 22,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

V× dung lîng dµi nhÊt vµ tËp trung lµm næi bËt nh©n vËt chÝnh lµ quan phô mÉu... ngêi nµo ngêi nÊy ít lít thít nh chuét lét.[r]

Trang 1

tuần 29

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 26 phần văn học Tiết 105: sống chết mặc bay

- Phạm Duy Tốn -

A - Mục tiêu.

Giúp HS:

1 Về kiến thức:

- Hiểu đợc sơ giản về tác giả Phạm Duy Tốn

- Thấy đợc hiện thực về tình cảnh khốn khó của nhân dân trớc thiên tai và sự vô trách nhiệm của bọn quan lại dới chế độ cũ

2 Về kỹ năng:

- Đọc - hiểu một truyện ngắn hiện đại đầu thế kỉ XX

3 Về thái độ:

- Bồi dỡng HS tinh thần yêu thích văn học hiện đại, sự cảm thông với cuộc sống của cha ông trớc

B - Chuẩn bị.

1 Giáo viên:

- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo

2 Học sinh

- Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong sgk

C -Tiến trình.

1 ổn định lớp: Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Bài mới.

* 1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút)

Tục ngữ có câu "sống chết mặc bay, tiền thầy bỏ túi", câu tục ngữ nói về

thái độ vô trách nhiệm 1 cách trắng trợn của 1 viên quan phụ mẫu, trong một lần hộ

đê Câu chuyện đặc sắc đã đợc ngòi bút hiện thực và nhân đạo của Phạm Duy Tốn kể lại nh một màn kịch bi- hài rất hấp dẫn

* 2 Hoạt động 2: Đọc - Hiểu văn bản

(35 phút )

- Gọi HS đọc phần chú thích (*) trong

sgk

H: Em hãy giới thiệu đôi nét về tác giả

Phạm Duy Tốn ?

- Ông là 1 cây bút tiên phong và xuất

sắc của khuynh hớng hiện thực ở những

năm đầu TK XX

- Truyện ngắn của ông chuyên về phản

ánh hiện thực XH

H: Cho biết vài nét về tác phẩm ?

- GV đọc mẫu hớng dẫn HS đọc tác

phẩm.

- Hớng dẫn đọc: Chú ý phân biệt giọng

I - Tìm hiểu chung.

1 Tác giả:

- Phạm Duy Tốn (1883-1924), quê Th-ờng Tín - Hà Tây

2 Tác phẩm:

- Sáng tác 7.1918

II - Tìm hiểu tác phẩm.

Trang 2

kể, tả của tác giả với giọng quan phụ

mẫu hống hách, nạt nộ; giọng thầy đề

và dân phu khúm núm, sợ sệt.

- Cho HS đọc các chú thích khó

H: Tác phẩm thuộc thể loại nào ?

H: Em hiểu thế nào là truyện ngắn hiện

đại ?

- Gv: Truyện ngắn hiện đại đợc viết

bằng tiếng Việt hiện đại, là sản phẩm

của 1 kiểu t duy NT mới, xuất hiện tơng

đối muộn trong lịch sử văn học (đầu TK

XX) So với truyện trung đại, cốt truyện

phức tạp hơn, đã thiên về tính chất h

cấu đã hớng vào việc khắc họa hình

t-ợng, phát hiện bản chất trong quan hệ

nhân sinh hay đời sống tâm hồn của con

ngời Truyện trung đại đợc viết bằng

tiếng Hán, cốt truyện đơn giản còn thiên

về mục đích giáo huấn.

H: Em hãy tóm tắt lại tác phẩm ?

- Gọi HS tóm tắt, GV nhận xét tóm tắt

lại

- Bố cục của truyện có thể chia thành

mấy phần ? Phần ND nào là chính ? Vì

sao em xác định nh thế ?

- Cảnh đê sắp vỡ (Đ1)

- Cảnh hộ đê (tiếp-> ấy là hạnh phúc)

- Cảnh đê vỡ (phần còn lại)

- Phần kể chuyện cảnh hộ đê là chính

Vì dung lợng dài nhất và tập trung làm

nổi bật nhân vật chính là quan phụ mẫu

H: Cảnh đê sắp vỡ đợc gợi tả bằng các

chi tiết nào về không gian, thời gian, địa

điểm ?

H: Các chi tiết đó gợi một cảnh tợng thế

nào ?

- Đêm tối, ma to không ngớt, nớc sông

dâng nhanh có nguy cơ làm vỡ đê

H: Tên sông đợc nói cụ thể, nhng tên

làng, tên phủ chỉ đợc ghi bằng kí hiệu

Điều đó thể hiện dụng ý gì của tác giả ?

- Tác giả muốn ngời đọc hiểu câu

chuyện này không chỉ xảy ra ở 1 nơi mà

có thể là phổ biến ở nhiều nơi

H: Trong truyện này, phần mở đầu có

vai trò thắt nút Vậy ý nghĩa thắt nút ở

đây là gì ?

- HS đọc Đ2,3 Hai đoạn em vừa đọc tả

1 Thể loại:

- Truyện ngắn hiện đại

* Tóm tắt:

* Bố cục: 3 phần

1 Cảnh đê sắp vỡ:

- Thời gian: Gần 1 giờ đêm

- Không gian: Trời ma tầm tã, nớc sông Nhị Hà lên to

- Địa điểm: Khúc sông làng X, thuộc phủ X, hai ba đoạn đã thẩm lậu

=>Tạo tình huống có vấn đề (đê sắp vỡ)

để từ đó các sự việc kế tiếp sẽ xảy ra

2 Cảnh hộ đê:

Trang 3

cảnh gì, ở đâu ?

H: Cảnh đợc tả bằng những chi tiết hình

ảnh và âm thanh điển hình nào ?

- Hình ảnh: Kẻ thì thuổng, ngwời thì

cuốc, bì bõm dới bùn lầy ngời nào

ngời nấy ớt lớt thớt nh chuột lột

- Âm thanh: Trống đánh liên thanh ốc

thổi vô hồi, tiếng ngời xao xác gọi

nhau

H: Ngôn ngữ miêu tả có gì đặc sắc ? - Sử dụng nhiều từ láy tợng hình kết hợp ngôn ngữ biểu cảm (than ôi, lo thay, nguy thay) H: Cách miêu tả đó, gợi lên một cảnh t-ợng nh thế nào ? a Cảnh trên đê: => Gợi cảnh tợng nhốn nháo, hối hả, chen chúc, căng thẳng, cơ cực và hiểm nguy * 4 Hoạt động 4: (6 phút ) 4 Củng cố. H: Em hãy tóm tắt lại tác phẩm ? 5 Dặn: HS về học bài, chuẩn bị tiết 2 của bài D - Rút kinh nghiệm giờ dạy. * Ưu điểm:

* Tồn tại:

Ngày soạn: Ngày giảng: Bài 26 phần văn học Tiết 105: sống chết mặc bay - Phạm Duy Tốn - (Tiếp) A - Mục tiêu. Giúp HS: 1 Về kiến thức: - Thấy đợc hiện thực về tình cảnh khốn khó của nhân dân trớc thiên tai và sự vô trách nhiệm của bọn quan lại dới chế độ cũ

2 Về kỹ năng: - Đọc - hiểu một truyện ngắn hiện đại đầu thế kỉ XX

3 Về thái độ:

- Bồi dỡng HS tinh thần yêu thích văn học hiện đại, sự cảm thông với cuộc sống của cha ông trớc

B - Chuẩn bị.

1 Giáo viên:

- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo

Trang 4

2 Học sinh

- Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong sgk

C -Tiến trình.

1 ổn định lớp: Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Em hãy tóm tắt lại tác phẩm “Sống chết mặc bay” ?

3 Bài mới.

* 1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút)

Với bút pháp miêu tả hiện thực nhà văn Phạm Duy Tốn đa cho chúng ta thấy một cảnh tợng nhân dân nhốn nháo lo sợ trớc cảnh tợng một khúc đê sắp vỡ Đó là cảnh tợng của ngời dân còn các vị quan - những ngời có trách nhiệm chăm lo cho cuộc sống của ngời dân thì sao ?

* 2 Hoạt động 2: Đọc - Hiểu văn bản

(28 phút )

- Gọi HS đọc lại đoạn văn

H: Theo dõi đoạn kể chuyện trong đình,

hãy cho biết chuyện gì đang xảy ra ở

đây ?

- Chuyện quan phủ đợc hầu hạ, chuyện

quan phủ chơi tổ tôm, chuyện quan phủ

nghe tin đê vỡ

H: Trong đoạn văn kể chuyện quan phủ

đợc hầu hạ, tác giả đã dùng những chi

tiết nào để tả về đồ vật và chân dung

quan phủ ?

- Đồ vật: Bát yến hấp đờng phèn, tráp

đồi mồi, trong ngăn bạc đầy những trầu

vàng, nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ

vàng

- Chân dung quan phụ mẫu: Uy nghi

chễm chệ ngồi, tay trái tựa gối xếp, chân

phải duỗi thẳng ra, để cho tên ngời nhà

quỳ ở dới đất mà gãi

H: Qua các chi tiết miêu tả trên, ta thấy

hiện lên hình ảnh một viên quan nh thế

nào ?

H: Hình ảnh quan phụ mẫu nhàn nhã

h-ởng lạc trong đình trái ngợc với hình

ảnh nào ngoài đê?

- Ma gió ầm ầm ngoài đê, dân phu rối

rít trăm họ đang vất vả lấm láp, gội

gió tắm ma, nh đàn sâu lũ kiến ở trên

đê

H: Trong NT viết văn đặt 2 cảnh trái

ng-ợc nhau nh thế gọi là sử dụng biện pháp

tơng phản Theo em phép tơng phản trên

có tác dụng gì ?

H: Theo dõi tiếp cảnh quan phủ đánh tổ

tôm Hình ảnh quan phủ nổi lên qua

những chi tiết điển hình nào về cử chỉ và

II - Tìm hiểu tác phẩm.

2 Cảnh hộ đê:

b Cảnh trong đình:

=>Hiện lên hình ảnh 1 viên quan béo tốt, nhàn nhã, thích hởng lạc và rất hách dịch

-> Sử dụng hình ảnh tơng phản Làm nổi

rõ tính cách hởng lạc của quan phủ và thảm cảnh của ngời dân Góp phần thể hiện ý nghĩa phê phán của truyện

c Chuyện quan phủ đánh tổ tôm:

Trang 5

lời nói ?

- Cử chỉ: Khi đó, ván bài quan đã chờ

rồi Ngài xơi bát yến vừa xong, ngồi

khểnh vuốt râu, rung đùi, mắt đang mải

trông đĩa nọc,

- Lời nói: Tiếng thầy đề hỏi: Bẩm bốc,

tiếng quan lớn truyền: ừ Có ngời khẽ

nói: Bẩm dễ có khi đê vỡ ! Ngài cau

mặt, gắt rằng: Mặc kệ !

H: ở đoạn truyện này có những hình

ảnh tơng phản nào xuất hiện ?

- Tơng phản giữa lời nói khẽ của ngời

hầu: Bẩm có khi đê vỡ với lời gắt của

quan: Mặc kệ !; tơng phản giữa tiếng

kêu vang trời dậy đất ngoài đê, với thái

độ điềm nhiên hởng lạc ăn chơi của

quan

H: Trong khi miêu tả và kể chuyện, tác

giả đã xen những lời bình luận và biểu

cảm, đó là những lời nào ?

- (Ngài mà còn dở ván bài, hoặc cha hết

hội thì dầu trời long đất lở, đê vỡ dân

trôi, ngài cũng thây kệ Ôi ! Trăm hai

m-ơi lá bài đen đỏ, có cái ma lực

gì không bằng nớc bài cao thấp Than

ôi ! )

H: Kết hợp miêu tả, kể chuyện bằng NT

tơng phản với những lời bình luận biểu

cảm đã mang lại hiệu quả gì cho đoạn

truyện này ?

H: Theo dõi đoạn văn kể chuyện quan

phủ, khi nghe tin đê vỡ ở đoạn này

hình thức ngôn ngữ nổi bật là gì ?

- Ngôn ngữ đối thoại

H: Hình ảnh và những câu đối thoại nào

của quan phụ mẫu đáng giá nhất ?

- Quan lớn mặt đỏ tía tai quay ra quát

rằng: Đê vỡ rồi ! Đê vỡ rồi, thời ông

cách cổ chúng mày, thời ông bỏ tù

chúng mày ! Có biết không ?

H: Hình ảnh của quan phụ mẫu tơng

phản với hình ảnh nào ?

- Một ngời nhà quê, mình mẩy lấm láp,

quần áo ớt đầm, tất tả chạy xông vào thở

không ra lời: Bẩm quan lớn đê vỡ

mất rồi !

H: Cách dùng ngôn ngữ đối thoại và

hình ảnh tơng phản ở đây có tác dụng gì

?

-> Kết hợp miêu tả, kể chuyện bằng NT tơng phản với những lời bình luận biểu cảm- Làm nổi rõ tính cách bất nhân của nhân vật quan phủ, gián tiếp phản ánh tình cảnh thê thảm của dân và bộc lộ thái độ mỉa mai phê phán của tác giả

d Chuyện quan phủ nghe tin đê vỡ:

-> Sd ngôn ngữ đối thoại và hình ảnh

t-ơng phản Khắc họa tính cách tàn nhẫn, vô lơng tâm của quan phụ mẫu và tố cáo quan lại thờ ơ vô trách nhiệm đối với tính mạng của ngời dân

Trang 6

H: Tác giả đã miêu tả cảnh đê vỡ nh thế

nào ?

- Khắp mọi nơi miền đó, nớc tràn lênh

láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi

băng, lúa má ngập hết

- Kẻ sống không chỗ ở, kẻ chết không

nơi chôn, lênh đênh mặt nớc, chiếc bóng

bơ vơ, tình cảnh thảm sầu, kể sao cho

xiết !

H: ở đây ngoài miêu tả tác giả còn sử

dụng biện pháp NT nào ? Tác dụng của

nó ?

H: Đoạn truyện này nói lên tình cảm

nào của tác giả đối với ngời nông dân ?

* 3 Hoạt động 3: Tổng kết (6 phút)

H: Tác phẩm “Sống chết mặc bay” có

giá trị hiện thực và nhân đạo gì ?

H: Văn bản có giá trị gì về NT ?

3 Cảnh đê vỡ:

-> Miêu tả kết hợp với biểu cảm Vừa gợi cảnh tợng lụt lội do đê vỡ, vừa tỏ lòng thơng cảm xót xa cho tình cảnh khốn cùng của ngời dân

* ý nghĩa: Thể hiện tình cảm nhân đạo

của tác giả

III - Tổng kết.

- Nội dung:

+ Giá trị hiện thực: Phản ánh cuộc sống

ăn chơi hởng lạc vô trách nhiệm của kẻ cầm quyền và cảnh sống thê thảm của ngời dân trong XH cũ

+ Giá trị nhân đạo: Lên án kẻ cầm quyền thờ ơ vô trách nhiệm với tính mạng ngời dân

- Nghệ thuật: Dùng biện pháp tơng phản

để khắc họa nhân vật làm nổi bật t tởng của tác phẩm

* Ghi nhớ

Sgk T 83

* 4 Hoạt động 4: (6 phút )

4 Củng cố.

H: Qua truyện, em hiểu thêm điều gì về nhà văn Phạm Duy Tốn ?

5 Dặn: HS về học bài, chuẩn bị bài sau.

D - Rút kinh nghiệm giờ dạy.

* Ưu điểm:

* Tồn tại:

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 26 phần tập làm văn Tiết 107: cách làm bài văn lập luận giải thích

A - Mục tiêu.

Trang 7

Giúp HS:

1 Về kiến thức:

- Nắm đợc các bớc làm bài văn lập luận giải thích

2 Về kỹ năng:

- Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn giải thích

3 Về thái độ:

- Có ý thức tìm hiểu thể văn nghị luận giải thích

B - Chuẩn bị.

1 Giáo viên:

- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo

2 Học sinh

- Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong sgk

C -Tiến trình.

1 ổn định lớp: Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là phép lập luận giải thích ?

3 Bài mới.

* 1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút )

Qui trình làm một bài văn nghị luận giải thích, về cơ bản cũng tơng tự nh qui trình làm 1 bài văn nghị luận chứng minh mà chúng ta đã học Tuy nhiên ở kiểu bài này vẫn có những đặc thù riêng, thể hiện ngay trong từng bớc, từng khâu.

* 2 Hoạt động 2: Phân tích mẫu - Hình

thành khái niệm (22 phút)

- HS đọc đề bài

H: Em hãy nêu các bớc làm một bài văn

nghị luận ?

H: Đề trên thuộc kiểu bài nào ?

H: Vấn đề cần đợc giải thích là gì ?

- HS đọc dàn bài sgk (84-85)

H: Phần MB cần nêu những gì ?

- Hs đọc 3 đoạn văn giải thích

H: Phần TB của bài văn giải thích cần

phải làm gì ?

- HS đọc phần KB

H: Phần KB của bài văn giải thích cần

nêu những gì ?

H: Bớc cuối cùng của bài văn giải thích

là bớc nào ?

H: Muốn làm một bài văn lập luận giải

I - Các bớc làm một bài văn lập luận giải thích.

* Đề bài: Nhân dân ta có câu tục ngữ:

"Đi một ngày đàng học một sàng khôn" Hãy giải thích ND câu tục ngữ đó

1 Tìm hiểu đề và tìm ý:

- Kiểu bài: Giải thích

- ND: Đi ra ngoài, đi đây, đi đó sẽ học

đợc nhiều điều hay, mở rộng tầm hiểu biết, khôn ngoan từng trải

2 Lập dàn ý:

- sgk (84-85)

3 Viết bài:

a Cách viết phần MB:

- Dẫn dắt vào đề: Đa ngời đọc vào bài văn

- Chép câu trích: Giới thiệu vấn đề cần giải thích

b Cách viết phần TB:

- Giải thích nghĩa đen

- Giải thích nghĩa bóng

- Giải thích nghĩa sâu

- Nêu dẫn chứng minh họa

c- Cách viết phần KB:

- Tổng kết ý nghĩa điều đã giải thích

- Rút ra bài học cho bản thân

- Nêu suy nghĩ, ý nghĩa của vấn đề đã

đ-ợc giải thích

4 Đọc và sửa lại bài:

Trang 8

thích thì phải thực hiện những bớc nào ?

H: Em hãy nêu dàn ý chung của bài văn

lập luận giải thích?

H: Khi viết văn giải thích cần chú ý gì ?

* 3 Hoạt động 3: Tổ chức cho học sinh

luyện tập: (10 phút)

H: Hãy tự viết thêm những cách KB

khác cho đề bài trên ?

- HS tập viết các cách kết bài khác

- Gọi 2 - 4 em trình bày bài làm

- Cho các em khác nhận xét

- GV nhận xét, góp ý

* Ghi nhớ.

Sgk T86

II - luyện tập.

* 4 Hoạt động 4: (4 phút )

4 Củng cố.

- Gọi 1 HS đọc lại phần ghi nhớ

- GV nhận xét giờ học, ý thức của HS,

5 Dặn: HS về học bài, chuẩn bị bài sau D - Rút kinh nghiệm giờ dạy. * Ưu điểm:

* Tồn tại:

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 26 phần tập làm văn Tiết 108: luyện tập lập luận giải thích

A - Mục tiêu.

Giúp HS:

1 Về kiến thức:

- Nắm sâu hơn cách làm bài văn lập luận giải thích

2 Về kỹ năng:

- Tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn giải thích

3 Về thái độ:

- Bồi dỡng HS tinh thần yêu thích học tập thể văn lập luận giải thích; Có ý thức áp dụng vào cuộc sống hàng ngày

B - Chuẩn bị.

1 Giáo viên:

- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo

2 Học sinh

- Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong sgk

C -Tiến trình.

1 ổn định lớp: Sĩ số

Trang 9

2 Kiểm tra bài cũ: Muốn làm bài văn lập luận giải thích cần trải qua những

b-ớc nào ? Nêu dàn bài của bài văn lập luận giải thích ?

3 Bài mới.

* 1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút)

ở giờ trớc chúng ta đã đợc tìm hiểu về quy trình làm một bài văn lập luận giải thích Để bổ sung các kỹ năng đó chúng ta sẽ cùng nhau đi vào giờ luyện tập hôm nay.

* 2 Hoạt động 2: Tổ chức cho học sinh

luyện tập: (38 phút)

H: Em hiểu giải thích là gì ?

H: Thế nào là giải thích trong văn nghị

luận ?

H: Trình bày dàn bài của một bài văn

lập luận giải thích

- HS đọc đề bài

H: Đề trên thuộc kiểu bài nào ?

H: Đề bài yêu cầu giải thích vấn đề gì ?

H: Làm thế nào để nhận ra yêu cầu đó ?

- Căn cứ vào mệnh đề và căn cứ vào các

từ ngữ trong đề

H: MB cần nêu những gì ?

H: Ta có thể sắp xếp các ý của phần TB

nh thế nào ?

H: Giải thích sách là gì ?

H: Giải thích tại sao sách là ngọn đèn

bất diệt của trí tuệ ?

H: Thái độ của em đối với việc đọc sách

nh thế nào ?

H: Kết bài cần phải nêu điều gì ?

I - Lý thuyết.

- Giải thích là làm cho hiểu rõ những

điều cha biết trong mọi lĩnh vực của cuộc sống

- Giải thích trong văn nghị luận là làm

rõ các t tởng, đạo lý, phẩm chất, quan hệ, cần đợc giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi dỡng t tởng, tình cảm cho con ngời

II - Thực hành

1 Tìm hiểu đề:

*Đề bài: Một nhà văn có nói: "Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con ngời" Hãy giải thích nội dung câu nói

đó

- Kiểu bài: Giải thích

- ND: giải thích vai trò của sách đối với trí tuệ con ngời

2 Lập dàn bài:

a Mở bài.

- Nhận xét khái quát về vai trò của câu dẫn trong đời sống con ngời

- Trích dẫn câu nói

b Thân bài.

* G.thích ý nghĩa câu nói:

- Sách là gì: là kho tàng tri thức, là sản phẩm tinh thần, là ngời bạn tâm tình gần gũi

-Tại sao sách là ngọn đèn bất diệt của con ngời: Sách giúp ta hiểu về mọi lĩnh vực, sách giúp ta vợt mọi khoảng cách

về thời gian, không gian

* Thái độ đối với việc đọc sách:

- Tạo thói quen đọc sách

- Cần chọn sách để đọc

- Phê phán và lên án những sách có ND xấu

c Kết bài:

- Khẳng định lại tác dụng to lớn của sách

Trang 10

- GV yêu cầu HS tập viết các đoạn trong

phần mở bài, thân bài và kết bài

- Gọi một số HS trình bày đoạn văn

- Cho các em khác nhận xét

- GV nhận xét, bổ sung, sửa chữa, cho

điểm các bài đạt

- Nêu phơng hớng hành động của cá nhân

3 Tập viết các đoạn văn.

* 3 Hoạt động 3: (2 phút )

4 Củng cố.

- GV nhận xét giờ học, ý thức của HS,

5 Dặn: HS về học bài, chuẩn bị bài sau D - Rút kinh nghiệm giờ dạy. * Ưu điểm:

* Tồn tại:

====================== Hết tuần 29 =======================

Ngày đăng: 24/06/2021, 15:42

w