Chẳng hạn khi kết lại bài văn nghị luận giải thích “Lá lành đùm lá rách”, người viết có thể khẳng định lại giá trị của câu tục ngữ trên: “Như vậy, câu tục ngữ Lá lành đùm lá rách đã thể[r]
Trang 1ÔN TẬP THI HỌC SINH GIỎI
MÔN: NGỮ VĂN 7
A.- Thế nào là biểu cảm về tác phẩm văn học?
Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học (bài văn, bài thơ) là trình bày những cảm xúc, tưởng tượng, liên tưởng, suy ngẫm của mình về nội dung và hình thức của tác phẩm đó Tác phẩm văn học có thể là một bài ca dao, một bài thơ, một bài văn
B- Các bước làm một bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học:
B.1 Phần chuẩn bị:
– Đọc bài văn, bài thơ …một vài lần, rút ra ấn tượng ban đầu Đọc lần nữa để để phát hiện ra giọng điệu, chủ đề, những tư tưởng, tình cảm cao đẹp, ngôn ngữ nghệ thuật… mà tác giả đã diễn tả rất hay, gây cho mình nhiều ấn tượng
– Gạch chân, đánh dấu các chi tiết nghệ thuật, các hình ảnh, các câu thơ, câu văn hay nhất mà mình yêu thích nhất
– Làm dàn bài, dựng đoạn
– Viết bài và chỉnh sửa
B.2 Bố cục bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học:
* Phần mở đầu: Có thể giới thiệu một vài nét về tác phẩm; nêu lên ấn tượng sâu sắc nhất, khái quát nhất của mình khi đọc, khi xem tác phẩm ấy Mở bài hay nhất được hai yêu cầu: Tính khái quát và tính định hướng
* Phần thân bài: lần lượt nêu lên những cảm nghĩ của riêng mình về những khía cạnh của tác phẩm Không lan man dàn đều mà nên xoáy sâu vào các trọng tâm, trọng điểm Phải đi từ “a” qua “b,c”… nhớ liên kết đoạn
* Phần kết bài: Nêu lên cảm nghĩ chung, có thể đánh giá và liên hệ Tránh dài dòng, trùng lặp và đơn điệu
B.3- Thao tác cơ bản:
Phát biểu cảm nghĩ không thể nói chung chung mà phải rất cụ thể, phải chỉ ra được yêu thích, thú vị
ở chỗ nào Nghĩa là phải phân tích và trích dẫn
Vì vậy, phân tích và trích dẫn là thao tác cơ bản nhất lúc phát biểu cảm nghĩ
Có lúc phải khen, chê Khen, chê chính là phải viết lời bình Khen, chê trên cơ sở yếu tố nghệ thuật chứ không phải tùy tiện Giáo viên qua các bài giảng cụ thể, qua việc hướng dẫn đọc sách… sẽ giúp các em dần bình văn, biến thành kĩ năng, kĩ xảo Lúc nào viết được lời bình hay, sâu sắc thì bài phát biểu cảm nghĩ mới thực sự mang vẻ đẹp trí tuệ
Có lúc phải biết liên tưởng, so sánh Từ hiện tượng này mà nghĩ, mà nhớ đến hiện tượng văn học khác Có thể liên tưởng, so sánh về hình ảnh, chi tiết nghệ thuật, sử dụng từ, biện pháp tu từ, hình tượng nhân vật… trong cùng một tác giả hoặc giữa các tác giả có mối liên hệ với nhau Khi học sinh phát biểu cảm nghĩ về cụm từ “ta với ta” trong bài thơ “ Qua Đèo Ngang” (Bà huyện Thanh Quan” thì
có thể so sánh tới cụm từ “ ta với ta” trong tác phẩm “ Bạn đến chơi nhà” (Nguyễn Khuyến ) Hoặc phát biểu cảm nghĩ về âm thanh tiếng suối trong bài thơ “ Cảnh khuya” ( Hồ Chí Minh) thì nên so sánh với âm thanh tiếng suối của bài thơ “ Bài ca Côn Sơn” (Nguyễn Trãi) Từ việc so sánh này để người đọc thấy được cái hay của mỗi tác phẩm
Viết lời bình, liên tưởng, so sánh là thao tác nên có Với bài văn thi học sinh giỏi phải được coi trọng thao tác bình, liên tưởng, so sánh
Đề 1: Cảm nghĩ của em sau khi học xong hai bài thơ: “Ngắm trăng” và “Rằm tháng giêng” của Hồ Chí Minh
* Về nội dung:
- Học sinh nêu được những cảm nghĩ chính sau :
+ Khung cảnh thiên nhiên trong hai bài thơ rất đẹp, đều tràn ngập ánh trăng
Trang 2+ Bác Hồ là người có tâm hồn nhạy cảm, yêu thiên nhiên
+ Xúc động trước tấm lòng yêu nước sâu nặng của Bác, sự hy sinh lớn lao mà Bác đã dành cho đất nước dân tộc
+ Khâm phục tự hào trước phong thái ung dung lạc quan của Bác
- Bài thơ có màu sắc cổ điển mà bình dị tự nhiên
* Về hình thức:
- Lời văn rõ ràng trong sáng trôi chảy tự nhiên, có cảm xúc chân thật sâu sắc
- Biết cách nêu cảm nghĩ, nêu dẫn chứng minh bạch cho cảm nghĩ
Đề 2: Phát biểu cảm nghĩ của em về bài ca dao đã học
Công Cha như núi Thái sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con
1 Yêu cầu: Viết đúng phương pháp văn biểu cảm ,giàu cảm xúc
2 Hình thức : bố cục rõ ràng,rành mạch diễn đạt hay trình bày đẹp không sai ngữ pháp
3 Nội dung :
a Mở bài : Giới thiệu bài ca dao
b Thân bài :
- Cảm nghĩ phép so sánh ở hai câu đầu từ đó nói về công lao cha mẹ
- Nhân xét chung về phép so sánh : Sự đúng đắn chính xác khi so sánh công cha với núi thái sơn , nghĩa mẹ với nước trong nguồn
- Nêu cảm nghĩ về hai câu ca dao cuối
- Liên hệ thực tế
c Kết bài : Bài học rút ra cho bản thân
Đề 3: Cảm nghĩ về hình ảnh người bà và tình bà cháu trong bài thơ Tiếng gà trưa của Xuân
1/ Nội dung:
- Nêu được cảm nghĩ về hình ảnh người bà và tình bà cháu từ các nội dung cụ thể của bài thơ
- Từ đó thể hiện cảm xúc của bản thân với người bà, với quê hương, đất nước
2/ Hình thức:
- Đúng thể loại cảm nghĩ được thể hiện hợp lý,có sức thuyết phục, bố cục rõ ràng,cân đối mạch lạc Diễn đạt rõ ý, không mắc các lỗi thông thường
3/ Các ý chính:
- Hình ảnh người bà giàu tình thương mến, chắt chiu tần tảo, hết lòng vì cháu
- Tình cảm của cháu yêu thương, kính trọng, biết ơn bà
- Từ đó, mở rộng đến tình yêu, niềm tin với cuộc đời, với quê hương, đất nước
(Nếu học sinh có những cảm nghĩ khác nhưng hợp lí thì người chấm cân nhắc cho điểm)
Đề 4: Cảm nghĩ về bài thơ Cảnh khuya
Trang 3Đề 5: Cảm nghĩ của em về tỡnh b n trong bài thơ n ến c n à của Ngu n hu n
Dàn ý
* Mở bài: giới thiệu và nêu cảm nghĩ của em về bài thơ
* Thân bài: Nêu những suy nghĩ và cảm xúc của em về bài thơ, trên cơ sở phân tích giá trị nội dung-
nghệ thuật của nó.Cần l-u ý các ý sau:
- Đây là một bài thơ hay của NK về tình bạn Ông đã tạo ra một tình huống hết sức đặc biệt: Lâu lắm
rồi, người bạn gi¯ mới đến thăm, vậy m¯ “Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa ” lẽ ra bạn đến chơi phải tiếp
bạn đầy đủ để thể hiện lòng hiếu khách của chủ nhà Nh-ng với NK lúc bấy giờ, trong nhà thứ gì cũng
có nh-ng đều không dùng đ-ợc
- Câu cuối bài cân bằng lại: hàng loạt cái không có nh-ng duy nhất một thứ có, đó là tình bạn chân thành, thắm thiết, cảm động và sâu sắc
- Ngôn ngữ thơ giản dị mà điêu luyện, tinh tế Tác giả đã khéo léo tạo nên cái chông chênh để đẩy lên cái cao trào, cân bằng lại ở câu cuối Những hình thức xã giao bị bóc dần để cuối cùng thể hiện một chữ tình t-ơi đẹp
* Kết bài: Những suy nghĩ của em về bài thơ và tác giả của bài thơ đó Đề bài: Phỏt biểu cảm nghĩ về
bài thơ Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến
B/ VĂN NGHỊ LUẬN
1 K ỏ n ệm:
Văn nghị luận là loại văn được viết ra nhằm xỏc lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng nào
đú đối với cỏc sự việc, hiện tượng trong đời sống hay trong văn học bằng cỏc luận điểm, luận cứ và lập luận
2 Đặc ểm của văn ng ị luận:
- Luận điểm: là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận Một bài văn thường cú cỏc luận điểm: luận điểm chớnh, luận điểm xuất phỏt, luận điểm khai triển, luận điểm kết luận
- Luận cứ: là những lớ lẽ và dẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm Luõn điểm là kết luận của những lớ lẽ và dẫn chứng đú
Luận cứ trả lời cỏc cõu hỏi: Vỡ sao phải nờu luận điểm? Nờu ra để làm gỡ? Luận điểm ấy cú đỏng tin cậy khụng?
3 Cấu trỳc :
- Mở bài (đặt vấn đề): Giới thiệu vấn đề, tầm quan trọng của vấn đề, nờu được luận điểm cơ bản cần giải quyết
- Thõn bài ( giải quyết vấn đề): Triển khai cỏc luận điểm, dựng lớ lẽ dẫn chứng lập luận để thuyết phục người nghe theo quan điểm đó trỡnh bày
- Kết bài ( kết thỳc vấn đề): Khẳng định tầm quan trọng, ý nghĩa của vấn đề đó nờu
4 Cỏc p ư ng p ỏp lập luận :
- Phương phỏp chứng minh: mục đớch làm sỏng tỏ vấn đề, dựng lớ lẽ và dẫn chứng để khẳng định tớnh đỳng đắn của vấn đề
- Phương phỏp giải thớch: chỉ ra nguyờn nhõn, lớ do, quy luật của sự việc hiện tượng được nờu trong luận điểm Trong văn nghị luận, giải thớch là làm sỏng tỏ một từ, một cõu, một nhận định
Trang 4- Phương pháp phân tích: là cách lập luận trình bày từng bộ phận, phương diện của một vấn đề nhằm chỉ ra nội dung của sự vật, hiện tượng Để phân tích nội dung của một sự vật, hiện tượng, người ta có thể vận dụng các biện pháp nêu giả thiết, so sánh đối chiếu,… và cả phép lập luận giải thích, chứng minh
- Phương pháp tổng hợp: là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã phân tích Lập luận tổng hợp thường đặt ở cuối đoạn hay cuối bài, phần kết luận của một phần hoặc toàn bộ văn bản
5 Ng ị luận xã ộ
5.1 Ng ị luận về một sự v ệc, ện tượng trong ờ sống.
- Khái niệm: Nghị luận về một sự việc hiện tượng trong đời sống xã hội là bàn về một sự việc hiện
tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen hay đáng chê, hoặc nêu ra vấn đề đáng suy nghĩ
- Yêu cầu:
Về nội dung: Phải làm rõ được sự viêc, hiện tượng có vấn đề; phân tích mặt sai đúng, mặt lợi hại của nó; chỉ ra nguyên nhân và bày tỏ thái độ ý kiến, nhận định của người viết Bài làm cần lựa chọn góc độ riêng để phân tích, nhận định; đưa ra ý kiến, có suy nghĩ và cảm thụ riêng của người viết
Về hình thức: Bài viết phải có bố cục mạch lạc, có luận điểm rõ ràng, luận cứ xác thực, phép lập luận phù hợp; lời văn chính xác, sống động
- Bố cục:
+ Mở bài: Giới thiệu sự việc, hiện tượng có vấn đề
+ Thân bài: Liên hệ thực tế, phân tích các mặt, đánh giá, nhận định
+ Kết bài : Kết luận, khẳng định, phủ định, lời khuyên
5.2 Ng ị luận về vấn ề tư tưởng, o lí.
- Khái niệm: Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí là bàn về một vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng
đạo đức, lối sống của con người
- Yêu cầu:
+ Về nội dung: Phải làm sáng tỏ các vấn đề về tư tưởng, đạo lí bằng cách giải thích, chứng minh, so sánh, đối chiếu, phân tích,… để chỉ ra chỗ đúng hay chỗ sai của một tư tưởng nào đó, nhằm khẳng định tư tưởng của người viết
+ Về hình thức: Bài viết phải có bố cục ba phần; có luận điểm đúng đắn, sáng tỏ; lời văn chính xác, sinh động
6 Ng ị luận văn ọc.
6.1 Ng ị luận về một bà t , o n t
- Khái niệm: Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ là cách trình bày nhận xét đánh giá của mình về
nội dung, nghệ thuật đoạn thơ, bài thơ ấy
- Yêu cầu;
+ Về nội dung: Nội dung và nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ được thể hiện qua ngôn từ, giọng điệu, …Bài nghị luận cần phân tích các yếu tố ấy để có những nhận xét đánh giá cụ thể, xác đáng + Về hình thức: Bài viết cần có bố cục mạch lạc, rõ ràng; có lời văn gợi cảm, thể hiện rung động chân thành của người viết
- Bố cục:
+ Mở bài: Giới thiệu đoạn thơ, bài thơ và bước đầu nêu nhận xét đánh giá của mình ( nếu phân tích một đoạn thơ nên nêu rõ vị trí của đoạn thơ ấy trong tác phẩm và khái quát nội dung cảm xúc của nó)
Trang 5+ Thân bài: Lần lượt trình bày những suy nghĩ, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ ấy
+ Kết bài: Khái quát giá trị, ý nghĩa của đoạn thơ, bài thơ
6.2 Ng ị luận về tác p ẩm truyện.
- Khái niệm: Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) là trình bày những nhận xét, đánh giá
của mình về nhân vật, sự kiện, chủ đề hay nghệ thuật của một tác phẩm cụ thể
- Yêu cầu:
+ Về nội dung: Những nhận xét đánh già về truyện phải xuất phát từ ý nghĩa của cốt truyện, tính cách, số phận của nhân vật và nghệ thuật trong tác phẩm được người viết phát hiện và khái quát Các nhận xét, đánh giá về tác phẩm truyện (hay đoạn trích) trong bài nghị luận phải rõ ràng, đúng đắn, cĩ luận cứ và lập luận thuyết phục
+ Về hình thức: Bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) cần cĩ bố cục mạch lạc, cĩ lời văn chuẩn xác, gợi cảm
7 Sự an xen của các yếu tố t uộc p ư ng t ức b ểu t k ác:
7.1 Yếu tố biểu cảm: Văn nghị luận rất cần yếu tố biểu cảm Yếu tố biểu cảm giúp cho văn nghị
uận cĩ hiệu quả thuyết phục lớn hơn, vì nĩ tác động mạnh mẽ tới tình cảm của người đọc (người nghe)
Để bài văn nghị luận cĩ sức biểu cảm cao, người làm văn phải thật sự cĩ cảm xúc trước những điều mình viết (nĩi) và phải biết biểu hiện cảm xúc đĩ bằng những từ ngữ, những câu văn cĩ sức truyền cảm Sự diễn tả cảm xúc cần phải chân thực và khơng được phá vỡ mạch lạc nghị luận cuả bài văn
7.2 Yếu tố tự sự, miêu tả:
Bài văn nghị luận vẫn thường phải cĩ các yếu tố tự sự và miêu tả Hai yếu tố này giúp cho việc trình bày luận cứ được rõ ràng, cụ thể, sinh động hơn, và do đĩ, cĩ sức thuyết phục mạnh mẽ hơn Các yếu tố miêu tả và tự sự được dùng làm luận cứ phải phục vụ cho niệc làm rõ luận điểm
và khơng phá vỡ mạch lạc của bài nghị luận
Trong đời sống xã hội nhu cầu chứng minh hàng ngày rất lớn Ví như chứng minh một ý kiến hay nhận xét nào đĩ là đúng hay sai, chứng minh một việc làm nào đĩ là tốt hay xấu Vì vậy, học sinh phải rèn luyện kĩ năng chứng minh để đáp ứng nhu cầu đĩ
I Nghị luận là gì? Cách làm bài văn nghị luận? Nêu đặc điểm của bài văn nghị luận?
* Văn nghị luận là văn viết ra nhằm xác lập cho người đọc người nghe một tư tưởng quan điểm nào đĩ
* Cách làm bài văn nghị luận : Tìm hiểu đêề, tìm ý Lập dàn ý Viết bài Kiểm tra và sửa bài
* Đặc điểm :
- Mỗi bài văn nghị luận đều phải cĩ luận điểm , luận cứ và lập luận
- Luận điểm : là ý kiến thể hiện tư tưởng quan diểm trong bài văn (Mỗi bài văn cĩ thể cĩ một LĐ chính và các LĐ phụ )
- Luận cứ : là lí lẽ làm cơ sở cho luận điểm
- Lập luận : Là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm
II Lập luận chứng minh và lập luận giải thích trong bài văn nghị luận
Văn nghị luận nhằm xác lập cho người đọc (người nghe) một tư tưởng, quan điểm Muốn quan điểm nêu ra được hiểu, đồng tình, ủng hộ, bài nghị luận cần cĩ luận điểm rõ ràng, lí lẽ xác đáng và dẫn chứng đáng tin cậy, cĩ sức thuyết phục Đặc điểm của văn nghị luận là luận điểm, luận cứ và lập luận
Mỗi bài văn nghị luận phải đủ ba yếu tố ấy
Đề bài văn nghị luận cĩ sức thuyết phục, người viết thường kết hợp các thao tác: giải thích, chứng minh, bình luận… Nhưng tuỳ mục đích giải quyết vấn đề mà ở mỗi bài, người viết sử dụng thao
Trang 6tác nào là chính Do đó, người ta quy ước thành một số kiểu bài nghị luận chính là: Lập luận chứng
minh, lập luận giải thích, lập luận giải thích kết hợp với chứng minh…
Văn nghị luận chứng minh là dạng văn sử dụng hàng loạt dẫn chứng có định hướng để làm rõ vấn
đề “Văn chứng minh” là một cách gọi ước lệ chỉ bài văn, đoạn văn nghị luận sử dụng phương pháp
chứng minh Trong nhà trường, kiểu bài chứng minh có nhiệm vụ rèn luyện cho học sinh năng lực viết bài văn, đoạn văn chứng minh
Phương pháp làm bài văn nghị luận chứng minh
Một bài làm văn nghị luận chứng minh phải đạt được các yêu cầu sau:
- Thứ nhất: Phải xác định rõ xem mình phải chứng minh cái gì, cụ thể là mình chứng minh cho ý kiến
gì, luận điểm gì Phương pháp chứng minh là khẳng định ý kiến đó đúng hay sai, hay có mặt nào đúng, mặt nào sai Nếu không xác định điều này cho rõ sẽ là bắn tên không có đích
- Thứ hai: Phải có lí lẽ dẫn chứng chính xác, đáng tin cậy, đầy đủ phù hợp để tiến hành chứng minh
Các lí lẽ, dẫn chứng mà không thuyết phục thì bài chứng minh không đứng vững được
- Thứ ba: Khi có ý kiến (luận điểm) và các lí lẽ dẫn chứng (luận cứ) rồi, người làm bài chứng minh
còn phải biết tổ chức, phân tích sao cho các lí lẽ, dẫn chứng phát huy sức mạnh chứng minh của nó thì mới có sức thuyết phục
- Thứ tư: Bài văn chứng minh phải có thứ tự, lớp lang, phân biệt cái gì là chính, cái gì là phụ Cái
chính phải được nói nhiều, nói rõ, cái phụ chỉ cần nhắc đến để bổ sung cho cái chính
- Thứ năm: Lời văn trong bài chứng minh phải chặt chẽ, dùng từ phải chính xác, xác đáng, có mức
độ Nếu dùng từ không chính xác, không rõ ràng thì hiệu quả chứng minh không có mà có cơ bị người khác phản bác lại
Cách làm bài văn nghị luận chứng minh:
- Đọc kĩ đề bài để xác nhận rõ vấn để cần chứng minh là gì, diễn đạt điều ấy thành ý kiến, luận điểm
- Huy động các kiến thức, bao gồm các lí lẽ, các dẫn chứng cần thiết để chứng minh (chú ý huy động sao cho phù hợp)
- Lập dàn bài để nhận rõ cái gì cần chứng minh trước, cái gì cần chứng minh sau, cái gì cần tô đậm, cái
gì cần bổ sung
- Khi viết đoạn văn, bài văn nghị luận chứng minh, học sinh có thể trình bày luận điểm (ý kiến) trước, rồi nêu lí lẽ, dẫn chứng chứng minh sau, hay có thể nêu các dẫn chứng, lí lẽ rồi đưa ra luận điểm của mình
- Phải biết phân tích, khai thác dẫn chứng, lí lẽ, chứ không giản đơn là kể ra
- Bài văn nghị luận chứng minh cần biết mở bài, kết bài sao cho ấn tượng, gây được sự chú ý
Cuối cùng để làm tốt bài văn nghị luận chứng minh, các em hãy thường xuyên học tập, tích luỹ, tập
làm những đề bài chứng minh thông dụng
A.Văn nghị luân chứng mình là gì?
là dùng các lí lẽ, chứng cứ xác thực, đáng tin cậy, được mọi người thừa nhận để khẳng định một luận điểm (ý kiến, nhận định, đánh giá) là đúng hay sai, có lợi hay hại, đáng tin hay không đáng tin Có thể chứng minh một vấn đề văn học như: Văn chương gây cho ta những tình cảm ta
không có, luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có (Hoài Thanh); vẻ đẹp của quê hương qua các bài thơ trung đại Việt Nam: Thiên Trường vãn vọng (Trần Nhân Tông, Côn Sơn Ca (Nguyễn
Trãi, Qua Đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan,) hoặc cũng có thể chứng minh một vấn đề của đời sống xã hội như: “Uống nước nhớ nguồn là đạo lí của dân tộc ta”; “ Dân ta có một lòng
nồng nàn yêu nước”…
Trong lập luận chứng minh, dẫn chứng giữ vai trò chính Dẫn chứng lấy từ thực tế (sự việc, số liệu, con người…) hoặc văn học (danh ngôn, tác phẩm, nhân vật ) Dẫn chứng có giá trị khi xuất xứ rõ ràng,
được thừa nhận Như vậy, dẫn chứng dùng cho bài chứng minh cần được lựa chọn, thẩm tra cẩn thận Dẫn chứng cần đạt các yêu cầu: phù hợp vấn đề, chính xác, tiêu biểu, toàn diện Dẫn chứng được sắp xếp, trình bày theo một hệ thống nhất định tuỳ theo dụng ý của người viết
Mặc dù không giữ vai trò chính trong bài chứng minh nhưng lí lẽ cũng quan trọng bởi dẫn chứng chỉ được làm rõ ý nghĩa nhờ những lí lẽ phân tích sắc sảo Lí lẽ trong bài chứng minh chủ yếu là lời lẽ
phân tích dẫn chứng
Trang 7*Để làm một bài văn lập luận chứng minh, ta cũng cần tuân thủ quy trình bốn bước sau:
- Phân tích đề và tìm ý: Đọc kĩ đề bài để hiểu các yêu cầu của đề sau đó xác định vấn đề cần chứng minh (luận điểm chính, tổng quát của bài) Từ luận điểm chính, xác định các luận điểm phụ để làm rõ luận điểm chính Tiếp tục xác định các luận cứ (dẫn chứng, lí lẽ) để làm rõ từng luận điểm phụ Câu hỏi tìm ỷ đặc trưng của lập luận chứng minh là: như thế nào?
- Sắp xếp luận điểm chính, các luận điểm phụ với luận cứ đẩy đủ thành dàn bài gồm ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài
- Hoàn chỉnh dàn ý thành bài văn lập luận chứng minh
- Đọc lại bài và sửa lỗi nếu có
Hệ thống luận điểm trong bài chứng minh phải được xếp theo trình tự hợp lí nhằm giúp người đọc (nghe) nắm được vấn đề Có thể chọn trong những cách sau để sắp xếp luận điểm:
- Theo thứ tự thời gian: quá khứ
- Hiện tại - tương lai; trước - sau; các mùa; các mốc thời gian…
- Theo thứ tự không gian: trong nước – thế giới; miền Bắc - miền Nam; miền xuôi - miền ngược…
- Theo các lĩnh vực hoặc phạm vi của cuộc sống: giới tính, tuổi tác, ngành nghề…
Mỗi luận điểm có thể trình bày thành một đoạn văn theo cách: diễn dịch, quy nạp hoặc tổng - phân
- hợp…
Để hiểu rõ hơn về lập luận chứng minh, các em hãy đọc lại bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Trong nhà trường kiểu bài chứng minh có nhiệm vụ rèn luyện cho học sinh năng lực viết bài văn, đoạn văn chứng minh “Văn chứng minh” chỉ là một cách gọi ước lệ chỉ bài văn, đoạn văn nghị luận sử dụng phương pháp chứng minh
Một bài làm văn nghị luận chứng minh phải đạt được các yêu cầu sau:
- Trước hết phải xác định rõ xem mình phải chứng minh cái gì Cụ thể là mình chứng minh cho ý kiến
gì, luận điểm gì Phương pháp chứng minh là khẳng định ý kiến đó đúng hay sai, hay có mặt nào đúng mặt nào sai Nếu không xác định điều này cho rõ sẽ là bắn tên không có đích
- Phải có lí lẽ dẫn chứng chính xác, đáng tin cậy, đầy đủ phù hợp để tiến hành chứng minh Các lí lẽ, dẫn chứng mà không thuyết phục thì bài chứng minh không đứng vững được
- Có ý kiến (luận điểm) và các lí lẽ dẫn chứng (luận cứ) rồi, người làm bài chứng minh còn phải biết tổ chức, phân tích sao cho các lí lẽ, dẫn chứng phát huy sức mạnh chứng minh của nó thì mới có sức thuyết phục
- Bài văn chứng minh phải có thứ tự, lớp lang, phân biệt cái gì là chủ yếu, cái gì là phụ Cái chính phải được nói nhiều, nói rõ, cái phụ chỉ cần nhắc đến, để bổ sung cho cái chính
- Lời văn trong bài chứng minh phải chặt chẽ, dùng từ phải chính xác, xác đáng, có mức độ Nếu dùng
từ không chính xác, không rõ ràng thì hiệu quả chứng minh không có mà có cơ bị người khác phản bác lại Cuối cùng để làm tốt bài nghị luận chứng minh, các em hãy thường xuyên học tập, tích luỹ, tập làm những đề bài chứng minh thông dụng
B Lập luận giải thích trong văn nghị luận là dùng các lí lẽ có sức thuyết phục làm cho người đọc
(nghe) hiểu rõ những điều họ chưa biết hoặc còn thắc mắc về lĩnh vực nào đó trong đời sống (các tư tưởng, đạo lí, phẩm chất, quan hệ…) Giải thích nhằm nâng cao nhận thức, trí tuệ, tư tưởng tình cảm của con người
Trong bài văn giải thích, người vi t có thể phối hợp linh ho t các cách giải thích sau:
- Giải thích bằng cách định nghĩa: nêu ý nghĩa của câu chữ, hình ảnh quan trọng trong nhận định ở
đề bài
- Kể ra các biểu hiện của vấn đề; so sánh đối chiếu các hiện tượng; giảng giải các mặt lợi hại của vấn đề; những cách giải quyết vấn đề…
-Giải thích bằng cách dựa vào quy luật, mục đích, ý nghĩa của vấn đề được nêu ra…
Để giải thích vấn đề được thấu đáo, trong quá trình giảng giải vấn đề, ta cần biết đặt ra và trả lời hệ thống câu hỏi đặc trưng của giải thích: Tại sao? Như thế nào? Làm thế nào? Những câu hỏi này xoay quanh vấn đề được đặt ra và trả lời bằng sự vận dụng những hiểu biết của bản thân từ thực tế, từ văn học…
Trang 8Trong bài văn giải thích, có khi cần lấy một vài dẫn chứng để chứng minh, dẫn giải cho lập luận Nhưng không dẫn chứng tràn lan, biến giải thích thành chứng minh
Lí lẽ là yếu tố chính của bài giải thích, giúp người đọc (nghe) hiểu bản chất vấn đề Vì vậy, lí lẽ phải
chặt chẽ, có cơ sở thuyết phục và đề cập được mọi mặt của vấn đề
Bài văn giải thích không chỉ giúp người đọc (nghe) hiểu bản chất vấn đề mà còn giúp họ có tình cảm,
suy nghĩ và hành động đúng đắn Vì vậy, khi giải thích cần đi từ nội dung vấn đề đến việc vận dụng
vấn đề vào đời sống như thế nào cho đúng
Làm bài giải thích cũng cần tuân thủ quy trình bốn bước như bài chứng minh
Để hiểu hơn về lập luận giải thích, các em hãy xem lại bài Lòng khiêm tốn (Lâm Ngữ Đường - Tinh
hoa xử thế; Ngữ văn 7, tập hai)
C So sánh cách giải qu t bài lập luận chứng minh với lập luận giải thích
* Lập luận chứng minh :
Đề Bài : Hãy chứng minh: lời khuyên của nhân dân ta trong câu tục ngữ Lá lành đùm lá rách đã được
thể hiện tự nhiên trong cuộc sống
Câu hỏi tìm ý :
1 Câu tục ngữ khuyên điều gì?
2 Lờí khuyên ấy được nhân dân ta the hiện như thế nào trong cuộc sống từ xưa đến nay?
3 Những việc làm của ai, làm gì chứng tỏ đạo lí trong lời khuyên đã được thực hiện?
4 Suy nghĩ về đạo lí đó trong tương lai?
– Dàn ý :
I Mở bài:
II Thân bài:
1 Câu tục ngữ, qua những hình ảnh ẩn dụ đã khuyên: Phải biết giúp đỡ những người khó khăn
2 Chứng minh đạo lí đó đã được thể hiện trong đời sống và đã phát huy tác dụng tốt đẹp:
a Từ xưa:
+ Những lời khuyên: Một miếng khi đói bằng một gói khi no; thương người như thể thương thân…
+ Những việc làm cụ thể:
b Ngày nay:
+ Đạo lí đó được nhân dân thể hiện tự nhiên, rộng khắp, thành những phong trào
+ Tình yêu thương giúp đỡ giữa các vùng miền trong cả nước:
Giúp đỡ bà con vùng lũ lụt, các trường hợp lũ quét, tai nạn giao thông thảm khốc…
Giúp đỡ bà con mất mùa hoặc khó khăn vì “được mùa mất giá”…
Giúp đỡ trẻ em vùng khó khăn, những hộ nghèo
Gây quỹ từ thiện “Trái tim cho em”, “Tấm lòng vàng”, “Nối vòng tay lớn”…
+ Tình yêu thương giúp đỡ đã vượt biên giới, giúp nhân dân các nước bị thiên tai…
3 Suy nghĩ về việc thực hiện và phát huy hiệu quả của đạo lí đó
III t bài
Bài văn nghị luận giải thích là gì?
Cách lập dàn ý cho bài văn nghị luận giải thích
Mở bài văn nghị luận:
- Dẫn dắt vào vấn đề
- Để thực hiện tốt việc dẫn dắt vào vấn đề, người viết cần tìm hiểu kĩ đề bài và xác định đúng trọng
tâm của tư tưởng, đạo lí hay câu nói cần giải thích
Ví dụ: Với đề bài Giải thích câu tục ngữ “Lá lành đùm lá rách”, người viết cần xác định trọng tâm
của đề đề cập đến “tình yêu thương, đùm bọc, sẻ chia giữa người với người”
-Trích dẫn câu nói, tư tưởng hoặc đạo lí cần giải thích
Sau khi nêu ra vấn đề trọng tâm, người viết cần trích dẫn vấn đề cần giải thích vào bài làm Đồng thời
kết hợp với việc khái quát nội dung của câu nói
Ví dụ: Mở bài cho đề văn Giải thích câu tục ngữ “Lá lành đùm lá rách”:
Lá lành đùm lá rách là một chủ đề hay có trong đề thi dạng bài văn nghị luận:
“Tình yêu thương là một trong những truyền thống quý báu thể hiện mối quan hệ tốt đẹp giữa người
Trang 9với người của dân tộc ta Điều này đã được thể hiện rõ qua kho tàng ca dao, tục ngữ vô cùng phong phú
và đa dạng “Lá lành đùm lá rách” là một trong số những câu tục ngữ nằm trong dòng chảy xuyên suốt
đó và thể hiện rõ một bài học mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc về tình yêu thương con người”
Thân bài văn nghị luận:
Ở phần thân bài, người viết cần có những luận điểm rõ ràng, mạch lạc với các thao tác về giải thích, bình luận, đánh giá
- Giải thích vấn đề cần nghị luận
+ GIẢI THÍCH NHỮNG TỪ KHÓA QUAN TRỌNG, NHỮNG TỪ NGỮ HAY VÀ KHÓ:
Để giải thích những từ ngữ quan trọng một cách sâu sắc, người viết cần giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng Ví dụ: Khi giải thích câu tục ngữ “Lá lành đùm lá rách”, người viết cần xác định rõ những từ ngữ cần giải thích là “lá lành”, “lá rách” “Lá lành” là từ để chỉ những chiếc lá còn nguyên vẹn, xanh tươi
và đẹp đẽ Còn “lá rách” nói đến những chiếc lá không còn nguyên vẹn, úa vàng do chịu ảnh hưởng xấu từ thời tiết hoặc đã bị sâu bọ đục lỗ
Tuy nhiên, nếu chỉ giải thích theo nghĩa đen như cách trên thì câu tục ngữ sẽ không có gì đặc sắc Kho tàng tục ngữ luôn chứa đựng những bài học triết lí vô cùng sâu sắc và đúc kết kinh nghiệm về cuộc sống do cha ông ta để lại Bởi vậy, để làm rõ được những bài học đó, chúng ta cần hiểu nội dung của mỗi câu chữ theo nghĩa bóng
Để rút ra nghĩa bóng, nghĩa hàm ẩn của câu tục ngữ từ nghĩa đen, người viết cần liên hệ đến cuộc sống của con người Chẳng hạn, khi liên hệ đến cuộc sống của con người, hình ảnh “lá lành” trở thành hình ảnh ẩn dụ cho những con người có cuộc sống trọn vẹn, hạnh phúc, may mắn và đủ đầy Còn “lá rách” để chỉ những con người có cuộc sống bất hạnh, thiếu thốn và không trọn vẹn Như vậy, ý nghĩa của những từ ngữ khó và hay đã được làm rõ một cách triệt để
Cách làm bài văn nghị luận lớp 7
+ Giải thích nội dung của câu nói cần bàn luận
Từ việc giải thích những từ ngữ khó, người viết cần giải thích nội dung câu nói trên cả hai
phương diện: nghĩa đen và nghĩa bóng Ví dụ: câu “Lá lành đùm lá rách” với nghĩa đen chỉ hiện tượng trên cành cây, có những chiếc lá còn xanh tươi, nguyên vẹn đan cài, xen kẽ với những chiếc lá đã úa vàng, không còn nguyên vẹn do ảnh hưởng xấu của thời tiết hoặc do sâu bọ gây ra Từ đó, rút ra nghĩa bóng của câu tục ngữ là: những người có cuộc sống hạnh phúc, đủ đầy và may mắn hơn cần quan tâm,
sẻ chia, đùm bọc, yêu thương và giúp đỡ những người có cuộc sống bất hạnh
Bình luận, đánh giá vấn đề, tư tưởng hay câu nói cần giải thích thông qua hệ thống lí lẽ và dẫn chứng
Để tìm những lí lẽ phục vụ cho thao tác bình luận, đánh giá trong bài văn giải thích, người viết có thể đặt ra và trả lời cho những câu hỏi “Vì sao?” “Tại sao” Ví dụ, khi Giải thích câu tục ngữ “Lá lành đùm lá rách”, người viết có thế đặt ra câu hỏi: “Tại sao con người cần phải yêu thương, đùm bọc lẫn nhau?”, từ đó từ việc tìm ra câu trả lời cho câu hỏi này, người viết có thể thu được một số lí lẽ sau: -Tình yêu thương, sự đùm bọc có thể giúp con người vượt qua mọi khó khăn, gian khổ và thiếu thốn
-Tình yêu thương không chỉ giúp người khác vượt qua khó khăn mà còn đem đến hạnh phúc cho chính bản thân mình, bởi “Tình thương là hạnh phúc của con người” và “cho đi có nghĩa là nhận lại” Ngoài ra,việc tìm lí lẽ có thể được tiến hành bằng cách lật lại vấn đề, phê phán, bác bỏ những biểu hiện sai lệch đang xảy ra trong cuộc sống hằng ngày Chẳng hạn với đề về câu tục ngữ “Lá lành đùm lá rách”, người viết có thể nêu lên thực trạng sống vô cảm, ích kỉ của con người trong xã hội hiện đại
Bên cạnh việc tìm lí lẽ, người viết cần biết sử dụng kết hợp với hệ thống dẫn chứng để đảm bảo tính thuyết phục Chẳng hạn với đề bài Giải thích câu tục ngữ “Lá lành đùm lá rách”, người viết có thể lấy một số dẫn chứng tiêu biểu như các chương trình quyên góp, ủng hộ quỹ vì người nghèo vẫn diễn
ra thường xuyên và có sức lan truyền mạnh mẽ trong xã hội
Bài học nhận thức và hành động Liên hệ bản thân:
+ Đề xuất những phương hướng cụ thể về nhận thức và hành động trong cuộc sống Chẳng hạn khi bàn luận về tình yêu thương, bài học nhận thức rút ra sẽ là sống cần biết quan tâm, chia sẻ và lắng
Trang 10nghe những người xung quanh Cịn bài học hành động sẽ là tích cực tham gia các phong trào, quyên gĩp, ủng hộ như “Tết ấm tình thương”, “Mua tăm ủng hộ quỹ vì người nghèo”,…
+ Liên hệ bản thân bằng việc rút ra những bài học kinh nghiệm cho bản thân trong học tập, cuộc sống
K t bài
Khẳng định lại một lần nữa giá trị của vấn đề tư tưởng, đạo lí cần giải thích
Chẳng hạn khi kết lại bài văn nghị luận giải thích “Lá lành đùm lá rách”, người viết cĩ thể khẳng định lại giá trị của câu tục ngữ trên: “Như vậy, câu tục ngữ Lá lành đùm lá rách đã thể hiện một bài học giáo dục vơ cùng sâu sắc về tình yêu thương, sự đùm bọc giữa người với người Là những con người Việt Nam cùng chảy trong tim dịng máu Lạc Hồng Chúng ta cần phải yêu thương, đùm bọc lẫn nhau, phát huy truyền thống và giá trị nhân văn cao đẹp của dân tộc ta”
* Lập luận giải thích :
Đề Bài : Em hiểu như thế nào vê lời khuyên của nhân dân ta trong câu tục ngữ “Lá lành đùm lá
rách”?
Câu hỏi tìm ý :
1 Hiểu thế nào về nghĩa gốc, nghĩa chuyển của câu tục ngữ? câu tục ngữ khuyên điều gì?
2 Tại sao con người sống phải yêu thương giúp đỡ người khĩ khăn?
3 Lời khuyên ấy đã được thực hiện như thế nào trong đời sống?
4 Làm thế nào để lời khuyên đĩ được thực hiện lâu dài, rộng lớn hơn?
Dàn ý :
1 Hiểu thế nào về nghĩa gốc, nghĩa chuyển của câu tục ngữ? câu tục ngữ khuyên điều gì?
2 Tại sao con người sống phải yêu thương giúp đỡ người khĩ khăn?
3 Lời khuyên ấy đã được thực hiện như thế nào trong đời sống?
Khi bạn hồn chỉnh bài viết theo dàn ý, chúng ta cần chú ý làm rõ nổi rõ đặc trưng của dạng bài nhờ việc lướt những ý phụ, nhấn những ý chính trong bài
*Phép lập luận giải thích :
* Giải thích trong văn nghị luận là làm cho người đọc,người nghe hiểu rõ các tư tưởng đạo lí, phẩm chất quan hệ … cần được giải thích để nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm cho con người
* Bố cục của bài văn giải thích :
+ Mở bài: Giới thiệu điều cần giải thích cần giải thích
+ Thân bài: Lần lượt trình bày các nội dung cần giải thích , cần sử dụng cách lập luận giải thích phù hợp
+ Kết bài: Nêu ý nghĩa của vấn đề giải thíchvới mọi người
Dàn ý một số đề Tập làm văn
* Văn g ả t íc :
Đề 1: Nhân dân ta cĩ câu tục ngữ: “Đi một ngày đàng, học một sàng khơn” Hãy giải thích nội dung
câu tục ngữ đĩ
Đề 2: Một nhà văn cĩ câu nĩi : Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người Hãy giải thích câu
nĩi đĩ
Đề 3: “ Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng.”
Em hiểu người xưa muốn nhắn nhủ điều gì qua câu ca dao ấy
Đề 4: Giải thích lời khuyên của Lê-nin: “Học, học nữa, học mãi”
Đề 5: Giải thích câu tục ngữ “Lá lành đùm lá rách”
Đề 6: Hãy giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ: “Thất bại là mẹ thành cơng”
* Văn g ả t íc :
Đề 1: Nhân dân ta cĩ câu tục ngữ: Đ một ngày àng, ọc một sàng k ơn Hã giải thích nội
dung câu tục ngữ đĩ
a) Mở bài: