1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án phát triển năng lực học sinh môn ngữ văn 7TUAN 25 26

21 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 159 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A. Mức độ cần đạt Thấy được đức tính giản dị là phẩm chất cao quý của Bác Hồ qua đoạn văn nghị luận đặc sắc B. Trọng tâm kiến thức, kĩ năng 1. Kiến thức: Sơ giản về tác giả Phạm Văn Đồng Đức tính giản dị của Bác Hồ được thể hiện trong lối sống, trong quan hệ với mọi người, trong việc làm và trong sử dụng ngôn ngữ nói, viết hàng ngày. Cách nêu dẫn chứng và bình luận, nhận xét; giọng văn sôi nổi nhiệt tình của tác giả. 2. Kĩ năng : Đọc – hiểu văn bản nghị luận xã hội Đọc diễn cảm và phân tích nghệ thuật; nêu luận điểm và luận chứng trong văn bản nghị luận. 3.Tích hợp: Văn bản và tập làm văn chứng minh, câu truyện, bài hát về Bác. 4.Các năng lực cần đạt qua chủ đề:

Trang 1

Ngày soạn: 01/02/2015 TUẦN 25 - BÀI 23 Ngày giảng 17/02/2016 Tiết 93:

Văn bản: ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ

( Phạm Văn Đồng)

A Mức độ cần đạt

Thấy được đức tính giản dị là phẩm chất cao quý của Bác Hồ qua đoạn văn nghị luận đặc sắc

B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng

1 Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Phạm Văn Đồng

- Đức tính giản dị của Bác Hồ được thể hiện trong lối sống, trong quan hệ với mọi người, trong việc làm và trong sử dụng ngôn ngữ nói, viết hàng ngày

- Cách nêu dẫn chứng và bình luận, nhận xét; giọng văn sôi nổi nhiệt tình của tác giả

2 Kĩ năng :

- Đọc – hiểu văn bản nghị luận xã hội

-Đọc diễn cảm và phân tích nghệ thuật; nêu luận điểm và luận chứng trong văn bản nghị luận

2 Kiểm tra bài cũ: (4P)

Qua bài đọc thêm “Sự giàu đẹp của Tiếng Việt”, em hiểu tiếng Việt giàu đẹp ở những phương diện nào?

3 Các hoạt động:

Trang 2

Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung

- Đời sống thường ngày

I Đọc- Tìm hiểu chung 1) Tác giả, tác phẩm:

a Tác giả Phạm Văn Đồng(1906-2000)ở Quảng Ngãi.Một cộng sự gần gủi của Bác

Hồ Ông từng là Thủ tướngChính phủ 30 năm Có nhiềutác phẩm sâu sắc

b.Tác phẩm: Trích từ “ Chủtịch Hồ Chí Minh tinh hoa vàkhí phách của dân tộc, lươngtâm của thời đại

2) Chú thích:

3) Đọc văn bản

4)Bố cục: 2 phần:

- Nhận xét chung về đức tính giản dị của Bác

- Trình bày những biểu hiện của đức tính giản dị của Bác

II Đọc- Hiểu văn bản:

1) Nhận định chung về đức tính giản dị của Bác Hồ

Trang 3

lọc, tiêu biểu, giản dị,

đời thường, gần gũi

với mọi người nên dễ

hiểu, dễ thuyết phục

bạn đọc

-Tìm những chi tiết thể

hiện lối sống giản dị

trong quan hệ với mọi

- Giản dị trong tác phong sinh hoạt

- Giản dị trong quan hệ với mọi người

-HS tự tìm

-HS tự nêu

- Viết thư, nói chuyện đi thăm côngnhân…, tự làm những việc…, đặt tên cho người phục vụ

-liệt kê – làm rõ con người Bác trong quan hệ với mọi người

* Trong đời sống hàng ngày:

+ Trong sáng+ Thanh bạch+ Tuyệt đẹp

* Tình cảm chân thật - quí trọng và tin vào nhận định của mình

b) Những biểu hiện của đức tính giản dị của Bác Hồ:

a Trong tác phong sinh hoạt

- Bữa cơm của Bác

- Cái nhà sàn Bác ở

+ Dẫn chứng chọn lọc, tiêu biểu gần gũi với mọi người nên dễ hiểu dễ thuyết phục

b Trong quan hệ với mọi người:

- Giản dị trong quan hệ với mọi người

Trang 4

-Em hiểu vì sao Bác có

lối sống giản dị ấy?

dị trong nói và viết?

-Tại sao tác giả đưa ra

những câu nói ấy để

CM cho lối viết – nói

-Tìm lời bình luận của

tác giả về lối sống của

- lời văn bình luận + biểu cảm khẳng định, bày tỏ tình cảm  tác động đến người đọc

-HS đọc

- Vì cuộc đời Bác gắn liền với cuộcđấu tranh gian khổ của nhân dân; vìđược tôi luyện trong đấu tranh đau khổ

Những chân lý anh hùng

- Đề cao sức mạnh phi thường của lối nói giản dị

- Khơi dậy sức mạnh ý chí CM trong quần chúng

- Khẳng định tài năng của Bác Hồ

- Cách chọn dẫn chứng, cụ thể, tiêubiểu, gần gũi

- Vừa nghị luận - vừa biểu cảm; kếthợp chứng minh giải thích - bình luận

+ Giản dị trong lối viết-nói

- Vì muốn quần chúng nhân dân hiểu, nhớ, làm được

- Có sức tập hợp - lôi cuốn - Cảm hoá lòng người

Trang 5

Hãy chọn và điền từ thích hợp vào chỗ trống để được đoạn văn nhận xét hoàn chỉnh về văn bản “ Đức tính giản dị của Bác Hồ”.

Bằng cách lập luận(1)… , với những dẫn chứng(2)….,(3) , (4)

…, với lời bình luận (5)….và tình cảm (6)…., bài viết “Đức tính giản

dị của Bác Hồ” đã khiến cho người đọc, người nghe thấm thía về một nét phẩm chất cao đẹp của Chủ tịch

Hồ Chí Minh”

III Tổng kết:

1.Nghệ thuật:

-Dẫn chứng cụ thể, lí lẽ bình luận sâu sắc , thuyết phục.-Lập luận theo trình tự hợp lí

2 Nội dung:

-Ca ngợi phẩm chất cao đẹp,đức tính giản dị của Chủ tịch Hồ Chí Minh

-Bài học về việc học tập, rèn luyện noi theo gương của Chủ tịch Hồ Chí Minh

IV.Luyện tập :

-Cho HS điền từ thích hợp vào đoạn văn nhận xét về đứctính giản dị của Bác Hồ

4 Củng cố: ( 2P)

-Cho HS nghe bài hát Bác Hồ một tình yêu bao la

Trang 6

5 Dặn dò: (1P)- Đọc lại văn bản - Xem lại bài giảng Sưu tầm một số tác phẩm, bài viết về

đức tính giản dị của Bác Hồ

- Học thuộc lòng những câu văn hay trong văn bản.Làm 2 bài tập ở SGK

- Soạn bài ý nghĩa văn chương

E Nhận xét – bổ sung:

Tiết 94

Tiếng Việt: CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG

A Mức độ cần đạt

- Hiểu thế nào là câu chủ động và câu bị động

- Nhận biết câu chủ động và câu bị động trong văn bản

B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng

1 Kiến thức

- Khái niệm câu chủ động và câu bị động

- Mục đích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại

5.Thái độ: Tự hào về sự giàu đẹp của tiếng Việt trong chuyển đổi câu chủ động thành câu bị

Trang 7

- Trong trường hợp nào ta tách trạng ngữ thành câu riêng biệt? Cho ví dụ

-Tìm điểm giống nhau về mặt

ý nghĩa của câu b với câu a?

-Nhưng chúng khác nhau về

mặt nào?

-Vậy CN (b) có quan hệ như

thế nào với hành động nêu ở

VN?

- Câu (b) là câu bị động Vậy

câu bị động là câu như thế

-Câu chủ động

-HS quan sát câu b-2 câu đầu nói về hành động của mọi người yêu mến em

- Chức năng cú phápa: CN: Mọi ngườib: CN: Em

CN (b) là dối tượng của hành động sẽ hướng tới

- Câu bị động là câu có CN chỉ đối tượng của hành động ngườikhác hướng vào

+ Câu bị động là câu có

CN chỉ đối tượng của hành động người khác hướng vào

II Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:

-Tạo sự liên kết các câu

Trang 8

-Hãy chọn câu (a) hay (b) điền

Chị tôi được cậu tôi cho cây bút máy

Cây bút máy được cậu tôi cho chị tôi

2) HS đặt câu 3) Đọc đề -nêu yêu cầu BT3

b)-Tác giả “Mấy vần thơ” thi sĩ

4 Củng cố:(3p) Thế nào là chủ động Cho ví dụ rồi tìm câu bị động tương ứng

5 Dặn dò:(1p)

- Đặt câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện một hoạt động hướng vào người, vật khác và câu có chủ ngữ chỉ người, vật khác được hoạt động của người vật khác hướng vào

- Tìm 1 số câu trong VB đã học có dạng như bài tập 3

- Chuẩn bị bài viết số 5

H Nhận xét – bổ sung :

Tiết 95 & 96

Tập làm văn: BÀI VIẾT SỐ 5 (Tại lớp)

A Mục tiêu cần đạt:

1) Kiến thức:

Trang 9

-Tạo lập một văn bản nghị luận chứng minh với một yêu cầu cụ thể.

2 Kĩ năng: Vận dụng thực hành các bước làm một bài văn nghị luận,chứng minh: có bố cục

mạch lạc liên kết chặt chẽ

3 Tích hợp: Văn bản và tập làm văn

4)Các năng lực cần đạt qua chủ đề:

- Năng lực tự đánh giá chính xác hơn trình độ tập làm văn của bản thân để có hướng phấn đấu Năng lực giải quyết vấn đề về văn nghị luận chứng minh: tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý, viết bài, đọc và chữa bài.Năng lực lập luận từng đoạn văn đề liên kết thành bài văn

5.Thái độ: Có thái độ thận trọng trong việc tạo lập một văn bản nghị luận chứng minh.

B Ph ươ ng pháp: Làm bài viết

C Chuẩn bị: - GV chuẩn bị đề

- HS chuẩn bị vở bài viết

D Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3 GV ghi đề:

Hãy chứng minh rằng đời sống của chúng ta sẽ bị tổn hại rất lớn nếu mỗi người không

có ý thức bảo vệ môi trường sống

4 Gợi ý: 1.Tìm luận điểm

- Thể loại 2.Tìm dẫn chứng - hướng giải thích

- Sắp xếp các dẫn chứng theo trình tự qui mô nhỏ  qui mô lớn; thời gian - không gian

3.Lập dàn ý: 3 phần

4.Viết bài: dựa vào dàn ý

5.Kiểm tra lại bài - nộp

5 Dặn dò:- Soạn bài ý nghĩa văn chương- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết văn bản

H Nhận xét – bổ sung :

Trang 10

Ngày soạn:15/02/2015 TUẦN 26 - BÀI 24 Ngày giảng 22/02/ 2016

Tiết 97:Văn bản: Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG

(Hoài Thanh) A.Mức độ cần đạt:

- Giúp học sinh hiểu được quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu, nhiệm vụ và

công dụng của văn chương trong lịch sử loài người

- Hiểu được phần nào đặc sắc và độc đáo trong nghị luận văn chương của Hoài Thanh

B Trọng tâm kiến thức, kĩ năng

1 Kiến thức

- Sơ giản về nhà văn Hoài Thanh

- Quan niệm của tác giả về nguồn gốc, ý nghĩa, công dụng của văn chương

- Luận điểm và cách trình bày luận điểm về một vấn đề văn học trong một bài văn nghị luận của nhà văn Hoài Thanh

2 Kĩ năng

- Đọc – hiểu văn bản nghị luận văn học

- Xác định và phân tích luận điểm được triển khai trong văn bản nghị luận

- Vận dụng trình bày luận điểm trong bài văn nghị luận

3 Tích hợp Văn nghị luận và các văn bản : thơ, truyện, ca dao- dân ca…

4 Các năng lực cần đạt qua chủ đề

- Năng lưc đọc – hiểu một văn bản nghị luận văn chương, xác định và phân tích luận điểm về nguồn gốc và ý nghĩa của văn chương, kĩ năng vận dụng trình bày luận điểm trong một bài nghị luận Năng lực hợp tác , tự lực của bản thân

5 Thái độ: Có thái độ đúng đắn khi nhận định về nguồn gốc, công dụng cũng như ý nghĩa

văn chương Biết tôn trọng giá trị văn chương

C Phương pháp: Đàm thoại - giải thích.

Trang 11

-Văn bản bàn về ý nghĩa văn

chương trên 2 phương diện:

- Nguồn gốc cốt yếu của văn

-Từ câu chuyện này cho thấy

tác giả muốn cắt nghĩa nguồn

gốc của văn chương như thế

nào?

-HS đọc phần chú thích *-Hoài Thanh là 1 nhà phê bìnhvăn học xuất sắc

- Năm 2000 được nhà nướcphong tặng giải thưởng Hồ ChíMinh về VH-NT

- Tác phẩm trích trong bài bìnhluận về văn chương

-HS tham khảo chú thích 1 12

-HS đọc phần còn lại

từ đầu  gợi lòng vị tha

tiếp - hết

-Đọc đoạn 1-HS đọc lại từ đầu  thi ca

-Câu chuyện tiếng khóc của thi

sĩ hoà 1 nhịp với sự run rẩy củacon chim sắp chết

* Văn chương xuất hiện:

+ Con người có cảm xúc trước

1 hiện tượng đời sống

+ Niềm xót thương trước điều

I.Đọc-tìm hiểu chung:

1 Tác giả, tác phẩm

a)Tác giả: Hoài Thanh

là 1 nhà phê bình văn học xuất sắc

- Năm 2000 được nhà nước phong tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về VH-NT

b)Tác phẩm: trích trong bài bình luận về văn chương

2 Chú thích:(1)(2) (10)

3 Đọc văn bản

4 Bố cục:

Từ đầu  gợi lòng vịtha: Nguồn gốc cốt yếucủa văn chương

phần còn lại: công dụngcủa văn chương

II Đọc- hiểu văn bản

a Nguồn gốc cốt yếucủa văn chương

Trang 12

-Em hãy tìm câu văn thể hiện

sự kết luận của tác giả về

nguồn gốc của văn chương?

-Em hiểu kết luận này như thế

nào?

-Để làm rõ hơn điều này tác

giả đã nêu tiếp 1 nhận định về

vai trò tình cảm trong sáng tạo

văn chương Em hãy tìm nhận

*GV bổ sung: Quan điểm

đúng nhưng chưa toàn diện và

công dụng của văn chương đối

với con người?

-Nêu công dụng của từng câu

-Vậy công dụng của văn

-Nhân ái là nguồn gốc chínhcủa văn chương

-Văn chương vị tha

* Nguồn gốc của vănchương là đời sống

* Nguồn gốc của vănchương, cảm xúc củatác giả

b) Công dụng của vănchương

+ Làm giàu tình cảmcon người

Trang 13

-Nhận xét gì về thái độ của tác

giả khi đề cập đến công dụng

của văn chương?

-Tác giả muốn ta tin vào sức

mạnh nào của văn chương?

-Tác giả muốn ta cảm nhận

sức mạnh nào của văn

chương?

-Vậy từ 2 câu này ta hiểu thêm

được gì về công dụng của văn

chương? (GV dẫn chứng)

Hoạt động 4 : (5p)

-Qua bài văn này em hiểu

thêm được gì về ý nghĩa của

-Văn chương sẽ làm đẹp - haynhững thứ bình thường

HS đọc đoạn cuối Nếutrong bực nào!

-Văn chương làm giàu sangcho lịch sử nhân loại

Văn chương làm giàu cho cuộcsống

HS tự nêu

- Chặt chẽ, lý lẽ - cảm xúc giàuhình ảnh

đa dạng, lời văn giản dịgiàu hình ảnh, cảm xúc

b) Nội dung.

-Nguồn gốc cốt yếu củavăn chương là tình cảm,

là lòng vị tha.Vănchương là hình ảnh củamuôn hình vạn trạng vàsáng tạo ra sự sống, tạo

và luyện cho ta tình cảmsẵn có, thiếu vănchương đời sống tinhthần sẽ rất nghèo nàn

4 Củng cố: (3p) Nêu một số công dụng của văn chương, tìm một vài dẫn chứng minh họa ?

5 Dặn dò: (1 P) - Viết đoạn văn ngắn nêu ý kiến của mình về nhận định của Hoài Thanh ở

phần luyện tập trang 63.-Học thuộc lòng một số đoạn mà em thích-Soạn bài:Ôn tập văn nghị luận.Tiết sau kiểm tra văn

Trang 14

H Nhận xét- bổ sung

………

………

………

………

Tiết 98 Văn bản: KIỂM TRA VĂN A Mục tiêu cần đạt: - Kiểm tra các văn bản học từ đầu học kỳ II - Giúp HS củng cố lại kiến thức đã học, biết tích hợp với phần tiếng Việt,Tập làm văn đã học 1) Kiến thức: - Hệ thống hóa kiến thức qua các chủ đề đã học về : Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ về con người và xã hội Các văn bản nghị luận: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, Đức tính giản dị của Bác Hồ và Ý nghĩa văn chương 2 Kĩ năng: Kĩ năng trình bày một bài kiểm tra văn bản theo yêu cầu cụ thể 3 Tích hợp: Văn bản,tiếng Việt và tập làm văn 4) Các năng lực cần đạt qua các chủ đề: Năng lực sáng tạo vận dụng viết đoạn văn nghị luận theo yêu cầu, giải thích so sánh về nghĩa trong các văn bản, xác định thể loại văn bản, năng lực giải quyết vấn đề thực hiện các bài tập theo yêu cầu của đề 5 Thái độ: Có thái độ đúng đắn, thận trọng trong làm bài kiểm tra, tránh cẩu thả B Phương pháp: Kiểm tra thực hành trên giấy C Chuẩn bị - GV chuẩn bị đề trên giấy A4 - HS ôn kỹ bài để làm D Tiến trình lên lớp: 1 Ổn định 2 Kiểm tra : GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS Phụ lục 1:MA TRẬN ĐỀ

Phòng GD&ĐT Phong Điền KIỂM TRA 1 TIẾT NĂM HỌC 2014- 2015

Trường THCS Điền Hải MÔN NGỮ VĂN LỚP 7 (Phần Văn bản)

NỘI

DUN

G

CHỦ

ĐỀ

TÊN BÀI

MỨC ĐỘ

TỔNG SỐ CÂU

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng (1) Vận dụng (2)

Trang 15

- Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ về con người và xã hội 2 câu.

- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta : 1câu

- Đức tính giản dị của Bác Hồ :1câu

3/ Cấu trúc câu :

- Số lượng câu hỏi là : 5 câu đều là tự luận

Phụ lục 2: ĐỀ KIỂM TRA

Trường THCS Điền Hải KIỂM TRA 1 TIẾT

Họ và tên:……… Môn: Ngữ văn (Phần văn bản)

Lớp:…

Câu 1) (1đ) Cho các câu sau :

a) Ăn đói mặc rách

b) Chạy ngược chạy xuôi

c) Ăn nên đọi nói nên lời

d) Ăn xem nồi, ngồi xem hướng

Hãy phân loại câu

Trang 16

Các câu thành ngữ

Các câu tục ngữ

Câu 2) (2,5đ)

a)Trình bày cách lập luận văn bản “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” của Chủ tịch

Hồ Chí Minh băng cách hoàn thiện sơ đồ sau:

Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước

.

.

b) Em hãy trình bày giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta ( Hồ Chí Minh) Câu 3) (2đ) Qua văn bản Ý nghĩa văn chương , em hiểu văn chương có những công dụng gì trong đời sống con người? Câu 4) (1,5đ) Theo em những điều khuyên răn trong hai câu tục ngữ sau mâu thuẩn với nhau hay bổ sung cho nhau? Vì sao? - Không thầy đố mày làm nên

- Học thầy không tày học bạn Câu 5) (3đ) Em viết đoạn văn ngắn (từ 4đến 10 câu) theo lối liệt kê, có sử dụng kiểu câu theo mô hình liên kết “Từ….đến” nói về chủ đề : Đức tính giản dị của Bác Hồ” Phụ lục 3: ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CÂU Ý ĐIỂM 1 1 Hãy phân loại câu Các câu thành ngữ Câu: a, b Các câu tục ngữ Câu: c,d 1 điểm 2

2.1 2.2 a)Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước ↓

Lòng yêu nước trong quá khứ ( Lịch sử) của dân tộc

Lòng yêu nước ngày nay của đồng bào ta

Bổn phận ( Trách nhiệm) của chúng ta ngày nay

b)

- Về nghệ thuật: Luận điểm ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng toàn diện tiêu biểu Từ ngữ gợi hình ảnh, biện pháp liệt kê về các anh hùng trong lịch sử đất nước,

0.5điểm 0.5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

Trang 17

nêu các biểu hiện của lòng yêu nước.

- Nội dung: Truyền thống yêu nước quý báu của nhân dân tacần được phát huy trong hoàn cảnh lịch sử mới đề bảo vệ đất nước

0,5 điểm

3

2.1

2.2

Văn chương có những công dụng: Nêu được các ý

- Khơi đậy những trạng thái xúc cảm cao thượng của con người

- Mở rộng thế giới tình cảm , làm giàu tình cảm con người

-Văn chương làm đẹp và hay những thứ bình thường

- Văn chương làm đẹp, làm giàu cho cuộc sống

0,5 điểm

0,5điểm0,5 điểm0,5 điểm

4

4.1 4.2

-Những điều khuyên răn trong hai câu tục ngữ đã bổ sung cho nhau

*Giải thích: - Không thầy đố mày làm nên

- Học thầy không tày học bạn

Hai câu tục ngữ trên nói về hai vấn đề khác nhau, tưởng nhưđối lập nhau nhưng thực ra chúng lại bổ sung ý nghĩa cho nhau Câu 1 nhấn mạnh vai trò của người thầy, khuyên ta kính trọng thầy, tìm thầy mà học Câu 2 không hạ thấp việc học thầy, không coi việc học bạn quan trọng hơn việc học thầy mà muốn nhấn mạnh tới một đối tượng cần học hỏi khác đó là bạn, vì ta gần gủi bạn hơn dễ trao đổi hơn

-Viết đúng chủ đề “Đức tính giản dị của Bác Hồ” đảm bảo

số câu-viết theo lối liệt kê và có sử dụng kiểu câu theo mô hình liên kết “Từ….đến” Lời văn mạch lạc, liên kết chặt chẽ

-Viết đảm bảo yêu cầu trên nhưng diễn đạt chưa trôi chảy, còn mắc lỗi chính tả, dùng từ

-Viết nội dung sơ sài, thiếu kiểu câu, mô hình liên kết, diễn đạt lủng củng, mắc nhiều lỗi chính tả

3điểm

2điểm1điểm

3 Các hoạt động :

- Giáo viên phát đề - đọc đề - HS kiểm tra đề ( Kiểm tra chung)

- GV nêu yêu cầu của bài làm

- HS làm bài - kiểm tra lại bài làm

- GV thu bài - nhận xét tiết học

4 Củng cố Nhắc nhở học sinh về nhà xem lại đề kiểm tra

5 Dặn dò : Tiết sau học tiếng Việt “Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động (tt)”

Ngày đăng: 18/12/2016, 22:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w