Nêu được vai trò của Phân biệt được đặc điểm Trao đổi nước ở thoát hơi nước đối với của các con đường vận thực vật các hoạt động sinh lí chuyển nước từ đất vào của cây.. mạch gỗ rễ.[r]
Trang 1Tuần: 12
Tiết dạy: 21
Ngày soạn: 27/10/2012
1 MỤC TIÊU : Sau khi học thực hiện xong tiết kiểm tra:
1.1 Đối với giáo viên:
- Đánh giá tổng kết được mức độ đạt mục tiêu về kiến thức của chương I – Chuyển hóa vật chất và năng lượng (ở thực vật và động vật)
- Lấy thông tin ngược chiều để điều chỉnh nội dung và phương pháp dạy học, cải tiến chương trình và hình thức kiểm tra, đánh giá
- Đánh giá, phân hạng, xếp loại học sinh trong lớp
1.2 Đối với học sinh:
- Tự đánh giá, tổng kết quả học tập của bản thân đối với môn học trong phạm vi chương trình
- Chỉ ra được những “lỗ hổng” kiến trong chương I Qua đó giúp các em rút kinh nghiệm ở mỗi phần kiến thức, từ đó có kế hoạch bổ sung kiến thức và ôn tập hợp lí chuẩn bị cho đề thi học kì I sắp tới
- Kết quả đạt được trong kiểm tra đánh giá chính là động lực, niềm tin để các em phấn đấu trong học tập, đồng thời kích thích lòng say mê học tập bộ môn và có kế hoạch phấn đấu trong thời gian tới
2 CHUẨN BỊ :
2.1 Học sinh:
- SGK, Sách bài tập sinh học 11, tài liệu ôn tập môn sinh học 11(lưu hành nội bộ),
- Ôn tập theo đề cương
2.2 Giáo viên:
- Xây dựng nội dung kiểm tra đánh giá trên cơ sở chuẩn kiến thức kĩ năng và đề cương ôn tập
- Tiến hành lập ma trận cho đề kiểm tra phù hợp với kiểu đề 70% trắc nghiệm và 30% tự luận
- Biên soạn, kiểm tra tính hợp lí của đề kiểm tra
3 THIẾT KẾ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
Vận dụng Mức độ thấp Mức độ cao
Trao đổi nước ở
thực vật
Nêu được vai trò của thoát hơi nước đối với các hoạt động sinh lí của cây
Phân biệt được đặc điểm của các con đường vận chuyển nước từ đất vào mạch gỗ rễ
Có biện pháp tưới tiêu hợp lí đảm bảo cho sinh trưởng của cây trồng
10.5% của
tổng = 1.05 điểm
(3 câu)
33.33% = 0.35 điểm (1 câu)
33.33% = 0.35 điểm ( 1 câu)
33.33% = 0.35 điểm ( 1 câu)
Dinh dưỡng
và trao đổi
khoáng ở thực
vật
Nêu được vai trò của một số nguyên tố khoáng đối với thực vật
Phân biệt được 2 cơ chế trao hấp thụ chất khoáng (thụ động và chủ động) ở thực vật
Giải thích vì sao
nghiệp, sau một
số vụ luân canh các loại cây trồng khác nhau người ta thường trồng các loài cây họ Đậu
MA TRẬN – ĐỀ & ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT
Giữa học kỳ I – Sinh học 11, năm học 2012 - 2013
Trang 2MĐNT
10.5% của
tổng = 1.05 điểm
(3 câu)
33.33% = 0.35 điểm (1 câu)
33.33% = 0.35 điểm (1 câu)
33.33% = 0.35 điểm (1 câu)
Chuyển hóa vật
chất và năng
lượng ở thực
vật: dòng vận
chuyển các chất
trong cây, quang
hợp và hô hấp
- Trình bày được mối quan hệ giữa quang hợp
và hô hấp
- Nêu mối quan hệ giữa pha sáng và pha tối của quang hợp
- Phân biệt điểm khác nhau cơ bản trong quang hợp ở 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM
- Phân biệt các con đường vận chuyển các chất trong cây
- Giải thích vì sao hô hấp hiếu khí tạo ra năng lượng nhiều hơn so với hô hấp kị khí
Ứng dụng các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hô hấp ở thực vật trong công tác bảo quản lương thực thực phẩm
32.50% của
tổng = 3.25 điểm
(6 câu: 5TN+
1TL)
21.54% = 0.70 điểm (2 câu)
67.69% = 2.20 điểm ( 3 câu: 2TN + 1TL)
10.77% = 0.35 điểm (1 câu)
Tiêu hóa ở các
nhóm động vật
Trình bày được đặc điểm tiêu hóa ở nhóm động vật
có túi tiêu hóa
- Nêu được mối quan hệ giữa quá trình tiêu hóa với chuyển hóa nội bào ở động vật
- Lí giải được sự sai khác trong cấu tạo của cơ quan tiêu hóa ở thú ăn thịt với thú ăn thực vật để thích nghi với việc tiêu hóa thức ăn
10.5% của
tổng = 1.05 điểm
(3 câu)
33.33% = 0.35 điểm ( 1 câu)
66.66% = 0.70 điểm (2 câu)
Hô hấp ở động
vật
Nêu được đặc điểm cấu tạo của mang để thích nghi với chức năng hô hấp trong nước của cá
Giải thích được vì sao hô hấp qua phổi ở chim đạt hiệu quả cao nhất trong nhóm động vật có xương sống
Vận dụng kiến thức về tuần hoàn và hô hấp
ở động vật để lí giải vì sao hệ tuần hoàn hở ở côn trùng lại không có chức
chuyển các chất khí(O2 và CO2)
10.5% của
tổng = 1.05 điểm
(3 câu)
33.33% = 0.35 điểm (1 câu)
33.33% = 0.35 điểm ( 1 câu)
33.33% = 0.35 điểm ( 1 câu)
Tuần hoàn máu
Trình bày được đặc điểm của hệ tuần hoàn hở và
hệ tuần hoàn kín
- Giải thích được vì sao động vật đơn bào hay động vật đa bào cơ thể nhỏ, dẹp không có hệ tuần
Xác định dạng
hệ tuần hoàn cho nhóm động vật tương ứng
Trang 3MĐNT
hoàn nhưng động vật đa bào bậc cao lại có hệ tuần hoàn
- Phân biệt được chức năng của động mạch, mao mạch và tĩnh mạch trong hệ tuần hoàn
40.5% của
tổng = 2.55 điểm
(5 câu: 3TN +
2TL)
58.82% = 1.50 điểm (1 câu TL) 27.45% = 0.70 điểm (2 câu)
13.73% = 0.35 điểm ( 1 câu) Cộng = 100%
= 10 điểm (22
câu: 20TN)
39.5%= 7x0.35+
1x1.5= 3.95 điểm (8 câu: 7TN + 1TL)
43.00%= 8x0.35+1x1.5 =
4.30 điểm (9 câu: 8TN + 1TL)
17.50% = 1.75 điểm (5 câu)
SỞ GIÁO DỤC& ĐÀO TẠO GIA LAI
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU KIỂM TRA 45 PHÚT GIỮA HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2012 - 2013 Môn: Sinh học 11(chương trình chuẩn)
Trang 4Thời gian làm bài: 45 phút
Họ, tên thí sinh: Lớp 11A
Phần I: Trắc nghiệm(7 điểm):
Câu 1: Điều nào không đúng về vai trò của quá trình thoát hơi nước
A vận chuyển nước, ion khoáng B cung cấp CO2 cho quá trình quang hợp.
C hạ nhiệt độ cho lá D cung cấp năng lượng cho lá.
Câu 2: Quá trình vận chuyển nước từ đất qua lớp tế bào sống của rễ để đổ vào mạch gỗ rễ có đặc điểm:
A khi đến nội thì bị đai caspari chặn lại buộc nước phải di qua tế bào chất của lớp tế bào nội bì
B đi theo chiều giảm dần áp suất thẩm thấu từ tế bào lông hút cho đến lớp tế bào sát bó mạch gỗ rễ.
C đi theo chiều tăng dần áp suất thẩm thấu từ tế bào lông hút cho đến lớp tế bào sát bó mạch gỗ rễ.
D đi theo khoảng không gian giữa các bó sợi của các tế bào vỏ rễ → nội bì → mạch gỗ rễ
Câu 3: Căn cứ vào đâu để tưới nước hợp lí cho cây trồng:
1 Căn cứ vào chế độ nước của cây.
2 Căn cứ vào nhu cầu nước của từng loại cây.
3 Căn cứ váo số khí khổng có trong lá.
4 Căn cứ vào các nhóm cây trồng khác nhau.
5 Căn cứ vào tính chất vật lí, hóa học của đất.
6 Căn cứ vào sự đóng mở khí khổng của lá.
A 1, 2, 3, 4 B 2, 3, 4, 6 C 1, 2, 4, 5 D 3, 4, 5, 6.
Câu 4: Phần lớn các chất khoáng được hấp thụ vào cây theo cách chủ động diễn ra theo phương thức nào?
A Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rể cần tiêu hao năng lượng.
B Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rể.
C Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao ở rể không cần tiêu hao năng lượng.
D Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp ở rể cần ít năng lượng.
Câu 5: Vai trò của Nitơ đối với thực vật là:
A Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả.
B Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng.
C Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim.
D Thành phần của prôtêin và axít nuclêic.
Câu 6: Tại sao trong nông nghiệp, sau một số vụ luân canh các loại cây trồng khác nhau, người ta thường
trồng các loài cây họ Đậu:
A Vì các loài cây họ đậu có tác dụng cải tạo đất nông nghiệp như làm tăng độ ẩm, đất tơi xốp, tăng
hàm lượng mùn và bổ sung thêm nhiều chất dinh dưỡng
B Vì trong rễ của các loài cây họ đậu có nhóm vi khuẩn tạo nốt sần(Rhizobium) có khả năng chuyển hóa N 2 khí quyển thành đạm(NH 4 +) cung cấp cho đất
C Vì các khi trồng luân canh các loài cây khác nhau thường làm cho đất ngày càng nghèo dinh dưỡng,
phá vỡ tính chất của đất nên trồng các cây họ đậu để cải tạo đất
D Vì trong rễ của các loài cây họ đậu có nhóm vi khuẩn tạo nốt sần(Rhizobium) có khả năng chuyển hóa N 2 khí quyển thành đạm(NO 3 -) cung cấp cho đất
Câu 7: Phát biểu nào dưới đây về mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ở thực vật là đầy đủ nhất:
A Quang hợp cung cấp nguyên liệu cho hô hấp, ngược lại hô hấp phân giải nguyên liệu để tạo ra ATP
cung cấp cho quá trình quang hợp
B Quang hợp tổng hợp nên C6H12O6 và cung cấp cho hô hấp, quá trình hô hấp sử dụng O2 để oxi hóa
C6H12O6 thành CO2 và H2O là nguyên liệu của quang hợp
C Quang hợp cung cấp nguyên liệu cho hô hấp, ngược lại hô hấp cung cấp nguyên liệu, năng lượng và
các chất trung trung gian để tổng hợp nên các sắc tố và enzim quang hợp
D Quang hợp và hô hấp là 2 quá trình đối lập nhưng thống nhất với nhau sản phẩm của quá trình này
là nguyên liệu cho quá trình kia và ngược lại giúp cây sinh trưởng và phát triển
Mã đề: 867
Trang 5Câu 8: Hiện nay, người ta thường sử dụng biện pháp nào để bảo quản nông sản, thực phẩm ?
I Bảo quản trong điều kiện nồng độ CO2 cao
II Bảo quản bằng cách ngâm đối tượng vào dung dịch hóa chất thích hợp
III Bảo quản khô
IV Bảo quản lạnh
A I, III, IV B I, II, IV C I, II, III D II, III, IV.
Câu 9: Điểm khác nhau trong quang hợp ở 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM?
A Năng suất sinh học giảm dần từ thực vật C4 , thực vật C3, thực vật CAM.
B Diễn biến và thời điểm xảy ra các phản ứng trong pha tối.
C Quang hợp ở thực vật C3 diễn ra theo chu trình Canvin còn ở thực vật C4 và CAM không có.
D Ở thực vật C3 có hô hấp sáng, còn thực vật C4 và CAM không xảy ra hô hấp sáng.
Câu 10: Mối quan hệ giữa pha sáng và pha tối trong quang hợp ở thực vật thể hiện như thế nào?
A Sản phẩm của pha sáng gồm ATP, NADPH và O2; Sản phẩm của pha tối là cacbohiđrat.
B Pha sáng cung cấp ADP và NADP+ cho pha tối để tổng hợp nên ATP và lực khử NADPH
C Pha sáng cung cấp ATP và lực khử NADPH cho pha tối đồng hóa CO2 thành cacbohiđrat.
D Pha tối sử dụng ATP và NADPH của pha sáng, đồng thời cung cấp ADP và NADP+ cho pha sáng
Câu 11: Điểm chung trong cơ chế vận chuyển của dòng mạch gỗ và dòng mạch rây là
A do sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa các tế bào kế tiếp nhau trong mạch.
B mạch rây vận chuyển các sản phẩm quang hợp, mạch gỗ vận chuyển nước và muối khoáng.
C đều do 3 yếu tố: lự đẩy của rễ, lục hút của lá và lực trung gian gây nên
D dòng mạch rây là dòng đi xuống còn dòng mạch gỗ là dòng đi lên.
Câu 12: Đặc điểm nào dưới đây không có ở thú ăn thịt?
Câu 13: Quá trình tiêu ở nhóm động vật có túi tiêu hóa diễn ra như thế nào?
A Các enzim từ lizôxôm vào không bào tiêu hoá, thuỷ phân các chất hữu cơ có trong thức ăn thành
những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
B Thức ăn được tiêu hóa cơ học, hóa học và biến đổi nhờ vi sinh vật để biến đổi thành các chất dinh
dưỡng rồi được hấp thụ vào máu
C Các tế bào tuyến trên thành túi tiết enzim đổ vào khoang túi tiêu hóa để thuỷ phân thức ăn thành các
chất đơn giản hơn
D Thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học để biến đổi thành các chất dinh dưỡng sau đó được hấp
thụ vào máu
Câu 14: Khẳng định nào dưới đây không đúng?
A Quá trình tiêu hóa sẽ tạo ra năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
B Hệ tiêu hoá biến đổi thức ăn thành chất đơn giản cung cấp cho quá trình chuyển hoá nội bào
C Quá trình chuyển hoá nội bào tạo ra năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.
D Hệ tiêu hoá biến đổi thức ăn thành chất đơn giản, các chất này được hệ tuần hoàn mang đến cho tế bào Câu 15: Vì sao cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang?
A Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song với dòng nước.
B Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và cùng
chiều với dòng nước
C Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch xuyên ngang với dòng nước.
D Vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược
chiều với dòng nước
Câu 16: Vì sao sự trao đổi khí ở chim đạt hiệu suất cao nhất?
A Vì phổi của chim có thêm các túi khí nên khi thở ra và hít vào đều có không khí giàu O2.
B Vì phổi của chim có thêm các túi khí nên khi thở ra có không khí giàu O2 hơn khi hít vào.
C Vì phổi của chim có kích thước lớn, xốp, nhẹ nên thuận lợi cho việc trao đổi khí.
D Vì chim phổi có nhiều túi khí đồng thời có đời sống bay lượn nên thuận lợi cho việc trao đổi khí Câu 17: Ở côn trùng, nhờ hô hấp bằng hệ thống ống khí nên?
A Hiệu quả trao đổi khí rất thấp.
Trang 6B Hệ tuần hoàn không có chức năng trao đổi các chất khí.
C O2 và CO2 tiếp xúc gián tiếp với các tế bào qua thành mao mạch.
D Không có hệ tuần hoàn.
Câu 18: Mao mạch là
A Những mạch máu rất nhỏ nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi thu hồi sản phẩm trao
đổi chất giữa máu và tế bào
B Những mạch máu rất nhỏ nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất
giữa máu và tế bào
C Những mạch máu nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa
máu và tế bào
D Những điểm ranh giới phân biệt động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất
giữa máu với tế bào
Câu 19: Vì sao hệ tuần hoàn của thân mềm và chân khớp được gọi là hệ tuần hoàn hở?
A Vì giữa mạch đi từ tim (động mạch) và các mạch đến tim (tĩnh mạch) không có mạch nối.
B Vì tốc độ máu chảy chậm.
C Vì máu chảy trong mạch kín dưới áp lực cao nên khả năng điều hòa và phân phối máu nhanh.
D Vì còn tạo hỗn hợp dịch mô – máu.
Câu 20: Hệ tuần hoàn kép có ở động vật nào?
A Chỉ có ở cá, lưỡng cư và bò sát.
B Chỉ có ở lưỡng cư, bò sát, chim và thú.
C Chỉ có ở mục ống, bạch tuột, giun đốt và chân đầu.
D Chỉ có ở mục ống, bạch tuột, giun đốt và chân đầu và cá.
Phần II: Tự luận(3 điểm):
Câu 1(1.5 điểm):
Giải thích vì sao hô hấp hiếu khí tạo ra nhiều năng lượng ATP hơn so với hô hấp kị khí?
Câu 2(1.5 điểm):
Trình bày đặc điểm của hệ tuần hoàn hở và đặc điểm của hệ tuần hoàn kín?
SỞ GIÁO DỤC& ĐÀO TẠO GIA LAI
TRƯỜNG THPT NGUYỄN DU
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT, GIỮA HỌC KÌ I
Môn: Sinh học 11(chương trình chuẩn)
Trang 7Phần I: Trắc nghiệm(7 điểm): Mỗi đáp án đúng tương đương 0.25 điểm
MÃ ĐỀ 867
Phần II: Tự luận(3 điểm):
1
- Hô hấp kị khí gồm 2 giai đoạn:
+Đường phân: tạo ra 2 ATP
+Lên men: không tạo ra năng lượng.
- Hô hấp hiếu khí gồm 3 giai đoạn:
+Đường phân: tạo ra trực tiếp 2 ATP và 2NADH
+Chu trình Crep: tạo ra trực tiếp 2 ATP, 8NADH và 2FADH2.
+Chuỗi chuyền electron hô hấp: sử dụng NADH và 2FADH2 để tổng
hợp ra 34 ATP
⇒ như vậy khi phân giải 1 phân tử Glucôzơ hô hấp hiếu khí tạo ra khoảng 38 ATP còn hô hấp kị khí chỉ tạo ra khoảng 2ATP mà thôi
0.25 0.25 0.25
0.25 0.25 0.25
2
- Đặc điểm của hệ tuần hoàn hở: Có một đoạn máu đi ra khỏi mạch
máu và trộn lẫn với dịch mô, máu lưu thông với tốc độ chậm
- Đặc điểm của hệ tuần hoàn kín:
+Máu lưu thông trong mạch kín với tốc độ cao, khả năng điều hòa và phân phối máu nhanh
+Hệ tuần hoàn kín có 2 loại: Tuần hoàn đơn (một vòng tuần hoàn) và tuần hoàn kép (hai vòng tuần hoàn)
0.50
0.50 0.50