Một tế bào của ruồi giấm nguyên phân 6 lần liên tiếp đã tạo được các tế bào con với tổng số NST là 512.. Bộ NST lưỡng bội của loài là A.[r]
Trang 1Pha sáng của quang hợp diễn ra ở
A trong các túi dẹp (tilacoit) của các hạt grana
B trong chất nền của lục lạp
C ở màng ngoài của lục lạp
D ở màng trong của lục lạp
[<br>]
Các loại đơn phân của phân tử ADN khác nhau ở
A số nhóm-OH trong phân tử đường
B bazơ nitơ
C gốc phốtphát trong H3PO4
D đường dêôxiribozơ
[<br>]
Phân bào không tơ là hình thức phân bào
A nguyên phân
B giảm phân
C gián phân
D phân đôi
[<br>]
Sơ đồ nào sau đây thể hiện đúng quá trình đường phân
A Axit piruvíc à CO2 + Năng lượng
B Axit piruvíc à Axit lắctíc + Năng lượng
C Glucozơ à Axit piruvíc + Năng lượng
D Glucozơ à CO2 + H2O + Năng lượng
[<br>]
Đơn phân cấu tạo nên protein là
A Axit amin
B Axit béo
C Glixerin
D Nucleotit
[<br>]
Hình thức vận chuyển có sự biến dạng của màng sinh chất là
A thụ động
B thực bào
C tích cực
D khuếch tán
[<br>]
Giai đoạn nào sau đây của hô hấp tế bào xảy ra ở màng trong của ti thể
A phân giải yếm khí glucozơ
B chu trình crép
C chuỗi truyền điện tử
D phân giai axit pyruvic
[<br>]
Những hợp chất nào sau đây có đơn phân là glucozơ
A Glicogen và saccarozơ
B Saccarozơ và xenlulozơ
C Tinh bột và saccarozơ
D Tinh bột và glicogen
[<br>]
Vận chuyển các chất qua màng từ nơi có nồng độ thấp sang nơi có nồng độ cao, có tiêu hao năng lượng là cơ chế
A thẩm thấu
B thụ động
C chủ động
Trang 2D khuếch tán
[<br>]
Giai đoạn cuối cùng của hô hấp tế bào tạo ra
A ATP và nước
B Axit piruvic và CO2
C Axit piruvic và năng lượng
D Axit piruvic , CO2 và H2O
[<br>]
Đặc điểm có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân là
A nhiễm sắc thể tự nhân đôi
B xảy ra sự co xoắn và dãn xoắn NST
C có sự phân chia tế bào chất
D có 2 lần phân chia tế bào
[<br>]
Thẩm thấu là
A sự di chuyển của các ion qua màng
B sự khuếch tán của các phân tử nước qua màng
C sự di chuyển của các phân tử chất tan qua màng
D sự khuếch tán của các phân tử đường qua màng
[<br>]
Giai đoạn thứ nhất của sự hô hấp tế bào là sự phân giải
A hiếu khí lipít
B hiếu khí protein
C hiếu khí glucozơ
D yếm khí glucozơ
[<br>]
Sự tiếp hợp nhiễm sắc thể trong giảm phân xảy ra vào kì
A kì giữa II
B kì đầu I
C kì đầu II
D kì giữa I
[<br>]
Tính bền vững của thành tế bào nấm có được là nhờ hợp chất
A Triglixeric
B Protein
C Kitin
D Cacbonhidrat
[<br>]
Tế bào không phân giải CO2 vì
A phần lớn năng lượng của điện tử có được đã được giải phóng khi CO2 hình thành
B liên kết đôi của nó quá bền vững
C phân tử CO2 có quá ít nguyên tử
D nguyên tử cacbon đã bị khử hoàn toàn
[<br>]
Thoi vô sắc bắt đầu xuất hiện từ kì
A trung gian
B cuối
C sau
D đầu
[<br>]
Thành tế bào vi khuẩn có chứa
Trang 3A Peptidoglican
B Xenlulozơ
C Kitin
D Phốtpho lipít
[<br>] Enzim có đặc tính nào sau đây A hoạt tính yếu
B tính chuyên hóa cao C tính bền với nhiệt độ cao
D tính đa dạng về mặt tác dụng [<br>] Hoạt động xảy ra trong pha G1 của kì trung gian là A các nhiễm sắc thể tự nhân đôi
B ADN tự nhân đôi C sự tổng hợp thêm tế bào chất và các bào quan
D trung thể tự nhân đôi [<br>] Đường ribozơ thuộc loại A đường 6 cacbon
B đường 5 cacbon
C đường 4 cacbon
D đường 3 cacbon [<br>] ATP là 1 phân tử quan trọng trong trao đổi chất vì A nó dễ dàng thu được từ môi trường ngoài cơ thể
B nó vô cùng bền vững C nó có các liên kết phốtphát cao năng D các liên kết phốt phát cao năng của nó rất dễ hình thành nhưng không dễ phá vỡ [<br>] Trong quang hợp khí ôxi được tạo ra từ quá trình A quang phân li nước
B hấp thụ ánh sáng của diệp lục C truyền điện tử
D các phản ứngôxi hóa – khử [<br>] Chức năng của ADN là A trực tiếp ra tế bào chất để tổng hợp protein
B cung cấp năng lượng cho hoạt động của tế bào C là thành phần cấu tạo của tế bào
D bảo quản, lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền [<br>] Một gen có 3300 liên kết Hyđrô ,G=10% Tổng số nu của gen là : A 1800
B 2400
C 3000
D 1500
[<br>]
Một phân tử ARN có số lượng các loại ribonucleotit như sau : A = 400, U = 200, G = 300, X = 600 Số lượng các loại nuclêôtt của gen tổng hợp ra phân tử ARN là
A A = 400, U = 200, G = 300, X = 600
B A = T = 600, G = X = 900
C G = X = 600, A = T = 900
Trang 4D A = T = 900, G = X = 600.
[<br>]
Một ARN có 1700 (rnu) thì số nu của gen là
A 800
B 1600
C 3200
D 3400
[<br>]
Một phân tử ARN có G=360 và số ribonucleotit mỗi loại A:U:G:X lần lượt phân chia theo tỉ lệ 1 :2:3:4 thì tổng
số ribonucleotit là
A 1600
B 1200
C 1400
D 1000
[<br>]
Một gen dài 320(nm) thì chiều dài của ARN do gen đó tổng hợp là
A 160(nm.)
B 320(nm.)
C 640(nm.)
D 480(nm.)
[<br>]
Một gen dài 3570 (Ao) , số liên kết phốtphodieste nối giữa các đơn phân là
A 2100
B 2099
C 2098
D 2998
[<br>]
Một gen có 90 chu kì xoắn và 2520 liên kết Hyđrô Số nu mỗi loại là
A A=T=180, G=X=720
B A=T=720, G=X=180
C A=T=480, G=X=720
D A=T=720, G=X=480
[<br>]
Một gen có khối lượng phân tử là 66.104 (dvc) Số chu kì xoắn của gen là
A 90
B 210
C 105
D 110
[<br>]
Một gen có 2400 (nu), hiệu % giữa nu loại G với nu không bổ sung với nó bằng 10% thì số nu mỗi loại là
A A=T=720, G=X=480
B A=T=480, G=X=720
C A=T=360, G=X=540
D A=T=540, G=X=360
[<br>]
Một gen có 2600 (nu) , A/G=3/2 Số liên kết Hyđrô của gen là
A 3240
B 3510
C 3120
D 3380
[<br>]
Trang 5Một tế bào của ruồi giấm nguyên phân 6 lần liên tiếp đã tạo được các tế bào con với tổng số NST là 512 Bộ
NST lưỡng bội của loài là
A 4
B 32
C 16
D 8 [<br>] Ở cà chua (2n=24) 1 tế bào nguyên phân 1 số đợt liên tiếp đã cần môi trường nội bào cung cấp 1512 NST đơn Số lần nguyên phân của tế bào là A 6
B 5
C 4
D 3 [<br>] Ở người có bộ NST 2n=46 Hãy xác định số NST ở kì đầu của nguyên phân A 23
B 46
C 92
D 47 [<br>] Ở khoai tây có bộ NST 2n=48 Hãy xác định số NST kép ở kì giữa của giảm phân II A 12
B 96
C 48
D 24
[<br>] Ở người (2n=46) Hãy xác định số cặp NST tương đồng của tế bào sinh tinh ở kì đầu của giảm phân I A 92
B 46
C 23
D 22
[<br>] Ở Vịt (2n=80) Số cromatit ở kì đầu của nguyên phân là A 40
B 80
C 160
D 240