1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an sinh 8

138 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao An Sinh 8
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại giáo án
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 272,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 / Giáo viên: - Tranh phóng to H2.1 – 2.2 SGK - Sơ đồ mối quan hệ qua lại giữa các hệ cơ quan trong cơ thể - Bảng phụ sau: Các cơ quan trong từng hệ cơ Hệ cơ quan Chức năng của hệ cơ qu[r]

Trang 1

Tuần: 1 Tiết: 1 Ngày:

I/ MỤC TIÊU:

1/Kiến thức:

– Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học

– Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên

– Nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học

2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết các bộ phận cấu tạo trên cơ thể người

3/ Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích bộ môn

II/ PHƯƠNG PHÁP và ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 / Phương Pháp: Trực quan, thảo luận nhóm, vấn đáp, giảng giải

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Mở bài: Trong chương trìng Sinh học lớp 7, các em đã học các ngành động vật nào?

Lớp động vật nào trong ngành Động vật có xương sống có vị trí tiến hoá nhất?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi Hoạt động 1: Vị trí của con người

trong tự nhiên

Mục tiêu: HS xác định được.vị trí của

con người trong tự nhiên

Cách tiến hành:

– GV cho HS đọc thông tin

– Treo bảng phụ phần 

– GV nhận xét, kết luận

– Kết luận :Các đặc điểm phân biệt

người với động vật là người biết chế tạo

và sử dụng công cụ lao động vào những

mục đích nhất định, có tư duy, tiếng nói

và chữ viết

Hoạt động 2: Xác định mục đích

nhiệm vụ của phần cơ thể người và vệ

sinh

Mục tiêu: Hs biết được mục đích,

nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học

– Vì sao phải nghiên cứu cơ thể về cả

3 mặt: cấu tạo, chức năng và vệ sinh?

– GV lấy ví dụ giải thích câu “Một nụ

cười bằng mười thang thuốc bổ” Khi

cười, tâm lí căng thẳng được giải toả, bộ

– Đọc thông tin SGK– Quan sát bài tập vàthảo luận nhóm để làmbài tập SGK

– Các nhóm lần lượttrình bày, Các nhómkhác nhận xét, bổ sung

– HS đọc thông tinSGK

– 2 nhiệm vụ Vì khihiểu rõ đặc điểm cấu tạo

và chức năng sinh lí của

cơ thể, chúng ta mớithấy được loài người cónguồn gốc động vậtnhưng đã vượt lên vị trí

I/ Vị trí của con người trong tự nhiên

– Các đặc điểmphân biệt người vớiđộng vật là người biếtchế tạo và sử dụngcông cụ lao động vàonhững mục đích nhấtđịnh, có tư duy, tiếngnói và chữ viết

II/ Nhiệm vụ của phần cơ thể người và

vệ sinh

– Sinh học 8 cungcấp những kiến thức

về đặc điểm cấu tạo vàchức năng của cơ thểtrong mối quan hệ vớimôi trường, nhữnghiểu biết về phòngchống bệnh tật và rènluyện cơ thể

– Kiến thức về cơthể người có liên quantới nhiều ngành khoa

Trang 2

não trở nên trở nên hưng phấn hơn, các

cơ hô hấp hoạt động mạnh, làm tăng khả

năng lưu thông máu, các tuyến nội tiết

tăng cường hoạt động Mọi cơ quan

trong cơ thể đều trở nên hoạt động tích

cực hơn, làm tăng cường quá trình trao

đổi chất Vì vậy, người luôn có cuộc

sống vui tươi là người khoẻ mạnh, có

tuổi thọ kéo dài

– GV cho hoạt động nhóm trả lời  và

nêu một số thành công của giới y học

trong thời gian gần đây

– Kết luận: Sinh học 8 cung cấp

những kiến thức về đặc điểm cấu tạo và

chức năng của cơ thể trong mối quan hệ

với môi trường, những hiểu biết về

phòng chống bệnh tật và rèn luyện cơ

thể

– Kiến thức về cơ thể người có liên

quan tới nhiều ngành khoa học như Y

– GV cho HS đọc thông tin

– Nêu lại một số phương pháp để học

– Các nhóm khácnhận xét – bổ sung

– HS đọc thông tinSGK

– Hoạt động cá nhântrả lời câu hỏi

học như Y học, Tâm lígiáo dục

III/ Phương pháp học tập bộ môn

– Phương pháp họctập phù hợp với đặcđiểm môn học là kếthợp quan sát, thínghiệm và vận dụngkiến thức, kĩ năng vàothực tế cuộc sống

IV/ CỦNG CỐ:

1 Đặc điểm cơ bản để phân biệt người với động vật là gì?

2 Để học tốt môn học, em cần thực hiện theo các phương pháp nào?

V/ DẶN DÒ:

- Học ghi nhớ khung hồng

- HS xem lại bài “ Thỏ” và bài “ Cấu tạo trong của thỏ” trong SGK Sinh 7

- Chuẩn bị bài “Cấu tạo cơ thể người”

Tuần: 1 Tiết: 2 Ngày:

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI

I/ MỤC TIÊU:

1/Kiến thức:

 HS kể tên được và xác định được vị trí các cơ quan trong cơ thể người

Trang 3

 Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hoà hoạt độngcác cơ quan

2/ Kỹ năng: Nhận biết các bộ phận trên cơ thể người

3/ Thái độ: Ý thức giữ và rèn luyện cơ thể

II/ PHƯƠNG PHÁP và ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 / Phương Pháp: Trực quan, vấn đáp, thảo luận, giảng giải

2 / Giáo viên:

- Tranh phóng to H2.1 – 2.2 SGK

- Sơ đồ mối quan hệ qua lại giữa các hệ cơ quan trong cơ thể

- Bảng phụ sau:

Hệ cơ quan Các cơ quan trong từng hệ cơ quan Chức năng của hệ cơ quan

Hệ tiêu hoá Miệng, ống tiêu hóa và cáctuyến tiêu hoá Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành các chấtdinh dưỡng cung cấp cho cơ thể

Hệ tuần hoàn

Tim và hệ mạch Vận chuyển các chất dinh dưỡng, oxi tới

các tế bào và vận chuyển chất thải,cacbonic từ tế bào tới các cơ quan bàitiết

Hệ hô hấp Mũi, khí quản, phế quản và hai

Sinh sản và duy trì nòi giống

III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ:

Đặc điểm cơ bản để phân biệt người với động vật là gì?

Để học tốt môn học, em cần thực hiện theo các phương pháp nào?

3/ Mở bài: GV giới thiệu trình tự các hệ cơ quan sẽ được nghiên cứu trong suốt năm học

của môn Cơ thể người và vệ sinh Để có khái niệm chung, chúng ta tìm hiểu khái quát về cấutạo cơ thể người

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bài

SGK và cho HS quan sát mô hình

các cơ quan ở phần thân cơ thể

– Các HS khác theo dõi vànhận xét:

 Cơ thể người chia làm 3

Trang 4

Hoạt động 2: Tìm hiểu các hệ cơ

quan trong cơ thể

cơ quan nào? Chức phận chính của

cơ quan này là gì?

– Dưới da là các cơ quan nào?

– Hệ cơ và bộ xương tạo ra

hoạt động của các cơ quan

Mục tiêu: HS giải thích được vai

trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết

trong sự điều hoà hoạt động các

cơ quan

Cách tiến hành:

– GV cho HS đọc thông tin SGK

– Phân tích xem bạn vừa rồi đã

làm gì khi thầy gọi? Nhờ đâu bạn

ấy làm được như thế?

– GV cho HS giải thích bằng sơ

đồ hinh 2.3

– GV nhận xét – bổ sung

Kết luận: Sự phối hợp hoạt động

của các cơ quan được thực hiện

nhờ cơ chế thần kinh và cơ chế thể

dịch

phần: đầu, thân và tay chân

 Khoang ngực và khoangbụng được ngăn cách bởi cơhoành

 Khoang ngực chứa tim,phổi

 Khoang bụng chứa dạdày, ruột, gan, tụy, thận,bóng đái và các cơ quansinh sản

– Da – Bảo vệ cơ thể

– Cơ và xương => Hệ vậnđộng

– Khoang ngực và khoangbụng

– HS thảo luận nhóm vàđiền bảng

– Các nhóm lên trình bày– Các nhóm khác bổ sung

– Đọc thông tin SGK– Khi nghe thầy gọi, bạn

ấy đứng dậy cầm sách đọcđoạn thầy yêu cầu Đó là sựphối hợp hoạt động giữa các

cơ quan: tai(nghe), cơ chân

co (đứng lên), cơ tay co(cầmsách), mắt (nhìn), miệng(đọc) Sự phối hợp này đượcthực hiện nhờ cơ chế thầnkinh và cơ chế thể dịch

2 Các hệ cơ quan:

- Bảng 2 SGK

II/ Sự phối hợp các hoạt động của các cơ quan:

– Sự phối hợp hoạtđộng của các cơ quanđược thực hiện nhờ cơchế thần kinh và cơ chếthể dịch

IV/ CỦNG CỐ:

1 Tại sao nói cơ thể người là một khối thống nhất?

2 Hãy điền dấu + (nếu đúng) và dấu – (nếu sai) để xác định vị trí của mỗi cơ quan trongbảng sau:

Thận

Trang 5

 Xem lại cấu tạo tế bào thực vật và tế bào động vật

Chuẩn bị bài: “ Tế bào”

 Phân biệt từng chức năng cấu trúc của tế bào

 Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể

2/ Kiểm tra bài cũ:

Kể tên các hệ cơ quan và xác định vị trí, chức năng của các hệ cơ quan này trên lược đồ?

Căn cứ vào đặc điểm nào mà ta nói cơ thể người là một thể thống nhất?

Trang 6

3/ Mở Bài: Các em đã biết mọi bộ phận, cơ quan trong cơ thể đều được cấu tạo bằng tế

bào Vậy tế bào có cấu trúc và chức năng như thế nào? Có phải tế bào là đơn vị nhỏ nhất trongcấu tạo và hoạt động sống của cơ thể?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi Hoạt động 1:Tìm hiểu các

thành phần cấu tạo tế bào

Mục tiêu: HS trình bày được

thành phần cấu trúc cơ bản

của tế bào gồm: màng sinh

chất, chất tế bào, nhân.

Cách tiến hành:

– GV treo tranh hình 3.1, cho

HS quan sát tranh và hoạt động

cá nhân để trả lời 

– GV giảng thêm:

 Màng sinh chất có lỗ màng

đảm bảo mối liên hệ giữa tế

bào với máu và dịch mô Chất

tế bào có nhiều bào quan như

lưới nội chất ( trên lưới nội

Mục tiêu: Hs phân biệt được

chức năng từng cấu trúc của tế

bào

Cách tiến hành:

– GV treo bảng phụ 3.1

– Màng sinh chất có chức năng

gì? Tại sao màng sinh chất lại

thực hiện được chức năng đó?

– Chất tế bào có chức năng là

gì?

– Kể tên hai hoạt động sống

của tế bào?

– Lưới nội chất có vai trò gì

trong hoạt động sống của tế bào?

– Ngoài chức năng tổng hợp

các chất, lưới nội chất còn tham

gia vận chuyển các chất giữa các

bào quan trong tế bào Nhờ đâu

lưới nội chất thực hiện được

ti thể, thể Gôngi, trung thể– Nhân

– Các HS khác nhận xét –

Bổ sung

– HS quan sát bảng phụ– Màng sinh chất có lỗmàng đảm bảo mối liên hệgiữa tế bào với máu và dịch

mô Có chức năng giúp –

Trang 7

– GV bổ sung: Axit nuleic có 2

loại là ADN và ARN mang

thông tin di truyền và được cấu

tạo từ các nguyên tố hoá học là

C,H.O,N,P

– Em có nhận xét gì về thành

phần hoá học của tế bào so với

các nguyên tố hoá học có trong

được tế bào là đơn vị chức

năng của tế bào

Cách tiến hành:

– GV treo sơ đồ hình 3.2

– Mối quan hệ giữa cơ thể với

môi trường thể hiện như thế

nào?

– Tế bào trong cơ thể có chức

năng gì?

– Tại sao nói tế bào là đơn vị

chức năng của cơ thể sống?

GV nhận xét – bổ sung

IV/ CỦNG CỐ:

 Trong tế bào, bộ phận nào là quan trọng nhất?

 Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?

 Làm bài tập bảng 3.2 SGK

V/ DẶN DÒ:

 Làm bài tập bảng 3.2 SGK



Trang 8

Tuần: Tiết: 4 Ngày:

I/ MỤC ĐÍCH H/s trình bày được khái niệm mô

Phân biệt được các loại mô chính và chức năng của từng loại mô

II/ PHƯƠNG TIỆN: Tranh các mô hình 4.1 → 4 sgk

2/ Kiểm tra bài cũ:

Hãy chứng minh TB là đơn vị chức năng của cơ thể

vụ giống nhau các c/n gọi là

mô Vậy mô là gì? Trong cơ thể con người có những loại

mô nào Bài 4 “Mô” sẽ giải quyết câu hỏi đó

GV: gọi 1 H/s đọc thông tin

H/s trả lời những câu hỏi trong sgk

GV tóm tắtH/s quan sát

H 4.1 → 2 sgk trả lời câu hỏi

mô Còn có các yếu tố không có cấu trúc tế bào Chúng thực hiện 1 chức năng chung

KL: Mô biểu bì: các TB xốp xít nhau tạo thành lớp rào bảo vệ

Mô liên kết: gồm TB liên kết nằm rải rác trong chất nền, có thể có các sợi đàn hồi như các sợi liên kết ở da

- Mô cơ: Mô cơ gồm TB có hình dạng dài, đ 2 này giúp

cơ thực hiện c/n cơ

- Mô thần kinh gồm các tb thần kinh gọi là nơ rôn và

tb thần kinh đệm.

V/ Củng cố

H/s làm bài tập 2 sgk: lập bảng so sánh 4 loại mô

Trang 9

V/ Dặn dò:

Các em về nhà học bài cũ: xem trước bài thực hành sắp tới

BÀI : Thực hành: QUAN SÁT TB VÀ MÔ

I/ MỤC ĐÍCH

Chuẩn bị tiêu bản tạm thời TB mô cơ vân

Quan sát và vẽ các TB trong các tiêu bản đãm làm sẵn: TB niêm mạc miệng (mô biểu bì) mô sụn, mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn, phân biệt các bộ phận chính của TB gồm: màng sinh chất, Chất TB và nhân

Phân biệt những điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết

II/ PHƯƠNG TIỆN:

Chuẩn bị đủ dụng cụ thực hành như sgk, bảng phụ ghi tóm tắt pp làm tiêu bản, mô cơ vân

2/ Kiểm tra bài cũ:

So sánh mô biểu bì và mô liên kết về vị trí của chúng trong cơ thể?

GV đặt câu hỏi:

- Kể tên các loại mô đã học.?

- Mô liên kết có đặc điểm gì?

- Tế bào biểu bì và tb cơ có gì khác nhau

1) Nêu yêu cầu bài thực hành:

- Gọi H/s đọc phần I: Mục tiêu bài thực hành

- Giáo viên giới thiệu và cho các em quan sát, so sánh các loại mô

- Sau đó các nhóm báo cáo

4) Đánh giá các nhóm báo cáo

- Trả lời các câu hỏi

- Làm tiêu bản cơ Vân, gặp khó khăn gì? Và đã khắc phục như thế nào?

- Em đã quan sát được tiêu bản những loại mô nào? Nêu đặc điểm cấu tạo của 3 loại mô:

mô biểu bì, mô liên kết, mô cơ

- Giáo viên nhận xét tinh thần và kết quả làm việc, ý thức vệ sinh, ngăn nắp trật tự nơi làm thực hành của các nhóm



Trang 10

-oOo -I MỤC T -oOo -IÊU:

1 Kiến thức:

– Mô tả cấu tạo 1 nơron điểm hình

– Trình bày chức năng cơ bản của nơron

– Trình bày được 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thầnkinh trong 1 cung phản xạ

 Tranh vẽ 6.1: Nơron và hướng lan truyền xung thần kinh

 Tranh 6 2 ( Câm ): Cung phản xạ

 Sơ đồ 6.3: Sơ đồ phản xạ

2 Học sinh:

 Xem lại bài Mô  Mô thần kinh

 Xem SGK bài phản xạ  Tìm và nêu 1 số phản xạ ở người mà em biết

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

 Khái niệm mô? Trong cơ thể người có mấy loại mô chính?

 Nêu cấu tạo và chức năng của mô thần kinh?

3 Mở Bài:

– Khi chạm tay vào vật nóng, chúng ta có phản ứng gì? ( Giật tay lại ) Phản ứngtrên của cơ thể được gọi là phản xạ Vậy phản xạ là gì? Cơ chế phản xạ diễn ra như thếnào? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay:

Hoạt động 1:

Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron

Mục tiêu: Nhận biết và hiểu được cấu tạo, chức năng của 1 Nơron

Hoạt động Giáo Viên Hoạt động Học sinh Nội dung ghi

– Nêu thành phần cấu tạo của mô

thần kinh?

– Gv treo tranh 6 1  GV yêu cầu 1

HS mô tả lại cấu tạo 1 nơron?

– Gv chốt lại cấu tạo chính của nơron

gồm:

 Thân: có nhân

 Sợi: gồm sợi nhánh và sợi trục

có bao mielin

Chuyển ý: VỚi cấu tạo như vậy thì

nơron thực hiện chức năng gì?

Yêu cầu 1 HS đọc thông tin trong

Gồm: Nơron và Tbthần kinh đệm

Hs đọc thông tin

 Nơron có 2 chức năng cơ bản là cảm ứng và dẫn truyền

Có 3 loại nơron: Hướng tâm, liên lạc, Ly tâm

Trang 11

Chuyển ý: Các xung thần kinh

được dẫn truyền theo 1 chiều nhất định

và căn cứ vào hướng dẫn truyền người ta

phân biệt 3 loại nơron

Nơron litâm

truyền xung thần kinh ở nơron hướng

tâm và Nơron li tâm?

Gv chốt lại ý chính

HS dựa vào SGK trảlời câu hỏi của GV :

 Cảm ứng: …………

 Dẫn truyền: …………

Hs hoạt động nhómlàm phiếu học tập

Đại diện nhóm trìnhbày

Các nhóm khác nhậnxét, bổ sung

Đại diện học sinh trảlời

Hoạt động 2:

Tìm hiểu các thành phần của cung phản xạ và vòng phản xạ

Mục tiêu:

– HS Định nghĩa được phản xạ và các thành phần tham gia cung phản xạ

– HS phân biệt được cung phản xạ và vòng phản xạ

Hoạt động Giáo Viên Hoạt động Học Sinh

vào cây trinh nữ thì hiện tượng gì

xảy ra?  Đó có phải là phản xạ hay

HS trả lời câu hỏi của

GV đặt ra và cho ví dụ

HS trả lời câu hỏi của

GV

 Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích môi trường thông qua hệ thần kinh

Trang 12

Gv cho HS thảo luận trả lời

Các nhóm khác góp

ý bổ sung – rút kết luận

Nơron trung gian, Nơron li tâm và cơ quan phản ứng

 Cung phản xạ

là đường dẫn truyền xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm qua trung ương thần kinh tới cơ quan phản ứng

trung ương thần kinh có thể biết

được phản ứng của cơ thể đã đáp

ứng được kích thích hay chưa?

 Gv giải thích sơ đồ ( SGK + SGV )

HS đọc và quan sát

Hs trả lới câu hỏi

 Trong phản xạ luôn có luồng thông tin ngược báo về trung ương thần kinh điều chỉnh phản ứng cho thích hợp

 Luồng thần kinh bao gồm: Cung phản xạ và đường phản hồi tạo nên vòng phản xạ

IV CỦNG CỐ:

 Căn cứ vào chức năng người ta phân biệt mấy loại Nơron?

 Các loại nơron đó khác nhau ở điểm nào?

 Phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ?

_ Học sinh trình bày được các phần chính của bộ xương

_ Xác định vị trí các xương chính ngay trên cơ thể

_ Phân biệt các loại xương dài, xương ngắn, xương dẹt về hình thái và cấu tạo _ Phân biệt các loại khớp xương

- Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết

- Thái độ : Biết vai trò của thể dục thể thao

II) PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN:

PHƯƠNG TIỆN: Tranh hình 7.1, 7.2, 7.3, 7.4 /sgk,

Mô hình bộ xương người, xương đầu

PHƯƠNG PHÁP : Trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm, giảng giải

Trang 13

MỞ BÀI: Sự vận động của cở thể được thực hiện nhờ sự phối hợp hoạt động của hệ

cơ và bộ xương Vậy hệ cơ và bợ xương có cấu tạo và chức năng như thế nào để thích nghi

với tư thế đứng thẳng và lao động Chúng ta sẽ …………

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH NỘI DUNG GHI

HĐ 1: Tìm hiểu các phần chính của

xương

_ Giáo viên yêu cầu học sinh xác

định lại các xương ngay trên cơ thể

mình của xương đầu, xương thân

và xương tứ chi

? Bộ xương có chức năng gì

? Điểm giống nhau và khác nhau

giữa xương tay và xương chân

TIỂU KẾT: Bộ xương người có

cấu trúc và sự sắp xếp giống như ở

động vật đặc biệt là lớp thú xương

có đặc tính rắn chắc vì vậy tạo nên

khung làm chỗ bám của cơ và bảo vệ

các bộ phận quan trọng bên trong cơ

thể như não trong sọ tuỷ sống trong

cột sống và tim phổi trong lồng

ngực…

Tuỷ sống trong cột sống và tim phổi

trong lồng ngực ……

HĐ2: Phân biệt các loại xương

_ Yêu cầu học sinh lên bảng chỉ vào

mô hình hoặc tranh xác định tên các

?Mô tả khớp đầu gối ( khớp động )

? Điểm khác nhau về khả năng cử

_ bộ khung, cơ bám, bảo vệ_ giống nhau về kích thước

và cấu tạo phù hợp về chức năng nhưng khác nhau về cấu tạo đai vai và đai hông

Sự sắp xếp và đặc điểm hìnhthái của xương cổ tay, xương cổ chân, bàn tay và bàn chân

_ học sinh đọc thông tin H

25 /sgk

- học sinh hoạt động độc lập

- Có 3 loại xương: x ngắn, xdẹt, xdài

_ học sinh đọc thông tin H

25 /sgk_ học sinh hoạt động theo nhóm

_ có 3 loại khớp _ có 2 đầu khớp giữa có dịchkhớp Hai đầu x tròn và lớn

có sụn trơn bóng có dây chằng

_ khớp đông có diện khớp 2 đầu xương tròn lớn Khớp bán động có diện khớp phẳng và hẹp

_ có đường nối giữa 2 xương

là hình răng cưa khít với nhau nên không cử động được

I)CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA BỘ XƯƠNG:

 Nâng đỡ-Bảo vệ cơ thể _ Nơi bám của các cơ

II) PHÂN BIỆT CÁC LOẠI XƯƠNG:

_ Xương dài : x đùi, x ống tay ……

_ Xương ngắn: x đốt sống, x cổ tay …

_ Xương dẹt: x bả vai, xcánh chậu

III) CÁC KHỚP XƯƠNG:

_ Khớp bất động: x chậu,

x sọ _ Khớp bán động: đốt sống

_ Khớp động: x đầu gối, khuỷu tay……

Trang 14

IV/CỦNG CỐ: 1) Bộ xương gồm mấy phần

2) Sự khác nhau giữa xương tay và xương chân Ý nghĩa

3) Vai trò của từng loại khớp

- Thành phần hoá học của xương  giúp xương đàn hồi và vững chắc

 KỸ NĂNG: Nhận biết, liên hệ thực tế

 THÁI ĐỘ : Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ và giữ gìn xương theo hướng phát triển tốt nhất

II) PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN:

-PHƯƠNG PHÁP: Trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm, giảng giải

_PHƯƠNH TIỆN: Tranh 8.1, 8.2, 8.3, 8.4 / 29 – 30 / sgk

Bảng phụ cấu tạo và chức năng xương dài / 31 /sgk

III) HOẠT ĐỘNGDẠY VÀ HỌC:

KTBC: 1) Điểm khác nhau giữa xương tay và xương chân Điều này có ý nghĩa gì đối với

hoạt động của con người

2) Nêu vai trò của từng loại khớp

_ MỞ BÀI: Các em đã nắm được cấu tạo và chức năng của bộ xương người Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp, xem thành phần hoá học của xương như thế nào để thích nghi những chức năng chịu lực, chấn động tác động từ môi trường bên ngoài

HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC

HĐ 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức

năng của xương

- Tranh 8.1, 8.2 / 29 /sgk

- Dựa tranh giáo viên giảng giải

cấu tạo một xương dài

? Theo em xương dài cấu tạo hình

Học sinh đọc thông tin

H / 28 /sgk

- Học sinh thảo luận

I)CẤU TẠO CỦA XƯƠNG

1)

C ấu tạo và chức

Trang 15

ống, nan xương ở đầu xương xếp

vòng cung có ý nhgiã gì đối với

chức năng nâng đỡ của xương

Dựa vào cấu tạo hình ống của

xương và cấu trúc hình vòm Con

người đã đưa vào kỹ thuật xây

- Học sinh nhìn vào hình Nêu và chỉ lại các đặcđiểm cấu tạo của một xươngdài

năng của xương dài:

Kẻ bảng 8.1 /29 /sgk 2)

Cấu tạo của xương ngắn và xương dẹt:

? Cấu tạo của một xương dài

? Cấu tạo của đầu xương

? Cấu tạo và chức năng của thân

xương

_ Yêu cầu học sinh thông tin  /

29 /sgk và quan sát hình

? Hãy quan sát hình và nhận xét

xương dẹt và xương ngắn khác với

xương dài như thế nào

TIỂU KẾT: Xương dài có cấu tạo

lại thí nghiệm và chứng minh vai

trò của sụn tăng trưởng

TIỂU KẾT: Tuổi trưởng thành sự

phân chia sụn tăng trưởng không

còn nên không cao Tuy nhiên

màng xương vẫn có khả năng sinh

ra tế bào xương để bồi đắp phía

ngoài của thân xương nên xương

lớn lên Trong khi đó các tế bào

huỷ xương, tiêu huỷ thành trong

của ống xương làm cho khoang

xương ngày càng rộng ra

- Gồm có đầu xương và thânxương

- Gồm có sụn đầu xương  giảm ma sát

- Mô xương xốp có nhiều nan xương P hân tán lực tác động, tạo ô chứa tuỷ đỏ

- Màng xương  to ngang

- Mô xương cứng  chịu lực đảm bảo vững chắc trong khoang xương chứa tuỷ đỏ ơtrẻ em, tuỷ vàng ở người lớn

- Học sinh quan sát hình 8.3 /sgk - Đọc thông tin tr

29 /sgk

- Xương ngắn và xương dẹt cấu tạo không có hình ống

- Học sinh đọc thông  /29 /sgk

_ Các tế bào màng xương phân chia

- Là do sự phân hoá của sụn tăng trưởng ở hai đầu thân xương

- Chú ý B, C, nằm phía trong sụn tăng trưỏng

- A,D phía ngoài sụn tăng trưởng

II) SỰ TO RA VÀ DÀI RA CỦA XƯƠNG:

Xương to bề ngang nhờ sự phân chia của các tế bào xương

Xương dài ra nhờ sự phân chia các tế bào lớp sụn tăng trưởng

HĐ 3: Tìm hiểu thành phần hoá

Trang 16

học và tính chất của xương

_ Giáo viên có thể biểu diễn thí

nghiệm Thả thêm 1 xương đùi ếch

của xương có muối cacbonat, khi

tác dụng với axit sẽ giải phóng khí

cacbonic

Sau đó rửa xương trong cốc

nước lả đưa cho học sinh kiểm tra

độ mềm dẻo của xương

Đốt xương trên ngọn lửa đèn cồn,

khi hết khói đưa cho học sinh bóp

rồi thả vào axit HCl

? Quan sát có hiện tương gì xảy ra

? Nhận xét và giải thích

? Ngâm xương trong axit để làm gì

? Đốt xương thì phần nào bị cháy

? Tại sao người già xương dễ gãy

- không có bọt khí nổi lên

- làm tan lượng muối khoáng có trong xương cốt giao cháy hết

Xương người già nhiều muối khoáng nhưng

ít cốt giao

III) THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG:

_ Xương gồm 2 thành phần chính là cốt giao ( xương mềm, dẻo ) và muối khoáng ( xương cứng, rắn )

_ Thành phần hoá học của xương thay đổi theotuổi

CỦNG CỐ:

1) Xương dài có cấu tạo như thế nào?

2) Hãy phân tích cấu tạo cũa xương dài phù hợp với chức năng của nó?

3) Nhờ đâu xương dài ra và lớn lên bề ngang?

DẶN DÒ:

 Học bài, làm bài tập trong sgk, soạn bài 9

Trả lời câu hỏi trong sgk:

1) 1B, 2G, 3D, 4E, 5A

2) Thành phần hữu cơ là chất kết dính và đảm bảo tính đàn hồi Thành phần vô cơ: canxi và phôtpho làm tăng độ cứng rắn của xương Nhờ vậy xương vững chắc là cột trụ của

cơ thể

3) Khi hầm xương bò, lợn … Chất cốt giao bị phân huỷ, vì vậy nước hầm xương sánh

và ngọt, phần xương còn lại là chất vô cơ không còn được liên kết bởi cốt giao nên xương bở



Trang 17

Tuần: Tiết:

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

– Trình bày được đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ

– Giải thích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của sự

– Xem lại kiền thức cung phản xạ

III HOẠT ĐỘNG DẠY và HỌC:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Hãy nêu cấu tạo và chức năng của từng thành phần trong cấu tạo Xương dài? + Thành phần hoá học của xương có ý nghĩa như thế nào đối với chức năng của xương?

Nhờ đâu Xương dài ra và lớn lên về bề ngang?

3 Bài mới:

– Cơ bám vào xương, co cơ làm xương cử động Vì vậy gọi là cơ xương Vậy cơ

có cầu tạo và tính chất như thế nào? Ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay:

CẤU TẠO và TÍNH CHẤT CỦA CƠ

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của

bắp cơ và tế bào cơ

Mục tiêu: Hs trình bày được đặc điểm

cấu tạo của bắp cơ và tế bào cơ

Tiến hành:

– Gv yêu cầu HS đọc thông tin và trả

lời câu hỏi:

 Bắp cơ có cấu tạo như thế nào?

 Tơ cơ có cấu tạo ra sao?

Kết luận: Bài ghi

– HS đọc thông tinquan sát hình 9.1, thảoluận nhóm và trả lời câuhỏi

– Đại diện nhóm

I Cấu tạo của bắp

cơ và tế bào cơ:

– Bắp cơ gốmnhiều bó cơ hợp lại,

bó cơ gốm nhiều TB

cơ bọc trong màngliên kết Tế bào cơ

có nhiều sợi tơ dày

và tơ cơ mảnh

Trang 18

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của

Mục tiêu: Giải thích được tính chất cơ

bản của cơ là sự co cơ

 Giải thích cơ chế của sự co cơ?

– GV yêu cầu từng nhóm thực hiện

thí nghiệm phản xạ đầu gối

– GV treo tranh phản xạ đầu gối, hỏi:

 Giải thích cơ chế thần kinh ở phản

xạ đầu gối?

 Nhận xét và giải thích sự thay đổi

độ lớn của bắp cơ trước cánh tay khi gập

cẳng tay

– Gv chốt lại: Khi có 1 kích thích

tác động vào cơ quan thụ cảm trên cơ

thể sẽ làm xuất hiện xung thần kinh theo

dây hướng tâm về trung ương thần kinh

Trung ương thần kinh phát lệnh theo dây

li tâm tới cơ làm cơ co Khi cơ co, các

tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố

của tơ cơ dày làm cho đĩa sáng ngắn lại,

đĩa tối dày lên do đó bắp cơ co ngắn lại

và to về bề ngang

 Tính chất của cơ là gì?

 Cơ co khi nào?

Kết luận: bài ghi

Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của

hoạt động co cơ

Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của sự co

Tiến hành:

– Gv treo tranh H 9.4 yêu cầu HS

thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:

 Em hãy cho biết sự co cơ có tác

dụng gì?

 Thử phân tích sự phối hợp hoạt

động co, dãn giữa cơ 2 đầu ( cơ gấp ) và

cơ 3 đầu ( cơ duỗi ) ở 2 cánh tay

– Gv hoàn chỉnh kiến thức: Sự sắp

xếp các cơ trên cơ thể thường tạo thành

từng cặp đối kháng Cơ này kéo xương

về 1 phía thì cơ kia kéo về phía ngược

lại

– VD: Cơ nhị đầu ở cách tay co thì

gập cẳng tay về phía trước, cơ tam đầu

co thì duỗi thẳng tay ra Cơ co làm

xương cử động dẫn tới sự vận động của

cơ thể Trong sự vận động của cơ thể có

trình bày, nhóm khác bổsung

– HS quan sát tranh,đọc thông tin, trả lời câuhỏi

– Các nhóm thựchiện, nhóm khác nhậnxét bổ sung

– HS quan sát trảlời câu hỏi

– Đại diện nhóm trảlời và bổ sung

– HS quan sát tranhhình 9.4 và tiến hành làmbài tập ở mục III bằngcách thảo luận nhóm – Đại diện nhómtrình bày và nhóm khácnhận xét

II Tính chất của cơ:

– Tính chất của

cơ là co và dãn – Khi tơ cơ mảnhxuyên sâu vào vùngphân bố của tơ cơdày làm tế bào cơngắn lại, đó là sư co

cơ – Sự co cơ là do

hệ thần kinh điềukhiển, thực hiệnbằng con đườngphản xạ

III Ý nghĩa của hoạt động co cơ:

– Co cơ làmxương cử động dẫnđến sự vận động của

cơ thể

Trang 19

sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ: Cơ

này co thì cơ kia dãn và ngược lại Thực

ra, đó là sự phối hợp nhiều nhóm cơ

Kết luận: bài ghi

IV CỦNG CỐ:

 Mô tả cấu tạo của tế bào cơ

 Thực hiện phản xạ đầu gối và giải thích cơ chế của phản xạ

V DẶN DÒ:

 Học bài

 Trả lời câu hỏi và bài tập SGK và sách bài tập

 Chuẩn bị bài: “ Hoạt động của cơ “

– Máy ghi công cơ

– Bảng kết quả thí nghiệm về biên độ co cơ ngón tay

2 Học sinh:

– Xem lại công thức tính cơ

III HOẠT ĐỘNG DẠY và HỌC:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

 Đặc điểm cấu tạo nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?

Tính chất cơ bản của cơ là gì? Ý nghĩa của hoạt động co cơ?

3 Bài mới:

– HS nhắc lại: Ý nghĩa hoạt động của co cơ? Vậy hoạt động co cơ mang lại lợi ích

gì và làm gì để tăng hiệu quả hoạt động co cơ? Đó là nội dung bài 10:

HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ

Hoạt động 1: Tìm hiểu hoạt động của I Công cơ:

Trang 20

cơ và nghiên cứu công của cơ

Mục tiêu: Hs biết được cơ co sinh ra

 Nêu công thức tính công?

 Những yếu tố nào ảnh hưởng đến

hoạt động của cơ?

– GV nhận xét trả lời của HS và

hoàn chỉnh kiến thức:

Kết luận: Bài ghi

Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân

gây mỏi cơ

Mục tiêu: Giải thích được nguyên

nhân của sự mỏi cơ  Biện pháp phòng

chống mỏi cơ

Tiến hành:

a/ Nguyên nhân của sự mỏi cơ:

– GV tổ chức cho HS làm thí

nghiệm như hình 10 SGK và treo bảng

số 10 trang 34  Kết quả thực nghiệm về

biên độ co cơ của ngón tay và hướng

dẫn HS tìm hiểu bảng 10, điền vào chỗ

trống để hoàn thiện bảng

– GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả

lời câu hỏi mục 2 trong SGK

 Qua kết quả, em cho biết khối

lượng như thế nào thì công cơ sản ra lớn

nhất?

 Khi tay kéo, thả quả cân nhiều lần

thì biên độ co cơ như thế nào?

 Khi chạy 1 đoạn đường dài em có

cảm giác gì? Vì sao ?

– GV nhận xét và hoàn thiện phần

trả lời của HS  Kết luận

– Kết luận : Cơ co tạo ra lực tác

dụng vào vật làm vật dịch chuyển và

sinh ra công Công cơ có trị số lớn

nhất khi cơ co để nâng một vật có khối

lượng thích hợp với nhịp co vừa phải

– Cơ làm việc qúa sức dẫn tới biên

độ co cơ giảm và dẫn tới cơ bị mệt

Hiện tượng đó gọi là sự mọi cơ

– GV yêu cầu hS đọc thông tin

( nguyên nhân gây mỏi cơ ) và hỏi HS:

 Nguyên nhân nào gây mỏi cơ?

b/ Biện pháp chống mỏi cơ:

– HS làm việc cánhân điền từ thích hợptheo  của mục I SGK – HS theo dõi,nhận xét bảng điền – HS đọc thông tin,thảo lụân nhóm và trả lờicâu hỏi

– HS nhóm khácnhận xét và trả lời

– HS làm thínghiệm theo SGK – HS khác lên bảngđiền vào bảng 10

– HS thảo luậnnhóm và trả lời câu hỏi

– Nhóm khác nhậnxét và bổ sung

– HS đọc thông tin

để trả lời câu hỏi

– HS thảo luậnnhóm để trả lời câu hỏi

– Khi cơ co tạonên một lực để sinhcông

– Hoạt động của

cơ chịu ảnh hưởngcủa trạng thái thầnkinh, nhịp độ laođộng và khối lượngvật phải di chuyển

II Sự mỏi cơ:

– Sự Oxi hoá cácchất dinh dưỡng tạo ranăng lượng cung cấpcho cơ co

– Làm việc quásức và kéo dài dẫnđến sự mỏi cơ

– Nguyên nhâncủa sự mỏi cơ là do

cơ thể không đượccung cấp đủ Oxi nêntích tụ các axít lác_tícgây đầu độc cơ

III Thường xuyên rèn luyện cơ:

– Để tăng cườngkhả năng sinh côngcủa cơ và giúp cơ làmviệc dẻo dai lâu mỏi thì cần lao động vừasức, thừơng xuyênluyện tập thể dục thểthao

Trang 21

 Khi mỏi cơ làm gì cho hết mỏi?

 Trong lao động cần có những biện

pháp gì để cơ lâu mỏi và duy trì năng

suất lao động cao?

– Gv nhận xét và tóm tắt ý trong

SGK

Kết luận: bài ghi

Hoạt động 3: Thường xuyên luyện

tập để rèn luyện cơ

Mục tiêu: Hiểu được lợi ích của sự

luyện tập cơ, từ đó thường xuyên

luyện tập thể dục thể thao và lao động

vừa sức

Tiến hành:

– Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm và

trả lời câu hỏi mục III SGK

– GV nhận xét các nhóm và tóm tắt:

– Khả năng co cơ của con người

phụ thuộc vào các yếu tố:

Thần kinh: thần kinh sản khoái ý

– GV liên hệ thực tế: Người thường

xuyên tập thể dục, lao động thì có năng

suất lao động như thế nào so với người

– HS nhận xétnhóm khác

– HS trả lời câu hỏi

– HS thảo luậnnhóm trả lời câu hỏi

IV CỦNG CỐ:

 Công của cơ là gì? CÔng của cơ được sử dụng vào mục đích nào?

 Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ?

Trang 22

Tuần: Tiết: Ngày

Từ chọn Lớn ; nhỏ ; phát triển ; kém phát triển ; khơng cĩ ; cong 4

chỗ ; cong hình cung ; nở sang 2 bên ; nở theo chiều lưng – bụng ; nở rộng ; hẹp ; phát triển và khoẻ ; bình thường ; Xương ngĩn ngắn, bàn chân hình vịm ; xương ngĩn dài, bàn chân phẳng ; lớn, phát triển về phía sau ; nhỏ

2 Kiểm tra bài cũ:

 Cơng của cơ là gì? Cơng của cơ được sử dụng vào mục đích gì?

 Hãy giải thích nguyên nhân của sự mỏi cơ và biện pháp chống mỏi cơ?

3 Bài mới:

– Chúng ta biết rằng người cĩ nguồn gốc từ động vật thuộc lớp thú, nhưng người đãthốt khỏi ĐV trở thành người thơng minh Qua quá trình tiến hố, cơ thể người cĩ nhiều

Trang 23

biến đổi, trong đó có sự biến đổi của hệ Cơ và Xương Bài này giúp ta tìm hiểu những đặcđiểm tiến hóa của hệ vận động ở người

TIẾN HOÁ CỦA HỆ VẬN ĐỘNG – VỆ SINH HỆ VẬN ĐỘNG

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tiến hóa

của bộ xương người so với bộ xương

thú qua phân tích bộ xương

Mục tiêu: Hs chứng minh được

xương người tiến hoá hơn thú  thích

nghi với quá trình lao động và đứng

thẳng

Tiến hành:

– GV treo tranh hình 11.1  11.3,

Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và thảo

luận làm bài tập ở bảng 11 ( phiếu học

tập )

– GV treo bảng 11 gọi HS lên điền

– Gv yêu cầu HS thảo luận trả lời

các câu hỏi sau:

 Những đặc điểm nào của bộ

xương người thích nghi với tư thế

đứng thẳng và di chuyển bằng 2 chân?

– GV hoàn chỉnh kiến thức theo

SGV:

Kết luận: Bài ghi

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tiến hoá

của hệ cơ người so với hệ cơ thú

Mục tiêu: Giải thích được hệ cơ

người phát triển hơn thú

Tiến hành:

– GV treo tranh 11.4, yêu cầu HS

đọc thông tin, thảo luận nhóm trả lời

câu hỏi:

 Trình bày những đặc điểm tiến

hoá của hệ cơ người?

– GV hoàn chỉnh kiến thức theo

thông tin trong SGK

Kết luận: bài ghi

Hoạt động 3: Vệ sinh hệ vận động

Mục tiêu: Nêu được những biện

pháp và tập thói quen giữ gìn hệ vận

động ( tư thế …)

Tiến hành:

– Gv treo tranh 11.5, yêu cầu HS

quan sát và trả lời câu hỏi:

bộ xương người  thíchnghi với lao động vàđứng thẳng

– Đại diện nhómphát biểu, nhóm khácnhận xét và bổ sung

– HS quan sáttranh và trả lời câu hỏi,

HS khác nhận xét và bổsung

I Sự tiến hoá bộ xương người so với xương thú:

– Bộ xương người cónhiều điểm tiến hoá thíchnghi với tư thế đứngthẳng và lao động như: – Hộp sọ phát triển – Lồng ngực nở rộngsang hai bên, cột sốngcong 4 chỗ

– Xương chậu nở,xương đùi lớn, xươnggót phát triển, bàn chânhình vòm

– Chi trên có khớplinh hoạt, ngón cái đốidiện với 4 ngón kia

II Sự tiến hoá của hệ

cơ người so với hệ cơ thú:

– Hệ cơ người cónhiều điểm tiến hoá: – Cơ mông, cơ đùi,

cơ bắp chân phát triển – Cơ vận động cánhtay và cơ vận động ngóncái phát triển giúp người

có khả năng lao động

III Vệ sinh hệ vận động

– Để cơ xương pháttriển cần rèn luyện thểdục thể thao thườngxuyên và lao động vừasức

– Khi mang vác vậtnặng và khi ngồi học cầnchú ý chống cong vẹo cộtsống

Trang 24

phát triển cân đối, xương chắc khoẻ

– GV giáo dục tư tưởng HS:

– GV hoàn chỉnh kiến thức: Ngồi

học đúng tư thế ; lao động vừa sức ;

khi mang vác vật nặng phải phân phối

đều 2 tay

Kết luận: bài ghi

– HS nêu các biệnpháp phòng chống congvẹo cột sống

IV CỦNG CỐ:

 Bộ xương người có đặc điểm nào thích nghi với tư thế đứng thẳng?

 Hệ cơ có đặc điểm nào tiến hoá hơn so với thú?

V DẶN DÒ:

 Học bài

 Trả lời câu hỏi và bài tập SGK và sách bài tập

 Chuẩn bị bài: “ Thực hành: tập sơ cứu và băng bó cho người gãy xương “



Trang 25

Tuần: Tiết: 12 Ngày

2 Kiểm tra bài cũ:

 Hãy nêu những điểm tiến hố của hệ vận động thích nghi với đời sống đứng thẳng và lao động?

Nêu những biện pháp vệ sinh hệ vận động?

3 Bài mới:

– Cĩ thể giới thiệu vài số liệu về tai nạn giao thơng hoặc tai nạn lao động làm gãyxương ở địa phương, từ đĩ xác định yêu cầu của bài thực hành đối với HS

Hoạt động 1: Trao đổi nhĩm về 4 câu hỏi phần hoạt

động

Mục tiêu:

Tiến hành:

– Gv yêu cầu HS thảo luận nhĩm

 Hãy nêu những nguyên nhân dẫn tới gãy xương?

 Vì sao nĩi khả năng gãy xương cĩ liên quan đến

lứa tuổi?

 Để bảo vệ xương, khi tham gia lưu thơng em cần

lưu ý những điểm gì?

 Gặp người tai nạn gãy xương, chúng ta cĩ nên

nắn lại cho xương gãy khơng? Vì sao?

– GV tĩm tắt về nguyên nhân dẫn đến gãy xương,

sự biến đổi tỉ lệ cốt giao và chất vo cơ của xương theo

lứa tuổi, những điều cần lưu ý khi tham gia giao thơng

( thực hiện đúng luật giao thơng )

– HS thảo luận nhĩm, đạidiện nhĩm báo cáo kết quả thảoluận, các nhĩm khác bổ sung

Trang 26

– Gặp người tai nạn gãy xương chúng ta không nên

nắn lại chỗ xương bị gãy vì chỗ đầu xương gãy dễ chạm

vào dây thần kinh, làm thủng mạch máu hay làm rách

da

– GV giới thiệu các thao tác sơ cứu băng bó cho

người bị gãy xương khi gặp tai nạn

 Đặt nạn nhân nằm yên

 Dùng gạc hay khăn sách nhẹ nhàng lau sạch vết

thương

 Tiến hành sơ cứu

– GV dùng tranh 12.1  12.4 giới thiệu phương pháp

si7 cứu và phưong pháp băng bó cố định Chú ý nhấn

mạnh tầm quan trọng của công tác sơ cứu

– Lưu ý HS là sau khi sơ cứu phải đưa nạn nhân đến

– GV kiểm tra, uốn nắn thao tác thực hiện của

nhóm, nhận xét đánh giá và tuyên dương các nhóm làm

tốt

2/ Băng bó:

– Gv treo tranh 12.2 ; 12.3 và 12.4 yêu cầu HS quan

sát và thực hiện thao tác băng bó cố định

– GV kiểm tra, uốn nắn thao tác của HS, nhận xét

đánh giá, tuyên dương các nhóm làm tốt

– HS các nhóm thay phiênnhau tập sơ cứu cho người gãyxương cánh tay như hình 12.1

– HS quan sát tranh, cácnhóm thay phiên nhau tập băng

 Thực hiện đúng luật giao thông để tránh gây tai nạn

 Thận trọng trong lao động vui chơi để tránh bị gãy xương

 Chuẩn bị bài: “ Môi trường trong cơ thể “



Trang 27

Tuần: Tiết: 13 Ngày

CHƯƠNG 3: TUẦN HỒN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

– Phân tích được các thành phần cấu tạo của máu

– Trình bày được chức năng của huyết tương và hồng cầu

– Phân biệt được máu, nước mơ, bạch huyết

– Nêu được vai trị của mơi trường trong cơ thể

– Đọc thơng tin bổ sung: SGK trang 69

– Tranh vẽ phĩng to các tế bào máu

– Tranh vẽ phĩng to mối quan hệ của máu, nước mơ, bạch huyết

Hoạt động 1: Thành phần cấu tạo

của máu?

Mục tiêu: Tìm hiểu thành phần cấu

tạo của máu

Tiến hành:

– Yêu cầu HS đọc thơng tin SGK

trang 42 và trả lời câu hỏi:

 Máu gồm những thành phần nào?

 Cĩ những loại tế bào máu nào?

– GV gọi HS trả lời và hồn chỉnh

kiến thức

Kết luận: Bài ghi

Hoạt động 2: Chức năng của huyết

tương và hồng cầu

Mục tiêu: Biết chức năng của huyết

tương và hồng cầu

Tiến hành:

– HS đọc thơng tin trong SGK và trả

lời câu hỏi:

– HS hoạt động cánhân

– HS trả lời, HSkhác nghe và bổ sung

– HS đọc thơng tin

I Thành phần cấu tạo của máu:

– Máu cấu tạogồm: Huyết tương(55%) và các tế bàomáu ( 45% )

 Huyết tương:Nước (90%), các chấtdinh dưỡng(prơtêin,lipit, gluxit, vitamin )một số chất tiết( hoocmơn, khángthể ) muối khống,chất thải ( urê, axituríc …)

 Các TB máu:Hồng cầu, bạch cầu,tiểu cầu

II Chức năng của

Trang 28

 Khi máu bị mất nước ( từ 70 % 

90% ) thì trang thái máu sẽ biến đổi như

thế nào?

 Khi máu bị đặc lại thì sự vận

chuyển của nó trong mạch sẽ như thế

nào?

 Vậy huyết tương có chức năng gì?

– Đọc lại bảng thành phần của huyết

tương  Huyết tương còn làm nhiệm vụ

gì?

 Vì sao máu từ phổi về tim rồi đến

TB có màu đỏ tươi còn máu từ các tế

bào về tim rồi đến phổi có màu đỏ

thẩm?

– GV nhận xét ghi tiểu kết

– GV phân tích thêm hồng cầu có

khả năng kết hợp với CO  gây ngạt thở 

cấp cứu

Kết luận: bài ghi

Hoạt động 3: Môi trường trong cơ

thể

Mục tiêu: Biết các thành phần vai

trò, của môi trường trong cơ thể

– Yêu cầu HS quan sát sơ đồ: Quan

hệ máu, nước mô, bạch huyết, hỏi:

 Môi trường trong cơ thể gồm

những phần nào?

 Các tế bào cơ, não … của cơ thể

người có thể trực tiếp trao đổi các chất

với môi trường ngoài được không?

 Sự trao đổi chất của các TB trong

cơ thể người phải gián tiếp thông qua

các yếu tố nào?

 Như vậy môi trường trong cơ thể

có vai trò gì? Máu, nước mô , bạch

huyết có quan hệ gì?

– GV nhận xét và ghi tiểu kết

Kết luận: bài ghi

và hoạt động cá nhân – HS hoạt độngnhóm

– Đại diện nhómphát biểu, nhóm khácnhận xét và bổ sung

– HS quan sát sơ

đồ và trả lời câu hỏi,

HS khác nhận xét và bổsung

huyết tương và hồng cầu:

 Chức năng củahuyết tương: – Duy trì máu ởtrạng thái lỏng để lưuthông dễ dàng trongmạch

– Vận chuyển cácchất dinh dưỡng, chấtcần thiết và chất thải

 Chức năng củahồng cầu:

– Vận chuyển Oxi,CO2 ( nhờ Hb)

III Môi trường trong cơ thể:

– Gồm màu, nước

mô và bạch huyết – Giúp TB thườngxuyên liên hệ với môitrường ngoài trong quátrình trao đổi chất

IV CỦNG CỐ:

 Máu gồm những thành phần cấu tạo nào? Nêu chức năng của huyết tương và hồng cầu?

 Môi trừơng trong cơ thể có ở cơ quan nào, bộ phận nào của cơ thể?

 Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào? Chúng có mối quan hệ với nhaunhư thế nào?

V DẶN DÒ:

 Học bài

 Làm bài 1, 3, 4 và trong sách bài tập

 Người ta thường tiêm vài vắc xin cho trẻ đối với những bệnh gì? Tác dụng của hànhđộng này?

Trang 29

BÀI 14: BẠCH CẦU – MIỄN DỊCH

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

– Trình bày được 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gâynhiễm

– Nêu được khái niệm miễn dịch

– Phân biệt được miễn dịch tự nhiên và miển dịch nhân tạo

2 Kiểm tra bài cũ:

 Máu gồm những thành phần nào ? Chức năng của huyết tương và hồng cầu?

 Môi trường trong cơ thể gồm những thành phần nào? Chúng có quan hệ với nhau ra sao?

yếu của bạch cầu

Mục tiêu: Nhận biết hoạt động của

bạch cầu tạo nên những hàng rào

phòng thủ để bảo vệ cơ thể

Tiến hành:

– Quan sát sơ đồ hoạt động thực

bào hãy cho biết bạch cầu nào diệt

khuẩn bằng cách thực bào và quá trình

thực bào diễn ra như thế nào?

– Quan sát sơ đồ tiết kháng thể để

vô hiệu hoá kháng nguyên Hãy cho

biết bạch cầu còn có cách nào bảo vệ

cơ thể chống vi khuẩn?

– Quan sát: Sơ đồ hoạt động của

tế bào T đã phá huỷ các tế bào cơ thể

nhiễm vi khuẩn, virut bằng cách nào?

I Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu:

Bạch cầu đã tạo hàng rào phong thủ

để bảo vệ cơ thể:

– Sự thực bào docác bạch cầu trungtính và đạo thực bào( bạch cầu Môno) thựchiện bằng cách hìnhthành chân giả bắt vànuốt các vi khuẩn vàotrong tế bào rồi tiêuhoá chúng

– Tạo kháng thể để

vô hiệu hoá khángnguyên ( TB Limphô

B – Phá huỷ các TB

đã bị nhiễm bệnh ( TBlimphô T )

Trang 30

Kết luận: Bài ghi

Hoạt động 2: Miển dịch

Mục tiêu: Hình thành, khái niệm

miễn dịch, phân biệt miễn dịch tự

nhiên và miễn dịch nhân tạo

Tiến hành:

– Đọc thông tin pần II và trả lời

câu hỏi:

 Miễn dịch là gì?

 Nêu sự khác nhau giữa miễn

dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo?

– GV nhận xét

Kết luận: bài ghi

– Một người mắc bệnh đậu mùa,

thương hàn … sau đó một thời gian

hoặc cả đời không mắc nữa Đây là

– HS trả lời, HSkhác nhận xét

II Miễn dịch:

1 Khái niệm:

– Miễn dịch là khảnăng cơ thể khôngmắc một bệnh nào đó

2 Phân loại:

– Miễn dịch tự nhiên

– Miễn dịch nhân tạo: Có được do con

người chủ động tiêmVácxin khi cơ thểchưa mắc bệnh

IV CỦNG CỐ:

 Nêu các hoạt động của bạch cầu?

 Phân biệt miễn dịch tự nhiên và nhân tạo?

V DẶN DÒ:

 Học bài

 Trả lời câu hỏi và bài tập SGK và sách bài tập

 Chuẩn bị bài: “ Đông máu và nguyên tắc truyền máu “



Trang 31

Tuần: 8 Tiết: 15 Ngày:

I/ MỤC TIÊU:

1/Kiến thức:

- Trình bày được co chế và vai trò của đông máu

- Trình bày được nguyên tắc truyền máu và cơ sở khoa học của nó

2/ Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát sơ đồ, phân tích

- Sơ đồ tóm tắt quá trình đông máu

- Sơ đồ kết quả phản ứng giữa các nhóm máu

- Sơ đồ truyền máu chưa có mũi tên

2/ Học sinh

III/ TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Phân biệt miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo? Người ta thường tiêm phòng chotrue em những loại bệnh nào?

- Máu gồm những thành phần cấu tạo nào?

- Vai trò của huyết tương, hồng cầu, bạch cầu?

3/ Các hoạt động dạy và học:

a) Mở bài: Vậy tiểu cầu có vai trò gì? Chúng ta tìm hiểu qua bài ngày hôm nay?

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

Hoạt động 1: Cơ chế vàvai trò sự

đông máu

Mục tiêu: HS nắm được cơ chế

đông máu và biết được vai trò sự

đông máu

Cách tiến hành:

- Đọc trong phần I SGK trang 48

trả lời các câu hỏi sau:

- Sự đông máu có ý nghĩa gì với sự

sống của cơ thể?

- Sự đông máu liên quan tới yếu tố

nào của máu?

- Máu không chảy ra khỏi mạch

nữa là do đâu?

- Tiểu cầu có vai trò quan trọng gì

trong quá trình đông máu?

- Giáo dục bảo vệ cơ thể

lên trình bày

nhận xét – bổsung

I/ Đông máu:

- Đông máu là một cơ

chế bảo vệ cơ thể

- Sự đông máu liên

quan đến hoạt động tiểucầu là chủ yếu, để hìnhthành một búi tơ máu

ôm giữ các tế bào máuthành một khối máuđông bịt kín vết thương

II/ Các nguyên tắc truyềnmáu

1 Các nhóm máu ở người

- Ở người có 4

Trang 32

nghiệm giữa các nhóm máu

- Cho HS đọc kỹ trong phần

các nhóm máu ở người GV chọn 6

ô trong đó có 3 ô hồng cầu không bị

kết dính, 3 ô hồng cầu bị kết dính

- Hồng cầu máu người cho có

loại kháng nguyên nào?

- Huyết tương máu người

nhận có loại kháng thể nào? Chúng

có gây kết dính hồng cầu của máu

người cho không?

- Dựa vào kiến thức các

nhóm máu ở người, trả lời câu

hỏi:

- Máu có cả kháng nguyên A

và B có thể truyền được cho người

có nhóm máu O được không? Tại

sao?

- Máu có nhiễm các tác nhân

gây bệnh (virus viêm gan B, HIV

…) có thể đem truyền cho người

khác được không? Tại sao?

- GV gọi 1 HS lên điền mũi

tên trong sơ đồ truyền máu

- Tóm lại: truyền máu phải

dựa trên nguyên tắc nào?

- GV nhận xét – kết luận

- HS thảo luậnnhóm

lên trình bày

nhận xét – bổsung

- Họat động cánhân

nhận xét – bổsung

nhóm máu: A, B,

AB O

- Sơ đồ truyền máu

2 Các nguyên tắc cần tuân thủ khi truyền máu

- Khi truyền máu cầnlàm xét nghiệm trước đểlựa chọn loại máu truyềncho phù hợp, tránh taibiến ( hồng cầu ngườicho bị kết dính tronghuyết tương người nhậngây tắc mạch) và tránh bịnhận máu nhiễm các tácnhân gây bệnh

IV/ CỦNG CỐ:

- Tiểu cầu tham gia bảo vệ chống mất máu như thế nào?

- Một người nhóm máu B hãy thiết lập sơ đồ quan hệ cho và nhận máu của người đó

Trang 33

Tuần: 8 Tiết: 16 Ngày:

I/ MỤC TIÊU:

1/Kiến thức:

- Trình bày được các thành phần cơ bản của hệ tuần hoàn và vai trò của chúng

- Trình bày được các thành phần cấu tạo hệ bạch huyết và vai trò của chúng

2/ Kỹ năng:

- Nhận biết được đường đi của máu trong 2 vòng tuần hoàn và chức năng của từng vòng

- Nhận biết được đường đi của bạch huyết và chức năng của hạch bạch huyết

2/ Kiểm tra bài cũ:

- Tiểu cầu tham gia bảo vệ cơ thể chống mất máu như thế nào?

- Tại sao nhóm máu O gọi là nhóm chuyên cho nhóm AB lại được gọi là nhóm máuchuyên nhận?

- GV giới thiệu đây là sơ đồ

cấu tạo hệ tuần hoàn máu

- Hệ tuần hoàn máu gồm

những cơ quan nào?

- Gv hướng dẫn HS mô tả

đường đi của vòng tuần hoàn máu

trong vòng tuần hoàn

- Hãy mô tả đường đi của máu

trong vòng tuần hoàn lớn và nhỏ?

- Phân biệt vai trò của tim và

hệ mạch trong vòng tuần hoàn lớn

và nhỏ?

- Hãy nhận xét vai trò của hệ

tuần hoàn máu?

- GV chốt lại ý chính và nói rõ

hơn về vai trò của tim và hệ mạch

tạo thành vòng tuần hoàn lớn và

vòng tuần hoàn nhỏ

- HS quan sát tranh

và đọc thông tin

- HS thảo luậnnhóm trả lời các câuhỏi

- HS lên bảng trìnhbày

- HS khác nhận xét

I/ Tuần hoàn máu:

- Hệ tuần hoàn máu

gồm tim và hệ mạch tạothành vòng tuần hoànnhỏ và vòng tuần hoànlớn

- Vòng tuần hoàn nhỏ:

máu đỏ tươi từ tâm thấtphải  động mạch phổi phổi trao đổi khí thànhmáu đỏ tươi  tĩnh mạchphổi  tâmnhĩ trái

- Vòng tuần hoàn lớn:

Máu đỏ tươi từ tâm tấttrái  động mạch chủ  cơquan trao đổi khí và traođổi chất thành máu đỏthẫm  tĩnh mạch chủ tâmnhĩ trái

II/ Lưu thông bạch huyết

Trang 34

- GV treo sơ đồ luân chuyển

bạch huyết trong mỗi phân hệ

- Sự luân chuyển bạch huyết

trong mỗi phân hệ đều qua những

thành phần cấu tạo nào?

HS khác nhân xét –

bổ sung

-Hệ bạch huyếtgồm 2 phân hệ

Phân hê lớn: thunhận bạch huyết từ phầntrên bên trái và phân dưới

cơ thể

Phân hệ nhỏ: Thunhận bạch huyết từ phầntrên bân phải

- Sơ đồ lưu chuyểnbạch huyết:

 Mao mạch bạch huyết mạch bạch huyết  Hạchbạch huyết  Mạch bạchhuyết lớn  Ong bạchhuyết  Tĩnh mạch

IV/ CỦNG CỐ:

- Chọn câu trả lời đúng nhất

1 Máu mang các chất dinh dưỡng và oxi đi nuôi cơ thể được xuất phát từ ngăn nào củatim?

2 Hệ bạch huyết có vai trò gì trong đời sống?

V/ DẶN DÒ:

- Học sơ đồ 16.1 – 2 SGK – Học ghi nhớ

- Chuẩn bị bài mới: “Tim và mạch máu”



Trang 35

Tuần: 9 Tiết 17 Ngày:

– Mối liên quan giữa cấu trúc và chức năng

2 Kiểm tra bài cũ:

 Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần cấu tạo nào?

 Vai trò của hệ bạch huyết và hệ tuần hoàn máu?

3 Bài mới:

– Tim có cấu tạo như thế nào để có thể thực hiện tốt vai trò “ bơm “ tạo lực đẩy máutrong hệ tuần hoàn? Để hiểu rõ chúng ta tìm hiểu ở

TIM và MẠCH MÁU

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo tim

Mục tiêu: Hs hiểu được vị trí, hình

dạng, cấu tạo ngoài và trong của tim

( cấu tạo thành cơ và van tim )

 Tim có cấu tạo như thế nào?

– GV cho HS chỉ trên tranh vẽ các

nhiệm vụ dẫn máu nuôi tim

+ Màng bao tim là một mô liên kết mặt

– HS trả lời – HS quan sát tranh

– HS trả lời – HS tự tìm hiểu vànêu rõ được các phần – HS quan sát tranh

– HS hoàn thành vàtrình bày theo nhóm

– HS thảo luận và

I Cấu tạo tim:

– Tim được cấutạo bởi các cơ tim và

mô liên kết tạo thành

4 ngăn tim

 Tâm nhĩ phải vàtrái

 Tâm thất phải vàtrái

– Và các van tim (van nhĩ thất và vanđộng mạch )

Trang 36

trong tiết dịch làm tim co bóp dễ dàng

– GV treo tranh tim bổ dọc, kết hợp

hình 16.1 ; 17.1 HS quan sát

– GV phát phiếu học tập cho HS

– GV cho HS thảo luận:

 Căn cứ vào chiều dài quãng đường mà

máu được bơm qua dự đoám xem ngăn

tim nào có thanh cơ tim dày nhất và ngăn

nào có thành cơ tim mỏng nhất?

 Vì sao thành tâm thất trái dầy nhất?

 Hình dạng van tim có tác dụng gì đối

với sự tuần hoàn máu?

Kết luận: Bài ghi

Hoạt động 2: Cấu tạo mạch máu

Mục tiêu: HS hiểu được sự khác nhau

căn bản giữa cấu tạo của động mạch,

tĩnh mạch và mao mạch

Tiến hành:

– Cho HS quan sát hình 17.2

 Động mạch và tĩnh mạch có những

điểm nào giống nhau và khác nhau?

 Ý nghĩa của sự khác nhau?

 Mao mạch có đặc điểm gì về mặt cấu

tạo?

 Điều này có ý nghĩa gì?

– GV cho HS hoàn thành bảng sau:

( GV xem SGV trang 86 )

Kết luận: bài ghi

Hoạt động 3: Tìm hiểu chu kỳ co dãn

của tim

Mục tiêu: HS hiểu được Các pha trong

1 chu kỳ co dãn của tim từ đó hiểu được

tại sao cơ thể làm việc suốt đời

Tiến hành:

1 / chu kì co dãn của tim:

– Gv treo tranh 17.3

 Tim hoạt động như thế nào?

 Mỗi chu kỳ co dãn có mấy pha?

 Pha dãn chung làm việc trong thời

gian bao lâu?

 Trong pha này máy chảy trong tim

như thế nào?

 Các van tim hoạt động ra sao?

( Tương tự với pha co tâm thất, co tâm

nhĩ )

trà lời

– HS quan sát tựthảo luận và trả lời cáccâu hỏi

– HS thực hiện vàtrình bày theo nhóm

– HS quan sát tranh– HS đọc thông tin – HS thảo luậnnhóm và trả lời câu hỏi

II Cấu tạo các mạch máu:

– Mạch máu trongmỗi vòng tuần hoànđều gồm: Độngmạch, tĩnh mạch vàmao mạch

III Chu kỳ co dãn của tim:

1 / Chu kỳ co dãn của tim:

– Tim co dãn theochu kỳ Mỗi chu kỳ

co dãn gồm 3 pha:

 Pha dãn chung:0,4s

 Pha nhĩ co: 0,1s

 Pha thất co: 0,3s

2 / NHịp tim:

– Mỗi chu kỳ codãn của tim gọi lànhịp tim

–  SỰ phối hợphoạt động của cácthành phần cấu tạocủa tim qua 3 pha làmcho máu được bơmtheo một chiều từ tâmnhĩ vào tâm thất và từtâm thất vào độngmạch

Trang 37

Kết luận: bài ghi

2 / Nhịp tim:

GV: ứng với mỗi chu kì co dãn của

tim gọi là nhịp tim

Với chu kỳ 0,8s nhịp tim người trung

bình là 75 nhịp / 1 phút

 Vậy yếu tố nào làm thay đổi nhịp tim?

 Hãy thử tính xem trung bình mỗi phút

diễn ra bao nhiêu chu kỳ co dãn tim?

Kết luận: ghi bài

IV CỦNG CỐ:

 Mỗi lần co, tâm thất đẩy được khoảng 70 ml máu, Vậy trong 24 giờ, tâm thất đẩy điđược bao nhiêu lít máu?

 Nhờ đâu tâm thất sinh được một công lớn và liên tục sinh công như vậy?

( Trả lời: Thành cơ tâm thất rất dày, nhất là tâm thất trái Tâm thất làm việc 12 h nghỉ 12 h Tim chiếm 1/200 khối lượng cơ thể nhưng lượng máu đi nuôi tim chiếm 1/10 lượng máu đinuôi cơ thể )

 Trả lời câu hỏi và bài tập SGK và sách bài tập

 Chuẩn bị bài: “ Kiểm tra 1 tiết “

Trang 38

Tuần: Tiết: Ngày

VỆ SINH HỆ TUẦN HỒN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

– Trình bày được cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch

– Chỉ ra được các tác nhân gây hại cũng như các biện pháp phịng tránh và rènluyện hệ tim mạch

2 Kỹ năng:

– Rèn luyện kỹ năng tư duy, dự đốn

3 Thái độ: Cĩ ý thức phịng tránh các tác nhân gây hại và ý thức rèn luyện hệ tim

mạch

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Giáo viên:

– Tranh phĩng to: 18.1 ; 18.2 SGK

– Bảng “khẳ năng làm việc của tim “

III HOẠT ĐỘNG DẠY và HỌC:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Trình bày cấu tạo của tim?

Trong mỗi vịng tuần hồn gồm cĩ những loại mạch nào?

Trong mỗi chu kỳ hoạt động của tim gồm cĩ những pha nào?

3 Bài mới:

– Các thành phần cấu tạo của tim đã phối hợp hoạt động với nhau như thế nào đểgiúp máu tuần hồn liên tục trong hệ mạch?

VẬN CHUYỂN MÁU QUA HỆ MẠCH – VỆ SINH HỆ TUẦN HỒN

Hoạt động 1: Sự vận chuyển máu qua

hệ mạch

Mục tiêu: Hs hiểu được cơ chế vận

chuyển máu qua hệ mạch

Tiến hành:

GV treo tranh H18.1 và 18.2 lên bảng

giới thiệu tranh:

Sau đĩ GV yêu cầu HS đọc thơng tin

trong SGK và trả lời 2 câu hỏi sau:

 Lực chủ yếu giúp máu tuần hồn liên

tục và theo 1 chiều trong hệ mạch được

tạo ra từ đâu?

 Huyết áp trong tĩnh mạch rất nhỏ mà

máu vận chuyển được qua tĩnh mạch về

tim là nhờ các tác động chủ yếu nào?

– GV hỏi HS hoặc giải thích thêm các

số liệu vận tốc máu chảy trong hệ mạch

– GV tĩm lại phần trả lời của HS  rút

+ Nhờ sự hỗ trợ chủyếu bởi sức đẩy tạo ra do

sự co bĩp của các cơ bắpquanh thành tĩnh mạch,sức hút của lồng ngực khihít vào, sức hút của tâmnhĩ khi dãn ra

I Sự vận chuyển máu qua hệ mạch:

– Sự hoạt độngphối hợp các thànhphần cấu tạo của tim

và hệ mạch tạo rahuyết áp trong mạch – Sức đẩy chủ yếugiúp máu tuần hồnliên tục và theo 1chiều trong hệ mạch

Trang 39

Hoạt động 2: Vệ sinh tim mạch

Mục tiêu: HS biết các tác nhân gây hại

– Gv cho HS đọc thông tin trong SGK

– GV yêu cầu nhóm thảo luận câu hỏi

sau:

 Hãy đề ra các biện pháp bảo vệ tránh

các tác nhân có hại cho hệ tim mạch?

Kết luận: bài ghi

2 / Cần rèn luyện hệ tim mạch:

– Gv treo bảng 18: “Khả năng làm

việc của tim”  HS quan sát Sau đó đọc

phần thông tin trong SGK  trả lời câu hỏi

GV chỉnh lý sau đó cho HS rút ra kết luận

.Kết luận: ghi bài

– Đại diện nhómtrình bày

– HS lắng nghe tómtắt của GV để rút ra kếtluận

– HS đọc thông tinSGK và thảo luận trả lờicâu hỏi:

+ Không sử dụng thuốc

lá, rượu, hêrôin……

+ Hạn chế ăn mỡ ĐV

+ Cần kiểm tra sứckhoẻ định kì và tiêmphòng các bệnh có hạicho tim mạch …

– Đại diện nhómtrình bày nhóm khác rút

ra nhận xét và kết luận:

– HS quan sát bảng

và đọc thông tin – HS trả lời câu hỏi Tập thể dục thể thaothường xuyên, đều đặnvừa sức, xoa bóp …

II Vệ sinh hệ tim mạch:

1 / Cần bảo vệ hệ tim mạch tránh các tác nhân nguy hại:

– Cần khắc phục

và hạn chế cácnguyên nhân làmtăng nhịp tim vàhuyết áp

– Tiêm phòng cácbệnh có hại cho timmạch

– Hạn chế ăn thức

ăn có hại cho timmạch

2 / Cần rèn luyện hệ tim mạch:

Cần rèn luyện timmạch thường xuyên,đều đặn, vừa sứcbằng các hình thứcthể dục thể thao, xoabóp ……

c/  Tính đàn hồi của thành động mạch f/  A, b, c đều đúng

a/ 2 / Muốn có một trái tim khoẻ mạch cần phải: Tập thể dục thể thao thường xuyên 

Không sử dụng thuốc lá, rượu, hêrôin… Hạn chế ăn mỡ động vật

V DẶN DÒ:

 Học bài + trả lời câu hỏi 1,2,3,4 SGK / 60

 Đọc phần: “ Em có biết “

 Chuẩn bị dụng cụ thực hành:

Trang 40

Tuần: Tiết: Ngày

1 Mao mạch  Lượng máu ít, chậm, cĩ

thể tự đơng máu  Sát trùng vết thương

2 Tĩnh mạch  Lượng máu chảy chậm,

liên tục, khĩ cầm máu  Dùng ngĩn tay bị chặt miệng

vết thương hoặc dùng băng dán

3 Động mạch  Lượng máu chảy nhanh,

SƠ CỨU CẦM MÁU

Hoạt động 1: Tìm hiểu các dạng chảy máu

Mục tiêu: Hs phân biệt được chảy máu mao

mạch, tĩnh mạch và động mạch

Tiến hành:

GV yêu cầu các nhĩm tự đọc thơng tin SGK

mục III

GV treo bảng đã chuẩn bị cho HS lên điền

GV yêu cầu đại diện các tổ lên bảng điền vào

cột “ Biểu hiện “ và “ cách sử lý “

Sau đĩ GV cho các nhĩm nhận xét phần điền

bảng

GV bổ sung chỉnh lí

Hoạt động 2: Tập băng bĩ vết thương ở lịng

– HS đọc thơng tin và trả lời bằngcách điền vào bảng

– Các nhĩm bổ sung nhận xét chonhau

– HS nghe tự tổng hợp kiến thức

để phân biệt được các dạng chảy máu

Ngày đăng: 23/06/2021, 11:34

w