ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : + GV: - Mô hình cơ thể người - Tranh phóng to H2.1 – 2.2 SGK - Sơ đồ mối quan hệ qua lại giữa các hệ cơ quan trong cơ thể - Bảng phụ sau : Hệ cơ Các cơ quan trong từng [r]
Trang 1- Nêu rõ mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học
- Xác định được vị trí của con người trong tự nhiên
- Nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí của con người trong tự nhiên
* Mục tiêu: HS xác định được.vị trí của con người trong tự nhiên
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
- Yêu cầu HS làm bài tập mục SGK/5
- GV gọi các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét, công bố đáp án đúng và
chốt kiến thức
+ Đặc điểm nào phân biệt người với
động vật?
+ Nêu vị trí phân loại của con người?
- Cá nhân độc lập đọc thông tin SGK/5,ghi nhớ kiến thức
- HS thảo luận nhóm, thống nhất ýkiến
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
Trang 2* Tiểu kết: - Loài người thuộc lớp Thú
- Các đặc điểm phân biệt người với động vật là người biết chếtạo và sử dụng công cụ lao động vào những mục đích nhất định, có tư duy, tiếngnói và chữ viết
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh
* Mục tiêu : HS xác định được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của môn học.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK/5+6 kết hợp quan sát H 1.1 -3
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Có mấy nhiệm vụ? Nhiệm vụ nào là
quan trọng hơn?
+ Vì sao phải nghiên cứu cơ thể về cả 3
mặt: cấu tạo, chức năng và vệ sinh?
+ Bộ môn cơ thể người và vệ sinh cho
- GV giới thiệu thành công của các bác
sĩ Việt Nam trong việc ghép thận, ghép
gan, tách hai trẻ sinh đôi
- Yêu cầu HS nêu thêm một vài thành
tựu khác minh họa mối liên quan giữa
môn học cơ thể người và vệ sinh với
các môn: Y học, Tâm lý học, Hội họa,
Thể dục thể thao…
- GV lấy ví dụ giải thích câu: “Một nụ
cười bằng mười thang thuốc bổ” Khi
cười, tâm lí căng thẳng được giải toả,
bộ não trở nên hưng phấn hơn, các cơ
hô hấp hoạt động mạnh, làm tăng khả
năng lưu thông máu, các tuyến nội tiết
tăng cường hoạt động Mọi cơ quan
trong cơ thể đều trở nên hoạt động tích
cực hơn, làm tăng cường quá trình trao
đổi chất Vì vậy, người luôn có cuộc
sống vui tươi là người khoẻ mạnh, có
tuổi thọ kéo dài
- Cá nhân độc lập đọc thông tin + quansát hình, ghi nhớ kiến thức
- HS thảo luận nhóm thống nhất đápán
- 2 nhiệm vụ Vì khi hiểu rõ đặc điểmcấu tạo và chức năng sinh lí của cơ thể,chúng ta mới thấy được loài người cónguồn gốc động vật nhưng đã vượt lên
vị trí tiến hoá nhất nhờ có lao động
- Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác bổ sung
- HS nghe và ghi nhớ
- Một vài HS lấy ví dụ minh họa
- HS nghe và ghi nhớ
* Tiểu kết: - Sinh học 8 cung cấp những kiến thức về đặc điểm cấu tạo và
chức năng của cơ thể trong mối quan hệ với môi trường, nhữnghiểu biết về phòng chống bệnh tật và rèn luyện cơ thể
Trang 3- Kiến thức về cơ thể người có liên quan tới nhiều ngành khoa
học như Y học, Tâm lí giáo dục
Hoạt động 3: Tìm hiểu phương pháp học tập bộ môn
*Mục tiêu: HS nêu được các phương pháp học tập đặc thù của môn học
*Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK/7
+ Nêu phương pháp cơ bản để học tập
bộ môn?
- GV lấy ví dụ cụ thể minh họa cho các
phương pháp mà HS nêu ra
- Cá nhân độc lập đọc thông tin, ghinhớ kiến thức
- HS dựa vào thông tin SGK để trả lời
- HS nghe và ghi nhớ
* Tiểu kết: - Quan sát tranh ảnh, mô hình, tiêu bản, mẫu sống để hiểu rõ
hình thái, cấu tạo
- Bằng thí nghiệmtìm ra chức năng sinh lí các cơ quan, hệ cơquan
- Vận dụng kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế, có biện
pháp vệ sinh rèn luyện cơ thể
4 Tổng kết – Đánh giá:
- GV khái quát nội dung chính của bài
- HS đọc kết luận SGK/7
- HS trả lời câu hỏi:
+ Đặc điểm cơ bản để phân biệt người với động vật là gì?
+ Để học tốt môn học, em cần thực hiện theo các phương pháp nào?
Trang 5CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
- HS kể tên được và xác định được vị trí các cơ quan trong cơ thể người
- Giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong sự điều hoà hoạtđộng các cơ quan
Các cơ quan trong từng
hệ cơ quan Chức năng của hệ cơ quan
Tim và hệ mạch Vận chuyển các chất dinh dưỡng, oxi tới
các tế bào và vận chuyển chất thải,cacbonic từ tế bào tới các cơ quan bài tiết
Hệ hô hấp Mũi, khí quản, phế quảnvà hai lá phổi Thực hiện trao đổi khí oxi, cacbonic giữacơ thể và môi trường
Hệ bài tiết Thận, ống dẫn nước tiểuvà bóng đái Bài tiết nước tiểu
Trang 6Vấn đáp, tìm tòi, hoạt động nhóm.
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Đặc điểm cơ bản để phân biệt người với động vật là gì?
+ Để học tốt môn học, em cần thực hiện theo các phương pháp nào?
3 Bài mới:
a.Mở bài : GV giới thiệu trình tự các hệ cơ quan sẽ được nghiên cứu trong suốt
năm học của môn Cơ thể người và vệ sinh Để có khái niệm chung,chúng ta tìm hiểu khái quát về cấu tạo cơ thể người
b Phát triển bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các phần của cơ thể
* Mục tiêu: HS chỉ rõ các phần của cơ thể.
* Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Kể tên các hệ cơ quan ở động vật
thuộc lớp Thú?
- Yêu cầu HS quan sát H2.1, 2 SGK/8
hoặc mô hình cơ thể người
+ Cơ thể chúng ta được bao bọc bằng
cơ quan nào? Chức năng của cơ quan
đó?
- GV gọi HS lên nhận biết và tháo lắp
mô hình cơ thể người
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
bổ sung
* Tiểu kết: - Da bao bọc toàn bộ cơ thể.
- Cơ thể người chia làm 3 phần: đầu, thân và tay chân
- Cơ hoành chia cơ thể ra làm 2 khoang: khoang ngực và khoangbụng
Hoạt động 2: Tìm hiểu các hệ cơ quan trong cơ thể
*Mục tiêu : Hs xác định được chức năng, thành phần các hệ cơ quan
*Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK/8
- Yêu cầu HS hoàn thành bảng 2
SGK/9
- GV gọi các nhóm báo cáo kết quả
Cá nhân đọc thông tin, ghi nhớ kiếnthức
- HS thảo luận nhóm, thống nhất ýkiến
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
Trang 7- GV gọi HS đọc trước lớp phần thông
báo tóm tắt khái quát về các hệ cơ quan
* Tiểu kết: Nội dung bảng đáp án chuẩn.
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự phối hợp hoạt động của các cơ quan
* Mục tiêu : HS giải thích được vai trò của hệ thần kinh và hệ nội tiết trong
sự điều hoà hoạt động các cơ quan
* Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK/9 + quan sát H2.3
+ Sự phối hợp hoạt động của các cơ
quan trong cơ thể được thể hiện ntn?
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về 1 hoạt động
khác và phân tích
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi mục
SGK/9
- GV nhận xét và bổ sung( nếu có)
- GV giải thích sự điều hòa bằng thần
kinh và thể dịch dựa vào thông tin bổ
sung ở SGV
- Yêu cầu HS giải thích 1 số hiện
tượng: thấy mưa chạy nhanh về nhà,
khi đi thi hay hồi hộp
- Cá nhân độc lập đọc thông tin SGK
và quan sát hình, ghi nhớ kiến thức
- HS phân tích 1 hoạt động của cơ thể,
đó là chạy chỉ ra mối quan hệ
- HS lấy ví dụ, chỉ ra mối quan hệ giữacác hệ cơ quan trong cơ thể
- 12 HS lên bảng giải thích sơ đồ H2.3,
HS khác nhận xét
- HS nghe và ghi nhớ
- Dựa vào kiến thức đã học để giảithích các hiện tượng
*Tiểu kết: - Các hệ cơ quan trong cơ thể có sự phối hợp hoạt động
- Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tạo nên thể thống nhất
dưới sự điều khiển của hệ thần kinh và thể dịch
Trang 8- Học thuộc bài, trả lời câu hỏi SGK/10.
- Xem lại cấu tạo tế bào thực vật và tế bào động vật
- Chuẩn bị bài: “ Tế bào”
- Kẻ bảng 3.2 SGK/13
Trang 9- HS trình bày được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào
- Phân biệt từng chức năng cấu trúc của tế bào
- Chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Kể tên các hệ cơ quan và xác định vị trí, chức năng của các hệ cơ quan nàytrên mô hình?
+ Căn cứ vào đặc điểm nào mà ta nói cơ thể người là một thể thống nhất?
3 Bài mới
a.Mở bài: Các em đã biết mọi bộ phận, cơ quan trong cơ thể đều được cấu tạo
bằng tế bào Vậy tế bào có cấu trúc và chức năng như thế nào? Có phải tế bào làđơn vị nhỏ nhất trong cấu tạo và hoạt động sống của cơ thể?
b.Phát triển bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các thành phần cấu tạo tế bào
*Mục tiêu: HS trình bày được thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào
*Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS quan sát H 3.1 SGK/11
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi mục
SGK/11
- GV gọi các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét và chốt kiến thức
+ Một tế bào điển hình gồm mấy phần?
- Cá nhân độc lập quan sát hình, ghinhớ kiến thức
- HS thảo luận nhóm, thống nhất ýkiến
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
bổ sung
Trang 10Trong mỗi phần có những bào quan
- Tế bào chất gồm các bào quan: Lưới nội chất, Riboxom, ti thể, bộ
máy gongi, trung thể
- Nhân gồm nhiễm sắc thể và nhân con
Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng các bộ phận trong tế bào
* Mục tiêu : HS phân biệt được chức năng từng cấu trúc của tế bào
* Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV treo bảng phụ 3.1
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Màng sinh chất có chức năng gì? Tại
sao màng sinh chất lại thực hiện được
lưới nội chất còn tham gia vận chuyển
các chất giữa các bào quan trong tế
bào Nhờ đâu lưới nội chất thực hiện
được chức năng này?
+ Năng lượng tổng hợp protein lấy từ
đâu?
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK/11
- GV gọi các nhóm báo cáo kết quả
- HS thảo luận nhóm, thống nhất đápán
- Cử đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác bổ sung
*Tiểu kết: Nội dung bảng 3.1 SGK/11.
Hoạt động 3: Tìm hiểu thành phần hoá học của tế bào
*Mục tiêu: HS nêu được hai thành phần hóa học chính của tế bào là chất vô
cơ và chất hữu cơ
*Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK/12 và trả lời câu hỏi: Cho biết
thành phần hóa học của tế bào?
- GV bổ sung: Axitnucleic có hai loại là
- Cá nhân độc lập đọc thông tin, ghinhớ kiến thức
- 1 2 HS trả lời, HS khác bổ sung
Trang 11ADN và ARN mang thông tin di truyền
và được cấu tạo từ các nguyên tố hóa
học là C, H, O, N, P,….Trong các chất
hữu cơ trên, Protein và axitnucleic là
quan trọng hơn cả vì đây là 2 thành
phần chủ yếu của cơ thể sống
+ Các chất hóa học cấu tạo nên tế bào
có mặt ở đâu? Từ đó rút ra kết luận?
- GV: Sự tương đồng về các yếu tố hóa
học có trong tự nhiên và trong tế bào là
1 bằng chứng chứng tỏ chất sống do
chất vô sinh phát triển thành
+ Tại sao trong khẩu phần ăn của mỗi
người cần có đủ: Protein, lipit, gluxit,
vitamin, muối khoáng?
- HS nghe và ghi nhớ
- Các chất hóa học có trong tự nhiên,chứng tỏ cơ thể luôn có sự trao đổi chấtvới môi trường
- HS nghe và ghi nhớ
- Ăn đủ các chất để xây dựng tế bào
*Tiểu kết: Tế bào gồm hỗn hợp nhiều chất hữu cơ và chất vô cơ.
- Chất hữu cơ: + Protein: C, H, O, N, S , P
+ Li pit: C, H, O
+ Gluxit: C, H, O
+ Axit nucleic: ADN và ARN
- Chất vô cơ: Muối khoáng chứa Ca, K, Na, Cu
Hoạt động 4: Tìm hiểu hoạt động sống của tế bào
*Mục tiêu: - HS nêu được các đặc điểm sống của tế bào.
- HS chứng minh được tế bào là đơn vị chức năng của tế bào
* Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS quan sát H 3.2 SGK /12
và trả lời câu hỏi:
+ Cơ thể lấy thức ăn từ đâu?
+ Thức ăn được biến đổi và chuyển
hoá ntn trong cơ thể?
+ Cơ thể lớn lên được do đâu?
+ Giữa TB và cơ thể có mối quan hệ
ntn?
- Yêu cầu HS lấy ví dụ để thấy mối
quan hệ giữa chức năng của tế bào với
cơ thể và môi trường?
+ Tại sao nói tế bào là đơn vị chức
năng của cơ thể?
- Cá nhân độc lập quan sát hình, ghinhớ kiến thức
- HS hoạt động cá nhânsuy nghĩ cáccâu hỏi
- 45 HS lần lượt trả lời từng câu hỏi,
HS khác bổ sung
- HS lấy ví dụ chứng minh
- Vì cơ thể có 4 đặc trưng cơ bản nhưtrao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản và ditruyền đều được tiến hành ở tế bào
Trang 12*Tiểu kết: Hoạt động sống của TB gồm: Trao đổi chất, lớn lên, phân chia,
Trang 13- HS trình được khái niệm mô, phân biệt các loại mô chính trong cơ thể.
- Nêu được cấu tạo và chức năng của từng loại mô trong cơ thể
2 Học sinh: Học bài cũ, xem trước bài mới.
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ : Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào? TB có
những hoạt động sống nào?
3 Bài mới:
a.Mở bài: - GV cho HS quan sát tranh: Động vật đơn bào, tập đoàn Vôn vốc.
? Sự tiến hoá về cấu tạo và chức năng của tập đoan Vôn vốc so vớiđộng vật đơn bào là gì?
- GV: Tập đoàn Vôn vốc đã có sự tiến hoá về cấu tạo và chuyên hoá
về chức năng Đó là cơ sở hình thành mô ở động vật đa bào
b.Phát triển bài:
Trang 14Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm mô.
* Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm mô, cho được ví dụ mô ở thực vật.
* Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
- GV bổ sung: Trong mô, ngoài các tế
bào còn có yếu tố không có cấu tạo tế
bào gọi là phi bào GV lấy ví dụ minh
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
- Mô gồm tế bào và phi bào
Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại mô.
* Mục tiêu:- HS chỉ rõ cấu tạo và chức năng của từng loại mô.
- Thấy được cấu tạo phù hợp với chức năng của từng loại mô
* Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK
+ quan sát H 4 1- 4 SGK/14, 15, 16
- Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập
- GV gọi các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét va đưa ra đáp án đúng
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ Tại sao máu lại được gọi là mô liên kết
lỏng?
+ Mô sụn, mô xương xốp có đặc điểm
- Cá nhân độc lập đọc thông tin +quan sát hình, ghi nhớ kiến thức
- HS thảo luận nhóm, thống nhất nộidung phiếu học tập
- Đại diện nhóm trình bày, nhómkhác bổ sung
- Các nhóm tự sửa chữa (nếu sai)
- HS suy nghĩ cá nhân
Trang 15gì? Nó nằm ở phần nào của cơ thể?
+ Mô xương cứng có vai trò ntn trong cơ
thể
+ Giữa mô cơ vân, cơ trơn, cơ tim có đặc
điểm nào khác nhau về cấu tạo và chức
năng
+ Tại sao khi ta muốn tim dừng lại
nhưng không được, nó vẫn đập bình
thường?
- 56 HS lần lượt trả lời từng câuhỏi, HS khác nhận xét và bổ sung(nếu có)
* Tiểu kết: Nội dung bảng đáp án chuẩn.
4 Mô biểu bì d Tiếp nhận kích thích Dẫn truyền xung thần
kinh, xử lý thông tin Điều hoà hoạt động các cơquan
4………
Đáp án: 1 – b 2 – c 3 – d 4 – a
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài, trả lời các câu hỏi SGK /17
- Tiết sau mỗi tổ mang: 1 con ếch, 1 mẩu xương ống có đầu sụn và xươngxốp, thịt lợn nạc còn tươi
- Đọc bài 5
Trang 17- Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời tế bào mô cơ vân.
- Quan sát và vẽ các tế bào trong các tiêu bản đã làm sẵn: Tế bào niêm mạc
miệng (mô biểu bì), mô sụn, mô xương, mô cơ trơn, mô cơ vân
- Phân biệt bộ phận chính của tế bào gồm màng sinh chất, chất tế bào và nhân.
- Phân biệt được đặc điểm khác nhau giữa mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết.
+ GV: - Mẫu vật: 1 con ếch hoặc bắp thịt ở chân giò lợn.
- Dụng cụ: Kính hiển vi, lam kính, la men, bộ đồ mổ, khăn lau, giấy thấm,
ống hút, bộ tiêu bản động vật
- Hoá chất: Dung dịch sinh lí 0,65% NaCl, dung dịch axit axetic 1%
- Bảng phụ ghi nội dung các bước làm tiêu bản
+ HS : Mỗi tổ 1 con ếch, 1 mẩu xương ống có đầu sụn và xương xốp, thịt lợn nạc
còn tươi
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Kể tên các loại mô đã học? Mô liên kết có đặc điểm gì? Tế
bào biểu bì và tế bào cơ có gì khác nhau?
3 Bài mới:
a.Mở bài: Từ câu hỏi kiểm tra bài cũ, GV dẫn dắt vào bài: Để kiểm chứng
những điều đã học, chúng ta tiến hành nghiên cứu đặc điểm các loại tế bào và mô
b.Phát triển bài:
Hoạt động 1: Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân.
* Mục tiêu: HS làm được tiêu bản, khi quan sát nhìn thấy tế bào.
* Tiến hành:
Trang 18Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV treo bảng phụ ghi nội dung các
- Sau khi các nhóm lấy được tế bào mô
cơ vân đặt lên lam kính GV hướng dẫn
cách đặt la men
- Nhỏ 1 giọt axit axetic 1% vào cạnh la
men va dùng giấy thấm hút bớt dung
dịch sinh lý để axit thấm vào dưới la
men
- GV đi kiểm tra công việc của các
nhóm, giúp đỡ nhóm nào chưa làm
được
- Yêu cầu các nhóm điều chỉnh kính
hiển vi
- GV lưu ý HS: Sau khi quan sát được tế
bào thì phải kiểm tra lại, tránh hiện
tượng HS nhầm lẫn, hay là miêu tả theo
- Các nhóm tiếp tục thao tác nhỏ axitaxetic
- Hoàn thành tiêu bản đặt trên bàn để
GV đi kiểm tra
- Trao đổi nhóm, thống nhất ý kiến
* Tiểu kết: - Cách làm tiêu bản mô cơ vân:
+ Rạch da đùi ếch lấy 1 bắp cơ
+ Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ (thấm sạch)+ Dùng ngón trỏ và ngón cái ấn 2 bên mép rạch
+ Đặt sợi mảnh mới tách lên lam kính, nhỏ dung dịch sinh lý0,56% NaCl
+ Đậy la men, nhỏ axit axetic
- Quan sát tế bào: Thấy được các phần chính: Màng, tế bàochất, nhân, vân ngang
Hoạt động 2: Quan sát tiêu bản các loại mô khác.
* Mục tiêu: - HS quan sát phải vẽ lại được hình tế bào của mô sụn,
Trang 19mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn.
- Phân biệt điểm khác nhau của các laọi mô
* Tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát các mô Vẽ hình
+ trả lời câu hỏi: Thành phần cấu tạo,
hình dáng tế bào ở mỗi mô
- HS các nhóm điều chỉnh để thấy rõtiêu bản thì lần lượt các thành viên đềuquan sát Vẽ hình
- HS thảo luận để thống nhất trả lời
* Tiểu kết: - Mô biểu bì: Tế bào xếp xít nhau.
- Mô sụn: Chỉ có 2- 3 tế bào tạo thành nhóm
- Mô xương: Tế bào nhiều
- Mô cơ: Tế bào nhiều, dài
4 Tổng kết - Đánh giá:
- GV khen các nhóm làm việc nghiêm túc có kết quả tốt, phê bình nhómchưa chăm chỉ và kết quả chưa cao để rút kinh nghiệm
- Đánh giá:
+ Trong khi làm tiêu bản mô cơ vân, các em gặp khó khăn gì?
+ Nhóm có kết quả tốt cho biết nguyên nhân thành công
+ Lý do nào làm cho mẫu của một số nhóm chưa đạt yêu cầu
Trang 20- Mô tả cấu tạo 1 nơron điểm hình
- Trình bày chức năng cơ bản của nơron
- Nêu được 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đường dẫn truyền xung thầnkinh trong 1 cung phản xạ
- Quan sát tranh để mô tả cấu tạo nơron và các thành phần tham gia một cungphản xạ
- Qua sơ đồ HS nhận biết và phân biệt cung phản xạ – Vòng phản xạ
- Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể
2 Kiểm tra bài cũ :
+ Khái niệm mô ? Trong cơ thể người có mấy loại mô chính ?
+ Nêu cấu tạo và chức năng của mô thần kinh?
3 Bài mới:
a.Mở bài : ? Khi chạm tay vào vật nóng, chúng ta có phản ứng gì ? (Giật tay
lại) - GV: Phản ứng trên của cơ thể được gọi là phản xạ Vậyphản xạ là gì ? Cơ chế phản xạ diễn ra như thế nào ? Bài mới
b Phát triển bài:
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron
* Mục tiêu : Nêu được cấu tạo và chức năng của 1 Nơron
* Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
+ Nêu thành phần cấu tạo của mô thần
kinh?
- GV treo tranh vẽ H6 1 GV yêu cầu
HS mô tả cấu tạo 1 nơron?
- GV chốt lại cấu tạo chính của nơron
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
trong SGK
- Gồm : Noron và TB thần kinh đệm
- Một HS lên bảng chỉ tranh và mô tảcấu tạo một noron, lớp theo dõi và nhậnxét
- Cá nhân độc lập đọc thông tin Ghinhớ kiến thức
Trang 21+ Nơ ron có mấy chức năng? Đó là
những chức năng nào?
+Thế nào là cảm ứng, dẫn truyền ?
- GV dựa vào hình vẽ để làm rõ chức
năng cảm ứng và dẫn truyền
- GV: Các xung thần kinh được dẫn
truyền theo 1 chiều nhất định
+ Căn cứ vào hướng dẫn truyền người
ta phân biệt mấy loại nơron? Đó là
Nơron litâm
- Đại diện học sinh trả lời
* Tiểu kết: - Cấu tạo: Noron gồm:
+ Thân: Chứa nhân, xung quanh là tua ngắn gọi là sợi nhánh.+ Tua dài: Sợi trục có bao Mielin nơi tiếp nối noron gọi làxináp
- Chức năng:
+ Cảm ứng: Là khả năng tiếp nhận các kích thích và phản ứnglại kích thích bằng hình thức phát sinh xung thần kinh
+ Dẫn truyền xung thần kinh: Là khả năng lan truyền xungthần kinh theo một chiều nhất định
- Có 3 loại noron: Hướng tâm, ly tâm và trung gian
Hoạt động 2: Tìm hiểu các thành phần của cung phản xạ và vòng phản xạ
*Mục tiêu: - Định nghĩa được phản xạ và các thành phần tham gia cung
Trang 22- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
1 trang 21 SGK
+ Phản xạ là gì ? Cho ví dụ ?
+ Khi tay chạm vào cây trinh nữ thì
hiện tượng gì xảy ra ? Đó có phải là
phản xạ hay không ?
+ Nêu sự khác nhau giữa phản xạ ở
động vật với hiện tượng cảm ứng ở
thực vật?
- GV: Ở cây trinh nữ chỉ là phản ứng vì
không có sự điều khiển của hệ thần
kinh
trang 21 SGKGhi nhớ kiến thức
- HS trả lời câu hỏi của GV đặt ra vàcho ví dụ
- HS trả lời câu hỏi của GV
- Treo tranh câm 6.2 lên bảng
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
- HS lên bảng điền vào tranh câm
- HS thảo luận nhómthống nhất câu trảlời
- Cử đại diện trình bày, các nhóm khácgóp ý bổ sung – rút kết luận
- HS nghe và ghi nhớ kiến thức
- HS nêu điểm giống và khác nhau giữacung phản xạ và vòng phản xạ
* Tiểu kết: - Phản xạ: là phản ứng của cơ thể trả lời các kích thích môi
trường thông qua hệ thần kinh
- Cung phản xạ:
+Một cung phản xạ gồm 5 yếu tố : cơ quan thụ cảm ,Nơron hướng tâm , Nơron trung gian , Nơron li tâm và cơquan phản ứng
+Cung phản xạ là đường dẫn truyền xung thần kinh từ cơquan thụ cảm qua trung ương thần kinh tới cơ quan phảnứng
- Vòng phản xạ:
+ Trong phản xạ luôn có luồng thông tin ngược báo về
trung ương thần kinh điều chỉnh phản ứng cho thích hợp
Trang 23+ Luồng thông tin bao gồm cung phản xạ và đường phảnhồi tạo nên vòng phản xạ.
4 Tổng kết - Đánh giá:
- GV khái quát nội dung chính của bài
- HS đọc kết luận SGK/22
- HS trả lời câu hỏi:
+ Căn cứ vào chức năng người ta phân biệt mấy loại Nơron ?
+ Các loại nơron đó khác nhau ở điểm nào ?
+ Phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ ?
- Học sinh trình bày được các phần chính của bộ xương
- Xác định vị trí các xương chính ngay trên cơ thể
- Phân biệt các loại xương dài, xương ngắn, xương dẹt về hình thái và cấu tạo
- Phân biệt các loại khớp xương
- Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết, phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát, hoạtđộng nhóm
- Giáo dục ý thức giữ gìn, vệ sinh bộ xương
2 Kiểm tra bài cũ : + Phản xạ là gì ? Nêu vài ví dụ về phản xạ
+ Phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ.
3 Bài mới:
Trang 24a Mở bài: Sự vận động của cơ thể được thực hiện nhờ sự phối hợp hoạt động
của hệ cơ và bộ xương Vậy hệ cơ và bộ xương có cấu tạo và chứcnăng như thế nào để thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động.Chúng ta sẽ tìm hiểu bài hôm nay
b Phát triển bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu các phần chính của xương
* Mục tiêu: HS chỉ rõ các vai trò chính của bộ xương Nêu được 3 thành
phần chính của bộ xương và nhận biết được trên cơ thể mình
* Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS quan sát H7.1 - 3 và mô
hình bộ xương người
- GV yêu cầu HS xác định lại các xương
ngay trên cơ thể mình của xương đầu,
xương thân và xương tứ chi
+ Bộ xương gồm mấy phần? Nêu đặc
điểm của mỗi phần?
- Yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi mục
- HS dựa vào thông tin SGk+ hiểu biếtthực tế để trả lời
- HS thảo luận nhómthống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác bổ sung
- HS đọc thông tin SGK/25 ghi nhớkiến thức
- Cột sống có 4 chỗ cong Các phầnxương gắn khớp phù hợp trọng lực cân.Lồng ngực nở rộng sang 2 bêntay giảiphóng
* Tiểu kết: a Vai trò của bộ xương:
- Tạo khung giúp cơ thể có hình dạng nhất định
- Làm chỗ bám cho các cơ giúp cơ thể vận động
- Bảo vệ các nội quan
b Thành phần của bộ xương: Bộ xương gồm:
- Xương đầu: + Xương sọ phát triển
+ Xương mặt( lồi cằm)
- Xương thân: + Cột sống: Nhiều đốt khớp lại, có 4 chỗ cong
+ Lồng ngực: Xương sườn, xương ức
- Xương chi:
+ Đai xương: Đai vai, đai hông
+ Các xương: Xương tay: Xương cánh, ống, bàn, ngón
tay
Xương chân: Xương đùi, ống, bàn, ngón
chân
Hoại động 2: Phân biệt các loại xương.
* Mục tiêu: HS phân biệt được các loại xương dài, xương ngắn, xương dẹt
về hình thái, cấu tạo
Trang 25* Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK
- Yêu cầu HS lên bảng chỉ vào mô hình
hoặc tranh xác định tên các loại xương
+ Có mấy loại xương? Cho ví dụ
- Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập:
X dài X ngắn X dẹtHình thái
- Có 3 loại xương : xương ngắn,xương dẹt, xương dài
- HS thảo luận nhómthống nhất đápán
- Cử đại diện nhóm trình bày, cácnhóm khác bổ sung
* Tiểu kết: Dựa vào hình dạng và cấu tạo chia làm 3 loại xương:
- Xương dài: Hình ống, ở giữa rỗng chứa tuỷ
- Xương ngắn: Ngắn, nhỏ
- Xương dẹt: Hình bản dẹt, mỏng
Hoạt động 3: Tìm hiểu về các khớp xương.
* Mục tiêu: HS chỉ rõ 3 loại khớp xương dựa trên khả năng cử động và xác
định được các loại khớp đó trên cơ thể mình
* Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK/25
+ Thế nào là khớp xương?
- Yêu cầu HS quan sát H7.4 SGK/26
+ Có mấy loại khớp xương?
- Yêu cầu HS trả lời 3 câu hỏi mục
+ Vai trò của từng loại khớp?
Trang 26+ Hai xương đùi ếch (gà) sạch.
+ Panh, đèn cồn, cốc nước lã, cốc đựng dung dịch axit HCl 10%
+ Bảng phụ cấu tạo và chức năng xương dài SGK/31
- HS: Xương sườn gà, kẻ bảng 8.2 SGK
III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định lớp:8A1: /
8A2: /
2 Kiểm tra bài cũ: + Điểm khác nhau giữa xương tay và xương chân Điều
này có ý nghĩa gì đối với hoạt động của con người?
+ Nêu vai trò của từng loại khớp
3 Bài mới:
a Mở bài: Các em đã được học cấu tạo và chức năng của bộ xương người.
Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp xem thành phần hoá học củaxương như thế nào để thích nghi những chức năng chịu lực, chấnđộng tác động từ môi trường bên ngoài
b Phát triển bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của xương.
* Mục tiêu: Chỉ ra được cấu tạo của xương dài, xương dẹt và chức năng của
nó
*Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS quan sát H8.1- 2 + nghiên
cứu thông tin SGK/28
+ Mô tả cấu tạo của một xương dài?
- Cá nhân HS quan sát hình + đọc thôngtin, ghi nhớ kiến thức
- 1 HS lên bảng chỉ tranh và mô tả, HSdưới lớp theo dõi và nhận xét
Trang 27- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi mục
- Yêu cầu HS quan sát H8.3 + nghiên
cứu thông tin SGK/29
+ Kể tên các xương dẹt và xương ngắn ở
cơ thể người? Chúng có cấu tạo và chức
năng gì?
+ Xương dẹt và xương ngắn khác với
xương dài ntn?
+ Với cấu tạo hình trụ rỗng, phần đầu có
nan hình vòng cung tạo các ô giúp các
em liên tưởng tới kiến trúc nào trong đời
sống?
- GV: Dựa vào cấu tạo hình ống của
xương và cấu trúc hình vòm, con người
đã đưa vào kỹ thuật xây dựng đảm bảo
độ bền vững mà tiết kiệm được nhiều
nguyên liệu làm cột trụ, vòm cửa …
- GV chốt: Xương dài có cấu tạo phù
* Tiểu kết: + Cấu tạo và chức năng của xương dài : Bảng 8.1 SGK/29.
+ Cấu tạo và chức năng của xương ngắn và xương dẹt:
- Cấu tạo: Màng xương, mô xương cứng, mô xương xốp
- Chức năng: Chứa tủy đỏ
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự lớn lên và dài ra của xương
* Mục tiêu: HS chỉ ra được xương dài ra do sụn tăng trưởng, to ra nhờ các
tế bào màng xương
* Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Xương to ra là nhờ đâu?
+ Xương dài ra là nhờ vào xương nào?
+ Quan sát hình 8.5, mô tả lại thí
nghiệm và chứng minh vai trò của sụn
tăng trưởng?
- GV: Tuổi trưởng thành sự phân chia
sụn tăng trưởng không còn nên không
cao Tuy nhiên màng xương vẫn có khả
- HS đọc thông tin, ghi nhớ kiến thức
- HS hoạt động cá nhân
- Các tế bào màng xương phân chia
- Là do sự phân hoá của sụn tăng trưởng
ở hai đầu thân xương
- Chú ý B,C nằm phía trong sụn tăngtrưỏng; A, D phía ngoài sụn tăngtrưởng
Trang 28năng sinh ra tế bào xương để bồi đắp
phía ngoài của thân xương nên xương
lớn lên Trong khi đó các tế bào huỷ
xương, tiêu huỷ thành trong của ống
xương làm cho khoang xương ngày
Hoạt động 3: Tìm hiểu thành phần hoá học và tính chất của xương.
* Mục tiêu: Thông qua thí nghiệm, HS chỉ ra được 2 thành phần cơ bản
của xương có liên quan đến tính chất của xương
* Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV biểu diễn thí nghiệm: Thả 1 xương
đùi ếch(xương sườn gà) vào cốc đựng
axit HCl 10 %
- Yêu cầu học sinh quan sát và cho biết
có hiện tượng gì xảy
- GV: Bọt khí đó chính là khí cacbonic
điều đó chứng tỏ trong thành phần của
xương có muối cacbonat, khi tác dụng
với axit sẽ giải phóng khí cacbonic
- GV: Sau đó rửa xương trong cốc nước
lã, đưa cho học sinh kiểm tra độ mềm
dẻo của xương Đốt xương trên ngọn lửa
đèn cồn, khi hết khói đưa cho học sinh
bóp rồi thả vào axit HCl
+ Quan sát có hiện tương gì xảy ra?
+ Nhận xét và giải thích?
+ Ngâm xương trong axit để làm gì?
+ Đốt xương thì phần nào bị cháy?
+ Tại sao người già xương dễ gãy và
giòn?
- GV chốt: Thành phần hoá học của
xương gồm có chất hữu cơ và chất vô cơ
- Học sinh quan sát và theo dõi thínghiệm
- HS nêu hiện tượng: Có bọt khí nổi lên
- HS nghe và ghi nhớ
- Xương mềm và dẻo
- Xương dòn và gãy vụn
- Không có bọt khí nổi lên
- Làm tan lượng muối khoáng có trongxương
- Cốt giao cháy hết
- Xương người già nhiều muối khoángnhưng ít cốt giao
* Tiểu kết: - Xương gồm 2 thành phần chính là cốt giao(xương mềm,
dẻo ) và muối khoáng(xương cứng, rắn )
- Thành phần hoá học của xương thay đổi theo tuổi
4 Tổng kết – Đánh giá:
- GV khái quát nội dung chính của bài
- Yêu cầu HS đọc kết luận SGK
- HS làm bài tập bảng 8.2 SGK/31
Trang 29- HS trình bày được đặc điểm cấu tạo của tế bào cơ và của bắp cơ.
- Giải thích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ và nêu được ý nghĩa của
2 Kiểm tra bài cũ: + Hãy nêu cấu tạo và chức năng của xương dài?
+ Trình bày thành phần hoá học và tính chất của xương?
3 Bài mới :
a Mở bài: Cơ bám vào xương, co cơ làm xương cử động Vì vậy gọi là cơ
xương Vậy cơ có cầu tạo và tính chất như thế nào? Ta cùngtìm hiểu trong bài hôm nay
b Phát triển bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo của bắp cơ và tế bào cơ
* Mục tiêu : HS trình bày được đặc điểm cấu tạo của bắp cơ và tế bào
cơ
* Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
và quan sát H 9.1 SGK/32
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
+ Bắp cơ có cấu tạo như thế nào ?
+ Tơ cơ có cấu tạo ra sao ?
- GV nhận xét và đưa ra đáp án đúng
- GV sử dụng tranh sơ đồ 1 đơn vi cấu
trúc của tế bào cơ để giảng giải như
- Cá nhân độc lập đọc thông tin, quansát hình 9.1, ghi nhớ kiến thức
- HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
bổ sung
Trang 30- GV nhấn mạnh: Vân ngang có được từ
đơn vị cấu trúc vì có đĩa và đĩa tối
- GV lưu ý HS: Thế nào là cơ 2 đầu, cơ
3 đầu? Trong bắp cơ còn có các mạch
máu
- HS nghe và ghi nhớ
* Tiểu kết: - Bắp cơ gốm nhiều bó cơ hợp lại, bó cơ gốm nhiều TB cơ
bọc trong màng liên kết Hai đầu bắp cơ thon có gân,phần bụng phình to
- Tế bào cơ có nhiều sợi tơ cơ dày và tơ cơ mảnh xếp xen
kẽ theo chiều dọc tạo vân ngang
+ Tơ cơ dày: Có các mấu lồi sinh chất tạo vân sáng + Tơ cơ mảnh: Trơn tạo vân tối
Hoạt động 2 : Tìm hiểu tính chất của cơ
* Mục tiêu: Giải thích được tính chất cơ bản của cơ là sự co cơ
* Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS quan sát H9.2 + nghiên
cứu thông tin SGK/32
- GV giới thiệu các dụng cụ làm thí
nghiệm
+ Nêu cách tiến hành thí nghiệm H9.2?
+ Cho biết kết quả của thí nghiệm H9.2?
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
+ Giải thích cơ chế của sự co cơ?
- Yêu cầu HS tiếp tục quan sát H9.3
SGK/3
- Yêu cầu HS làm thí nghiệm phản xạ
đầu gối và trả lời các câu hỏi mục SGK
/33
- GV gọi các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét và chốt kiến thức: Khi có
1 kích thích tác động vào cơ quan thụ
cảm trên cơ thể sẽ làm xuất hiện xung
thần kinh theo dây hướng tâm về trung
ương thần kinh Trung ương thần kinh
phát lệnh theo dây li tâm tới cơ làm cơ
co Khi cơ co, các tơ cơ mảnh xuyên sâu
vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm cho
đĩa sáng ngắn lại, đĩa tối dày lên do đó
bắp cơ co ngắn lại và to về bề ngang
+ Tính chất của cơ là gì ?
+ Cơ co khi nào ?
- Cá nhân HS độc lập quan sát hình +đọc thông tinghi nhớ kiến thức
Trang 31- GV giải thích thêm chu kì co cơ hay
nhịp co cơ như SGV
* Tiểu kết: - Tính chất của cơ là co và dãn cơ.
- Giải thích: Khi cơ co, các tơ cơ mảnh xuyên sâu vàovùng phân bố của tơ cơ dày làm cho đĩa sáng ngắnlại,đĩa tối dày lên do đó bắp cơ ngắn lại và to về bềngang
- Sự co cơ là do hệ thần kinh điều khiển, thực hiện bằngcon đường phản xạ
Hoạt động 3 : Tìm hiểu ý nghĩa của hoạt động co cơ
* Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của sự co cơ
* Tiến hành:
Hoat động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS quan sát H9.4 SGK/33.
- Yêu cấu HS trả lời 2 câu hỏi mục
SGK /33
- GV goi các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét và chốt kiến thức: Sự sắp
xếp các cơ trên cơ thể thường tạo thành
từng cặp đối kháng Cơ này kéo xương
về 1 phía thì cơ kia kéo về phía ngược
lại VD: Cơ nhị đầu ở cách tay co thì
gập cẳng tay về phía trước, cơ tam đầu
co thì duỗi thẳng tay ra Cơ co làm
xương cử động dẫn tới sự vận động của
cơ thể Trong sự vận động của cơ thể có
sự phối hợp nhịp nhàng giữa các cơ: Cơ
này co thì cơ kia dãn và ngược lại Thực
ra, đó là sự phối hợp nhiều nhóm cơ
2 Do đâu khi cơ co, tế bào cơ ngắn lại?
a Do các tơ cơ mảnh co ngắn lại làm cho các đĩa sáng ngắn lại
b Do các tơ cơ dày co ngắn làm cho các đĩa tối ngắn lại
Trang 32c Do sự trượt lên nhau của các tơ cơ: Lớp tơ cơ mảnh lồng vào lớp tơ
cơ dày làm đĩa sáng ngắn lại và TB cơ co ngắn lại
d Các tơ cơ mảnh trượt lên các tơ cơ dày làm cho các đĩa sáng ngắn lạikhiến TB cơ co ngắn
- Rèn kĩ năng quan sát, thu thập thông tin, phân tíc, tổng hợp, hoạt động nhóm
- Hiểu được lợi ích của sự luyện tập cơ, từ đó mà vận dụng vào đời sống;thường xuyên luyện tập thể dục thể thao và lao động vừa sức
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Máy ghi công cơ, các loại quả cân
- Bảng kết quả thí nghiệm về biên độ co cơ ngón tay
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định lớp:8A1: /
8A2: /
2 Kiểm tra bài cũ:
+ Đặc điểm cấu tạo nào của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?
+ Tính chất cơ bản của cơ là gì? Ý nghĩa của hoạt động co cơ?
3 Bài mới:
a Mở bài: - Yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa hoạt động của co cơ?
- GV: Vậy hoạt động co cơ mang lại lợi ích gì và làm gì để tăng hiệu
quả hoạt động co cơ? Đó là nội dung bài hôm nay
b Phát triển bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu hoạt động của cơ và nghiên cứu công của cơ
* Mục tiêu: HS chỉ ra được cơ co sinh ra công
* Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS điền từ thích hợp theo
mục SGK/34
- HS làm việc cá nhân điền từ thích hợpvào mục SGK/34
Trang 33- GV gọi từng HS đọc bảng điền.
- GV đánh giá và đưa ra đáp án đúng
+ Qua bài tập trên, có nhận xét gì về sự
liên quan giữa: Cơ - lực và co cơ?
- GV cho HS nghiên cứu thông tin và trả
lời các câu hỏi:
+ Vì sao cơ co lại sinh ra công? Công do
cơ sinh ra có tác dụng gì?
+ Thế nào là công của cơ? Nêu công
thức tính công của cơ?
+ Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt
động của cơ ?
- GV nhận xét trả lời của HS và hoàn
chỉnh kiến thức
- GV chia lớp làm 3 nhóm tiến hành thí
nghiệm chứng minh các yếu tố ảnh
hưởng đến hoạt động của cơ
- GV quan sát theo dõi các nhóm tiến
hành thí nghiệm, giải quyết thắc
mắc(nếu có)
- GV gọi các nhóm báo cáo kết quả
- GV rút ra kết luận: Công sinh ra lớn
nhất với các điều kiện: Nhịp co thích
hợp, khối lượng thích hợp, sức khoẻ(bắp
cơ to hay bé)
- GV giới thiệu thên yếu tố thần kinh
qua gương anh hùng Ngô Thị Tuyển
- Một vài HS đọc kết quả, HS khác theodõi, nhận xét bảng điền và bổ sung
- Hoạt động của cơ tạo ra lực làm dichuyển vật hay mang vác vật
- Cá nhân HS đọc thông tinghi nhớ kiếnthức
- 34 HS lần lượt trả lời các câu hỏi, HSkhác bổ sung
- Nhóm 1,2 làm thí nghiệm tính côngsinh ra với sự thay đổi khối lượng quảcân
- Nhóm 3,4 làm thí nghiệm tính côngsinh ra với sự thay đổi nhịp co cơ
- Nhóm 5,6 tính công của cơ ở 1 bạnkhoẻ, 1 bạn trung bình, 1 bạn yếu
- Đại diện nhóm báo cáo , nhóm cùngthí nghiệm bổ sung
- HS nghe và ghi nhớ
* Tiểu kết: - Khi cơ co tạo nên một lực để sinh công
- Công của cơ phụ thuộc vào trạng thái thần kinh, nhịp
độ lao động và khối lượng vật phải di chuyển
Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân gây mỏi cơ
* Mục tiêu: Giải thích được nguyên nhân của sự mỏi cơBiện pháp
phòng chống mỏi cơ
* Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a Nguyên nhân của sự mỏi cơ:
+ Lần 2: Cũng với quả cân đó, co vớitốc độ nhanh tối đađếm xem cơ co bao
Trang 34chuyển và sinh ra công Công cơ có trị
số lớn nhất khi cơ co để nâng một vật có
khối lượng thích hợp với nhịp co vừa
phải Cơ làm việc qúa sức dẫn tới biên
độ co cơ giảm và dẫn tới cơ bị mệt
Hiện tượng đó gọi là sự mọi cơ
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SHK/35
+ Nguyên nhân nào gây mỏi cơ?
b Biện pháp chống mỏi cơ:
- Yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi mục
- HS dựa vào thông tin SGK để trả lời
- 23 HS lần lượt trả lời các câu hỏi, HSkhác bổ sung
* Tiểu kết:- Mỏi cơ là hiện tượng cơ làm việc năng và lâu dẫn đến
biên độ co cơ giảm
- Nguyên nhân: là do cơ thể không được cung cấp đủ Oxinên tích tụ các axít lác tíc gây đầu độc cơ
- Biện pháp chống mỏi cơ:
+ Hít thở sâu+ Xoa bóp cơ, uống nước đường+ Cần có thời gian lao động, học tập, nghỉ ngơi hợp lí
Hoạt động 3: Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ
* Mục tiêu: Nêu được vai trò quan trọng của luyện tập cơ và chỉ ra
các phương pháp luyện tập phù hợp
* Tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi mục
Trang 35+ Thể tích của cơ: Bắp cơ lớn thì khả
năng co cơ mạnh
+ Lực co cơ
+ Khả năng dẻo dai, bề bỉ: làm việc lâu
mỏi
+ Người thường xuyên tập thể dục, lao
động thì có năng suất lao động ntn so
với người ít luyện tập thể dục ? Giải
- GV: Với HS thường xuyên tập thể dục
buổi sáng, thể dục giữa giờ, tham gia
các môn thể thao: Chạy, nhảy, bơi lội,
bóng chuyền, bóng bàn, bắn cung một
cách vừa sức, tham gia lao động sản
xuất phu hợp với sức lực, như Bác Hồ
đã dạy: "Tuổi nhỏ làm việc nhỏ, tuỳ
theo sức của mình "
- HS nghe và ghi nhớ
- HS trả lời câu hỏi
- HS thảo luận nhóm thống nhất câu trảlời
- Cử đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác bổ sung
- 23 HS trả lời thực tế về bản thân mình
- HS lắng nghe và ghi nhớ
* Tiểu kết: Để tăng cường khả năng sinh công của cơ và giúp cơ làm
việc dẻo dai lâu mỏi cần lao động vừa sức, thườngxuyên luyện tập thể dục thể thao
4 Tổng kết - Đánh giá:
- GV khái quát nội dung chính của bài
- HS đọc kết luận SGK/35
- HS làm bài tập: Hãy chọn chữ cái ở đầu câu trả lời đúng nhất
1 Trong các yếu tố sau, yếu tố nào đóng vai trò chủ yếu làm cho công lớn
nhất?
a Tiết diện cơ to c Khối lượng của vật tác động phải thích
hợp
b Nhịp co thích hợp d Tinh thần phấn khởi
2 Nguyên nhân nào gây ra sự mỏi cơ?
a Thiếu năng lượng c Axit lactic ứ đọng trong cơ sẽ đầu độc cơ
làm cơ co rút yếu
b Thiếu oxy d Cả a, b và c
Đáp án: 1 a 2 d
Trang 365 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài, trả lời câu hỏi và bài tập SGK/36
- Đọc mục "em có biết " + đọc bài 11
- Có điều kiện luyện cơ tay bằng trò chơi: Vật tay, kéo ngón
- Kẻ bảng 11, ôn bộ xương thú
- Sưu tầm tranh ảnh về các bệnh về cột sống
Trang 37- HS chứng minh được sự tiến hoá của người so với động vật thể hiện ở cơ và
xương - Nêu được những biện pháp để giữ gìn vệ sinh hệ vận động
- Phân tích và so sánh sự khác nhau giữa hệ xương của người và thú để thấyđược sự tiến hoá của bộ xương người thích nghi với quá trình lao động vàđứng thẳng
Trang 382 Kiểm tra bài cũ:
+ Công của cơ là gì? Công của cơ được sử dụng vào mục đích gì?
+ Thế nào là sự mỏi cơ? Nguyên nhân và biện pháp chống mỏi cơ?
3 Bài mới:
a Mở bài: Chúng ta biết rằng người có nguồn gốc từ động vật thuộc lớp Thú,
nhưng người đã thoát khỏi ĐV trở thành người thông minh Quaquá trình tiến hoá, cơ thể người có nhiều biến đổi, trong đó có sựbiến đổi của hệ cơ và xương Bài này giúp ta tìm hiểu những đặcđiểm tiến hóa của hệ vận động ở người
b Phát triển bài:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tiến hóa của bộ xương người so với bộ xương thú.
* Mục tiêu: HS chứng minh được xương người tiến hoá hơn thú thích
nghi với quá trình lao động và đứng thẳng
* Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV treo tranh hình 11.1 11.3 + mô
hình bộ xương người và thú, yêu cầu HS
+ Ngoài điểm khác nhau giữa bộ xương
người và thú thì có điểm nào giống
- Giống: quan hệ họ hàng Khác: tiếnhoá theo 2 hướng khác nhau
- Thích nghi với tư thế lao động và đứngthẳng
* Tiểu kết: Bộ xương người có nhiều điểm tiến hoá thích nghi với tư thế
đứng thẳng và lao động như:
Trang 39– Hộp sọ phát triển
– Lồng ngực nở rộng sang hai bên, cột sống cong 4 chỗ – Xương chậu nở, xương đùi lớn
– Xương gót phát triển, bàn chân hình vòm
– Chi trên có khớp linh hoạt, ngón cái đối diện với 4 ngónkia
Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự tiến hoá của hệ cơ người so với hệ cơ thú
* Mục tiêu: Giải thích được hệ cơ người phát triển hơn thú
* Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV treo tranh H11.4, yêu cầu HS đọc
thông tin và quan sát hình
+ Trình bày những đặc điểm tiến hoá
của hệ cơ người so với hệ cơ thú?
+ Cơ chi trên tiến hía theo hướng nào?
+ Cơ chi dưới phân hoá theo hướng
nào? Thể hiện ở những điểm nào?
- GV hoàn chỉnh kiến thức theo thông
- Thích nghi với tư thế đứng thẳng Thể hiện: Cơ châ lớn, khoẻ, cử động chủ yếulà
gấp, duỗi
- HS nghe và ghi nhớ
* Tiểu kết: Hệ cơ người có nhiều điểm tiến hoá :
- Cơ mông, cơ đùi, cơ bắp chân phát triển
- Cơ vận động cánh tay và cơ vận động ngón cái pháttriển giúp người có khả năng lao động
Hoạt động 3: Tìm hiểu vệ sinh hệ vận động
* Mục tiêu: Nêu được những biện pháp và tập thói quen giữ gìn hệ
vận động(tư thế )
* Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV treo tranh H11.5, yêu cầu HS quan
sát và trả lời 2 câu hỏi mục SGK/39
- GV tóm tắt theo SGV: Để hệ cơ phát
triển cân đố , xương chắc khoẻ cần:
Có một chế độ dinh dưỡng hợp lí
Tắm nắng để cơ thể có thể chuyển
hoá tiền Vitamin D dưới da thành
vitamin D NHờ Vitamin D mà cơ thể
mới chuyển hoá được Canxi để tạo
xương
Rèn luyện thân thể và lao động vừa
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét và bổ sung
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Trang 40+ Em thử nghĩ xem, mình có bị vẹo cột
sống không? Nếu đã bị thì vì sao?
+ Hiện nay có nhiều em bị cong vẹo cột
sống, đó là do nguyên nhân nào?
+ Sau bài học hôm nay, em sẽ làm gì?
- HS trả lời dựa vào thực tế của bảnthân
- HS trả lời dựa vào hiểu biết của mình
- HS tự rút ra bài học
* Tiểu kết: - Để cơ xương phát triển cần chế độ dinh dưỡng hợp lí,
thường xuyên tiếp xúc với ánh năng, rèn luyện thểdục thể thao thường xuyên và lao động vừa sức
- Để chống cong vẹo cột sống cần chú ý:
+ Khi mang vác vật nặng đều ở cả 2 vai
+ Khi ngồi học, làm việc ngay ngắn, khôngnghiêng vẹo
4 Củng cố
- GV khái quát nội dung chính của bài.
- HS đọc kết luận SGK/39
- HS làm bài tập: Hãy chọn chữ cái ở đầu câu trả lời đúng nhất
1 Bộ xương người tiến hoá theo hướng nào?
a Thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động
b Thích nghi với việc ăn chín thức ăn
c Thích nghi với khả năng tư duy trìu tượng
d Thích nghi với đời sống xã hội
2 Sự tiến hoá của bộ xương người so với bộ xương thú thể hiện chủ yếu ởnhững điểm nào?
a Sự phân hoá giữa chi trên và chi dưới
- Học bài, trả lời câu hỏi và bài tập SGK/39
- Chuẩn bị bài thực hành theo nhóm như mục II SGK/40
- Đọc bài 12
Ngày soạn: 24/ 09/ 2012