1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an mon khoa hoc lop 4 2013

138 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 314,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới:30 phút HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Giới thiệu:1 phút Bài “Aùnh sáng cần cho sự sống” Phaùt trieån: Hoạt động 1:14 phút.Tìm hiểu về vai trò của ánh sáng đối vớ[r]

Trang 1

MÔN: KHOA HỌC

BÀI 1

CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG

I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Phiếu học tập nhóm

PHIẾU HỌC TẬP:

Những yếu tố cần thiết cho sự sống Con người Động vật Thực vật

(những thứ khác hs kể thêm) X

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Khởi động:

Bài cũ:(5 phút)

Bài mới:(30 phút)

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Giới thiệu:(1 phút)

Bài “Con người cần gì để sống”

Phát triển:(10 phút)

Hoạt động 1:Động não (nhằm giúp hs liệt kê tất cả

những gì hs cho là cần có cho cuộc sống của mình)

-Hãy kể ra những thứ các em cần dùng hàng ngày để

duy trì sự sống?

-Ghi những ý kiến của hs lên bảng

-Vậy tóm lại con người cần những điều kiện gì để sống

và phát triển?

-Rút ra kết luận:Những điều kiện cần để con người

sống và phát triển là:

+Điều kiện vật chất như: thức ăn, nước uống, quần áo,

nhà ở, các đồ dùng trong gia đình, các phương tiện đi

lại

+Điều kiện tinh thần, văn hoá, xã hội: tình cảm gia

đình, bạn bè, làng xóm, các phương tiện học tập, vui

chơi, giải trí…

-Kể ra……(nhiều hs)

-Tổng hợp những ý kiến đã nêu…

-Bổ sung những gì còn thiếu và nhắc lạikết luận

Trang 3

Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.

MÔN:KHOA HỌC

BÀI 2

TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI

I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- HS nêu được một số biểu hiện về trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường như: lấy vào khí oxy, thức ăn, nước uống để thải ra khí cac-bô-nic, phân và nước tiểu

- Hoàn thành sơ đồ trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Hình trang 6, 7 SGK

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Khởi động: Bài cũ:(5 phút)

-Nếu đi đến hành tinh khác em sẽ mang theo những gì? (Đưa ra các tấm bìa ghi những điều kiện cầnvà có thể không cần để duy trì sự sống)

Bài mới:(30 phút)

Trang 4

Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.

Hoạt động 1:Tìm hiểu về sự trao đổi chất ở người

(nhằm giúp hs nắm được những gì cơ thể lấy vào

và thải ra trong quá trình sống; nêu được quá trình

trao đổi chất):(19 phút)

-Chia nhóm cho hs thảo luận:

-Em hãy kể tên những gì trong hình 1/SGK6

-Trong các thứ đó thứ nào đóng vai trò quan trọng?

-Còn thứ gì không có trong hình vẽ nhưng không thể

thiếu?

-Vậy cơ thể người cần lấy những gì từ môi trường và

thải ra môi trường những gì?

-Cho đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

Yêu cầu các nhóm khác bổ sung

-Yêu cầu hs đọc nục “Bạn cần biết”và trả lời:

+Trao đổi chất là gì?

+Nêu vai trò của quá trình trao đổi chất đối với con

người, thực vật và động vật

*Kết luận:

-Hằng ngày, cơ thể người phải lấy từ môi trường thức

ăn, nước uống, khí ô-xi và thải ra phân, nước tiểu, khí

các-bô-níc để tồn tại

-Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy thức ăn, nước,

không khí, từ môi trường và thải ra môi trường những

chất thừa,cặn bã

-Xem sách và kể ra

-Chọn ra những thứ quan trọng

-Không khí

-Kể ra.Bổ sung cho nhau

-Trình bày kết quả thảo luận:

+Lấy vào thức ăn, nước uống, không khí +Thải ra cacbônic,phân và nước tiểu

Trang 5

TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (tiếp theo)

I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Kể được tên một số sơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người: tiêu hoá, hôhấp, tuần hoàn, bài tiết

- Biết được một trong số các cơ quan trên ngừng hoạt đôïng, cơ thể người sẽ chết

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Hình trang 8,9 SGK

PHIẾU HỌC TẬP

1.Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ quan thực hiện quá trínhđó?

2.Hoàn thành bảng sau:

Lấy vào Tên cơ quan trực tiếp thực

hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường bên ngoài

Thải ra

Thức ăn

Nước

Bài tiết nước tiểu Nước tiểu

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Khởi động: Bài cũ:(5 phút)

Bài “Trao đổi chất ở người”

-Hằng ngày con người lấy gì từ môi trường và thải ra môi trường những gì? Quá trình đó gọi là gì?

Bài mới:(30 phút)

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Giới thiệu:(1 phút)

Bài”Trao đổi chất ở người “(tiếp theo)

Phát triển:

Hoạt động 1:(12 phút).Xác định những cơ quan trực

tiếp tham gia quá trính trao đổi chất

-Chia nhóm, giao cho các nhóm phiếu học tập (kèm

theo)

-Cho các nhóm trình bày kết quảvà bổ sung sửa chữa

cho nhau

-Dựa vào kết quả làm phiếu, em hãy cho biết những

biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất giữa cơ

thể với môi trường?

-Các cơ quan nào thực hiện quá trình đó?

-Cơ quan tuần hoàn có vai trò như thế nào?

*Kết luận:

-Những biểu hiện của quá trình trao đồi chất và các cơ

-Nhận phiếu học tập và làm việc theonhóm với phiếu đó

-Trình bày và bổ sung cho các nhómkhác

-Đưa ra ý kiến…

Trang 7

Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.

MÔN:KHOA HỌC

BÀI 4

CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG THỨC ĂN,

VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG I-YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Kể tên một số chất dinh dưỡng có trong thức ăn: chất bột đường, chất đạm, chất béo, min, chất khoáng

vi-ta Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất bột đường: gạo, bánh mì, ngô, khoai, sắn…

- Nêu được các vai trò của chất bột đường đối với cơ thể: cung cấp năng lượng cần thiết cho mọihoạt động và duy trì nhiệt độ cơ thể

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Hình trang 10,11 SGK

Bảng phân loại thức ăn:

Tên thức ăn,đồ uống Thực vật Nguồn gốc Động vật

PHIẾU HỌC TẬP

1.Hoàn thành bảng thức ăn chứa bột đường:

Thứ tự Tên thức ăn chứa nhiều chất bột đường Từ loại cây nào

2.Các thức ăn chứa nhiều chất bột đường có nguồn gốc từ đâu? (Thực vật)

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Trang 8

Khởi động: Bài cũ:(5 phút)

Bài “Trao đổi chất ở người “(TT)

Trình bày mối quan hệ của các cơ quan :tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn và bài tiết?

Bài mới:(30 phút)

Trang 9

Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.

MÔN:KHOA HỌC

BÀI 5

Giới thiệu:(1 phút)

Bài “Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn-Vai trò của

chất bột đường “

Phát triển:

Hoạt động 1:(10 phút).Tập phân loại thức ăn

-Yêu cầu đọc và trả lời lần lược các câu hỏi trong

Người ta có thể phân loại thức ăn theo các cách sau:

-Phân loại theo nguồn gốc, đó là thức ăn thực vật hay

thức ăn động vật

-Phân loại theo lượng các chất dinh dưỡng được chứa

nhiều ít trong thức ăn đó Theo cách này có thể chia

thành 4 nhóm:

+Nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường

+Nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm

+Nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo

+Nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng

Hoạt động 2:(10 phút).Tìm hiểu vai trò của chất bột

đường

-Nhìn vào hình 11 em hãy cho biết thức ăn nào chứa

nhiều đường bột

-Chất đường bột có vai trò như thế nào?

-Những thức ăn em thường ăn hàng ngày có chứa

đường bột là gì?

-Trong đó những thứ nào em thích ăn?

-Nhận xét sau mỗi câu hs trả lời rồi rút ra kết luận:

+Chất đường bột là nguồn cung cấp năng lượng chủ

yếu cho cơ thể Chất bột đường có nhiều ở gạo, ngô,

bột mì, một số loại củ như khoai, sắn, củ đậu Đường

ăn cũng thuộc loại này

 Hoạt động 3:(9 phút).Xác định nguồn gốc của

các thức ăn chứa nhiều chất bột đường

-Chia nhóm cho hs làm phiếu học tập (kèm theo)

-Chữa bài làm phiếu của các nhóm

-Đọc và trả lời câu hỏi

-Làm bảng và trình bày

-Trả lời dựa vào mục “Bạn cần biết”

Trang 10

VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO

I-YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Sau bài học HS có thể:

- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cá trứng, tôm, cua…), chất béo (mỡ, dầu, bơ…)

- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:

+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể

+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Hình trang 12, 13 SGK

PHIẾU HỌC TẬP

1 Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất đạm

Thứ tự Tên thức ăn chứa nhiều chất

đạm

Nguồn gốc thực vật Nguồn gốc động vật

2.Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất béo

Thứ tự Tên thức ăn chứa nhiều chất

béo

Nguồn gốc thực vật

Nguồn gốc động vật

Có mấy cách để phân loại thức ăn? Đó là những cách nào?Chất bột đường có vai trò như thế nào?

Bài mới:(30 phút)

Trang 11

Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.

Hoạt động 1:(19 phút).Tìm hiểu vai trò của chất

đạm và chất béo

-Hãy nhìn vào hình ở trang 12,13 và xem có những

loại thức ăn nào và thức ăn nào chứa nhiều chất đạm

và chất béo

-Ở hình trang 12 có những thức ăn nào giàu chất đạm?

-Kể ra…

-…

Trang 12

I-YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Kể tên những loại thức ăn chứa nhiều vi-ta-min (cà rốt, lòng đỏ trứng gà, các loại rau…), chất khoáng (thịt, cá, trứng, các loại rau có lá màu xanh thẫm…), và chất xơ (các loai rau)

- Nêu được vai trò của vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ đối với cơ thể:

+ Vi-ta-min rất cần cho cơ thể nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh

+ Chất khoáng tham gia xây dựng cơ thể, tạo men thúc đẩy và điều khiển các hoạt động sống, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh

+ Chất xơ không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần để đảm bảo hoạt động bình thường cho bộ máy tiêu hoá

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Chứa min

Vi-ta-Chứa chấtkhoáng

Chứa chấtxơ

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Khởi động: Bài cũ:(5 phút)

-Hãy nêu tên những thức ăn chứa nhiều đạm Trong đó, thức nào có nguồn gốc từ động vật, thực vật

Bài mới:(30 phút)

Trang 13

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Giới thiệu:(1 phút)

Bài “Vai trò của Vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ “

Phát triển:

Hoạt động 1:(9 phút).Trò chơi thi kể tên các thức

ăn chứa nhiều vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ

-Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm đều có 1 phiếu khổ

to.(kèm theo)

-Hs phải nghĩ ra các loại thức ăn và ghi vào bảng rồi

đánh dầu phân loại vào các cột tương ứng

-Trong thời gian 8-10 phút nhóm nào ghi được nhiều sẽ

thắng cuộc

-Nhận xét các kết quả thi đua và tuyên bố nhóm thắng

Hoạt động 2:(20 phút).Thảo luận về vai trò của

vi-ta-min, chất khoáng, chất xơ và nước

Vi-ta-min là chất không trực tiếp tham gia vào việc

xây dựng cơ thể(như đạm) và không cung cấp năng

-Các nhóm thi đua điền vào bảng và trìnhbày sản phẩm

-Kể tên và nêu vai trò

-Nhắc lại

Trang 14

Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.

MÔN:KHOA HỌC

BÀI 7

TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ?

I-YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng

- Biết được muốn có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thừơng xuyên thay đổi món ăn

- Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói: cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường, chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm; ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo, ăn ít đường và ăn hạn chế muối

- Kĩ năng tự nhận thức về sự cần thiết phối hợp các loại thức ăn, bước đầu hình thành kĩ năng tự phục vụ khi lựa chọn các loại thực phẩm phù hợp cho bản thân và cĩ lợi cho sức khỏe

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Hình trang 16,17 SGK

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Khởi động: Bài cũ:(5 phút)

Trang 15

-Thiếu vi-ta-min ta sẽ như thế nào?

-Thiều chất khoáng ta sẽ như thế nào?

-Thiếu xơ và nước ta sẽ như thế nào? Mỗi ngày ta cần uống bao nhiêu nứơc?

Bài mới:(30 phút)

(4 phút) Trò chơi “Đi chợ”

Giới thiệu:(1 phút)

Bài “Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn”

Phát triển:

Hoạt động 1:(19 phút).Giải thích về sự cần thiết

phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường

xuyên thay đổi món

-Thảo luận nhóm: Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp

nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món?

-Gv đưa ra các câu hỏi phụ:

+Nhắc lại tên thức ăn các em thường ăn

+Nếu ngày nào cũng ăn cùng 1 món em thấy thế nào?

+Có loại thức ăn nào chứa đầy đủ các chất dinh dưỡng

không?

+Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn thịt cá mà

không ăn rau quả?

+Điều gì xảy ra nếu ta ăn cơm với thịt mà không có

rau,…?

Kết luận:

Mỗi loại thức ăn chỉ chứa một số chất dinh dưỡng nhất

định ở những tỉ lệ khác nhau Không loại thức ăn nào

dù chứa nhiều chất dinh dưỡng đến đâu cũng không

thể cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cho nhu cầu cơ

thể Aên phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên

thay đổi món ăn không những đáp ứng được nhu cầu

về dinh dưỡng mà còn giúp chúng ta ăn ngon miệng

hơn và quá trình tiêu hoá diễn ra tốt hơn

Hoạt động 2:(10 phút).Làm việc với SGK, Tím hiểu

tháp dinh dưỡng

-Yêu cầu hs nghiên cứu tháp dinh dưỡng

-Cho hs làm việc theo cặp dựa vào tháp dinh dưỡng

-Chơi đố chuyền :1hs hỏi và hỉ định 1 bạn trả lời, người

trả lời đúng sẽ được hỏi người khác

Kết luận:

Các thức ăn chứa nhiều chất bột đường, vi-ta-min, chất

khoáng và chất xơ cần được ăn đầy đủ Các thức ăn

chứa nhiều chất đạm cần được ăn vừa phải Các thức

ăn có nhiều chất béo nên ăn có mức độ Không nên ăn

nhiều đường và hạn chế ăn muối

-Nhóm thảo luận

Trang 16

-Gv sẽ là người đi chợ và nói”Đi chợ, đi chợ”,hs nói “Mua gì, mua gì”

-Gv nói tên thức ăn và chỉ định hs sẽ nói chất mà thức ăn đó chứa hoặc ngược lại

-Gv có thể là người hỏi và hs mỗi em chuẩn bị sẵn các thứ muốn ăn trong 1 bữa ăn trong ngày và gvhỏi tiếp bữa ăn đó cung cấp gì

Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học

MÔN: KHOA HỌC

BÀI 8

TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP ĐẠM ĐỘNG VẬT VÀ ĐẠM THỰC VẬT?

I-YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết được cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm thực vật để cung cấp nay đủ chất cho cơ thể

- Nêu ích lợi của viêvj ăn cá: đạm của cá dễ tiêu hơn đạm của gia súc, gia cầm

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

2.Cá là loại thức ăn dễ tiêu, có nhiều đạm quý Chất béo của cá không gây bệnh xơ vữa độngmạch

3.Đậu: Các loại đậu: đậu đen, đậu xanh, đậu nành (đậu tương) có nhiều chất đạm dễ tiêu Đặcbiệt từ đậu nành có thể chế biến ra các loại thức ăn như: sữa đậu nành, đậu phụ, tương…Nhữngthức ăn này vừa giàu đạm dễ tiêu vừa giàu chất béo có tác dụng phòng chống bệnh tim mạch

4.Vừng,lạc: cho nhiều chất béo đồng thời chứa nhiều đạm

2.Trả lời các câu hỏi sau:

a)Tại sao không nên chỉ ăn đạm động vật hoặc chỉ ăn đạm thực vật?

b)Trong nhóm đạm động vật, taị sao chúng ta nên ăn cá?

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Khởi động: Bài cũ:(5 phút)

-Ta cần ăn nhiều loại thức ăn nào?

-Ta cần ăn hạn chế loại thứ ăn nào?

Bài mới:(30 phút)

Dặn dò:(1

Trang 17

Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.

MÔN:KHOA HỌC

BÀI 9

SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN

Giới thiệu:(1 phút)

Bài “Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và đạm

thực vật”

Phát triển:

Hoạt động 1:Trò chơi “Thi kể tên các món ăn chứa

nhiều chất đạm”(10 phút)

-Kể tên các loại thức ăn: gà rán, cá kho,mực xào…

Trang 18

I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc độnh vật và chất béo có nguồn gốc thực vật

- Nêu ích lợi của muối i-ốt (giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ), tác hại của thói quen ănmặn (dễ gây bệnh huyết áp cao)

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Hình trang 20,21 SGK

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Khởi động: Bài cũ:(5 phút)

-Tại sao ta nên ưu tiên ăn cá?

Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học

Bài mới:(30 phút)

Giới thiệu:(1 phút)

Bài “Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn”

Phát triển:

Hoạt động 1:(9 phút).Trò chơi “Thi kể tên các thức

ăn cung cấp nhiều chất béo”

-Chơi như bài trước

Hoạt động 2:(10 phút).Thảo luận về ăn phối hợp

chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có

nguồn gốc thực vật

-Dựa vào danh sách đã lập ở hoạt động 1, yêu cầu hs

chỉ ra món nào chứa chất béo động vật và món nào

chứa chất béo thực vật

-Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất béo động vật

và chất béo thực vật?

 Hoạt động 3:(10 phút) Thảo luận về ích lợi của

muối I-ốt và tác hại của ăn mặn

-Khi tiếu I-ốt, tuyến giáp hoạt động mạnh vì vậy dễ

gây ra u tuyến giáp Do tuyến giáp nằm ở mặt trước

cổ, nên hình thành bướu cổ Thiếu I-ốt gây ra nhiều rối

loạn chức năng trong cơ thể và làm ảnh hưởng tới sức

khoẻ, trẻ em bị kém phát triển cả về thể chấ lẫn trí

tuệ

-Cho hs thảo luận:

+Làm thế nào bổ sung I-ốt cho cơ thể?

+Tại sao không nên ăn mặn?

-Nêu ý kiến

-Aên muối I-ốt

-Có liên quan đến huyết áp

Củng cố:(4 phút)

-Tại sao ta nên ăn phối hợp chất béo động vật và chất béo thực vật?

-Muối I-ốt có ích lợi thế nào?

Dặn dò:(1 phút)

Trang 19

MÔN:KHOA HỌC

BÀI 10

ĂN NHIỀU RAU VÀ QUẢ CHÍN SỬ DỤNG THỰC PHẨM SẠCH VÀ AN TOÀN

I-YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết được hằng ngày cần ăn nhiều rau và quả chín, sử dụng thực phẩm sạch và an toàn

- Nêu được:

+ Một số tiêu chuan của thực phẩm sạch và an toàn (giữ được chất dinh dưỡng, được nuôitrồng, bảo quản và chế biến hợp vệ sinh; không bị nhiễm khuẩn, hoá chất; không bị ngộ độc hoặc gây hại lâu dài cho sức khoẻ con người)

+ Một số biện pháp thực hiện an toàn vệ sinh thực phẩm (chọn thức ăn tươi, sạch, có giá trị dinh dưỡng, không có màu sắc, mùi vị kì lạ; dùng nước sạch để rửa thực phẩm, dụngcụ và để nấu ăn; nấu chín thức ăn, nấu xong nên ăn ngay; bảo quản đúng cách những thức ăn chưa sử dụng hết)

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Hình trang 22,23 SGK

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Khởi động: Bài cũ:(5 phút)

-Thiếu I-ốt ta sẽ như thế nào?

-Hãy nêu vài loại chất béo động vật và vài loại chất béo thực vật?

Bài mới:(30 phút)

Trang 20

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Giới thiệu:(1 phút)

Bài “Aên nhiều rau và quả chín-Sử dụng thực phẩm

sạch và an toàn”

Phát triển:

Hoạt động 1:(9 phút).Tìm hiểu lí do cần ăn nhiều

rau và quả chín

-Xem lại tháp dinh dưỡng và trả lời: Rau và quả chín

được khuyên dùng với lượng thế nào?

-Hàng ngày em thường ăn các loại rau quả nào?

-Nêu ích lợi của việc ăn rau,quả

Kết luận:

-Nên ăn phối hợp nhiều loại rau, quả để có đủ

vi-ta-min, chất khoáng cần thiết cho cơ thể Các chất xơ

trong rau quả cón giúp chống táo bón

Hoạt động 2:(10 phút).Xác định tiêu chuẩn thực

phẩm sạch và an toàn

-Yêu cầu nhóm 2 hs cùng trả lời câu hỏi thứ

nhất:”Theo bạn, thế nào là thực phẩm an toàn và

sạch?” Gợi ý cho hs mục “Bạn cần biết” và hình 3,4

trang 23 SGK

-Yêu cầu hs trình bày ý kiến Nhấn mạnh các ý sau:

+Thực phẩm được coi là an toàn và sạch cần được nuôi

trồng theo qui trìnhhợp vệ sinh (Vd :hình 3)

+Các khâu thu hoạch, chuyên chở, bảo quản và chế

biến hợp vệ sinh

-Xem lại tháp dinh dưỡng

-Kể ra

-Nêu ý kiến

-Nhắc lại

-Trả lời trong nhóm

-Nêu ý kiến

Trang 21

Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.

MÔN:KHOA HỌC

BÀI 11

MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN

I-YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làmkhô, ướp lạnh, ướp mặn, đóng hộp…

- Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Hình trang 24, 25 SGK

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Khởi động: Bài cũ:(5 phút)

-Tại sao ta phải ăn nhiều rau và quả chín?

-Khi chọn mua rau quả tươi, em chọn như thế nào?

Bài mới:(30 phút)

Trang 22

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Giới thiệu:(1 phút)

Bài”Một số cách bảo quản thức ăn”

Phát triển:

Hoạt động 1:(10 phút).Tìm hiểu các

cách bảo quản thức ăn

-Yêu cầu hs quan sát hình trang 24, 25

SGK, hãy cho biết trong các hình đó

người ta đã bảo quản thức ăn bằng biện

pháp nào ?

-Giao cho các nhóm mẫu trả lời

Hoạt động 2:(10 phút).TÌm hiểu cơ

sở khoa học của các cách bảo quản

thức ăn

-Các loại thức ăn tươi có chứa nhiều

nước và các chất dinh dưỡng, đó là môi

trường thích hợp cho vi sinh vật phát

triển Vì vậy chúng dễ bị hư hỏng, ôi,

thiu Muốn bảo quản thức ăn được lâu

chúng ta phải làm thế nào?

-Nguyên tắc chung của việc bảo quản

thức ăn là gì?

-Nguyên nhân gây hỏng thức ăn là gì?

Vậy làm sao diệt được nguyên nhân

này?

Kết luận

Ta phải làm cho vi sinh vật không có

-Quan sát và làm việc nhóm, trả lời vào mẫu

-Đại diện các nhóm trình bày trước lớp

6 Làm mứt (cô đặc với đường)

-Trả lời theo nhiều ý

-Vi sinh vật Ta phải làm sao cho vi sinh vật, không sốngđược hoặc không cho vi sinh xâm nhập vào thức ăn

Trang 23

Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.

MÔN:KHOA HỌC

BÀI 12

PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG

I-YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nêu cách phòng tránh một số bệnh do ăn uống thiếu chất dinh dưỡng:

+ Thưỡng xuyên theo dõi cân nặng của em bé

+ Cung cấp chất dinh dưỡng và năng lượng

- Đưa trẻ đi khám bệnh để chữa trị kịp thời

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

HÌnh trang 26,27 SGK

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Bài mới:(30 phút)

Khởi động: Bài cũ:(5 phút)

-Có những cách bảo quản thức ăn nào ?

Trang 24

Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.

Giới thiệu:(1 phút)

Bài “Phòng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng”

Phát triển:

Hoạt động 1:(10 phút).Nhận dạng một số bệnh do

thiếu chất dinh dưỡng

-Cho hs làm việc nhóm, các nhóm quan sát hình trang

26 về các bệnh, thảo luận tìm hiểu nguyên nhân dẫn

đến các bệnh trên

Kết luận:

-Trẻ m nếu không được ăn đủ lượng và đủ chất, đặc

biệt thiếu chất đạm sẽ bị suy dinh dưỡng Nếu thiếu

vi-ta-min D sẽ bị còi xương

-Nếu thiếu I-ốt, cơ thể sẽ chậm phát triển, kém thông

minh,dễ bị bướu cổ

Hoạt động 2:(19 phút).Thảo luận về cách phàng

bệnh do thiếu chất dinh dưỡng

-Ngoài các bệnh trên , em còn biết bệnh gì do thiếu

dinh dưỡng?

-Làm sao ta nhận ra các bệnh đó?

Kết luận:

-Một số bệnh do thiếu dinh dưỡng như:

+Bệnh quáng gà, khô mắt do thiếu vi-ta-min A

+Bệnh phù do thiếu vi-ta-min B

+Bệnh chảy máu chân răng do thiếu vi-ta-min C

-Để phòng các bệnh suy dinh dưỡng cận ăn đủ lượng

và đủ chất Đi61 với trẻ em cần được theo dõi cân

nặng thường xuyên Nếu phát hiện trẻ bị các bệnh do

thiếu chất dinh dưỡng thì phải điều chỉnh thức ăn cho

hợp lí và nên đưatrẻ đến bệnh viện để khám và chữa

bệnh

-Quan sát và thảo luận

-Đại diện các nhóm trình bày Nhóm khácbổ sung

-Kể ra

Trang 25

MÔN:KHOA HỌC

BÀI 13

PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ

I-YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Nêu cách phòng bệnh béo phì:

- Ăn uống hợp lí, đều độ, ăn chậm, nhai kĩ

- Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT

Chú ý: chú trọng bệnh thiếu hay thừa chất dinh dưỡng

*Kĩ năng giao tiếp hiệu quả, nĩi với những người trong gia đình hoặc người khác nguyên nhân và cách phịng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng; ứng xử đúng đối với bạn hoặc người khác bị béo phì

*Kĩ năng raquyết định; thay đổi thĩi quen ăn uống để phịng bệnh béo phì

*Kĩ năng kiênđịnh thực hiện chế độ ăn uống, hoạt động thể lực phù hợp với lứa tuổi

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Hình trang 28,29 SGK

PHIẾU HỌC TẬP 1.Theo bạn dấu hiệu nào dưới đây không phải là bệnh béo phì đối với trẻ em?

Trang 26

a)Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, ngực và cằm.

b)Mặt và hai má phúng phính

c)Cân nặng trên 20% hay trên số cân trung bình so với chiều cao và tuổi của bé

d)Bị hụt hơi khi gắng sức

2.Hãy chọn ý đúng nhất

2.1.Người bị béo phì thường mất sự thoải mái trong cuộc sống thể hiện:

a)Khó chịu về mùa hè

b)Hay có cảm giác mệt mỏi chung toàn thân

c)Hay nhức đầu, buồn tê ở hai chân

d)Tất cả những ý trên

2.2.Người bị béo phì thường giảm hiệu suất lao động và sự lanh lợi trong sinh hoạtbiểu hiện:

a)Chậm chạp

b)Ngại vận động

c)Chóng mệt mỏi khi lao động

d)Tất cả những ý trên

2.3.Người bị béo phì có nguy cơ bị:

a)Bệnh tim mạch

b)Huyết áp cao

c)Bệnh tiểu đường

d)Bị sỏi mật

e)Tất cả các bệnh trên

Đáp án :Câu 1:b

Câu 2.1:d ;2.2:d ;2.3:e

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Khởi động: Bài cũ:(5 phút)

-Thiếu chất đạm sẽ như thế nào? Thiếu vi-ta-min D , thiếu I-ốt sẽ mắc bệnh gì?

Hoạt động 1:Tìøm hiểu về bệnh béo phì:(12 phút)

-Chia nhóm và phát phiếu học tập (kém theo)

-Nhận xét kết quả làm việc của các nhóm

*Kĩ năng giao tiếp hiệu quả: Nĩi với những người trong gia đình

hoặc người khác nguyên nhân và cách phịng bệnh…, hoặc người

khác bị béo phì thay đổi thĩi quen ăn uống để phịng bệnh béo phì

thực hiện chế độ ăn uống, hoạt động thể lực phù hợp với lứa tuổi

*Kết luận:

-Một em bé có thể xem là béo phì khi:

+Có cân nặng hơn mức trung bình so với chiều cao và tuổi là 20

%

+Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và cằm

+Bị hụt hơi khi gắng sức

-Tác hại của bệnh béo phì:

+Người béo phì thường mất sự thoải nái trong cuộc sống

-Làm việc nhóm, đại diện các nhóm trình bày

-Trả lời nhiều ý :ăn nhiều, ngủ nhiều,…

-Aên ít, ngủ ít…

-HS đĩng vai

Trang 27

Củng cố:(4 phút)

-Cho các nhóm sắm vai: mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống để sắm vai do GV gợi ý

Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học

MÔN:KHOA HỌC

BÀI 14

PHÒNG MỘT SỐ BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HOÁ

I-YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá: tiêu chảy, tả, lị…

-Nhận xét sắm

vai

Trang 28

- Nêu nguyên nhân gây ra một số bệnh lây qua đường tiêu hoá: uống nước lả, ăn uống không vệ sinh, dùng thức ăn ôi thiu.

- Nêu cách phòng tránh một số bệnh lây qua đường tiêu hoá:

+ Giữ về sinh ăn uống

+ Giữ vệ sinh cá nhân

+ Giữ vệ sinh môi trường

- Thực hiện giữ vệ sinh ăn uống để phòng bệnh

- *Kĩ năng tự nhận thức về sự nguy hiểm của bệnh lây qua đường tiêu hĩa( nhận thức về trách nhiệm giữ vệ sinh phịng bệnh của bản thân.)

- *Trao đổi ý kiến với các thành viên của nhĩm, với gia đình và cộng đồng về các biện pháp phịng bệnh lây qua đường tiêu hĩa

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Hình trang 30,31 SGK

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Bài mới:(30 phút)

Khởi động: Bài cũ:(5 phút)

-Bạn có lời khuyên nào cho những người bị bệnh béo phì? Thái độ của chúng ta với người béo phì thế nào?

Trang 29

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Giới thiệu:(1 phút)

Bài “Phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hoá”

Phát triển:

Hoạt động 1:(17 phút).Tìm hiểu về một số bệnh lây

qua đường tiêu hoá

*Nhận thức sự nguy hiểm của bệnh lây qua đường

tiêu hĩa, trao đổi ý kiến với các thành viên của nhĩm,

với gia đình và cộng đồng về các biện pháp phịng

bệnh lây qua đường tiêu hĩa

-Trong lớp em có bạn nào đã từng bị bệnh tiêu chảy?

Khi đó em thâý thế nào?

-Hãy kể tên các bệnh lây qua đường tiêu hoá mà em

biết?

-Giảng về triệu chứng một số bệnh tiêu hoá:

+Tiêu chảy: Đi ngoài phân lỏng, nhiều nước từ 3 hay

nhiều lần hơn nữa trong 1 ngày Cơ thể bị mất nhiều

nước và muối

+Tả:Gây ra tiêu chảy nặng, nôn mửa, mất nước và truỵ

tim mạch Nếu không phát hiện và ngăn kịp thời, bệnh

tả có thể lây lan nhanh chóng trong gia đình và cộng

đồng thành dịch rất nguy hiểm

+Lị:Đau bụng quặn ở vùng bụng dưới, mót rặn nhiều,

đi ngoài nhiều lần, phân lẫn máu và mũi nhầy

-Các em thấy đấy các bệnh tiêu hoá nguy hiểm thế

nào?

*Kết luận:

Các bệnh như tiêu chảy, tả, lị…đều có thể gây ra chết

người nếu không chữa trị kịp thời và đúng cách Chúng

đều bị lây qua đường ăn uống Mầm bệnh chứa nhiều

trong phân, chất nôn và đồ dùng cá nhân nên rất dễ

phát tán lây lan ra dịch bệnh làm thiệt hại người và

-Lo lắng, khó chịu, mệt, đau bụng…-ra :tả, lị, tiêu chảy…

*Làm vieecjtheo cặp( thảo luận nhĩm)

-Nhắc lại những ý chính

Trang 30

Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.

MÔN:KHOA HỌC

BÀI 15

BẠN CẢM THẤY THẾ NÀO KHI BỊ BỆNH ?

I-YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nêu được một số biểu hiện khi cơ thể bị bệnh :hắt hơi, sổ mũi, chán ăn, meat mỏi, đau bụng, nôn, sốt,…

- Biết nói với cha mẹ, người lớn khi cảm thấy trong người khó chịu, không bình thường

- Phân biệt được lúc cơ thể khoẻ mạnh và lúc cơ thể bị bệnh

- *Kĩ năng tự nhận thức để nhận biết một số dấu hiệu khơng bình thường của cơ thể

- *Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi cĩ những dấu hiệu bị bệnh

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Hình trang 32,33 SGK

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Khởi động: Bài cũ:(5 phút)

-hãy nêu những nguyên nhân gây bệnh đường tiêu hoá? Em phòng tránh như thế nào?

Bài mới:(30 phút)

Trang 31

Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.

Giới thiệu:(1 phút)

Bài “Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh?”

Phát triển:

Hoạt động 1:(20 phút).Quan sát các hình trong SGK

và kể chuyện

*Tự nhận thức để nhận biết một số dấu hiệu khơng

bình thường của cơ thể Tìm kiếm sự giúp đỡ khi cĩ

những dấu hiệu bị bệnh

-Hs làm việc nhóm,xếp các hình trong SGK thành 3

câu chuyện

-Hãy kể tên một số bệnh em đã mắc?

-Khi bị bệnh đó em thấy thế nào?

-khi nhận thấy cơ thể có những dấu hiệu không bình

thường em nên làm gì? Tại sao?

* Quan sát tranh; kể chuyện, chơi trị chơi

-Xếp hình kể chuyện trong nhóm Đạidiện các nhóm kể lần lượt

-Kể ra

-Nêu -nêu

Trang 32

MÔN:KHOA HỌC

BÀI 16

ĂN UỐNG KHI BỊ BỆNH

I-YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nhận biết người bệnh cần ăn uống đủ chất,chỉ một số bệänh phải ăn kiêng theo chỉ dẫn của bác sĩ

- Biết ăn uống hợp lí khi bệnh

- Biết cách phòng chống mất nước khi bị tiêu chảy: pha được dung dich ô_rê_dôn hoặc chuẩn bịnước cháo muối khi bản thân hoặc người thân bị tiêu chảy

- *Kĩ năng tự nhận thức về chế độ ăn uống, khi bị bệnh thơng thường

-Khi bị bệnh em cảm thấy thế nào?

-Khi đó em nên làm gì?

Bài mới:(30 phút)

Trang 33

Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.

Giới thiệu:(1 phút)

Bài “Aên uống khi bị bệnh”

Phát triển:

Hoạt động 1:(12 phút).Thảo luận về chế độ ăn uống

đối với người mắc bệnh thong thường

*Kĩ năng tự nhận thức về chế độ ăn uống, khi bị bệnh

thơng thường Kĩ năng ứng xử phù hợp khi bị bệnh

-Phát phiếu câu hỏi cho các nhóm thảo luận:

+Kể tên các thức ăn cho người mắc bệnh thông thường

+Đối với nhười bệnh nặng nên cho ăn thức ăn đặc hay

loãng?Tại sao?

+Đối với người bệnh không muốn ăn hoặc ăn quá ít

nên làm thế nào?

Kết luận:

Như mục “Bạn cần biết “trang 35SGK

Hoạt động 2:(17 phút).Thực hành pha dung dịch

Ô-rê-dôn và chuẩn bị vật liệu để nấu cháo muối

-Yêu cầu hs quan sát và đọc lời thoại trong hình 4, 5

trang 35 SGK

-Gọi 2 hs đọc vai Bà mẹ và bác sĩ

-Bác sĩ khuyên người bị bệnh tiêu chảy cần phải ăn

uống thế nào?

-Chỉ định vài hs nhắc lại lời khuyên của bác sĩ

-Yêu cầu các nhóm trình bày dung dịch Ô-rê-dôn và

Vật liệu nấu cháo muối

-Chia nhóm pha dung dịch và nhóm nấu cháo muối

-Yêu cầu hs đọc hướng dẫn trên gói O-rê-dôn và làm

theo Nhóm nấu cháo muối đọc hướng dẫn và nhớ các

bước thực hiện

-Hướng dẫn các nhóm

-Nhận xét các nhóm

-Làm việc nhóm, thảo luận

-Các nhóm trưởng báo cáo theo câu hỏi lúc lên bóc thăm được Các nhóm khác bổsung

Thực hành , đĩng vai-Đọc SGK

-Xem SGK

-Đọc lời bà mẹ và bác sĩ

-Uống Ô-rê-dôn hoặc cháo muối Cần ănđủ chất

-Nhận xét các nhóm

Dặn dò:(1 phút)

Trang 34

MÔN:KHOA HỌC

BÀI 17

PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC

I-YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nêu được một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước

+ Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối, giếng, chum, vại, bể nước phải có nắp nay.+ Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thuỷ

+ Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hộ

- Thực hiện được các nguyên tắc an toàn phòng tránh đuối nước

- * KNS: Kĩ năng phân tích và phán đốn những tình huống cĩ nguy cơ dẫn đến tai nạn đuối nước

- Kĩ năng cam kết thực hiện các nguyên tắc an tồn khi đi bơi hoặc tập bơi

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Hình trang 36,37 SGK

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Khởi động: Bài cũ:(5 phút)

-Khi gặp người bị bệnh em hãy chỉ cho họ nên ăn gì và thực hiện như thế nào?

Bài mới:(30 phút)

Trang 35

Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học.

Giới thiệu:(1 phút)

Bài “Phòng tránh tai nạn đuối nước”

Phát triển:

Hoạt động 1:(15 phút).Thảo luận về các biện pháp

phòng tránh tai nạn đuối nước

Trang 37

TUẦN: 10 MÔN:KHOA HỌC

Lớp 4 ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE

I-YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Ôn tập các kiến thức về:

- Sự trao đổi chất giữa người với môi trường

- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng

- Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường tiêu hoá

- Dinh dưỡng hợp lí

- Phòng tránh đuối nước

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các phiếu câu hỏi ôn tập về chủ đề Con người và sức khoẻ

- Phiếu ghi lại tên thức ăn, đồ uống của bản thân HS

- Các tranh ảnh, mô hình (rau quả,con bằng nhựa) hay vật thật về các loại thức ăn

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Khởi động: Bài cũ:(5 phút)

-Ta nên làm gì để phóng tránh tai nạn đuối nước?

Bài mới:(30 phút)

Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học

Trang 38

TUẦN: 10 MÔN:KHOA HỌC

Lớp 4 NƯỚC CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ I-YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nêu được một số tính chất của nước: nước là chất lỏng, trong suốt, không màu, không mui, không vị, không có hình dạng nhất định, nước chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hoà tan một số chất

Giới thiệu:(1 phút)

Bài “Ôn tập : Con người và sức khoẻ”

Phát triển:

Hoạt động 1:(5 phút).Trò chơi “Ai nhanh?Ai đúng?

-Chia lớp thành 4 nhóm và sắp xếp bàn ghế trong lớp

lại Cử 3 hs làm ban giám khảo ghi lại các câu trả lời

của các đội

-GV đọc lần lượt từng câu hỏi Đội nào có câu trả lời

trước sẽ được nói trước

-Gv cộng điểm hay trừ điểm tuỳ vào câu trả lời và

nhận xét của ban giám khảo (được giao cho đáp án)

-Kết thúc trò chơi GV tổng kết, tuyên bố đội thắng

cuộc

Hoạt động 2:(10 phút).Tự đánh giá

-Yêu cầu hs vẽ bảng như SGK và điền vào bảng những

thức ăn thức uống trong tuần của hs

-Trao đổi với bạn bên cạnh

-Yêu cầu hs tự đánh giá đã ăn phối hợp và thường

xuyên thya đổi món chưa, đã đủ các chất chưa, …

Hoạt động 3:(5 phút).Trò chơi”Ai chọn thức ăn hợp

lí?”

-Dựa vào những tư liệu và hình ảnh mang theo trình

bày một bữa ăn ngon và bổ Nếu hs mang nhiều có thể

thực hiện nhiều bữa trong ngày

-Cho cả lớp thảo luận xem làm thế nào để có bữa ăn

dinh dưỡng

-Hãy nói với cha mẹ những gì học được qua hoạt động

này

Hoạt động 4:(9 phút).Thực hành:Ghi lại và trình

bày 10 lời khuyên dinh dưỡng hợp lí

-Yêu cầu hs ghi lại 10 lời khuyên dinh dưỡng và trang

trí tờ giấy ghi

Trang 39

- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của nước.

- Nêu dược VD về ứng dụng một số tính chất của nước trong đời sống; làm mái nhà dốc cho nước chẩy xuống, làm áo mưa để mặc không bị ướt,…

Chú ý: học sinh có thể lựa chọn một số thí nghiệm đơn giản, đẽ làm, phù hợp với điều kiện thực tế của lớp để thực hiện

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình vẽ trang 42, 43 SGK

- Chuẩn bị đồ dùng làm thí nghiệm

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:

Khởi động: Bài cũ:(5 phút)

-Em hãy trình bày những lời khuyên dinh dưỡng

Bài mới:(30 phút)

Trang 40

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

-Yêu cầu hs mang cốc đựng nước và cốc đựng sữa ra

quan sát (có thể thay cốc sữa bằng chất khác) theo

nhóm

-Cốc nào đựng nước cốc nào đựng sữa?

-Vì sao em biết? Hãy dùng các giác quan để phân tích

-Cho hs lên điền vào bảng:

Hoạt động 2:(6 phút) Phát hiện hình dạng của nước

-Yêu cầu các nhóm mang vật đựng nước theo Yêu cầu

mỗi nhóm chứa nước trong 1 vật và thay đổi chiều theo

các hướng khác nhau

-Khi ta thay đổi vị trí của vật đựng thì hình dạng chúng

có thay đổi không? Ta nói chúng có hình dạng nhất

định

-Vậy nước có hình dạng nhất định không?

Kết luận:

Nước không có hình dạng nhất định

Hoạt động 3:(6 phút).Tìm hiểu xem nước chảy thế

nào?

-Các nhóm trình bày

-Chỉ ra

-Vì :+Nhìn: cốc nước trong suốt, không màuvà có thể nhìn thấy chiếc thìa để trongcốc; cốc sữa trắng đục nên không thấythìa trong cốc

+Nếm: Cốc nước không có vị; cốc sữa có

vị ngọt

+Ngửi: cốc nước không mùi; cốc sữa cómùi sữa

-Một vài hs nói và bổ sung ý bạn

-Thực hiện và quan sát

Ngày đăng: 23/06/2021, 10:37

w