MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Qua tiết học giúp các em: - Cảm nhận được tình cảm gia đình ấm cúng, tình yêu quê hương thắm thiết, niềm tự hào về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của "người đồng mình" và mong [r]
Trang 1Tuần : 26 Ngày soạn: 23/02/2013
Văn bản: SANG THU (Hữu Thỉnh)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Qua tiết học giúp các em:
- Hiểu được những cảm nhận tinh tế của nhà thơ về sự biến đổi của đất trời từ cuối hạ dần sang thu
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:
1 Kiến thức:
- Vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa và những suy nghĩ mang tính triết lí của tác giả
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại
- Thể hiện những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một văn bản thơ
3 Thái độ:
- Yêu thiên nhiên, học tập được sự cảm nhận tinh tế vẻ đẹp của thiên nhiên
III CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án Ảnh chân dung Hữu Thỉnh và tập thơ Từ chiến hào đến thành phố.
- HS: Soạn bài Đọc kĩ văn bản soạn câu hỏi sgk.
IV PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phân tích tình huống
- Thực hành
- Học theo nhĩm, trình bày trước tập thể
V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1-Ổn định:
2-Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi: Đọc thuộc lịng bài thơ “Viếng lăng Bác” của nhà thơ Viễn Phương?
Cho biết nội dung ý nghĩa và biện pháp nghệ thuật của bài thơ?
* Định hướng trả lời + chuẩn điểm:
- HS đọc thuộc lịng bài thơ “Viếng lăng Bác” của nhà thơ Viễn Phương.(5đ)
- Bài thơ thể hiện lịng thành kính và niềm xúc động sâu sắc của nhà khi vào lăng viếng Bác.(3đ)
- Giọng thơ trang trọng tha thiết, nhiều hình ảnh ẩn dụ dẹp và gợi cảm (1đ)
- Ngơn ngữ bình dị mà sâu sắc (1đ)
3-Bài mới: Giới thiệu:
*HOẠT ĐỘNG 1:
HD tìm hiểu chung
Gọi HS đọc phần chú thích (*)
H- Khái quát những nét cơ bản về tác giả, tác
phẩm?
-Gọi HS đọc bài thơ và chú thích từ
-GV chú ý gịong đọc: Giọng nhẹ, nhịp chậm,
khoan thai, trầm lắng và thống suy tư
H- Bài thơ được viết theo thể nào?
*HOẠT ĐỘNG 2: -HD tìm hiểu bài thơ.
I- Tìm hiểu chung:
1- Tác giả:
- Nguyễn Hữu Thỉnh, sinh năm 1942 quê ở tỉnh Vĩnh Phúc
- Ông là nhà thơ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ
2- Tác phẩm:
- Bài thơ được sáng tác năm 1977
- Thể thơ: 5 chữ, gồm 3 khổ mỗi khổ 4 câu, ít vần
II- Tìm hiểu tác phẩm:
1- Sự biến đổi của đất trời sang thu:
Trang 2H- Toàn bộ bài thơ Hữu Thỉnh thể hiện vấn đề
gì?
H- Mùa thu hình như đã về được cảm nhận qua
những biểu hiện nào của thiên nhiên?
H- Từ bỗng đặt ở đầu bài có ý nghĩa gì?
H- Từ phả có thể thay thế bằng từ nào? Nhưng
dùng từ phả có gì hay hơn?
H- Em hiểu gió se là như thế nào?
H- Từ chùng chình là từ loại gì? Có thể thay thế
bằng từ nào? Biện pháp nghệ thuật?
H- Với từ chùng chình hình ảnh thơ trở nên thế
nào trong việc biểu hiện thiên nhiên?
H- Qua sự phân tích trên, em thấy tâm trạng của
tác giả như thế nào khi cảm nhận mùa thu về?
-Gọi HS đọc 2 khổ thơ còn lại
H- Biến chuyển trong không gian lúc sang thu
được Hữu Thỉnh cảm nhận qua những yếu tố
nào?
H- Tại sao sông dềnh dàng mà chim vội vã?
*GV khái quát: từ dềnh dàng cũng như từ chùng
chình ở trên đã làm cho con sông trở nên duyên
dáng, gần người hơn
H-Hình ảnh đám mây mùa hạ … sang thu nên
hiểu như thế nào? Có đám mây nào như thế
không?
H- Thiên nhiên sang thu còn được gợi ra bằng
những hình ảnh nào?
H- Em đã cảm nhận được ranh giới giữa mùa hạ
và mùa thu chưa?
H- Theo em, hai câu thơ: “Sấm cũng bớt bất ngờ
– Trên hàng cây đứng tuổi” có ý nghĩa là gì?
(2 nghĩa: hàng cây và con người)
*HOẠT ĐỘNG 3:
H- Khái quát nội dung và nghệ thuật của bài
thơ?
- Tác giả chợt nhận ra:
+ Từ hương của ổi thoảng trong gió thu se lạnh
“Bổng … đã về”
+ Bỗng: đột ngột, bất ngờ
+ Phả: loan tỏa thấm đượm
+ Gió se: nhẹ khô và hơi lạnh
+ Chùng chình: lưu luyến nửa ở, nửa đi, đợi chơ,ø nuối tiếc
+ Hình như: Cảm nhận
=> Tâm trạng ngỡ ngàng, xúc cảm bâng khuâng khi cảm nhận những giờ phút đầu tiên khi mùa thu chợt tới
2- Biến chuyển trong không gian lúc sang thu:
- Dòng sông nước bắt đầu cạn chảy như chậm lại
- Chim vội vã bay đi tránh rét vì sợ lạnh
- “Một đám mây mùa hạ – Vắt nửa mình sang thu" -> hình ảnh liên tưởng sáng tạo thú vị không gian và thời gian chuyển mùa thật đẹp, thật là khêu gợi hồn thơ
+ Nắng cuối hạ còn nồng, còn sáng nhưng nhạt dần
+ Những cơn mưa dông cũng vơi dần
+ Sấm cũng bớt bất ngờ trên hàng cây đứng tuổi
- Hàng cây không bị bất ngờ, giật mình vì sấm nữa vì hàng cây đã có tuổi
- Khi con người ta đã từng trãi thì cũng vững vàng, bình tỉnh hơn trước những tác động bất thường của ngoại cảnh
=> Bằng những giác quan tác giả sự phân hóa giữa hai mùa hạ – thu đã có đường ranh giới nhưng rất mỏng manh
III- Tổng kết:
1 Nội dung:
- Bài thơ thể hiện những cảm nhận tinh tế của nhà thơ trước vẽ đẹp của thiên nhiên trong
Trang 3HS đọc ghi nhớ SGK.
*HOẠT ĐỘNG 4: -HD luyện tập
khoảnh khắc giao mùa
2 Nghệ thuật:
- Khắc họa được hình ảnh thơ đẹp, gợi cảm, đặc sắc
- Sáng tạo trong việc sử dụng từ ngữ, phép nhân hóa, ẩn dụ
* Ghi nhớ: SGK
IV- Luyện tập:
4.Củng cố: GV khái quát lại nội dung bài dạy
5 Dặn dị:
-Về nhà học thuộc bài thơ
-Dựa vào các hình ảnh, bố cục của bài thơ, viết một bài văn ngắn diễn tả cảm nhận của Hữu Thỉnh trước sự biến chuyển của đất trời lúc sang thu
-Soạn bài “Nghĩa tường minh và hàm ý”
Rút kinh nghiệm giờ dạy
- Oo0
Y Phương
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Qua tiết học giúp các em:
- Cảm nhận được tình cảm gia đình ấm cúng, tình yêu quê hương thắm thiết, niềm tự hào về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của "người đồng mình" và mong mỏi của một người cha với con qua cách diễn tả độc đáo của nhà thơ Y Phương
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:
1 Kiến thức:
- Tình cảm thắm thiết của cha mẹ đối với con cái
- Tình yêu và niềm tự hào về vẽ đẹp, sức sống mãnh liệt của quê hương
- Hình ảnh và cách diễn đạt độc đáo của tác giả trong bài thơ
2 Kĩ năng:
a Kĩ năng chuyên mơn:
- Đọc – hiểu một văn bản thơ trữ tình
- Phân tích cách diễn đạt độc đáo, giàu hình ảnh, gợi cảm của thơ ca miền núi
b Kĩ năng sống:
- Tự nhận thức được cội nguồn sâu sắc của cuộc sống chính là gia đình, quê hương, dân tộc
- Làm chủ bản thân, đặt mục tiêu về cách sống của bản thân qua lời tâm tình của người cha
- Đánh giá, bình luận về những lời tâm tư của người cha, về vẽ đẹp những hình ảnh thơ trong bài thơ
3 Thái độ:
- Tơn trọng giá trị văn hĩa của người dân tộc
III CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án Chân dung Y phương, tập Thơ Việt Nam 1945-1985.
Trang 4- HS: Soạn bài Đọc kĩ văn bản soạn câu hỏi sgk.
IV PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phân tích tình huống
- Thực hành
- Học theo nhóm, trình bày trước tập thể
V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1-Ổn định:
2-Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi: Đọc thuộc lòng bài thơ “Sang thu” của nhà thơ Hữu Thỉnh?
Cho biết nội dung ý nghĩa và biện pháp nghệ thuật của bài thơ?
* Định hướng trả lời + chuẩn điểm:
- HS đọc thuộc lòng bài thơ “Sang thu” của nhà thơ Hữu Thỉnh.(5đ)
- Bài thơ thể hiện những cảm nhận tinh tế của nhà thơ trước vẽ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa (3đ)
- Khắc họa được hình ảnh thơ đẹp, gợi cảm, đặc sắc (1đ)
- Sáng tạo trong việc sử dụng từ ngữ, phép nhân hóa, ẩn dụ (1đ)
3-Bài mới: Giới thiệu:
*HOẠT ĐỘNG 1:
-HD tìm hiểu chung
-Gọi HS đọc phần chú thích (*)
-GV khái quát những nét cơ bản về tác giả và tác
phẩm
-GV hướng dẫn cách đọc bài thơ –đọc mẫu và
gọi 2 HS đọc lại
H- Bài thơ được làm theo thể loại nào?
H- Bố cục bài thơ có thể chia làm mấy phần?
*HOẠT ĐỘNG 2:
-Gọi HS đọc lại đoạn 1
H- 4 câu thơ đầu có cách diễn đạt như thế nào?
H- Em hiểu ý nghĩa 4 câu thơ đầu đó như thế
nào?
H- Những hình ảnh chân phải, chân trái, một
bước, hai bước nói lên điều gì?
H- Em hiểu “người đồng mình" là gì? Có thể
thay thế bằng những từ ngữ nào khác?
H- Hình ảnh quê hương được thể hiện qua chi
tiết nào?
I- TÌm hiểu chung:
1- Tác giả:
- Y Phương người dân tộc Tày, sinh năm 1948, quê
ở tỉnh Cao Bằng
- Thơ ông thể hiện tâm hồn chân thật, mạnh mẽ, trong sáng, cách tư duy giàu hình ảnh của người miền núi
2- Tác phẩm:
(Xem SGK)
3 - Bố cục: 2 đoạn :
1- Từ đầu … trên đời: Con lớn trong tình yêu thương của cha mẹ và quê hương
2- Đoạn còn lại: Lòng tự hào về quê hương, mong muốn con xứng đáng với truyền thống ấy
II- Tìm hiểu văn bản:
1- Con lớn lên trong tình yêu thương của cha
mẹ, sự đùm bọc chở che của người đồng mình – quê hương.
“Chân phải bước tới cha
…… Hai bước chạm tiếng cười”
- Cách diễn đạt bằng hình ảnh cụ thể
- Tả đứa bé lẫm chẫm tập đi, tập nói trong sự nâng niu của cha mẹ
- Cha mẹ luôn nâng niu, đón chờ, chăm chút từng bước đi, từng nụ cười, từng tiếng nói cho con
=> Hạnh phúc gia đình thật giản dị
- Người con dần lớn khôn, trưởng thành trong cuộc sống lao động, trong thiên nhiên thơ mộng và nghĩa tình sâu nặng của người đồng mình – quê hương
Trang 5H- Các từ “cài, ken” ngoài nghĩa miêu tả còn nói
lên tình ý gì?
4.Củng cố: GV khái quát lại nội dung bài dạy
- Gọi HS đọc diễn cảm bài thơ
5 Dặn dò:
- Đặt mình vào tình huống của bài thơ, trong vai người con, viết đoạn văn trả lời với người cha
- Sưu tầm một số câu ca dao, lời ru dân gian mà em được nghe bà hay mẹ từng ru
* Đọc kĩ và soạn bài “Nói với con (tt)”
Rút kinh nghiệm giờ dạy
- Oo0
Y Phương
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Qua tiết học giúp các em:
- Cảm nhận được tình cảm gia đình ấm cúng, tình yêu quê hương thắm thiết, niềm tự hào về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của "người đồng mình" và mong mỏi của một người cha với con qua cách diễn tả độc đáo của nhà thơ Y Phương
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:
1 Kiến thức:
- Tình cảm thắm thiết của cha mẹ đối với con cái
- Tình yêu và niềm tự hào về vẽ đẹp, sức sống mãnh liệt của quê hương
- Hình ảnh và cách diễn đạt độc đáo của tác giả trong bài thơ
2 Kĩ năng:
a Kĩ năng chuyên môn:
- Đọc – hiểu một văn bản thơ trữ tình
- Phân tích cách diễn đạt độc đáo, giàu hình ảnh, gợi cảm của thơ ca miền núi
b Kĩ năng sống:
- Tự nhận thức được cội nguồn sâu sắc của cuộc sống chính là gia đình, quê hương, dân tộc
- Làm chủ bản thân, đặt mục tiêu về cách sống của bản thân qua lời tâm tình của người cha
- Đánh giá, bình luận về những lời tâm tư của người cha, về vẽ đẹp những hình ảnh thơ trong bài thơ
3 Thái độ:
- Tôn trọng giá trị văn hóa của người dân tộc
III CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án Chân dung Y phương, tập Thơ Việt Nam 1945-1985.
- HS: Soạn bài Đọc kĩ văn bản soạn câu hỏi sgk.
IV PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phân tích tình huống
- Thực hành
- Học theo nhóm, trình bày trước tập thể
V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1-Ổn định:
2-Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi: Cho biết vài nét tiêu biểu về tác giả Y Phương?
Trang 6* Định hướng trả lời + chuẩn điểm:
- Y Phương người dân tộc Tày, sinh năm 1948, quê ở tỉnh Cao Bằng.(5đ)
- Thơ ông thể hiện tâm hồn chân thật, mạnh mẽ, trong sáng, cách tư duy giàu hình ảnh của người miền núi (5đ)
3-Bài mới: Giới thiệu:
*HOẠT ĐỘNG 2: (tt)
-Gọi HS đọc lại đoạn 1:
H- Em hiểu hình ảnh “rừng cho hoa, con người
cho những tấm lòng” như thế nào?
-Con dù lớn vẫn là con của mẹ / Đi hết đời, lòng
mẹ vẫn theo con
H- Người cha đã nói với con về những đức tính
gì của người đồng mình?
H- Trong cách nói ấy, em thấy người cha muốn
truyền cho đứa con tình cảm gì với quê hương?
*HOẠT ĐỘNG 3:
H- Qua bài thơ, em thấy tình cảm của người cha
đối với con như thế nào?
H- Điều lớn nhất cha muốn truyền cho con là gì?
H- Đặc sắc nỗi bật về nghệ thuật của bài thơ là
gì?
HS đọc ghi nhớ SGK
*HOẠT ĐỘNG 4:
-Gọi HS đọc diễn cảm lại bài thơ
2- Những đức tính của người đồng mình và ước
mơ của người cha về con mình:
“Sống trên đá không chê đá gập ghềnh … Còn quê hương thì làm phong tục”
- Dù sống vất vã, nghèo đói, cực nhọc, lam lũ nhưng mạnh mẽ, khoáng đạt, có chí lớn, tự hào và gắn bó với quê hương
- Họ xây dựng quê hương bằng chính sức lực và sự bền bỉ của mình
- Họ sáng tạo và lưu truyền những phong tục, tập quán tốt đẹp riêng của mình
=>Người cha mong muốn con biết tự hào với truyền thống quê hương, dặn dò con tự tin, vững bước trên đường đời
III- Tổng kết:
1- Nội dung:
- Bài thơ thể hiện tình yêu thương thắm thiết của cha mẹ dành cho con cái; tình yêu, niềm tự hào về quê hương, đất nước
2- Nghệ thuật:
- Giọng điệu thủ thỉ, tâm tình tha thiết, trìu mến
- Hình ảnh thơ vừa cụ thể vừa mang tính khái quát, mộc mạc mà vẫn giàu chất thơ
- Bố cục chặt chẽ, dẫn dắt tự nhiên
* Ghi nhớ: SGK
IV- Luyện tập:
4.Củng cố: GV khái quát lại nội dung bài dạy
- Gọi HS đọc diễn cảm bài thơ
5 Dặn dò:
- Đặt mình vào tình huống của bài thơ, trong vai người con, viết đoạn văn trả lời với người cha
- Sưu tầm một số câu ca dao, lời ru dân gian mà em được nghe bà hay mẹ từng ru
* Đọc kĩ và soạn bài “Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ”
Rút kinh nghiệm giờ dạy
- Oo0
Trang 70oo -Tuần : 26 Ngày soạn: 25/02/2013
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Qua tiết học giúp các em:
- Hiểu thế nào là nghĩa tường minh và hàm ý
- Xác định được nghĩa tường minh và hàm ý ở trong câu
- Biết sử dụng hàm ý trong giao tiếp hàng ngày
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:
1 Kiến thức:
- Khái niệm nghĩa tường minh và hàm ý
- Tác dụng của việc tạo hàm ý trong giao tiếp hàng ngày
2 Kĩ năng:
- Nhận biết được nghĩa tường minh và hàm ý ở trong câu
- Giải đốn được hàm ý trong văn cảnh cụ thể
- Sử dụng hàm ý sao cho phù hợp với tình huống giao tiếp
3 Thái độ:
- Yêu quí sự phong phú của Tiếng Việt
III CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án Bảng phụ ghi ví dụ và bài tập, bài soạn giảng.
- HS: Soạn bài Đọc kĩ văn bản trong SGK và trả lời các câu hỏi.
IV PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phân tích tình huống
- Thực hành
- Học theo nhĩm, trình bày trước tập thể
V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1-Ổn định:
2-Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi: Khơng kiểm tra
* Định hướng trả lời + chuẩn điểm:
3-Bài mới: Giới thiệu:
*HOẠT ĐỘNG 1:
-Bài tập tìm hiểu: phân biệt nghĩa tường minh và
hàm ý
-GV treo bảng phụ- yêu cầu HS đọc kĩ và trả lời
các câu hỏi theo gợi ý của GV
H- Hãy cho biết cách hiểu câu “Trời ơi, chỉ cịn
cĩ năm phút!”?
H- Câu “Ơi! Cơ cịn quên chiếc mùi soa đây
này” cĩ hàm ý khơng?
H- Từ sự phân tích trên, em hiểu thế nào là
nghĩa tường minh?
I-
Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý:
*Đoạn trích SGK.
Câu: Trời ơi, chỉ còn có năm phút!
- Cách hiểu phổ biến: Chỉ còn có năm phút là phải chia tay
- Cách hiểu không phổ biến:
+ Tiếc quá, không còn thời gian để trò chuyện + Thế là họ sắp đi rồi
*Câu: Ô! Cô còn quên chiếc mùi soa đây này.
- Câu này không có hàm ý
Trang 8H- Hàm ý là gì?
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
*HOẠT ĐỘNG 2:
*Bài tập 1:- Gọi HS đọc bài tập và nêu yêu cầu.
- Câu nào cho thấy ông họa sĩ chưa muốn chia
tay anh thanh niên? Từ nào giúp em nhận ra
điều ấy?
- Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ cô gái ở
cuối đoạn văn? Thái độ liên quan đến chiếc
mùi soa?
*Bài tập 2:
-Nêu hàm ý của câu: “Tuổi già cần nước chè:
ở Lào Cai đi sớm quá”?
*Bài tập 3:
Tìm câu có chứa hàm ý trong đoạn trích?
*Bài tập 4:
Gọi HS đọc và nêu yêu cầu bài tập 4 GV treo
bảng phụ có ghi đoạn trích của bài tập 4
* Ghi nhớ: SGK
II- Luyện tập:
*Bài tập 1:
a- Câu “Nhà họa sĩ tắc lưỡi đứng dậy”
- Cụm từ: “Tặc lưỡi”
b- Câu: -“Mặt đỏ ửng” -> ngượng ngùng khó nói
- “nhận lại chiếc khăn”-> hành động thay cho lời cảm ơn
- “quay vội đi” -> lúng túng bối rối…
*Bài tập 2:
Hàm ý của câu: “Tuổi già cần nước chè: ở Lào Cai đi sớm quá”
-> “nhà họa sĩ chưa kịp uống nước chè đã phải đi”
*Bài tập 3:
- Hàm ý của câu: “Cơm chín rồi” -> “Ông vô ăn cơm đi!”
*Bài tập 4:
- Câu “Hà, nắng gớm, về nào …” không có hàm
ý, mà chỉ là câu đánh trống lãng
4.Củng cố: GV khái quát lại nội dung bài dạy
5 Dặn dị:
-Về nhà học thuộc phần ghi nhớ SGK
-Làm lại các bài tập đã hướng dẫn
-Viết một đoạn đối thoại cĩ sử dụng câu cĩ hàm ý Chỉ hàm ý cĩ ý nghĩa gì?
Rút kinh nghiệm giờ dạy
- Oo0
Trang 90oo -Tuần : 26 Ngày soạn: 27/02/2013
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Qua tiết học giúp các em:
- Hiểu và biết cách làm một bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm, yêu cầu đối với bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
2 Kĩ năng:
- Nhận diện được bài văn nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
- Tạo lập văn bản nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
3 Thái độ:
- Yêu văn thơ và thích nghiên cứu, cảm thụ
III CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án Bảng phụ ghi ví dụ và bài tập, bài soạn giảng.
- HS: Soạn bài Đọc kĩ văn bản trong SGK và trả lời các câu hỏi.
IV PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phân tích tình huống
- Thực hành
- Học theo nhóm, trình bày trước tập thể
V TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1-Ổn định:
2-Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi: Không kiểm tra
* Định hướng trả lời + chuẩn điểm:
3-Bài mới: Giới thiệu:
*HOẠT ĐỘNG 1:
-Yêu cầu HS đọc, tìm hiểu văn bản mẫu trong
SGK và trả lời các câu hỏi
H- Văn bản “Khát vọng hòa nhập, dâng hiến cho
đời” nghị luận về vấn đề gì?
H- Khi phân tích hình ảnh mùa xuân, tác giả nêu
ra mấy luận điểm? Những luận cứ nào có tác
dụng làm sáng tỏ cho các luận điểm?
H- Nêu nhận xét về bố cục của văn bản?
I- Tìm hiểu bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ:
* Văn bản: Khát vọng hòa nhập, dâng hiến cho đời 1- Vấn đề nghị luận của văn bản là: Hình ảnh mùa xuân và cảm xúc của Thanh Hải trong bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”
2- Các luận điểm:
- Hình ảnh mùa xuân trong bài thơ mang nhiều tầng
ý nghĩa
- Hình ảnh mùa xuân hiện lên trong cảm xúc thiết tha trìu mến của nhà thơ
- Hình ảnh mùa xuân nho nhỏ thể hiện khát vọng được hòa nhập, được dâng hiến của nhà thơ
3- Bố cục đủ 3 phần:
Trang 10H- Nhận xét về cách diễn đạt trong từng đoạn?
*HOẠT ĐỘNG 2:
H- Thế nào là nghị luận về đoạn thơ, bài thơ?
H- Nội dung và nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ
thể hiện qua những yếu tố nào?
H- Em có nhận xét gì về bài văn nghị luận về
đoạn thơ, bài thơ?
- Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ
*HOẠT ĐỘNG 3:
- HD luyện tập
- Ngoài các luận điểm đã nêu về hình ảnh mùa
xuân trong bài “Mùa xuân nho nhỏ”, hãy suy
nghĩ và nêu thêm những luận điểm khác về bài
thơ đặc sắc này
- Mở bài: Từ đầu … đáng trân trọng.-> Giới thiệu bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” của Thanh Hải
- Thân bài: Tiếp theo … của mùa xuân -> Cảm nhận, đánh giá về nội dung và nghệ thuật bài thơ thông qua luận điểm
- Kết bài: Phần còn lại -> Tổng kết, khái quát về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ
* Ghi nhớ: SGK
II- Luyện tập:
- Một số luận điểm khác
- Ví dụ:
+ Về nhạc điệu của bài thơ
+ Về bức tranh mùa xuân của bài thơ
………
4 Củng cố: GV khái quát lại nội dung bài dạy 5 Dặn dò: -Học thuộc phần nội dung bài học -Tìm một số luận điểm khác về bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” -Đọc kĩ và soạn bài : Cách làm bài văn nghị luận về đoạn thơ, bài thơ Rút kinh nghiệm giờ dạy
- Oo0