LUYỆN TẬP: LUYỆN TẬP Bài tập 1: Lập ý: Tên thể loại, những hiểu biết về hình thức thể loại: Hãy nêu cách lập ý và lập tính chất, nội dung chủ yếu, số câu, số chữ, cách gieo vần, nhịp, cá[r]
Trang 1Tuần: 22 Ngày soạn: 27/01/2013 Tiết PPCT: 85 Ngày dạy: 29/01/2013
Văn bản: NGẮM TRĂNG (VỌNG NGUYỆT) ĐI ĐƯỜNG (TẨU LỘ)
Hồ Chí Minh
NGẮM TRĂNG (VỌNG NGUYỆT)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nâng cao năng lực đọc – hiểu một tác phẩm tiêu biểu của nhà thơ – chiến sĩ Hồ Chí Minh
- Thấy được tình yêu thiên nhiên và sức hấp dẫn về nghệ thuật trong 1 bài thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức:
- Hiểu biết bước đầu về tác phẩm thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh
- Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong thái Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh ngục tù
- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ
2 Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm bản dịch tác phẩm
- Phân tích được 1 số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
3 Thái độ: Cảm phục hơn nhân cách cao đẹp của Hồ Chí Minh Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên,
không ngại gian khổ
ĐI ĐƯỜNG (TẨU LỘ)
C PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, đàm thoại, giảng bình, phân tích, …
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS 8A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )
8A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )
2 Kiểm tra bài cũ: KIỂM TRA 15 PHÚT
ĐỀ:
Phần 1: Trắc nghiệm (3.0 điểm) Khoanh tròn vào đáp án đúng nhất
Câu 1: Mượn lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú, Thế Lữ muốn nói đến những tâm sự gì của con người?
A Chán ghét thực tại tù túng, giải dối B Nhớ tiếc quá khứ vàng son
C Khát vọng sống tự do D Lòng yêu nước thầm kín
Câu 2: “Thơ thường mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ”, đó là nhận xét tiêu biểu cho hồn thơ của:
A Thế Lữ B Vũ Đình Liên C Hồ Chí Minh D Tế Hanh
Câu 3: Nghệ thuật gì được sử dụng trong câu thơ “Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng”
A Nhân hóa B Ẩn dụ C So sánh D Cả A và B
Câu 4: Cảm xúc của nhà thơ trong bài “ Khi con tu hú” được khơi dậy từ đâu?
A Tiếng chim tu hú lọt vào xà lim B Nỗi nhớ mùa hè xao động
C Niềm khát khao tự do D Nỗi nhớ những kỉ niệm
Câu 5: Tức cảnh Pác Bó được viết trong thời gian nào?
A Tháng 2/1941 tại hang núi Pác Bó B Tháng 2/1941 tại Cao Bằng
Trang 2C Tháng 2/1942 tại hang núi Pác Bó D Tháng 1941 tại Lạng Sơn
Câu 6: Hai câu thơ : “Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiêng sầu” sử dụng nghệ thuật gì?
A Hoán dụ B Ẩn dụ C So sánh D Nhân hóa
Phần 2: Tự luận (7.0 điểm)
Câu 1: Đặt một câu nghi vấn dùng để hỏi (2.0 điểm)
Câu 2: Nêu ý nghĩa bài thơ “ Quê hương” của Tế Hanh (5.0 điểm)
3 Bài mới: Các em hãy kể tên các bài thơ về trăng mà em biết? Như vậy trăng xuất hiên rất nhiều trong trong thơ ca Trăng giữa núi rừng, trăng trên dòng sông, trăng về thành phố Và có một ánh trăng vào nhà lao để ngắm tù nhân Đó là ánh trăng trong bài “ Ngắm trăng” và “Đi đường” mà hôm nay cô
sẽ giới thiệu với các em
A NGẮM TRĂNG (VỌNG NGUYỆT)
GIỚI THIỆU CHUNG
Gv yêu cầu một em đọc chú thích (*)
Gv hướng dẫn học sinh nắm một số ý chính về tác giả, giúp
học sinh hiểu về hoàn cảnh ra đời của bài thơ
Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
- GV cùng hs đọc (yêu cầu đọc phải chính xác cả phần phiên
âm chữ Hán và bài thơ dịch )
Gv: Giải nghĩa từ Hán Việt
Gv: Bài thơ có thể chia làm mấy phần?
Gv: Hoàn cảnh ngắm trăng của Bác có gì đặc biệt?
* Hs: Đọc 2 câu đầu.
Gv: Có sự đối lập nào trong hoàn cảnh ngắm trăng của Bác?
Hs: giữa cái không có và những điều sẵn có
Gv: Chữ vô lặp lại trong câu thơ này có ý nghĩa gì ?
Hai lần “không” là khẳng định không hề có rượu và hoa
cho sự thưởng ngoạn của con người
Gv: Cuộc ngắm trăng của người xưathường gắn liền với rượu
và hoa, khi trong tù không rựợu cũng không hoa thì cuộc
ngắm trăng ở đây sẽ như thế nào ? (thiếu nhiều thứ , khó thực
hiện )
Gv: Nếu thực hiện được cuộc ngắm trăng ấy, con người phải
tự có thêm điều gì ?
Hs: Niềm say mê lớn với trăng, tình yêu mãnh liệt ới thiên
A NGẮM TRĂNG (VỌNG
NGUYỆT)
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1.Tác giả: Hồ Chí Minh 2.Tác phẩm: Bài thơ được sáng tác
trong ngục của Tưởng Giới Thạch, in trong tập “Nhật kí trong tù” viết trong thời gian Bác bị bọn Tưởng bắt giam (tháng 8 -1942 -> 9 - 1943 tại Trung Quốc)
- Thể thơ: Viết bằng chữ Hán, thể thơ tứ tuyệt
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1.Đọc – Tìm hiểu từ khó:
2.Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục: 2 phần
b Phương thức biểu đạt : biểu cảm.
c Phân tích : c1 Hoàn cảnh ngắm trăng:
“Ngục trung vô tửu diệu vô hoa”
- Điệp ngữ “không” là khẳng định điều kiện cần có của việc ngắm trăng: không có, đang bị giam trong tù
“Đối thử lương tiêu nại ngược hà?”
-> Khơi nguồn cảm hứng cho thi
Trang 3nhiên Nghĩa là có yếu tố tinh thần có thể vượt lên trên cảnh
ngộ ngặt nghèo
Gv: Câu thơ mở đầu có ý nghĩa gì ?
Hs: Nói cái không có để chuẩn bị nói nhiều hơn về những cái
sang có của tác giả ở những câu tiếp theo
* Hs đọc 2 câu tiếp theo
Gv: Nhân hứng song tiền khán minh nguyệt Cái khác trong
hành động nắm trăng ở đây là gì ?
Hs: Để ngắm trăng người tù phải hướng ra ngoài song sắt
nhà tù
Gv: Từ đó em cảm nhận được gì trong tình yêu thiên nhiên
của Bác ? Bác chủ động đến với thiên nhiên, quên đi thân
phận tù đày Đó là tình yêu thiên nhiên đến độ quên mình )
Gv: Từ câu thơ dịch: Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ,
theo bản phiên âm gì? Biện pháp nghệ thuật nào được sử
dụng và tác dụng của nó ?
Hs trả lời, Gv bình thêm: Trăng ngắm nhà thơ, đó là việc
khác thường, nhưng khác thường hơn nữa là trăng chủ động
theo khe cửa tòng song khích để đến với người tù Điều này
cho thấy người tù và trăng có mối quan hệ đặc biệt Trăng
được nhân hóa thành người bạn tri âm của Ngươi, luôn gần
gũi có nhau trong mỗi cảnh ngộ.
Gv: Khi ngắm trăng và được ngắm trăng người tù bổng thấy
mình trở thành thi gia ? Vì sao thế ?
Hs: Trăng xuất hiện khiến người tù quên đi thân phận mình,
tâm hồn được tự do rung động với vẻ đẹp của thiên nhiên.
Tâm hồn tự do rung cảm trước vẻ đẹp thì đó là tâm hồn của
thi gia
Gv: Trong bài thơ Tin thắng trận sau này Bác có câu: Trăng
vào cửa sổ đòi thơ, so với câu trăng nhòm khe cửa ngắm nhà
thơ ở bài Ngắm trăng em thấy có những điểm nào giống nhau
trong hình ảnh trăng và người ?
Hs: Trăng đều đến tìm bạn với người Người đều thành nhà
thơ
Gv: Em hãy khái quát nghệ thuật, nội dung và ý nghĩa của
bài thơ Hs: đọc ghi nhớ
B ĐI ĐƯỜNG (TẨU LỘ)
GIỚI THIỆU CHUNG
HS nêu hoàn cảnh ra đời và thể thơ ?
nhân
=> Tâm hồn xao xuyến, băn khoăn Tâm hồn Bác mở rộng, nhạy cảm, giao hòa với thiên nhiên
b Những hình ảnh đẹp (Cuộc vượt ngục tinh thần):
“Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt”
“Nguyệt tòng song khích khán thi gia”
-> Nhân hoá tài tình, điệp từ, đối
sánh, tương phản (nhà tù, cái đẹp, ánh sáng-bóng tối, thế giới bên trong – ngoài nhà tù): Sự giao hòa giữa
người và trăng Cuộc vượt ngục tinh thần đáng trọng, thể hiện “chất thép” của người chiến sĩ
3 Tổng kết:
a Nghệ thuật
- Đối sánh, tương phản thể hiện sự thu hút, hô ứng cân đối của bài thơ
- Tài năng trong thơ Hồ Chí Minh qua nguyên tác với dịch thơ
b Nội dung
* Ý nghĩa văn bản: Bài thơ thể hiện
sự tôn vinh cái đẹp của tự nhiên của tâm hồn con người bất chấp hoàn cảnh ngục tù
* Ghi nhớ: Sgk/38
B ĐI ĐƯỜNG (TẨU LỘ)
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1.Tác giả: Hồ Chí Minh 2.Tác phẩm: Bài thơ ra đời trong
thời gian Hồ Chí Minh bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giữ (Từ tháng 8/1942 - tháng 9/1943)
- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt
Trang 4ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Hs đọc bài thơ
Gv: Người tù suy ngẫm điều gì trong 2 câu thơ đầu? Nhờ đâu
mà ta biết được điều đó ?
Hs: Đó là những suy ngẫm, thấm thía được Bác đúc rút từ
bao cuộc chuyển lao, đi đường: hết đèo cao, trèo núi khổ sở ,
đày ải vô cùng gian nan, vất vả
Gv: Phân tích 2 lớp nghĩa của câu thơ này Từ trùng san dịch
thành từ núi cao đã thật sát chưa ? Vì sao ?
Hs: Dịch trùng san là núi cao không thật sát vì Bác đâu có
chủ ý nói đến núi cao hay thấm mà Người chủ ý nói tới lớp
núi, dãy núi cứ hiện ra tiếp nối, liên miên như để thử thách ý
chí và nghị lực của người tù, cứ thế khó khăn chồng chất,
gian lao liên tiếp gian lao
Gv:Câu thơ cuối tả tư thế nào của người đi đường ?
Hs: Từ tư thế người tù bị đoạ đày triền miên trên đường bị
giải đi hết ngày này sang ngày khác bỗng trở thành người du
khách ung dung say đắm ngắm phong cảnh đẹp
Gv: Tâm trạng của người tù khi đứng trên đỉnh núi ntn?
Hs: Tâm trạng sung sướng, hân hoan của người đi đường ,
cũng là hình ảnh biểu trưng Đó là hình ảnh người chiến sĩ
cách mạng trên đỉnh cao của chiến thắng, trải qua bao gian
khổ hi sinh.
Gv: Bác Hồ mang đến cho chúng ta bài học gì từ công việc
đi đường vất vả?
HS nêu một số nét nghệ thuật đặc trưng, tóm lượt nội dung
và rút ra ý nghĩa văn bản
Hs đọc ghi nhớ
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học thuộc lòng hai bài dịch thơ
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1.Đọc – Tìm hiểu từ khó:
2.Tìm hiểu văn bản:
a Bố cục: 2 phần
b Phương thức biểu đạt : biểu cảm.
c Phân tích : c1.Hình ảnh của hiện thực đi
đường (Nỗi gian lao của người đi đường)
“Tẩu lộ tài tri tẩu lộ nan Trùng san chi ngoại hựu trùng san”
=> Điệp ngữ: Hiện thực đi đường gian khổ mà Tưởng đày ải người tù Người tù vượt qua đường núi muôn trùng khó khăn
c2.Niềm vui của người đi đường:
“Trùng san đăng đáo cao phong hậu
Vạn lí dư đồ cố miên gian”
=>Lối điệp ngữ vòng tròn, bắc cầu: Tâm trạng sung sướng, hân hoan của người đi đường, muôn trùng núi non thu vào trong tầm mắt con người khi lên đến đỉnh núi
c3 Ý nghĩa triết lí:
- Con đường cách mạng nhiều thử thách, chông gai nhưng chắc chắn sẽ đạt nhiều kết quả tốt đẹp
- Người cách mạng phải rèn luyện ý chí kiên định, phẩm chất kiên cường
3 Tổng kết:
a Nghệ thuật:
- Kết cấu chặt chẽ, lời thơ tự nhiên, bình dị, gợi hình ảnh và giàu cảm xúc
- Tác dụng nhất định của bản dịch thơ chữ Hán sang tiếng Việt
b Nội dung:
* Ý nghĩa văn bản: Bài thơ viết về
việc đi đường gian lao, từ đó nêu lên triết lí về bài học đường đời, đường cách mạng: vượt qua gian lao sẽ tới thắng lợi vẻ vang
* Ghi nhớ: sgk/40 III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: - Học thuộc lòng hai bài
dịch thơ
Trang 5Nhận xét về điểm khác nhau giữa dịch nghĩa và nguyên tác
của hai bài thơ này Tìm đọc thơ chữ Hán của Bác về rèn
luyện đạo đức cách mạng trong tập Nhật kí trong tù
Khán thiên gia thi, Tảo giải (Giải đi sớm), Văn thung mễ thanh
(Nghe tiếng giã gạo) - Gạo đem vào giã bao đau đớn Gạo
giã xong rồi, trắng tựa bông; Sống ở trên đời người cũng vậy,
Gian nan rèn luyện mới thành công…
*Bài mới:
- Chuẩn bị bài cho tiết sau: Ôn tập văn thuyết minh Viết bài tập làm văn
số 5.
- Soạn bài tiếp “Thiên đô chiếu”
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
*****************************************
Tuần : 22 Ngày soạn: 28/01/2013 Tiết PPCT: 86 Ngày dạy: 30/01/2013
Tập làm văn : ÔN TẬP VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
HƯỚNG DẪN VIẾT BÀI VIẾT SỐ 5
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hệ thống được kiến thức về văn bản thuyết minh
- Rèn luyện, nâng cao một bước kĩ năng làm bài văn thuyết minh
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức:
- Khái niệm văn bản thuyết minh
- Các phương pháp thuyết minh
- Yêu cầu cơ bản khi làm văn thuyết minh
- Sự phong phú, đa dạng về đối tượng cần giới thiệu trong văn bản thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Khái quát, hệ thống hóa những kiến thức đã học
- Đọc – hiểu yêu cầu đề bài văn thuyết minh
- Quan sát đối tượng cần thuyết minh
- Lập dàn ý, viết đoạn văn và bài văn thuyết minh
3 Thái độ: Vận dụng văn thuyết minh vào đời sống
C PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, đàm thoại, giảng bình, phân tích, …
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện HS 8A1: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )
8A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:………… ; KP:………… )
Trang 62 Kiểm tra bài cũ: Nêu bố cục của bài thuyết minh về phương pháp (cách làm) và thuyết minh về
danh lam thắng cảnh?
3 Bài mới:Từ học kì I, chúng ta đã được làm quen với các thể loại văn thuyết minh Đây là bài học tổng kết lại các kiến thức mà các em đã dược học về văn thuyết minh
HOẠT ĐỘNG CỦA GV &
TÌM HIỂU CHUNG
Yêu cầu HS đọc các câu hỏi
- Văn bản thuyết minh có vai
trò và tác dụng như thế nào
trong đời sống?
- Văn bản thuyết minh có
những tính chất gì khác với
văn bản tự sự, miêu tả, nghị
luận
- Muốn làm tốt bài văn thuyết
minh, cần phải chuẩn bị
những gì? Bài văn thuyết
minh phải làm nổi bật điều
gì?
- Những phương pháp thuyết
minh nào thường được chú ý
vận dụng?
HS lần lượt trả lời theo sự
chuẩn bị
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Củng cố kiến thức.
Bảng hệ thống hoá kiến thức về văn thuyết minh
Định nghĩa kiểu văn bản thuyết minh
Thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp cho người đọc (nghe) tri thức (kiến thức) về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, ý nghĩa… của các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích
Yêu cầu cơ bản về nội dung trí thức
Trong văn bản thuyết minh, mọi tri thức (kiến thức) đều phải khách quan, xác thực, đáng tin cậy
Các kiểu văn bản thuyết minh
- Thuyết minh một đồ vật, động vật, thực vật
- Thuyết minh một hiện tượng tự nhiên, xã hội
- Thuyết minh một phương pháp (cách làm)
- Thuyết minh một danh lam thắng cảnh
- Thuyết minh một thể loại văn học
- Giới thiệu một danh nhân (một gương mặt nổi tiếng)
- Giới thiệu một phong tục, tập quán dân tộc, một lễ hội…
Các phương pháp thuyết minh
- Nêu định nghĩa, giải thích - Liệt kê, hệ thống hoá
- Nêu ví dụ - Dùng số liệu (con số)
- So sánh đối chiếu - Phân loại, phân tích
Các bước xây dựng văn bản
- Học tập, nghiên cứu tích luỹ tri thức bằng nhiều biện pháp gián tiếp, trực tiếp để nắm vững và sâu sắc đối tượng
- Lập dàn ý, bố cục, chọn ví dụ, số liệu
- Viết bài văn thuyết minh, sửa chữa, hoàn chỉnh
- Trình bày (viết, miệng) Dàn ý chung
của văn bản thuyết minh
1- Mở bài: Giới thiệu khái quát về đối tượng.
2- Thân bài: Lần lượt giới thiệu từng mặt, từng
phần, từng vấn đề, đặc điểm của đối tượng Nếu là thuyết minh một phương pháp thì cần theo 3 bước: a- Chuẩn bị;
b- Quá trình tiến hành;
c- Kết quả, thành phẩm
3- Kết bài: Ý nghĩa của đối tượng hoặc bài học thực
Trang 7HS khác, nhận xét, bổ sung.
LUYỆN TẬP
Hãy nêu cách lập ý và lập
dàn bài đối với đề bài sau:
Thuyết minh về một thể loại
văn học (thơ thất ngôn tứ
tuyệt)
HS làm việc và trình bày theo
nhóm
HS các nhóm khác nhận xét
Nhận xét
Bài tập 2
Tập viết đoạn văn theo đề
sau: Giới thiệu một loài hoa
(Ngọc lan)
HS làm việc cá nhân làm vào
vở để trình bày trước lớp HS
khác nhận xét, bổ sung Nhận
xét Đọc đoạn văn đã chuẩn
bị để HS nghe tham khảo
- Thu bài viết và chấm
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
GV hướng dẫn HS chuẩn bị
viết bài Tập làm văn số 5:
-Yêu cầu: Chuẩn bị tư liệu để
viết về một loài hoa đặc trưng
của Đà Lạt
-GV hdẫn một số nội dung
bài soạn và bài tập về nhà
tế, xã hội, văn hoá, lịc sử, nhân sinh…
Vai trò, vị trí,
tỉ lệ của các yếu tố
- Các yếu tố miêu tả, tự sự, nghị luận không thể
thiếu được trong văn bản thuyết minh nhưng chiếm một tỉ lệ nhỏ và được sử dụng hợp lí Tất cả chỉ để nhẵm làm rõ và nổi bật đối tượng cần thuyết minh
II LUYỆN TẬP:
Bài tập 1: Lập ý: Tên thể loại, những hiểu biết về hình thức thể loại:
tính chất, nội dung chủ yếu, số câu, số chữ, cách gieo vần, nhịp, cách sáng tạo…
* Dàn ý:
- Mở bài: Giới thiệu chung về thể thơ, vị trí của nó đối với văn học,
xã hội hoăc hệ thống thể loại
- Thân bài: Giới thiệu, phân tích cụ thể về nội dung và hình thức của
thể loại
- Kết bài: Những điều cần lưu ý khi thưởng thức, sáng tạo thể thơ đó Bài tập 2tr 36:
Giới thiệu một loài hoa: Ngọc lan.
Ngọc lan, loài hoa trắng thơm thoang thoảng em rất yêu, rất thích chăm cây để sáng sáng, chiều chiều lại được hái, nhặt những bông hoa quý tinh khiết, để ướp vào trong túi áo, trong quyển thơ đọc dở, để trong giấc ngủ, giấc mơ như cũng miên man trong mùi hương thanh khiết
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ: HS nắm được kiến thức về văn bản thuyết minh Viết được
bài văn thuyết minh cụ thể
* Bài mới: Chuẩn bị tiết kế tiếp “Viết bài tập làm văn số 5”
HƯỚNG DẪN VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5
Xem lại cách bố cục, phương pháp, xây dựng đoạn trong văn thuyết minh và các đề bài ở SGK/ 35, 36
Chú trọng dạng đề thuyết minh về một phương pháp, cách làm…
E RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
*****************************************
Tuần : 22 Ngày soạn: 29/01/2013 Tiết PPCT: 87-88 Ngày dạy: 31/01/2013
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 – VĂN THUYẾT MINH
Trang 8I MỤC ĐÍCH KIỂM TRA:
- Củng cố nhận thức lí thuyết về Văn bản thuyết minh ; vận dụng thực hành sáng tạo một văn bản thuyết minh cụ thể đảm bảo các yêu cầu: đúng kiểu loại, bố cục mạch lạc ; có các yếu tố miêu tả, biểu cảm, bình luận , những con số chính xác nhưng vẫn phải phục vụ cho mục đích thuyết minh
-Nghiêm túc, hăng say làm bài, độc lập tự chủ và thể hiện tri thức, tầm tư tưởng của người viết
II HÌNH THỨC KIỂM TRA:
- Hình thức: Tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: Học sinh làm kiểm tra phần tự luận: 90 phút
III BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:
Em hãy thuyết minh về phương pháp (cách làm) một trò chơi mà em yêu thích
IV HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM:
Em hãy thuyết minh về phương pháp (cách làm) một trò chơi mà em yêu
thích.
*Yêu cầu chung:
- Viết đúng thể loại văn thuyết minh về phương pháp
- Nội dung: Trò chơi, làm trò chơi, nấu món ăn
- Hình thức: Đảm bảo bố cục 3 phần chặt chẽ, mạch lạc, trình bày sạch, khoa học
*Yêu cầu cụ thể : Bài viết phải đảm bảo bố cục 3 phần
a Mở bài : Giới thiệu và nêu cảm nhận chung về trò chơi
b.Thân bài : Lần lượt trình bày đảm bảo các ý cơ bản sau:
- Chuẩn bi: dụng cụ, địa điểm
- Cách chơi :+ Thế nào là thắng?
+ Thế nào là thua?
+Thế nào là phạm luật ? Hình thức phạt
- Yêu cầu đối với người chơi?
- Sự phổ biến của trị chơi
c.Kết bài : Ấn tượng, tác dụng của trò chơi.
1.0 điểm
1.0 điểm 7.0 điểm
1.0 điểm (Chú ý: Trên đây chỉ là đáp án sơ lược, tùy từng đối tượng HS cụ thể ở địa phương mà GV chấm và cho điểm thích hợp)
IV XEM XÉT LẠI VIỆC BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA.
………
………