a) Vieát phöông trình hoùa hoïc cuûa phaûn öùng löu huyønh chaùy trong khoâng khí. b) Bieát khoái löôïng löu huyønh tham gia phaûn öùng laø 4,8g?. Tính theå tích khoâng khí caàn duøng [r]
Trang 2Bài toán 1:
Lưu huỳnh cháy trong không khí sinh ra
chất khí mùi hắc, gây ho, đó là khí lưu huỳnh đioxit (còn gọi là khí sunfurơ) có công thức hóa học là SO2
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng lưu
huỳnh cháy trong không khí
b) Biết khối lượng lưu huỳnh tham gia phản ứng
là 4,8g Tính thể tích không khí cần dùng (ở
đktc) Biết khí oxi chiếm 1/5 thể tích của
không khí.
c) Cần dùng bao nhiêu gam KClO3 để điều chế
được lượng khí oxi cần dùng cho phản ứng trên?
( S= 32, O =16, K =39, Cl=35,5)
Trang 4TIẾT 46 BÀI 29
Trang 5Khí oxi là một đơn chất
_
đặc biệt ở ,dễ dàng tham gia phản ứng hoá học với nhiều phi kim nhiều _ và
_ Trong các hợp chất hoá học, nguyên tố oxi có _
ĐIỀN TỪ THÍCH HỢP VÀO CHỖ TRỐNG
Câu 1
Trang 6Những chất nào được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
KMnO4KClO3Không khí
H2O
abcd
ĐĐSS
Trong phòng thí nghiệm, khí oxi được điều chế bằng cách
đ u n n o ù n g
những hợp chất
giàu oxi và dễ
bị phân hủy ở
nhiệt độ cao
đun nóng
giàu oxi
phân hủynhiệt độ caoCâu 2
Trang 7CÂU 3
Khi điều chế khí oxi bằng cách đẩy
không khí thì phải đặt bình thu khí như thế nào? Giải thích?
Do khí oxi nặng hơn không khí do đó cách đặt bình thu khí theo hình (a) đúng
Trang 8b) Sự oxi hoá là gì?
Sự oxi hoá là sự tác dụng của
oxi với một chất.
Vd: S + O 2 SO t o 2
Trang 10CÂU 6
Chọn câu phát biểu đúng:
Thành phần của không khí gồm có:
21% khí Nitơ,78% khí oxi,1% các khí khác 21% khí khác, 78% khí Nitơ, 1% khí oxi
21% khí oxi, 78% khí nitơ, 1% khí khác
21% khí oxi, 78% khí khác, 1% khí nitơ
Trang 11CÂU 7: Nêu sự khác nhau giữa phản ứng hóa hợp và phản ứng phân hủy?
Số chất phản ứng (tham gia) Số chất sản phẩm
2 (hoặc nhiều)
1 1
Trang 12Phát sáng Phát sáng Không
PHÂN BIỆT SỰ CHÁY VÀ SỰ OXI HÓA CHẬM
Trang 13TIẾT 46 BÀI 29
(Học sgk/100)
Trang 15Bài 4/101
Chọn những câu phát biểu đúng:
Oxit là hợp chất của oxi với:
A) Một nguyên tố kim loại
B) Một nguyên tố phi kim khác
C) Các nguyên tố hoá học khác
D) Một nguyên tố hoá học khác
E) Các nguyên tố kim loại
Trang 16Bài 5/101
Oxit được chia ra hai loại chính là
oxit axit và oxit bazơTất cả các oxit đều là oxit axit
Tất cả các oxit đều là oxit bazơ
Oxit axit thường là oxit của phi
kim và tương ứng với một axitOxit axit đều là oxit của phi kim
Oxit bazơ là oxit của kim loại và
tương ứng với một bazơ
Đ
S
Đ
Trang 17Phân loại và gọi tên các oxit
Bài 3/101
Tên gọi Phân loại
Oxit bazơ
Oxit axit Oxit axit Oxit axit
Trang 18Cho biết phản ứng sau thuộc loại phản ứng hóa hợp hay phản ứng phân hủy? Vì sao?
Phương trình hoá học2KMnO4to K2MnO4+MnO2+O2
CaO + CO2 CaCO3
Loại phản ứng
2HgO 2Hg + Oto 2Cu(OH)2 CuO + Hto 2O
Phản ứng phân hủy
Trang 19Hãy chỉ ra những phản ứng hóa học có xảy ra sự oxi hóa
trong các phản ứng sau:
H2O+ CaO Ca(OH)23H2O+ P2O5 2H3PO4
Đ
Đ
S
S
Trang 20Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 17,92 lít
khí metan CH4 (ở đktc) và 8,96 lít khí etilen C2H4 (ở đktc) cần dùng V lít khí oxi (đktc)
a) Tính V?
b) Tính thể tích khí CO2 thoát ra (ở đktc)
Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 18g
Cacbon và x(g) lưu huỳnh cần dùng 47,04 lít khí oxi (đktc)
a) Tính x?
b) Tính thể tích (ở đktc) từng khí thoát ra?
Trang 21Sửa Bai KT -(chụp lại để tự sửa bài nếu khg ghi kịp)
Bài 2: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 17,92 lít khí metan CH4 (ở đktc) và 8,96 lít khí etilen C2H4 (ở đktc) cần dùng V lít khí oxi (đktc)
V O2 = (1,6+1,2).22,4=62,72 (lít)
V CO2 = (0,8 + 0,8).22,4=35,84 (lít)
Trang 22Sửa Bai KT -(chụp lại để tự sửa bài nếu khg ghi kịp)
Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm 18g Cacbon và x(g) lưu huỳnh cần
m S = 0,6.32= 19,2 (g)
V CO2 = 1,5.22,4=33,6 (lít)
V SO2 = 0,6.22,4=13,44 (lít)