Phương pháp nhuộm màu Dựa vào tính tan trong nước hay trong dầu của các chất màu.. Tính chất và vai trò của Dầu Thầu Dầu, Tween 80 trong công thức.. Tính chất, vai trò của Paracetamol
Trang 11
ÔN TẬP LÝ THUYẾT THỰC HÀNH BÀO CHẾ 2
NHŨ TƯƠNG DẦU THẦU DẦU 1.1 Có 03 phương pháp phân biệt cấu trúc nhũ tương đơn
Phương pháp pha loãng
Chất lỏng dùng để pha loãng sẽ chỉ hòa tan với môi trường phân tán
có cùng tính chất với nó
Nhũ tương D/N sẽ trộn lẫn với Nước
Nhũ tương N/D sẽ trộn lẫn với Dầu
Phương pháp nhuộm
màu
Dựa vào tính tan trong nước hay trong dầu của các chất màu
Ví dụ: Khi cho Sudan III (tan trong dầu) vào một nhũ tương và quan
sát dưới kính hiển vi
Nếu giọt màu hồng và môi trường trong suốt → D/N
Nếu giọt ko màu và môi trường màu hồng → N/D
Phương pháp đo độ dẫn
điện
Môi trường phân tán là Nước → dẫn điện
Môi trường phân tán là Dầu → không dẫn điện
1.2 Có 02 phương pháp thường dùng để điều chế nhũ tương
˗ Phương pháp keo ướt (thêm pha nội vào pha ngoại)
˗ Phương pháp keo khô (thêm pha ngoại vào pha nội)
˗ So sánh 02 phương pháp:
Phạm vi Công nghiệp (lớn) Phòng thí nghiệm (nhỏ)
Shin Shin
Trang 22
1.3 Nhũ tương Dầu Thầu Dầu
- Phương pháp điều chế: Keo ướt
- Quy trình điều chế:
Xử lý dụng cụ Rửa sạch, tráng bằng nước cất, lau khô
Cân đong nguyên liệu
Cân Dầu Thầu Dầu trong cốc có mỏ 100ml Cân Tween 80 trong cốc có mỏ 250ml Đong nước vào ống đong 100ml
Tiến hành điều chế
Cốc đựng Tween 80
Đóng chai, dán nhãn Trên nhãn phải có dòng chứ “LẮC TRƯỚC KHI DÙNG”
1.4 Tính chất và vai trò của Dầu Thầu Dầu, Tween 80 trong công thức
Dầu Thầu Dầu: Chất lỏng, trong, sánh, không màu hoặc hơi vàng, có mùi hắc, vị khó chịu
Tan trong cồn tuyệt đối và chỉ tan 30% trong cồn 90%, có tỷ trọng lớn nhất trong các dầu béo có
nguồn gốc thực vật (RHLB = 14) Vai trò là hoạt chất (pha nội) trong công thức, có tác dụng
nhuận tràng tẩy xổ, làm mềm phân dùng trong điều trị chứng táo bón ở người lớn và trẻ em
Tween 80: Chất lỏng, sánh, màu vàng hoặc vàng nâu, mùi dễ chịu, nhưng có vị đắng, dễ tạo
bọt khi khuấy trộn Có HLB = 15, tan được trong nước, Ethanol, không tan trong dầu béo Đóng
vai trò là chất nhũ hóa diện hoạt (thân nước), có độ nhớt cao → giúp hình thành và ổn định nhũ
tương
Thêm từ từ Nước cất vào Khuầy đều bằng
máy khuấy (300 vòng/phút)
Cho từ từ
Dầu Thầu Dầu vào
Tăng tốc độ máy khuấy tới
1300 vòng/ phút, khuấy đều trong vòng 4 phút
Shin Shin
Trang 33
1.5 Từ 1 điểm cho trước trên giản đồ pha, xác định tỷ lệ % các thành phần
Tại điểm đã cho, chiếu theo phương song song và theo hướng tăng dần giá trị từng cạnh
→ ta sẽ có được tỷ lệ của 3 pha trong nhũ tương
Ví dụ: Cho điểm A trên giản đồ sau
Có tỷ lệ % các thành phần là 20% Dầu : 10% Chất Nhũ Hóa : 70% Nước
1.6 Cho công thức nhũ tương gồm ….% dầu, ….% chất nhũ hóa, ….% nước Xác định vị trí
của công thức qua điểm B trên giản đồ pha
→ Vẽ các đường thẳng song song với 1 cạnh và hướng theo chiều giá trị tăng dần sao cho cắt 1
cạnh thành phần tại tỷ lệ đề bài yêu cầu, giao điểm của 3 đường thằng chính là vị trí của điểm
B cần xác định
Ví dụ: Cho công thức 50% Dầu : 20% Chất Nhũ Hóa : 30% Nước
A
Nước
Dầu Chất nhũ hóa
Shin Shin
Trang 44
1.7 Cho công thức nhũ tương gồm ….g dầu, ….g chất nhũ hóa, ….g nước Xác định vị trí
của công thức qua điểm B trên giản đồ pha
Đổi khối lượng các thành phần ra tỷ lệ % rồi tìm điểm B trên giản đồ giống câu 1.6
Ví dụ: Cho công thức nhũ tương gồm 30g Dầu, 50g Nước, 40g Chất Nhũ Hóa Xác định vị
trí của công thức qua điểm B trên giản đồ pha
30/120 x 100 = 25% 50/120 x 100 = 41.67% 40/120 x 100 = 33.33%
1.8 Cho công thức nhũ tương gồm ….% dầu, ….% chất nhũ hóa, ….% nước Xây dựng
công thức điều chế nhũ tương từ ….g dầu
Ví dụ: Cho công thức nhũ tương 15% dầu, 30% chất nhũ hóa, 55% nước Xây dựng công
thức điều chế nhũ tương từ 35g Dầu
Ta có: Dầu 15% : Nước 55% : CNH 30%
Dầu 35g : Nước 128.33g : CNH 70g Lượng chất nhũ hóa là: 30% 𝑥 35𝑔
15% = 70g
Dầu
Nước
Chất nhũ hóa
B
Shin Shin
Trang 55
Lượng nước là: 35𝑔 𝑥 55%
15% = 128,33g Vậy công thức hoàn chỉnh gồm: Dầu 35g
Chất nhũ hóa 70g Nước 128,3 ml
1.9 Yêu cầu chất lượng về cảm quan của nhũ tương
˗ Cảm quan: Nhũ tương đặc → phải mịn và đồng nhất giống như kem
Nhũ tương lỏng → phải đục, trắng và đồng nhất giống như sữa
˗ Nếu nhũ tương bị tách lớp và không thể phân tán đồng nhất bằng cách lắc hoặc khuấy thì được
xem là bị hỏng
1.10 Nhũ tương Dầu Thầu Dầu là kiểu nhũ tương D/N
˗ Vì chất nhũ hóa sử dụng là Tween 80 có HLB = 15,0 → chất nhũ hóa thân nước và theo quy tắc
Bancroft thì chất nhũ hóa tan trong pha nào thì pha đó sẽ trở thành pha ngoại
˗ Các chất nhũ hóa có thể thay thế mà vẫn giữ nguyên kiểu nhũ tương D/N → Các chất nhũ hóa có
chỉ số HLB ~ với chỉ số RHLB = 14 của dầu Thầu Dầu là:
Tween 60 (HLB = 14.9)
Triton X – 100 (HLB = 13.5)
Tragacanth (HLB = 13.2)
Shin
Shin
Trang 66
THUỐC ĐẠN PARACETAMOL
2.1 Tính chất, vai trò của Paracetamol trong công thức thuốc đạn Paracetamol
˗ Tính chất: Paracetamol là bột kết tinh trắng, không mùi, vị đắng, hơi tan trong nước (độ tan
1:70 ở 25ºC), tan được trong PEG, dễ tan trong dung dịch kiềm, Ethanol 96%
˗ Vai trò là hoạt chất có tác dụng giảm đau, hạ sốt
2.2 Tính chất, vai trò của PEG 4000 và PEG 400 trong công thức thuốc đạn Paracetamol
- Tính chất:
+ PEG 4000: Thể rắn, không màu, không vị, có mùi nhẹ, tan được trong nước, cồn, không
tan trong dầu béo, Ether và các Hydrocarcbon
+ PEG 400: Chất lỏng, hút ẩm, trong suốt, không màu, nhớt, dễ tan trong nước, không tan
trong dầu béo Có thể hòa tan được nhiều hoạt chất, có khả năng gây thấm nhũ hóa
- Vai trò: Là các tá dược thân nước được phối hợp với nhau theo tỷ lệ thích hợp, nhằm tạo thể
chất và nhiệt độ chảy thích hợp
2.3 Cách xử lý khuôn khi điều chế thuốc đạn Paracetamol theo công thức trong bài
- Rửa sạch bằng nước → Tiệt trùng bằng cồn cao độ, để khô → Bôi trơn bằng dầu Parafin
(lượng vừa đủ) → Quấn khăn, úp ngược khuôn → Làm lạnh khuôn trong tủ lạnh
- Trường hợp không cần bôi trơn khuôn → khi tá dược có khả năng co rút thể tích tốt
2.4 Các phương pháp điều chế thuốc đạn và nguyên tắc của từng phương pháp
Có 3 phương pháp điều chế thuốc đạn: Nặn, ép khuôn và đun chảy đổ khuôn
▪ Nguyên tắc của 2 phương pháp nặn và ép khuôn
▪ Nguyên tắc của phương pháp đun chảy đổ khuôn
2.5 Yêu cầu chất lượng thuốc đạn Paracetamol
˗ Cảm quan: Bề mặt viên phải láng, mịn, không có vết nứt, thể chất đồng nhất, không có
những đốm trắng hoặc sự kết tinh dược chất trên bề mặt viên
Trộn đều Dược chất mịn + Tá dược rắn được xát nhỏ
(không dùng nhiệt)
Tạo viên với hình dạng, kích thước và khối lượng thích hợp với nơi đặt thuốc
Phân tán/ Hòa tan
Shin
Shin
Trang 77
˗ Hàm lượng Paracetamol (C 8 H 9 NO 2 ): Từ 95,0% - 105,0% so với hàm lượng trên nhãn
˗ Độ đồng đều khối lượng: Thử trên 20 viên, chênh lệch không quá 5% so với khối lượng
trung bình, có thể có 02 đơn vị vượt quá khối lượng trung bình nhưng không có viên nào nằm
trong khoảng gấp đôi giới hạn đó
˗ Độ rã: Thời gian rã không quá 60 phút
˗ Độ cứng
˗ Định tính – định lượng theo DĐVN IV
2.6 Định nghĩa: HSTT thuận của một chất so với tá dược là lượng chất đó chiếm 1 thể tích tương
đương 1g tá dược khi đổ khuôn
Trường hợp sử dụng HSTT: Trường hợp điều chế thuốc đạn bằng phương pháp đun chảy
đổ khuôn, dược chất + tá dược có khối lượng riêng khác nhau và m dược chất > 0,05g → phải
dựa vào HSTT để tính lượng tá dược → đảm bảo cho mỗi viên chứa đúng lượng dược chất
theo yêu cầu
2.7 Ưu điểm của PEG khi sử dụng làm tá dược thuốc đạn.
˗ Không ảnh hưởng đến sinh lý (không gây nhuận tràng)
˗ Bền vững, dễ bảo quản
˗ Có độ cứng và độ chảy cao nên có độ bền cơ học lớn hơn các tá dược thuộc nhóm thân dầu
→ thích hợp với điều kiện nhiệt đới
˗ Có thể phối hợp với nhiều loại dược chất, thích hợp cho các phương pháp điều chế thuốc đặt
2.8 Nhược điểm của PEG khi sử dụng làm tá dược thuốc đạn
˗ Có tính hút nước cao → gây kích ứng trực tràng
˗ Độ cứng cao gây khó chịu tại nơi đặt thuốc
˗ Có thể trở nên giòn hơn trong quá trình bảo quản và làm lạnh nhanh
˗ Giải phóng hoạt chất chậm do cơ chế hòa tan chậm trong niêm dịch
˗ Có thể gây tương kỵ với 1 số chất như Benzocain, Penicillin, Plastic…
Shin Shin
Shin
Trang 88
2.9 Các hư hỏng thường xảy ra với thuốc đạn điều chế bằng phương pháp đun chảy đổ
khuôn với khuôn kim loại, nguyên nhân và cách khắc phục
Có cánh Do ép khuôn chưa chặt Dùng tay gạt đi phần rìa bị dư Lõm đáy
Do sự co rút thể tích của thuốc sau khi đông lại
Đổ thuốc cao hơn bề mặt khuôn
2 – 3mm
Tách lớp, dễ gãy Đổ thuốc chậm, không liên tục Đổ cùng lúc, nhanh tay, liên tục
Mất đầu, rỗ Do bôi trơn quá nhiều dầu
Bôi trơn với lượng dầu vừa đủ và
úp ngược khuôn (lót khăn) cho
phần dầu dư chảy ra ngoài
2.10 Quy trình điều chế thuốc đạn Paracetamol
B 1: Xử lý dụng cụ: Rửa sạch, tiệt trùng bằng cồn cao độ, để khô
Xử lý khuôn thuốc đạn: Rửa sạch → lau khô → tiệt trùng bằng cồn cao độ → bôi trơn
bằng dầu Paraffin → quấn khăn, để úp ngược → làm lạnh khuôn
B 2: Cân nguyên liệu:
- Cân lần lượt m (g) Paracetamol và PEG 4000 trên giấy cân
- Cân m (g) PEG 400 trong cốc có mỏ, có lót giấy
B 3: Quy trình thực hiện: (đọc ko hiểu sơ đồ thì học phần chữ ở dưới đây)
˗ Cho m (g) PEG 4000 vào cốc PEG 400 đem đun trên bếp cách thủy đến khi chảy lỏng hoàn toàn
˗ Cho m (g) Paracetamol vào giữa lòng cốc trên (lúc này nhấc khỏi bếp) → hòa tan, khuấy nhẹ nhàng (không làm nổi bọt khí) → tiếp tục đun trên bếp cách thủy (t o vừa phải không sôi) cho đến khi Paracetamol hòa tan hoàn toàn thành hỗn hợp đồng nhất trong suốt
˗ Lấy cốc ra để nguội → xuất hiện vài tinh thể trắng thì tiến hành đổ khuôn
˗ Đổ nhanh, liên tục, đầy, bồi giọt cho bề mặt cao (2 - 3mm) → làm lạnh ~ 15 phút
˗ Sau khoảng 15 phút, lấy khuôn ra cắt bỏ phần dư của viên thuốc, tách khuôn rồi lấy viên
ra khỏi khuôn
Shin
Shin
Trang 99
B 4 : Đóng gói, dán nhãn thành phẩm, bảo quản
Cho m (gam) PEG
4000 vào cốc PEG
400
Đun trên bếp cách thủy Đến khi chảy lỏng hoàn toàn
Nhấc cốc khỏi bếp → cho m (gam)
Paracetamol vào cốc khuấy nhẹ
Shin
Shin
Tiếp tục đun
ở t o
vừa phải không sôi
Đun đến khi tạo thành hỗn hợp đồng nhất trong suốt
→ lấy cốc ra và để nguội
Lấy khuôn ra cắt bỏ phần dư của viên thuốc, tách khuôn rồi lấy viên ra khỏi khuôn
Tiến hành đổ khuôn nhanh, liên tục, đầy, bồi giọt cho
bề mặt cao (2 - 3mm)
Chờ đến khi xuất hiện vài tinh thể trắng
Làm lạnh
~ 15 phút
Trang 1010
CỐM PHA HỖN DỊCH IBUPROFEN
3.1 Tính chất và vai trò của Ibuprofen trong công thức
˗ Tính chất: Ibuprofen là bột kết tinh màu trắng (hoặc gần như trắng) hay tinh thể không màu
Thực tế ko tan trong nước, dễ tan trong Acetol, Methanol…Tan tốt trong dung dịch kiềm và
Carbonat kiềm
˗ Vai trò: Là hoạt chất có tác dụng giảm đau, hạ sốt, kháng viêm
3.2 Định nghĩa cốm pha hỗn dịch và ưu điểm của cốm pha hỗn dịch so với hỗn dịch dạng lỏng
Định nghĩa
˗ Là dạng thuốc rắn
˗ Hạt nhỏ xốp hoặc sợi ngắn xốp
˗ Là dạng bào chế của các dược chất không bền trong môi trường nước
˗ Tồn trữ và phân phối ở dạng rắn → time bảo quản dài
Ưu điểm của cốm pha hỗn dịch so với hỗn dịch dạng lỏng
˗ Chế phẩm dạng rắn → ít tương kị hóa học nên dễ phối hợp nhiều dược chất
˗ Chế phẩm dạng rắn bền hơn chế phẩm dạng lỏng về mặt hóa học → time bảo quản dài hơn
˗ Hạn chế tối đa sự thay đổi vật lý (pH, độ nhớt…)
˗ Dễ bảo quản hơn
3.3 Các thành phần trong công thức cốm pha hỗn dịch Ibuprofen
- Ibuprofen là dược chất có tác dụng giảm đau, hạ sốt, kháng viêm
- Tá dược gây treo (NaCMC) có tác dụng gây treo, giúp phân tán dược chất dễ tạo thành hỗn
dịch chỉ bằng cách lắc
- Aspartam là chất điều vị, có vị ngọt gấp 180 – 200 lần so với Saccarose → giúp che giấu vị
đắng của hoạt chất Ibuprofen → dễ uống
- Chất điều hương, màu (hương dâu/ cam, Sunset yellow – E100/ Ponceau 4R) giúp tăng hương
vị của cốm, tạo hình thức đẹp, hấp dẫn, dễ uống
- Dung dịch cồn PVP 10% tá dược dính → giúp bột thuốc dễ liên kết thành khối để xát hạt qua
rây nhằm thu được cốm dạng sợi ngắn Ngoài ra PVP dễ tan, giúp giải phóng hoạt chất nhanh
→ thích hợp pha chế cho nhiều hoạt chất như Ibuprofen
- Đường xay mịn có vai trò làm tá dược độn, tạo vị ngọt, giúp tăng độ nhớt
Shin Shin
Trang 1111
3.4 Tính chất và vai trò của PVP trong công thức cốm
- Tính chất: PVP là 1 Polymer tổng hợp, dạng bột màu trắng hay kem nhạt, không vị, có độ
dính cao, tan tốt trong nước và Ethanol
- Vai trò: Tá dược dính, giúp phóng thích hoạt chất, tạo môi trường trung gian giúp bột thuốc
dễ liên kết thành hạt cốm khi xát hạt qua rây
3.5 Vai trò tá dược gây treo → giúp hình thành và ổn định hỗn dịch
Ví dụ: NaCMC (Natri carboxymethyl cellulose) là một chất không màu, ít độc, giá thành rẻ,
giúp phân tán hoạt chất, dễ tạo thành hỗn dịch chỉ bằng cách lắc, mà không cần Hydrat hóa hay lực phân tán mạnh
3.6 Tiêu chuẩn chất lượng của cốm pha hỗn dịch
˗ Hình thức: Cốm phải khô, đồng đều về kích thước hạt, không có hiện tượng hút ẩm, không bị
mềm và biến màu
˗ Kích thước hạt: Thử với 5 đơn vị đóng gói, toàn bộ qua rây 2000 và không quá 8% qua rây 250
˗ Độ ẩm: Không quá 5%
˗ Độ đồng đều khối lượng: Chênh lệch ± 10% so với khối lượng trung bình
˗ Định lượng: Cho phép chênh lệch ± 10% so với hàm lượng ghi trên nhãn
˗ Độ phân tán: Thêm 20 phần nước nóng vào 1 phần thuốc cốm, khuấy trong 5 phút, thuốc
cốm hỗn dịch phải lơ lửng đều trong nước, không có tạp chất lạ
3.7 Tính toán và trình bày cách pha X ml dung dịch cồn PVP Y %
˗ Tính toán: Số gam PVP cần cân là: m = X (ml) x Y
100 (g)
˗ Cách pha: Cân m (g) PVP trong cốc có mỏ, thêm khoảng (X – 10ml)…ml cồn 90%, khuấy
cho hòa tan hết PVP sau đó chuyển vào ống đong 50ml, tráng cốc bằng cồn 90%, bổ sung cồn 90% đến thể tích vừa đủ X ml, dùng đũa thủy tinh khuấy nhẹ, bịt đầu ống đong bằng giấy để tránh bay hơi cồn
3.8 Quy trình điều chế cốm pha hỗn dịch Ibuprofen theo phương pháp xát hạt ướt
- Xử lý dụng cụ: Rửa sạch, tiệt trùng bằng cồn cao độ, để khô
- Pha dung dịch cồn PVP 10% trong Ethanol 90%, thêm tá dược màu Khảo sát lượng tá dược
dính lỏng sử dụng → tính toán lại lượng đường trong công thức
- Nghiền bột đơn: Nghiền riêng từng nguyên liệu trong cối sứ (đã tiệt trùng bằng cồn cao độ)
Shin Shin
Trang 1212
đến mịn → cân các nguyên liệu trên giấy cân (lớn → nhỏ)
- Trộn bột kép: Trộn đều đồng nhất Aspartam, tá dược gây treo, Paracetamol, đường xay mịn
theo nguyên tắc đồng lượng trong cối sứ (nhỏ → lớn)
- Tạo khối ẩm: Cho từ từ dung dịch cồn PVP 10% (có tá dược màu) vào cối có hỗn hợp bột,
vừa cho vừa nhào trộn cho khối bột ẩm đều, kết dính vào nhau
- Xát hạt qua rây 1,5mm, tạo ra cốm thuốc dạng hạt nhỏ xốp
- Sấy cốm ở nhiệt độ 50 - 700C đến khi độ ẩm < 5% (xác định bằng cân đo độ ẩm)
- Sửa hạt qua rây cốm sau khi sấy qua rây 1mm
- Trộn hoàn tất với chất tạo mùi
- Kiểm tra độ phân tán
- Phân liều cốm vào từng gói, sao cho hàm lượng Paracetamol trong mỗi gói là 250mg
- Đóng gói, dán nhãn thành phẩm, trên nhãn phải có dòng chữ “CỐM PHA HỖN DỊCH
UỐNG”
3.9 Phương pháp thử độ phân tán của cốm pha hỗn dịch
Thêm 20 phần nước nóng vào 1 phần thuốc cốm, khuấy trong 5 phút, thuốc cốm hỗn dịch phải lơ lửng đều trong nước, không có tạp chất lạ
3.10 Tính chất và vai trò của Aspartam và đường trong công thức
Tính chất
Bột kết tinh màu trắng, không mùi,
vị ngọt gấp 180 – 200 lần so với Saccarose Ít tan trong nước và Ethanol 96%
Bột kết tinh màu trắng, không mùi, vị ngọt, tan tốt trong nước và ít tan trong Ethanol 96%
Vai trò Chất điều vị → che dấu được mùi vị
của Ibuprofen
Tá dược độn, dính, điều vị, chất làm tăng độ nhớt
Shin
Shin