Xây dựng hệ thống bài tập nhận biết các chất dựa trên các nguyên tắc sau: - Đáp ứng yêu cầu đổi mới trong phương pháp dạy và học hóa học ở trường THCS là trang bị cho học sinh những kiến[r]
Trang 1MỤC LỤC Phần 1: Mở đầu
I Lí do lựa chọn đề tài 3
II Mục đích của đề tài 3
III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
IV Phương pháp nghiên cứu 4
V Cấu trúc của đề tài 4
Phần 2: Nội dung Chương 1: Tổng quan về cơ sở lí luận.
I Cấu trúc của chương trình hóa học THCS và vị trí của bài tập nhận biết 7
II Vai trò của bài tập nhận biết các chất trong môn hóa ở trường THCS 9
C Các nguyên tắc lựa chọn và xây dựng bài tập hóa học
I Nguyên tắc lựa chọn 10
II Nguyên tắc xây dựng 10
Trang 2Chương 2: Hệ thống bài tập “ NHẬN BIẾT CÁC CHẤT’’ trong dạy học ở trường THCS
A Phân loại bài tập nhận biết 11
B Hệ thống bài tập “ NHẬN BIẾT CÁC CHẤT” ở trường THCS
I Dạng 1: Nhận biết các hóa chất ( rắn, lỏng, khí) riêng biệt 12
II Dạng 2: Nhận biết các chất ở trong cùng một hỗn hợp 24
Phần 3: Kết luận
I Kết luận chung
1 Đóng góp của đề tài 25
2 Hạn chế 25
Phụ lục 26
Tài liệu tham khảo 32
Phần 1: Mở đầu
I Lí do lựa chọn đề tài
Bước sang thế kỉ XXI, cùng với sự phát triển của xã hội là sự bùng nổ của khoahọc- công nghệ trong đó có sự phát triển mạnh mẽ của hóa học Ứng dụng của nó ngàycàng phổ biến và rộng rãi trong tất cả các mặt của đời sống và sản xuất Vì vậy việc trang
bị những kiến thức hóa học cho học sinh đóng vai trò vô cùng quan trọng và không thểthiếu
Bộ môn hóa học ở THCS nhằm trang bị cho học sinh hệ thống kiến thức cơ bảnbao gồm kiến thức về cấu tạo chất, phân loại chất, tính chất và ứng dụng của chúng, giúphọc sinh sau khi học xong THCS sẽ có nền tảng kiến thức để học tiếp môn hóa học ở cáclớp trên hoặc có thể vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn đời sống sản xuất
Để đạt được mục đích trên, ngoài hệ thống kiến thức về mặt lí thuyết thì bài tậphóa học( BTHH ) giữ một vai trò rất quan trọng BTHH là phương pháp dạy học đạt kết
Trang 3quả rất cao vì nó giúp các em củng cố, nắm vững và hoàn thiện kiến thức Không nhữngthế, thông qua quá trình giải BTHH còn hình thành và rèn luyện cho học sinh các kĩ năng
tư duy, khả năng sáng tạo và hứng thú với môn học
Tuy nhiên, trên thực tế do mới bắt đầu làm quen với môn hóa học nên kiến thứchóa học đối với các em còn mới mẻ và kĩ năng giải BTHH còn chưa tốt Nhất là dạng bàitập đòi hỏi phải nắm vững kiến thức và khả năng tư duy như “ Bài tập nhận biết” các emthường gặp khó khăn và lúng túng khi làm
Từ những lí do trên mà tôi lựa chọn đề tài “ LỰA CHỌN VÀ XÂY DỰNG HỆTHỐNG BÀI TẬP NHẬN BIẾT Ở TRƯỜNG THCS”
II Mục đích của đề tài.
Xây dựng hệ thống bài tập nhận biết các chất giúp các em học sinh có phươngpháp học tập tốt để củng cố, hoàn thiện kiến thức, nâng cao khả năng tư duy và tự tintrong các giờ thực hành
III Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Các dạng bài tập nhận biết các chất trong môn hóa ở trường THCS
+ Cấu trúc chương trình hóa học THCS
- Phạm vi nghiên cứu: Môn hóa học lớp 8 và lớp 9
IV Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng các phương pháp phân tích tổng hợp, hệ thống
hoá, khái quát hoá nguồn tài liệu lí luận và thực tiễn có liên quan để xây dựng cơ sở líthuyết cho quá trình nghiên cứu
V Cấu trúc của đề tài.
1 Phần 1: Mở đầu
2 Phần 2: Nội dung
Chương 1: Tổng quan vể cơ sở lí luận
Chương 2: Hệ thống bài tập nhận biết ở THCS
3 Phần 3: Kết luận
Trang 4Phần 2 NỘI DUNG Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CƠ SƠ LÍ LUẬN
A Bài tập hóa học.
I Khái niệm bài tập hóa học.
Trong thực tiễn dạy học ở trường phổ thông, BTHH giữ vai trò rất quan trọngtrong việc thực hiện mục tiêu đào tạo, nó vừa là mục đích vừa là nội dung lại vừa làphương pháp dạy học hiệu nghiệm Nó không chỉ cung cấp cho học sinh kiến thức, conđường dành lấy kiên thức mà còn mang lại niềm vui của quá trình khám phá, tìm tòi pháthiện của việc tìm ra đáp số đặc biệt BTHH còn mang lại cho người học một trạng tháihưng phấn, hứng thú nhận thức Đây là yếu tố tâm lý quan trọng của quá trình nhận thứcđáng được chúng ta quan tâm.Vậy bài tập hóa học là gì?
Theo từ điển Tiếng Việt bài tập là bài ra cho học sinh làm để vận dụng điều đãhọc, còn bài toán là vấn đề cần giải quyết bằng phương pháp khoa học Ở đây chúng ta
Trang 5hiểu rằng BTHH là những bài được lựa chọn một cách phù hợp với nội dung rõ ràng, cụthể Muốn giải được những bài tập này người học sinh phải biết suy luận logic dựa vàonhưng kiến thức đã học, phải sử dụng những hiện tượng hóa học, những khái niệm,những định luật, học thuyết, những phép toán người học phải biết phân loại bài tập đểtìm ra hướng giải có hiệu quả.
Theo các nhà lí luận Liên Xô cũ thì bài tập bao gồm bài toán và câu hỏi Khi trảlờì có thể dưới nhiều hình thức khác nhau như viết, thực nghiệm, đối thoai nếu học sinhnắm được hay hoàn thiện một kiến thức, một kĩ năng nào đó
Ở nước ta, sách giáo khoa hoặc sách tham khảo, thuật ngữ “ bài tập” được dùngtheo quan điểm:
Về mặt lí luận dạy học, để phát huy tối đa tác dụng của BTHH trong quá trình dạyhọc người giáo viên phải hiểu và sử dụng nó theo quan điểm hệ thống và lí thuyết hoạtđộng Bài tập chỉ có thể là “ bài tập” khi nó trở thành đối tượng hoạt động của chủ thể,khi có một người nào đó muốn chọn nó làm đối tượn, mong muốn giải nó, tức là khi có
có một “người giải” Vì vậy, bài tập và người học có mối quan hệ mật thiết tạo thành một
hệ thống toàn vẹn, thống nhất và liên hệ chặt chẽ với nhau
II.Tác dụng của bài tập hóa học
Bài tập hóa học có những tác dụng sau:
- Là phương tiện cơ bản nhất để HS tập vận dụng kiến thức đã học vào thực tếcuộc sống, sản xuất, biến kiến thức của chính mình
- Đào sâu, mở rộng kiến thức đã học một cách sinh động và hấp dẫn
- Là phương tiện để củng cố, hệ thống hóa kiến thức một cách tốt nhất
- Rèn luyện kĩ năng hóa học cho HS như kĩ năng viết và cân bằng phương trình, kĩnăng tính toán, kĩ năng thực hành…
- Phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện trí thông minh cho HS thông qua việc HS
tự chọn một cách giải độc đáo, hiệu quả với những bài tập có nhiều cách giải
- Giúp HS năng động, sáng tạo trong học tập, phát huy khả năng suy luận, tích cựccủa HS và hình thành phương pháp tự học hợp lý
- Làm chính xác hóa các khái niệm, định luật đã học
- Là phương tiện để kiểm tra, đánh giá kiến thức, kĩ năng của học sinh một cáchchính xác
Trang 6- Giáo dục đạo đức, tác phong như rèn luyện tính kiên nhẫn, sáng tạo, chính xác vàphong cách làm việc khoa học, giáo dục lòng yêu thích bộ môn.
II Phân loại bài tập hóa học.
Có rất nhiều cách để phân loại BTHH tùy thuộc vào cơ sở phân loại, cụ thể:
- Dựa vào hình thái hoạt động của học sinh khi giải bài tập, chia thành: Bài tập líthuyết và bài tập thực nghiệm
- Dựa vào cách thức làm bài có thể chia thành: bài tập tự luận và bài tập trắcnghiệm
- Dựa vào khối lượng kiến thức hay mức độ đơn giản hoặc phức tạp có thể chiathành: bài tập đơn giản, bài tập tổng hợp
- Dựa vào kiểu bài hoặc dạng bài chia thành:
1 Bài tập định tính:
Bài tập lí thuyết: Bài tập nhận biết, bài tập xét khả năng phản ứng,bài tập viết phương trình phản ứng, thực hiện dãy chuyền hóa, bàitập điều chế các chất…
I Cấu trúc chương trình hóa học THCS và vị trí của bài tập nhận biết.
1 Cấu trúc chương trình hóa học THCS.
MÔN HÓA HỌC - LỚP 8
HỌC KỲ I
1 Mở đầu môn hóa học
Chương I Chất - Nguyên tử - Phân tử
3 Bài thực hành 1
4-6 Nguyên tử- Nguyên tố-Đơn chất, Hợp chất, Phân tử
Trang 77 Bài thực hành 2
8 Bài luyện tập 1
9-10 Công thức hóa học- Hóa trị
11 Bài luyện tập 2.
Kiểm tra viết
Chương II: Phản ứng hoá học
Kiểm tra viết
Chương III: Mol và tính toán hoá học
18-22 Mol- tính toán hóa học
23 Bài luyện tập 4
Ôn tập học kì I
Kiểm tra học kì I
HỌC KỲ II Chương IV: Oxi Không khí
24-25 Oxi-Tính chất,ứng dụng,điều chế; Oxit
28 Không khí - Sự cháy
29 Bài luyện tập 5
30 Bài thực hành 4
Kiểm tra viết
Chương V: Hiđro Nước
31-33 Tính chất - ứng dụng của hidro- Phản ứng oxi hóa -khử-
Điều chế hiđro Phản ứng thế
Nhận biết các chất khí đơn giản: Hiđrô, oxi, không khí
Chương VI: Dung dịch
40-42 Dung dịch- Độ tan của một chất trong nước- Nồng độ
dung dịch- Pha chế dung dịch
Trang 8Ôn tập đầu năm
Chương I: Các loại hợp chất vô cơ
1-2 Tính chất hóa học của oxit – Khái quát về sự phân loại
oxit- Một số oxit quan trọng
Nhận biết, phân biệt :+các hợp chất oxit axit, oxit bazơ + các axit, bazơ ở dạng dung dịch hoặc dạng rắn
+ các muối điển hình + phân biệt các hợp chất vô cơ với nhau
3-4
Tính chất hoá học của axit- Một số axit quan trọng
5 Luyện tập: Tính chất hoá học của oxit và axit.
6 Thực hành:Tính chất hoá học của oxit và axit
Kiểm tra viết
7-8 Tính chất hoá học của bazơ- Một số bazơ quan trọng
9 Tính chất hoá học của muối- Một số muối quan trọng-
Phân bón hoá học
12 Mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ
13 Luyện tập chương I
14
Thực hành : Tính chất hoá học của bazơ và muối
Kiểm tra viết
Chương II: Kim loại
15-16 Tính chất vật lí –hóa học của kim loại + Nhận biết, phân
biệt các kim loại điểnhình
+ Phân biệt kim loại với một số chất khác
17 Dãy hoạt động hoá học của kim loại
18-20 Các kim loại điển hình: Nhôm, Sắt
21
Ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn
22
Luyện tập chương 2
Trang 923 Thực hành: Tính chất hoá học của nhôm và sắt
Chương III: Phi kim, Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
biệt các phi kim điển hình
+ Phân biệt các phi kim với các chất khí khác
24-27 Một số phi kim điển hình: Clo, cacbon
Ôn tập học kì I
Kiểm tra học kì I
HỌC KỲ II
29
Axit cacbonic và muối cacbonat
30 Silic Công nghiệp silicat
31 Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ- Cấu
tạo phân tử hợp chất hữu cơ + Nhận biết, phân biệt các chất hữu cơ :
Mêtan, etilen, axetilen, benzen với nhau và phân biệt vớicác chất khác
36-39 Một số hợp chất hữu cơ điển hình: Mêtan, etilen,
axetilen, benzen
Kiểm tra viết
40-41 Dầu mỏ và khí thiên nhiên- Nhiên liệu
42 Luyện tập chương 4
43
Thực hành: Tính chất hoá học của hiđrocacbon
Chương V: Dẫn xuất của hiđrocacbon Polime
44-46 Rượu etilic, Axit axetic Nhận biết, phân biệt
được các hợp chất: + Rượu etilic, axit axetic và chất béo+Glucozơ ,Saccarozơ,
Tinh bột và
Kiểm tra 1 tiết
47 Chất béo
48 Luyện tập: Rượu etilic, axit axetic và chất béo
49 Thực hành: Tính chất của rượu và axit
Trang 10xenlulozơ, Protein, Polime
50-54 Glucozơ ,Saccarozơ, Tinh bột và xenlulozơ, Protein,
Polime
55 Thực hành: Tính chất của gluxit
56 Ôn tập cuối năm
Kiểm tra học kì II
2 Vị trí của bài tập nhận biết trong chương trình hóa học THCS.
- Học sinh THCS bắt đầu được làm quen với dạng bài tập nhận biết từ đầu học kì
II lớp 8 Cụ thể là từ bài luyện tập 6 ở chương Hiđro- nước
- Tuy nhiên, các bài tập nhận biết trong chương trình hóa học 8 còn ở dạng đơngiản, số lượng ít, chủ yếu là phân biệt các chất khí đơn giản là Oxi, không khí,hiđro,cacbonic
- Ở chương trình hóa học 9, bài tập nhận biết cố mặt hầu hết ở tất cả các bài với sốlượng nhiều, và mức độ khó dễ khác nhau Đây là dạng bài không thể thiếu trong các bàiluyện tập và kiểm tra, giúp học sinh ôn tập các kiến thức đã học và rèn các thao tác tưduy cho các em
III Vai trò của bài tập nhận biết trong môn hóa ở trường THCS.
- Ôn tập và hoàn thiện những kiến thức đã học
- Rèn luyện tư duy, tính nhạy bén và khả năng nắm vững kiến thức kiến thức củahọc sinh
- Rèn kĩ năng viết phương trình hóa học
- Giúp học sinh vận dụng những kiến thức của mình về tính chất vật lí cũng như
về tính chất hóa học của các chất đã biết để nhận biết chất
- Gắn kết giữa lí thuyết và thực hành, giáp cho học sinh khỏi lúng túng khi giảiquyết vấn đề nào đó trong cuộc sống liên quan đến việc nhận biết các chất
C Nguyên tắc lựa chọn và xây dựng bài tập hóa học.
I Nguyên tắc lựa chọn.
Trong các sách giáo khoa, sách bài tập, sách tham khảo Hóa học dùng ở trườngTHCS hiện nay, số lượng bài tập khá nhiều và phong phú, mặt khác diều kiện học tập củahọc sinh còn có những khó khăn (hạn chế về thời gian học tập, chưa say mê học tập nênviệc làm thêm các bài tập trong sách bài tập Hóa học còn ít) thì việc lựa chọn các bài tậpphù hợp với từng đối tượng học sinh đóng vai trò rất quan trọng
Trang 11Khi chọn bài tập chú ý tới các yếu tố sau:
- Căn cứ trên khối lượng kiến thức học sinh đã nắm được để lựa chọn các bài tậpphù hợp với học sinh, học sinh có khả năng giải quyết được
- Qua việc giải bài tập của học sinh có thể đánh giá được chất lượng học tập, phânloại được học sinh, kích thích toàn bộ lớp học (sử dụng xen kẽ giữa các loại bài khó,trung bình va dễ để học sinh khá không chủ quan mà học sinh kém cũng không nản)
- Căn cứ vào chương trình giảng dạy, nên xây dựng thành một hệ thống bài tập,phù hợp với mức độ của từng khối lớp; kết hợp khâu ôn luyện thường xuyên để rèn kĩnăng, kĩ xảo cho học sinh trong việc giải bài tập
- Chất lượng giải bài tập, hứng thú trong khi giải bài tập của học sinh được nânglên rất nhiều nếu bài tập chứa các nội dung sau:
+ Gắn liền với các kiến thức khoa học về hóa học hoặc các môn học khác, gắnvới thực tiễn sản xuất hoặc đời sống…
+ Bài tập có thể giải theo nhiều cách, trong đó có cách giải ngắn gọn nhưng đòihỏi học sinh phải thông minh hoặc có sự suy luận cần thiết thì mới giải được
- Riêng các bài tập lí thuyết, sau mỗi bài giảng cần rèn cho học sinh hói quen làmhết các bài tập trong sách giáo khoa Giáo viên có thể lựa chọn một số bài tập lí thuyếttrong sách bài tập, trong các tài liệu tham khảo để học sinh rèn luyện thêm
II Nguyên tắc xây dựng.
Xây dựng hệ thống bài tập nhận biết các chất dựa trên các nguyên tắc sau:
- Đáp ứng yêu cầu đổi mới trong phương pháp dạy và học hóa học ở trường THCS làtrang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản phù hợp với xu hướng phát triển của thờiđại, tiếp cận với kiến thức hiện đại để có vốn hiểu biết làm tiền đề cho việc học bộ mônhóa phân tích sau này và cũng nhằm giúp cho học sinh làm quen với việc nghiên cứu cácchất trong đời sống hàng ngày để các em có thể góp phần vào việc bảo vệ môi trường
- Dựa vào nội dung chương trình hóa học THCS để có những bài tập phù hợp với trình
độ học sinh , tạo điều kiên cho học sinh nắm bắt vấn đề một cách nhanh chóng nhằm giúpcho học sinh hiểu rõ và nhớ sâu hơn những kiến thức đã học đồng thời cũng có những bàitập khó dành cho học sinh khá và giỏi để phát triển, nâng cao kiến thức của học sinh
- Bài tập có nhiều hình thức, nhiều dạng để kích thích học sinh tìm tòi, nghiên cứunhằm phát triển năng lực tư duy và tạo hứng thú trong quá trình học tập của học sinh
Trang 12Chương 2: Hệ thống bài tập “Nhận biết các chất” trong môn hóa ở
trường THCS.
A Phân loại bài tập nhận biết.
Bài tập nhận biết ở trường THCS được chia thành 2 dạng:
Nhận biết các hóa chất riêng biệt, gồm:
- Nhận biết các chất rắn
- Nhận biết các chất khí
Trang 13- Nhận biết các dung dịch.
Nhận biết các chất cùng trong 1 hỗn hợp
Tùy từng yêu cầu của mỗi đề, trong môi dạng bài lại có thể gặp trong 3 trường hợp:
- Nhận biết với thuốc thử tùy chọn (không hạn chế)
- Nhận biết với thuốc thử hạn chế (có giới hạn)
- Nhận biết không được dùng thuốc thử bên ngoài
B Hệ thống bài tập nhận biết các chất trong ở trường THCS
I Nhận biết các hóa chất riêng biệt.
I.1 Nhận biết các chất rắn.
1 Dạng nhận biết không hạn chế thuốc thử
Chương 1: Các loại hợp chất vô cơ ( Lớp 9)
Bài 5:
Cho 4 chất rắn: KNO3, NaNO3, KCl, NaCl đựng trong các lọ riêng biệt mất nhãn Hãynêu cách phân biệt chúng
Bài 6:
Trang 14Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một trong 3 chất rắn màu trắng sau: CaCO3, CaO,Ca(OH)2 Hãy nhận biết từng chất đựng trong mỗ lọ Viết các PTHH.
Chương 2: Kim loại ( lớp 9)
Trang 15Bài 17:
Ba lọ mất nhãn chứa (I) Fe + Al2O3
(II) Al2O3 + Fe2O3
(III) Al + Fe2O3
Dùng những phản ứng hóa học thích hợp để phân biệt 3 lọ trên
Chương 4, 5 Hiđrocacbon, nhiên liệu và Dẫn xuất của hiđrocacbon, polime(lớp 9)
Bài 18:
Có thể phân biệt muối ăn và đường bằng cách đốt chúng trong không khí không? Tạisao?
Bài 19:
Nêu phương pháp nhận biết các chất sau:
a, Tinh bột, xenlulozo, saccarozo
b, Tinh bột, glucozo, saccarozo
Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một trong các chất rắn sau: Cu(OH)2, Ba(OH)2,
Na2CO3.Hãy chọn một thuốc thử để có thể nhận biết được cả 2 chất trên Viết các phươngtrình hóa học
Bài 22:
Chỉ dùng nước, CO2 và quỳ tím có thể nhận biết 2 chất rắn màu trắng là CaO, Na2O và
P2O5 không? Nêu cách tiến hành và viết các phương trình phản ứng
Trang 16Có 4 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một trong những chất rắn màu trắng sau: CuSO4, CaCO3, CaO, Ca(OH)2 Chỉ dùng nước và một hóa chất khác, hãy nhận biết chất rắn đựngtrong mỗi lọ.
Bài 26:
a,Trong phòng thí nghiệm có 3 lọ mất nhãn đựng 3 chất bột trắng là: BaCO3, NaCl,
Na2CO3 Làm thế nào để nhận ra hóa chất trong mỗi lọ với điều kiện chỉ dùng dd HClloãng
b, Chỉ có nước và khí cacbonic có thể phân biệt được 5 chất bột trắng sau đây không:NaCl, Na2SO4, BaCO3, Na2CO3, BaSO4. Nếu được hãy trình bày và phân biệt
1 Dạng nhận biết không hạn chế thuốc thử
Chương 4, 5: Oxi, không khí và hiđro nước ( lớp 8)+ Chương 1: Các loại hợp chất vô cơ ( Lớp 9)