Trên lớp, học sinh được cung cấp đầy đủ những tính chất hóa học, vật lý của các chất vô cơ và hữu cơ, tuy vậy để áp dụng những kiến thức đó vào việc giải bài tập nhận biết đối với học si
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Hoá học là một môn khoa học thực nghiệm, được ứng dụng nhiều trong đời sống thực tiễn, kỹ thuật, vì vậy trong quá trình giảng dạy bộ môn này, công tác kiểm tra đánh giá cũng thiên về các kỹ năng áp dụng kiến thức
lý thuyết vào trong đời sống Bài tập nhận biết hoá chất cũng là một dạng như vậy Chính vì vậy, trong các bài kiểm tra thi tốt nghiệp, thi đại học, cao đẳng thường xuyên xuất hiện những bài tập nhận biết để đánh giá viêc lĩnh hội kiến thức của học sinh cũng như khả năng tư duy, áp dụng kiến thức lý thuyết vào cuộc sống
Trên lớp, học sinh được cung cấp đầy đủ những tính chất hóa học, vật
lý của các chất vô cơ và hữu cơ, tuy vậy để áp dụng những kiến thức đó vào việc giải bài tập nhận biết đối với học sinh không phải là việc làm đơn giản Cần phải có kiến thức tổng quan và hơn hết, phải biết vận dụng linh động những kiến thức đó Đây là việc không ít học sinh có lực học khá song còn rất bỡ ngỡ
Xuất phát từ thực tiễn giảng dạy và nhu cầu của học sinh trường phổ
thông, tôi chọn vấn đề “Phân loại và phương pháp giải các bài tập nhận
biết hoá chất” là nội dung đầu tiên trong bộ “Phân loại và phương pháp giải các dạng bài tập hoá học” mà tôi dự định hoàn thành Hy vọng đây sẽ
là tài liệu tham khảo hữu ích cho các bạn đọc yêu thích bộ môn hoá học Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung từ phía các thầy cô giáo và các em học sinh để giúp tôi hoàn thiện ý tưởng này
Trang 2PHẦN I: PHƯƠNG PHÁP CHUNG ĐỂ GIẢI BÀI TẬP NHẬN BIẾT
Thông thường, để giải một bài tập nhận biết, học sinh phải nắm chắc tính chất vật lý, hoá học của các chất cần nhận biết và các chất có liên quan với các chất cần nhận biết
Những tính chất vật lý bao gồm: tính tan, trạng thái, màu sắc, mùi vị của các hoá chất
Những tính chất hoá học gồm: khả năng làm đổi màu chất chỉ thị, khả năng tạo khí, khả năng hoà tan, khả năng tạo kết tủa
Ngoài ra, cần năm được các hiện tượng của một số phản ứng tiêu biểu như: nổ, cháy, mất màu
Để trình bày bài tập một cách thuận tiện, học sinh có thể giải ra nháp
theo hai cách: Kẻ bảng hoặc dùng sơ đồ hình cây.
Giải bài tập nhận biết, cần thực hiện đầy đủ 2 yêu cầu:
+ Mô tả hiện tượng, các hiện tượng nêu ra phải có sự khác biệt
căn bản mà mắt thường có thể nhận biết được
+ Minh hoạ bằng phương trình phản ứng.
Ví dụ: Bằng phương pháp hoá học, hãy phân biệt 3 chất rắn dạng bột
sau: Mg, Al, Cu
Nháp:
Thuốc
thử
Mg, Al, Cu
Al Mg, Cu +NaOH
+HCl
Trang 3Mg Cu
Giải:
- Lấy mỗi chất một lượng nhỏ cho vào ba ống nghiệm khác nhau
- Nhỏ dung dịch HCl vào ba ống nghiệm đó, ống nào kim loại không
bị tan và không có khí thoát ra là Cu Hai ống còn lại là Al và Mg
2Al + 6HCl = 2AlCl3 + 3H2
Mg + 2HCl = MgCl2 + H2
Cu + HCl
- Lấy một lượng nhỏ hai chất rắn còn lại (Mg, Al) cho vào hai ống nghiệm khác nhau Thêm vào hai ống nghiệm dung dịch NaOH đặc Kim loại nào bị hoà tan và có khí thoát ra là Al, còn lại là Mg
2Al + 2NaOH + 2H2O = 2NaAlO2 + 3H2
Mg + NaOH
Chú ý:
- Có thể có nhiều cách giải một bài tập nhận biết, nên chọn cách giải ngắn gọn và có khả năng trình bày rõ ràng nhất.
- Nên có khâu “trích hoá chất” trước khi tiến hành mỗi bước giải.
- Cần mô tả xúc tích nhưng phải đầy đủ các bước tiến hành.
- Viết tất cả các phương trình phản ứng (nếu có) mà phần mô tả đề cập đến.
Trang 4PHẦN II: PHƯƠNG PHÁP GIẢI CÁC DẠNG BÀI TẬP CỤ THỂ
I: DẠNG BÀI TẬP NHẬN BIẾT KHÔNG GIỚI HẠN THUỐC THỬ:
* Phương pháp giải:
Đây là dạng bài tập đơn giản nhất trong số các bài tập nhận biết vì trong quá trình giải có thể tự do chọn lựa các loại hoá chất cần thiết để làm thuốc thử và đây cũng là dạng bài có nhiều cách giải Đặc điểm để nhận dạng bài tập dạng này là đề bài không đề cập đến giới hạn hoá chất
Ví dụ 1: Cho các dung dịch không màu đựng trong các lo riêng biệt bị
mất nhãn: NaCl, Na2S, Na2CO3, Na2SO3, Na2SO4, bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các hoá chất trên
Giải:
Cho các dung dịch lần lượt vào các ống nghiệm khác nhau
Cho vào mỗi ống nghiệm vài giọt dung dịch H2SO4;
+ Dung dịch nào có khí mùi trứng thối thoát ra là Na2S:
Na2S + H2SO4 Na2SO4 + H2Smùi trứng thối + Dung dịch nào có khí không mùi thoát ra là Na2CO3:
Na2CO3 + H2SO4 Na2SO4 + CO2không mùi + H2O
Na2SO3 + H2SO4 Na2SO4 + SO2mùi xốc + H2O Hai dung dịch còn lại không có hiện tượng gì cho vào hai ống nghiệm khác nhau
+ Cho vài giọt dung dịch BaCl2 vào hai ống nghiệm đó, dung dịch nào phản ứng tạo thành kết tủa trắng là Na2SO4:
Trang 5Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 + 2NaCl
Ví dụ 2:
a) Bằng phương pháp hoá học, hãy phân biệt 4 bình khí sau: H2, CO,
CO2, N2;
b) Bằng phương pháp hoá học, hãy xác định sự có mát coau 3 khí H2,
CO, CO2 trong một bình
Giải:
a) Lấy mỗi bình một ít khí đem đốt cháy, rồi làm lạnh sản phẩm + Bình có chất cháy và có nước là H2:
2H2 + O2 2H2O + Bình có chất cháy mà không có nước là CO:
2CO + O2 2CO2 + Hai bình không óc chất cháy là CO2 và N2
Cho khí ở hai bình không cháy đi qua nước vôi trong, khí nào tạo kết tủa trằng là khí CO2:
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + 2H2O Khí còn lại là N2
b) Trước hết cho hỗn hợp khí đi qua dd nước vôi trong dư, thấy tạo thành kết tủa trắng chừng tỏ có khí CO2:
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + 2H2O Đốt cháy hỗn hợp khí còn lại, làm lạnh sản phẩm thấy có nước ngưng
tụ chứng tỏ có H2:
2H2 + O2 2H2O Cuối cùng cho sản phẩm cháy qua bình đựng nước vôi trong, thấy có kết tủa trắng chứng toả khí CO bị cháy thành CO2:
2CO + O2 2CO2
Trang 6Ví dụ 3: Có 4 hợp chất: Rượu etylic, axit axetic, phênol, benzen Nêu
phương pháp hoá học để phân biệt 4 hợp chất đó
Giải:
+ Lấy 4 loại hoá chất cho vào 4 ống nghiệm khác nhau, dùng quỳ tím cho vào các ống nghiệm đó, chất nào làm quỳ tím chuyển thành mầu hồng là axit axetic
+ Ba ống nghiệm còn lại, cho vào mỗi ống vài giọt dung dịch Brôm,
ở ống nào xuất hiện kết tủa màu trắng thì đó là phênol, ta nhận biết được phênol:
C6H5OH + 3Br2 C6H2Br3OHtrắng + 3HBr Hai ống còn lại không có hiện tượng gì
+ Hai chất còn lại là rượu etylic và benzen cho vào hai ống nghiệm khác nhau
Cho vào mỗi ống một mẩu Na, ống nào Na bị tan ra và có khí bay lên
là etylic:
2C2H5OH + 2Na 2C2H5ONa + H2 Chất còn lại là benzen
Trang 7II - DẠNG BÀI TẬP NHẬN BIẾT GIỚI HẠN THUỐC THỬ:
* Phương pháp giải:
Sử dụng loại thuốc thử mà bài đã cho để nhận biết các hoá chất
Nếu bài tập cho điều kiện chỉ chọn một chất thử hoặc một dung dịch chứa một chất tan làm thuốc thử thì cần lựa chọn loại thuốc thử nào có thể nhận biết được ít nhất một chất, sau đó có thể dùng những chất đã nhận biết được để làm thuốc thử nhận biết các chất tiếp theo
Ví dụ 1: Chỉ dung thêm nước, hãy nhận biết 4 chất rắn sau: Na2O,
Al2O3, Fe2O3, Al
Giải:
Cho 4 chất rắn vào 4 ống nghiệm khác nhau đã có sẵn nước
Chất rắn nào bị tan ra thì đó là Na2O, tan thu được dung dịch NaOH;
Na2O + H2O 2NaOH Các chất rắn còn lại không có phản ứng
Chia dung dịch NaOH thành 3 phần, cho lần lượt các chất rắn còn lại vào từng phần
Chất rắn nào bị tan ra và có khí bay lên là Al:
2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2 Chất rắn nào bị tan ra và không có khí bay lên là Al2O3:
Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O Chất không bị tan ra là Fe2O3;
Ví dụ 2: Cho 4 mẫu kim loại Mg, Zn, Fe, Ba Nếu chỉ dùng dung dịch
H2SO4 loãng (không được dùng thêm hóa chất nào khác) có thể nhận biết được những mẫu kim loại nào? Giải thích
Giải:
Trang 8+ Cho lần lượt 4 kim loại trên vào 4 ống nghiệm khác nhau, thêm dung dịch H2SO4 vào 4 ống nghiệm đó ống nào có bọt khí bay a và xuất hiện kết tủa trắng thì kim loại trong ống là Ba
Ba + H2SO4 BaSO4 + H2
Ở các ống còn lại đều có bọt khí và kim loại đều tan vì tạo muối tan:
Mg + H2SO4 MgSO4 + H2
Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2
Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 + Cho tiếp Ba vào ống nghiệm chứa BaSO4 tới dư, lọc bỏ kết tủa sẽ thu được dung dịch Ba(OH)2:
Ba + 2H2O Ba(OH)2 + H2 Cho các kim loại còn lại vào dung dịch có chứa Ba(OH)2 chí có Zn tan:
Zn + Ba(OH)2 BaZnO2 + H2 + Cho tiếp Ba(OH)2 vào ống nghiệm có chứa dung dịch MgSO4, FeSO4 trên, ống nghiệm có kết tủa trắng là MgSO4, nhận biết được Mg:
MgSO4 + Ba(OH)2 Mg(OH)2 + BaSO4 + Ống nghiệm nào có kết tủa trắng, sau đó chuyển sang nâu đỏ là ống chứa dung dịch FeSO4, nhận biết được Fe:
FeSO4 + Ba(OH)2 Fe(OH)2 + BaSO4 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3(Nâu đỏ)
Ví dụ 3: Chỉ được sử dụng một dung dịch chứa một chất tan để nhận
biết các dung dịch muối sau: Al(NO3)3, (NH4)2SO4, NaNO3, NH4NO3, MgCl2, FeCl2 đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn, viết các phương tình phản ứng hoá học xảy ra
Giải:
Trang 9Lấy mỗi dung dịch một lượng nhỏ cho vào các ống nghiệm khác nhau, thêm từ từ vào mỗi ống nghiệm dung dịch Ba(OH)2;
+ Ống nghiệm nào tạo thành kết tủa keo, sau đó kết tủa bị hoà tan thì chất ban đầu là Al(NO3)3:
2Al(NO3)3 + 3Ba(OH)2 2Al(OH)3 + 3Ba(NO3)2 2Al(OH)3 + Ba(OH)2 Ba(AlO2)2 + 4H2O
+ Ống nghiệm nào tạo thành kết tủa trắng và có khí mùi khai bay lên thì chất ban đầu là (NH4)2SO4:
(NH4)2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4 + 2NH3 + 2H2O
+ Ống nghiệm nào chỉ có khí mùi khai bay lên thì chất ban đầu là
NH4NO3:
2NH4NO3 + Ba(OH)2 Ba(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O + Ống nghiệm nào chỉ tạo thành kết tủa trắng bền thì chất ban đầu là MgCl2:
MgCl2 + Ba(OH)2 Mg(OH)2 + BaCl2 + Ống nghiệm nào tạo thành kết tủa xanh lục sau đó hoá nâu trong không khí thì chất ban đầu là FeCl2:
FeCl2 + Ba(OH)2 Fe(OH)2 + BaCl2 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4Fe(OH)3
Trang 10III - DẠNG BÀI TẬP NHẬN BIẾT KHÔNG ĐƯỢC DÙNG THÊM LOẠI THUỐC THỬ NÀO KHÁC:
* Phương pháp giải:
Cách 1: Dùng phương pháp đun nóng hoặc điện phân để nhận ra một
hay nhiều hoá chất, sau đó sử dụng hoá chất đã nhận biết được để làm thuốc thử
Cách 2: Trích mẫu thử rồi cho các chất lần lượt tác dụng với nhau,
căn cứ vào hiện tượng khác nhau để nhận biết các loại hoá chất Có thể dùng các hoá chất đã nhận biết được để nhận biết các loại hoá chất còn lại
Khi trình bày, nên kẻ bảng theo mẫu:
Hoá chất 1 Hoá chất 2 Hoá chất n
Hoá chất 1 Hiện tượng 1 Hiện tượng 2
Hoá chất 2
Hoá chất n Tổng hợp Các hiện
tượng
Các hiện tượng
Các hiện tượng
Các hiện tượng Sau khi nhận xác định các hiện tượng khác nhau, rút ra kết luận và viết tất cả các phương trình phản ứng xảy ra
Ví dụ 1: Có 4 lọ mất nhãn đựng một trong các dung dịch sau:
NaHSO4, KHCO3, Mg(HCO3)2, Ba(HCO3)2 Không dùng thêm hoá chất nào khác, trình bày phương pháp nhận biết từng dung dịch
Giải:
Trang 11+ Lấy mỗi dung dịch một lượng nhỏ cho vào các ống nghiệm khác nhau, đun nóng các dung dịch đó, dung dịch nào không có khí bay lên đó là NaHSO4, dung dịch nào có khí bay lên nhưng không có kết tủa là KHCO3, hai dung dịch còn lại có khí bay lên và có kết tủa màu trắng:
2KHCO3 K2CO3 + CO2 + H2O Mg(HCO3)2 MgCO3 + CO2 + H2O Ba(HCO3)2 BaCO3 + CO2 + H2O + Thêm tiếp dd NaHSO4 vào hai ống nghiệm còn lại, ống nghiệm nào
có khí bay lên và có kết tủa trắng thì chất ban đầu là Ba(HCO3)2, ống nghiệm nào chỉ có khí bay lên thì chất ban đầu là Mg(HCO3)2:
BaCO3 + 2NaHSO4 BaSO4 + Na2SO4 + H2O + CO2 MgCO3 + 2NaHSO4 MgSO4 + Na2SO4 + H2O + CO2
Ví dụ 2: Không dùng thêm hoá chất nào khác, hãy nhận biét các dung
dịch mất nhãn sau: NaOH, NH4Cl, (NH4)2SO4, Ba(OH)2, MgSO4;
Giải:
Lấy mỗi chất một lượng nhỏ rồi cho tứng cặp chất tác dụng với nhau từng đôi một, ta nhận thấy hiện tượng như sau:
NaOH NH4Cl (NH4)2SO4 Ba(OH)2 MgSO4
Trắng
0
ng
+ Chất nào có hai thí nghiệm cho khí mùi khai, một thí nghiệm cho kết tủa trắng là NaOH:
Trang 12NaOH + NH4Cl NaCl + NH3 + H2O 2NaOH + (NH4)2SO4 Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O 2NaOH + MgSO4 Mg(OH)2 + Na2SO4
+ Chất nào có hai thí nghiệm cho khí mùi khai là NH4Cl:
NH4Cl + NaOH NaCl + NH3 + H2O 2NH4Cl + Ba(OH)2 BaCl2 + 2NH3 + 2H2O + Chất nào có một thí nghiệm cho khí mùi khai, một thí nghiệm cho khí mùi khai và có kết tủa trắng là (NH4)2SO4:
(NH4)2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4 + 2NH3 + 2H2O + Chất nào có một thí nghiệm cho khí mùi khai, một thí nghiệm cho khí mùi khai và có kết tủa trắng, một thí nghiệm cho kết tủa trắng là Ba(OH)2:
Ba(OH)2 + 2NH4Cl BaCl2 + 2NH3 + 2H2O Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 BaSO4 + 2NH3 + 2H2O Ba(OH)2 + MgSO4 BaSO4 + MgCl2
+ Chất nào có hai thí nghiệm cho kết tủa trắng là MgCl2:
MgSO4 + 2NaOH Mg(OH)2 + Na2SO4 MgSO4 + Ba(OH)2 BaSO4 + MgCl2
Trang 13PHỤ LỤC:
PHƯƠNG PHÁP NHẬN BIẾT MỘT SỐ CHẤT VÔ CƠ
VÀ ION THƯỜNG GẶP
STT Chất Thuốc thử Hiện tượng Phương trình
1 Cl2
Dd KI + hồ tinh bột
Không màu hoá xanh
Cl2 + 2KI 2KCl + I2 HTB + I2 xanh
2 I2 Hồ tinh bột Hoá xanh
3 SO2 DD Br2
Mất màu nâu đỏ
SO2 + Br2 + 2H2O 2HBr + H2SO4
4 H2S DD Pb(NO3)2 đen Pb2+ + H2S PbS+ 2H+
5 NO Không khí Hoá nâu 2NO + O2 2NO2
6 NO2 Quỳ tím ẩm Hoá đỏ 3NO2 + H2O 2HNO3 +
NO
8 CO2 DD Ca(OH)2 Vẩn đục
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 +
H2O
10 H2O CuSO4 khan Trắng xanh
12 Li+
Thử mầu ngọn lửa
Đỏ thắm
16 Ba2+ SO42- trắng bền Ba2+ + SO42- BaSO4
17 Mg2+
DD NaOH
trắng bền Mg
2+ + 2OH
- Mg(OH)2
18 Cu2+
2+ + 2OH- Cu(OH)2
Trang 14nâu
Fe2+ + 2OH- Fe(OH)2 Fe(OH)2 + O2 + H2O
Fe(OH)3
20 Fe3+ Nâu đỏ Fe3+ + 3OH- Fe(OH)3
+ + OH- NH3 +
H2O
22 SO42- Ba2+ trắng bền Ba2+ + SO42- BaSO4
23 SO32- Axit mạnh mùi xốc SO3
2- + 2H+ SO2 +
H2O
24 NO3- Cu + HCl mùi xốc
Cu + 2NO3- + 8H+
Cu2+
2NO2 + 4H2O
Trang 15PHƯƠNG PHÁP NHẬN BIẾT MỘT SỐ HỢP CHẤT HỮU CƠ
1 An ken, ankađien,
an kin
DD Br2 hoặc
DD KMnO4
Mất nàu nâu đỏ Mất màu tím
2 An kin có liên kết 3
ở đầu mạch DD Ag2O/NH3 màu vàng
3 Rượu bậc một CuO, t
0, +
Ag2O/NH3
Ag trắng sáng
4 Chức anđêhit
-CH=O
Ag2O/NH3, t0 Cu(OH)2 t0
Ag trắng sáng
Cu2O đỏ ghạch
5 Chức axit - COOH Quỳ tím Chuyển thành đỏ
6 Amin mạch hở Quỳ tím Chuyển thành xanh
9
Rượu đa chức
(Glixerin, glucôzơ,
frúctôzơ, sacarôzơ,
mantôzơ )
Cu(OH)2
Tạo thành sản phẩm có màu xanh lam
Chuyển sang màu xanh tím, đun nóng mất màu, để nguội lại hiện ra
Trang 161 8
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Quan Hán Thành Câu hỏi giáo khoa hoá đại cương và vô cơ NXB Trẻ
-1999
2 Đào Hữu Vinh - Giới thiệu đề thi tuyển sinh đại học, cao đẳng môn hoá năm 2001 - 2002 NXB Giáo dục – 2001.
3 Đề thi tuyển sinh môn hoá khối A, B các năm 2002 2005.
4 Đào Hữu Vinh - Bộ đề thi tuyển sinh đại học, cao đẳng môn hoá năm
1998 NXB Giáo dục - 1998
MỤC LỤC
Phần I: Phương pháp chung để giải bài tập nhận
biết
2
Phần II: Phương pháp giải các dạng bài tập cụ thể 4
I -Dạng bài tập nhận biết không giới hạn thuốc thử 4
II - Dạng bài tập nhận biết giới hạn thuốc thử 6
III - Dạng bài tập nhận biết không được dùng thêm loại
thuốc thử nào khác 8
Phụ lục 10
Phó Thä - 2009
Trang 171 8
Phó Thä - 2009