- Biết thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên, biết vận dụng trong thực hành tính.. Hoạt động của trò.[r]
Trang 1TUẦN 13 Thứ hai ngày 12 tháng 11 năm 2012
TOÁN : Tiết 61 LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu: Giúp HS biết:
- Thực hiện phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân
- Nhân một số thập phân với một tổng hai số thập phân
II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ viết nội dung bài tập 4a/62
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (3’) - HS1: Nêu tính chất kết hợp của phép nhân các số thập phân
- HS2: Tính bằng cách thuận tiện nhất :
7,01 x 4 x 5 = ? ; 250 x 5 x 0,2 = ?
1’
16’
18’
2’
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Nội dung:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1,2
Bài 1/61:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài trên bảng con
- Gọi 2 HS làm bài trên bảng lớp
- GV nhận xét và ghi điểm
Bài 2/61:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm miệng
- GV và cả lớp nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập 3,4
Bài 3/62: Cho HS khá, giỏi làm thêm
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS tự tóm tắt và giải
- Gọi 1 HS làm bài trên bảng lớp
- GV sửa bài, nhận xét
Bài 4a/63:
- Cho HS khá, giỏi làm thêm bài 4 b
- GV treo bảng phụ có nội dung bài tập 4
GV nên vẽ bảng ( như trong SGK) lên bảng
của lớp cho HS chữa bài Khi HS chữa bài, GV
nên hướng dẫn để tự HS nêu được :
- GV yêu cầu HS tự làm rồi chữa
- Từ đó GV rút ra công thức nhân một tổng các
số thập phân vơí một số thập phân
- Gọi 2 HS nhắc lại
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài thêm ở vở bài tập
- HS nhắc lại đề
- Đặt tính rồi tính:
- HS làm bài trên bảng con
a) 404,91 b) 53,648 c) 163,744
- Tính nhẩm
a) 782,9 ; 7,829 b) 26530,7 ; 2,65307 c) 6,8 ; 0,068
1 HS đọc đề bài
- HS tự tóm tắt và giải vào vở
Giá tiền 1 kg đường là :
38500 : 5 = 7700 (đ)
Số tiền mua 3,5 kg đường là :
7700 x 3,5 = 26950 (đ)
Số tiền phải trả ít hơn là :
38500 – 26950 = 11550 (đ)
Đáp số: 11550 đồng
- HS làm bài vào vở.
( 2,4+3,8) x1,2 = 2,4 x 1,2 + 3,8 x 1,2 ( 6,5 + 2,7 ) x 0,8 = 6,5 x 0,8 + 2,7 x 0,8
- HS khá, giỏi làm thêm bài 4 b
- 2 HS nhắc
TUẦN 13 Thứ ba ngày 13tháng 11 năm 2012
TOÁN:Tiết 62 LUYỆN TẬP CHUNG
Trang 2I Mục tiêu: Giúp HS biết:
- Thực hiện phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân
- Vận dụng tính chất nhân một số thập phân với một tổng, một hiệu hai số thập phân trong thực
hành tính
II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ viết nội dung bài tập 4/62
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (3’) Gọi 2 HS lên bảng: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
12,1 x 5,5 + 12,1 x 4,5 = ? ;
0,81 x 8,4 + 2,6 x 0,81 = ?
T
G
1’
10’
8’
14’
2’
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Nội dung:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập1,2
Bài 1/62: Tính
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài trên bảng con
- Gọi 2 HS làm bài trên bảng
- GV sửa bài, nhận xét
Bài 2/62: Tính bằng hai cách
- GV tiến hành tương tự bài tập 1
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập 3
Bài 3b/62: Tính bằng cách thuận tiện nhất:
- Cho HS khá, giỏi làm thêm bài 3 a
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi 2 HS làm bài trên bảng lớp
- GV chữa bài, nhận xét
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập 4
Bài 4/62:
- Gọi HS đọc đề bài toán
- Bài toán thuộc dạng gì?
- GV yêu cầu HS tự tóm tắt và làm bài vào vở
- Gọi 1 HS làm bài trên bảng
- GV sửa bài, chấm một số vở, nhận xét
Chú ý : có thể tính số tiền mua 6,8m vải rồi tính
số tiền phải tìm.
3 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận điểm tiết học
- HS nhắc lại đề
- HS làm bài trên bảng con
a) 375,84 – 95,69 + 36,78 = 280,15 + 36,78 = 316,93
b) 7,7 + 7,3 x 7,4 = 7,7 + 54,02 = 61,72
- 2 HS làm bài trên bảng lớp
b) cho HS tự tính nhẩm rồi nêu kết quả, chẳng hạn :
5,4 x 1 = 5,4; x = 1 (vì số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó )
- HS khá, giỏi làm thêm bài 3 a
- 1 HS đọc đề bài toán
- Bài toán liên quan đến đại lượng tỉ
lệ
Giá tiền mỗi mét vải là :
60000 : 4 = 15000 ( đồng ) 6,8 m vải nhiều hơn 4m vải là : 6,8 – 4 = 2,8 (m ) mua 6,8 m vải phải trả số tiền nhiều hơn mua 4m vải ( cùng loại )
15 000 x 2,8 = 42000 ( đồng )
ĐS : 42000 ( đồng )
TUẦN 13 Thứ tư ngày 14 tháng 11 năm 2012
TOÁN: Tiết 63 CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN
I Mục tiêu: Giúp HS:
Trang 3- Biết thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên, biết vận dụng trong thực hành
tính
II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ viết nội dung ví dụ1 SGK/63
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (3’) Gọi 2 HS làm bài trên bảng lớp:
Tính bằng cách thuận tiện nhất:
8,32 x 4 x 5 = ? ; 0,8 x 1,25 x 0,29 = ?
T
G
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1’
12’
20’
3’
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Nội dung:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thực hiện phép chia
một số thập phân cho một số tự nhiên
- GV treo bảng phụ có ví dụ 1
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS nêu phép tính 8,4 : 4
- GV hướng dẫn HS đổi 8,4 m sang đơn vị dm,
sau khi thực hiện phép chia được kết quả bao
nhiêu lại đổi sang đơn vị m
- Từ đó GV hướng dẫn HS đặt tính như SGK
- GV tiến hành tương tự ở ví dụ 2
- GV rút ra ghi nhớ SGK/64
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1/64: Đặt tính rồi tính:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV tổ chức cho HS làm bài trên bảng con
- GV nhận xét và ghi điểm
Bài 2/64: Tìm x
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta thực hiện như
thế nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Gọi 2 HS làm bài trên bảng lớp
- GV sửa bài
Bài 3/64:
- Cho HS khá, giỏi làm thêm bài 3
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS tự tóm tắt và giải
- Gọi 1 HS làm bài trên bảng lớp
- GV nhận xét và ghi điểm, chấm một số vở
3 Củng cố, dặn dò:
- Muốn chia một số thập phân cho một số tự
nhiên, ta có thể thực hiện như thế nào?
- HS nhắc lại đề
- Đọc ví dụ ( SGK ) 8,4 m = 84 dm , thực hiện phép chia vào bảng con và nêu kết quả (
21 dm )
21 dm = 2,1 m Vậy 8,4 : 4 = 2,1 (m )
- 2 HS nhắc lại ghi nhớ
- HS làm bài trên bảng con
a) 1,32 b) 1,4 c) 0,04 d) 2,36
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Tích chia cho thừa số đã biết
HS tự làm rồi chữa bài, chẳng hạn
a ) X x 3 = 8,4 b) 5 x X = 0,25
X = 8,4 : 3 X = 0,25 : 5
X = 2,8 X = 0,05
- 2 HS làm bài trên bảng lớp
- 1 HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng
- 1 HS trả lời
TUẦN 13 Thứ năm ngày 15 tháng 11 năm 2012
TOÁN : Tiết 64 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp HS biết:
Trang 4- Chia số thập phân cho số tự nhiên
II Đồ dùng dạy - học:
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (3’) 02 HS
- HS1: Muốn chia một số thập phân cho một số tự nhiên, ta có thể thực hiện như thế nào?
- HS2: Đặt tính rồi tính:
53,7 : 3 = ? ; 7,05 : 5 = ?
- GV nhận xét và ghi điểm.
1’
20’
10’
3’
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Nội dung:
Hoạt động 1: Hướng dẫn hS làm bài tập 1,2,3
Bài 1/64:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Tổ chức cho HS làm bài trên bảng con
Bài 2/64:
- Cho HS khá, giỏi làm thêm bài 2
- GV yêu cầu HS thực hiện phép chia
22,44 : 18 = ?
- GV hướng dẫn HS thử lại
- Bài tập b, HS tự làm bài
Bài 3/65:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS thực hiện phép chia
- GV sửa bài, GV chú ý hướng dẫn HS có thể thêm
chữ số không vào bên phải số dư rồi tiếp tục chia
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập 4
Bài 4/65:
- Cho HS khá, giỏi làm thêm bài 4
- Gọi HS đọc đề bài
- Bài toán thuộc dạng gì?
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải vào vở
- Gọi 1 HS làm bài trên bảng lớp
- GV chấm một số vở, nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm thêm bài vào vở bài tập
- HS nhắc lại đề
- Đặt tính rồi tính :
- HS làm bài trên bảng con
Kết quả phép tính là : a) 9,6 b) 0,86 c) 6,1 d) 5,203
- HS khá, giỏi làm thêm bài 2
* Theo dõi bài a, và thảo luận N2 để nêu số dư của bài b
- Số dư của phép chia ( bài b ) là : 0,14
- Đặt tính rồi tính
- HS làm việc cá nhân
Kết quả phép tính : a) 1,06 b) 0,612
- HS khá, giỏi làm thêm bài 4
- 1 HS đọc đề bài
8 bao cân nặng : 243,2kg 12bao cân nặng : ? kg
- HS làm bài vào vở
Đáp số : 364,8 kg
- 1 HS làm bài trên bảng lớp
TUẦN 13 Thứ sáu ngày 16 tháng năm 2012
TOÁN : Tiết 65 CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO 10; 100; 1000; …
I Mục tiêu: Giúp HS biết
- Chia một số thập phân cho 10, 100, 1000, …và vận dụng để giải bài toán có lời văn.
II Đồ dùng dạy - học: 2 bảng phụ viết nội dung bài tập 2,3 trang 66
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Trang 51 Kiểm tra bài cũ: (3’) Gọi 2 HS làm bài trên bảng:
Tính bằng hai cách:
HS1: 85,35 : 5 + 63,05 : 5 = ? ;
HS2: 85,35 : 5 + 63,03 : 5 = ?
1’
12’
20’
3’
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Nội dung:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thực hiện
phép chia một số thập phân cho 10, 100,
100,
- GV nêu phép chia ở ví dụ 1
- GV yêu cầu HS tự đặt tính rồi tính, từ đó
rút ra nhận xét như SGK
- GV tiến hành tương tự cho ví dụ 2
- GV rút ra ghi nhớ SGK/66
- Gọi 2 HS nhắc lại ghi nhớ
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1/66: Tính nhẩm
- GV cho HS làm miệng
Bài 2 a,b/66:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
đôi, yêu cầu 1 HS nêu kết quả tính nhẩm,
học sinh kia so sánh
- Cho cặp nào làm xong trước có thể làm
thêm bài 2c, d
Bài 3/66:
- GV treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc đề
toán
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài vào vở
- GV chấm một số vở
- Khi giải bước 1 GV có thể cho HS thực
hành chia nhẩm cho 10.
3 Củng cố, dặn dò:
- Muốn chia một số thập phân cho 10, 100,
1000, ta có thể thực hiện như thế nào?
- GV nhận xét tiết học
-Nêu lại ví dụ 1 và thực hiện như y/c của
GV, sau đó nêu kết quả : thương của phép chia là : 21,38
-Nêu nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 213,8 sang bên trái một chữ số ta cũng được 21,38
- Thực hiện phép chia và nhận xét như SGK
- Muốn chia một số TP cho 10, 100, …
- 2 HS nhắc lại ghi nhớ
a) 4,32 4,329 0,01396 b) 2,37 0,207 0,9998
- Tính nhẩm rồi so sánh kết quả a) 12,9 : 10 = 1,29 ; 12,9 x 0,1 = 1,29 b) 123,4 :100=1,234 ; 123,4 x 0,01 = 1,234 d) 87,6 : 100 = 0,876 ;
87,6 x 0,01 = 0,876
- Kết quả các phép tính giống nhau, Số TP chia cho 10,100, cũng bằng một số TP nhân với 0,1; 0,01 (đều dịch chuyển dấu phẩy sang bên trái
- HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở.
Số gạo đã lấy ra là : 537,25 :10 = 53,725 ( tấn)
Số gạo còn lại trong kho : 537,25 – 53,725 =483,525( tấn ) Đáp số : 483,535 9 tấn)