1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án toán lớp 5 tuần 13

20 529 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 332,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án toán lớp 5 tuần 13.giáo án toán lớp 5 tuần 13.giáo án toán lớp 5 tuần 13.giáo án toán lớp 5 tuần 13.giáo án toán lớp 5 tuần 13.giáo án toán lớp 5 tuần 13.giáo án toán lớp 5 tuần 13.giáo án toán lớp 5 tuần 13.giáo án toán lớp 5 tuần 13.giáo án toán lớp 5 tuần 13.giáo án toán lớp 5 tuần 13

Trang 1

TUẦN 13

Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2016

Ngày soạn:26/11/2016 Ngày giảng: 29/11/2016

Chiều

Tiết 1-Toán: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

- Củng cố về phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân

- Biết vận dụng tính chất nhân một số thập với một tổng, một hiệu hai số thập phân trong thực hành tính

- Củng cố về giải bài toán có lời văn liên quan đến đại lượng tỉ lệ

II Chuẩn bị:

- VBT.

III Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Luyện tập chung.

Bài 1: Tính.Học sinh nêu yêu cầu của bài tập

- Học sinh làm bài vào vở, 3 hs lên bảng Giáo viên chữa bài

a) 654,72 + 306,5 – 541,02 = (654,72 + 306,5 ) - 541,02

= 961,22 – 541,02 = 420,20 b) 78,5 x 13,2 + 0,53 = (78,5 x 13,2 ) + 0,53

= 1036,20 + 0,53 = 1036,73 c) 37,57 – 25,7 x 0,1 = 37,57 – (25,7 x 0,1 )

= 37,57 – 2,57 = 35

Bài 2: Tính bằng hai cách Học sinh nêu yêu cầu bài toán

- Gv hướng dẫn hs áp dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng để làm bài Chẳng hạn: (22,6 + 7,4) x 30,5

= 30 x 30,5 = 915 Cách 2: (22,6 + 7,4) x 30,5

= (22,6 x 30,5 ) + (7,4x 30,5 )

= 689,3 + 225,7 = 915

- 1 HS lên bảng làm Lớp làm vở BT

- HS nhận xét chữa bài bạn, gv nhận xét chốt kết quả đúng

Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất Học sinh nêu yêu cầu của bài tập

- HD học sinh áp dụng tính chất giao hoán của phép nhân để đưa các số có tích tròn chục, trăm về với nhau rồi tính Lớp làm vở BT

Trang 2

- HS nhận xét chữa bài bạn, gv nhận xét chốt kết quả đúng.

3 Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên nhấn mạnh nội dung của bài học

- Về nhà học bài và xem bài mới

Tiết 2- Mĩ thuật: TẬP NẶN TẠO DÁNG NGƯỜI

I Mục tiêu :

- HS nhận biết được hình dáng, đặc điểm của con người

- HS biết cách nặn và nặn được hình người theo ý mình

II Chuẩn bị :

- Tranh ảnh các dáng người khác nhau

- Đất nặn, bài nặn của HS lớp trước

III Hoạt động dạy học:

1.Giới thiệu bài:

2.Các hoạt động:

Hoạt động 1 :Quan sát, nhận xét.

- GV cho HS quan sát tranh các hình dáng người, gợi ý HS trả lời :

+ Người trong tranh có dáng ntn ?

+ Có những phần nào ?

- GV gợi ý HS chọn dáng người sẽ nặn :

+ Em thích dáng người nào nhất ? Vì sao?

Hoạt động 2 : Cách nặn.

- GV gợi ý cách nặn.

+ Nhớ lại hình dáng, đặc điểm người sẽ nặn

+ Chọn màu đất nặn

+ Nhào đất kĩ cho mềm, dẻo trước khi nặn Có thể nặn theo 2 cách :

*Nặn từng bộ phận và các chi tiết rồi ghép lại

*Nhào đất thành một thỏi rồi vuốt,kéo tạo thành hình dáng chính của người

- GV nặn làm mẫu một người.

Hoạt động 3: Thực hành.

- HS làm bài ,GV theo dõi,hướng dẫn.

Hoạt động 4: Nhận xét,đánh giá.

- HS trưng bày sản phẩm GV nêu tiêu chí đánh giá

- HS đánh giá bài làm của bạn

3 Củng cố, và dặn dò:

- GV nhận xét giờ học Dặn HS tìm và quan sát một số họa tiết trang trí

Trang 3

Tiết 3- LTVC: LUYỆN: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

I Mục tiêu:

- Hiểu được “Khu bảo tồn đa dạng sinh học”, biết xếp các từ ngữ chỉ hành động đối với môi trường vào nhóm thích hợp

- Viết được đoạn văn có đề tài gắn với nội dung bảo vệ môi trường

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ trình bày nội dung bài tập 2

III Phương pháp và kỹ thuật dạy học:

1 Phương pháp: thảo luận nhóm, hỏi đáp

2 Kỹ thuật: đặt câu hỏi

IV Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS lê bảng trả lời câu hỏi sau:

+ Đặt câu có quan hệ từ và cho biết các từ ấy nối với những từ ngữ nào trong câu?

2 Bài mới:

*Giới thiệu bài: Mở rộng vốn từ: bảo vệ môi trường

Bài tập 1: Học sinh đọc nội dung bài tập 1.

- Học sinh đọc lại đoạn văn, có thể trao đổi cùng bạn để trả lời câu hỏi:

+ Khu bảo tồn đa dạng sinh học là gì?

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Giáo viên chốt lại lời giải đúng

Bài tập 2: Học sinh nêu yêu cầu bài tập.

- Giáo viên phát bút và giấy khổ to cho 2-3 nhóm học sinh làm bài vào phiếu

- Đại diện mỗi nhóm tiếp nối nhau trình bày kết quả

- Giáo viên chốt lại lời giải đúng

+ Hành động bảo vệ môi trường: Trồng cây, trồng rừng

+ Hành động phá hoại môi trường: Phá rừng, đánh cá bằng mìn

Bài tập 3 : Học sinh đọc bài tập.

- Giáo viên giải thích yêu cầu của bài tập

- Học sinh nói tên đề tài mình chọn viết

- Học sinh viết bài

- Giáo viên giúp đỡ những học sinh yếu kém Học sinh đọc bài viết

- Cả lớp và giáo viên nhận xét, giáo viên khen ngợi em viết hay

3 Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên nhấn mạnh nội dung của bài

- Về nhà học bài và xem bài mới

Trang 4

Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2016

Ngày soạn:27/11/2016 Ngày giảng: 30/11/2016

Sáng

Tiết 1-Tập đọc: TRỒNG RỪNG NGẬP MẶN

I Mục tiêu:

- Biết đọc với giọng thông báo rỏ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung văn bản khoa học

- Hiểu ý chính của bài: Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá; thành tích khôi phục rừng ngập mặn ;tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi

II Chuẩn bị:

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK.

- Một số ảnh chụp về rừng ngập mặn

- Bản đồ Việt Nam

III Phương pháp và kỹ thuật dạy học:

1 Phương pháp: thảo luận nhóm, hỏi đáp

2 Kỹ thuật: khăn trải bàn

IV Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hai học sinh đọc bài: Người gác rừng tí hon

- HS đọc đoạn 1,2 trả lời: Bạn nhỏ trong bài là người thế nào? Chi tiết nào cho

em biết điều đó?

- HS đọc đoạn 2,3 và nêu nội dung chính của bài

2 Bài mới:

*Giới thiệu bài:

- GV: giới thiệu ảnh: Ảnh chụp cảnh gì?

- HS: chụp cảnh rừng ngập mặn

- GV: Ở những vùng ven biển thường có gió to, bão lớn Để bảo vệ đê biển chống xói lở đê khi có gió to bão lớn đồng bào sống ven biển đã biết cách tạo nên một lớp lá chắn đó là trồng rừng ngập mặn Tác dụng trồng rừng ngập mặn lớn như thế nào? Bài học hôm nay cô trò chúng mình cùng nhau tìm hiểu nhé

* Giới thiệu từ mới: quai đê lấn biển, phục hồi, rừng ngập mặn.

+ GV cho HS đặt câu với từ phục hồi

a, Luyện đọc:

- Một học sinh khá giỏi đọc bài

GV: Bài này chia làm mấy đoạn?

Trang 5

- Học sinh đọc nối tiếp từng đoạn (2 lượt) GV theo dõi rút từ khó phát âm

cho HS luyện đọc :, xói lở, bão, tuyên truyền, phấn khởi

- Học sinh đọc theo cặp

- Đại diện cặp đọc bài

- Giáo viên đọc toàn bài và hướng dẫn học sinh cách đọc: Đọc giọng thông báo

rõ ràng rành mạch nhấn giọng các từ ngữ nói về tác dụng của trồng rừng ngập

mặn: không còn bị xói lở, lượng cua con, phát triển, hàng nghìn hàng trăm, lượng hải sản, tăng nhiều, phong phú, phấn khởi, tăng thêm, vững chắc

b, Tìm hiểu bài:

- Một HS đọc đoạn 1- Cả lớp đọc bài

- HS thảo luận theo nhóm đôi trả lời câu hỏi:

+ Nêu nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn?

- HS: ( Do chiến tranh, các quá trình quai đê lấn biển…Hậu quả: Lá chắn bảo

vệ đê biển không còn, đê điều dễ bị xói lở, bị vỡ khi có gió bão, sóng lớn.)

- GV giới thiệu một số hình ảnh về nguyên nhân và hậu quả của việc phá rừng ngập mặn

- GV: Hậu qủa của việc phá rừng ngập mặn rất lớn, vậy đồng bào ven biển đã làm gì để khắc phục hậu qủa đó, và nhờ đâu họ đã làm được việc đó chúng ta cùng nhau tìm hiểu đoạn 2

- Một HS đọc đoạn 2 – Cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi

- GV: Vì sao các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng ngập mặn?

- HS: (Vì các tỉnh này làm tốt công tác thông tin tuyên truyền…)

- GV: Em hãy nêu tên các tỉnh ven biển có phong trào trồng rừng ngập mặn?

- HS: ( Cà Mau, Bạc Liêu, Minh Hải, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng……)

- GV chỉ trên bản đồ Việt Nam các tỉnh có phong trào trồng rừng ngập mặn

- GV: Nội dung đoạn 2 là gì?

Công tác khôi phục rừng ngập măn

- GV: Việc trồng rừng ngập mặn được phục hồi có tác dụng như thế nào? đem lại lợi ích gì cho người dân ? Chúng ta cùng tìm hiểu qua đoạn 3

- Một HS đọc đoạn 3 – Cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi

- GV: Em hãy nêu tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi?

- HS: ( Rừng ngập mặn khi được phục hồi đã phát huy tác dụng bảo vệ vững chắc đê biển, tăng thu nhập cho người dân nhờ lượng hải sản nhiền,các loài chim nước trở nên phong phú)

- GV giới thiệu một số hình ảnh sau khi rừng ngập mặn được khôi phục

- GV: Nội dung của đoạn 3 là gì?

- Tác dụng của rừng ngập mặn được phục hồi

- GV: Qua bài đọc tác giả muốn truyền tải đến chúng ta nội dung gì?

Trang 6

- HS: (Nguyên nhân khiến rừng ngập mặn bị tàn phá, thành tích khôi phục rừng ngập mặn và tác dụng của rừng ngập mặn khi được phục hồi )

- Hai – ba HS đọc lại nội dung

- GV Chúng ta vừa tìm hiểu và nắm được nội dung bài đọc Bây giờ chúng ta cùng luyện đọc sao cho đúng và hay hơn nhé

c, Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm:

- Học sinh đọc nối tiếp bài.(3 HS)

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc ( Đoạn 3-SGK )

- Học sinh luyện đọc diễn cảm theo nhóm

- Thi đọc diễn cảm

- Cả lớp và GV nhận xét bình chọn bạn đọc tốt nhất

3 Củng cố, dặn dò:

- GV: Việc trồng rừng chống xói lở không chỉ xảy ra với các vùng ven biển Hiện nay việc khai thác tài nguyên rừng bừa bãi ở vùng miền núi cũng gây hậu qủa rất lớn như xói mòn, sạt lở đất lũ quet…gây thiệt hai về người cũng như về của Vì vậy chủ trương của nhà nước trồng cây gây rừng phủ xanh đồi trọc chống xói mòn sạt lở đất đem lại lợi ích kinh tế cho người dân

- Giáo viên nhấn mạnh nội dung của bài

- Nhận xét giờ học

- Về nhà học bài và xem bài mới: Chuỗi ngọc lam.

Tiết 2-Toán: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN

CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN

I Mục tiêu:

- Biết cách thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên

- Biết vận dụng trong thực hành tính

II Chuẩn bị:

- Phiếu học tập làm bài tập 3.

III Phương pháp và kỹ thuật dạy học:

1 Phương pháp: phân tích mẫu, thực hành, hỏi đáp

2 Kỹ thuật: đặt câu hỏi

IV Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hai học sinh lên bảng làm bài tập 3 ở vở bài tập

- Giáo viên nhận xét

2 Bài mới:

*Giới thiệu bài: Chia một số thập phân cho một số tự nhiên

Trang 7

a, Hướng dẫn học sinh thực hiện phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên:

- Giáo viên nêu phép chia: 8,4 : 4 = ? (m)

- Hướng dẫn học sinh đưa về phép chia hai số tự nhiên để học sinh nhận ra: 8,4 : 4 = 2,1 (m)

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt tính

- Giáo viên cho học sinh nêu nhận xét về cách thực hiện phép chia:

8,4 : 4 = ? ( m)

- Giáo viên nêu ví dụ 2 cho học sinh tự đặt tính, tính, nhận xét tương tự ví dụ 1

- Học sinh tự nêu cách thực hiện phép chia số thập phân cho số tự nhiên

b, Thực hành:

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài tập

- Giáo viên gọi một học sinh làm mẫu một bài sau đó học sinh tự làm bài vào vở

- Giáo viên chữa bài, nhận xét

Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài tập

- Học sinh tự làm bài vào vở Giáo viên chữa bài nhận xét

Bài 3: Học sinh đọc đề toán, tóm tắt đề toán

- Học sinh nêu cách giải bài toán

- Giáo viên cho học sinh giải vào phiếu học tập

- Giáo viên chữa bài nhận xét Bài giải

Trung bình mỗi giờ người đi xe máy đi được là:

126,54 : 3 = 42,18 (km)

Đáp số: 42,18 km

3 Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên nhấn mạnh nội dung của bài tập

- Về nhà học bài và làm các bài tập ở SGK

- Giáo viên nhận xét tiết học

Tiết 3-Tập làm văn: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI

I Mục tiêu:

- Nêu được những chi tiết miêu tả ngoại hình của nhân vật và quan hệ của chúng với tính cách nhân vật trong bài văn, đoạn văn

- Biết lập dàn ý cho bài văn tả người thường gặp

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ ghi tóm tắt các chi tiết miêu tả ngoại hình của người bà

- Bảng phụ ghi dàn ý khái quát của một bài văn tả người

Trang 8

III Phương pháp và kỹ thuật dạy học:

1 Phương pháp: thảo luận nhóm, thực hành

2 Kỹ thuật: giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

IV Các hoạt động dạy học :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2-3 học sinh đọc bài viết tả người ở tiết học trước

- GV nhận xét

2 Bài mới:

*Giới thiệu bài: Luyện tập tả người

*Thực hành:

Bài tập 1: Học sinh đọc bài tập 1.

- Giáo viên giao nhiệm vụ một nhóm làm bài tập 1a, một nhóm làm bài 1b

- Học sinh trao đổi theo cặp

- HS thi trình bày ý kiến của mình trước lớp Bắt đầu là bài tập 1a, sau là bài tập 1b

- Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt lại ý kiến đúng

Bài tập 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài tập

- HS xem lại kết quả quan sát một người mà em thường gặp theo lời dặn của thầy cô

- Giáo viên mời một học sinh khá, giỏi đọc kết quả ghi chép

- Cả lớp và giáo viên nhận xét

- Giáo viên mở bảng phụ ghi dàn ý khái quát của một bài văn tả người

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý tả ngoại hình nhân vật dựa theo kết quả quan sát đã có

3 Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên nhấn mạnh nội dung của bài

- Về nhà học bài và xem bài mới

Tiết 4-Khoa học: ĐÁ VÔI

I Mục tiêu:

- Nêu được một số tính chất của đá vôi và công dụng của đá vôi

- Quan sát nhận biết được đá vôi

II Chuẩn bị:

- Tranh SGK

- HS sưu tầm các tranh ảnh về hang, động đá vôi

- Một số hòn đá, đá vôi nhỏ, a- xít đựng trong các lọ nhỏ

III Phương pháp và kỹ thuật dạy học:

1 Phương pháp: thảo luận nhóm, hỏi đáp

Trang 9

2 Kỹ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút.

IV Các hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- 1 HS nêu tính chất của nhôm?

- 1 HS cách bảo quản các đồ dùng bằng nhôm? HS nhận xét

3 Bài mới: *Giới thiệu bài:

- Ở nước ta có nhiều hang động, núi đá vôi Đó là những vùng nào? Đá vôi có những tính chất và ích lợi gì? Cô cùng các em sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay *Các hoạt động:

Hoạt động 1: Một số vùng núi đá vôi ở nước ta

Làm việc với các thông tin và tranh ảnh sưu tầm được

Mục tiêu: Học sinh kể được tên một số vùng núi đá vôi cùng hang động của

chúng và nêu được ích lợi của đá vôi

Tiến hành:

Bước 1: Học sinh làm việc theo nhóm

Giáo viên yêu cầu học sinh viết tên hoặc dán tranh ảnh những vùng núi đá vôi cùng hang động mà em biết

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Các nhóm treo sản phẩm lên bảng và cử người trình bày

GV nhận xét và giới thiệu một số hình ảnh về núi đá vôi và hang động

Hoạt động 2: Tính chất của đá vôi

Làm việc với mẫu vật hoặc quan sát hình

Mục tiêu: Học sinh biết làm thí nghiệm hoặc quan sát hình để phát hiện ra tính

chất của đá vôi

Tiến hành:

Bước 1: GV chia nhóm ( 6 HS ) giao việc nhóm trưởng thư kí

Một HS đọc lại yêu cầu thực hành thí nghiệm

Bước 2: Làm việc theo nhóm (5 Phút )

- Nhóm trưởng lên điều khiển nhóm mình thực hành thí nghiệm và ghi vào phiếu

Bước 3: Làm việc cả lớp

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình

- Các nhóm khác bổ sung

- Giáo viên yêu cầu cả lớp cùng thảo luận các câu hỏi trong SGK

1.Cọ xát một hòn đá vôi

vào một hòn đá cuội

- Trên mặt đá vôi,chỗ cọ xát với đá cuội bị mài

Đá vôi mềm hơn đá cuội

Trang 10

- Trên mặt đá cuội, chỗ cọ xát với đá vôi có màu trắng do đá vôi vụn ra dính vào

2 Nhỏ vài giọt a-xít lên

một hòn đá vôi và một

hòn đá cuội

Khi bị a-xít nhỏ vào:

- Trên hòn đá vôi có sủi bọt và có khí bay lên

- Trên hòn đá cuội không

có phản ứng gì, a- xít bị chảy đi

- Đá vôi tác dụng với a- xit tạo thành một chất khác và khí các- bô- níc sủi lên

- Đá cuội không phản ứng với a-xít

Bước 4: GV kết luận:

Đá vôi không cứng lắm Dưới tác dụng của a-xít thì đá vôi bị sủi bọt

Hoạt động 3: Ích lợi của đá vôi

Trò chơi: Ai nhanh Ai đúng

Mục tiêu: Giúp học sinh biết được ích lợi của đá vôi

Cách tiến hành:

Bước 1: GV chia nhóm phổ biến cách chơi

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm ( 4HS) trả lời

? Đá vôi được dùng để làm gì?

GV đưa nhanh một số hình ảnh về ích lợi của đá vôi HS nhìn và ghi lại chính xác những ích lợi của đá vôi

Bước 2: Tổ chức cho HS chơi

- Các nhóm chơi

- Kết thúc trò chơi

Bước 3: GV kêt luận:

Đá vôi dùng để nung vôi, lát đường, xây nhà, sản xuất xi măng, làm phấn viết, tạc tượng

Cả lớp và GV nhận xét khen đội chiến thắng

4 Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên nhấn mạnh nội dung của bài

- Về nhà học bài và xem bài mới

Ngày đăng: 11/05/2017, 09:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w