1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư và kinh doanh bất động sản

93 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những kiến thức lí thuyết được học ở trường mà thầy cô đã tận tình truyền đạt nó cho em sự hiểu biết và niềm tin vững bước trên con đường học tập và sự nghiệp Em chân thành cảm ơn Ban gi

Trang 1

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : THS HUỲNH THỊ XUÂN THÙY

SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN THỊ TƯỜNG VY

MÃ SỐ SV: 1323403010120

NIÊN KHÓA : 2013-2017

Bình Dương năm 2017

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến toàn thể quí thầy cô trường Đại học Thủ Dầu Một và đặc biệt là cô Huỳnh Thị Xuân Thùy đã hướng dẫn cho em hoàn thành báo cáo thực tập này

Những kiến thức lí thuyết được học ở trường mà thầy cô đã tận tình truyền đạt

nó cho em sự hiểu biết và niềm tin vững bước trên con đường học tập và sự nghiệp

Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Kinh Doanh Bất Động Sản, các cô chú, anh chị trong công ty, đặc biệt là cô Nguyễn Kim Chưởng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thu thập tài liệu để hoàn thành tốt báo cáo này

Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô đồng thời kính chúc các cô, chú, anh, chị trong Công ty luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công tác và cuộc sống

Bình Dương, ngày… tháng… năm…

Sinh viên thực hiện ( kí ghi rõ họ tên)

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH

NGHIỆP 1

1.1 Cơ sở lí luận về nội dung kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng 1

1.1.1.1 Nội dung 1

1.1.1.2 Tài khoản sử dụng 1

1.1.1.3 Chứng từ, sổ sách kế toán 1

1.1.1.4 Phương pháp hạch toán 2

1.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 2

1.1.2.1 Nội dung 2

1.1.2.2 Tài khoản sử dụng 2

1.1.2.3 Chứng từ, sổ sách kế toán 3

1.1.2.4 Phương pháp hạch toán 3

1.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 3

1.1.3.1 Nội dung 3

1.1.3.2 Tài khoản sử dụng 3

1.1.3.3 Chứng từ, sổ sách kế toán 3

1.1.3.4 Phương pháp hạch toán 4

1.1.4 Kế toán giá vốn hàng bán 4

1.1.4.1 Nội dung 4

1.1.4.2 Tài khoản sử dụng 4

1.1.4.3 Chứng từ, sổ sách kế toán 4

1.1.4.4 Phương pháp hạch toán 5

1.1.5 Kế toán chi phí bán hàng 6

1.1.5.1 Nội dung 6

1.1.5.2 Tài khoản sử dụng 6

Trang 4

1.1.5.3 Chứng từ, sổ sách kế toán 6

1.1.5.4 Phương pháp hạch toán 7

1.1.6 Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp 8

1.1.6.1 Nội dung 8

1.1.6.2 Tài khoản sử dụng 8

1.1.6.3 Chứng từ, sổ sách kế toán 9

1.1.6.4 Phương pháp hạch toán 9

1.1.7 Kế toán chi phí tài chính 10

1.1.7.1 Nội dung 10

1.1.7.2 Tài khoản sử dụng 10

1.1.7.3 Chứng từ, sổ sách kế toán 10

1.1.7.4 Phương pháp hạch toán 10

1.1.8 Kế toán doanh thu khác 11

1.1.8.1 Nội dung 11

1.1.8.2 Tài khoản sử dụng 11

1.1.8.3 Chứng từ, sổ sách kế toán 11

1.1.8.4 Phương pháp hạch toán 11

1.1.9 Kế toán chi phí khác 12

1.1.9.1 Nội dung 12

1.1.9.2 Tài khoản sử dụng 12

1.1.9.3 Chứng từ, sổ sách kế toán 12

1.1.9.4 Phương pháp hạch toán 12

1.1.10 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 13

1.1.10.1 Nội dung 13

1.1.10.2 Tài khoản sử dụng 13

1.1.10.3 Chứng từ, sổ sách kế toán 13

1.1.10.4 Phương pháp hạch toán 14

1.1.11 Kế toán kết quả kinh doanh 14

1.1.11.1 Nội dung 14

1.1.11.2 Tài khoản sử dụng 14

Trang 5

1.1.11.3 Chứng từ, sổ sách kế toán 14

1.1.11.4 Phương pháp hạch toán 15

1.2 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính 15

1.2.1 Phân tích theo chiều ngang 15

1.2.2 Phân tích theo chiều dọc 16

1.2.3 Phân tích tỉ số 16

1.2.3.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 17

1.2.3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản 17

1.2.3.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 17

1.2.3.4 Lợi nhuận mỗi cổ phiếu 18

1.2.3.5 Tỷ lệ chi trả cổ tức 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN 19

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty CP Đầu Tư Và Kinh Doanh Bất Động Sản 19 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP Đầu Tư Và Kinh Doanh Bất Động Sản 19

2.1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty 19

2.1.1.2 Qúa trình hình thành và phát triển 19

2.1.1.3 Đặc điểm, quy trình sản xuất kinh doanh 20

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lí công ty 20

2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí 20

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 21

2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 23

2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 23

2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ 24

2.1.4 Hình thức kế toán tại công ty 24

2.1.4.1 Chính sách kế toán 24

2.1.4.2 Hệ thống chứng từ kế toán 25

2.1.4.3 Hệ tống tài khoản sử dụng 25

Trang 6

2.1.4.4 Chế độ kế toán và hình thức kế toán áp dụng 26

2.2 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty… 27

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng 27

2.2.1.1 Nội dung 27

2.2.1.2 Tài khoản sử dụng 28

2.2.1.3 Chứng từ, sổ sách kế toán 28

2.2.1.4 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh 28

2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 35

2.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 35

2.2.3.1 Nội dung 35

2.2.3.2 Tài khoản sử dụng 35

2.2.3.3 Chứng từ, sổ sách kế toán 35

2.2.3.4 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh 35

2.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán 39

2.2.4.1 Nội dung 39

2.2.4.2 Tài khoản sử dụng 39

2.2.4.3 Chứng từ, sổ sách kế toán 39

2.2.4.4 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh 39

2.2.5 Kế toán chi phí bán hàng 42

2.2.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 42

2.2.6.1 Nội dung 42

2.2 2 Tài khoản sử dụng 42

2.2.6.3 Chứng từ, sổ sách kế toán 42

2.2.6.4 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh 42

2.2.7 Kế toán chi phí tài chính 57

2.2.8 Kế toán thu nhập khác 57

2.2.9 Kế toán chi phí khác 57

2.2.10 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 57

2.2.10.1 Nội dung 57

Trang 7

2.2.10.2 Tài khoản sử dụng 57

2.2.10.3 Chứng từ, sổ sách kế toán 57

2.2.10.4 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh 57

2.2.11 Kế toán kết quả kinh doanh 60

2.2.11.1 Nội dung 60

2.2.11.2 Tài khoản sử dụng 60

2.2.11.3 Chứng từ, sổ sách kế toán 60

2.2.11.4 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh 60

2.2.12 Kế toán phân phối lợi nhuận 64

2.2.12.1 Nội dung 64

2.2.12.2 Tài khoản sử dụng 64

2.2.12.3 Chứng từ, sổ sách kế toán 64

2.2.12.4 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh 64

2.2.13 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 68

2.3 Phân tích biến động các yếu tố 69

2.3.1 Phân tích theo chiều ngang 69

2.3.2 Phân tích theo chiều dọc 71

2.3.3 Phân tích tỉ số (đánh giá khả năng sinh lợi) 72

2.3.3.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 72

2.3.3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản 73

2.3.3.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu 73

2.3.3.4 Lợi nhuận mỗi cổ phiếu 74

2.3.3.5 Tỷ lệ chi trả cổ tức 74

CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP 75

3.1 Nhận xét 75

3.1.1 Ưu điểm 75

3.1.2 Nhược điểm, nguyên nhân 77

3.1.3 Về phân tích báo cáo tài chính 77

3.1.3.1 Phân tích chiều ngang 77

3.1.3.2 Phân tích chiều dọc 78

Trang 8

3.1.3.3 Phân tích tỉ số 79

3.2 Giải pháp và kiến nghị 79

3.2.1 Về tổ chức quản lí 79

3.2.2 Về tổ chức kế toán 80

3.2.3 Về chứng từ, sổ sách kế toán 80

3.3.4 Nâng cao lợi nhuận công ty 80

KẾT LUẬN

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU KHAM KHẢO

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 3

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính 4

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán 5

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng 7

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp 9

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán chi phí tài chính 10

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ kế toán doanh thu khác 11

Sơ đồ 1.9: Sơ đồ kế toán chi phí khác 12

Sơ đồ 1.10: Sơ đồ kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 13

Sơ đồ 1.11: Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh 15

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí 20

Hình 2.2: Cơ cấu bộ máy kế toán 23

Hình 2.3: Sơ đồ hình thức nhật kí chung 26

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Học đi đôi với hành, đây là chân lí luôn luôn đúng mà ai cũng phải thừa nhận, lí luận và thực tế là hai vấn đề gắn kết hỗ trợ kiến thức cho người sinh viên trong bất cứ ngành nào, đặc biệt là đối với ngành kinh tế Chính vì đó mà chúng em phải cố gắng thực tập trực tiếp tình hình thực tế công tác tại doanh nghiệp để tìm hiểu , khảo sát thực tế công tác và đây là những kiến thức quý báu sẽ giúp em hiểu hơn về công tác thực tế

Ai cũng biết được rằng mục tiêu cuối cùng và cao nhất của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận Vì vậy, vấn đề quan trọng đặt ra đối với họ là phải cố gắng đem hết khả năng của công ty và con người, khai thác triệt để khả năng của mình nhằm mục đích tồn tại và phát triển, kịp thời thích ứng với thị trường trong và ngoài nước Để biết được doanh nghiệp có đạt được lợi nhuận hay không thì doanh nghiệp đó trước hết phải xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Như vậy hơn ai hết, các nhà hoạt động kinh tế, các nhà lãnh đạo của doanh nghiệp phải hiểu được việc tăng doanh thu và giảm chi phí là tầm quan trọng đặc biệt, nó quyết định doanh nghiệp đó hoạt động kinh doanh lời hay lỗ

Công tác kế toán doanh thu - chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng một vai trò hết sức quan trọng giúp cho các nhà lãnh đạo nắm được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả kinh doanh tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hay kiềm hãm sự phát triển của doanh nghiệp Xác định kết quả kinh doanh sau một thời gian hoạt động giúp doanh nghiệp nhìn thấy được những điểm mạnh, yếu để từ

đó xem xét, phân tích, lựa chọn kế hoạch sản xuất kinh doanh tối ưu nhất mang lại hiệu quả cao nhất nhằm ngày càng phát triển doanh nghiệp

Đó là lý do em chọn đề tài “Doanh thu, Chi phí và Xác Định Kết Quả Kinh tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư & Kinh Doanh Bất Động Sản”

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Cơ sở lí luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí vá xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 11

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí vá xác định kết quả kinh doanh tại công ty Phân tích các chỉ số tài chính của công ty

- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán tại công ty nhằm đưa ra những mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực giúp doanh nghiệp đưa ra

những quyết định quản lý, kinh doanh kịp thời, tối ưu và có hiệu quả

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng: kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh

- Phạm vi nghiên cứu

• Không gian: đề tài được nghiên cứu tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư &

Kinh Doanh Bất Động Sản

• Thời gian: năm 2015

4 Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

- Phương pháp quan sát, tổng hợp

- Phỏng vấn trực tiếp người liên quan

- Tham gia trực tiếp vào các quá trình công việc

- Thu thập, phân tích, đánh giá được lấy số liệu năm 2015

- Kham khảo một số sách chuyên nghành kế toán

5 Ý nghĩa của đề tài

Qua việc phân tích đánh giá tình hình thực tế tại công ty, đề tài này sẽ giúp

doanh nghiệp nhìn thấy được những điểm mạnh, yếu để từ đó xem xét, phân tích, lựa chọn kế hoạch sản xuất kinh doanh tối ưu nhất mang lại hiệu quả cao nhất nhằm ngày càng phát triển doanh nghiệp

6 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài khóa luận gồm có ba chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết

quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh

doanh của công ty Cổ phần Đầu Tư và Kinh Doanh Bất Động Sản

Chương 3: Nhận xét và giải pháp

Trang 12

Doanh thu được ghi nhận tuân thủ đầy đủ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu quy định tại chuẩn mực kế toán số 14 đó là :doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi

ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

1.1.1.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

Trang 13

2

1.1.1.4 Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.1.2.1 Nội dung

Để xác định doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, gồm:

- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

- Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

1.1.2.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 5211- Các khoản giảm trừ doanh thu

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 5211: Chiết khấu thương mại

Tài khoản 5212: Hàng bán bị trả lại

Tài khoản 5213: Giảm giá hàng bán

Cuối kỳ kết chuyển các khoản

giảm trừ doanh thu

Khách hàng thanh toán bằng thẻ tín dụng

Trang 14

3

- Sổ sách kế toán: Sổ nhật kí chung (S03a-DN),Sổ cái 521; Sổ chi tiết 5211,

5212,5213 (S03b-DN)

1.1.1.4 Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

1.1.3.1 Nội dung

- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ; Cổ tức, lợi nhuận được chia Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái

1.1.3.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

1.1.3.3 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

- Chứng từ sử dụng: Giấy báo có

- Sổ sách kế toán: Sổ nhật kí chung (S03a-DN),Sổ cái 515(S03b-DN)

Thuế GTGT hoàn lại cho khách hàng

Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh

Trang 15

1.1.4.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

1.1.4.3 Chứng từ sử dụng, sổ sách kế toán

- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn, báo cáo nhập xuất tồn

- Sổ sách kế toán: Sổ nhật kí chung (S03a-DN); Sổ cái TK 632(S03b-DN)

Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính cuối kỳ

413 Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái

do đánh giá lại số dư ngoại tệ

Trang 16

5

1.1.4.4 Phương pháp hạch toán

Trích trước chi phí để tạm tính giá vốn bất động sản đã

627

Phần hao hụt, mất mát HTK được tính vào GVHB

138, 152, 153, 155, 156…

911

Hàng bán bị trả lại nhập kho

155, 156

156, 157

Trị giá vốn của sản phẩm, dịch vụ xuất bán

Trị giá vốn của hàng hóa

xuất bán

Kết chuyển GVHB cuối kỳ

Chi phí tự xây dựng TSCĐ vượt quá mức bình thường không được tính vào nguyên

giá TSCĐ

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán

Trang 17

1.1.5.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng có 7 tài khoản cấp 2:

TK 6411 – Chi phí nhân viên

TK 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì

- Chứng từ sử dụng: Bảng phân bổ tiền lương, bảng lương; Phiếu xuất kho

công cụ dụng cụ; Hoá đơn GTGT

- Sổ sách kế toán: Sổ nhật kí chung (S03a-DN),Sổ cái 6411; Sổ chi tiết

(S03b-DN)

Trang 18

Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trước

152, 153

214

Tính lương và các khoản trích theo lương

Các khoản thu làm giảm chi phí

111, 112

911

Trang 19

- Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp: gồm các khoản tiền lương và các khoản phụ cấp, ăn giữa ca phải trả cho giám đốc, nhân viên các phòng ban và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp

- Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp

- Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ chung cho toàn doanh nghiệp như nhà văn phòng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị văn phòng …

- Thuế, phí, lệ phí như thuế môn bài, thuế nhà đất và các khoản phí khác

- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp như: chi phí điện, nước, điện thoại, fax, chi phí sửa chữa TSCĐ, tiền thuê nhà làm văn phòng

- Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp như: chi phí tiếp khách cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi phí tổ chức hội nghị, hội họp, công tác phí, chi phí kiểm toán

1.1.6.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý

Trang 20

9

1.1.6.3 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn mua hàng ,phiếu chi(02-TT) ,bảng thanh toán

lương và trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ,bảng trích khấu haoTSCĐ,bảng phân

Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trước

Chi phí khấu hao TSCĐ

242, 335

111, 112, 141, 331

Các khoản thu làm giảm chi phí

Kết chuyển chi phí QLDN cuối kỳ

152, 153

334, 338

Trang 21

1.1.7.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 635 – Chi phí tài chính

Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ

1.1.7.3 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng:

- Chứng từ sử dụng: Phiếu chi ; Giấy báo nợ

- Sổ sách kế toán: Sổ nhật kí chung (S03a-DN),Sổ cái 635(S03b-DN)

1.1.7.4 Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán chi phí tài chính

Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán và tổn thất đầu tư vào

đơn vị khác

2291, 2292

911 Kết chuyển doanh thu

hoạt động tài chính cuối kỳ

Trang 22

1.1.8.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 711 – Thu nhập khác

Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ

1.1.8.3 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

- Chứng từ sử dụng: Phiếu thu; Giấy báo có

- Sổ sách kế toán: Sổ nhật kí chung (S03a-DN),Sổ cái 711(S03b-DN)

1.1.8.4 Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ kế toán thu nhập khác

333

111, 112 Thu được khoản phải thu

khó đòi đã xóa sổ

Thu phạt khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế, tiền các tổ chức bảo hiểm bồi thường

111,112

Nhận tài trợ, biếu tặng vật tư, hàng hóa, TSCĐ

711

Các khoản thuế xuất nhập khẩu,tiêu thụ đặc biệt, được ngân sách nhà nước hoàn lại

333

Trang 23

1.1.9.2 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 811 – Chi phí khác

Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ

1.1.9.3 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng:

- Chứng từ sử dụng: Phiếu chi (02-TT), Giấy báo nợ

- Sổ sách kế toán: Sổ nhật kí chung (S03a-DN),Sổ cái 811(S03b-DN)

1.1.9.4 Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.9: Sơ đồ kế toán chi phí khác

1.1.10 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.10.1 Nội dung

- Để xác định lợi nhuận sau thuế trong kì phải theo dõi chi phí thuế thu nhập doanh nghiêp và xác định chênh lệch trên tài khoản 821 “ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiêp” được kết chuyển sang TK 911

338, 331

Các chi phí khác phát sinh (chi hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ…)

Khoản bị phạt do

vi phạm hợp đồng

Khi nộp phạt

111, 112, 131, 141

Trang 24

• Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch làm tạm thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành

1.1.10.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 821 có 2 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

1.1.10.3 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

- Chứng từ sử dụng: Tờ khai tạm nộp; Thông báo thuế

- Sổ sách kế toán: Sổ nhật ký chung (S03a-DN); Sổ cái TK 821, Sổ chi tiết TK

8211(S03b-DN)

1.1.10.4 Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.10: Sơ đồ kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

Số chênh lệch giữa thuế TNDN tạm nộp lớn hơn số phải nộp

Số thuế TNDN hiện hành phải nộp trong kỳ do DN tự xác định

911 Kết chuyển chi phí

thuế TNDN hiện hành

8211

333 (3334)

Trang 25

1.1.11.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ

1.1.11.3 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng

- Sổ sách kế toán: Sổ nhật ký chung (S03a-DN); Sổ cái TK 911(S03b-DN)

1.1.11.4 Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.11: Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.2 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính

Các con số tự nó không có nhiều ý nghĩa Chính mối quan hệ của chúng với những con số khác hoặc những thay đổi của chúng từ kỳ này so với kỳ khác mới là

Kết chuyển lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ

Trang 26

15

quan trọng Các công cụ phân tích tài chính được sử dụng để chỉ ra các mối quan hệ

và những sự thay đổi đó Trong số các kĩ thuật phân tích tài chính, các kĩ thuật sau được sử dụng rộng rãi hơn: phân tích theo chiều ngang, phân tích theo chiều dọc và phân tích tỉ số

1.2.1 Phân tích theo chiều ngang

Nguyên tắc kế toán được thừa nhận chung đòi hỏi phải trình bày thông tin của năm hiện hành và năm trước trên báo cáo tài chính Điểm khởi đầu chung cho việc nghiên cứu các báo cáo tài chính đó là phân tích theo chiều ngang, bằng cách tính

số tiền chênh lệch và tỷ lệ % chênh lệch từ năm này so với năm trước Tỷ lệ % chênh lệch phải được tính toán để cho thấy quy mô thay đổi tương quan ra sao với qui mô số tiền liên quan

1.2.2 Phân tích theo chiều dọc

Trong phân tích theo chiều dọc, tỷ lệ % sử dụng để chỉ mối quan hệ giữa các

bộ phận khác nhau so với tổng số trong một báo cáo Con số tổng cộng của một báo cáo sẽ được đặt là 100% và từng phần của báo cáo sẽ được tính theo tỷ lệ % so với con số đó (Đối với bảng cân đối kế toán, con số tổng cộng sẽ là tổng tài sản hoặc tổng nguồn vốn và doanh thu thuần đối với báo cáo kết quả kinh doanh) Báo cáo bao gồm kết quả tính toán của các tỉ lệ % trên được gọi là báo cáo quy mô chung Phân tích theo chiều dọc có ích cho việc so sánh tầm quan trọng của các thành phần nào đó trong hoạt động kinh doanh Nó cũng có ích trong việc chỉ ra những thay đổi quan trọng về kết cấu của một năm so với năm tiếp theo ở báo cáo qui mô chung Báo cáo qui mô chung thường được sử dụng để so sánh giữa các doanh nghiệp chúng cho phép nhà phân tích so sánh các đặc điểm hoạt động và đặc điểm tài trợ có qui mô khác nhau trong cùng nghành Chúng còn cho thấy các mối quan

hệ này và các mối quan hệ khác nữa

Tỷ lệ chênh lệch =

Số tiền năm trước

Số tiền chênh lệch

x 100%

Trang 27

16

1.2.3 Phân tích tỉ số (đánh giá khả năng sinh lợi)

Một doanh nghiệp có tồn tại lâu dài hay không phụ thuộc vào khả năng kiếm được lợi nhuận mong muốn của nó Các nhà đầu tư trở thành cổ đông chỉ vì một lí do: họ tin rằng các khoản cổ tức phân phối và lợi nhuận từ chênh lệch giá cổ phiếu

sẽ lớn hơn lợi nhuận từ những khoản đầu tư khác có rủi ro tương tự Đánh giá khả năng sinh lợi của một doanh nghiệp có thể cung cấp một căn cứ tốt hơn cho việc ra quyết định của nhà đầu tư Vì vậy, đánh giá khả năng sinh lợi có tầm quan trọng đối với tất cả các nhà đầu tư và các chủ nợ Chúng ta sử dụng các tỉ số sau: tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu,tỷ suất lợi nhuận trên tài sản, tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn chủ sở hữu, lợi nhuận mỗi cổ phiếu và tỉ lệ chi trả cổ tức

1.2.3.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

- Khái niệm: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh tỷ lệ của lợi nhuận

thuần so với doanh thu thuần

- Công thức:

- Ý nghĩa và đánh giá: Tỷ số này cho biết cứ 100 đồng doanh thu thì sẽ được

bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu tỷ số này dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi,

tỷ số càng lớn thì lãi càng nhiều Tỷ số có giá trị âm nghĩa là công ty kinh doanh

thua lỗ

1.2.3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản

- Khái niệm: Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản đo lường khả năng sinh lợi trên

mỗi đồng tài sản của công ty

- Công thức:

- Ý nghĩa và đánh giá: Tỷ số này cho biết bình quân cứ 100 đồng tài sản của

công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu tỷ số này dương thì công ty kinh doanh có lãi Tỷ số này càng cao cho thấy công ty làm ăn càng hiệu quả Ngược lại,

x 100%

Lợi nhuận thuần

Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu =

Doanh thu thuần

Lợi nhuận thuần

x 100%

Tổng tài sản bình quân

Tỷ số lợi nhuận trên tài sản =

Trang 28

17

nếu tỷ số này âm thì công ty kinh doanh thua lỗ Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và

sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp

1.2.3.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

- Khái niệm: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh tỷ lệ của lợi nhuận

thuần so với vốn chủ sở hữu

- Công thức:

- Ý nghĩa và đánh giá: Tỷ số này cho biết khi doanh nghiệp đầu tư 100 đồng

vốn chủ sở hữu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.Nếu tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi, ngược lãi nếu tỷ số mang giá trị âm thì công ty làm ăn thua lỗ

1.2.3.4 Lợi nhuận mỗi cổ phiếu

Đây là cách đo khả năng sinh lợi của doanh nghiệp được sử dụng rộng rãi nhất Ta có công thức:

Các nhà đầu tư quan tâm đến tỉ số này do lợi nhuận là cơ sở để chi trả cổ tức

và gia tăng trong tương lai giá trị cổ phiếu

Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn

Lợi nhuận thuần – cổ tức ưu đãi

– quỹ khen thưởng Lợi nhuận mỗi cổ phiếu =

Lợi nhuận mỗi cổ phiếu

x 100%

Cổ tức phân phối mỗi cổ phiếu

Tỷ lệ chi trả cổ tức =

Trang 29

18

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần đầu tư và kinh doanh bất động sản

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

2.1.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty

- Công ty cổ phần Đầu Tư và Kinh Doanh Bất Động Sản được thành lập trên cơ

sở giấy chứng nhận kinh doanh số 46030000158 ngày 19 tháng 05 năm 2005 do phòng đăng kí kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Dương cấp

- Vốn điều lệ: 70.000.000.000 đồng

- Cơ cấu tổ chức của công ty bao gồm 01 trụ sở chính và 01 phòng giao dịch:

- Tên công ty : CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN

- Tên tiếng anh: INVESTMENT REAL ESTATE TRADING JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt: BECAMEX REAL

2.1.1.2 Qúa trình hình thành và phát triển

Trụ sở chính đặt tại : Lô ND 28, đường DA 1-2, khu tái định cư Mỹ Phước 2, thị trấn Mỹ Phước, huyện Bến Cát , tỉnh Bình Dương

Đến năm 2015 trụ sở chính được dời đến tại: số 314 đường Huỳnh Thúc Kháng, phường Hòa Phú , thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

Điện thoại: 0650.22221158 Fax: 0650.2221128

Văn phòng giao dịch: Lô ND28, đường DA 1-2, Khu tái định cư Mỹ Phước 2

Mỹ Phước, Bến Cát, Bình Dương

Điện thoại: 0650.3567519 Fax: 0650 3567520

Trang 30

19

2.1.1.3 Đặc điểm kinh doanh

- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê

Chi tiết: kinh doanh bất động sản Đầu tư và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỉ thuật khu công nghiệp, khu dân cư ( thực hiện theo quy định của tỉnh) Cho thuê kho bãi

- Xây dựng nhà các loại

- San lấp mặt bằng

- Tư vấn môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất

Chi tiết: dịch vụ môi giới bất động sản

- Chu trình sản xuất kinh doanh thông thường của công ty được thực hiện không quá 12 tháng

2.1.2 Tổ chức bộ máy công ty

2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỒ ĐÔNG

BAN GIÁM ĐỐC

Văn phòng

giao dịch

Phòng kế toán tài chính

Phòng kinh doanh

Phòng hành chánh tổng hợp

Trang 31

20

2.1.2.2 Chức năng , nhiệm vụ các phòng ban

- Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty và tất cả cổ đông có quyền bỏ phiếu đều được tham dự Đại hội đồng cổ đông thường niên được tổ chức mỗi năm

1 lần

- Chức năng và nhiệm vụ :

✓ Có quyền thảo luận và thông qua các vấn đề sau :

• Báo cáo tài chính hàng năm

• Báo cáo của Ban kiểm soát về tình hình công ty

• Báo cáo của Hội đồng quản trị

• Báo cáo của kiểm toán viên

• Kế hoạch phát triển ngắn hạn và dài hạn của công ty

✓ Có quyền ra các quyết định bằng cách thông qua nghị quyết về các vấn đề sau :

• Mức cổ tức được thanh toán hằng năm cho mỗi loại cổ phần phù hợp với

• Số lượng thành viên Hội đồng quản trị

• Lựa chọn công ty kiểm toán

• Bầu, bãi nhiệm và thay thế thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, phê chuẩn việc Hội đồng quản trị bổ nhiệm Tổng giám đốc điều hành

• Bổ sung và sửa đổi điều lệ

• Loại cổ phần và số lượng cổ phần mới sẽ được phát hành cho một loại cổ phần, và việc chuyển nhượng cổ phần của thành viên sáng lập trong vòng 03 năm đầu tiên kể từ ngày thành lập

• Kiểm tra và xử lý vi phạm của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và các cổ động của công ty

• Việc tổng giám đốc điều hành đồng thời làm chủ tịch hội đồng quản trị

✓ Cổ đông không được bỏ phiếu cho bất kỳ một nghị quyết nào để

thôngqua việc mua cổ phần của cổ đông đó hoặc của bất kỳ người nào có liên quan đến cổ đông đó

Trang 32

- Được Hội đồng quản trị tham khảo ý kiến về việc chỉ định công ty kiểm toán độc lập, mức phí kiểm toán và mọi vấn đề liên quan đến sự rút lui, bãi nhiệm của công ty kiểm toán độc lập

- Xem xét thư quản lí của kiểm toán viên độc lập và ý kiến phản hồi của ban quản lí công ty Xem xét báo cáo của công ty về các hệ thống kiểm soát nội bộ trước khi Hội đồng quản trị chấp thuận

- Tổng giám đốc

• Là người điều hành hoạt động hằng ngày của công ty, trực tiếp chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc tổ chức, điều hành quản lí công ty Có quyền quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty

• Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông và pháp luật về những sai phạm gây tổn thất cho công ty

- Phó giám đốc:

• Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và cùng chịu trách nhiệm liên đới với

Tổng giám đốc trước Hội đồng quản trị

• Thay mặt Tổng giám đốc giải quyết các vấn đề phát sinh thuộc quyền hạn phụ trách

Trang 33

22

- Hướng dẫn kế hoạch kinh doanh toàn công ty Tham mưu cho giám đốc trong công tác kinh doanh, tìm thị trường liên kết với khách hàng và kí kết các hợp đồng thương mại, đảm bảo đúng các nguyên tắc và pháp luật, đem lại hiệu quả cao nhất cho công ty

- Chịu trách nhiệm giải quyết những thắc mắc của khách hàng trong quá trình tiến hành giao dịch hàng hóa

- Tham mưu cho Tổng giám đốc về kế hoạch kinh doanh tháng , quí, năm và về

tổ chức hệ thống kế toán cho toàn công ty

- Tổ chức học tập hướng dẫn nghiệp vụ cụ thể cho tổ trưởng và kế toán viên

- Tham mưu cho Tổng giám đốc về công tác hành chính tổ chức, theo dỏi nhân

sự, đào tạo tuyển dụng nhân viên mới, quản lí chi tiêu ,theo dõi quản lí tài sản

2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty

2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Hình 2.2 Cơ cấu bộ máy kế toán

2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

Trang 34

- Kế toán thanh toán

• Theo dõi tình hình thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và cả phần tạm ứng cho công nhân viên căn cứ vào phiếu thu ,phiếu chi, giấy báo cáo, giấy báo nợ của ngân hàng

• Theo dõi tình hình thanh toán với người mua, người bán tình hình công

nợ

• Kiêm luôn kế toán tiền lương và bảo hiểm: lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phòng tổ chức hành chánh theo dõi và chuyển số liệu cho kế toán thanh toán kiểm tra và hạch toán

- Thủ quỹ: Bảo quản tiền mặt, đối chiếu sổ quỹ tiền mặt với sổ sách kế toán Đối chiếu và lập bảng kê quỹ hàng ngày Giữ mộc dấu

2.1.4 Hình thức kế toán tại công ty

2.1.4.1 Chính sách kế toán

- Niên độ, kỳ kế toán : Bắt đầu từ ngày 1/1và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán :đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán

là đồng Việt Nam (VND)

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho :

• Giá trị hàng tồn kho được phản ánh theo giá gốc : Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được

Trang 35

- Phương pháp ghi nhận và khấu hao TSCĐ

• Tài sản và máy móc thiết bị được ghi chép theo nguyên giá

• Khấu hao tài sản cố định hàng năm được tính theo phương pháp đường thẳng

và thời gian khấu hao theo quy định Thông tư 45/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ tài chính cụ thể như sau :thiết bị dụng cụ quản lí: 3-5 năm

- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Thuế thu nhập doanh nghiệp là 22% trên tổng lợi nhuận trước thuế

- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng : Theo phương pháp khấu trừ

2.1.4.2 Hệ thống chứng từ kế toán

Theo đó chứng từ kế toán được xây dựng trên nền tảng của đối tượng kế toán, công ty áp dụng gồm các loại chứng từ sau :

- Hợp đồng kinh tế

- Hóa đơn giá trị gia tăng (01GTKT3/001)

- Giấy báo nợ, giấy báo có

- Phiếu thu (01-TT), phiếu chi (02-TT)

2.1.4.3 Hệ tống tài khoản sử dụng

Công ty thực hiện công tác kế toán theo hướng dẫn của chuẩn mực kế toán Việt Nam đã ban hành và chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014

2.1.4.4 Chế độ kế toán và hình thức kế toán áp dụng

- Chế độ kế toán:

• Hiện nay công ty áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ

kế toán cho doanh nghiệp ngày 22/12/2014 và các văn bản pháp luật có liên quan Thông tư này có hiệu lực cho năm tài chính bắt dầu vào hoặc sau ngày 01/01/2015

Trang 36

Ghi chú: Ghi hàng ngày

- Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung đồng thời ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết(nếu có) và định kì hoặc cuối tháng ghi vào bảng tổng hợp chi tiết Sau

đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản

kế toán phù hợp

Chứng từ gốc

Nhật ký chung Nhật ký đặc biệt

Báo cáo tài chính

Bảng cân đối tài khoản

tiết

Sổ kế toán chi tiết

Trang 37

26

- Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10… ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)

- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối tài khoản Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Bảng cân đối tài khoản và Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập các Báo cáo tài chính

2.2 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng

2.2.1.1 Nội dung

- Tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Và Kinh Doanh Bất Động Sản hàng hóa chính của công ty là đất nền và các công trình nhà ở biệt thự liên kế Ngoài ra, công ty còn thực hiện chức năng môi giới bất động sản, bất động sản được ký gửi tại công ty, khi khách hàng có nhu cầu mua hoặc bán bất động sản đó, doanh nghiệp sẽ thực hiện chức năng môi giới và thu tiền hoa hồng Do đó doanh thu của công ty là hàng hóa và dịch vụ nói trên

2.2.1.2 Tài khoản sử dụng

TK 511 :‘‘Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ’’

Chi tiết TK 5113 :‘‘Doanh thu cung cấp dịch vụ ’’

(Theo dõi doanh thu dịch vụ môi giới)

TK 5117 :‘‘Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư’’

(Theo dõi doanh thu chuyển nhượng quyền sử dụng đất và nhà)

2.2.1.3 Chứng từ, sổ sách sử dụng

- Hóa đơn giá trị gia tăng (3 liên) (01GTKT3/001)

- Phiếu thu (02-TT)

- Giấy báo Có của ngân hàng

- Sổ nhật kí chung (S03a-DN),Sổ cái 511; Sổ chi tiết 5113, 5117 (S03b-DN)

Trang 38

27

2.2.1.4 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh

Nghiệp vụ 1: Ngày 30/12/2015 doanh thu dịch vụ môi giới hợp đồng số

05/HĐMGB-2015 của khách hàng Nguyễn Vĩnh Thanh Quang chưa trả tiền, theo hóa đơn số 0000319 Với số tiền chưa thuế GTGT là 5.454.545.455 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%

Trang 39

28

Nghiệp vụ 2: Ngày 09/12/2015 công ty tạm tính xuất lần 1 dự án KDC ấp 7

CBH-BC-BD, hạng mục lô F8- Nền 25 của khách hàng Nguyễn Việt Hùng Với số tiền quyền sử dụng đất là 99.000.000 đồng, nhà là chưa thuế GTGT 117.272.727 đồng, thuế suất thuế GTGT 10%

Căn cứ vào chứng từ kế toán kế toán ghi vào Sổ nhật kí chung( trích sổ Nhật kí

chung /75,80 - phụ lục1 )

Trang 40

29

Cty Cổ Phần Đầu Tư Và Kinh Doanh Bất Động Sản

314 đường Huỳnh Thúc Kháng, p Hòa Phú,Tp Thủ Dầu Một, Bình Dương

TK đối ứng

09/12/2015 09/12/2015 BH00014 1 căn hoàn thiện và 9 căn thô 131 5117 117.272.727

09/12/2015 09/12/2015 BH00014 1 căn hoàn thiện và 9 căn thô 5117 131 117.272.727

09/12/2015 09/12/2015 BH00014 Thuế GTGT - 1 căn hoàn thiện

và 9 căn thô 131 33311 11.727.273 09/12/2015 09/12/2015 BH00014 Thuế GTGT - 1 căn hoàn thiện

và 9 căn thô 33311 131 11.727.273

30/12/2015 30/12/2015 BH00018 Dịch vụ môi giới CNQSDĐất 131 5113 5.454.545.455

30/12/2015 30/12/2015 BH00018 Dịch vụ môi giới CNQSDĐất 5113 131 5.454.545.455

30/12/2015 30/12/2015 BH00018 Thuế giá trị gia tăng 131 33311 545.454.545

30/12/2015 30/12/2015 BH00018 Thuế giá trị gia tăng 33311 131 545.454.545

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Đã ký Đã ký Đã ký

Phạm Ngọc Hương Trà Nguyễn Kim Chưởng Huỳnh Tấn An

Ngày đăng: 21/06/2021, 21:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w