Việc tổ chức hạch toán kế toándoanh thu, chi phí, kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanhnghiệp chính xác, đầy đủ là hết sức quan trọng, nó giúp cho cácnhà quản trị có một cái nhìn
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta đã có nhữngbước phát triển đáng kể về kinh tế Đặc biệt là kể từ sau khi hộinhập vào nền kinh tế thế giới Đóng góp vào sự phát triển chungcủa nền kinh tế cả nước có các thành phần kinh tế, các lĩnh vựckinh tế trong đó từ phía các doanh nghiệp kinh doanh thương mại
đã có những đóng góp không nhỏ thông qua kinh doanh buôn bántạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân, nâng cao sứccạnh tranh trong và ngoài nước Đáng chú ý trong các doanhnghiệp ngày càng nhiều và phát triển này là việc quản lý kinh tế.Một trong những công cụ quản lý kinh tế trong các doanh nghiệpnày là tổ chức hạch toán kế toán Việc tổ chức hạch toán kế toándoanh thu, chi phí, kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanhnghiệp chính xác, đầy đủ là hết sức quan trọng, nó giúp cho cácnhà quản trị có một cái nhìn chính xác về hiệu quả hoạt động củadoanh nghiệp, từ đó ra các quyết định phù hợp nhằm nâng cao hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp
Kinh doanh thiết bị y tế là một loại hình kinh doanh còn mớisong lại đang rất phát triển Tìm hiểu tổ chức hạch toán kế toándoanh thu, chi phí, kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanhnghiệp còn nhiều vấn đề bất cập như sự hạch toán chưa chính xác
về cả doanh thu, lẫn chi phí dẫn đến xác định kết quả kinh doanh
Trang 2sai, tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ vào tài khoản không đúngdẫn đến làm sai lệch bản chất chi phí, điều đó làm ảnh hưởngđến việc phân tích kinh tế, đến chất lượng quản lý Chính vì vậy,nghiên cứu hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanhthiết bị y tế trên địa bàn Hà Nội là một đề tài có ý nghĩa khoa học
cả về thực tế và lý luận
Trang 32 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Thông qua đề tài, này luận văn khái quát hoá các vấn đề lý luậnchung về tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả,
và trên cơ sở đó luận văn sẽ nghiên cứu, đánh giá thực trạng tổchức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanhtrong các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế trên địa bàn Hà Nội
để từ đó đề xuất các giải pháp hợp lý nhằm hoàn thiện tổ chứchạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả trong các doanhnghiệp kinh doanh thiết bị y tế trên địa bàn Hà Nội
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài.
- Phạm vi khảo sát: Trên địa bàn Hà nội hiện nay có rất nhiềudoanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế tuy nhiên luận văn không thểnghiên cứu tất cả các doanh nghiệp mà chỉ tiến hành khảo sát điểnhình tại Công ty TNHH thiết bị y tế Việt Nhật và Công ty TNHHthiết bị Minh Tâm do tác giả nhận thấy hai Công ty này có doanhthu hàng năm khá cao, có qui mô lớn, có uy tín trên thị trường,cùng tham gia vào hoạt động kinh doanh thương mại nội địa vànhập khẩu
- Phạm vi nghiên cứu: Trong hoạt động của các doanh nghiệp kinhdoanh thiết bị y tế ngoài hoạt động kinh doanh hàng hoá, dịch vụthông thường còn có cả hoạt động tài chính, hoạt động góp vốnliên doanh luận văn không thể bao quát hết tất cả các hoạt động
mà chỉ tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn tổ chức hạch toán
Trang 4doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh hànghoá thông thường trong các doanh nghiệp.
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch
sử kết hợp những nguyên lý cơ bản của khoa học kinh tế để nghiêncứu các vấn đề lý luận liên quan đến tổ chức hạch toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả Đồng thời luận văn vận dụng cácphương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kế, kiểm định đểphân tích thực tiễn tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh trong một số doanh nghiệp kinh doanhthiết bị y tế trên địa bàn Hà nội
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Hệ thống hoá lý luận về tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí vàxác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanhthương mại
- Luận văn phân tích đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán doanhthu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một số doanhnghiệp kinh doanh thiết bị y tế trên địa bàn Hà nội
- Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn nêu ra nhữngphương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức hạch toándoanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanhnghiệp kinh doanh thiết bị y tế trên địa bàn Hà nội
Trang 5- Luận văn đưa ra những điều kiện cần thực hiện trên tầm vi mô vàtầm vĩ mô để thực hiện các kiến nghị hoàn thiện tổ chức hạch toándoanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài lời nói đầu, Kết luận, Mục lục, Tài liệu tham khảo, Luận văngồm ba chương:
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức hạch toándoanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanhnghiệp kinh doanh thương mại
Chương II: Thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh thiết
bị y tế trên địa bàn Hà nội
Chương III: Hoàn thiện tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí vàxác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanhthiết bị y tế trên địa bàn Hà nội
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ, KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP KINH DOANH THƯƠNG MẠI.
1.1 Hạch toán kế toán doanh thu trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại
Trang 61.1.1 Khái niệm về doanh thu trong doanh nghiệp
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) và cảchuẩn mực kế toán quốc tế số 18 (IAS 18) đều định nghĩa; "Doanhthu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thườngcủa doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không baogồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu"
Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện dược xác địnhbởi thoả thuận giữa doanh nghiệp với bên mua và bên sử dụng tàisản Nó được xác định bằng giá trị lý của các khoản đã thu đượcsau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tếdoanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bênthứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ
sở hữu doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu Các khoảnvốn góp của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữunhưng không làm tăng doanh thu Như vậy, doanh thu đóng vai tròquan trọng, là nguồn bù đắp các chi phí mà doanh thu đã chi rađồng thời làm tăng vốn chủ sở hữu.Việc hạch toán đúng doanh thu
sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp xác định đúng đắn kết quả kinhdoanh kể từ đó có các quyết định kinh doanh hợp lí Vấn đề đặt rađối với các nhà quản lý là phải tổ chức kế toán chi tiết doanh thu
Trang 7như thế nào để cung cấp những thông tin để xử lý và có nhữngquyết định đúng đắn đến nhiều vấn đề sống còn của doanh nghiệp
1.1.2.Các loại doanh thu trong các doanh nghiệp.
1.1.2.1 Doanh thu từ hoạt động kinh doanh
Là toàn bộ tiền bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ trên thịtrường sau khi đã trừ đi các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giáhàng bán, hàng bán bị trả lại (nếu có chứng từ hợp lệ) được kháchhàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay chưa thutiền )
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp còn bao gồm:
- Khoản chi phí thu bên ngoài giá bán (nếu có), trợ giá, phụthu theo quy định của Nhà nước mà doanh nghiệp được hưởng đốivới hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp tiêu thụ trong kỳ
- Giá trị các hàng hoá, dịch vụ đem tặng, cho hoặc tiêu dùngngay trong nội bộ doanh nghiệp cũng phải được hạch toán để xácđịnh doanh thu
Doanh nghiệp chỉ được hạch toán giảm doanh thu khi việc giảmgiá hàng bán phát sinh sau khi đã phát hành hoá đơn bán hàng Đốivới trường hợp bán hàng theo khối lượng lớn nếu giảm giá bánhàng cho người mua thì phải ghi rõ trên hoá đơn phát hành lần cuốicùng
Trang 8Doanh nghiệp phải có quy chế quản lý và công bố công khaicác khoản giảm giá hàng bán Giám đốc doanh nghiệp được quyềnquyết định và chịu trách nhiệm về các khoản giảm trừ nói trên.
1.1.3 Hạch toán doanh thu trong các doanh nghiệp thương mại theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp.
1.1.3.1 Các nguyên tắc hạch toán doanh thu.
Hạch toán doanh thu phải tuân theo các nguyên tắc sau:
- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phảiđược ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theonăm tài chính
- Chi ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thoả mãn đồng thờicác điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấpdịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, tiền cổ tức và lợinhuận
- Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng biệttheo từng loại doanh thu: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấpdịch vụ, nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kếtquả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động kinh doanh và lậpbáo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ như chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán, hàng bán bị trả lại thì phải hạch toán riêng biệt Các
Trang 9khoản giảm trừ doanh thu được tính trừ vào doanh thu ghi nhậnban đầu để xác đinh doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quảkinh doanh của kỳ kế toán.
1.1.3.2 Chứng từ và tài khoản hạch toán
Theo quy định hiện hành để hạch toán doanh thu doanh nghiệpphải sử dụng các chứng từ sau:
- Hoá đơn giá trị gia tăng (Mẫu 01 - GTKT- 3LL): dùng cho cácdoanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương phápkhấu trừ Khi bán hàng, phải ghi đầy đủ các yếu tố quy định trênhoá đơn như: giá bán chưa có thuế GTGT, các khoản phụ thu vàthuế tính ngoài giá bán (nếu có), thuế GTGT và tổng giá thanh toán
- Hoá đơn bán hàng (Mẫu 02 - GTGT): Dung trong các doanhnghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc nộp thuếthiêu thụ đặc biệt Trên hoá đơn phai rghi đầy đủ các yếu tố nhưgiá bán, các khoản phụ thu và tổng giá thanh toán (đã có thuếGTGT)
Trường hợp doanh nghiệp đề nghị và nếu đủ điều kiện thì có thểđược Bộ Tài Chính chấp nhận bằng văn bản cho phép sử dụng hoáđơn đặc thù Trên hoá đơn đặc thù cũng phải ghi rõ cả giá bán chưa
có thuế GTGT, thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán
Ngoài các hoá đơn trên, hạch toán chi tiết tiêu thu hàng hoá còn sửdụng các bảng kê bán lẻ hàng hoá, dịch vụ: Bảng thanh toán bánhàng đại lý, ký gửi và sổ chi tiết bán hàng
Trang 10Các tài khoản sử dụng để hạch toán doanh thu bán hàng gồm:
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng
Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động kinh doanh từcác giao dich và các nghiệp vụ sau:
- Bán hàng: Bán hàng hoá mua vào của doanh nghiệp
- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợpđồng trong một kỳ kế toán, hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấpdịch vụ vận tải, du lịch, tho thuê tài sản cố định theo phương thứccho thuê hoạt động
Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thuđược, hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinhdoanh thu như bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng baogồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần của doanh nghiệpthực hiện được trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bánhàng và doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận ban đầu do cácnguyên nhân: Doanh nghiệp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
đã bán cho khách hoặc hàng bán bị trả lại do không đảm bảo điềukiện về quy cách, phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế và doanhnghiệp phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt trên doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một
kỳ kế toán
Trang 11Những hàng hoá được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lý do về chấtlượng, về quy cách kỹ thuật, người mua từ chối thanh toán, gửitrả lại người bán hoặc yêu cầu giảm giá và được doanh nghiệpchấp
thuận, hoặc người mua hàng với khối lượng lớn được chiết khấuthương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng này đượctheo dõi riêng biệt trên các TK531- Hàng bán bị trả lại, TK532-Giảm giá hàng bán, TK521- Chiết khấu thương mại
Nội dung phản ánh trên TK511 như sau:
Bên Nợ:- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất nhập khẩu phải
nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của hàng hoá, dịch vụ đãcung cấp cho khách và đã được xác định là tiêu thu trong kỳ kếtoán
- Giá trị hàng bán bị trả lại và kết chuyển cuối kỳ
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quảkinh doanh"
Bên Có: Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của doanh
nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
TK 511 không có số dư cuối kỳ và chi tiết làm 4 tài khoản cấp II TK5111 - Doanh thu bán hàng hoá
TK5112 - Doanh thu bán thành phẩm
TK5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
Trang 12TK5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Tài khoản 512: "Doanh thu bán hàng nội bộ" dùng để phản ánh
giá bán của hàng hoá và dịch vụ được cung cấp lẫn nhau giữa cácđơn vị trong cùng tổng công ty hoặc giữa đơn vị cấp dưới với đơn
vị cấp trên Nội dung phản ánh trên tài khoản này như sau:
Bên Nợ - Giá trị hàng hoá bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã
chấp nhận trên khối lượng hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộ kếtchuyển cuối kỳ kế toán
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng hóa tiêu thụ nội bộ
- Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ thuần vào tài khoản 911
"Xác định kết quả kinh doanh"
Bên Có - Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện
trong kỳ kế toán
Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ
+ TK 531 " Hàng bán bị trả lại"
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số hàng hoá, dịch
vụ đã tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do không đúng quy cách, phẩmchất hoặc do vi phạm hợp đồng kinh tế Nội dung ghi chép của tàikhoản này như sau:
Bên Nợ: Tập hợp doanh thu của hàng bán bị trả lại chấp nhận cho
người mua trong kỳ (đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừvào nợ phải thu)
Bên Có: Kết chuyển số doanh thu của hàng bán bị trả lại.
Trang 13TK531 cuối kỳ không có số dư.
+ TK532:" Giảm giá hàng bán": Tài khoản này dùng để phản
ánh khoản giảm giá cho khách hàng tính trên giá bán thoả thuận.Nội dung ghi chép của tài khoản 532 này như sau:
Bên Nợ: Khoản giảm giá đã chấp nhận với người mua.
Bên Có: Kết chuyển khoản giảm giá sang tài khoản liên quan để
xác định doanh thu thuần
TK532 cuối kỳ không có số dư
Tài khoản 521 - Chiêt khấu thương mại: Dùng để phán ánh
khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc
đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã muahàng hoá, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấuthương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua, bán hoặc các camkết mua, bán hàng hoá
Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho
khách hàng
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang Tài
khoản "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" để xác địnhdoanh thu thuần của kỳ hạch toán
Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại không có số dư cuối kỳ
1.1.3.3.Trình tự hạch toán doanh thu.
Sơ đồ 1.1: Hạch toán doanh thu
Trang 14TK111,112, TK531 TK511 TK111,112,131,
(2a) (3) (1)
TK33311 TK532 (2b) (4)
TK3 3311 TK521 (2c) (5)
TK3333,3332
(6)
TK911
(7)
(1): Tập hợp doanh thu cung cấp dịch vụ và bán hàng cho khách hàng
(2a): Doanh thu của hàng đã bán bị trả lại
(2b): Giảm giá hàng bán cho khách
(2c):Chiết khấu thương mại chấp nhận cho khách
(3): Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại trong kỳ
Trang 15(4):Kết chuyển giảm giá hàng bán trong kỳ.
(5):Kết chuyển chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ
(6): Thuế phải nộp cho Nhà nước
(7):Kết chuyển doanh thu thuần
1.2 Hạch toán kế toán chi phí kinh doanh của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
1.2.1 Khái niệm về chi phí kinh doanh
Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp phải huy động sửdụng các nguồn lực, vật lực (lao động, vật tư, tiền vốn ) để thựchiện các công việc lao vụ, thu mua dự trữ hàng hoá, luân chuyển,lưu thông hàng hoá, thực hiện hoạt động đầu tư kể cả chi chocông tác quản lý chung của doanh nghiệp Điều đó có nghĩa làdoanh nghiệp phải bỏ ra các khoản hao phí về lao động sống và laođộng vật hoá cho quá trình hoạt động của mình Như vậy có thểnói:
"Chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (còn gọi làchi phí kinh doanh của doanh nghiệp) là toàn bộ hao phí về laođộng sống cần thiết và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ratrong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng tiền Ngoài ra còn baogồm một số chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp"
Những chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp là những chi phí mà trong quá trình thực
Trang 16hiện chức năng lưu thông hàng hoá, đưa hàng hoá từ lĩnh vực sảnxuất sang lĩnh vực tiêu dùng, các doanh nghiệp thương mại phải bỏ
ra những chi phí nhất định như chi phí vận chuyển, bảo quản, đónggói, các khoản chi phí này là những khoản chi phí cần thiết vàmang tính khách quan đối với các nhà kinh doanh
1.2.2 Phân loại chi phí kinh doanh phục vụ kế toán tài chính
và kế toán quản trị trong doanh nghiệp
1.2.2.1 Phân loại chi phí kinh doanh phục vụ kế toán tài chính
Đối với hoạt động kinh doanh thương mại, thực hiệnnguyên tắc giá phí trong kế toán, toàn bộ chi phí gắn liền với quátrình mua vật tư, hàng hoá được tính vào giá thực tế của hàng mua;các chi phí gắn liền với quá trình bảo quản, tiêu thụ hàng hoá gọi làchi phí bán hàng; các chi phí liên quan đến quá trình quản trị kinhdoanh, quản lý hành chính và các chi phí mang tính chất chungtoàn doanh nghiệp được gọi là chi phí quản lý doanh nghiệp
Nói cách khác, chi phí kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm chi phí lưu thông hàng hoá và chi phí quản lý doanh nghiệp + Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ các hao phí về lao động sống, dao động vật hoá và cácchi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình quản lý kinhdoanh, quản lý hành chính và các chi phí chung khác liên quanđến toàn doanh nghiệp
Trang 17+ Chi phí lưu thông là biểu hiện bằng tiền của các hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá để thực hiện việc đưa hànghoá từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng
Phân loại chi phí lưu thông theo quá trình kinh doanh, chi
phí lưu thông được chia thành chi phí mua hàng và chi phí bán hàng
- Chi phí mua hàng là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinhtrong quá trình thu mua hàng hoá như chi phí lưu kho, lưu bãi; chiphí kiểm định hàng hoá; chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng hoá; lệphí thanh toán; chi phí bảo hiểm hàng hoá; hao hụt tự nhiên phátsinh trong quá trình thu mua hàng hoá
- Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộcác hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cầnthiết khác phát sinh trong quá trình bảo quản, tiêu thụ và phục vụtrực tiếp cho quá trình tiêu thụ hàng hoá
Không được tính vào chi phí lưu thông những khoản chi sau:
Những khoản chi do tai nạn, thiên tai, hoả hoạn, kể cả cáckhoản chi để bù đắp thiệt hại
Những khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ đời sốngvăn hoá, tinh thần của công nhân viên trong doanh nghiệp
Những khoản chi cho công tác đoàn thể
Những khoản chi do Ngân sách đài thọ, chi XDCB,
Trang 18 Những khoản chi thiệt hại và bồi thường do nguyên nhân chủquan của doanh nghiệp hoặc có người phạm lỗi chịu tráchnhiệm.
Các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng, vi phạm chế độ tàichính, tín dụng, ngân hàng
Chi tiền thưởng, chi phúc lợi,
Cách phân loại này giúp cho việc xác định giá vốnhàng tiêu thụ và kết quả tiêu thụ được chính xác Chi phí muahàng sẽ được phân bổ cho toàn bộ hàng hoá (hàng đã tiêu thụ vàhàng còn lại chưa tiêu thụ) còn chi phí bán hàng là khoản chiphí thời kỳ sẽ được kết chuyển hết, trừ vào kết quả kinh doanhtrong kỳ (trừ doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài, doanh thutrong kỳ không đáng kể)
Phân loại chi phí lưu thông theo nội dung chi phí.
Theo nội dung chi phí, toàn bộ chi phí lưu thông phát sinh trong
kỳ tại doanh nghiệp được chia làm các yếu tố sau:
- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương: Bao gồm toàn
bộ các khoản tiền lương và phụ cấp lương phải trả cho nhân viênthu mua và tiêu thụ hàng hoá cùng với các khoản trích cho các quỹkinh phí công đoàn, bao rhiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo tỷ lệ quyđịnh tính trên tổng số khoản tiền lương và phụ cấp lương của nhânviên thu mua và nhân viên bán hàng
Trang 19- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm số khấu hao tài sản cố
định hữu hình và tài sản cố định vô hình phục vụ cho việc lưuthông hàng hoá
- Chi phí bảo quản, chọn lọc, phân loại, đóng gói: Bao gồm toàn
bộ các khản chi phí liên quan đến việc bảo quản, phân loại, chọnlọc, đóng gói hàng mua, hàng bán
- Chi phí công cụ, dụng cụ: Chi phí công cụ, dụng cụ chính là bộ
phận giá trị công cụ, dụng cụ xuất dụng phục vụ cho việc thu mua
và tiêu thụ hàng hoá được phân bổ cho hàng hoá lưu thông trongkỳ
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Phản ánh giá trị vật liệu, bao bì xuất
dùng phục vụ cho việc thu mua, tiêu thụ hàng hoá
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí
quản cáo, hoa hồng trả cho các đại lý
Ngoài các cách phân loại trên, chi phí lưu thông còn được phânchia theo khối lượng hàng hoá lưu thông (gồm biến phí, định phí
và chi phí hỗn hợp hoặc chi phí lưu thông trực tiếp và chi phí lưuthông gián tiếp), phân theo bản chất kinh tế (gồm chi phí lưu thôngthuần tuý và chi phí lưu thông bổ sung) Mỗi cách phân loại khácnhau có những tác dụng khác nhau trong quản lý chi phí lưu thông
1.2.2.2 Phân loại chi phí kinh doanh phục vụ kế toán quản trị chi phí kinh doanh.
Trang 20Ở tầm quản lý chung, người ta thường quan tâm đến việc doanhnghiệp chi ra trong kỳ gồm những loại chi phí nào và với số lượng
là bao nhiêu Vì vậy, chi phí hoạt động của doanh nghiệp thườngđược phân chia theo các yếu tố chi phí, phân loại theo khoản mụcchi phí Dưới góc độ quản trị, chi phí kinh doanh trong các doanhnghiệp thường được phân loại theo các cặp sau:
+Phân loại chi phí theo quan hệ với khối lượng hàng hoá
lưu thông thì chi phí kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm
- Biến phí: Biến phí là những khoản chi phí có khả năng thay
đổi cùng chiều hoặc ngược chiều với khối lượng hàng hoá lưuthông Cần lưu ý rằng biến phí thay đổi trong quan hệ với tổngkhối lượng hàng hoá lưu thông, còn khi tính cho một đơn vị hànghoá lưu thông thì biến phí không đổi
- Định phí: Định phí là những chi phí không đổi trong phạm
vi phù hợp khi khối lượng hàng hoá lưu thông thay đổi
- Chi phí hỗn hợp: Chi phí hỗn hợp là những chi phí mà bản
thân nó bao gồm cả các yếu tố biến phí lẫn định phí Ở mức độhoạt động cơ bản thì chi phí hỗn hợp thường biểu hiện đặc điểmnhư là định phí, ở mức độ hoạt động quá mức căn bản thì nó lạibiểu hiện đặc điểm của biến phí
+ Tuy nhiên ở hầu hết các doanh nghiệp kinh doanh thươngmại hiện nay đều phân loại chi phí theo tính chất liên quan của chiphí đối với hàng hoá, dịch vụ mình cung cấp Theo cách phân loại
Trang 21này, chi phí kinh doanh thương mại thường bao gồm chi phí trựctiếp và chi phí gián tiếp
- Chi phí trực tiếp: Là các chi phí có thể xác định trực tiếp
cho từng hàng hoá, dịch vụ hay một công việc, một hoạt động nhấtđịnh Nội dung của chi phí này khác nhau tuỳ thuộc vào từng loạiđối tượng hàng hoá, dịch vụ
- Chi phí gián tiếp: Là các chi phí có liên quan đến nhiều
hàng hoá, nhiều công việc, lao vụ, dịch vụ, hay nhiều đối tượngkhác nhau nên phải tập hợp, quy nạp cho từng đối tượng bằngphương pháp phân bổ thông qua các tiêu thức phù hợp
+ Phân loại theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả chi phíkinh doanh trong hoạt động kinh doanh thương mại gồm:
- Chi phí sản phẩm: Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền
với hàng hoá được mua vào đó là giá mua và chi phí mua hàng hóatrong kỳ
- Chi phí thời kỳ: Là những chi phí phát sinh và ảnh hưởng trực
tiếp đến lợi nhuận trong một kỳ kế toán Chi phí thời kỳ khôngphải là một phần của giá trị hàng hoá mua vào mà chúng là nhữngchi phí được khấu trừ vào kỳ tính lợi nhuận Chi phí thời kỳ tronghoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tồn tại khá phổ biến nhưchi phí hoa hồng hán hàng, chi phí quảng cáo, chi phí thuê nhà, chi
phí văn phòng
Trang 22Ở những doanh nghiệp thương mại sự chuyển hoá của chi phísản phẩm là quá trình chuyển hoá từ giá mua, chi phí mua hànghoá thành trị giá hàng hoá chờ bán Khi hàng hoá được tiêu thụ, giávốn hàng chờ bán sẽ chuyển sang giá vốn hàng bán trên báo cáokết quả kinh doanh Đồng thời, chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp được ghi nhận vào một khoản chi phí giảm lợi nhuậntrong kỳ phát sinh
Ngoài ra còn một số cách phân loại chi phí kinh doanh khácnhư sau:
+ Chi phí chênh lệch và chi phí lặn:
- Chi phí chênh lệch: Các nhà quản lý thường phải đứng
trước sự so sánh, lựa chọn những phương án khác nhau, quyết định
sẽ được hình thành chủ yếu dựa trên cơ sở chi phí của từng phương
án Nhưng thực tế lại có những chi phí tồn tại một phần trongphương án này nhưng lại không hoặc chỉ tồn tại một phần trongphương án kia Tất cả những sự thay đổi đó hình thành chi phíchênh lệnh và chính nó sẽ là căn cứ để người quản lý lựa chọnphương án
- Chi phí lặn: Chi phí lặn là những chi phí phát sinh trong quá
khứ mà doanh nghiệp phải chịu và vẫn còn phải chịu trong tươnglai bất kể doanh nghiệp lựa chọn phương án kinh doanh nào Ví dụchi phí khấu hao tài sản cố định thường là chi phí lặn Ngoài ra còn
Trang 23có các cách phân loại sau trong kế toán quản trị chi phí kinh doanhtrong doanh nghiệp thương mại:
+ Chi phí xác định và chi phí cơ hội
- Chi phí xác định là chi phí về nhân công về vật liệu và các
yếu tố khác đã thực chi, thực trả Các khoản chi phí này được phảnánh trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp
- Chi phí cơ hội: Là lợi nhuận tiềm tàng bị mất đi do chọn
phương án, hành động thay vì chọn phương án và hành động khác.+ Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được
- Chi phí kiểm soát được là chi phí mà nhà quản lý cấp đó xác
định được chính xác sự phát sinh của nó, đồng thời có thẩm quyền
ra quyết định đối với sự phát sinh của các khoản chi phí đó
- Chi phí không kiểm soát được là chi phí nằm ngoài khả năng
định ra được của một cấp quản lý chi phí đó
1.2.3 Hạch toán kế toán chi phí kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế
độ kế toán doanh nghiệp
1.2.3.1 Các nguyên tắc hạch toán kế toán chi phí.
- Chi phí kinh doanh được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi íchkinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặctăng nợ phải trả và chi phí này phải xác định được một cách đángtin cậy
Trang 24- Các chi phí được ghi nhân trong Báo cáo kết qủa hoạt động kinhdoanh phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí.
- Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu được trong nhiều kỳ kế toán cóliên quan đến doanh thu được xác định một các gián tiếp thì cácchi phí liên quan được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh trên cơ sở phân bổ theo hệ thống hoặc theo tỷ lệ
- Một khoản chi phí được ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh
tế trong các kỳ sau
1.2.3.2 Chứng từ và tài khoản hạch toán kế toán chi phí
* Chứng từ hạch toán kế toán chi phí mua hàng.
Các chứng từ kế toán được lập để phản ánh chi phí mua hàng phátsinh trong kỳ kế toán bao gồm:
- Hoá đơn GTGT bán hàng hoá, dịch vụ hoặc các hoá đơn đặc thùphản ánh giá trị dịch vụ (vận chuyển lưu kho, ) phát sinh
- Phiếu chi
- Giấy báo Nợ của ngân hàng,
Các chứng từ này được lập thành một số liên nhất địnhphục vụ nhu cầu ghi sổ kế toán tài chính cũng như nhu cầu quản lýtrong nội bộ doanh nghiệp Các chứng từ này cần được kiểm tra,đối chiếu cẩn thận trước khi ghi sổ và sau đó được bảo quản và lữutrữ theo đúng chế độ qui định
*Tài khoản hạch toán kế toán chi phí mua hàng.
Trang 25Các TK kế toán thường được sử dụng để hạch toán kế toánchi phí trong các doanh nghiệp thương mại gồm:
TK156 "Hàng hoá", tài khoản cấp II TK1562 "Chi phí thu mua hàng hoá" TK1562 dùng để tập hợp và phân bổ chi phí
thu mua hàng hoá của doanh nghiệp
Bên Nợ: Tập hợp các khoản chi phí thu mua hàng hoá thực tế
phát sinh liên quan đến khối lượng hàng hoá thu mua trong kỳ
Bên Có:- Các khoản ghi giảm chi phí thu mua hàng hoá.
- Phân bổ chi phí thu mua cho khối lượng hàng hoá tiêuthụ trong kỳ
Số dư bên Nợ: Chi phí thu mua của hàng hoá còn lại
Việc xác định tiêu thức phân bổ chi phí mua hàng cho hànghoá đã tiêu thụ và hàng còn lại cuối kỳ tuỳ thuộc vào từng doanhnghiệp Tiêu thức này có thể là trị giá mua của hàng hoá hay doanhthu của hàng hoá hoặc số lượng, trọng lượng , trong đó phổ biến
là các tiêu thức như trị giá mua của hàng hoá hay doanh thu củahàng hoá Trị giá hàng hoá còn lại cuối kỳ bao gồm trị giá hànghoá còn tồn trong kho, trị giá hàng hoá gửi đi bán chưa xác địnhtiêu thụ vào cuối kỳ và trị giá hàng đã mua nhưng còn đang đi trênđường
Việc lựa chọn tiêu thức nào là tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thểcủa từng doanh nghiệp nhưng phải nhất quán trong niên độ
Trang 26Ví dụ: Phân bổ chi phí mua hàng theo tiêu thức trị giá mua hànghoá
+
Chi phí thumua phát sinhtrong kỳ
x
Trị giá củahàng hoá
đã xác địnhtiêu thụtrong kỳ
Trị giá mua của hàng hiện còn cuối
kỳ và hàng đã xuất bán xác định
tiêu thụ trong kỳ
* Chứng từ hạch toán kế toán chi phí bán hàng.
Tất cả các khoản chi phí phát sinh liên quan đến chi phí bán hàngđều phải có chứng từ kế toán hợp lệ, hợp pháp Tuỳ thuộc vào nộidung của từng khoản mục chi phí phát sinh mà các chứng từ đượclập và sử dụng khác nhau Cụ thể:
- Đối với chi phí nhân viên bán hàng, căn cứ vào bảng thanh toánlương (mẫu số 02 LĐTL)
- Chi phí khấu hao tài sản cố định, căn cứ vào bảng tính trích khấuhao tài sản cố định (bảng phân bổ số 3)
- Chi phí dịch vụ mua ngoài, căn cứ vào hoá đơn giá trị gia tăng,hoá đơn đặc thù
- Chi phí vật liệu, bao bì, căn cứ vào phiếu xuất kho, vào bảngphân bổ vật liệu, dụng cụ (bảng phân bổ số 2)
Trang 27- Chi phí bằng tiền, căn cứ vào phiếu chi, giấy báo Nợ của ngânhàng
Các chứng từ bắt buộc phải lập kịp thời, đúng mẫu qui định và đầy
đủ các yếu tố nhằm đảm bảo tính pháp lý khi ghi sổ kế toán Việcluân chuyển chứng từ cần có kế hoạch cụ thể đảm bảo ghi chép kịpthời đầy đủ
Tài khoản hạch toán chi phí bán hàng là tài khoản 641:
TK 641 - Chi phí bán hàng Dùng để tập hợp và kết
chuyển các khoản chi phí thực tế phát sinh trong kỳ liên quan đếnquá trình tiêu thụ hàng hoá, lao vụ dịch vụ của doanh nghiệp (kể cảchi phí bảo quản tại kho hàng, quầy hàng)
Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: + Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng (nếu có)
+ Kết chuyển chi phí bán hàng trogn kỳ vào bên NợTK911 để xác định kết quả kinh doanh hoặc vào bên Nợ Tk 1422Chi phí chờ kết chuyển
TK 641 không có số dư cuối kỳ
TK641 được mở chi tiết theo từng yếu tố chi phí với các tài khoảncấp II như sau:
- TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng
Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viênđóng gói, vận chuyển, bảo quản hàng hoá tại kho, quầy , baogồm tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương
Trang 28cùng các khoản trích kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
xã hội theo số tiền lương trên
- TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng liên quan đến việcgiữ gìn, tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ như chi phí vật liệu, bao bì dùngcho đóng gói hàng hoá, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảoquản, bốc vác, vận chuyển hàng hoá đi tiêu thụ, chi phí vật liệu sửdụng để sửa chữa tài sản cố định phục vụ tiêu thụ
- TK 6413: Chi phí dụng cụ đồ dùng
Phản ánh các khoản chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng phục vụcho quá trình tiêu thụ hàng hoá như các dụng cụ đo lường, phươngtiện tính toán, phương tiện làm viêc
- TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
Phản ánh chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng cho việc bảoquản và tiêu thụ hàng hoá như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, cácphương tiện bốc dỡ, vận chuyển, phuơng tiện đo lường, tính toán,kiểm nghiệm chất lượng,
- TK 6415: Chi phí bảo hành hàng hoá
Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việcbảo hành hàng hoá
- TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng nhưchi phí thuê ngoài sửa chữa tài sản cố định, chi phí vận chuyển,
Trang 29bốc dỡ hàng tiêu thụ, tiền thuê kho, thuê bãi, hoa hồng địa lý tiêuthụ, hoa hồng uỷ thác xuất khẩu
- TK 6418: Chi phí bằng tiền khác
Phản ánh các khoản chi phí khác phát sinh trong khâu tiêu thụngoài các khoản đã kể ở trên như chi phí hội nghị khách hàng, chiphí điện, nước, điện thoại, fax
* Chứng từ hạch toán kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
Các chứng từ kế toán được sử dụng khi hạch toán chi phí quản lýdoanh nghiệp tuỳ thuộc vào nội dung khoản mục chi phí:
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng trích khấu hao tài sản cố định
- Phiếu xuất kho
- Hoá đơn giá trị gia tăng
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK này thuộc loại tài khoản chi phí, dùng để theo dõi các khoảnchi phí quản lý hành chính, quản lý kinh doanh và các khoản chiphí có liên quan chung đến tất cả các hoạt động của toàn doanhnghiệp
Trang 30Bên Nợ: Tập hợp các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp phát
sinh trong kỳ
Bên Có: Kết chuyển tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh
trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
TK 642 Không có số dư cuối kỳ
TK 642 Không mở chi tiết theo dõi riêng cho từng loại hàng hoá,dịch vụ tuy nhiên các TK này được mở chi tiết theo từng yếu tố chiphí phát sinh
- TK 6421 Chi phí nhân viên quản lý
Phản ánh các khoản phải trả cho ban giám đốc và nhân viên quản
lý ở các phòng ban của doanh nghiệp, bao gồm tiền lương, tiềncông và các khoản phụ cấp có tính chất lương cùng các khoản tríchkinh phí công đoàn, bảo hiểm y ế, bảo hiểm xã hội, theo số tiềnlương trên
- TK 6422 Chi phí vật liệu quản lý
Phản ánh trị giá vật liệu xuất dùng liên quan đến công tác quản lýdoanh nghiệp như văn phòng phẩm, chi phí vật lliệu sử dụng đểsửa chữa tài sản cố định phục vụ quản lý
Trang 31Phản ánh chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng chung cho toàndoanh nghiệp.
- TK 6425 Thuế, phí và lệ phí
Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí về thuế, phí, lệ phí như thuếmôn bài, thuế nhà đất, phí giao thông, cầu đường, bến bãi, lệ phíchứng thư
- TK 6426 Chi phí dự phòng
Phản ánh các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòngphải thu khó đòi tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
- TK 6427 Chi phí dịch vụ mua ngoài
Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quản lý nhưchi phí thuê ngoài sửa chữa tài sản cố định, chi phí điện, nước,điện thoại,
- TK 6428 Chi phí bằng tiền khác
Phản ánh các khoản chi phí khác phát sinh trong quản lý ngoài cáckhoản đã nêu ở trên như chi phí hội nghị, chi phí tiếp khách, chiphí về dân quân tự vệ, công tác phí,
Đối với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp là những chi phí có tính chi phí thời kỳ Vì vậy về nguyêntắc nó sẽ được hết cho hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ để xácđịnh kết quả kinh doanh (Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinhdoanh ngắn và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phátsinh tương ứng với doanh thu bán hàng trong kỳ) Đối với doanh
Trang 32nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài hoặc doanh thu trong kỳ quá ítkhông tương xứng với chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp thì cuối kỳ có thể kết chuyển một phần hoặc toàn bộ vàoTK1422 "Chi phí chờ kết chuyển"
Cụ thể đối với doanh nghiệp thương mại, trường hợpdoanh nghiệp dự trữ hàng hoá giữa các kỳ có biến động lớn, cầnphân bổ một phần chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp cho số hàng còn lại cuối kỳ Khi ấy chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng còn lại cuối kỳ đượctính theo công thức sau:
x
Tổng chi phíbán hàng, chiphí quản lýdoanh cầnphân bổ
Tổng tiêu thức phân bổcủa hàng đã tiêu thụtrong kỳ và hàng còn lại
+ Chi phí bánhàng và chiphí quản lý
- Chi phí bánhàng và chiphí quảnlý
Trang 33doanh nghiệpthực tế phátsinh trong kỳ
doanhnghiệpphân
bổ cho hàngcòn lại cuốikỳ
Trong đó:
- Tổng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cần phân
bổ gồm chi phí bán hàng của hàng còn lại đầu kỳ
- Tổng tiêu thức của hàng đã tiêu thụ trong kỳ và hàng còn chưatiêu thụ cuối kỳ bằng tổng tiêu thức của hàng còn lại chưa tiêu thụđầu kỳ và hàng phát sinh tăng trong kỳ
Trang 341.2.3.3 Trình tự hạch toán chi phí kinh doanh
Sơ đồ 1.2: hạch toán chi phí thu mua hàng hoá
TK111,112,331, TK1562
TK152,111,
(1) (2)
TK133(1331) TK632
(3)
(1): Tập hợp chi phí thu mua phát sinh trong kỳ.
(2): Tập hợp các khoản ghi giảm chi phí thu mua
(3): Phân bổ chi phí thu mua cho hàng đã tiêu thụ trong kỳ.
Trang 35Sơ đồ 1.3: Hạch toán chi phí bán hàng.
TK334,338 TK641TK111,152,
(9)(10)
TK1421
(5)
TK335
(6)
Trang 36(4): Tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ.
(5): Phân bổ dần chi phí trả trước
(6): Trích trước chi phí phải trả
(7): Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài bằng tiền khác
(8): Tập hợp các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
(9): Đưa vào chi phí chờ kết chuyển
(10): Kết chuyển chi phí của kỳ trước trừ vào thu nhập
(11): Kết chuyển toàn bộ chi phí bán hàng xác định kết quả kinhdoanh
Trang 37Sơ đồ 1.4: Hạch toán hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
TK334,338 TK641TK111,152,
(10)(11)
TK335
(5)
TK333
(6)
Trang 38(1): Tập hợp chi phí nhân viên quản lý.
(2): Tập hợp chi phí vật liêu, dụng cụ quản lý
(3): Tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanhnghiệp
(4): Phân bổ chi phí trả trước
(5): Trích trước chi phí phải trả
(6): Tập hợp các khoản thuế, phí, lệ phí
(7): Tập hợp chi phí dự phòng, giảm giá
(8): Tập hợp các chi phí bằng tiền khác phục vụ cho quản lý doanhnghiệp
(9): Các khoản thu hồi ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.(10): Đưa chi phí quản lý doanh nghiệp chờ kết chuyển
(11): Kết chuyển trừ vào thu nhập
Trang 39(12): Kết chuyển chi phí quản lý, xác định kết quả kinh doanh.
1.2.4 Kế toán quản trị chi phí kinh doanh theo mô hình kế toán quản trị doanh nghiệp.
Tổ chức kế toán quản trị chi phí kinh doanh theo các khâu côngviệc trong quá trình kế toán quản trị thì nội dung kế toán quản trịchi phí bao gồm các nội dung sau:
+ Về chứng từ kế toán
Phần lớn nguồn thông tin đầu vào của kế toán quản trị được cungcấp từ nguồn thông tin của kế toán tài chính, như vậy có nghĩa là
kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trị chi phí nói riêng gián
sẽ gián tiếp sử dụng hệ thống chứng từ kế toán được ban hành theoQuyết định 1141/TCĐKT Tuy nhiên đối với các chứng từ từ bêntrong doanh nghiệp phản ánh các chi phí phát sinh sẽ được thiết kếchi tiết hơn để nhằm đáp ứng được yêu cầu kiểm soát chi phí củacác nhà quản trị Cụ thể khi thiết kế phải đảm bảo được yêu cầuphân loại chi phí theo cách ứng xử của nó đối với mức độ hoạtđộng thoả mãn yêu cầu xác định các chỉ tiêu định mức làm căn cứlập dự toán, và thuận lợi cho việc tập hợp chi phí theo các bộ phận,trung tâm trách nhiệm,
+ Về tài khoản kế toán
Để có số liệu một cách chi tiết, tỉ mỉ phục vụ cho quản trị doanhnghiệp, Kế toán quản trị chi phí phải sử dụng những tài khoản chitiết đến cấp II, cấp III, cấp VI, và chi tiết các tài khoản theo từng
Trang 40địa điểm phát sinh chi phí, từng loại hàng hoá, dịch vụ Để đơngiản và hiệu quả, các doanh nghiệp có thể căn cứ vào hệ thống tàikhoản kế toán Nhà nước ban hành theo Quyết định1141/TC/CĐKT để xây dựng chi tiết hơn hoặc tổ chức mã hoá cáctài khoản chi phí phù hợp với yêu cầu kế toán Phân loại và mã hoácác tài khoản chi phí theo cách ứng xử của từng yếu tố chi phí vớimức độ hoạt động nhằm phục vụ mục đích kiểm soát, phân tích và
dự báo chi phí, trên cơ sở đó tìm kiếm các biện pháp quản lý chiphí có hiệu quả nhất
+ Về sổ kế toán
Ngoài việc ghi chép các nghiệp vụ kế toán trên các sổ kế toán tổnghợp, có thể thiết kế thêm một số sổ kế toán để theo dõi chi tiết chiphí kinh doanh theo cách ứng xử của chi phí cũng như làm cơ sởcho việc phân tích các biến động chi phí như; sổ chi tiết chi phíbán hàng, sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp, ,
M u s 1.5: S chi ti t chi phí bán h ng, chi phí qu n lý doanh nghi p ết chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp àng, chi phí quản lý doanh nghiệp ản lý doanh nghiệp ệp Chứn
111
152
P
CPHHCộn