- Hàng bán bị trả lại: Doanh thu hàng đã bán bị trả lại là số sản phẩm,hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bịkhách hàng trả lại do vi phạm các điều ki
Trang 1Trờng đại học vinh
Khoa kinh tế
==== ====
Nguyễn Thị tuyết mai
hoàn thiện công tác Kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ
phần đầu t hợp tác kinh tế việt - lào
Ngành kế toán LỚP 47B1 - KẾ TO N (2006 - 2010) ÁN (2006 - 2010)
Giỏo viờn hướng dẫn:Th.S Nguyễn Thị Hạnh Duyờn
Vinh - 2010
Lời cảm ơn
Qua thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Đầu t Hợp tác Kinh tếViệt - Lào đã giúp em tích lũy đợc kiến thức khoa học về kinh tế và nângcao sự hiểu biết về thực tế
Đầu tiên, Em xin gửi lời biết ơn chân thành đến cô Nguyễn Thị HạnhDuyên, ngời đã trực tiếp hớng dẫn em hoàn thành bài luận văn này Qua
đây, em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong khoa Kinh Tế - Trờng Đại
SVTH: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp 47B1 - Kế Toán
Trang 2Học Vinh đã tận tâm giảng dạy, trang bị những hành trang kiến thức để
em có thể đủ tự tin bớc vào đời
Em muốn lời cảm ơn sâu sắc đến các anh, chị, cô chú trong Phòng
Kế toán tài vụ Công ty Cổ phần Đầu t Hợp tác Kinh tế Việt - Lào đã nhiệt tình chỉ dạy, góp ý và tạo điều khiện để em tiếp xúc và làm quen với thực tế, nhằm nâng cao kinh nghiệm thực tiễn cho bản thân
Trên con đờng góp nhặt những kiến thức quý báu của ngày hôm nay, các thầy cô, bạn bè là những ngời cùng em sát cánh và trải nghiệp
Hơn nữa, những gì em có đợc ngày hôm nay là nhờ vào công ơn nuôi dỡng cũng nh hi sinh và khó nhọc của cha mẹ Suốt đời này con luôn ghi nhớ
Xin nhận nơi em lời chúc sức khỏe, thành công và hạnh phúc !
Vinh, tháng 5 năm 2010
Sinh viên
Nguyễn Thị Tuyết Mai
MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiờu nghiờn cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiờn cứu 1
4 Phương phỏp nghiờn cứu 2
5 Bố cục kết cấu của khúa luận 2
Chương 1: CƠ SỞ Lí LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 3
1.1 Cụng tỏc bỏn hàng và xỏc định kết quả kinh doanh tại cỏc doanh nghiệp thương mại 3 SVTH: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp 47B1 - Kế Toán
Trang 31.1.1 Một số khái niệm cơ bản 3
1.1.1.1 Bán hàng 3
1.1.1.2 Cung cấp dịch vụ 3
1.1.1.3 Doanh thu 3
1.1.1.4 Thuế tiêu thụ 4
1.1.1.5 Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 4
1.1.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh 5
1.1.2 Đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý tại doanh nghiệp thương mại 5
1.1.2.1 Đặc điểm kinh doanh thương mại 5
1.1.2.2 Yêu cầu quản lý tại các doanh nghiệp thương mại 6
1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh .7
1.1.3.1 Vai trò 7
1.1.3.2 Yêu cầu 8
1.1.3.3 Nhiệm vụ 8
1.2 Các phương thức bán hàng 8
1.2.1 Phương thức bán hàng theo hình thức trực tiếp 9
1.2.2 Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng 10
1.2.3 Phương thức tiêu thụ qua đại lý ký gửi 10
1.2.4 Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm 11
1.2.5 Phương thức đổi hàng 11
1.2.6 Một số trường hợp khác được coi là bán hàng 11
1.3 Các phương thức thanh toán 12
1.3.1 Thanh toán trực tiếp 12
1.3.2 Thanh toán trả chậm 12
1.4 Kế toán bán hàng 13
SVTH: NguyÔn ThÞ TuyÕt Mai Líp 47B1 - KÕ To¸n
Trang 41.4.1 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 13
1.4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng 13
1.4.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 20
1.4.2 Kế toán giá vốn hàng bán 23
1.4.2.1 Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán 23
1.4.2.2 Chứng từ sử dụng 25
1.4.2.3 Tài khoản kế toán sử dụng 25
1.4.2.4 Trình tự hạch toán 26
1.4.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 28
1.4.3.1 Kế toán chi phí bán hàng 28
1.4.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 31
1.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 33
1.5.1 Sổ kế toán sử dụng 33
1.5.2 Tài khoản kế toán sử dụng 34
1.5.3 Trình tự hạch toán 35
1.6 Hệ thống sổ sách kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 38
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HỢP TÁC KINH TẾ VIỆT - LÀO 39
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư Hợp tác Kinh tế Việt - Lào 39
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần đầu tư hợp tác kinh tế Việt - Lào 39
2.1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty .40
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề và sản phẩm kinh doanh 40
2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ 42 SVTH: NguyÔn ThÞ TuyÕt Mai Líp 47B1 - KÕ To¸n
Trang 52.1.2.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 43
2.1.2.4 Tình hình lao động 45
2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại CT CP ĐT HT KT Việt - Lào 45
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 45
2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức vận dụng chế độ kế toán hiện hành 47
2.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Hợp tác Kinh tế Việt - Lào 51
2.2.1 Đặc thù chi phối kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Hợp tác Kinh tế Việt - Lào 51
2.2.1.1 Đặc điểm hàng hóa tại công ty 51
2.2.1.2 Đánh giá hàng hàng hoá 52
2.2.1.3 Các phương thức bán hàng, chính sách giá cả và thể thức thanh toán 53
2.2.1.4 Đặc điểm thị trường 55
2.2.1.5 Quy định về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty 55
2.2.1.6 Quy trình tiêu thụ hàng hoá và luân chuyển chứng từ bán hàng 56
2.2.2 Kế toán bán hàng tại Công ty CP ĐT HT KT Việt - Lào 57
2.2.2.1 Kế toán doanh thu 57
2.2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 69
2.2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán 70
2.2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 75
2.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Hợp tác Kinh tế Việt- Lào 82
2.2.3.1 Tài khoản sử dụng 82
2.2.3.2 Trình tự hạch toán 82
Chương 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ HỢP TÁC KINH TẾ VIỆT - LÀO 87 SVTH: NguyÔn ThÞ TuyÕt Mai Líp 47B1 - KÕ To¸n
Trang 63.1 Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Hợp tác Kinh tế Việt - Lào 87
3.1.1 Kết quả đạt được 87
3.1.1.1 Công tác kế toán nói chung 87
3.1.1.2 Về tổ chức công tác bán hàng và thanh toán 89
3.1.2 Những mặt hạn chế còn tồn tại 90
3.1.2.1 Công tác kế toán nói chung 90
3.1.2.2 Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 91
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP ĐT HT KT Việt – Lào 92
3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán 92
3.2.2 Yêu cầu và nguyên tắc khi hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 93
3.2.2.1 Yêu cầu khi hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định KQKD 93
3.2.2.2 Nguyên tắc khi hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định KQKD .93
3.2.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP ĐT HT KT Việt – Lào 94
3.2.3.1 Hoàn thiện công tác kế toán nói chung 94
3.2.3.2 Về luân chuyển và xử lý chứng từ 95
3.2.3.3 Hoàn thiện kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 95
3.2.3.4 Hoàn thiện kế toán hàng tồn kho 96
3.2.3.5 Hoàn thiện phương thức bán hàng 98
3.2.3.6 Hoàn thiện công tác kế toán quản trị 99
3.3 Điều kiện để thực hiện các giải pháp 99
KẾT LUẬN 100
SVTH: NguyÔn ThÞ TuyÕt Mai Líp 47B1 - KÕ To¸n
Trang 7SVTH: NguyÔn ThÞ TuyÕt Mai Líp 47B1 - KÕ To¸n
Trang 8CCDC Công cụ dụng cụ
SVTH: NguyÔn ThÞ TuyÕt Mai Líp 47B1 - KÕ To¸n
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang
Sơ đồ 1.1 Đặc điểm lưu chuyển hàng hóa 9
Sơ đồ 1.2 Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng 19
Sơ đồ 1.3 Kế toán tổng hợp các khoản giảm trừ doanh thu 23
Sơ đồ 1.4 Gía vốn hàng bán theo phương pháp KKTX 27
Sơ đồ 1.5 Gía vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK 28
Sơ đồ 1.6 Kế toán tổng hợp chi phí bán hàng 30
Sơ đồ 1.7 Kế toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp 33
Sơ đồ 1.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 37
Sơ đồ 2.1 Quy trình thực hiện 42
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty 43
SVTH: NguyÔn ThÞ TuyÕt Mai Líp 47B1 - KÕ To¸n
Trang 10Mã số: 01-1/GTGT
(Ban hành kèm theo thông tư 60/2007/TT-BTC Ngày 14/06/2007 của bộ tài chính)
Sơ đồ 2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán công ty 47
Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức “Chứng từ - Ghi sổ” 49
Biểu 2.1 Tình hình lao động công ty 45
Biểu 2.2 Phiếu xuất kho 60
Biểu 2.3 Hóa đơn giá trị gia tăng 61
Biểu 2.4 Bảng kê số 11 63
Biểu 2.5 Sổ chi tiết bán hàng 65
Biểu 2.6 Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa bán ra 66
Biểu 2.7 Bảng kê chi tiết doanh thu 67
Biểu 2.8 Bảng tổng hợp doanh thu 68
Biểu 2.9 Sổ Cái tài khoản 511 69
Biểu 2.10 Sổ chi tiết giá vốn hàng bán 72
Biểu 2.11 Bảng tổng hợp chi tiết giá vốn 73
Biểu 2.12 Sổ cái tài khoản 632 74
Biểu 2.13 Sổ chi tiết chi phí bán hàng 76
Biểu 2.14 Bảng tổng hợp chi phí bán hàng 77
Biểu 2.15 Sổ Cái tài khoản 641 78
Biểu 2.16 Bảng tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp 79
Biểu 2.17 Sổ Cái tài khoản 642 80
Biểu 2.18 Nhật ký - Chứng từ số 8 81
Biểu 2.19 Sổ chi tiết tài khoản 911 83
Biểu 1.20 Sổ Cái tài khoản 911 84
Biểu 2.21 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Quý 4/2009 85
Biểu 2.22 Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp 86
SVTH: NguyÔn ThÞ TuyÕt Mai Líp 47B1 - KÕ To¸n
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trước những vận hội và thách thức mới trong thời điểm hội nhập kinh tếquốc tế đòi hỏi các doanh nghiệp mang thương hiệu Việt phải cố gắng và nỗlực nhiều hơn nữa Một trong những nhiệm vụ đặt ra cho các doanh nghiệp đó
là công tác tiêu thụ hàng hoá, đây được xem là yếu tố then chốt quyết định sựtồn tại của doanh nghiệp Vì vậy công tác hạch toán kế toán trong các doanhnghiệp thương mại thực sự là một công cụ hữu ích nhằm cung cấp thông tin,tham mưu cho các cấp quản lý đưa ra những quyết định kịp thời, chính xác,nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho doanhnghiệp
Với những nhận thức như vậy, sau khi được trang bị những kiến thức lýluận ở nhà trường và qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty CP Đầu tưHợp tác Kinh tế Việt - Lào, được sự giúp đỡ của phòng tài chính kế toánSVTH: NguyÔn ThÞ TuyÕt Mai Líp 47B1 - KÕ To¸n
Trang 12Công ty và sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Hạnh Duyên, em
đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty Cổ phần Đầu tư Hợp tác Kinh tế Việt - Lào” làm đề
tài khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài đi sâu làm rõ lý luận về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
ở doanh nghiệp thương mại Đi sâu và nghiên cứu công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng tại Công ty Cổ Phần Đầu tư Hợp tác Kinh tếViệt - Lào Từ đó nhận xét và đóng góp một số ý kiến, giải pháp nhằm hoànthiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng
Đề tài tập trung nghiên cứu kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty Cổ Phần Đầu tư Hợp tác Kinh tế Việt - Lào
Phạm vi nguyên cứu
Về không gian: Công ty Cổ Phần Đầu tư Hợp tác Kinh tế Việt - Lào
Về thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 01/3 đến ngày 17/5/2010 Sốliệu được phân tích là số liệu năm 2008 và 2009
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận khoa học: Dựa và những kiến thức thunhận từ quá trình học tập cũng như thông qua tài liệu sách báo tham khảo
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Thu nhập số liệu tại đơn vị, phântích so sánh đối chiếu giữa các năm, nội dung, điều lệ công ty
- Phương pháp tư duy lô văn loogic: Qua quá trình lý luận khoa học đếnthực tiễn, đề tài đưa ra những nhận xét và các giải pháp cho vấn đề bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh
5 Bố cục kết cấu của khóa luận
SVTH: NguyÔn ThÞ TuyÕt Mai Líp 47B1 - KÕ To¸n
Trang 13Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận tốt nghiệp được trình bày theo
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG
DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 Công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Bán hàng
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm gắn phần lớn lợi íchhoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán Đây là giai đoạn cuối cùng trong quá trình hoàn vốn kinhdoanh của doanh nghiệp, là quá trình thực hiện mặt giá trị của hàng hóa nhằmđáp ứng nhu cầu của xã hội
SVTH: NguyÔn ThÞ TuyÕt Mai Líp 47B1 - KÕ To¸n
Trang 14Trong doanh nghiệp thương mại lưu chuyển hàng hóa là hoạt động kinhdoanh chính, chi phối tất cả các chỉ tiêu kinh tế tài chính khác của doanhnghiệp Hoạt động mua vào và bán ra của hàng hóa có tác động qua lại, tươngtrợ lẫn nhau Nếu như công tác bán hàng thực hiện tốt thì doanh nghiệp cóđiều khiện tích lũy để tái sản xuất và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.1.1.2 Cung cấp dịch vụ
Là thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ hoặcnhiều kỳ kế toán như: Cung cấp dịch vụ vận tải, cho thuê TSCĐ theo phươngthức cho thuê hoạt động, …
1.1.1.3 Doanh thu
Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳhạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp góp phần tăng vốn chủ sở hữu [4, tr 310]
Tùy theo từng loại hình SXKD doanh thu bao gồm:
- Doanh thu bán hàng: Là tổng giá bán cho hoạt động tiêu thụ sản phẩmhàng hóa cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng Là giá trị hợp lý của cáckhoản đã thu được tiền hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụphát sinh doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, cung cấpdịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giábán (nếu có)
Doanh thu bán hàng = Số lượng sản phẩm tiêu thụ * giá bán đơn vị
- Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
- Ngoài ra còn các loại thu nhập khác…
1.1.1.3 Thuế tiêu thụ
Thuế tiêu thụ là nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước về hoạtđộng bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp lao vụ dịch vụ Thuế tiêu thụ gồm:
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
SVTH: NguyÔn ThÞ TuyÕt Mai Líp 47B1 - KÕ To¸n
Trang 15- Thuế xuất khẩu.
- Thuế giá trị gia tăng
1.1.1.5 Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Các khoản giảm trừ doanh thu gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán, doanh thu hàng đã bán bị trả lại, thuế GTGT phải nộp theo phươngpháp trực tiếp và thuế xuất khẩu
- Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giániêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người muahàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận
về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các camkết mua, bán hàng hóa [4, tr 325]
- Hàng bán bị trả lại: Doanh thu hàng đã bán bị trả lại là số sản phẩm,hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bịkhách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh
tế hoặc theo chính sách bảo hành như: Hàng kém phẩm chất, sai quy cách,chủng loại [4, tr 327]
Doanh thu tính theo giá bán của hàng đã bán bị trả lại gọi là doanh thu(hay doanh số) của hàng bán bị trả lại Công thức:
Doanh số hàng bán bị trả lại = Số lượng hàng bán bị trả lại * Đơn giá
- Giảm giá hàng bán: Là khoản tiền doanh nghiệp giảm trừ cho bên muahàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúngquy cách, hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng [4, tr 328]
1.1.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời
kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ [4, tr 357]
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
- Kết quả từ hoạt động sản xuất kinh doanh
SVTH: NguyÔn ThÞ TuyÕt Mai Líp 47B1 - KÕ To¸n
Trang 16- Kết quả hoạt động tài chính
Kết quả từ hoạtđộng khác
1.1.2 Đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý tại doanh nghiệp thương mại
1.1.2.1 Đặc điểm kinh doanh thương mại
Đối với mọi doanh nghiệp việc tiêu thụ hàng hóa là vô cùng quan trọng,quyết định tới quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghệp Hoạt độngkinh doanh thương mại được coi là giai đoạn sau cùng của chu kỳ tái sản xuấtnhằm đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng, phục vụ nhu cầu tiêu dùng haysản xuất của họ
Với doanh nghiệp thương mại, hoạt động mua vào là tiền đề cho hoạtđộng bán ra, và ngược lại, hoạt động bán hàng có tính chất quyết định tới hoạtđộng thu mua hàng hóa Các hoạt động này làm cho tốc độ chu chuyển hànghóa, tiền tệ diễn ra nhanh chóng hơn và từ đó tăng hiệu quả sử dụng vốn
Tổ chức kinh doanh thương mại có thể theo nhiều mô hình khác nhaunhư tổ chức công ty bán buôn, bán lẻ, quầy hàng, cửa hàng, công ty môi giới
và xúc tiến thương mại
Đặc điểm hoạt động của kinh doanh thương mại là lưu chuyển hàng hóa.Hoạt động mua bán của doanh nghiệp thương mại gồm:
Hoạt động mua bán hàng trong nước (nội thương), và hoạt đông mua bánvới nước ngoài (ngoại thương) Do vậy, hoạt động thương mại đóng vai tròrất quan trọng trong nền kinh tế, là chất xúc tác làm cho nền kinh tế sôi độnghơn, là đòn bẩy góp phần vào sự tăng trưởng chung của một quốc gia
1.1.2.2 Yêu cầu quản lý tại các doanh nghiệp thương mại
Trong các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại nóiriêng, việc tiêu thụ hàng hóa là một vấn đề vô cùng quan trọng, quyết định
SVTH: NguyÔn ThÞ TuyÕt Mai Líp 47B1 - KÕ To¸n
Trang 17quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi khi hàng hóa được tiêuthụ không những thể hiện tính chất hữu ích của hàng hóa được xã hội thừanhận, đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng mà còn có khả năng bù đắpcác chi phí trong quá trình kinh doanh và sản xuất, ngoài ra doanh nghiệp cònthu được một khoản chênh lệch giữa doanh thu và tổng chi phí gọi là lợinhuận - mục tiêu hàng đầu và chủ yếu của các doanh nghiệp quốc doanh.Bán hàng - hoạt động chính trong quá trình kinh doanh, cũng là nguồntạo lợi nhuận chính cho các DNTM Hiện nay, trong xu thế hội nhập Quốc tếcủa đất nước thì hoạt động tiêu thụ hàng hóa được diễn ra cả trong và ngoàinước Nó luôn chứng tỏ là hoạt động mang tính chiến lược, có ý nghĩa to lớncho doanh nghiệp nói riêng và cho nền kinh tế nước nhà nói chung.
Để thực hiện tốt công tác tiêu thụ hàng hóa, cần có chính sách quản lýphù hợp, hiệu quả nhất Yêu cầu cơ bản về quản lý tại các DNTM gồm:
- Theo dõi chặt chẽ sự biến động và số hiện có của từng loại sản phẩm,hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị của chúng
- Theo dõi chặt chẽ các khoản doanh thu và chi phí liên quan đến quátrình bán hàng nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Quản lý chất lượng, cải tiến mẫu mã, xây dựng thương hiệu sản phẩm,tạo tiền đề cho sự phát triển của doanh nghiệp
- Có biện pháp đôn đốc thu hồi vốn kịp thời, tăng vòng quay vốn lưu động.Nếu công tác bán hàng được quản lý chặt chẽ, hợp lý thì tất yếu dẫn đếnkết quả bán hàng sẽ đạt hiệu quả cao Một nhân tố đóng vai trò then chốtmang lại hiệu quả cao cho công tác quản lý, cung cấp các thông tin kinh tếchính xác, kịp thời và đáng tin cậy Trong cơ chế thị trường cạnh tranh và đầykhốc liệt thì vai trò của thông tin kế toán trong các doanh nghiệp là hết sứccần thiết Hạch toán kế toán là công cụ cung cấp các yêu cầu cơ bản về thôngtin cho đội ngũ quản lý, cho phép doanh nghiệp thực hiện được các mục tiêuchiến lược về: Lợi nhuận, thị trường và phát triển
SVTH: NguyÔn ThÞ TuyÕt Mai Líp 47B1 - KÕ To¸n
Trang 18Từ đó đặt ra các vấn đề mới mang tính chất cấp thiết về yêu cầu, nhiệm
vụ của đội ngũ kế toán nói chung và kế toán bán hàng nói riêng
1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Kế toán còn có vai trò cung cấp số liệu về các chỉ tiêu tài chính, thựchiện vai trò tham mưu cho ban lãnh đạo về vấn đề tài chính, cũng như việcthực hiện tốt các chính sách mà nhà nước đề ra
Trong hợp tác, quan hệ buôn bán với các doanh nghiệp khác kế toán bánhàng và xác định kết quả kinh doanh còn cung cấp các số liệu, cho thấy khảnăng của doanh nghiệp trong việc mua bán hàng hoá Từ đó đưa ra các quyếtđịnh ký kết hợp đồng, cho vay vốn, bán chịu với gía trị hàng lớn…
Trang 19- Phản ánh và ghi chép đầy đủ kịp thời và chính xác các khoản doanhthu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanhnghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu khách hàng.
- Phản ánh, tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tìnhhình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và tình hình phân phối kết quả hoạt động
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính
và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xácđịnh kết quả kinh doanh
Như vậy có thể thấy rõ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
là công tác quan trọng của doanh nghiệp Để phát huy được vai trò và thựchiện tốt các nhiệm vụ đã nêu trên, đòi hỏi công tác kế toán phải nắm rõ nộidung của công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.2 Các phương thức bán hàng
Lưu chuyển hàng hóa được thực hiện theo hai phương thức bán buôn vàbán lẻ, trong đó: Bán buôn là bán hàng hóa cho các tổ chức bán lẻ, tổ chứcsản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc các đơn vị xuất khẩu để tiếp tục quá trìnhlưu chuyển của hàng hóa Bán lẻ là bán cho người tiêu dùng cuối cùng
Bán buôn và bán lẻ hàng hóa có thể thực hiện bằng nhiều hình thức:Bán thẳng, bán qua kho trực tiếp, gửi bán qua đơn vị đại lý, ký gửi, bán trảgóp, hàng đổi hàng…Thể hiện qua:
Sơ đồ 1.1 Đặc điểm lưu chuyển hàng hóa
SVTH: NguyÔn ThÞ TuyÕt Mai Líp 47B1 - KÕ To¸n
toán
Có tham gia thanh
toán
Trực tiếp
Chuyển hàng chờ chấp nhận
Bán lẻ
Thu tiền trực tiếp
Bán trả góp, trả chậm
Bán
ký gửi, đại lý
Bán giao khoán
Một
số
TH được coi là tiêu thụ Phương thức tiêu thụ
Trang 201.2.1 Phương thức bán hàng theo hình thức trực tiếp
Bán hàng theo hình thức trực tiếp là phương thức giao hàng trực tiếp chongười mua tại kho hoặc trực tiếp tại các phân xưởng không qua kho củadoanh nghiệp Số hàng giao cho khách được xác định là tiêu thụ, người bánmất quyền sỡ hữu về số hàng này còn người mua có quyền sỡ hữu hàng hoá,đồng thời người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng Theophương thức này có các trường hợp: Bán buôn, bán lẻ, bán theo phương thứctrả góp và hình thức đổi hàng
Bán buôn là bán cho tổ chức kinh tế, cá nhân, các doanh nghiệp thươngmại để họ tiếp tục bán lại cho người tiêu dùng cuối cùng hoặc sử dụng chosản xuất Bán buôn thường bán với số lượng lớn, giá cả không ổn định và thấphơn giá bán lẻ
Bán lẻ là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng với số lượng ít, giá caohơn gía bán buôn Thông qua bán lẻ hàng hoá kết thúc quá trình lưu thông,hàng hoá đã đến tay người tiêu dùng cuối cùng và giá trị sử dụng của hànghoá được thực hiện.
1.2.2 Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký giữa đơn vị bán buôn và đơn vị muahàng thì bên bán phải chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm đã ghi tronghợp đồng bằng phương tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài Bên bán gửi hoáđơn GTGT, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho trong đó ghi rõ số lượng và giá trịthanh toán của hàng đã chuyển đi Hàng hoá gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữuSVTH: NguyÔn ThÞ TuyÕt Mai Líp 47B1 - KÕ To¸n
Trang 21của doanh nghiệp, chỉ khi nào nhận được tiền hàng hoặc bên mua xác nhận là
đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì mới được coi là tiêu thụ Chiphí vận chuyển do doanh nghiệp chịu, hoặc do bên mua phải trả tuỳ theo quyđịnh trong hợp đồng đã ký giữa hai bên
Đối với các doanh nghiệp thương mại thực hiện chuyển hàng theo hìnhthức bán buôn vận chuyển thẳng trực tiếp (bán giao tay ba), thì doanh nghiệpnhận hàng trực tiếp từ bên bán và giao trực tiếp cho khách hàng của mình.Bán buôn vận chuyển thẳng là phương pháp bán hàng tiết kiệm được chi phílưu thông và tăng nhanh sự vận động của hàng hoá Tuy nhiên phương thứcnày chỉ được thực hiện trong điều kiện cung ứng hàng hoá có kế hoạch, hànghoá không cần có sự phân loại, chọn lọc hay bao gói của công ty
1.2.3 Phương thức tiêu thụ qua đại lý ký gửi
Theo phương thức này, doanh nghiệp giao hàng cho các cơ sở đại lý, bênnhận đại lý sẽ trực tiếp bán hàng và phải thanh toán tiền hàng cho doanhnghiệp Số hàng gửi đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, số hàngnày được xác định là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận được thông báo của cơ
sở nhận đại lý là đã nhận được hàng và nhận được tiền do bên nhận đại lýthanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Có hai phương thức bán hàng qua đại lý: Là đại lý bán đúng giá hưởnghoa hồng và đại lý bán hưởng chênh lệch giá
- Đối với đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng: Các đại lý ký kết hợpđồng kinh tế với doanh nghiệp, thực hiện công việc bán sản phẩm, hàng hoávới các yêu cầu nhất định: Bán đúng giá do doanh nghiệp quy định, thực hiệnbán hàng có chất lượng, không bán hàng giả, hàng nhái nhãn mác Mặt khácđại lý được hưởng một số ưu đãi nhất định về chi phí vận chuyển, chiết khấuthương mại nếu mua với khối lượng lớn
1.2.4 Phương thức bán hàng trả góp, trả chậm
SVTH: NguyÔn ThÞ TuyÕt Mai Líp 47B1 - KÕ To¸n
Trang 22Theo phương thức này khi giao hàng cho người mua thì được xác định làtiêu thụ; doanh thu bán hàng được xác định theo giá bán tại thời điểm thu tiềnmột lần; khách hàng chỉ thanh toán một phần tiền mua hàng để nhận hàng vàphần còn lại trả dần trong một thời gian và chịu lãi theo quy định ghi tronghợp đồng Khoản lãi do bán hàng trả góp hạch toán vào doanh thu hoạt độngtài chính và không chịu thuế GTGT.
1.2.5 Phương thức đổi hàng
Theo phương thức này doanh nghiệp đưa thành phẩm của mình đổi lấyvật tư, hàng hoá không tương tự về bản chất và giá trị của đơn vị khác, doanhthu được ghi nhận trên cơ sở giá trao đổi giữa doanh nghiệp với khách hàng,
cả hai bên đều phải phát hành hoá đơn [4, tr 323]
1.2.6 Một số trường hợp khác được coi là bán hàng
Ngoài các phương thức tiêu thụ chủ yếu trên, các doanh nghiệp còn sửdụng vật tư, hàng hoá, sản phẩm để thanh toán tiền lương, tiền thưởng choCBCNV, để biếu tặng, quảng cáo, chào hàng, hội chợ, triển lãm hay sử dụngcho sản xuất kinh doanh… Các trường hợp này được coi là tiêu thụ và đượctính là tiêu thụ nội bộ
1.3 Các phương thức thanh toán
1.3.1 Thanh toán trực tiếp
Doanh nghiệp bán hàng được khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt,séc, tiền gửi hoặc bằng hàng hóa sản phẩm (đổi hàng) Khi đó lượng hàng hoáđược ghi nhận ngay là đã bán, đồng thời ghi nhận doanh thu bán hàng Ởphương thức thanh toán trực tiếp thường được áp dụng nhiều ở khâu bán lẻ.Khi bán lẻ hàng hoá nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng chokhách Việc thừa thiếu hàng hoá và thu tiền do nhân viên bán hàng chịu hoàntoàn trách nhiệm Một trường hợp khác cũng thường được áp dụng trongphương thức thanh toán trực tiếp đó là bán hàng thu tiền tập trung Đặc điểm
SVTH: NguyÔn ThÞ TuyÕt Mai Líp 47B1 - KÕ To¸n
Trang 23của phương thức này là ở quầy luôn có nhân viên thu ngân chuyên làm nhiệm
vụ thu tiền và viết hoá đơn Căn cứ vào hoá đơn đã thu tiền, nhân viên bánhàng giao hàng cho khách Như vậy, việc thừa thiếu tiền bán hàng thuộc tráchnhiệm của nhân viên thu ngân, việc thừa thiếu hàng hoá thuộc trách nhiệmcủa nhân viên bán hàng
1.3.2 Thanh toán trả chậm
Người mua chấp nhận thanh toán nhưng chưa trả tiền ngay Thời điểmxác định doanh thu bán hàng là khi khách hàng chấp nhận thanh toán Hìnhthức này được áp dụng với những khách quen, mua với khối lượng lớn và có
uy tín với công ty Trường hợp nhân viên cửa hàng, đại lý trực thuộc công tythu tiền trước, sau đó mới thanh toán với công ty cũng được coi là thanh toántrả chậm Các khoản thanh toán trả chậm khi thanh toán có thể thanh toánbằng tiền mặt hoặc bằng chuyển khoản… Thường các khoản thanh toán trảchậm không phải chịu lãi suất, trong cơ chế mở của thị trường như hiện naythì hình thức thanh toán trả chậm thường được áp dụng rất nhiều trong cáchoạt động kinh doanh, giúp doanh nghiệp chủ động nguồn vốn, giảm bớt áplực về việc trả nợ Các khoản thanh toán trả chậm có thể được khách hàngthanh toàn dần vào các kỳ sau tuỳ theo uy tín hoặc do hợp đồng đã ký kết
1.4 Kế toán bán hàng
1.4.1 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
1.4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng
• Nguyên tắc xác định doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi thoả mãn các trường hợp:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hàng hoá với người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người
sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
SVTH: NguyÔn ThÞ TuyÕt Mai Líp 47B1 - KÕ To¸n
Trang 24- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch.Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng được tính theo công thức:
+ Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thìdoanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán
+ Đối với hàng hoá nhận gửi bán đại lý, ký gửi theo phương thức bánđúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào phần doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng
+ Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm trả góp thì doanhnghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vàodoanh thu chưa thực hiện phần tính lãi trên khoản phải trả nhưng trả chậmphù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được thực hiện
• Chứng từ kế toán
Chứng từ kế toán sử dụng để kế toán doanh thu và kế toán các khoảngiảm trừ doanh thu bán hàng bao gồm:
- Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 - GTKL - 3LL)
- Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu 02 - GTTT - 3LL)
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (Mẫu 01 - BH)
- Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, sec, ủy nhiệm chi, giấy báo có…)
- Chứng từ kế toán liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại…
• Tài khoản sử dụng
Để kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán sử dụng:
TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 512 - Doanh thu nội bộ
TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
SVTH: NguyÔn ThÞ TuyÕt Mai Líp 47B1 - KÕ To¸n
Trang 25* TK 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán của hoạt động SXKD
- TK 511 có 5 TK cấp 2:
+ TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm
+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ TK 5117: Doanh thu kinh doanh BĐSĐT
- Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511 như sau:
Bên nợ: + Phản ánh số thuế GTGT phải nộp
+ Kết chuyển các khoản giảm trừ+ Kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911
Bên có: Doanh thu bán hàng thực hiện trong kỳ của doanh nghiệp
Tài khoản 511 không có số dư
* TK 512 - “Doanh thu nội bộ”
- TK này dùng để phản ánh số doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùngmột công ty, tổng công ty hạch toán toàn nghành
- TK 512 gồm có 3 TK cấp 2:
+ TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá
+ TK 5122: Doanh thu bán thành phẩm
+ TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Kết cấu và nội dung của TK 512 tương tự như TK 511
* TK 3331 - “Thuế GTGT phải nộp”
- Tài khoản này áp dụng cho đối tượng nộp thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ và đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
- Kết cấu và nội dung TK 3331 như sau:
SVTH: NguyÔn ThÞ TuyÕt Mai Líp 47B1 - KÕ To¸n
Trang 26Bên nợ: Phản ánh số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ Số thuế GTGT
được giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp Số thuế GTGT của hàng đã bán bịtrả lại Số thuế GTGT đã nộp vào Ngân sách nhà nước
Bên có: Phản ánh Số thuế GTGT đầu ra của hàng tiêu thụ, sử dụng nội
bộ, biếu tặng Số thuế GTGT phải nộp của doanh thu hoạt động tài chính,hoạt động khác, của hàng nhập khẩu
Dư có: Số thuế GTGT còn phải nộp
* TK 3387 - “Doanh thu chưa thực hiện”
- Nội dung: Doanh thu chưa thực hiện bao gồm: Số tiền nhận trược nhiềunăm về cho thuê tài sản, cho thuê BĐSĐT Khoản chênh lệch giữa bán hàngtrả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả ngay Lãi nhận trước khi chovay vốn hoặc mua các công cụ nợ Chênh lệch giá bán lớn hơn giá trị hợp lýcủa TSCĐ bán rồi thuê lại theo phương thức hoạt động Phần thu nhập kháchoãn lại khi góp vốn kinh doanh lập cơ sở đồng kiểm soát có giá trị vốn gópđược đánh giá lớn hơn giá trị thực tế vật tư, sản phẩm, hàng hoá hoặc GTCLcủa TSCĐ góp vốn
- Kết cấu TK 3387 như sau:
Bên Nợ: Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện sang TK 511, 515, 711 Bên Có: Ghi nhận doanh thu chưa thực hiện phát sinh trong kỳ
Số dư bên Có: Doanh thu chưa thực hiện cuối kỳ
• Trình tự hoạch toán
* Trường hợp bán hàng trực tiếp cho khách hàng; trường hợp trước đâygửi bán cho khách hàng, cho đại lý theo hợp đồng, khi khách hàng chấp nhậnthanh toán (hoặc thanh toán); trường hợp đổi hàng, phản ánh doanh thu, căn
cứ hoá đơn GTGT của số hàng được đi trao đổi, kế toán ghi nhận doanh thu:
Nợ TK 111, 112, 113, 131 - (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - (Giá bán chưa thuế)
SVTH: NguyÔn ThÞ TuyÕt Mai Líp 47B1 - KÕ To¸n
Trang 27Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra phải nộp.
* Trường hợp bán hàng qua các đại lý, ký gửi hàng
Căn cứ vào “Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi”, doanh nghiệp lập hoáđơn GTGT phản ánh doanh thu bán hàng để giao cho các đại lý
- Nếu đại lý thanh toán toàn bộ số tiền sau khi trừ tiền hoa hồng đượchưởng, căn cứ vào chứng từ thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 641 - (Tiền hoa hồng đại lý)
Nợ TK 133 - (Thuế GTGT tính đầu vào được khấu trừ)
Nợ TK 111, 112 - (Số tiền nhận sau khi trừ hoa hồng đại lý)
Có TK 511 - (Giá bán chưa thuế)
Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra
- Nếu các đại lý, bên nhận bán hàng ký gửi thanh toán toàn bộ số tiềnhàng đã bán theo giá quy định cho bên chủ hàng: Căn cứ chứng từ thanh toán,hoá đơn GTGT bên đại lý phát hành về hoa hồng được hưởng, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 111, 112 - (Tổng giá trị thanh toán)
Có TK 511 - (Giá bán chưa thuế)
Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu raSau đó, bên chủ hàng xác định hoa hồng trả cho các đại lý, bên nhận bánhàng ký gửi, căn cứ vào chứng từ thanh toán, kế toán ghi:
Nợ TK 641 - (Tiền hoa hồng chưa kể thuế cho đại lý)
Nợ TK 133 - (Thuế GTGT tính đầu vào được khấu trừ)
Có TK 111, 112 - (Hoa hồng và thuế GTGT tương ứng)
* Trường hợp bán hàng trả góp, trả chậm Khi ghi nhận doanh thu, ghi:
Nợ 111, 112 (Số đã thu được)
Nợ TK 131 (Số tiền phải thu)
Có TK 511 (Theo giá bán trả ngay 1 lần chưa thuế)
Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu raSVTH: NguyÔn ThÞ TuyÕt Mai Líp 47B1 - KÕ To¸n
Trang 28Có TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiệnTừng kỳ tính toán và xác định doanh thu HĐTC do bán hàng trả góp, trảchậm theo nguyên tắc phù hợp, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 - Doanh thu HĐTC
* Doanh thu cho thuê tài sản theo phương thức cho thuê hoạt động:
- Trường hợp cho thê hoạt động theo định kỳ: Khi phát hành hoá đơnthanh toán tiền cho thuê tài sản, ghi:
Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
* Trường hợp trả lương cho CBCNV bằng sản phẩm, hàng hoá biếutặng Theo thông tư 120/TT-BTC ngày 12/12/2003 thì số thành phẩm, hànghoá này cũng được coi là bán hàng, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 334 – (Tổng giá có thuế GTGT - Nếu trả thay lương)
Nợ TK 431 – (Nếu biếu tặng bằng nguồn phúc lợi)
Nợ TK 642 – (Nếu biếu tặng không bằng nguồn quỹ phúc lợi)
Có TK 512, 511 - (Giá chưa có thuế)
Có TK 3331 - Thuế GTGT đầu ra
SVTH: NguyÔn ThÞ TuyÕt Mai Líp 47B1 - KÕ To¸n
Trang 29* Cuối kỳ, kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu sang TK 511, 512
để xác định doanh thu thuần, kế toán ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nợ TK 512 - Doanh thu nội bộ
Có TK 521, 531, 532 - Các khoản giảm trừ doanh thuK/C doanh thu thuần về TK 911 để xác định kết quả kinh doanh, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 512 - Doanh thu nội bộ
SVTH: NguyÔn ThÞ TuyÕt Mai Líp 47B1 - KÕ To¸n
Trang 30TK 511, 512 TK 111, 112, 131…
TK 333
Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB Phải nộp NSNN, thuế GTGT phải nộp (Đơn vị áp dụng phương pháp trực tiếp)
Cuối kỳ, K/C chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ
Đơn vị áp dụng phương pháp trực tiếp (Tổng giá thanh toán)
Đơn vị áp dụng phương pháp khấu trừ (Giá bán chưa có thuế)
TK 911
Cuối kỳ K/C Doanh thu thuần
Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ
TK 33311
Thuế GTGT đầu ra
Sơ đồ 1.2 Kế toán tổng hợp doanh thu bán hàng
SVTH: NguyÔn ThÞ TuyÕt Mai Líp 47B1 - KÕ To¸n
Doanh thu Bán hàng phát sinh
TK 521, 531, 532
Trang 311.4.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu như: Chiết khấu thương mại, giảm giáhàng bán, doanh thu hàng đã bán bị trả lại, thuế GTGT phải nộp theo phươngpháp trực tiếp, thuế xuất nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt Các khoản giảmtrừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần và kết quả kinh doanh trong kỳ
kế toán Các khoản giảm trừ doanh thu phải được phản ánh, theo dõi chi tiết,riêng biệt trên những tài khoản kế toán phù hợp, nhằm cung cấp thông tin kếtoán để lập báo cáo tài chính
• Kế toán chiết khấu thương mại
* Nội dung: Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏhơn giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việcngười mua hàng đã mua SP, HH, DV với khối lượng lớn theo thoả thuận vềchiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kếtmua, bán hàng [4, tr 325]
* Tài khoản sử dụng
- TK 521 - “Chiết khấu thương mại”
- Kết cấu và nội dung phản ánh TK 521 như sau:
Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng Bên Có: Kết chuyển số chiết khấu thương mại để xác định DT thuần
Tài khoản 521 không có số dư
* Trình tự hạch toán
- Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ, ghi sổ:
Nợ TK 521 - Chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT
Có TK 111, 112, 131…
SVTH: Ng.uyÔn ThÞ TuyÕt Mai Líp 47B1 - KÕ To¸n
Trang 32- Cuối kỳ, kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại đã chấp thuận chongười mua sang TK 511 để xác định doanh thu thuần, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521 - Chiết khấu thương mại
• Kế toán doanh thu hàng đã bán bị trả lại
* Nội dung: Doanh thu hàng đã bán bị trả lại là số SP, HH doanh nghiệp
đã xác định tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do viphạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sáchbảo hành, như: Hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại Bên mua phảixuất hoá đơn, trên hoá đơn ghi rõ hàng hoá bị trả lại người bán do không đúngquy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT Hoá đơn này là căn cứ để bên bán, bênmua điều chỉnh doanh số mua bán, số thuế GTGT đã kê khai
* Tài khoản sử dụng
- Kế toán hàng đã bán bị trả lại sử dụng TK 531 - “Hàng bán bị trả lại”.Tài khoản này phản ánh doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị khách hàng trảlại do lỗi của doanh nghiệp
Bên Nợ: Doanh thu của hàng bán bị trả lại
Bên Có: Kết chuyển DT của hàng đã bán bị trả lại để xác định DT thuần
Tài khoản 531 không có số dư
* Trình tự hạch toán
- Phản ánh doanh thu hàng đã bán bị trả lại trong kỳ, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 531 - (Theo giá bán chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331 - (Thuế GTGT của hàng bán bị trả lại)
Có TK 111, 112, 131 - (Tổng giá thanh toán)
- Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại, ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Có TK 111, 112, 141…
SVTH: Ng.uyÔn ThÞ TuyÕt Mai Líp 47B1 - KÕ To¸n
Trang 33- Phản ánh giá vốn hàng bán bị trả lại nhập kho (theo phương KKTX,nếu theo phương pháp KKĐK thì không ghi sổ nghiệp vụ này), kế toán ghi:
Nợ TK 155, 156 - (Theo giá thực tế đã xuất kho)
Có TK 632 - (Theo giá thực tế đã xuất kho)
- Cuối kỳ, K/C doanh thu hàng bán bị trả lại để xác định DT thuần, ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 531 - Hàng bán bị trả lại
• Kế toán giảm giá hàng bán
* Nội dung: Giảm giá hàng bán là khoản tiền mà doanh nghiệp (bên bán)giảm trừ cho bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bịkém phẩm chất, không đúng, quy cách hoặc không đúng thời hạn… đã ghitrong hợp đồng [4, tr 328]
* Tài khoản sử dụng:
- Kế toán giảm giá hàng bán sử dụng TK 532 - “Giảm giá hàng bán”
- Kết cấu tài khoản 532 như sau:
Bên Nợ: Các khoản giảm giá đã chấp nhận cho người mua hàng
Bên Có: Kết chuyển số tiền giảm giá hàng bán để xác định DT thuần
Tài khoản 532 không có số dư
* Trình tự hạch toán
- Trong kỳ, khi phát sinh khoản giảm giá về số lượng hàng đã bán, ghi:
Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331 - (Thuế GTGT tương ứng)
Có TK 111, 112 - Số tiền giảm giá trả lại cho khách hàng
Có TK 131 - Ghi giảm nợ phải thu khách hàng
- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ khoản giảm giá hàng bán đã phát sinhtrong kỳ sang TK 511, 512 để xác định doanh thu thuần, kế toán ghi:
Nợ TK 511, 512
Có TK 532 - Giảm giá hàng bánSVTH: Ng.uyÔn ThÞ TuyÕt Mai Líp 47B1 - KÕ To¸n
Trang 34Sơ đồ 1.3 Kế toán tổng hợp các khoản giảm trừ doanh thu
1.4.2 Kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ
đã tiêu thụ Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn hàng xuất kho đểbán bao gồm trị giá mua hàng thực tế và chi phí thu mua phân bổ cho sốlượng hàng hoá đã bán Khi hàng hoá xác định là tiêu thụ và ghi nhận doanhthu thì đồng thời trị giá hàng xuất kho cũng được phản ánh theo giá vốn hàngbán để xác định kết quả
Do đó việc xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa và vị trí rất quantrọng trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở để các nhà quản
lý đánh giá hiệu quả của công tác mua hàng, từ đó đưa ra các chính sách kịpthời nhằm tiết kiệm chi phí thu mua
1.4.2.1 Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán
Trị giá vốn
hàng xuất kho =
Trị giá mua hàng thực
tế của hàng xuất kho +
Chi phí thu mua phân
bổ cho hàng tiêu thụTheo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02, có thể tính giá mua thực tế củahàng hoá xuất kho theo các phương pháp sau:
* Phương pháp thực tế đích danh
Theo phương pháp này, hàng được xác định theo đơn chiếc hay từng lô
và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất kho Khi xuất hàng nào sẽ
SVTH: Ng.uyÔn ThÞ TuyÕt Mai Líp 47B1 - KÕ To¸n
tế phát sinh trong kỳ
Trang 35tính theo giá thực tế của lô đó Đến cuối kỳ kế toán phân bổ chi phí thu muacho hàng xuất kho đã bán theo công thức:
Chi phí mua hàngcủa hàng hoà phátsinh trong kỳ x
Chỉ giá củahàng hóa
đã bántrong kỳ
Trị giá hàng tồn
Trị giá hàng đãxuất bán trong kỳ
* Phương pháp nhập trước - xuất trước
Theo phương pháp này hàng nào nhập trước thì sẽ được dùng làm đơngiá cho hàng xuất trước, xuất hết số nhập trước rồi mới đến hàng nhập sau.Nói cách khác, cơ sở của hàng này là giá thực tế của hàng mua trước sẽ đượcdùng làm giá để tính giá thực tế của hàng xuất trước và do vậy giá trị hàng tồnkho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng mua vào sau cùng
* Phương pháp nhập sau - xuất trước
Phương pháp này giả định những hàng mua sau cùng sẽ được xuất trướctiên, ngược lại với phương pháp nhập trước - xuất trước
* Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp này giá thực tế của hàng xuất kho trong kỳ được tínhtheo công thức:
Giá thực tế hàng xuất kho = Số lượng hàng xuất kho * Giá đơn vị bình quân
Trong đó:
+ Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:
Giá đơn vị bình
quân cả kỳ dự trữ =
Giá trị thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Số lượng hàng thực tế tồn đầu kỳ và nhập kho trong kỳ+ Giá bình quân sau mỗi lần nhập: Về cơ bản phương pháp này giốngphương pháp bình quân cả kỳ dự trữ, nhưng giá trị bình quân được xác địnhtrên cơ sở giá trị thực tế hàng tồn đầu kỳ và đơn giá từng đợt nhập hàng hoátrong kỳ Cứ sau mỗi lần nhập kho hàng hoá thì tính lại giá trị trung bình saulần nhập đó, từ đó giá mua thực tế hàng kho ngay sau lần nhập đó
SVTH: Ng.uyÔn ThÞ TuyÕt Mai Líp 47B1 - KÕ To¸n
Trang 36Giá đơn vị bình quân
sau mỗi lần nhập =
Giá trị thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lượng hàng thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
1.4.2.2 Chứng từ sử dụng
Để kế toán giá vốn hàng bán kế toán sử dụng các chứng từ:
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03 PXK-3LL)
- Phiếu xuất kho hàng đại lý, ký gửi (04 HDL-3LL)
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (01-BH)
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT) Và một số chứng từ liên quan khác
1.4.2.3 Tài khoản kế toán sử dụng
Để phản ánh giá vốn hàng hoá, kế toán sử dụng
- Kết cấu TK 632 như sau:
Bên Nợ: Phản ánh giá vốn hàng xuất bán Các khoản khác tính vào giá vốn Bên Có: Phản ánh giá vốn hàng đã bán bị trả lại Hoàn nhập số chênh lệch
dự phòng giảm giá HTK K/C giá vốn của hàng tiêu thụ trong kỳ về TK 911.Tài khoản 632 không có số dư
* TK 157 - “Hàng gửi bán”
- Tài khoản này phản ánh sự biến động và số hiện có về giá vốn của hànggửi bán của doanh nghiệp trong kỳ Kết cấu TK 157 như sau:
Bên Nợ: Giá vốn hàng hóa gửi đi bán Trị giá vốn hàng hóa đã thực hiện
với KH chưa được chấp nhận Kết chuyển giá vốn hàng hóa gửi bán cuối kỳ
Bên Có: Giá vốn hàng hóa gửi bán đã được coi là bán Trị giá vốn hàng
gửi đi bán bị khách hàng hoặc đại lý trả lại K/C giá vốn hàng gửi bán cuối kỳ
Số dư bên Nợ: Giá vốn hàng gửi bán cuối kỳ
SVTH: Ng.uyÔn ThÞ TuyÕt Mai Líp 47B1 - KÕ To¸n
Trang 371.4.2.4 Trình tự hạch toán
* Kế toán hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX
- Kế toán giá vốn của hàng giao bán trực tiếp tại kho, hàng gửi bán đượcxác định là bán, hàng bán giao tay ba, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Nợ TK 133 - Thuế GTGT (Trường hợp bán giao tay)
Có TK 1561, 157 - Giá trị hàng hóa tại kho, hàng gửi bán
Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Cuối kỳ, K/C trị giá vốn hàng xuất bán để xác định kết quả, ghi:
Nợ TK 911 - Xác định KQKD
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
Sơ đồ 1.4 Giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX
SVTH: Ng.uyÔn ThÞ TuyÕt Mai Líp 47B1 - KÕ To¸n
Hàng hóa
gửi bán
Hàng gửi bán được xác định tiêu thụ
TK 159
Hàng hóa đã bán bị trả lại nhập kho
Cuối kỳ K/C giá vốn của hàng đã tiêu thụ
Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
TK 1381, 156
Mất mát hao hụt hàng tồn kho
tính vào giá vốn hàng bán Bất động sản đầu tư
TK 217
TK 217 Trích khấu hao bất động sản đầu tư Xuất kho thành phẩm
Trang 38* Kế toán hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK
- Đầu kỳ, K/C trị giá vốn của hàng tồn kho và gửi bán đầu kỳ, ghi:
- Kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả, kế toán ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
Sơ đồ 1.5 Giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK
SVTH: Ng.uyÔn ThÞ TuyÕt Mai Líp 47B1 - KÕ To¸n
TK 133
K/ C trị giá vốn hàng tồn kho đầu kỳ
K/C trị giá vốn hàng xuất bán
K/C trị giá vốn hàng tiêu thụ
Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK Trích lập dự phòng giảm giá HTK
Trang 391.4.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.4.3.1 Kế toán chi phí bán hàng
* Nội dung: Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến quá
trình bán hàng và cung cấp dịch vụ Chi phí bán hàng bao gồm các yếu tố sau:
- Chi phí nhân viên bán hàng
- Chi phí vật liệu, bao bì
- Hóa đơn GTGT dịch vụ, vận chuyển liên quan đến quá trình bán hàng
- Bảng phân bổ tiền lương của nhân viên bán hàng
- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, bảng phân bổ CCDC
- Phiếu xuất kho nguyên vật liệu, bao bì đóng gói hàng hóa
- Phiếu chi tiền mặt cho các khoản liên quan đến chi phí bán hàng
* Tài khoản sử dụng
- Kế toán sử dụng TK 641 - “Chi phí bán hàng” để tập hợp và kết chuyểnCPBH phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh
- Kết cấu tài khoản 641:
SVTH: Ng.uyÔn ThÞ TuyÕt Mai Líp 47B1 - KÕ To¸n
Trang 40Bên nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: Phản ánh các khoản ghi giảm chi phí bán hàng Kết chuyển chi
phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 641 không có số dư
- TK 641 được mở chi tiết 7 TK cấp 2:
TK 6411 - Chi phí nhân viên
Số hoàn nhập chênh lệch, kế toán giảm chi phí, ghi bút toán ngược lại
- Trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ tại bộ phận bán hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
SVTH: Ng.uyÔn ThÞ TuyÕt Mai Líp 47B1 - KÕ To¸n