1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng hà nội

135 240 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy việc xác định đúng đắn thành phẩm trong từng doanh nghiệp là vấn đề cần thiết và có ý nghĩa, bởi vì thành phẩm phản ánh toàn bộ hoạt động sản xuấtkinh doanh cho từng doanh nghiệp

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.

Sinh viên

Đồng Thị Đan Phượng

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 4

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 4

1.1 Sự cần thiết của việc tổ chức công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất 4

1.1.1 Các khái niệm, đặc điểm, vai trò của tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh: 4

1.1.1.1 Các khái niệm về thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh: 4

1.1.1.2 Đặc điểm của nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm: 5

1.1.2 Yêu cầu quản lý quá trình tiêu thụ thành phẩm, nhiệm vụ của công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh 6

1.1.2.1 Yêu cầu quản lý quá trình tiêu thụ thành phẩm: 6

1.1.2.2 Nhiệm vụ kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh: 8

Trang 3

1.2.3 Kế toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm và các khoản giảm trừ doanh thu

tiêu thụ thành phẩm: 14

1.2.3.1 Kế toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm và cung cấp dịch vụ: 14

1.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: 21

1.2.4.1 Kế toán chi phí bán hàng: 21

1.2.4.2 Kế toán chi quản lý doanh nghiệp: 22

1.2.4.3 Trình tự kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 24

1.2.5 Kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính: 25

1.2.6 Kế toán các khoản chi phí và thu nhập khác: 27

1.2.5 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh: 30

1.2.5.1 Nội dung: 30

1.2.5.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh: 31

1.2.6 Hệ thống sổ kế toán sử dụng 33

1.2.7 Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính 34

1.3 Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện doanh nghiệp áp dụng kế toán máy 34

CHƯƠNG 2: THỰC TẾ KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG HÀ NỘI 36

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần Vật liệu Xây dựng Hà Nội 36

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Vật liệu Xây dựng Hà Nội 36

2.1.1.1 Khái quát về công ty: 36

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển: 36

2.1.1.3 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty: 36

2.1.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh, một số chỉ tiêu năm sản xuất kinh doanh 37 2.1.3 Đặc điểm và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Vật liệu Xây dựng Hà Nội: 38

2.1.4 Tổ chức công tác kế toán ở Công ty cổ phần Vật liệu Xây dựng Hà Nội.41 2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán: 41

Trang 4

2.1.4.2 Chính sách kế toán áp dụng: 43

2.1.4.3 Tổ chức công tác kế toán trên máy vi tính: 45

2.2 Thực tế kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty cổ phần Vật liệu Xây dựng Hà Nội 53

2.2.1 Đặc điểm thành phẩm, yêu cầu quản lý thành phẩm và quá trình tiêu thụ thành phẩm của Công ty cổ phần Vật liệu Xây dựng Hà Nội: 53

2.2.1.1 Thành phẩm và thị trường tiêu thụ của công ty: 53

2.2.1.2 Đặc điểm phương thức tiêu thụ thành phẩm và phương thức thanh toán: 53

2.2.2 Kế toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm, các khoản giảm trừ và giá vốn hàng bán của Công ty cổ phần Vật liệu Xây dựng Hà Nội 54

2.2.2.1 Kế toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm: 54

2.2.2.2 Thanh toán với khách hàng: 67

2.2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng: 71

2.2.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán: 71

2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp của Công ty cổ phần Vật liệu Xây dựng Hà Nội 78

2.2.3.1 Kế toán chi phí bán hàng: 78

2.2.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: 89

2.2.4 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp: 97 2.2.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần Vật liệu Xây

Trang 5

3.1.1.2 Về công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh: 110

3.1.2 Những hạn chế: 112

3.2 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm

và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Vật liệu Xây dựng Hà Nội 114

3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện 114 3.2.2 Một số đề xuất nhằm hoàn thiện những tồn tại trong tổ chức công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm tại Công ty cổ phần Vật liệu Xây dựng Hà Nội 114

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 123

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo PP KKTX

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo PP KKĐK

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ kế toán DTBH và các khoản giảm trừ DTBH

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,

hàng bán bị trả lại

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ kế toán thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế

tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu

Sơ đồ 1.6 Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng

Sơ đồ 1.7 Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Sơ đồ 1.8 Kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính

Sơ đồ 1.9 Kế toán các khoản chi phí và thu nhập khác

Sơ đồ 1.10 Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy quản lí công ty CP Vật liệu Xây dựng Hà Nội

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức của phân hệ kế toán bán hàng và công nợ phải thu

Sơ đồ 2.4 Quy trình xử lý số liệu trong Maxv Acounting

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu 2.1 Trích sổ chi tiết doanh thu các thành phẩm-Gạch Tuynel

Biểu 2.2 Trích sổ cái tài khoản TK 511

Biểu 2.3 Trích sổ nhật ký bán hàng

Biểu 2.4 Trích sổ nhật ký chung

Biểu 2.5 Trích sổ chi tiết công nợ phải thu

Biểu 2.6 Trích sổ cái tài khoản phải thu khách hàng

Biểu 2.7 Trích sổ chi tiết giá vốn hàng bán

Biểu 2.8 Trích sổ cái tài khoản giá vốn hàng bán

Biểu 2.9 Trích sổ chi tiết chi phí bán hàng (Công tác khác)

Biểu 2.10 Trích sổ cái tài khoản chi phí bán hàng

Biểu 2.11 Trích sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp

Biểu 2.12 Trích sổ cái tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp

Biểu 2.13 Trích sổ cái tài khoản chi phí thuế TNDN

Biểu 2.14 Trích sổ cái tài khoản 911

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Giao diện các phân hệ của phần mềm kế toán Maxv

Hình 2.2 Giao diện phần hành kế toán bán hàng- công nợ phải thu

Hình 2.10 Màn hình tính khấu hao tài sản cố định

Hình 2.11 Màn hình nhập phiếu chi tiền mặt

Hình 2.12 Màn hình nhập phiếu chi tiền mặt( chi phí quản lí doanh nghiệp)

Hình 2.13 Màn hình sổ cái TK 642

Hình 2.14 Màn hình nhập liệu chi phí thuế TNDN tạm tính

Hình 2.15 Màn hình các bút toán kết chuyển

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta đang chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa tậptrung sang cơ chế thị trường thì cơ chế quản lý kinh tế có sự đổi mới sâu sắc đã tácđộng rất lớn đến các doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, môi trường cạnhtranh trong kinh doanh quyết liệt hơn, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triểnthì buộc phải tự vận động, tìm ra hướng đi cho riêng mình và không ngừng cạnhtranh nhau

Mặt khác trong xu thế hội nhập kinh tế quốc dân các doanh nghiệp vừa đứngtrước những cơ hội mới nhưng cũng không ít những thách thức, nguy cơ Vì vậy,bất kỳ một doanh nghiệp nào, bất kỳ lúc nào cũng phải luôn trả lời ba câu hỏi: sảnxuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai

Khi đánh giá một doanh nghiệp có thành công hay không, người ta thường nhìnvào xem mỗi năm doanh nghiệp thu được bao nhiêu lợi nhuận, thị phần của sảnphẩm trên thị trường hiện nay chiếm bao nhiêu phần trăm, sản phẩm có đáp ứngnhu cầu của người tiêu dùng hay không…Tất cả đều phụ thuộc vào khâu tiêu thụ,hay nói cách khác là hiệu quả của chính sách tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.Tiêu thụ thành phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp và là khâu quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, bởi

nó không chỉ là khâu thu hồi vốn kinh doanh mà còn là khâu tạo ra lợi nhuận-điềukiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Trang 11

a) Mục đích nghiên cứu

Mục đích của việc nghiên cứu đề tài này là làm rõ những nguyên tắc hạch toáncủa kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanhtrong doanh nghiệpsản xuất , giúp công ty thấy được những mặt đã làm được và chưa làm được, qua đó

đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán tiêu thụthành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty

b) Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là lý luận chung về kế toán tiêu thụ thành phẩm

và xác định kết quả kinh doanh, những vận dụng để đánh giá thực trạng về kế toántiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty Cổ phần Vật liệuXây dựng Hà Nội

Xuất phát từ tình hình thực tế trên, trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phầnVật liệu xây dựng Hà Nội, dưới sự hướng dẫn tận tình của TS.Nguyễn Tuấn Anhcùng sự giúp đỡ của các cán bộ phòng Tài chính-kế toán của công ty, cộng với

những kiến thức đã học em xin trình bày về đề tài: “Tổ chức công tác kế toán tiêu

thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Vật liệu Xây dựng Hà Nội” Với đề tài này, em mong muốn củng cố những kiến thức lý

luận mà em đã học để phân tích giải quyết các vấn đề thực tiễn quản lý kinh tế tàichính, kinh tế của công ty

Trang 12

Luận văn gồm 3 chương:

Chương I: Lý luận cơ bản về tổ chức kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp sản xuất.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Vật liệu Xây dựng Hà Nội.

Chương III: Những biện pháp phương hướng nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh ở Công ty cổ phần Vật liệu Xây dựng Hà Nội

Mặc dù đã rất cố gắng nhưng luận văn của em cũng không tránh khỏi nhữngkhiếm khuyết nhất định Em kính mong được sự chỉ bảo tận tình của các thầy côgiáo và cán bộ trong công ty để em hoàn thiện đề tài này tốt hơn nữa

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 13

Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn cuối cùng của quy trình

công nghệ sản xuất ra sản phẩm đó, đã qua kiểm tra đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quyđịnh, được nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng

Bán thành phẩm là sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra đã hoàn thành ở giai

đoạn nhất định nào đó (không phải giai đoạn cuối cùng) của quy trình công nghệ Trong phạm vi một doanh nghiệp thì bán thành phẩm còn phải tiếp tục chế tạođến hoàn chỉnh, nhưng trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân, bán thành phẩm củadoanh nghiệp có thể bán ra ngoài cho các đơn vị khác sử dụng Điều đó có nghĩathành phẩm và bán thành phẩm chỉ là khái niệm được xét trong từng doanh nghiệp

cụ thể Do vậy việc xác định đúng đắn thành phẩm trong từng doanh nghiệp là vấn

đề cần thiết và có ý nghĩa, bởi vì thành phẩm phản ánh toàn bộ hoạt động sản xuấtkinh doanh cho từng doanh nghiệp về quy mô trình độ tổ chức quản lý sản xuất.Thành phẩm của doanh nghiệp được biểu hiện trên hai mặt hiện vật và giá trị:

- Hiện vật được biểu hiện cụ thể bằng khối lượng hay phẩm cấp, trong đó sốlượng của thành phẩm được xác định bằng các đơn vị đo lường như khối lượng, cái,hộp, viên, lít, mét… Còn chất lượng của thành phẩm được xác định bằng tỷ lệ tốt,xấu, phẩm cấp (loại 1, loại 2…)

- Giá trị chính là giá thành của thành phẩm sản xuất nhập kho hay giá vốn củathành phẩm đem bán

Trang 14

Tiêu thụ thành phẩm là việc chuyển quyền sở hữu thành phẩm gắn với phần

lớn lợi ích rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán.Trong doanh nghiệp sản xuất hoạt động bán hàng chính là hoạtđộng tiêu thụ thành phẩm

Hàng bán có thể là thành phẩm do đơn vị sản xuất ra (DNSX), cũng có thể làcác loại vật tư, hàng hóa có hình thái vật chất hay không có hình thái vật chất màmua vào với mục đích để bán ra (DNTM) thu lợi nhuận

Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất

kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thờikỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ Kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh thông thường và kết quả hoạtđộng khác

1.1.1.2 Đặc điểm của nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm:

Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất – kinh

doanh, đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn thành phẩm hàng hóa sanghình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán Theo quy định hiện hành, hàng bánphải thỏa mãn các điều kiện:

 Phải thông qua quá trình mua, bán và thanh toán bằng một phương thức nhấtđịnh

 Phải được chuyển giao quyền sở hữu gắn liền với lợi ích hoặc rủi ro cho kháchhàng Được khách hàng thanh toán hoặc hoặc chấp nhận thanh toán

Trang 15

 Xuất để biếu tặng, trả lương, thưởng cho cán bộ nhân viên trong doanhnghiệp, chia lãi cho các bên góp vốn hoặc đối tác liên doanh.

1.1.1.3Vai trò của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh

Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh có vai trò vô cùngquan trọng đối với công tác quản lý của doanh nghiệp nói riêng và nhà nước nóichung

- Với doanh nghiệp: Từ số liệu của kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm

cung cấp, chủ doanh nghiệp có thể đánh giá được mức độ hoàn thành kế hoạch sảnxuất, giá thành toàn bộ và lợi nhuận Dựa vào đó, chủ doanh nghiệp có thể tìm racác biện pháp tối ưu để duy trì sự cân đối thường xuyên giữa yếu tố đầu ra và yếu tốđầu vào

- Với nhà nước: Từ số liệu của báo cáo kế toán do kế tiêu thu thành phẩm cung

cấp, Nhà nước có thể nắm được tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của từngdoanh nghiệp Từ đó thực hiện chức năng quản lý, kiểm soát vĩ mô nền kinh tế đồngthời kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành luật pháp về kinh tế tài chính nói chungcũng như nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước của các doanh nghiệp nói riêng

1.1.2 Yêu cầu quản lý quá trình tiêu thụ thành phẩm, nhiệm vụ của công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh.

1.1.2.1 Yêu cầu quản lý quá trình tiêu thụ thành phẩm:

Trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân thực hiện tốt khâu tiêu thụ thànhphẩm là cơ sở cho việc cân đối giữa sản xuất trong từng ngành hoặc liên ngành Mặtkhác, trong điều kiện hiện nay khi mà các mối quan hệ kinh tế đối ngoại đang pháttriển mạnh mẽ thì quá trình tiêu thụ thành phẩm của mỗi doanh nghiệp có thể tạonên uy tín, sức mạnh của đất nước ta trên trường quốc tế, góp phần tạo nên sự cânđối của cán cân thanh toán quốc tế

Chính vì công tác tiêu thụ thành phẩm có ý nghĩa quan trọng như vậy nên đòihỏi doanh nghiệp phải tổ chức quản lý chặt chẽ quá trình này Cụ thể:

Trang 16

Quản lý sự vận động và số hiện có của từng loại thành phẩm theo các chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị của chúng:

- Về khối lượng thành phẩm tiêu thụ:

Phải nắm chính xác số lượng từng loại thành phẩm tồn kho đầu kỳ, nhập trongkỳ, xuất tiêu thụ và lượng dự trữ cần thiết để có kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hợp lý

- Về giá vốn của thành phẩm xuất bán trong kỳ:

Phải xác định được và ghi nhận chính xác vì đây là toàn bộ chi phí thực tế cấuthành nên thành phẩm và là biểu hiện về mặt giá trị của thành phẩm tiêu thụ Đó là

cơ sở để xác định giá bán và tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Về giá bán và doanh thu tiêu thụ thành phẩm:

Giá bán phải đảm bảo bù đắp chi phí và có lãi, đồng thời phải được khách hàngchấp nhận Giá bán cần có sự linh hoạt để kích thích tiêu thụ, phù hợp với từng điềukiện cụ thể Doanh thu bán thành phẩm phải được xác định và ghi nhận theo đúngthực tế phát sinh, đúng quy định của chế độ kế toán (điều kiện và thời điểm ghinhận doanh thu)

Quản lý về chất lượng, cải tiến mẫu mã và xây dựng thương hiệu sản phẩm là mục tiêu cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Tìm hiểu, khai thác và mở rộng thị trường, áp dụng các phương thức bán hàngphù hợp và có các chính sách tín dụng thương mại, chính sách hậu mãi hợp lý nhằmkích thích tiêu thụ, tăng doanh thu, giảm chi phí Doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽtừng phương thức tiêu thụ theo đúng hợp đồng đã ký kết đồng thời phải theo dõithời hạn thanh toán của từng khách hàng, đôn đốc thu hồi đầy đủ và kịp thời tiền

Trang 17

1.1.2.2 Nhiệm vụ kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh:

Để đáp ứng được các yêu cầu quản lý về thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm vàxác định kết quả; kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây:

 Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biếnđộng của từng loại thành phẩm hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủngloại và giá trị

 Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, cáckhoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp, đồngthời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng

 Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hìnhthực hiện nghĩa vụ với Nhà nước

 Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và địnhkỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình tiêu thụ thành phẩm, xác định

và phân phối kết quả

1.2 Lý luận chung về kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất.

1.2.1 Các phương thức tiêu thụ thành phẩm và thanh toán:

1.2.1.1 Các phương thức tiêu thụ thành phẩm:

Hoạt động tiêu thụ thành phẩm được chia thành hai hoạt động: tiêu thụ thànhphẩm trong nước và tiêu thụ thành phẩm ra nước ngoài

Tiêu thụ thành phẩm trong nước:

Hoạt động tiêu thụ thành phẩm trong nước được thực hiện theo hai phương thức:Bán buôn và bán lẻ

a) Bán buôn: Là sự vận động ban đầu của sản phẩm, hàng hóa từ lĩnh vực sản

xuất đến lĩnh vực tiêu dùng, trong khâu này hàng hóa mới chỉ thực hiện được mộtphần giá trị, chưa thực hiện được giá trị sử dụng Bán buôn thường áp dụng đối với

Trang 18

trường hợp bán hàng với khối lượng lớn và được thực hiện bởi hai hình thức: Hìnhthức bán buôn qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng.

Bán buôn qua kho:

Theo hình thức này sản phẩm, hàng hóa được xuất bán cho khách hàng từ kho

dự trữ của doanh nghiệp theo hai cách: Xuất bán trực tiếp và xuất gửi đi bán

Hình thức xuất bán trực tiếp: Doanh nghiệp xuất hàng giao trực tiếp cho kháchhàng tại kho hoặc nơi bảo quản sản phẩm của doanh nghiệp Sản phẩm được coi làbán và hình thành doanh thu bán hàng khi khách hàng nhận đủ hàng và ký xác nhậntrên Hóa đơn bán hàng hoặc Hóa đơn GTGT

Hình thức chuyển hàng: Định kỳ căn cứ vào hợp đồng kinh tế và kế hoạch giaohàng, doanh nghiệp xuất hàng gửi đi cho khách hàng và giao tại địa điểm đã kýtrong hợp đồng Sản phẩm gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, chỉ khikhách hàng thông báo nhận được hàng và chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán tiềnhàng ngay thì khi đó mới chuyển quyền sở hữu và được xác định là bán hàng vàđược ghi nhận doanh thu bán hàng

Bán buôn vận chuyển thẳng:

Bán buôn vận chuyển thẳng là hình thức bán hàng mà bên bán mua hàng củanhà cung cấp để bán cho khách hàng; hàng hóa không qua kho của bên bán Hìnhthức này có ở doanh nghiệp thương mại và cũng bao gồm nhiều hình thức nhỏ nhưgiao hàng tay ba, hình thức vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán và không thamgia thanh toán…

Trang 19

Khách hàng nộp tiền cho người thu tiền và nhận hóa đơn để nhận hàng tại quầygiao hàng do một nhân viên bán hàng khác đảm nhận.

Bán hàng theo hình thức khách hàng tự chọn:

Khách hàng tự chọn mặt hàng mua trong các siêu thị và thanh toán tiền hàng tạicác cửa thu tiền của siêu thị

Bán hàng theo phương thức đại lý:

Doanh nghiệp bán ký hợp đồng với cơ sở đại lý, giao hàng cho các cơ sở nàybán và dành hoa hồng bán cho họ

Bán hàng theo phương thức trả góp, trả chậm:

Doanh nghiệp bán chỉ thu một phần tiền của khách hàng, phần còn lại kháchhàng sẽ được trả dần và phải chịu số tiền lãi nhất định

Ngoài ra còn có các hình thức bán hàng khác: Bán qua mạng, truyền hình…

Tiêu thụ thành phẩm ra nước ngoài (xuất khẩu thành phẩm):

Theo hai phương thức:

Xuất khẩu trực tiếp:

Đơn vị tham gia đàm phán có thể trực tiếp đàm phán, kí kết hợp đồng với nướcngoài; trực tiếp giao hàng, nhận tiền hàng

Xuất khẩu ủy thác:

Đơn vị tham gia xuất khẩu không trực tiếp đàm phán ký kết hợp đồng xuất khẩuvới nước ngoài mà thực hiện hoạt động xuất khẩu thành phẩm của mình thông quamột đơn vị xuất nhập khẩu khác

1.2.1.2 Các phương thức thanh toán:

Việc quản lý quá trình thanh toán đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt độngtiêu thụ thành phẩm, chỉ khi quản lý tốt các nghiệp vụ thanh toán doanh nghiệp mớikhông bị chiếm dụng vốn, tạo điều kiện tăng vòng quay của vốn, giữ uy tín vớikhách hàng Hiện nay có một số phương thức thanh toán được áp dụng sau:

Trang 20

Thanh toán bằng tiền mặt

Đây là hình thức dùng tiền mặt để chi trả trực tiếp cho các khoản phải thanh toángiữa các đối tượng có quan hệ kinh tế tài chính với nhau

Thanh toán không dùng tiền mặt

Đây là hình thức thanh toán giữa các đối tượng bằng cách trích chuyển tài khoảnqua hệ thống tín dụng hoặc bằng cách bù trừ công nợ mà không dùng đến tiền mặt,đòi hỏi doanh nghiệp phải mở tài khoản tại ngân hàng hoặc kho bạc Nhà nước Cáchình thức thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm:

 Thanh toán bằng séc

 Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi

 Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu

 Thanh toán bằng thư tín dụng

 Thanh toán bằng điện chuyển tiền

 Thanh toán bằng thẻ thanh toán…

1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán:

1.2.2.1 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán:

Trị giá vốn hàng bán: là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng,gồm có trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý

Trang 21

Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán có thể được tính theo một trong cácphương pháp sau:

- Phương pháp bình quân gia quyền: Giá trị của từng loại hàng tồn kho được

tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị củatừng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thểđược tính theo thời kỳ hoặc mỗi khi nhập một lô hàng về phụ thuộc vào t́nh h́nh củadoanh nghiệp

- Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này khi xuất kho

vật tư thì căn cứ vào số lượng vật tư xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô

đó để tính trị giá vốn thực tế của vật tư xuất kho Phương pháp này đảm bảo sự phùhợp giữa chi phí và thu nhập, nhưng để áp dụng được phương pháp này thì doanhnghiệp phải theo dõi được đơn giá thực tế từng lần nhập, nhận diện cụ thể từng lôhàng Công việc tính toán theo phương pháp này sẽ tốn ít thời gian và công sức hơnnên chủ yếu chỉ áp dụng cho những doanh nghiệp có ít các nghiệp vụ nhập xuất, ítchủng loại hàng hoá

- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO):Theo phương pháp này dựa trên

giả định hàng nào nhập trước sẽ được xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giánhập Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập saucùng

Phương pháp này thường được áp dụng trong những doanh nghiệp quản lý cao

về điều kiện, thời gian bảo quản…

- Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): Theo phương pháp này, dựa trên

giá định là hàng nào nhập sau thì được xuất trước, lấy đơn giá xuất là đơn giá củacác lần nhập sau cùng Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá cuảnhững lần nhập đầu tiên

Trang 22

+ Biên bản kiểm nghiệm hàng hóa ( 03-VT)

+ Bảng kê mua hàng ( 06- VT)

+ Hóa đơn GTGT ( 01GTKT- 3LL)

Tài khoản sử dụng: TK 632- Giá vốn hàng bán: Phản ánh giá vốn của hàng

hoá đã bán, được xác định là tiêu thụ trong kỳ, dùng để phản ánh khoản dựphòng giảm giá hàng tồn kho

(4) (2)

Trang 23

(5): Thành phẩm đã bán bị trả lại nhập kho.

(6): Cuối kỳ, xác định và kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm xuất kho đãđược xác định là tiêu thụ để tính kết quả bán hàng

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo PP KKĐK

(1): Đầu kỳ kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ, thành phẩmgửi bán chưa xác định là tiêu thụ đầu kỳ

(2): Cuối kỳ xác định và kết chuyển giá thành của thành phẩm hoàn thành nhậpkho

(3): Cuối kỳ, kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ, thành phẩmgửi bán nhưng chưa xác định là tiêu thụ trong kỳ

(4): Cuối kỳ, xác định và kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm xuất kho đãđược xác định là tiêu thụ để tính kết quả tiêu thụ thành phẩm

Trang 24

1.2.3 Kế toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm và các khoản giảm trừ doanh thu tiêu thụ thành phẩm:

1.2.3.1 Kế toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm và cung cấp dịch vụ:

Doanh thu: là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch

toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệpgóp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu thuần: được xác định bằng tổng doanh thu sau khi trừ đi các khoản

chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng đã bán bị trả lại

Xét theo thời điểm thu tiền và thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng thì doanhthu được phân biệt:

- Doanh thu thu tiền ngay.

- Doanh thu bán chịu.

- Doanh thu chưa thực hiện: Là số tiền được khách hàng thanh toán hoặc chấp

nhận thanh toán cho số dịch vụ cung cấp trong nhiều kỳ kế toán

Điều kiện ghi nhận doanh thu

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu

Trang 25

- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa cóthuế GTGT.

- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặcchịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ là tổng giá thanh toán

- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB, thuế xất khẩu thì doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế)

- Với những DN nhận gia công sản phẩm thì chỉ phản ánh vào doanh thu số tiềngia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị hàng nhận gia công

- Với hàng nhận bán đại ký, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoahồng thì hạch toán vào doanh thu phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp đượchưởng

- Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì DN ghi nhận ngay theo giábán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính về phần lãi tính trênkhoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xácnhận

- Những sản phẩm, hàng hóa được xác định là tiêu thụ nhưng vì lý do chấtlượng, quy cách sản phẩm người mua từ chối thanh toán gửi trả lại người bán hoặcyêu cầu giảm giá được doanh nghiệp chấp thuận, hoặc người mua mua với khốilượng lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàngnày được theo dõi trên các TK 531, TK 532, TK 521

- Trường hợp DN đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàng nhưng cuốikỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua thì trị giá số hàng này chưa được coi là tiêuthụ và không được ghi vào TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” màchỉ hạch toán vào TK 131 “phải thu của khách hàng” về khoản tiền đã thu củakhách hàng Khi thực hiện giao hàng cho người mua mới hạch toán vào TK 511 về

Trang 26

trị giá hàng đã giao, đã thu trước tiền bán hàng, phù hợp với điều kiện ghi nhândoanh thu.

Chứng từ sử dụng:

- Hóa đơn GTGT ( mẫu 01- GTKT-3LL)

- Hóa đơn bán hàng thông thường ( mẫu 02- GTGT – 3LL)

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( mẫu 03- PXK -3LL)

- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi ( mẫu 01- BH)

- Thẻ quầy hàng ( mẫu 02- BH)

- Các chứng từ khác: phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy

nhiệm thu, giấy báo có ngân hàng, bảng kê của ngân hàng, giấy nhận nợ,…

Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” dùng để phản ánhdoanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ ra bên ngoài trong kỳ của doanh nghiệp.Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp hai sau:

+ TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa

+ TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm

+ TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá

Trang 27

Tài khoản 3331“Thuế giá trị gia tăng phải nộp” phản ánh số thuế GTGT đầu ra,

số thuế GTGT của hàng nhập khẩu phải nộp, số thuế GTGT đã được khấu trừ, sốthuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước

Tài khoản 3331 có 2 tài khoản cấp 3:

+ Tài khoản 33311 - Thuế giá trị gia tăng đầu ra

+ Tài khoản 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu

Tài khoản 3387 “Doanh thu chưa thực hiện” phản ánh số hiện có và tình hìnhtăng, giảm doanh thu chưa thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ kế toán Hạch toánvào tài này số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều kỳ kế toán vềcho thuê tài sản; khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ;khoản chênh lệch giữa giá bán hàng, cung cấp dịch vụ trả chậm, trả góp theo camkết với giá bán trả tiền ngay; khoản chênh lệch giữa giá đánh lại lớn hơn giá trị ghi

sổ của tài sản đưa đi góp vốn liên doanh tương ứng với phần lợi ích của bên gópvốn liên doanh

Và các tài khoản có liên quan: 111, 112, 131,…

K/c doanh thu thuần

Thuế xuất khẩu,thuế TTĐB,

thuế GTGT trực tiếp

Các khoản giảm trừ

Doanh thu bán hàng

Thuế GTGT (nếu có)

Hoa hồng bán hàng

Trang 28

1.2.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng:

Kế toán các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán

bị trả lại

Chiết khấu thương mại

Là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết doanh nghiệp đã giảmtrừ cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hoá, dịch

vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợpđồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng

Doanh thu hàng đã bán bị trả lại

Là số sản phẩm hàng hoá doanh nghiệp đã xác định là tiêu thụ, đã ghi nhậndoanh thu nhưng bị khách hàng trả lại có vi phạm những điều kiện đã cam kết tronghợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành như: hàng kém phẩm chất, sai quycách, chủng loại

Giảm giá hàng bán

Là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho bên mua hàng trong trườnghợp đặc biệt vì lý do hàng bán kém phẩm chất, không đúng qui cách, hoặc khôngđúng thời hạn… đã ghi trong hợp đồng

Tài khoản sử dụng:

Trang 29

Kế toán thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu.

Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp

Thuế GTGT là một loại thuế gián thu được tính trên khoản giá trị tăng thêm củahàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông tới tiêu dùng

Phương pháp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp

Số thuế GTGT = Giá trị gia tăng của * Thuế suất thuế phải nộp hàng hóa dịch vụ GTGT (%)

Trong đó: GTGT bằng giá thanh toán của hàng hóa dịch vụ bán ra trừ giá thanhtoán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng

Thuế tiêu thụ đặc biệt

Được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất một số mặt hàng đặcbiệt mà nhà nước không khuyến khích sản xuất, cần hạn chế mức tiêu thụ vì khôngphục vụ thiết thực cho nhu cầu đời sống nhân dân như: rượu, bia, thuốc lá, vàngmã…

Chưa thanhtoán

Các khoản giảmtrừ doanh thu

Thuế ( nếu có)

Kết chuyển giảm trừ doanh thu

Trang 30

Căn cứ tính thuế TTĐB là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB

và thuế suất thuế TTĐB

Thuế TTĐB = Giá tính thuế * Thuế suất thuế

Phải nộp TTĐB TTĐB

Thuế xuất khẩu

Thuế xuất khẩu phải nộp do cơ quan hải quan tính trên cơ sở trị giá bán tại cửakhẩu ghi trong hợp đồng của lô hàng xuất ( thường là giá FOB) và thuế suất thuếxuất khẩu của mặt hàng xuất và được quy đổi về tiền Việt Nam đồng theo tỷ giágiao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do NH nhà nước công

bố tại thời điểm xuất khẩu

Tài khoản sử dụng:

+ TK 3331- Thuế GTGT

+ TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt

+ TK 3333- Thuế xuất, nhập khẩu

Trình tự kế toán:

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp,

thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu:

Trang 31

Chi phí bán hàng: là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến quá

trình bán sản phẩm và cung cấp dịch vụ

Nội dung chi phí bán hàng:

- Chi phí nhân viên bán hàng: Là toàn bộ các khoản tiền lương phải trả cho nhân

viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vận chuyển đitiêu thụ và các khoản trích theo lương( khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ)

- Chi phí vật liệu, bao bì: là các khoản chi phí về vật liệu, bao bì để đóng gói,

bảo quản sản phẩm, vật liệu dùng sửa chữa TSCĐ dùng trong quá trình bán hàng,nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm hàng hóa

- Chi phí dụng cụ đồ dùng: Là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo lường

tính toán làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Để phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa

và cung cấp dịch vụ như nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển, bốc dỡ

- Chi phí bảo hành sản phẩm: Là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa, bảo hành

sản phẩm, hàng hóa trong thời gian bảo hành( riêng chi phí bảo hành công trình xâylắp được hạch toán vào tài khoản 627)

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ

cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ như chi phí thuê tài sản, thuêkho, thuê bến bãi, bốc dỡ vận chuyển, tiền hoa hồng đại lý…

- Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quá

trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các khoản chi phítrên như chi phí tiếp khách, chi phí quảng cáo giới thiệu sản phẩm, hội nghị kháchhàng…

Chứng từ sử dụng: Phiếu chi, phiếu thu, giấy báo có, giấy báo nợ, bản sao kê

hóa đơn thanh toán dịch vụ mua ngoài; bảng tính lương, bảng tính và phân bổ khấuhao tài sản cố định, phiếu xuất, phiếu nhập

Trang 32

Tài khoản sử dụng: TK 641 – Chi phí bán hàng – phản ánh chi phí thực tế

phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, cung cấp dịch vụ

TK 641 không có số dư cuối kỳ, và có 7 tài khoản cấp II

TK 6411 – Chi phí nhân viên

TK 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì

1.2.4.2 Kế toán chi quản lý doanh nghiệp:

Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các chi phí quản lý chung của doanh

nghiệp Theo quy định của chế độ hiện hành, chi phí quản lý doanh nghiệp chi tiếtthành các yếu tố chi phí sau:

- Chi phí nhân viên quản lý: Gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho ban giám đốc,

nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐtrên tiền lương nhân viên quản lý theo tỷ lệ quy định

- Chi phí vật liệu quản lý : Trị giá thực tế các loại vật liệu, nhiên liệu xuất dùng

cho hoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ của doanhnghiệp, cho việc sửa chữa TSCĐ… dùng chung của doanh nghiệp

- Chi phí đồ dùng văn phòng: Chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho

Trang 33

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các khoản chi về tiền dịch vụ mua ngoài phục vụ

chung toàn doanh nghiệp như tiền điện, nước, thuê sửa chữa TSCĐ, tiền mua và sửdụng các tài liệu kỹ thuật, bằng phát minh sáng chế phân bổ dần( Không đủ tiêuchuẩn TSCĐ), chi phí trả cho nhà thầu phụ

- Chi phí bằng tiền khác: Các khoản chi khác bằng tiền ngoài các khoản trên

như hội nghị, tiếp khách, chi công tác phí, chi đào tạo cán bộ và các khoản chikhác…

Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, bảng tính

lương, bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định, …

Tài khoản sử dụng: TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Tài khoản này

phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp Tài khoản này cuối kỳ không

có số dư, có các tài khoản cấp II:

TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý

TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý

TK 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng

TK 6424 – Chi phí khấu hao tài sản cố định

TK 6425 – Thuế, phí và lệ phí

TK 6426 – Chi phí dự phòng

TK 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6428 – Chi phí bằng tiền khác

1.2.4.3 Trình tự kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng:

Trang 35

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:

1.2.5 Kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính:

Chi phí hoạt động tài chính: là những chi phí liên quan đến các hoạt động

về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính củadoanh nghiệp Bao gồm:

- Chi phí liên quan tới hoạt động đầu tư công cụ tài chính; đầu tư liên doanh;đầu tư liên kết; đầu tư vào công ty con;

- Chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vốn;

Trang 36

- Chi phí liên quan đến mua bán ngoại tệ;

- Chi phí lãi vay vốn kinh doanh không được vốn hóa, khoản chiết khấu thanhtoán khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ;

- Chênh lệch lỗ khi mua bán ngoại tệ, khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ;

- Trích lập dự phòng đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn…

Doanh thu hoạt động tài chính: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh

nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán.Doanh thu hoạt động tài chính chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời cả hai điềukiện: Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó và doanh thu được xác địnhtương đối chắc chắn

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

- Tiền lãi: Lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, thu lãi bán hàng trả chậm, trả góp;

- Lãi do bán, chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư liên doanh vào cơ sở kinhdoanh đồng kiểm soát, đầu tư liên kết, đầu tư vào công ty con;

- Cổ tức và lợi nhuận được chia;

- Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ;

- Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ;

- Thu nhập khác liên quan tới hoạt động tài chính

Tài khoản kế toán sử dụng:

+ TK635: Chi phí hoạt động tài chính

+ TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Trang 37

Sơ đồ 1.8: Kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính:

(1) Lỗ do bán chứng khoán, trái phiếu, cổ phiếu

(2) Giá vốn của bất động sản đầu tư

(3) Chi phí tài chính được phân bổ cho kỳ này

(4) Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong giao dịch

(5) Lãi do bán chứng khoán, trái phiếu, cổ phiếu

(6) Giá bán thu hồi từ bất động sản đầu tư

(7) Doanh thu nhận trước được phân bổ cho kỳ này

(8) Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ

1.2.6 Kế toán các khoản chi phí và thu nhập khác:

Chi phí khác: Là những chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động kinh

doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Đây là những khoản lỗ do các sự kiệnhay các nghiệp vụ khác biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, nội dung cụ thể bao gồm: chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, khoản tiền

Trang 38

phạt do vi phạm hợp đồng, khoản bị phạt thuế, truy nộp thuế, các khoản chi phí ghinhầm hoặc bỏ sót trong kỳ kế toán

Thu nhập khác: Là các khoản thu nhập không phải là doanh thu của doanh

nghiệp, những khoản được tạo ra ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanhnghiệp bao gồm thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền thu từ vi phạm hợpđồng của khách hàng, thu từ các khoản nợ khó đòi đã bị xóa sổ,các khoản nợ phải trảkhông xác định được chủ, thu nhập từ biếu tặng của các cá nhân, tổ chức cho doanhnghiệp, các khoản thu nhập của năm trước bị quên, bỏ sót nay phát hiện ra

Tài khoản sử dụng:

+ TK 811 - Chi phí khác

+ TK 711-Thu nhập khác

Chứng từ sử dụng: Biên bản thanh lý TSCĐ, hóa đơn GTGT, phiếu thu,

phiếu chi, Giấy báo Nợ, báo Có ngân hàng, các phiếu biên nhận tài sản, biên bảnphạt vi phạm hợp đồng dành cho khách hàng

Trình tự kế toán:

Trang 39

Sơ đồ 1.9: Kế toán các khoản chi phí và thu nhập khác:

(1) : Các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt, truy nộp thuế

(2) : Chi phí phát sinh trong quá trình thanh lý, nhượng bán TSCĐ

(3) : Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán

(4) : Các khoản chi phí khác phát sinh

(5) : Kết chuyển các khoản chi phí khác để xác định kết quả kinh doanh

(6) : Các khoản tiền thu được phạt, được bồi thường do các đơn vị khác vi phạmhợp đồng kinh tế

….

(4)

TK 711

Trang 40

(7) : Thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ

(8) : Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện vào thu nhập khác

(9) : Góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát có giá trị đánh giá lại lớn hơngiá trị ghi sổ

(10) : Kết chuyển thu nhập khác để xác định kết quả kinh doanh

1.2.5 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh:

1.2.5.1 Nội dung:

Kết quả hoạt động kinh doanh: Là biểu hiện bằng tiền số lãi hay lỗ từ các loại

hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Đây là kết quả cuối cùngcủa hoạt động kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp

Kết quả hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ

Xác định doanh thu thuần:

Doanh thu thuần về

-Các khoản giảm trừ (CKTM, GGHB, HBBTL và thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT nộp theo

PP trực tiếp)

Xác định lợi nhuận gộp:

Xác định lợi nhuận hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ:

Kết quả hoạt động bán

Ngày đăng: 15/04/2016, 07:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp - Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng hà nội
Bảng t ổng hợp (Trang 42)
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ - Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng hà nội
BẢNG PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ (Trang 90)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST: 2400501942 - Tổ chức công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng hà nội
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt MST: 2400501942 (Trang 101)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w