DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ SỐ HIỆU SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Sơ đồ phương pháp hạch toán tài khoản doanh thu bán Sơ đồ 1.7 Sơ đồ phương pháp hạch toán tài khoản thu nhập khác 13 Sơ đồ 1.8 Sơ đồ phương phá
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không có sự giúp đỡ từ mọi người xung quanh, giúp đỡ dù ít hay nhiều đó cũng đã là điều rất quý báu đối với bản thân em Trong suốt khoảng thời gian bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ phía thầy cô, bạn bè và gia đình
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin kính gửi lời cảm ơn đến toàn thể giáo viên Khoa Kinh Tế ngành Kế Toán - Trường Đại Học Thủ Dầu Một đã truyền đạt những vốn kiến thức quý báu nhất cho em trong suốt những năm học vừa qua Cùng với đó, em xin cám ơn chân thành đến quý Công ty TNHH MTV Xổ Số Kiến Thiết Bình Dương, đơn vịNhà máy in Bình Dương, các cô chú anh chị trong phòng Tài Chính Kế Toán Nhà máy in, anh Vi Ngọc Đạiđã hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện và cung cấp số liệu,
sổ sách và chứng từ để em hoàn thành Báo cáo khóa luận tốt nghiệp này Đặc biệt, em xin cám ơn cô Ths Nguyễn Thị Diện và Ths Nguyễn Thị Thu Hà là giảng viên hướng dẫn đã hướng dẫn tận tình và luôn giải đáp thắc mắc kịp thời cho em hoàn thành tốt bài báo cáo của mình
Bước đầu được đi vào thực tế nên em còn nhiều hạn chế, bỡ ngỡ và đưa ra những nhận xét, kiến nghị theo ý kiến chủ quan dựa trên các kiến thức đã được học Em rất mong nhận được sự chỉ bảo tận tình và ý kiến đóng góp để em có thể hoàn thiện tốt bài báo cáo, cũng như để củng cố thêm kiến thức cho bản thân mình
Sau cùng, em xin chúc Thầy Hiệu Trưởng – PGS.TS Nguyễn Văn Hiệp, quý thầy cô trong Khoa Kinh Tế, giáo viên hướng dẫn Ths Nguyễn Thị Diện và Ths Nguyễn Thị Thu Hà, anh Vi Ngọc Đại và các cô chú anh chị trong phòng Tài chính kế toán Nhà máy in, Công ty TNHH MTV Xổ Số Kiến Thiết Bình Dương – Chi nhánh Nhà Máy In Bình Dương thật dồi dào sức khỏe và ngày càng phát triển hơn nữa
Bình Dương, ngày 25 tháng 04 năm 2017
Sinh Viên
Ngô Thị Thanh Thắm
Trang 2MỤC LỤC:
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH
NGHIỆP 1
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1
1.1.1.Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 1
1.1.1.1 Khái niệm 1
1.1.1.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 1
1.1.1.3 Tài khoản sử dụng 1
1.1.1.4 Sơ đồ phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ cơ bản 2
1.1.2.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 2
1.1.2.1 Khái niệm 2
1.1.2.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 3
1.1.2.3 Tài khoản sử dụng 3
1.1.2.4 Sơ đồ phương pháp hạch toánmột số nghiệp vụ cơ bản 3
1.1.3.Kế toán giá vốn hàng bán 4
1.1.3.1 Khái niệm 4
1.1.3.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 4
1.1.3.3 Tài khoản sử dụng 4
1.1.3.4 Sơ đồ phương pháp hạch toánmột số nghiệp vụ cơ bản 6
1.1.4.Kế toán chi phí bán hàng 6
1.1.4.1 Khái niệm 6
1.1.4.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 7
1.1.4.3 Tài khoản sử dụng 7
1.1.4.4 Sơ đồ phương pháp hạch toánmột số nghiệp vụ cơ bản 7
1.1.5.Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 8
Trang 31.1.5.1 Khái niệm 8
1.1.5.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng 8
1.1.5.3 Tài khoản sử dụng 9
1.1.5.4 Sơ đồ phương pháp hạch toánmột số nghiệp vụ cơ bản 9
1.1.6 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 10
1.1.6.1 Khái niệm 10
1.1.6.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng 10
1.1.6.3 Tài khoản sử dụng 11
1.1.6.4 Sơ đồ phương pháp hạch toánmột số nghiệp vụ cơ bản 11
1.1.7.Kế toán thu nhập khác 12
1.1.7.1 Khái niệm 12
1.1.7.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng 12
1.1.7.3 Tài khoản sử dụng 12
1.1.7.4 Sơ đồ phương pháp hạch toánmột số nghiệp vụ cơ bản 12
1.1.8.Kế toán chi phí khác 13
1.1.8.1 Khái niệm 13
1.1.8.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng 13
1.1.8.3 Tài khoản sử dụng 13
1.1.8.4 Sơ đồ phương pháp hạch toánmột số nghiệp vụ cơ bản 14
1.1.9.Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 14
1.1.9.1 Khái niệm 14
1.1.9.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng 14
1.1.9.3 Tài khoản sử dụng 14
1.1.9.4 Sơ đồ phương pháp hạch toánmột số nghiệp vụ cơ bản 15
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CÁC KHOẢN MỤC 15
1.2.1.Phân tích chung 15
1.2.2.Phân tích chi tiết 16
Trang 41.2.2.1 Phân tích theo chiều ngang 16
1.2.2.2 Phân tích theo chiều dọc 16
1.2.3.Tính các chỉ số tài chính có liên quan 17
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NHÀ MÁY IN BÌNH DƯƠNG 18
2.1 TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MTV XỐ SỐ KIẾN THIẾT BÌNH DƯƠNG –NHÀ MÁY IN BÌNH DƯƠNG 18
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Nhà Máy In Bình Dương 18
2.1.1.1 Giới thiệu sơ lược về Nhà Máy In Bình Dương 18
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 18
2.1.1.3 Đặc điểm, quy trình sản xuất kinh doanh 19
2.1.2.Tổ chức bộ máy của nhà Máy In Bình Dương 20
2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 20
2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban 20
2.1.3.Tổ chức bộ máy kế toán của Nhà Máy In Bình Dương 21
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Nhà máy in Bình Dương 21
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 22
2.1.4.Hình thức kế toán tại Nhà Máy In Bình Dương 23
2.1.4.1 Chính sách kế toán 23
2.1.4.2 Hệ thống chứng từ kế toán 23
2.1.4.3 Hệ thống tài khoản sử dụng 23
2.1.4.4 Chế độ sổ kế toán và hình thức kế toán áp dụng 24
2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NHÀ MÁY IN BÌNH DƯƠNG 25
2.2.1.Thực trạng kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 25
2.2.1.1 Nội dung hạch toán 25
2.2.1.2 Nguyên tắc kế toán 26
2.2.1.3 Tài khoản sử dụng 26
Trang 52.2.1.4 Chứng từ, sổ sách kế toán 27
2.2.1.5 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 27
2.2.2.Thực trạng kế toán giảm trừ doanh thu 32
2.2.2.1 Nội dung hạch toán 32
2.2.2.2 Nguyên tắc hạch toán 33
2.2.2.3 Tài khoản sử dụng 33
2.2.2.4 Chứng từ, sổ sách kế toán 33
2.2.2.5 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 34
2.2.3.Thực trạng kế toán giá vốn hàng bán 36
2.2.3.1 Nội dung hạch toán 36
2.2.3.2 Nguyên tắc kế toán 37
2.2.3.3 Tài khoản sử dụng 37
2.2.3.4 Chứng từ, sổ sách kế toán 38
2.2.3.5 Phương pháp hạch toán một số các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 38
2.2.4.Thực trạng kế toán chi phí bán hàng 41
2.2.4.1 Nội dung hạch toán 41
2.2.4.2 Nguyên tắc hạch toán 42
2.2.4.3 Tài khoản sử dụng 42
2.2.4.4 Chứng từ, sổ sách kế toán 42
2.2.4.5 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh 43
2.2.5.Thực trạng kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 49
2.2.5.1 Nội dung hạch toán 49
2.2.5.2 Nguyên tắc hạch toán 49
2.2.5.3 Tài khoản sử dụng 49
2.2.5.4 Chứng từ, sổ sách kế toán 50
2.2.5.5 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh 50
2.2.6.Thực trạng công tác kế toán doanh thu hoạt động tài chính 60
Trang 62.2.6.1 Nội dung hạch toán 60
2.2.6.2 Nguyên tắc hạch toán 60
2.2.6.3 Tài khoản sử dụng 60
2.2.6.4 Chứng từ, sổ sách kế toán 60
2.2.6.5 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh 60
2.2.7.Thực trạng kế toán thu nhập khác và chi phí khác 63
2.2.7.1 Thu nhập khác 63
2.2.7.1.1.Nội dung hạch toán 63
2.2.7.1.2 Nguyên tắc hạch toán 63
2.2.7.1.3 Chứng từ, sổ sách kế toán 63
2.2.7.1.4 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 64
2.2.7.2 Chi phí khác 66
2.2.7.2.1.Nội dung hạch toán 66
2.2.7.2.2 Nguyên tắc hạch toán 66
2.2.7.2.3 Chứng từ, sổ sách kế toán 66
2.2.7.2.4 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 67
2.2.8.Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh 68
2.2.8.1 Nội dụng hạch toán 68
2.2.8.2 Nguyên tắc hạch toán 68
2.2.8.3 Tài khoản sử dụng: 69
2.2.8.4 Chứng từ, sổ sách sử dụng 69
2.2.8.5 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 70
2.3 PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CÁC KHOẢN MỤC TRÊN BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 73
2.3.1.Phân tích chung 74
2.3.2.Phân tích chi tiết 75
2.3.2.1 Phân tích theo chiều ngang 75
Trang 72.3.2.2 Phân tích theo chiều dọc 76
2.3.3.Tính các chỉ số tài chính có liên quan 78
CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT - GIẢI PHÁP VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH MTV XỐ SỐ KIẾN THIẾT BÌNH DƯƠNG - NHÀ MÁY IN BÌNH DƯƠNG 80
3.1 NHẬN XÉT CHUNG 80
3.1.1.Ưu điểm 80
3.1.2.Nhược điểm 81
3.2 NHẬN XÉT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI NHÀ MÁY IN BÌNH DƯƠNG 82
3.2.1.Ưu điểm 82
3.2.1.1 Về chứng từ, sổ sách kế toán 82
3.2.1.2 Về quy trình xử lý chứng từ và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ phát sinh 82
3.2.1.3 Về tài khoản sử dụng 83
3.2.1.4 Về tình hình nhân sự 83
3.2.1.5 Về phân tích xác định kết quả kinh doanh 83
3.2.2.Nhược điểm 83
3.3 KIẾN NGHỊ - GIẢI PHÁP 85
3.3.1.Kiến nghị - Giải pháp chung 85
3.3.2.Kiến nghị - Giải pháp riêng nhằm hoàn thiện công tác kế toán của bộ phận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 86
3.3.3.Kiến nghị - Giải pháp khác 88
Trang 8SXKD Sản xuất kinh doanh
GTGT Giá trị gia tăng
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang 10Bảng 2.20 Sổ chi tiết tài khoản 6425 58
Bảng 2.29 Bảng tổng hợp doanh thu, chi phí để kết chuyển xác
định kết quả kinh doanh
71
Bảng 2.32 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Quý IV/2015 74 Bảng 2.33 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 75
Trang 11DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
SỐ HIỆU
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ phương pháp hạch toán tài khoản doanh thu bán
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ phương pháp hạch toán tài khoản thu nhập khác 13
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ phương pháp hạch toán tài khoản chi phí khác 14
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ phương pháp hạch toán tài khoản xác định kết quả
kinh doanh
15
Sơ đồ 2.3 Trình tự hạch toán theo hình thức kế toán Nhật Ký
Chung
25
Trang 12Hiểu được tầm quan trọng đó, trong thời gian thực tập tại Nhà Máy In Bình Dương,
em đã đi sâu tìm hiểu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Dựa vào tình hình thực tế, trên cơ sở kiến thức, lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đã được học ở trường, em đã chọn đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Chi Nhánh Công ty TNHH MTV Xổ Số Kiến Thiết Bình Dương – Nhà Máy In Bình Dương” cho chuyên đề khóa luận của mình
2 Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài đi sâu vào tìm hiểu thực trạng tình hình Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Nhà Máy In Bình Dương
2.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu thựctrạng bộ máy quản lý và bộ máy kế toán, chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng tại công ty
- Tiến hành tìm hiểu sâu vào thực trạng kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty từ đó nhằm so sánh sự khác biệt giữa lý thuyết và thực tế áp dụng tại công ty
Trang 13- Từ thực tế đã tìm hiểu kết hợp kiến thức đã học, đưa racác nhận xét và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại Nhà Máy In Bình Dương
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp mô tả: Mô tả quy trình luân chuyển chứng từ, quy trình kế toán về
kế toán doanh thu như: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu khác và các khoản chi phí như chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí bán hàng, chi phí khác từ đó xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Phương pháp so sánh đối chiếu: so sánh sự khác nhau giữa kiến thức đã học với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp, từ đó đánh giá những ưu, nhược điểm tại công ty TNHH MTV Xổ Số Kiến Thiết Bình Dương – Chi Nhánh Nhà Máy In Bình Dương
về công tác kế toán doanh thu, chí phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh Trên cơ sở đó đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chí phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong công ty
4 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Phòng Tài Chính Kế Toán Nhà Máy In Bình Dương
- Phạm vi thời gian: Báo cáo tài chính 2015 và các chỉ tiêu, số liệu khác do công
ty cung cấp
- Phạm vi nội dung: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Nhà Máy In Bình Dương
5 Cấu trúc bài báo cáo
Ngoài lời mở đầu và kết luận, để tài gồm có ba chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp
- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh Công ty TNHH MTV Xổ Số Kiến Thiết Bình Dương - Nhà Máy In Bình Dương
Trang 14- Chương 3: Nhận xét, kiến nghị - giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh Công ty TNHH MTV Xổ Số Kiến Thiết Bình Dương – Nhà Máy In Bình Dương
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.1.1.1 Khái niệm
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Như vậy, doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế đã thu được hoặc sẽ thu được
từ phía khách hàng
1.1.1.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng
- Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, Giấy báo có của ngân hàng; Hóa đơn GTGT (hóa đơn bán hàng), Phiếu xuất kho, Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ…
- Sổ sách kế toán sử dụng:Tùy theo hình thức kế toán khác nhau, kế toán
sử dụng các loại sổ phù hợp để hạch toán Với hình thức Nhật ký chung, kế toán sử dụng các loại sổ kế toán như sau: Sổ nhật ký chung, Sổ cái tài khoản 511, Sổ chi tiết
các tài khoản 511
1.1.1.3 Tài khoản sử dụng
Để phản ánh phần doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán sử dụng tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Tài khoản này có 6 tài khoản cấp 2 chi tiết như sau:
- Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa
- Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
- Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
- Tài khoản 5118: Doanh thu khác
Trang 16Tài khoản 511 có nội dung và kết cấu hạch toán như sau:
Bên Nợ:
- Các khoản thuế gián thu phải nộp (Gía Trị Gia Tăng, Tiêu Thụ Đặc Biệt, Xuất Khẩu, Bảo Vệ Môi Trường)
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Bên Có:
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
1.1.1.4 Sơ đồ phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ cơ bản
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp
- Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Cuối kỳ kết chuyển các khoản
giảm trừ doanh thu
Các khoản thuế xuất khẩu, tiêu thụ đặc biệt
Phí hoa hồng bán hàng đại lý phải trả
111,112, 131
Bán hàng đại lý
Thuế GTGT
Trang 17- Giảm giá hàng bán: là hàng đã bán sau đó người bán giảm trừ cho người mua một khoản tiền do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu, thị hiếu
1.1.2.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng
- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Biên bản trả lại
hàng…
- Sổ sách kế toán sử dụng: Tùy theo hình thức kế toán khác nhau, kế toán
sử dụng các loại sổ phù hợp để hạch toán Với hình thức Nhật ký chung, kế toán sử dụng các loại sổ kế toán như sau:Sổ nhật ký chung, Sổ cái tài khoản 521, Sổ cái chi tiết tài khoản 521
1.1.2.3 Tài khoản sử dụng
Để phản ánh khoản giảm trừ doanh thu,kế toán sử dụng các tài khoản 521 –
Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2, bao gồm:
- Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại;
- Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại;
- Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán
Tài khoản 521 có nội dung và kết cấu hạch toán như sau:
Bên Nợ:
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng;
- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng;
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán
Bên Có:
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
1.1.2.4 Sơ đồ phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ cơ bản
Trang 18Sơ đồ 1.2 Sơ đồ phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.1.3 Kế toán giá vốn hàng bán
1.1.3.1 Khái niệm
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ Giá vốn hàng bán được hiểu là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định nào đó bao gồm các chi phí như: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp, máy móc và một số chi phí khác.Ngoài ra, giá vốn còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư…
1.1.3.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng
- Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho nội
bộ, Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn
- Sổ sách kế toán sử dụng:Tùy theo hình thức kế toán khác nhau, kế toán
sử dụng các loại sổ phù hợp để hạch toán Với hình thức Nhật ký chung, kế toán sử dụng các loại sổ kế toán như sau: Sổ nhật ký chung,Sổ cái tài khoản 632; Sổ chi tiết tài khoản 632
- Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, phản ánh:
Thuế GTGT hoàn lại cho khách hàng
Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh
Trang 19+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường
và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường
do trách nhiệm cá nhân gây ra;
+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
- Đối với hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư, phản ánh:
+ Số khấu hao BĐS đầu tư dùng để cho thuê hoạt động trích trong kỳ; + Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo BĐS đầu tư không đủ điều kiện tính vào nguyên giá BĐS đầu tư;
+ Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động BĐS đầu tư trong kỳ; + Giá trị còn lại của BĐS đầu tư bán, thanh lý trong kỳ;
+ Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ;
+ Chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán
Trang 20- Khoản hoàn nhập chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán (chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế phát sinh)
- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua đã tiêu thụ
- Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
1.1.3.4 Sơ đồ phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ cơ bản
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán
1.1.4 Kế toán chi phí bán hàng
1.1.4.1 Khái niệm
Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền của lao động vật hóa và lao động sống phục vụ trực tiếp cho quá trình tiêu thụ hàng hóa, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ Chi phí bán hàng bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, tiếp thị, đóng gói, vận chuyển, bảo quản… chi phí vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng,
241
154, 155, 156, 157
138, 152, 153, 155, 156
Phần hao hụt, mất mát hàng tồn kho được tính vào giá vốn
Trang 21khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác như chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí quảng cáo…
1.1.4.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng
- Chứng từ sử dụng: Phiếu chi, Giấy báo nợ, Phiếu xuất kho, Bảng lương,
Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Bảng phân bổ chi phí trả trước Hóa đơn GTGT,…
- Sổ sách kế toán sử dụng:Tùy theo hình thức kế toán khác nhau, kế toán
sử dụng các loại sổ phù hợp để hạch toán Với hình thức Nhật ký chung, kế toán sử dụng các loại sổ kế toán như sau:Sổ nhật ký chung, Sổ cái tài khoản 641, Sổ chi tiết các tài khoản 641
1.1.4.3 Tài khoản sử dụng
Để phản ánh phần chi phí bán hàng,kế toán sử dụng Tài khoản 641 – Chi phí bánhàng.Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng có 7 tài khoản cấp 2 để theo dõi chi tiết, bao gồm:
- TK 6411 – Chi phí nhân viên
- TK 6412 – Chi phí vật liệu, bao bì
Tài khoản 641 có nội dung kết cấu hạch toán như sau:
Bên Nợ: Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng hoá,
cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ
Bên Có:
- Khoản được ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ;
- Kết chuyển chi phí bán hàng vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh" để tính kết quả kinh doanh trong kỳ
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
1.1.4.4 Sơ đồ phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ cơ bản
Trang 22Sơ đồ 1.4 Sơ đồ phương pháp hạch toán chi phí bán hàng
1.1.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.1.5.1 Khái niệm
Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của lao động vật hóa
và lao động sống phục vụ cho quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác liên quan hoạt động của cả doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho ban giám đốc và nhân viên quản
lý ở các phòng ban, chi phí vật liệu, đồ dùng cho văn phòng, khấu hao tài sản cố định dùng chung cho doanh nghiệp, các khoản thuế, lệ phí, bảo hiểm, chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc văn phòng doanh nghiệp và các chi phí khác chung cho toàn doanh nghiệp như các khoản dự phòng nợ thu khó đòi, phí kiểm toán, chi phí tiếp tân, khánh tiết, công tác phí,…
1.1.5.2 Chứng từ, sổ sách kế toán sử dụng
- Chứng từ sử dụng: Bảng lương, Phiếu xuất kho,Bảng phân bổ chi phí
trả trước, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng,…
- Sổ sách kế toán sử dụng:Tùy theo hình thức kế toán khác nhau, kế toán
sử dụng các loại sổ phù hợp để hạch toán Với hình thức Nhật ký chung, kế toán sử
911
Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh
Thuế GTGT
Trang 23dụng các loại sổ kế toán như sau: Sổ nhật ký chung, Sổ cái tài khoản 642, Sổ chi tiết các tài khoản 642
1.1.5.3 Tài khoản sử dụng
Để phản ánh phần chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán sử dụngTài khoản
642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp có
7 tài khoản cấp 2 để theo dõi chi tiết,bao gồm:
- Tài khoản 6421 – Chi phí nhân viên quản lý
- Tài khoản 6422 – Chi phí vật liệu quản lý
- Tài khoản 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng
- Tài khoản 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ
- Tài khoản 6425 – Thuế, phí và lệ phí
- Tài khoản 6426 – Chi phí dự phòng
- Tài khoản 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
Tài khoản 642 có nội dung và kết cấu tài khoản như sau:
Bên Nợ:
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
Bên Có:
- Các khoản được ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số
dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
1.1.5.4 Sơ đồ phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ cơ bản
Trang 24Sơ đồ 1.5 Sơ đồ phương pháp hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.1.6 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.1.6.1 Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản doanh thu do hoạt động tài chính mang lại như: Tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi; Cổ tức, lợi nhuận được chia; Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng; thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán, đầu tư công ty liên kết, công ty con; Hoạt động đầu tư khác; Lãi tỷ giá
hối đoái; Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
1.1.6.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng
- Chứng từ sử dụng:Phiếu thu, Giấy báo có, Thông báo chia cổ tức, lợi
nhuận được chia,
- Sổ sách sử dụng:Tùy theo hình thức kế toán khác nhau, kế toán sử dụng
các loại sổ phù hợp để hạch toán Với hình thức Nhật ký chung, kế toán sử dụng các loại sổ kế toán như sau: Sổ nhật ký chung, Sổ cái tài khoản 515, Sổ chi tiết các tài khoản 515
152, 153, 242
334, 338
Chi phí tiền lương và các khoản
trích theo lương Chi phí vật liệu công cụ
911
Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh
642
229
Dự phòng phải thu khó đòi
Thuế GTGT
Trang 251.1.6.3 Tài khoản sử dụng
Để phản ánh phần doanh thu hoạt động tài chính, kế toán sử dụngTài khoản
515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Tài khoản 515 có nội dung và kết cấu hạch toán như sau:
Bên Nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911- “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có: Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
1.1.6.4 Sơ đồ phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ cơ bản
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ phương pháp hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
Tỷ giá thực tế Lãi bán ngoại tệ
Tỷ giá ghi sổ
911
Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
138
Nhận được thông báo về cổ tức, lợi nhuận
413
K/c lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
Trang 261.1.7 Kế toán thu nhập khác
1.1.7.1 Khái niệm
Thu nhập khác là khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước được; khoản thu không mang tính thường xuyên như là: Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ; bán và thuê lại tài sản; Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp;
1.1.7.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng
- Chứng từ sử dụng:Phiếu thu, Giấy báo có, Hóa đơn GTGT, Biên bản
thanh lý TSCĐ,
- Sổ sách sử dụng:Tùy theo hình thức kế toán khác nhau, kế toán sử dụng
các loại sổ phù hợp để hạch toán Với hình thức Nhật ký chung, kế toán sử dụng các loại sổ kế toán như sau: Sổ nhật ký chung, Sổ cái tài khoản 711, Sổ chi tiết các tài khoản 711
Bên Có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
1.1.7.4 Sơ đồ phương pháp hạch toán
Trang 27Sơ đồ 1.7 Sơ đồ phương pháp hạch toán thu nhập khác
1.1.8 Kế toán chi phí khác
1.1.8.1 Khái niệm
Chi phí khác là những chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp.Chi phí khác của doanh nghiệp gồm:Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có);Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;Bị phạt thuế, truy nộp thuế;Các khoản chi phí khác
1.1.8.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng
- Chứng từ sử dụng: Phiếu chi, Giấy báo nợ,
- Sổ sách sử dụng:Tùy theo hình thức kế toán khác nhau, kế toán sử dụng
các loại sổ phù hợp để hạch toán Với hình thức Nhật ký chung, kế toán sử dụng các loại sổ kế toán như sau: Sổ nhật ký chung, Sổ cái tài khoản 811, Sổ chi tiết TK 811
1.1.8.3 Tài khoản sử dụng
Để phản ánh phần chi phí khác, kế toán sử dụng Tài khoản 811 – Chi phí khác
Tài khoản 811 có nội dung và kết cấu hạch toán như sau:
Bên Nợ:Các khoản chi phí khác phát sinh
3387
Định kỳ, phân bổ doanh thu chưa được thực hiện nếu được tính vào thu nhập khác
911
Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh
711
331, 338
Tính vào thu nhập khác khoản nợ phải trả không xác định được chủ
Trang 28Bên Có:
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
1.1.8.4 Sơ đồ phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ cơ bản
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ phương pháp hạch toán chi phí khác
1.1.9 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
1.1.9.1 Khái niệm
Kết quả hoạt động kinh doanh được xác định là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí trong một kỳ kế toán năm của doanh nghiệp Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
1.1.9.2 Chứng từ, sổ sách sử dụng
- Chứng từ sử dụng: Phiếu kết chuyển cuối kỳ do kế toán lập
- Sổ sách sử dụng:Tùy theo hình thức kế toán khác nhau, kế toán sử dụng
các loại sổ phù hợp để hạch toán Với hình thức Nhật ký chung, kế toán sử dụng các loại sổ kế toán như sau: Sổ nhật ký chung, Sổ cái tài khoản 911
911
Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh
811
Thuế GTGT
Trang 29Tài khoản 911 có nội dung và kết cấu hạch toán như sau:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác;
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
1.1.9.4 Sơ đồ phương pháp hạch toán
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ phương pháp hạch xác định kết quả hoạt động kinh doanh
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG CÁC KHOẢN MỤC
1.2.1 Phân tích chung
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh là việc làm có vai trò rất quan trọng, nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, để từ đó phát hiện những mặt hạn chế và kịp thời điều chỉnh, góp phần giúp đơn vị hoạt động hiệu quả hơn
Phân tích chung về sự biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận là so sánh tổng doanh thu giữa kỳ này so kỳ trước, tổng chi phí của kỳ này so với kỳ trước và tổng lợi nhuận giữa kỳ này sao với kỳ trước, đồng thời so sánh các khoản mục cấu
511, 515, 711
911
Kết chuyển khoản giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại
8212
Kết chuyển lãi hoạt động kinh doanh trong kỳ
Kết chuyển lỗ hoạt động kinh doanh trong kỳ
421
Trang 30thành doanh thu, chi phí để có thể thấy được sự biến động tăng giảm là do khoản mục nào gây ra Thêm vào đó, cần đánh giá sơ lược khoản mục vốn lưu động và vốn cố định để đánh giá sự biến động về quy mô của doanh nghiệp
1.2.2 Phân tích chi tiết
1.2.2.1 Phân tích theo chiều ngang
Phân tích theo chiều ngang sẽ làm nổi bật biến động của một khoản mục nào đó qua thời gian, việc phân tích này làm rõ tình hình, đặc điểm về lượng và tỷ lệ các khoản mục theo thời gian Phân tích giúp đánh giá khái quát biến động các chỉ tiêu tài chính, từ đó đánh giá tình hình tài chính Đánh giá từ tổng quát đến chi tiết, sau khi đánh giá cho ta liên kết các thông tin để đánh giá khả năng tiềm tàng và rủi ro, nhận ra những khoản có biến động cần tập trung phân tích xác định nguyên nhân Tóm lại, phân tích theo chiều ngang của báo cáo tài chính, so sánh sẽ làm nổi bật biến động về lượng và tỷ lệ của một khoản mục nào đó qua thời gian Trên cơ sở đó nhà phân tích nhận ra những khoản nảo có biến động lớn cần tập trung phân tích xác định nguyên nhân
Khi phân tích theo chiều ngang là sử dụng phương pháp so sánh bằng cố tuyệt đối, cụ thể như sau:
1.2.2.2 Phân tích theo chiều dọc
Với báo cáo quy mô chung, từng khoản mục được thể hiện bằng một tỷ lệ kết cấu so với một khoản mục được chọn làm gốc có tỷ lệ là 100% Phân tích theo chiều dọc giúp ta đưa về một điều kiện so sánh, dễ dàng thấy được kết cấu của từng chỉ tiêu
bộ phận so với chỉ tiêu tổng thể tăng hay giảm như thế nào, từ đó đánh giá tình hình tài chính của công ty.Khi phân tích theo chiều dọc là sửdụng phương pháp so sánh bằng
số tương đối
Trang 311.2.3 Tính các chỉ số tài chính có liên quan
- Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu là tỷ số phản ánh quan hệ lợi nhuận và doanh thu nhằm cho biết một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu được tính bằng công thức sau:
𝑇ỷ 𝑠ố 𝑙ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑡𝑟ê𝑛 𝑑𝑜𝑎𝑛ℎ 𝑡ℎ𝑢 = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế 𝑇𝑁𝐷𝑁
- Tỷ số lợi nhuận trước thuế và lãi vay so với tổng tài sản hay còn gọi là tỷ số sức sinh lợi căn bản được thiết kế nhằm đánh giá khả năng sinh lợi căn bản của công ty, chưa kể đến ảnh hưởng của thuế và đòn bẩy tài chính của công ty Tỷ số sức sinh lời căn bản được xác định bằng công thức sau:
𝑇ỷ 𝑠ố 𝐸𝐵𝐼𝑇 𝑠𝑜 𝑣ớ𝑖 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑡𝑟ướ𝑐 𝑙ã𝑖 𝑣𝑎𝑦 𝑣à 𝑡ℎ𝑢ế (𝐸𝐵𝐼𝑇)
𝐵ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 𝑡ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 × 100
- Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA) được thiết kế để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA) được xác định bằng công thức:
𝑇ỷ 𝑠ố 𝑙ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑟ò𝑛𝑔 𝑡𝑟ê𝑛 𝑡ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 =𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế 𝑇𝑁𝐷𝑁
𝐵ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 𝑡ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 × 100
- Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) là tỷ số quan trọng nhất nếu đứng trên góc độ cổ đông Tỷ số này được thiết kế đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn cổ phần phổ thông Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) được xác định bằng công thức:
𝑇ỷ 𝑠ố 𝑙ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑟ò𝑛𝑔 𝑡𝑟ê𝑛 𝑣ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢
= 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑠𝑎𝑢 𝑡ℎ𝑢ế 𝑇𝑁𝐷𝑁 𝐵ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛 𝑔𝑖á 𝑡𝑟ị 𝑣ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢 × 100
Trang 32CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG
TY TNHH MTV XỔ SỐ KIẾN THIẾT BÌNH DƯƠNG – NHÀ MÁY IN
BÌNH DƯƠNG
THIẾT BÌNH DƯƠNG –NHÀ MÁY IN BÌNH DƯƠNG
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Nhà Máy In Bình Dương
2.1.1.1 Giới thiệu sơ lược về Nhà Máy In Bình Dương
Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xổ Số Kiến Thiết Bình Dương là doanh nghiệp nhà nước làm kinh tế tạo nguồn lực theo ngân sách Tỉnh chịu sự quản
lý đại diện của Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh và Sở Tài Chính Vật Giá Tỉnh Bình Dương Nhà Máy In Bình Dương là đơn vị trực thuộc có tư cách pháp nhân và con dấu riêng, trực tiếp chịu trách nhiệm tổ chức sản xuất, kinh doanh ngành in theo quy định của Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty TNHH MTV XSKT BD, bao gồm in ấn,
Năm 1968, Tỉnh quyết định chuyển Ban Quản lý Xổ Số Kiến Thiết thành Công
ty Xổ Số Kiến Thiết Sông Bé Quyết định số 1557/QĐ-UBND tỉnh Bình Dương về việc chấp thuận cho Công ty Xổ Số Kiến Thiết Sông Bé được thực hiện cổ phần hóa với Nhà Máy In Bình Dương Được các cấp lãnh đạo Tỉnh quan tâm, ngày 01/07/2000
xí nghiệp In Bình Dương sát nhập vào Công ty Xổ Số Kiến Thiết Sông Bé Từ đó Công ty Xổ Số Kiến Thiết Sông Bé chuyển đăng ký kinh doanh đơn ngành sang hoạt
Trang 33động kinh doanh đa ngành và đổi tên thành Công ty Xổ Số Kiến Thiết Dịch Vụ Bình Dương
Nhằm nâng cao công tác quản lý, mở rộng thị trường, tạo thế mạnh đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, năm 2002 công ty XSKT – Dịch vụ Bình Dương đã xây dựng và đưa vào áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
ISO 9001:2000 Công ty là doanh nghiệp nhà nước đầu tiên trên địa bàn Tỉnh Bình
Dương được tổ chức BVQI thuộc Vương Quốc Anh (BVC) trao chứng nhận và công
nhận việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001:2000 Năm 2007, Công ty Xổ Số Kiến Thiết Dịch Vụ Bình Dương được chuyển
đổi thành Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xổ số kiến thiết Bình Dương, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, do nhà nước đầu tư 100% vốn, hoạt động đa ngành nghề ở ba lĩnh vực là xổ số, in ấn và thương mại với hai chi nhánh trực thuộc là Nhà Máy In Bình Dương và trung tâm thương mại Bình Dương (Binh Duong Center)
2.1.1.3 Đặc điểm, quy trình sản xuất kinh doanh
Các sản phẩm của Công ty: sản xuất chủ yếu của Nhà máy in là các loại vé số cung cấp cho Công ty mẹ_Công ty TNHH MTV XSKT BD Ngoài ra, Công ty còn cung cấp những mẫu mã, bao bì bánh kẹo, các thùng giấy khổ lớn hoặc giấy thô dạng cứng cung cấp cho các cơ sở sản xuất giấy nhỏ Bên cạnh đó, tùy theo thời vụ mà công
ty có đơn hàng nhận cung cấp các sản phẩm như hộp bành trung thu, lồng đèn giấy,
Quy trình sản xuất kinh doanh được thực hiện trải qua các bước và các phòng ban như sau:
Bước chuẩn bị trước khi in ấn:
- Phòng kinh doanh tiến hành gặp gỡ khách hàng và tiến hành lập hợp đồng Sau
đó dựa theo hợp đồng đã được ký kết sẽ tiến hành yêu cầu cung cấp vật tư cho các xưởng
- Phân xưởng chế bản tiến hành thiết kế, tạo mẫu, sắp xếp chữ điện tử, xuất phim theo như yêu cầu của khách hàng đề ra trong hợp đồng
Bước tiến hành thực hiện in ấn:
- Phân xưởng in sau khi được cung cấp vật tư và nhận được mẫu lên khuôn xong
sẽ tiến hành in ấn bằng các loại máy in khác nhau như: Máy in Offset 5 màu, máy in offset 4 màu, máy Typo, in lụa, máy in 1 màu, 2 màu,v.v
Trang 34Bước hoàn thành thành phẩm:
- Phân xưởng thành phẩm sẽ hoàn thành sản phẩm do phân xưởng in chuyển đến bằng cách may sách, đóng kim, xén, xếp, bắt cuốn, cán màng UV – PPE, in nhũ Và thành phẩm cuối cùng làm ra là vé kiến thiết, các loại hộp bánh, sách giáo khoa,v.v
2.1.2 Tổ chức bộ máy của nhà Máy In Bình Dương
2.1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
(Nguồn: Phòng Tài Chính Kế Toán)
Sơ đồ 2.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Nhà Máy In Bình Dương
Bộ máy này được xây dựng theo cơ cấu trực tiếp chức năng Giám đốc giữ vai trò chỉ đạo cao nhất với toàn bộ hoạt động của công ty, Phó giám đốc được ủy nhiệm quyền lực và trách nhiệm ở một lĩnh vực cụ thể Lãnh đạo các phòng chức năng làm nhiệm vụ tham mưu, giúp việc, theo dõi, đề xuất, kiểm tra, tư vấn cho Giám đốc nhưng không có quyền ra quyết định cho các bộ phận, đơn vị sản xuất Ý kiến của lãnh đạo các phòng chức năng đối với các đơn vị sản xuất chỉ có tính chất tư vấn về mặt nghiệp vụ, các đơn vị nhận mệnh lệnh trực tiếp từ Giám đốc, quyền quyết định thuộc
về Giám đốc đơn vị sau khi đã tham khảo ý kiến các phòng chức năng
2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
Mỗi phòng ban và cá nhân đều được phân quyền và sắp xếp công việc rõ ràng, mỗi người một việc và nắm giữ vai trò khác nhau, không bất kiêm nhiệm nhiệm vụ của bất kì ai Dưới đây là một số chức năng, nhiệm vụ của mỗi phòng ban:
PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN
PHÂN XƯỞNG CHẾ
THÀNH PHẨM
Trang 35- Ban giám đốc: Bao gồm một Giám đốc và hai Phó giám đốc, Giám đốc làm
nhiệm vụ tổ chức sản xuất kinh doanh ngành in theo quy định của điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty bao gồm: In ấn, mua bán vật tư ngành in,
- Các Phó giám đốc: Hỗ trợ Giám đốc chỉ đạo điều hành một số lĩnh vực hoạt
động hoặc phụ trách các phòng nghiệp vụ, các phân xưởng sản xuất
- Phòng hành chính tổng hợp: Tham mưu cho Giám đốc nhà máy tổ chức bộ
máy, cán bộ theo phân cấp quản lý của Nhà máy, quản trị nguồn nhân lực và chế độ chính sách đối với người lao động, quản trị công tác hành chính văn phòng, quản trị chất lượng , bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị, thi đua khen thưởng,
- Phòng kinh doanh: Tham mưu cho Giám đốc nhà máy xây dựng chiến lược
cạnh tranh và khai thác, phát triển nhu cầu thị trường in ấn, tổ chức cung ứng, quản lý nguyên nhiên liệu sản xuất kinh doanh, điều động sản xuất và tổ chức,
- Phòng tài chính kế toán: Tham mưu cho Giám đốc Nhà máy tổ chức thực hiện
các hoạt động về công tác tài chính kế toán trong phạm vi nhà máy đảm bảo tuân thủ đúng quy định tại quy chế về quản lý tài chính, điều lệ Công ty, hệ thống quản lý chất lượng và pháp luật quản lý tài chính kế toán hiện hành
- Phân xưởng chế bản: Tổ chức điều hành các công việc trước in tạo ra bảng
thành phẩm đúng yêu cầu phục vụ cho nhà máy in và gia công bên ngoài bao gồm: thiết kế, tạo mẫu, bản kẽm, bản polime, khuôn bế,
- Phân xưởng in: Tổ chức sản xuất và điều hành tất cả các công đoạn à quy trình
phục vụ cho hoạt động chung của Nhà máy và gia công bên ngoài bao gồm: in Offset, in Typo, in mã vạch,
- Phân xưởng thành phẩm: Tổ chức điều hành các công việc hoàn chỉnh thành
phẩm sau in đáp ứng yêu cầu kế hoạch sản phẩm phục vụ cho Nhà máy cũng như dịch vụ gia công bên ngoài bao gồm: xử lý bề mặt tờ in và thành phẩm, thành phẩm hàng bao bì, sách, túi, tạp chí, vé số, biểu mẫu và các loại tờ rơi khác,
2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán của Nhà Máy In Bình Dương
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Nhà máy in Bình Dương
Trang 36(Nguồn: Phòng Tài Chính Kế Toán)
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Nhà Máy In Bình Dương
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Cũng giống như các phòng ban phía trên thì chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán trong phòng kế toán cũng được đề ra và quy định cụ thể như sau:
- Kế toán tài chính: làm nhiệm vụ kiểm tra bao quát các kế toán thành phần, là
người chịu trách nhiệm chính về độ chính xác và đầy đủ với Ban Giám đốc về Báo cáo
tài chính, là người đề ra các chính sách kế toán nội bộ và kiểm soát công việc kế toán
của công ty
+ Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ lập Báo cáo tài chính cho mỗi kỳ kế toán
vàcho cả năm tài chính Đồng thời, phân phối thu nhập một cách hợp lý cho Doanh
nghiệp
+Kế toán các nhóm tài khoản: mỗi kế toán đảm nhận một hoặc một số tài
khoản kế toán bao gồm: tài sản, kế toán chi phí (mua hàng), kế toán doanh thu (bán
hàng),
- Kế toán quản trị: nhằm nắm bắt các vấn đề về thực trạng, đặc biệt là tài chính
của Doanh nghiệp; qua đó phục vụ công tác quản trị nội bộ và ra quyết định quản trị
- Quản trị tài chính: nhằm thực hiện mục tiêu cơ bản là tối đa hóa giá trị cho
chủ sở hữu Doanh nghiệp và gia tăng trách nhiệm xã hội của các nhà lãnh đạo doanh
BAN GIÁM ĐỐC CÔNG TY
TRƯỞNG PHÒNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
1 Tài sản
2 KT chi phí
3 KT doanh thu
- Quản trị
giá thành
- Quản trị chất lượng
- Kế toán tài chính
- Chính sách tài chính
- Quản
lý chứng
từ
Trang 37nghiệp ( cụ thể là các vấn đề liên quan đến trách nhiệm và vai trò của lãnh đạo Doanh
nghiệp như: trả lương cho nhân viên, an toàn lao động, )
2.1.4 Hình thức kế toán tại Nhà Máy In Bình Dương
2.1.4.1 Chính sách kế toán
- Cơ sở lập báo cáo tài chính dựa trên cơ sởnguyên tắc giá gốc; chuẩn mực kế toán Việt Nam, chế độ kế toán Việt Nam (Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng
12 năm 2014 của Bộ Tài chính) và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt
Nam Đơn vị hạch toán độc lập, nhưnghạch toán thuế TNDN phụ thuộc
- Niên độ kế toán của công ty được bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày
chỉnh tăng giảm theo giá đơn vị tính được
- Tài sản cố định được ghi nhận theo giá gốc, khấu hao được tính theo phương
pháp đường thẳng
2.1.4.2 Hệ thống chứng từ kế toán
- Chứng từ kế toán sử dụng tại công ty gồm hai loại: Chứng từ bắt buộc do Bộ Tài chính ban hành do Nhà máy tự in; Chứng từ hướng dẫn do công ty lập, tự thiết kế Được mở hệ thống chứng từ là in ấn và xổ số
- Các chứng từ gồm: Hóa đơn GTGT bán ra; Hóa đơn mua vào; Phiếu thu; Phiếu chi; Giấy báo nợ; Giấy báo có; Ủy nhiệm chi; Bảng lương; Phiếu nhập kho; Phiếu xuất kho; …
2.1.4.3 Hệ thống tài khoản sử dụng
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Ngoài ra công ty còn tự xây dựng thêm các tài khoản chi tiết theo đặc điểm riêng của công ty vừa đảm bảo được
Trang 38nguyên tắc thống nhất trong kế toán do Bộ Tài chính đề ra vừa thích ứng với thực tiễn quản lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty
2.1.4.4 Chế độ sổ kế toán và hình thức kế toán áp dụng
Chi nhánh công ty TNHH MTV Xổ Số Kiến Thiết Bình Dương – Nhà máy in Bình Dương áp dụng hình thức Nhật Ký Chung kể từ ngày 01/01/2015 theoThông tư 200/2014/TT-BTC Trước đó sử dụng theo QĐ15/2006/QĐ-BTC Ngoài ra, công ty còn sử dụng phần mềm kế toán BizForceOne để phục vụ mục đích kế toán của công
ty Bên cạnh đó, các loại mà sổ kế toán sử dụng hạch toán bao gồm:
- Sổ nhật ký chung
- Sổ chi tiết tài khoản
(Nguồn: Phòng Tài Chính Kế Toán)
Sơ đồ 2.3 Trình tự hạch toán theo hình thức kế toán Nhật Ký Chung
Chú thích:
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung:
Trang 39Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra, ghi sổ Nhật ký chung và sổ, thẻ kế toán chi tiết Căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo
các tài khoản kế toán phù hợp
Cuối kỳ kế toán, từ sổ thẻ, hạch toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết và đối chiếu giữa bảng tổng hợp chi tiết và sổ cái Sau khi đã kiểm tra, đối chiếu khớp đúng kế toán dựa vào sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết tiến hành lập bảng cân đối số phát sinh Cuối cùng, từ bảng cân đối số phát sinh kế toán lập báo cáo tài chính
QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NHÀ MÁY IN BÌNH DƯƠNG
Hiện tại trong quý IV/2015 của đơn vị chỉ phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến bán hàng hóa, sản phẩm trong nước; Giá vốn hàng bán; Khoản giảm trừ doanh thu thì chỉ phát sinh nghiệp vụ hàng bán bị trả lại; Các phần chi phí có liên quan như: Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Bên cạnh đó, còn phát sinh các nghiệp vụ doanh thu hoạt động tài chính, quý này không phát sinh chi phí tài chính Và có phát sinh đầy đủ các nghiệp vụ liên quan đến thu nhập khác và chi phí khác Đơn vị hiện là chi nhánh của Công ty TNHH MTV Xổ Số Kiến Thiết Bình Dương và hạch toán thuế Thu nhập doanh nghiệp phụ thuộc, nên khi xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị sẽ không phát sinh nghiệp vụ liên quan đến chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp Đơn vị chỉ xác định lãi, lỗ không bao gồm phần chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp và kết chuyển phần lãi của mình về công ty tổng mà thôi
2.2.1 Thực trạng kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2.2.1.1 Nội dung hạch toán
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Nhà Máy In BD là những doanh thu bán thành phẩm in, thành phẩm vé số cho Công ty TNHH MTV Xổ Số Kiến Thiết Bình Dương và bán các loại giấy vụn Phương thức bán chủ yếu của công ty là bán vận chuyển thẳng, phương thức thanh toán chủ yếu là thanh toán qua hệ thống ngân hàng
vì thường chỉ phát sinh nghiệp vụ doanh thu với tổng thanh toán từ hai mươi triệu đồng trở lên Khi phát sinh nghiệp vụ thì kế toán xác định được điều kiện giao nhận doanh thu bán hàng dựa theo Thông tư 200/2014/TT-BTC Cuối kỳ, kế toán tiến hành tập hợp toàn bộ phần doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ và kết chuyển các khoản
Trang 40giảm trừ doanh thu sang doanh thu bán hàng, sau đó tiến hành để kết chuyền doanh thu thuần sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh
2.2.1.2 Nguyên tắc kế toán
Công ty thực hiện hạch toán doanh thu theo nguyên tắc:
- Kế toán bán hàng tuân thủ chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”
- Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT
- Doanh thu bán hàng nội bộ được thực hiện như quy định đối với doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ
- Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
+Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua;
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác);
+ Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; + Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
2.2.1.3 Tài khoản sử dụng
Để phản ánh doanh thu bán hàng hóa, kế toán sử dụng TK 511 – Doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ, bên cạnh đó kế toán theo dõi thêm các tài khoản theo dõi chi tiết sau:
- Tài khoản 5112 – Doanh thu bán hàng hóa;
- Tài khoản 5115 – Doanh thu bán phế liệu;
- Tài khoản 5121 – Doanh thu bán hàng nội bộ